ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu
Lợn con từ sơ sinh tới 60 ngày tuổi bị nuôi tại Công ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope Thanh Hoá
Thuốc Marflo- LA và Nova Colistin 80.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn con đến 60 ngày tuổi được thực hiện tại Công Ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope Thanh Hóa, đồng thời thử nghiệm các phác đồ điều trị khác nhau để tìm ra giải pháp hiệu quả nhất.
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy trên lợn giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi
- Đánh giá hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn bằng thuốc Marflo – LA và Nova Colistin 80.
Phương pháp nghiên cứu
- Địa điểm: Công Ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope Thanh Hóa tại Thạch Tƣợng - Thạch thành - Thanh Hóa
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp: tài liệu khoa học thuộc lĩnh vực chăn nuôi thú y
Nghiên cứu thông tin sơ cấp về hội chứng tiêu chảy ở lợn, bao gồm số liệu các năm gần đây và theo dõi quý I năm 2020, kết hợp thử nghiệm phác đồ điều trị tại New Hope Thanh Hóa, Thạch Thành, Thanh Hóa.
3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Theo dõi trực tiếp tổng đàn lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi, chia thành hai nhóm: 0-21 ngày và 22-60 ngày, bệnh được xác định bằng chẩn đoán lâm sàng.
Nghiên cứu được thực hiện trên lợn từ 22 đến 60 ngày tuổi, chia thành hai lô thí nghiệm, mỗi lô 30 con, để so sánh hiệu quả của hai phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy, trong điều kiện chuồng trại và chăm sóc tương đồng.
Tên thuốc Cách dùng Liều lƣợng Tên thuốc Cách dùng Liều lƣợng
- Điều trị và theo dõi đàn lợn thí nghiệm trong 3 ngày, nếu sau 3 ngày con nào chƣa hết các triệu chứng lâm sàng thì kết luận là không khỏi
3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
- Thời gian điều trị trung bình
- Lƣợng thuốc/ca điều trị trung bình
- Chi phí điều trị trung bình
3.4.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Tổng số con điều trị
Tổng số con tái phát
Tổng số con điều trị
- Thời gian điều trị trung bình:
Tổng số ngày điều trị Thời gian điều trị trung bình (ngày) Tổng số con điều trị
- Lƣợng thuốc điều trị/ca bệnh:
Tổng lƣợng thuốc sử dụng Lƣợng thuốc điều trị/ca bệnh (ml) Tổng số con điều trị
Tổng số con mắc bệnh Tổng số con điều tra
Tổng số con chết Tổng số con mắc bệnh
- Chi phí /ca điều trị:
Tổng số thuốc điều trị
Chi phí/ca điều trị (VNĐ) = X Giá thuốc
Tổng số ca điều trị
Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy theo cáctháng giai đoạn sơ
Bảng 4.2 Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 0-21 ngày tuổi theo các tháng
Số con điều tra (con)
Số con mắc bệnh (con)
Số con tử vong (con)
Biểu đồ 2: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trong giai đoạn 0-21 ngày tuổi trong 3 tháng đầu năm 2020
Dựa vào kết quả điều tra thể hiện trên bảng 4.2 cho thấy:
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn biến đổi theo từng tháng do sự thay đổi của các yếu tố môi trường Tháng 2 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (19,83%) do thời tiết thay đổi thất thường, độ ẩm cao và nhiệt độ thấp tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển Đến tháng 3, tỷ lệ này giảm xuống (16,32%) nhờ thời tiết ôn hòa hơn, độ ẩm vừa phải và ánh nắng mặt trời giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
- So sánh tỷ lệ mắc bệnh ở các tháng bằng hàm Chitest cho thấy:
Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,50 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Tháng 1 và tháng 3 có P =0,73 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,32 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
- So sánh tỷ lệ tử vong ở các tháng trong năm bằng hàm Chitest cho thấy:
Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,59 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Tháng 1 và tháng 3 có P = 0,89 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,49 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
Nhƣ vậy, tỷ lệ bị bệnh, tử vong do hội chứng tiêu chảy ở cả 3 tháng 1,2 và
3 giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa năm 2020 là không có sự khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy theo cáctháng giai đoạn 22 ngày – 60ngày tuổi
Bảng 4.3 Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 22—60 ngày tuổitheo các tháng
Số con điều tra (con)
Số con mắc bệnh (con)
Số con tử vong (con)
Biểu đồ 3: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trong giai đoạn lợn từ 22- 60 ngày tuổi trong 3 táng đầu năm 2020
Dựa vào kết quả điều tra
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn biến đổi theo từng tháng do sự thay đổi của các yếu tố môi trường Tháng 1 và 2 có tỷ lệ mắc bệnh cao, đặc biệt tháng 2 do thời tiết ẩm ướt và nhiệt độ thấp tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển Đến tháng 3, tỷ lệ mắc bệnh giảm rõ rệt nhờ thời tiết ôn hòa và tác dụng tiêu diệt vi khuẩn của tia cực tím trong ánh nắng mặt trời.
- So sánh tỷ lệ mắc bệnh ở các tháng bằng hàm Chitest cho thấy:
Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,50 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Tháng 1 và tháng 3 có P = 0,77 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,31 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
- So sánh tỷ lệ tử vong ở các tháng trong năm bằng hàm Chitest cho thấy:
Tháng 1 và tháng 2 có P = 0,43 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Tháng 1 và tháng 3 có P = 0,94 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Tháng 2 và tháng 3 có P = 0,47 > 0,05 nên kết luận tỷ lệ tử vong của hai tháng này là không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Nhƣ vậy, tỷ lệ bị bệnh, tử vong do hội chứng tiêu chảy ở cả 3 tháng 1,2 và
3 giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi năm 2020 là không có sự khác nhau ở mức ý nghĩa 95%.
Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy lợn
Bảng 4.4 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn
Khỏi bệnh Tử vong Tái phát
Biểu đồ 4: Tỷ lệ điều trị 2 lô thí nghiệm
Hiệu quả điều trị bệnh trên gia súc tại cơ sở cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh cao, đạt 90% trên tổng số 60 con được điều trị, với 54 con hồi phục hoàn toàn.
1 con, tỷ lệ là 1,85 %, tỷ lệ là số con tái phát là 3 con, tỷ lệ tái phát là 5,56%
Tuy nhiên hiệu quả điều trị ở mỗi lô là khác nhau
- Lô 1: Tỷ lệ khỏi là 93,33%, tỷ lệ tử vong là 0%, tỷ lệ tái phát là 3,57%
- Lô 2: Tỷ lệ khỏi là 86,67%, tỷ lệ tử vong là 3,85%, tỷ lệ tái phát là 7,69%
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) Tỷ lệ tử vong (%) Tỷ lệ tái phát (%)
Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác trong chẩn đoán bệnh và sử dụng thuốc điều trị Nghiên cứu tập trung vào việc điều trị sớm sau khi phát hiện bệnh để tối ưu hóa hiệu quả.
Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh dao động từ 50-85% theo các nghiên cứu sử dụng nhiều nhóm thuốc khác nhau Kết quả nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ điều trị thành công cao hơn so với các phương pháp trước đây.
Tỷ lệ khỏi bệnh cao khi sử dụng Marlo-LA và Nova-Colistin 80 (kết hợp Bcomlex và Atropin) cho thấy đây là giải pháp đặc hiệu cho hội chứng tiêu chảy, đã được ứng dụng thành công tại trại Thạch Tượng, New Hope Thanh Hóa.
Để đạt hiệu quả cao nhất trong điều trị bệnh, việc so sánh ưu thế và giá trị kinh tế giữa các loại thuốc là cần thiết Nghiên cứu cho thấy thuốc Marflo-LA có tỷ lệ khỏi bệnh là 93,33%, trong khi Nova Colistin 80 đạt tỷ lệ 86,67%.
P = 0,39>α= 0,05 tức là tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc không khác nhau ở mức ý nghĩa 95%
Kết luận, thuốc Marflo-LA và Nova Colistin 80 cho thấy hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn tương đương, không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê.
Nguyễn Thị Ngữ (2005) [9] đã kiểm tra kháng sinh đồ của 15 chủng
E.coli phân lập đƣợc từ phân lợn con bị tiêu chảy cho thấy 15/15 (100%) chủng mẫn cảm với kháng sinh Amoxicilline, Kanamycine, Norfloxacine và Enrofloxacine Các chủng mẫn cảm thấp (26,67%) với Amoxiciline và 40,0% với Gentamycine Tác giả dùng kháng sinh Nofloxacin kết hợp với men vi sinh để điều trị hội chứng tiêu chảy cho tỷ lệ khỏi bệnh là 90,00%
Tỷ lệ tử vong là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả chăn nuôi, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thể bệnh, tuổi lợn, hiệu lực thuốc, vệ sinh chuồng trại và chất lượng chăm sóc trong quá trình điều trị.
Tỷ lệ tử vong ở lô điều trị bằng Nova Colistin 80 là 3,85%, trong khi lô điều trị bằng Marflo-LA là 0,00% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 95% (P = 0,30 > 0,05), cho thấy tỷ lệ tử vong của hai nhóm không khác biệt đáng kể.
Tóm lại, tỷ lệ tử vong ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê giữa hai phác đồ điều trị được áp dụng.
Tỷ lệ tái phát là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả điều trị bệnh trên lợn, chịu ảnh hưởng bởi thể bệnh, hiệu lực thuốc, vệ sinh chuồng trại và quy trình chăm sóc.
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh giữa lô điều trị bằng Marflo-LA (3,57%) và Nova Colistin 80 (7,69%) không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê (P = 0,51 > α = 0,05) Điều này khẳng định rằng, ở mức độ tin cậy 95%, hai loại thuốc này có hiệu quả tương đương trong việc ngăn ngừa tái phát bệnh sau điều trị.
Một số chỉ tiêu về hiệu quả điều trị bệnh
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu hiệu quả điều trị
Thời gian điều trị ( ngày) Chi phí/ca điều trị (đồng)
M±m se SD Cv (%) M±m se SD Cv (%)
Ghi chú:a,b ở các cột dọc có chữ cái khác nhau là sai số có ý nghĩa thống kê 95%
Biểu đồ 5: Biểu đồ thời gian điều trị trung bình của 2 lô
Trong quá trình điều trị, chúng tôi lựa chọn những lợn có trọng lƣợng tương đồng
Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:
Thời gian điều trị trung bình cho mỗi ca bệnh phụ thuộc vào hiệu quả của thuốc và thể trạng của vật nuôi Thời gian này được tính từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình điều trị bệnh.
Trong điều trị, thời gian điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn thuốc, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và nguy cơ phát sinh Thời gian điều trị kéo dài làm tăng lượng thuốc sử dụng, chi phí điều trị, nguy cơ tử vong, còi cọc, giảm tăng trọng và tiêu tốn thức ăn Điều này dẫn đến giảm năng suất chăn nuôi và tăng nguy cơ dịch bệnh.
+ Lô 1: điều trị bằng Maflo-LA : 1ml/10kgTT, tiêm 1lần/ngày Kết quả thời gian điều trị trung bình của lô 1 là: 2,13±0,09ngày
+ Lô 2: điều trị bằng Nova Colistin 80: 1ml/10kg TT, tiêm 1lần/ngày Kết quả thời gian điều trị trung bình của lô 2 là: 2,9±0,13 Với TTN = 4,80> TLT
Thời gian điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc Maflo-LA ngắn hơn so với các phương pháp khác, với sự khác biệt đáng kể giữa hai số trung bình (p = 2,0) và độ tin cậy 95%.
Lô 1 Lô 2 thời gian điều trị hơn thời gian điều trị bằng thuốc Nova Colistin 80 có sự sai khác ở mức ý nghĩa 95%
Chi phí thuốc cho một ca điều trị là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình điều trị, phản ánh tổng giá thành cần thiết để điều trị khỏi bệnh hoàn toàn.
Chi phí điều trị trung bình cho một ca bệnh sử dụng Marflo-LA là 4207,50±142,45 đồng, trong khi Nova Colistin 80 là 4394±188,15 đồng, cho thấy sự khác biệt về chi phí giữa hai loại thuốc.
LA có chi phí thấp hơn so với sử dụng thuốc Nova Colistin 80 Với TTN = 0,80