ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà thương phẩm và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh cầu trùng bằng thuốc Famethorim và Bio-Anticoc, gluco K+C
Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà thương phẩm tại trang trại chăn nuôi gà xã Xuân Sinh - huyện Thọ Xuân - tỉnh Thanh Hóa
- Theo dõi một số triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh cầu trùng
- Đánh giá thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh cầu trùng ở gà thương phẩm bằng các loại thuốc: Famethorim, Bio-Anticoc, Gluco K+C
Phương pháp nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 16/12/2019 đến ngày 05/4/2020
- Địa điểm nghiên cứu: tại trang trại gà của gia đình anh Trịnh Xuân Tuyên, xã Xuân Sinh - Thọ Xuân - Thanh Hóa
3.4.2 Phương pháp thu thu thập thông tin
- Thông tin sơ cấp: Thông qua việc bố tr th nghiệm, ghi chép lại ết quả trong quá trình làm th nghiệm
Thông tin thứ cấp được thu thập từ sổ sách ghi chép tại cơ sở thực tập trong các năm trước và tài liệu khoa học liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi thú y.
3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Một nghiên cứu đã được thực hiện trên một trăm gà nuôi thương phẩm mắc bệnh cầu trùng trong giai đoạn từ 1 đến 45 ngày tuổi Các con gà được chia thành 2 lô, mỗi lô gồm 50 con Lô 1 được điều trị theo phác đồ 1, trong khi lô 2 được điều trị theo phác đồ 2.
+ Phác đồ 1 : Sử dụng thuốc F.M.T
Liều lượng 1g/ 4-5 l t nước ho c 1g/ 20 – 25 g thể trọng, ết hợp Gluco K+C cho uống ho c trộn với thức ăn
Liệu trình điều trị: 5 ngày liên tục
+ Phác đồ 2: Sử dụng thuốc Bio-Anticoc
Liều lượng: 1g/l t nước uống ho c 2g/kg thức ăn, ết hợp Gluco K+C cho uống ho c trộn với thức ăn
Liệu trình: 5 ngày liên tục
- Các điều iện nuôi dƣỡng và chế độ chăm sóc của 2 lô là nhƣ nhau
Sơ đồ bố tr th nghiệm thể hiện theo bảng sau:
Hạng mục Lô 1/phác đồ 1 Lô 2/phác đồ 2
Ho c 2g/kg thức ăn, ho c
Thời gian điều trị 5 ngày 5 ngày
3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
3.4.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Thời gian điều trị (Ngày)
- Chi ph điều trị (VNĐ)
3.4.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
- Tỷ lệ mắc bệnh: là tỷ lệ % giữa tổng số con mắc bệnh với tổng số con theo dõi
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh x 100 Tổng số con theo dõi
- Tỷ lệ hỏi bệnh là tỷ lệ % giữa tổng số con hỏi bệnh với tổng số con điều trị
Tỷ lệ hỏi bệnh (%) = Số con hỏi x 100 Tổng số con điều trị
- Tỷ lệ tử vong là tỷ lệ % giữa tổng số con chết với tổng số con mắc bệnh
Tỷ lệ tử vong (%) = Số con chết x 100 Tổng số con mắc bệnh
- Tỷ lệ chết là tỷ lệ % giữa tổng số con chết với tổng số con điều tra
Tỷ lệ chết (%) = Số con chết x 100 Tổng số con điều tra
- Tỷ lệ tái phát là tỷ lệ % giữa tổng số con tái phát với tổng số con hỏi bệnh
Tỷ lệ tái phát (%) = Số con tái phát x 100 Tổng số con hỏi bệnh
Tổng thời gian điều trị
Thời gian điều trị trung bình (ngày) Tổng số con điều trị
Chi phí điều trị trung bình được tính bằng tổng chi phí cho một ca điều trị, bao gồm đơn giá thuốc nhân với tổng lượng thuốc điều trị, chia cho tổng số ca điều trị.
Tổng lƣợng thuốc sử dụng
Lƣợng thuốc điều trị/ ca bệnh(g) Tổng số ca điều trị
Số liệu th nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống ê sinh học sử dụng phần mềm Microsoft excel với các tham số:
+ Hệ số biến động : Cv (%) = x 100
+ Sai số của số trung bình: mx = n x S
Trong đó: x i : Giá trị các t nh trạng nghiên cứu
Sx : Độ lệch chuẩn mx: Sai số của số trung bình n : Dung lƣợng mẫu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tình hình mắc bệnh cầu trùng trên đàn gà tại trại
4.2.1 Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà trong 12 tháng năm 2019
Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh cầu trùng trên đàn gà thương phẩm tại trang trại chăn nuôi gà xã Xuân Sinh cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tương đối thấp, cao nhất là 14% vào tháng 2 và thấp nhất là 8,72% vào tháng 10 Tỷ lệ mắc bệnh cao hơn vào các tháng 2, 3, 5, 7 và 12, chủ yếu do ảnh hưởng của thời tiết và nhiệt độ môi trường Đặc biệt, vào đầu năm, điều kiện thời tiết thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh cao hơn Cụ thể, tỷ lệ mắc bệnh trong tháng 1, 2 và 3 lần lượt là 10%, 14% và 13% Tháng 5, thời tiết nắng nóng làm gà dễ bị stress nhiệt, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh cao Tỷ lệ tử vong của gà mắc bệnh cầu trùng dao động từ 1,68% đến 5,93%, cao nhất vào tháng 5 và thấp nhất vào tháng 7, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện môi trường sống và các biện pháp phòng trị bệnh.
Bảng 4.1 Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà nuôi tại trại trong 12 tháng năm 2019
Số con điều tra (con)
Tống số gà mắc bệnh (con)
Tổng số con tử vong (con)
Để đảm bảo sức khỏe cho đàn gà, cần có chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý, giúp gà thích nghi với thời tiết và thực hiện tiêm phòng đầy đủ để tăng cường sức đề kháng Người chăn nuôi nên áp dụng các biện pháp bảo vệ như nuôi nhốt gà với mật độ thưa vào mùa hè, giữ chuồng trại thoáng mát và vệ sinh sạch sẽ Khi thời tiết lạnh, cần có chế độ chiếu sáng và ủ ấm cho gà, và vào những ngày nhiều sương, nên thả gà muộn hơn Thời tiết là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn gà.
Biểu đồ 1 Tỷ lệ mắc bệnh cầu trùng gà và tỷ lệ tử vong theo các tháng trong năm 2019
4.2.2 Kết quả điều tra tình hình bệnh cầu trùng theo giai đoạn
Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh cầu trùng gà theo giai đoạn tuổi theo số liệu trang trại cung cấp đƣợc thể hiện trong Bảng 4.2
Bảng 4.2 Kết quả điều tra tình hình bệnh cầu trùng theo giai đoạn
Số con điều tra (con)
Số con bị bệnh (con)
Giai đoạn 1 - 17 ngày tuổi có 241 con gà bị nhiễm cầu trùng, chiếm tỷ lệ 12,05%, tỷ lệ chết là 0,65%
Giai đoạn từ 18 ngày tuổi đến xuất chuồng có 318 con gà bị nhiễm cầu trùng, chiếm tỷ lệ nhiễm 17,0% và tỷ lệ chết là 2,03% Bệnh thường gặp ở gà con từ 10 - 60 ngày tuổi, đặc biệt là từ 15 - 45 ngày tuổi Gà nuôi công nghiệp ở một số tỉnh phía Nam chủ yếu nhiễm cầu trùng trong giai đoạn 3 - 6 tuần tuổi Nguyên nhân là do trong giai đoạn đầu, gà được nuôi úm trong điều kiện thuận lợi về nhiệt độ và độ ẩm, nhưng khi ra ngoài môi trường rộng, chúng phải chịu nhiều ảnh hưởng từ điều kiện bên ngoài Để giảm tỷ lệ mắc bệnh, trang trại cần chú ý đến điều kiện thời tiết để quyết định thời điểm kết thúc quá trình nuôi úm, và nếu thời tiết bất lợi như mưa hay lạnh, có thể kéo dài thời gian úm và bổ sung dinh dưỡng vào thức ăn để nâng cao sức khỏe cho đàn gà.
4.2.3 Kết quả điều tra tình hình bệnh cầu trùng theo giống
Kết quả điều tra cho thấy sức đề kháng của các giống gà khác nhau đối với mầm bệnh cũng khác nhau Yếu tố di truyền có ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất và sức đề kháng Các giống gà bản địa thể hiện sức đề kháng tốt nhất với môi trường, trong khi các giống nhập nội lại có khả năng chống chịu kém hơn với điều kiện ngoại cảnh tại Việt Nam Do đó, phương pháp lai tạo giữa các giống bản địa và giống nhập nội là biện pháp hiệu quả trong chăn nuôi.
Bảng 4.3 Kết quả điều tra tình hình bệnh cầu trùng theo giống
Số con điều tra (con)
Số con bị bệnh (con)
Biểu đồ 2 Tỷ lệ bị bệnh và tỷ lệ chết theo giống gà
Số liệu ở Bảng 4.3 và Biểu đồ 2 cho thấy rằng, tỷ lệ gà mắc bệnh theo các giống hác nhau
Gà Nòi ô t a có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là 12,27% với tỷ lệ chết là
Gà Ri-Dabaco có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết thấp nhất, lần lượt là 10,85% và 0,65% Trong khi đó, Gà Lai chọi Dabaco có tỷ lệ mắc bệnh là 11,67% và tỷ lệ chết là 1,4%.
Giống gà Ri-Dabaco có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp nhất so với các giống gà khác, cho thấy khả năng chống chịu bệnh tốt Tuy nhiên, trọng lượng cân nặng của gà Ri không cao, dẫn đến giá trị kinh tế không nhiều như gà Mã và gà Nòi.
Cần thiết phải luân phiên các giống gà để giảm thiểu bệnh tật và đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho trang trại.
4.3.3 Kết quả theo dõi biểu hiện triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh cầu trùng tại trại
Triệu chứng lâm sàng là những biến đổi bệnh lý ở các cơ quan, tổ chức, được biểu hiện ra bên ngoài và dễ dàng nhận biết qua các phương pháp lâm sàng Việc phát hiện triệu chứng này giúp nhanh chóng xác định các cá thể mắc bệnh trong đàn, đồng thời hỗ trợ chẩn đoán phân biệt bệnh cầu trùng với các bệnh khác có biểu hiện tiêu chảy.
Theo dõi biểu hiện lâm sàng của 15 gà mắc bệnh cầu trùng giai đoạn từ
21 ngày tuổi đến xuất chuồng đƣợc thể hiện trong bảng 4.4
Bảng 4.4 Một số biểu hiện lâm sàng điển hình của gà mắc bệnh cầu trùng
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu Số gà điều tra (con)
Số gà có biểu hiện (con)
Bỏ ăn, giảm ăn, uống nước nhiều 15 10 66,67
Phân sáp, phân có lẫn máu 15 15 100 Ủ rũ, lười vận động 15 11 73,33
Lông xù, xơ xác, phân d nh hậu môn 15 13 86,67
Gà có biểu hiện bỏ ăn và giảm ăn, uống nước nhiều (66,67%) Phân của gà có dấu hiệu sáp và lẫn máu (100%) Ngoài ra, gà ủ rũ, lười vận động (73,33%) và có lông xù, xơ xác, phân dính ở hậu môn (86,67%) Mào và yếm của gà cũng nhợt nhạt (53,33%).
(1995) [1], Trịnh Văn Thịnh (1975) [15], Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999)
Gà mắc bệnh cầu trùng thường có biểu hiện lờ đờ, chậm chạp, bỏ ăn hoặc ăn ít, lông xù và xệ cánh Phân của chúng thường loãng và có lẫn máu tươi, đồng thời uống nhiều nước Bệnh này có thể dẫn đến tình trạng dễ chết do mất nước và mất máu.
Gà mắc bệnh thường có triệu chứng ủ rũ, lười vận động và đứng tụm lại một chỗ Chúng di chuyển chậm chạp và có dáng đi mệt nhọc Sau đó, gà sẽ giảm ăn rõ rệt, một số con có thể bỏ ăn hoàn toàn, uống nước nhiều hơn và đi lại khó khăn hơn.
Trạng thái phân của gà bắt đầu với màu vàng của cám, sau đó chuyển sang màu xanh trắng, loãng và có bọt, cuối cùng là màu nâu đỏ và loãng Gà có biểu hiện bên ngoài như cánh lông xơ xác, mào yếm nhợt nhạt, chân trắng bệch, và gầy đi nhanh chóng do mất máu và không ăn được.
Quá trình tiến triển của bệnh thường 4 - 5 ngày Nếu hông được chữa kịp thời gà sẽ bị chết nhanh chóng
Nếu phát hiện gà chớm bị bệnh trong vòng 1 - 2 ngày, việc điều trị kịp thời có thể giúp gà hồi phục, nhưng chúng sẽ còi cọc và chậm lớn hơn so với những con khỏe mạnh.
Triệu chứng của bệnh cầu trùng ở gà bao gồm việc đột ngột có gà chết, với xác trắng bệch và máu ở hậu môn Trên nền chuồng xuất hiện phân lẫn mấu, và nếu không có thuốc điều trị, gà sẽ chết nhanh chóng Số lượng gà ốm tăng lên, gà không ăn hết thức ăn hàng ngày, đứng tụ lại thành từng nhóm, có dáng đi mệt nhọc và chậm chạp Những con gà này thường chết do không đủ thuốc diệt cầu trùng Triệu chứng bệnh cầu trùng ở gà trong chăn nuôi nhỏ lẻ tương tự như mô tả trong tài liệu, nhưng không thể phân biệt được từng loại cầu trùng gây bệnh.
Trong quá trình mổ hám, việc quan sát triệu chứng bệnh t có thể giúp phân biệt một số giống cầu trùng gây bệnh phổ biến, bao gồm cầu trùng manh tràng, cầu trùng ruột non và cầu trùng trực tràng.
Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh cầu trùng trên gà tại trại
4.3.1 Kết quả điều trị bệnh cầu trùng trên đàn gà thương phẩm
Kết quả điều trị bệnh cầu trùng trên đàn gà thương phẩm tại trang trại bằng 2 phác đồ đƣợc thể hiện trong Bảng 4.5
Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh cầu trùng trên đàn gà thương phẩm
Số con điều trị (con)
Số con tái phát (con)
Chú thích: a,b Các giá trị trong cùng một cột mang chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê với P