Đặc biệt lợn lại có sức đề kháng kém, chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh bất lợi nên dẫn đến dễ mẫn cảm với nhiều bệnh tật, trong đó có bệnh về đường hô hấp với nhiều nguyên nhân, g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
LÊ ANH TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP
Ở LỢN GIAI ĐOẠN TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI
VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRANG TRẠI
LỢN TỈNH VĨNH PHÚC THUỘC TẬP ĐOÀN TÂN LONG
Ngành đào tạo: Chăn nuôi
Mã ngành: 28.06.21
THANH HÓA, NĂM 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP
Ở LỢN GIAI ĐOẠN TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI
VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRANG TRẠI
LỢN TỈNH VĨNH PHÚC THUỘC TẬP ĐOÀN TÂN LONG
Người thực hiện: Lê Anh Tuấn Lớp: Đại học Chăn nuôi K20 Khoá: 2017 - 2021
Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Ngọc Hà
THANH HOÁ, NĂM 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Bộ môn Khoa học vật nuôi, Khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, trường Đại Học Hồng Đức, cơ sở thực tập, gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Khoa học vật nuôi, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, trường Đại học Hồng Đức đã dành nhiều thời gian
và tâm huyết giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị em công tác tại trại lợn thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Long, đã giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực tập
Đặc biệt tôi xin kính trọng và biết ơn sâu sắc tới giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi là thầy Đỗ Ngọc Hà đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này Và tôi cũng xin trân trọng cảm ơn gia đình, bàn bè
đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong quá trình thực tập
Cuối cùng xin chúc các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè mạnh khỏe, niềm vui, thành công và hạnh phúc!
Thanh Hóa, tháng 6 năm 2021
Sinh viên
Lê Anh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Những hiểu biết về bộ máy hô hấp 3
2.1.2 Đặc điểm bệnh đường hô hấp phức hợp 7
2.1.3 cơ sở khoa học về các loại thuốc trong đề tài 13
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước 15
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Thời gian, địa điểm 19
Trang 53.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 20
3.5 Xử lý số liệu 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Kết quả điều tra bệnh đường hô hấp phức hợp theo năm ở đàn lợn nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long 22
4.2 Kết quả khảo sát tình hình bệnh hô hấp phức hợp ở đàn lợn nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long 23
4.3 Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh đường hô hấp phức hợp 3 tháng đầu năm 2021 25
4.4 Kết quả theo dõi biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp phức hợp 26
4.5 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn 27
4.5.1 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn 27
4.5.2 Thời gian, lượng thuốc và chi phí điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp bằng thuốc Tylospec và Ceftifen 28
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vi sinh vật (vi khuẩn, virut) gây bệnh trên lợn có bệnh đường hô hấp phức hợp 10 Bảng 2.2: Các yếu tố nguy cơ trong bệnh hô hấp phức hợp trên lợn 11 Bảng 4.2: Tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp tại trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long năm 2020 23 Bảng 4.4 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp phức hợp 27 Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp bằng 2 loại thuốc 27 Bảng 4.5: Thời gian, lượng thuốc và chi phí điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp bằng thuốc Tylospec và Ceftifen 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Theo dõi lợn qua 3 năm gần nhất 242 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi phức hợp ở đàn lợn năm 2020 24 Biểu đồ 4.3 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp bằng 2 loại thuốc 28
Trang 8PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống có từ bao đời nay, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chăn nuôi lợn đã đóng góp đã đóng góp hơn 80% tổng thu nhập của người nông dân và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các nhà chăn nuôi, góp phần đem lại công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo Do đó, chăn nuôi lợn được xem là nghề làm giàu của người chăn nuôi
Nước ta là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết khí hậu phức tạp, nhất là nhiệt độ và độ ẩm thay đổi thất thường Đây cũng là yếu tố tác động làm cho nguy cơ xảy ra dịch bệnh Đặc biệt lợn lại có sức đề kháng kém, chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh bất lợi nên dẫn đến dễ mẫn cảm với nhiều bệnh tật, trong đó có bệnh về đường hô hấp với nhiều nguyên nhân, gọi là bệnh đường hô hấp phức hợp Bệnh không gây chết hàng loạt như nhiều bệnh khác nhưng bệnh xảy ra có ảnh hưởng rất lớn, làm giảm đáng kể năng suất chất lượng và hiệu quả của ngành chăn nuôi lợn, bệnh cũng là nguyên nhân làm thứ phát nhiều bệnh khác
Việc đánh giá tình hình bệnh, xác định một số biện pháp phòng và phác
đồ điều trị nhằm giảm thiệt hại trong chăn nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất đóng vai trò quan trọng Hiện nay, với thị trường thuốc thú y đa dạng
và phong phú nên việc xác định một số phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp có hiệu quả là vấn đề cần thiết và đang được người chăn nuôi rất quan tâm
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn giai đoạn từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trang trại lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long”
Trang 91.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
1.2.1.1 Mục tiêu chung
Khảo sát tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trên lợn ở trang trại và thử nghiệm điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp bằng các phác đồ điều trị khác nhau nhằm đưa ra khuyến cáo điều trị phù hợp
1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn tại trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long
- So sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp bằng hai loại thuốc
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn tại trang trại
- So sánh được hiệu quả điều trị của các phác đồ
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu về tình hình mắc bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn tại trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long và xác định thuốc trong điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn có hiệu quả cao
có thể làm tài liệu tham khảo trong học tập và nghiên cứu chuyên ngành chăn nuôi
- thú y
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp thông tin về tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn tại trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Tập đoàn Tân Long từ đó giúp cho công tác phòng và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao
- Tìm ra thuốc điều trị hiệu quả bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn, góp phần giảm thiệt hại về bệnh gây ra cho đàn lợn mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
Trang 10PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Những hiểu biết về bộ máy hô hấp
2.1.1.1 Sinh lý hô hấp
Đối với nhiều loài động vật và con người, nhịp thở được coi là dấu hiệu nhận biết của sự sống Sự thở chính là biểu hiện bên ngoài của quá trình hô hấp Con người có thể nhịn ăn từ 20 - 30 ngày, nhịn uống được khoảng 3 ngày, nhưng không nhịn thở được quá 3 phút
Muốn duy trì được sự sống, tế bào cần có oxy để biến năng lượng hoá học của thức ăn thành các dạng năng lượng khác: cơ năng, nhiệt năng để dùng vào mọi hoạt động sống Đồng thời khí cacbonic sinh ra trong quá trình sống cùng cần thải ra ngoài Vì vậy cung cấp oxy và thải khí cacbonic là chức năng chính của hệ hô hấp động vật
Đối với động vật đa bào do cường độ trao đổi chất cao, mặt khác các tế bào nằm sâu trong cơ thể nên đã hình thành cơ quan hô hấp là phổi để đảm bảo chức năng trao đổi khí
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa:
- Môi trường bên ngoài với phổi
- Mạch quản với phổi
- Mạch quản với tổ chức
- Và sự vận chuyển chất khí
Bốn quá trình trên được hoàn thành bởi cơ quan hô hấp
Cơ quan hô hấp của lợn gồm: Đường dẫn khí và phổi Đường dẫn khí gồm: Mũi, họng, hầu, khí quản, phế quản… Các phế quản phân bố nhỏ dần đi khắp phổi Dọc đường dẫn khí là hệ thống mạch máu dày đặc để sưởi ấm không khí trước khi vào phế nang Dọc đường dẫn khí còn có nhiều tuyến tiết dịch nhày có tác dụng giữ lại bụi bặm trong không khí, sau đó nhờ sự vận động của lớp tế bào tiêm mao, bụi bặm được đẩy dần ra ngoài Đường hô hấp rất mẫn cảm với các thành phần lạ chứa trong không khí, từ đó tạo ra những phản xạ tự vệ như hắt hơi, ho để đẩy chất lạ ra ngoài Các nhánh phế quản nhỏ lại phân thành những
Trang 11ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào được nối với phế bào thành phế nang Nhiều phế nang tạo thành lá phổi Xung quanh phế nang có mao mạch bao phủ dày đặc Số lượng phế nang rất lớn, do đó
bề mặt trao đổi khí rộng tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa máu và không khí thuận lợi Phổi là một tổ chức bao gồm nhiều sợi đàn hồi do đó nó có tính đàn hồi và co giãn Phổi sinh lý có màu hồng nhạt và xốp
Trong xoang ngực, phổi dược bao bọc bởi hai lá:
- Lá thành là lớp màng lót mặt trong của xoang ngực
- Lá tạng bao phủ sát trên bề mặt của phổi
Khoảng trống giữa lá thành và lá tạng gọi xoang màng ngực Trong xoang
có chứa chất dịch làm giảm ma sát khi phổi co giãn
2.1.1.2 Cơ chế hô hấp
Phổi không có cấu tạo cơ nên tự nó không thể co giãn mà phổi co giãn một cách thụ động nhờ các cơ hô hấp gồm cơ hoành và các cơ gian sườn Các cơ này đóng vai trò động lực chính cho động tác hô hấp, làm cho lồng ngực mở rộng hay thu hẹp, dẫn đến làm biến đổi áp lực âm xoang màng ngực, kéo theo sự vận động của phổi và động tác hô hấp
- Tần số hô hấp: Tần số hô hấp là số lần thở/phút
Ở trạng thái sinh lý bình thường mỗi loài động vật sẽ có tần số hô hấp ổn định và khác nhau Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi trường Gia súc non có cường độ trao đổi chất mạnh nên tần số hô hấp cao Động vật nhỏ so với động vật lớn cũng có tần số hô hấp cao hơn Đặc biệt khi gia súc bị mắc các bệnh đường hô hấp, tần số hô hấp sẽ thay đổi rõ rệt Theo Vũ Khắc Hùng (2000) [1], tần số hô hấp của lợn con và lợn sau cai sữa là 15 - 40 lần/phút, lợn trưởng thành
là 25 - 35 lần/phút, lợn nái mang thai là 15 - 20 lần/phút
- Phương thức hô hấp: Có 3 phương thức hô hấp chính:
+ Phương thức hô hấp ngực - bụng: Có sự tham gia của cơ hoành và cơ gian sườn Phương thức này biểu hiện ở gia súc khoẻ mạnh bình thường Phương thức hô hấp ngực: Động tác hít vào chủ yếu do tác dụng của cơ gian
Trang 12sườn ngoài, là trường hợp khi gia súc chửa và khi gia súc bị viêm trong ổ bụng như viêm ruột, viêm dạ dày…
+ Phương thức hô hấp bụng: Do sự tác động của cơ hoành là chủ yếu, đây
là phương thức hô hấp khi gia súc có mắc bệnh về tim, phổi, hoặc khi xoang ngực bị tổn thương
- Sinh lượng phổi: Là tổng dung tích khí tối đa mà phổi có thể chứa được Sinh lượng phổi = Khí lưu thông + Khí dự trữ hít vào + Khí thở ra thêm Sinh lượng phổi là một chỉ tiêu đánh giá khả năng hô hấp của động vật
- Điều hoà hoạt động hô hấp:
Hoạt động hô hấp được điều hoà nhờ hai yếu tố: Thần kinh và thể dịch + Điều hoà của hệ thần kinh: Cơ trơn phế quản, nhánh phế quản nhỏ chịu
sự điều hoà của hệ thần kinh thực vật Thần kinh phó giao cảm tiết Axetylcholin làm co phế quản Thần kinh giao cảm tiết Adrenalin và Noradrenalin làm giãn phế quản Vì thế, lúc khó thở, tiêm Adrenalin hoặc uống Ephedrin có tác dụng tốt hoặc tiêm Atropin để ức chế thần kinh phó giao cảm cũng có hiệu quả
+ Điều hoà thể dịch: Nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp yếu là nồng độ CO2
trong máu Nếu CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hô hấp, dẫn đến làm tăng tần số hô hấp và ngược lại
2.1.1.3 Cơ chế bảo vệ của bộ máy hô hấp
- Cơ quan hô hấp bên ngoài: Gồm mũi, hầu, khí quản, nhánh khí quản lớn,
nhánh khí quản nhỏ Cơ quan hô hấp bên ngoài được coi là vùng vô hiệu vì chưa
có quá trình trao đổi khí, nhưng nó rất cần thiết cho quá trình hô hấp vì:
+ Nó có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, tiếp xúc với lớp biểu mô có mao mạch phân bố dày, có nhiệt độ xấp xỉ 37oC và bão hoà hơi nước trước khi không khí vào phổi Nếu bịt miệng, mũi thỏ lại rồi bơm không khí 3o
C trực tiếp vào phổi thì sau vài giờ phổi thỏ sẽ bị viêm
+ Trong khí quản và xoang mũi có màng nhày tiết ra dịch nhày có tác dụng ngăn chặn bụi bẩn vào phổi Các chất bẩn được thải ra ngoài thông qua phản xạ hắt hơi và ho trong trường hợp đang bệnh Mỗi lần ho, con vật tống ra ngoài không khí có thể từ 10000 - 20000 vi trùng
Trang 13+ Nhánh khí quản có rất nhiều tế bào biểu mô tiêm mao, hướng vận động
từ trong ra ngoài có tác dụng cản bụi
Cơ quan hô hấp bên trong (phổi) tại đây diễn ra quá trình trao đổi khí giữa mạch quản và môi trường
Phổi bao gồm phế quản và các túi phế bào Thành phế bào mỏng chỉ gồm một lớp tế bào (0,5µm) Xung quanh phế quản và các phế bào có một hệ thống mao quản dày đặc bao phủ, làm cho diện tích phổi tăng lên nhiều lần
- Sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi có sự xâm nhập của vi khẩn và vi rút được thể hiện như sau:
+ Miễn dịch không đặc hiệu: Các tế bào thực bào tiết ra các enzim như Lizozim đảm bảo tiêu diệt các vi khuẩn bên ngoài và bên trong tế bào Những vật thể lạ hoặc các vi khuẩn qua được hàng rào bảo vệ niêm mạc sẽ bị tiêu diệt bởi các đại thực bào
Ngoài ra, các chất Interferon do các tế bào của bộ máy hô hấp sản sinh hoặc do máu tuần hoàn đưa lại làm tăng sức đề kháng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh Chất bổ thể của huyết thanh cũng có thể làm tăng cường chức năng bảo hộ, chống nhiễm trùng ở bộ máy hô hấp
+ Miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch thông qua tế bào xảy ra nhiều nhất ở các đại thực bào ở phổi Miễn dịch thông qua thể dịch can thiệp bằng các kháng thể: IgA của những chất bài tiết cục bộ; kháng thể IgG, IgM của máu trên bề mặt đường hô hấp
- Những nhân tố biến đổi: Những chất làm bẩn môi trường (vật lý, hoá học) gây ảnh hưởng xấu đến đáp ứng miễn dịch của cơ thể (với trường hợp trúng độc vừa phải) còn những chất làm bẩn sinh học (nhiễm trùng) làm yếu các chức năng phòng ngự miễn dịch bằng cách làm cho cơ thể “tràn ngập kháng nguyên” hoặc chúng tiêu diệt các đại thực bào đã nuốt chúng Khi đó, nếu trạng thái nhiễm trùng kéo dài hoặc cơ thể bị nhiễm liên tiếp bởi cùng một tác nhân gây bệnh thì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể do sức chống đỡ của bộ máy hô hấp đã
bị vượt qua Bằng thực nghiệm, người ta đã chứng minh rằng các Myxovirus và
Reovirus mở đường cho các vi khuẩn cộng phát, kế phát như Diplococcus
Trang 14pneumoniae hay Staphylococcus aures, chính cách đó người ta đã tạo được
những trạng thái giống như bệnh tự nhiên của bệnh cúm, bệnh viêm teo mũi, bệnh Care, (Vũ Khắc Hùng, 2000, [1])
2.1.2 Đặc điểm bệnh đường hô hấp phức hợp
Bệnh hô hấp phức hợp trên lợn hay còn gọi tắt là PRDC (Porcine
Respiratory Disease Complex), thực ra không phải là một bệnh mới, nó bao gồm
phức hợp nhiều yếu tố gây bệnh liên quan đến đường hô hấp và tốc độ sinh trưởng lợn như môi trường, quản lý chuồng trại, di truyền,…
Nguồn mầm bệnh nguy hiểm nhất là từ lợn khỏe mang trùng, lợn ốm và
chết do viêm phổi truyền nhiễm
Bệnh lây lan theo đường tiếp xúc trực tiếp từ lợn sang lợn thông qua đường hô hấp và đường miệng là chủ yếu
Bệnh cũng có thể truyền được từ lợn nái mang trùng sang lợn con trong các giai đoạn của bào thai
Tất cả các lứa tuổi lợn đều bị nhiễm bệnh, nhưng bệnh xảy ra mạnh và lây lan nhanh ở những lợn nái cai sữa đến 6 tháng tuổi, đặc biệt là lợn con mới nhập đàn, khi đó bệnh có xu hướng lây lan nhanh hơn Có đến 60 - 80% số lợn trong trại bị bệnh, song tỷ lệ chết lại rất thấp, chỉ là 5 - 10%, nếu bị bội nhiễm thì tỷ lệ chết sẽ cao hơn
Bệnh có đặc điểm cục bộ: chỉ xảy ra trong khu vực chăn nuôi, trong trại
có bệnh, ít có khuynh hướng lây lan sang vùng khác, vì thế còn có tên là bệnh viêm phổi địa phương
Bệnh xảy ra âm ỉ trong trại và lặp đi lặp lại nhiều lần trong năm, tuy nhiên
ở nước ta, mùa đông và xuân bệnh xảy ra nhiều hơn, ban đêm lợn ho nặng nhiều hơn ban ngày
2.1.2.1 Nguyên nhân gây bệnh
* Nguyên nhân do vi khuẩn
- Bệnh viêm phổi địa phương (Mycoplasma hyopneumoniae)
Trang 15Bệnh viêm phổi địa phương là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm
Mycoplasma thuộc nhóm PPLO (nằm giữa virus và vi khuẩn) bao gồm các
chủng M Hyopneumonia, M.hyorhinitis, M.granularum và M.suipneumoniae
Bệnh thường xảy ra ở thể mãn, lưu hành ở một số địa phương với đặc
điểm gây viêm phế quản, phổi tiến triển chậm Tỷ lệ mắc bệnh khá cao, tuy nhiên tỷ lệ chết thấp nếu không ghép với các bệnh khác, ở nước ta bệnh phát hiện vào năm 1959 ở miền Bắc Hiện nay bệnh thường gặp ở các trại chăn nuôi
trong cả nước
Lợn nhiễm Mycoplasma thường có triệu chứng chính ho kinh niên và
chậm lớn Khi bệnh kéo dài thì bắt đầu ho và kéo dài vài tuần có khi cả tháng, heo thường ho lúc sáng sớm hay lúc vận động với kiểu ho thành chuỗi dài (Trần Thanh Phong, 1996 [2])
- Bệnh do nguyên nhân kế phát và thúc đẩy bệnh nặng thêm:
+ Brodetella bronchiseptica: Căn nguyên gây viêm teo mũi
+ Pasteurella multocida typ D và Pasteurella haemolytica: Căn nguyên gây
bệnh tụ huyết trùng
+ Haemophillus pleuropneumoniae: Căn nguyên gây bệnh viêm mũi và
viêm dính màng phổi
+ Streptococcus và Staphylococcus: Căn nguyên gây viêm amidal, viêm
dính phổi, màng phổi và viêm khớp
* Nguyên nhân do virut
- Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrom - PRRS)
Nguyên nhân gây bệnh là một vi rút Arterivirus có vỏ bọc, kích thước 45 -
55 nm, mọc tốt trong tế bào chất của tế bào mô phế nang lợn Vi rút tồn tại lâu trong nhiệt độ lạnh ở - 70o C đến - 20o C sống hơn một năm Vi rút đề kháng kém với pH axit và chất sát khuẩn và dễ bị hủy diệt bởi tia UV (Trần Thanh Phong, 1996 [2])
+ Trên lợn nái: Kém ăn, sốt không ổn định, sẩy thai có thể xảy ra ở nhiều giai đoạn, có thể cương mạch hay sung huyết ở tai, mũi, đuôi, trên da có thể có
Trang 16vết xuất huyết hay bị thâm tím, phổi bị sung huyết và viêm phối thùy trước có nhiều dịch ở phổi và quanh tim Thoái hóa các đại thực bào ở phế nang và viêm phổi liên thùy, có những ổ hoạt tử ở trên nhau của lợn nái bệnh, tỷ lệ chết cao trên lợn con mới sinh, gây ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa và chậm lên giống ở lợn nái
+ Trên lợn đực: Lờ đờ, tái xanh ở lỗ tai, chất lượng tinh giảm
+ Trên lợn con theo mẹ: Thủy thủng ở mí mắt, viên màng tiếp hợp mắt, da tái xanh, tiêu chảy phân lỏng máu đỏ nâu hay xám, khó thở, viêm màng não Gia tăng xáo trộn hô hấp và biến đổi màu da trên lợn cai sữa và lợn nuôi thịt
- Bệnh cúm lợn
Vi rút gây bệnh thuộc họ Orthomyxoviridae, gây bệnh trên lợn gồm hai
giống A và C Vi rút hướng phổi, đường kính 100 - 120 nm, ngưng kết hồng cầu (gà, chuột lang, chó, vịt, người) (Trần Thanh Phong, 1996 [2])
Thời gian nung bệnh từ 2 - 7 ngày Lúc đầu lợn đi khập khiễng về sau nằm
lì một chỗ, sốt cao 40,5 - 41,5o
C trong 3 - 4 ngày, lợn con lười bú, kém ăn, lông dựng đứng, da tái nhạt Viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mắt Viêm cata đường hô hấp: Hắt hơi, chảy nhiều nước mũi có thể có mủ (nếu kế phát các bệnh khác), ho từng tiếng hoặc từng hồi Trường hợp viêm cuống phổi - phổi thì lợn thở nhanh, khó thở
- Bệnh gây ra do Circovirus (Hội chứng ốm còi trên lợn sau cai sữa) Virus gây bệnh thuộc họ Circoviridae, giống Cirovirus PCV là virus ADN một sợi, dạng vòng, kích thước rất nhỏ Họ Circoviridae gồm virus gây bệnh thiếu máu trên gà (CAV - Chicken Anemia virus), vi rút gây bệnh về lông và mỏ trên vịt (PBFDV - Psittacine beak and feather disease virus) và vi - rút gây bệnh trên lợn (PCV - Porcine circovirus) PCV gồm 2 serotype là PCV1 và PCV2
PCV type 1 (PCV1) được phân lập năm 1974, có thể nhiễm trên môi trường tế bào thận lợn PK - 15 nhưng lợn nhiễm không thể hiện bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào của bệnh Trong khi đó, PCV type 2 (PCV2) được phân lập năm 1997
và được xác định có liên quan đến hội chứng PMWS trên lợn (Allan and Ellis,
2000 [11]) Bệnh thường tác động trên lợn 3 tuần tuổi và trở lên, rõ ràng hơn từ
Trang 174 - 6 tuần tuổi trở đ PCV2 có thể tồn tại trên lợn bệnh từ 5 - 6 tháng Tỷ lệ lợn mắc bệnh trong đàn biến thiên từ 5% - 50% và tỷ lệ chết từ 5% - 80% (Shanti Satibai Gopani, 2008 [12])
Bảng 2.1: Vi sinh vật (vi khuẩn, virut) gây bệnh trên lợn có bệnh đường hô
hấp phức hợp STT Vi sinh vật gây bệnh Số lợn bệnh Tỷ lệ, %
(Nguồn: Phòng chẩn đoán Thú Y, Đại học Iowa, Mỹ, Perry A.Harms, 2001, [13])
2.1.2.2 Các yếu tố nguy cơ trong bệnh đường hô hấp phức hợp trên lợn
Tuy bệnh hô hấp phức hợp trên lợn gắn liền với một hay nhiều tác nhân vi sinh vật, để bệnh có thể xảy ra cần phải hội đủ một số yếu tố không thuận lợi khác liên quan đến môi trường và quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đàn, Những yếu tố không thuận lợi này được xem là các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh hô hấp phức hợp xảy ra trong trại Như vậy, tùy theo điều kiện cụ thể của từng trại tương ứng với từng yếu tố nguy cơ được liệt kê trong Bảng 2.2, thì mức độ bệnh hô hấp phức hợp cũng như hiệu quả của các biện pháp phòng chống bệnh cũng khác nhau Trại nào càng khống chế tốt các yếu tố nguy cơ, bệnh càng ít xảy ra, mức độ thiệt hại do bệnh gây ra càng thấp và hiệu quả phòng chống bệnh càng cao
Trang 18Bảng 2.2: Các yếu tố nguy cơ trong bệnh hô hấp phức hợp trên lợn
7 Tiếp xúc trực tiếp giữa lợn các lứa tuổi +++
(Nguồn: Lysan Eppink, 2013, [14])
Như vậy, những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh trên đường hô hấp phát triển mạnh và gây bệnh trên lợn là rất nhiều Trong mối quan hệ qua lại phức tạp giữa các yếu tố, nhóm yếu tố quản lý được xem là yếu
tố quan trọng nhất, tác động mạnh đến khả năng chống bệnh của lợn, cũng như
áp lực vi sinh sinh vật gây bệnh ở trong trại Nếu công tác quản lý môi trường, đàn, chăm sóc nuôi dưỡng được thực hiện tốt (tiêm phòng tốt, chống stress tốt,
vệ sinh tiêu độc tốt, ) đàn lợn sẽ có sức đề kháng tốt, chống chịu được các dịch bệnh, đồng thời làm hạn chế sự tồn tại, bài thải và phát triển vi sinh vật gây bệnh, giảm áp lực dịch bệnh Từ đó dẫn đến giảm thiểu thiệt hại do bệnh hô hấp phức hợp nói riêng và dịch bệnh khác nói chung, nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi
2.1.2.3 Triệu chứng của bệnh đường hô hấp phức hợp
Thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: quá cấp và mãn tính
Trang 19* Thể quá cấp tính
- Lợn bệnh sốt nhẹ 40 - 410C, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nước mũi,
sau đó chuyển thành dịch nhầy
- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt
chảy ra nhiều
- Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường
- Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
* Thể mãn tính
Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng
Lợn bệnh ho khúng khắng liên tục, đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nến Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho
thường xổ mũi như mủ, khiến biểu triệu chứng lâm sàng trở nên phức tạp
Cả hai thể quá cấp tính và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn và thuốc điều trị tăng Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
2.1.2.4 Cơ chế gây nên bệnh hô hấp phức hợp
Mycoplasma và một số vi khuẩn khác thường trú tại amidal hoặc xâm
nhập từ bên ngoài vào cơ thể lợn dưới tác động trực tiếp của các yếu tố stress có hại, chúng tăng độc lực và chui vào niêm mạc các phế quản và phế nang, ký sinh
và sinh sản ở đó gây viêm cata phế quản, tăng tiết dịch bề mặt niêm mạc và kích thích tiết chất nhầy phủ dầy và nút kín nhiều nhánh nhỏ đối xứng của phế quản, trước hết là các thùy đỉnh, thùy giữa Đến đây, nếu lợn có sức đề kháng tốt thì
Trang 20hiện tượng viêm phế nang và phế quản sẽ dần được khắc phục và lợn dần hồi phục Ngược lại, nếu lợn có sức đề kháng kém, bị tác động các yếu tố stress bất lợi kéo dài thì sức đề kháng của cơ thể giảm và bệnh nặng hơn Các vùng phổi bị viêm sẽ là nơi lý tưởng cho các vi khuẩn gây bệnh thứ phát khiến bức tranh lâm sàng trở nên vô cùng phức tạp Từ ổ viêm cata có thể biến thành các ổ áp xe mủ,
từ viêm thùy đỉnh, thùy giữa lây lan sang thùy khác, có thể viêm dính màng phổi, viêm màng tim và thể trạng lợn xấu đi nhanh chóng
2.1.3 cơ sở khoa học về các loại thuốc trong đề tài
2.1.3.1 Thuốc Tylospec
- Nguồn gốc: Được sản xuất tại Công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet
- Thành phần:
Tylosin………… 10.000mg Gentamycine…… 5.000mg
Hệ tá dược đặc biệt vđ…….100ml
- Cơ chế thuốc:
Gentamycine là kháng sinh nhóm Aminoglycosid Tác dụng với cả vi
khuẩn gram (+) và gram (-)
Tylosin là kháng sinh nhó macrolit tác dụng mạnh chủ yếu với vi khuẩn gram (+) và một số gram (-) Đặc biệt Tylosin tác dụng rất đặc hiệu với
Mycoplasma hơn hẳn các hóa trị liệu hoặc kháng sinh khác
Genta-tylo có tác dụng diệt khuẩn mạnh với tất cả các vi khuẩn gây bệnh
ở gia súc, gia cầm nhất là nhũng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp, đường ruột,
dạ dày như: Mycoplasma, cầu trùng, Leptospira, Brucella.Sau khi tiêm
Genta-tylo được hấp thụ nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 30 phút
Thuốc khuếch tán tốt trong cơ thể Thuốc bền vững với nhiệt độ nhưng bị phân hủy nhanh dưới ánh sáng Genta-tylo thải trừ sau 24 giờ chủ yếu qua thận
- Công dụng:
Đặc trị viêm phổi, hen suyễn, viêm màng phổi, phổi dính sườn, Lepto, viêm ruột tiêu chảy, bệnh nhiễm khuẩn kế phát của bệnh tai xanh (PRRS), bỏ ăn không