1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá

52 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
Tác giả Hoàng Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Bích
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (10)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (10)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (10)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (11)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học về đặc điểm sinh lý của lợn con (11)
      • 2.1.2. Cơ sở khoa học về hội chứng tiêu chảy ở lợn (12)
      • 2.1.3. Cơ sở khoa học và công dụng của thuốc MARFLO-LA và NOVA-COLISTIN (24)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (26)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (26)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (27)
    • 2.3. Tình hình chăn nuôi của cơ sở thực tập (29)
      • 2.3.1. Vị trí địa lý (29)
      • 2.3.2. Đặc điểm thời tiết khí hậu (30)
      • 2.3.3. Công tác vệ sinh phòng bệnh của trại (30)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu (33)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 3.1.2. Vật liệu nghiên cứu (33)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (33)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.4.1. Thời gian, địa điểm (33)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin (33)
      • 3.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm (34)
      • 3.4.4. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (34)
        • 3.4.4.1. Chỉ tiêu theo dõi (34)
        • 3.4.4.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (35)
    • 3.5. Phương pháp xử lí số liệu (36)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.2. Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy theo cáctháng giai đoạn sơ (39)
    • 4.3. Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy theo cáctháng giai đoạn 22 ngày – 60ngày tuổi (41)
    • 4.4. Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy lợn (43)
    • 4.5. Một số chỉ tiêu về hiệu quả điều trị bệnh (45)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (48)
    • 5.1.1. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh hội chứng tiêu chảy (48)
    • 5.2. Đề nghị (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu

Lợn con từ sơ sinh tới 60 ngày tuổi bị nuôi tại Công ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope Thanh Hoá

Thuốc Marflo- LA và Nova Colistin 80.

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn con đến 60 ngày tuổi được thực hiện tại Công Ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope Thanh Hóa, đồng thời thử nghiệm các phác đồ điều trị khác nhau để tìm ra giải pháp hiệu quả nhất.

Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy trên lợn giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi

- Đánh giá hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn bằng thuốc Marflo – LA và Nova Colistin 80.

Phương pháp nghiên cứu

- Địa điểm: Công Ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope Thanh Hóa tại Thạch Tƣợng - Thạch thành - Thanh Hóa

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin thứ cấp: tài liệu khoa học thuộc lĩnh vực chăn nuôi thú y

Nghiên cứu thông tin sơ cấp về hội chứng tiêu chảy ở lợn, bao gồm số liệu các năm gần đây và theo dõi quý I năm 2020, kết hợp thử nghiệm phác đồ điều trị tại New Hope Thanh Hóa, Thạch Thành, Thanh Hóa.

3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Theo dõi trực tiếp tổng đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi, chia thành hai nhóm: 0-21 ngày và 22-60 ngày, bệnh được xác định bằng chẩn đoán lâm sàng.

Nghiên cứu được thực hiện trên lợn từ 22 đến 60 ngày tuổi, chia thành hai lô thí nghiệm, mỗi lô 30 con, để so sánh hiệu quả của hai phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy, trong điều kiện chuồng trại và chăm sóc tương đồng.

Tên thuốc Cách dùng Liều lƣợng Tên thuốc Cách dùng Liều lƣợng

- Điều trị và theo dõi đàn lợn thí nghiệm trong 3 ngày, nếu sau 3 ngày con nào chƣa hết các triệu chứng lâm sàng thì kết luận là không khỏi

3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

- Thời gian điều trị trung bình

- Lƣợng thuốc/ca điều trị trung bình

- Chi phí điều trị trung bình

3.4.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

Tổng số con điều trị

Tổng số con tái phát

Tổng số con điều trị

- Thời gian điều trị trung bình:

Tổng số ngày điều trị Thời gian điều trị trung bình (ngày) Tổng số con điều trị

- Lƣợng thuốc điều trị/ca bệnh:

Tổng lƣợng thuốc sử dụng Lƣợng thuốc điều trị/ca bệnh (ml) Tổng số con điều trị

Tổng số con mắc bệnh Tổng số con điều tra

Tổng số con chết Tổng số con mắc bệnh

- Chi phí /ca điều trị:

Tổng số thuốc điều trị

Chi phí/ca điều trị (VNĐ) = X Giá thuốc

Tổng số ca điều trị

Phương pháp xử lí số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy theo cáctháng giai đoạn sơ

Bảng 4.2 Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 0-21 ngày tuổi theo các tháng

Số con điều tra (con)

Số con mắc bệnh (con)

Số con tử vong (con)

Biểu đồ 2: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trong giai đoạn 0-21 ngày tuổi trong 3 tháng đầu năm 2020

Dựa vào kết quả điều tra thể hiện trên bảng 4.2 cho thấy:

Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn biến đổi theo từng tháng do sự thay đổi của các yếu tố môi trường Tháng 2 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (19,83%) do thời tiết thay đổi thất thường, độ ẩm cao và nhiệt độ thấp tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển Đến tháng 3, tỷ lệ này giảm xuống (16,32%) nhờ thời tiết ôn hòa hơn, độ ẩm vừa phải và ánh nắng mặt trời giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.

- So sánh tỷ lệ mắc bệnh ở các tháng bằng hàm Chitest cho thấy:

Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,50 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Tháng 1 và tháng 3 có P =0,73 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,32 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

- So sánh tỷ lệ tử vong ở các tháng trong năm bằng hàm Chitest cho thấy:

Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,59 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Tháng 1 và tháng 3 có P = 0,89 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,49 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

Nhƣ vậy, tỷ lệ bị bệnh, tử vong do hội chứng tiêu chảy ở cả 3 tháng 1,2 và

3 giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa năm 2020 là không có sự khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy theo cáctháng giai đoạn 22 ngày – 60ngày tuổi

Bảng 4.3 Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 22—60 ngày tuổitheo các tháng

Số con điều tra (con)

Số con mắc bệnh (con)

Số con tử vong (con)

Biểu đồ 3: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trong giai đoạn lợn từ 22- 60 ngày tuổi trong 3 táng đầu năm 2020

Dựa vào kết quả điều tra

Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn biến đổi theo từng tháng do sự thay đổi của các yếu tố môi trường Tháng 1 và 2 có tỷ lệ mắc bệnh cao, đặc biệt tháng 2 do thời tiết ẩm ướt và nhiệt độ thấp tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển Đến tháng 3, tỷ lệ mắc bệnh giảm rõ rệt nhờ thời tiết ôn hòa và tác dụng tiêu diệt vi khuẩn của tia cực tím trong ánh nắng mặt trời.

- So sánh tỷ lệ mắc bệnh ở các tháng bằng hàm Chitest cho thấy:

Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,50 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Tháng 1 và tháng 3 có P = 0,77 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,31 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

- So sánh tỷ lệ tử vong ở các tháng trong năm bằng hàm Chitest cho thấy:

Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,43 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Tháng 1 và tháng 3 có P = 0,94 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,47 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Nhƣ vậy, tỷ lệ bị bệnh, tử vong do hội chứng tiêu chảy ở cả 3 tháng 1,2 và

3 giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi năm 2020 là không có sự khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.

Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy lợn

Bảng 4.4 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn

Khỏi bệnh Tử vong Tái phát

Biểu đồ 4: Tỷ lệ điều trị 2 lô thí nghiệm

Hiệu quả điều trị bệnh trên gia súc tại cơ sở cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh cao, đạt 90% trên tổng số 60 con được điều trị, với 54 con hồi phục hoàn toàn.

1 con, tỷ lệ là 1,85 %, tỷ lệ là số con tái phát là 3 con, tỷ lệ tái phát là 5,56%

Tuy nhiên hiệu quả điều trị ở mỗi lô là khác nhau

- Lô 1: Tỷ lệ khỏi là 93,33%, tỷ lệ tử vong là 0%, tỷ lệ tái phát là 3,57%

- Lô 2: Tỷ lệ khỏi là 86,67%, tỷ lệ tử vong là 3,85%, tỷ lệ tái phát là 7,69%

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) Tỷ lệ tử vong (%) Tỷ lệ tái phát (%)

Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác trong chẩn đoán bệnh và sử dụng thuốc điều trị Nghiên cứu tập trung vào việc điều trị sớm sau khi phát hiện bệnh để tối ưu hóa hiệu quả.

Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh dao động từ 50-85% theo các nghiên cứu sử dụng nhiều nhóm thuốc khác nhau Kết quả nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ điều trị thành công cao hơn so với các phương pháp trước đây.

Tỷ lệ khỏi bệnh cao khi sử dụng Marlo-LA và Nova-Colistin 80 (kết hợp Bcomlex và Atropin) cho thấy đây là giải pháp đặc hiệu cho hội chứng tiêu chảy, đã được ứng dụng thành công tại trại Thạch Tượng, New Hope Thanh Hóa.

Để đạt hiệu quả cao nhất trong điều trị bệnh, việc so sánh ưu thế và giá trị kinh tế giữa các loại thuốc là cần thiết Nghiên cứu cho thấy thuốc Marflo-LA có tỷ lệ khỏi bệnh là 93,33%, trong khi Nova Colistin 80 đạt tỷ lệ 86,67%.

P = 0,39>α= 0,05 tức là tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%

Kết luận, thuốc Marflo-LA và Nova Colistin 80 cho thấy hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn tương đương, không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê.

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [9] đã kiểm tra kháng sinh đồ của 15 chủng

E.coli phân lập đƣợc từ phân lợn con bị tiêu chảy cho thấy 15/15 (100%) chủng mẫn cảm với kháng sinh Amoxicilline, Kanamycine, Norfloxacine và Enrofloxacine Các chủng mẫn cảm thấp (26,67%) với Amoxiciline và 40,0% với Gentamycine Tác giả dùng kháng sinh Nofloxacin kết hợp với men vi sinh để điều trị hội chứng tiêu chảy cho tỷ lệ khỏi bệnh là 90,00%

Tỷ lệ tử vong là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả chăn nuôi, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thể bệnh, tuổi lợn, hiệu lực thuốc, vệ sinh chuồng trại và chất lượng chăm sóc trong quá trình điều trị.

Tỷ lệ tử vong ở lô điều trị bằng Nova Colistin 80 là 3,85%, trong khi lô điều trị bằng Marflo-LA là 0,00% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 95% (P = 0,30 > 0,05), cho thấy tỷ lệ tử vong của hai nhóm không khác biệt đáng kể.

Tóm lại, tỷ lệ tử vong ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê giữa hai phác đồ điều trị được áp dụng.

Tỷ lệ tái phát là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả điều trị bệnh trên lợn, chịu ảnh hưởng bởi thể bệnh, hiệu lực thuốc, vệ sinh chuồng trại và quy trình chăm sóc.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh giữa lô điều trị bằng Marflo-LA (3,57%) và Nova Colistin 80 (7,69%) không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê (P = 0,51 > α = 0,05) Điều này khẳng định rằng, ở mức độ tin cậy 95%, hai loại thuốc này có hiệu quả tương đương trong việc ngăn ngừa tái phát bệnh sau điều trị.

Một số chỉ tiêu về hiệu quả điều trị bệnh

Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu hiệu quả điều trị

Thời gian điều trị ( ngày) Chi phí/ca điều trị (đồng)

M±m se SD Cv (%) M±m se SD Cv (%)

Ghi chú:a,b ở các cột dọc có chữ cái khác nhau là sai số có ý nghĩa thống kê 95%

Biểu đồ 5: Biểu đồ thời gian điều trị trung bình của 2 lô

Trong quá trình điều trị, chúng tôi lựa chọn những lợn có trọng lƣợng tương đồng

Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:

Thời gian điều trị trung bình cho mỗi ca bệnh phụ thuộc vào hiệu quả của thuốc và thể trạng của vật nuôi Thời gian này được tính từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình điều trị bệnh.

Trong điều trị, thời gian điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn thuốc, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và nguy cơ phát sinh Thời gian điều trị kéo dài làm tăng lượng thuốc sử dụng, chi phí điều trị, nguy cơ tử vong, còi cọc, giảm tăng trọng và tiêu tốn thức ăn Điều này dẫn đến giảm năng suất chăn nuôi và tăng nguy cơ dịch bệnh.

+ Lô 1: điều trị bằng Maflo-LA : 1ml/10kgTT, tiêm 1lần/ngày Kết quả thời gian điều trị trung bình của lô 1 là: 2,13±0,09ngày

+ Lô 2: điều trị bằng Nova Colistin 80: 1ml/10kg TT, tiêm 1lần/ngày Kết quả thời gian điều trị trung bình của lô 2 là: 2,9±0,13 Với TTN = 4,80> TLT

Thời gian điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc Maflo-LA ngắn hơn so với các phương pháp khác, với sự khác biệt đáng kể giữa hai số trung bình (p = 2,0) và độ tin cậy 95%.

Lô 1 Lô 2 thời gian điều trị hơn thời gian điều trị bằng thuốc Nova Colistin 80 có sự sai khác ở mức ý nghĩa 95%

Chi phí thuốc cho một ca điều trị là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình điều trị, phản ánh tổng giá thành cần thiết để điều trị khỏi bệnh hoàn toàn.

Chi phí điều trị trung bình cho một ca bệnh sử dụng Marflo-LA là 4207,50±142,45 đồng, trong khi Nova Colistin 80 là 4394±188,15 đồng, cho thấy sự khác biệt về chi phí giữa hai loại thuốc.

LA có chi phí thấp hơn so với sử dụng thuốc Nova Colistin 80 Với TTN = 0,80

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11]. Trương Quang (2000), Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy lợn 1-60 ngày tuổi. Tạp chí KHKT Thú y (số 1), Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy lợn 1-60 ngày tuổi
Tác giả: Trương Quang
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 2000
[12]. Trương Quang (2005), Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy lợn 3 tháng tuổi và lợn nái. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập II (số 1), Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy lợn 3 tháng tuổi và lợn nái
Tác giả: Trương Quang
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 2005
[13]. Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú và Phạm Khắc Hiếu (2008), Nghiên cứu hệ vi khuẩn đường ruột ở lợn khoẻ mạnh và tiêu chảy. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập VI, số 2, trang 34 – 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ vi khuẩn đường ruột ở lợn khoẻ mạnh và tiêu chảy
Tác giả: Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, Phạm Khắc Hiếu
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2008
[14]. Lê Văn Tạo (2006). Nghiên cứu và chế tạo vacxin E.coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con. Tạp chí Nông nghiệp - Công nghiệp - Thực phẩm.NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và chế tạo vacxin E.coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp - Công nghiệp - Thực phẩm
Năm: 2006
[15]. Nguyễn Thiện, Nguyễn Hữu Vũ và Nguyễn Đức Lưu (2006), “Bệnh lợn con ỉa phân trắng”. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
[17]. Hoàng Văn Tuấn (1998), Bước đầu tìm hiểu một số nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn hướng nạc tại trại lợn Yên Định và biện pháp phòng trị. Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Hà Nội.- Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu một số nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn hướng nạc tại trại lợn Yên Định và biện pháp phòng trị
Tác giả: Hoàng Văn Tuấn
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp
Năm: 1998
[18]. Archie Hunter (2001), Sổ tay dịch bệnh động vật. Người dịch Phạm Gia Ninh, Nguyễn Đức Tâm. NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2001
[19]. Faiborther J.M. (1992), Enteric Colibacillosos Diseases of Swine. IOWA. State University press/amess. IOWA. USA.7th edition,pp. 489-497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enteric Colibacillosos Diseases of Swine
Tác giả: Faiborther J.M
Nhà XB: IOWA State University press/amess
Năm: 1992
[20]. J.P. Alno (1999). Một số bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn cho lợn. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn cho lợn
Tác giả: J.P. Alno
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1999
[21]. Radostits O. M., blood D.C and Gay C.C (1994), Veterinary medicine, A textbook of the Diseases of cattle, Sheep, Pigs, Goats and Horses. Set by paston press L.t.d London, norfolk, Eighth edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary medicine, A textbook of the Diseases of cattle, Sheep, Pigs, Goats and Horses
Tác giả: Radostits O. M., blood D.C, Gay C.C
Nhà XB: Set by paston press L.t.d London
Năm: 1994
[22]. Widdowson MA, Bresee JS, Gentsch JR, Glass RI (2005), Rotavirus disease and its prevention.Curr.Opin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rotavirus disease and its prevention
Tác giả: Widdowson MA, Bresee JS, Gentsch JR, Glass RI
Nhà XB: Curr.Opin
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn nuôi tại Công ty TNHH Dịch - Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
Bảng 2.1. Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn nuôi tại Công ty TNHH Dịch (Trang 31)
Bảng 4.2.  Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 0-21 ngày - Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
Bảng 4.2. Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 0-21 ngày (Trang 39)
Bảng 4.3.  Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 22—60 ngày - Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
Bảng 4.3. Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 22—60 ngày (Trang 41)
Bảng 4.4. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn - Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
Bảng 4.4. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn (Trang 43)
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu hiệu quả điều trị - Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu hiệu quả điều trị (Trang 45)
Hình ảnh một số thuốc kháng sinh và thuốc hỗ trợ điều trị - Khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope thanh hoá
nh ảnh một số thuốc kháng sinh và thuốc hỗ trợ điều trị (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm