Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sự dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ c
Trang 1Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 1 Lớp: Đại học Kế toán K14C
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phầnThương mại Vận tải và Chế biến Hải sản Long Hải được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Th.s Lê Thị Hồng, các thầy cô trong bộ môn kế toán – kiểm toán và các cô chú, anh chị phòng tài chính – kế toán cùng với sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình và bạn
bè tôi đã hoàn thành đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Chế biến Hải sản Long Hải ” Do trình độ và thời gian có
hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên báo cáo này của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để báo cáo này của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Lâm Thị Mỵ
Trang 2Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 2 Lớp: Đại học Kế toán K14C
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 7
A PHẦN MỞ ĐẦU 9
B NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .12
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
1.1 Khái niệm, phân loại, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .12
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 12
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất .13
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công cụ kinh tế 13
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí .15
1.1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất .15
1.2 Khái niệm, phân loại, đối tượng tính giá thành sản phẩm .16
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 16
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm .16
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành 16
1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành .17
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm .18
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .19
1.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19
1.3.2 Vị trí, vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20
Trang 3Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 3 Lớp: Đại học Kế toán K14C
1.3.3 Yêu cầu của công tác quản lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .21
1.3.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .21
1.4 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 22
1.4.1 Nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất .23
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất .23
1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .24
1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .24
1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
1.4.3.3 Chi phí sản xuất chung .27
1.4.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp .28
1.5 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .28
1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .28
1.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương .29
1.5.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức .30
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm sản xuất trong doanh nghiệp .31
1.6.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành 31
1.6.3.1 Đối tượng tính giá thành .31
1.6.3.2 Kỳ tính giá thành .32
1.6.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm .32
1.7 Hệ thống sổ kế toán .36
1.7.1 Hệ thống sổ kế toán chi tiết .36
1.7.2 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp .37
Trang 4Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 4 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Chương 2: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN XUẤT KHẨU LONG HẢI – CÔNG TY CP TMVT&CBHS LONG HẢI 38
2.1 Tổng quan về công ty CPTMVT&CBHS Long Hải .38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .38
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty .42
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty .43
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty .45
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty .45
2.1.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng .46
2.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán .47
2.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại công ty .48
2.1.6 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển tại công ty 48
2.1.6.1 Thuận lợi .48
2.1.6.2 Khó khăn .49
2.1.6.3 Phương hướng phát triển: 49
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải .49
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Nhà máy 49
2.2.1.1 Phân loại phí sản xuất .49
2.2.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm .50
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm .51
2.2.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty .51
2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải .52
Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp .52
2.3.1.Nội dung .52
Trang 5Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 5 Lớp: Đại học Kế toán K14C
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng .52
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng .53
2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp .55
2.3.2.1 Nội dung .55
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng .55
2.3.2.3 Chứng từ sử dụng: 55
2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung .57
2.3.3.1 Nội dung: 57
2.3.3.2 Tài khoản sử dụng: 57
2.3.3.3 Chứng từ sử dụng: 57
2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .58
2.4.1 Nội dung 58
1.4.2 Tài khoản sử dụng .60
2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm .61
2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang .61
2.5.2 Tính giá thành sản phẩm .61
2.6 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Nhà máy chế biến hải sản Long Hải – công ty CP TMVT&CBHS Long Hải 62
2.6.1 Ưu điểm .63
2.6.1 Nhược điểm .63
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HÁI SẢN XUẤT KHẨU LONG HẢI – CÔNG TY CỔ PHẦN TMVT&CBHS LONG HẢI 65
Trang 6Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 6 Lớp: Đại học Kế toán K14C
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất và tính gia thành sản phẩm tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – công ty CP TMVT&CBHS Long Hải .65
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm .65
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm .67
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy CBHSXK Long Hải – Công ty CP TMVT&CBHS Long Hải .68
3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy CBHSXK Long Hải .69
3.3.1 Về tổ chức quản lý và phân công nhiệm vụ .69
3.3.2 Về công tác ghi chép ban đầu .70
3.3.3 Về việc luân chuyển chứng từ .70
3.3.4 Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .70
3.3.5 Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .70
3.3.6 Về hạch toán chi phí sản xuất chung .71
3.3.7 Về công tác tính giá thành .71
3.3.8 Về việc trích lập dự phòng .72
KẾT LUẬN 73
Danh mục tài liệu tham khảo 74
Trang 7Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 7 Lớp: Đại học Kế toán K14C
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .75
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .76
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp .77
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tài khoản 154 .78
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 79
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lí của công ty Cổ phần Long Hải .80
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và chế biến Hải sản Long Hải .82
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 83
Bảng 2.1:Bảng thông tin tài chính của doanh nghiệp qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .84
Bảng 2.2:Doanh thu và nộp ngân sách nhà nước trong ba năm gần đây ( 2011 – 6 tháng đầu năm 2014) 85
Bảng 2.3:BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ 86
Biểu số 2.1: PHIẾU XUẤT KHO 87
Biểu số 2.2: PHIẾU XUẤT KHO 88
Biểu số 2.3: SỔ CÁI 89
Biểu số 2.4: BẢNG CHẤM CÔNG 92
Biểu số 2.5: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 93
Biểu số 2.6: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 95
Biểu số 2.7: SỔ CÁI 96
Biểu số 2.8: PHIẾU CHI 98
Trang 8Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 8 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Biểu số 2.9: PHIẾU CHI 99
Biểu số 2.10: BẢNG CHẤM CÔNG 100
Bảng số 2.4: BẢNG KÊ CÔNG CỤ DỤNG CỤ XUẤT DÙNG 101
Biểu số 2.11: SỔ CÁI 102
Biểu số 2.12: SỔ CÁI 104
Biểu số 2.13: SỔ NHẬT KÝ CHUNG 106
Bảng 2.5: BẢNG KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM DỞ DANG 109
Biểu số 2.14: THẺ TÍNH GIÁ THÀNH NHÀ MÁY 110
Trang 9Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 9 Lớp: Đại học Kế toán K14C
đơn vị
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi,tạo điều kiện cho công ty phát triển, bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện tốt công tác tiếp thị sản phẩm, sản phẩm phải có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp thì sản phẩm đó phải có giá cả hợp lý
Giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng đem lại thắng lợi cho các doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí và
hạ thấp giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh vầ quản lý tại doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, tài sản cố định… đều tác động đến giá thành sản phẩm Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác nguồn lực tiềm tàng, nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất chế biến
Trang 10Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 10 Lớp: Đại học Kế toán K14C
hải sản xuất khẩu Vì thế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm càng giữ vai trò quan trọng hơn Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những chi phí
bỏ ra Do đó, quản lý chi phí, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất là công tác cần thiết để đảm bảo lợi nhuận và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Xuất phát từ những lí do trên, sau khi nghiên cứu tình hình thực tế tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – Công ty cổ phần Thương mại Vận tải và chế biến Hải
sản Long Hải tôi đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Chế biến Hải sản Long Hải ” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – Công ty CPTMVT & CBHS Long Hải
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – Công ty CPTMVT & CBHS Long Hải
3 Đối tượng nghiên cứu:
Toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho sản phẩm chả cá SURIMI của công ty
4 Phạm vi nghiên cứu:
Toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong quý IV năm 2014 tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Chế biến Hải sản Long Hải ( Địa chỉ: thôn Tiền Phong, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa)
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 11Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 11 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Bên cạnh việc thu thập số liệu thực tế tại công ty, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi còn sử dụng một số phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nội dung cần nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu về ngành, công ty…
- Phương pháp kế toán:
Phương pháp chứng từ: phương pháp được sử dụng nhằm thu thập các thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành
Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để phản ánh và giám sát một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình sự biến động của từng đối tượng kế toán riêng biệt
Phương pháp tính giá: sử dụng nhằm xác nhận và ghi nhận được giá trị của các loại tài sản khác nhau về chủng loại
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng nhằm cung cấp các thông tin khái quát, tổng hợp về các đối tượng kế toán theo bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán
Phần B: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Nhà máy chế biến Hải sản xuất khẩu Long Hải – Công ty Cổ phần thương mại vận tải
và hế biến Hải sản Long Hải
Trang 12Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 12 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Long Hải – Công
ty cổ phần thương mại vận tải và Chế biến Hải sản Long Hải
1.1 Khái niệm, phân loại, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp, chi phí bỏ ra cho khâu sản xuất gọi là chi phí sản xuất Nói cách khác, chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm, được biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Nội dung của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất không những bao gồm các yếu
tố lao động sống cần thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lương, tiền công), lao động vật hóa (chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định…) mà còn một số khoản mà thực chất chúng là một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, thuế GTGT không được khấu trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân hàng…)
Các chi phí của doanh nghiệp luôn được tính toán đo lường bằng tiền và gắn với thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Xét về bình diện của doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế doanh nghiệp, chi phí sản xuất có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành sản xuất, bất kể đó là chi phí cần thiết, khách quan hay chủ quan
Trang 13Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 13 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Độ lớn chi phí sản xuất là một đại lượng xác định phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: Khối lượng tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định và giá cả
tư liệu sản xuất đã tiêu dùng, tiền lương, tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lí, hoạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công cụ kinh tế
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doah nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
a Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất: chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí sản xuất sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản
phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng sản xuất
với mục đích để phục vụ và quản lý sản xuất
Trang 14Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 14 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân
xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của
TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoat động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho
việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất: chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
- Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này gồm: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng, bán hàng, chi phí liên quan đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến vuệc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng – khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị
Chi phí hoạt động tài chính: Là những khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan cho vay, lỗ liên doanh…
b Chi phí khác
Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường
mà doanh nghiệp không thể dự tính trước được như: chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế…
Trang 15Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 15 Lớp: Đại học Kế toán K14C
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí snar xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí của nguyên liệu vật liệu dùng vào hoạt đông sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và các chi phí nguyên vật liệu khác
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo lương của người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các chi phí nói trên
Ngoài hai cách phân loại nói trên còn có các cách phân loại khác như: Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính
1.1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp theo một phạm vi giới hạn xác định chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí trong doanh nghiệp có thể là:
Trang 16Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 16 Lớp: Đại học Kế toán K14C
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng xác định
1.2 Khái niệm, phân loại, đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống
và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sự dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để tăng giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
Cùng một loại sản phẩm có thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhưng
do trình độ quản lý khác nhau Giá thành sản phẩm cũng chịu sự biến động về giá của các yếu tố đầu vào
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ
sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
Trang 17Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 17 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm đực tính trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và tính cho một đơn vị sản phẩm
Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế – kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Giá thành định mức được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá thành sản xuất thực tế: là giá thành được tính toán và xác định trên cơ sở
số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Giá thành thực tế được tính toán khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành dơn vị
Giá thành sản phẩm thực tế là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành 2 loại sau:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành sản xuất bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất tính cho
số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
Trang 18Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 18 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Ngoài những cách phân loại giá thành sản phẩm trên, trong kế toán quản trị giá thành sản xuất còn được chia thành 3 loại sau:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm: Là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Phương pháp này còn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: là loại giá thành được xác định chỉ bao gồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp
- Giá thành sản phẩm có phân bổ bợp lý chi phí cố định: Bao gồm 2 bộ phận:
Toàn bộ chi phí biến đổi (kể cả chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp)
Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực
tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị
Khi xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cung như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
- Doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc: Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm được xác định
- Doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt: Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Trang 19Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 19 Lớp: Đại học Kế toán K14C
- Quy trình công nghệ giản đơn: Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ
- Quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phực tạp: Đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm, từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
ở bất kỳ kỳ nào có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 20Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 20 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ
1.3.2 Vị trí, vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng, luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì chúng là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để hạch toán sản xuất kinh doanh, xác định kết quả sản xuất các loại sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ, công việc trong doanh nghiệp
Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng
để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật tư tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp
Trong công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành snr phẩm giữu một vai trò quan trọng, thể hiện ở các mặt sau:
- Giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ
để xác định hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật Thông qua tình hình thức hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, phát hiện và tìm ra nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ
- Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách gái cả cạnh tranh đối với từng loại sản phẩm được đưa ra trên thị trường
- Như vậy, có thể thấy kế toán tập hợp chi phí giữ vai trò quan trọng, giữ vị trí trung tâm, chi phối các công tác kế toán khác
Trang 21Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 21 Lớp: Đại học Kế toán K14C
1.3.3 Yêu cầu của công tác quản lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý cơ chế thị trường hiện nay, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ kịp thời, tránh thất thoát, lãng phí vốn trong quá trình sản xuất, làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động
- Phản ánh kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, nhân công và các
dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời khoản chênh lệch so với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản chi phí mất mát, hư hỏng trong quá trình sản xuất để đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, tìm ra những biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý và hiệu quả
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm, kịp thời về chi phí và giá thành sản phẩm phục vụ cho yêu cần quản lý của lãnh đạo đồng thời tìm ra những nguyên nhân làm cho doanh nghiệp chưa hoàn thành được nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm trong kỳ sản xuất
1.3.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh,
do vậy chủ doanh nghiệp hết sức quan tâm
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc
tổ chức kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp ở trong doanh nghiệp có vai trò góp phần
Trang 22Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 22 Lớp: Đại học Kế toán K14C
quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả, tạo điều kiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là
cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chi phối đến chất lượng của các phần hành khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong công việc tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản phẩm như sau
- Nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận
kế toán có liên quan
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản
lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quả lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá thành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, tứng bộ phận kế toán có liên quan
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định một cách đúng đắn nhanh chóng
1.4 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Trang 23Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 23 Lớp: Đại học Kế toán K14C
1.4.1 Nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất
- Nguyên tắc giá gốc: việc tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc này Giá gốc là giá mà đơn vị thực tế chi ra
để hoàn thành sản phẩm đó trong kỳ sản xuất của mình
- Nguyên tắc nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ phải được áp dụng một cách thống nhất trong thời gian hoạt động hoặc ít nhất phải trong một niên độ kế toán, thường là trong thời gian một năm
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí phát sinh trong kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí liên quan trực tiếp tới các đối tượng tập hợp chi phí dã xác định Đối với các loại chi phí đã phát sinh liên quan tới đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó Chi phí liên quan đến từng đối tượng có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó Chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách
cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản…theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng cụ thể
Trang 24Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 24 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh theo nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Việc phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan được tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho các đối tượng cần phân bổ chi phí Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H*Ti
Trong đó:
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí cho đối tượng i Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy vào từng trường hợp
cụ thể Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn Việc xác định tiêu chuẩn phân
bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ
1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ này
Trang 25Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 25 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Cho phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phí nguyên vật liệu trong kỳ thường được xác định theo các yếu tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu sử dụng không hết hoặc phiếu báo vật tư còn tại cuối kỳ ở các bộ phận sản xuất
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): Đây là giá trị phế liệu thu hồi tại các bộ phận sản xuất trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí NVL
trực tiếp thực tế
trong kỳ =
Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ +
Trị giá NVL xuất dùng trong kỳ -
Trị giá NVL còn lại cuối kỳ -
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đén nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu chủ yếu của TK này:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Bên Có:
Trang 26Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 26 Lớp: Đại học Kế toán K14C
- Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
TK 621 không có số dư
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Phụ lục 1.1)
1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu của tài khoản này:
Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
TK 622 không có số dư
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 1.2)
Trang 27Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 27 Lớp: Đại học Kế toán K14C
1.4.3.3 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng : chi phí tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính cho nhân viên phân xưởng: Quản đốc phân xưởng, thủ kho phân xưởng, nhân viên vận chuyển nội bộ…
- Chi phí vật liệu: Vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay
- Chi phí khâu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xương sản xuất như khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà xưởng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục
vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chửa TSCĐ, chi phí điện, nước…
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh nhứng khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản chi phải kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách ở phân xưởng…
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực
tế Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất
Kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung, kết cấu cơ bản của tài khoản:
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Trang 28Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 28 Lớp: Đại học Kế toán K14C
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Cho phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất chung trong kỳ
TK 627 không có số dư
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện khái quát theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 1.3)
1.4.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ, việc tập hợp chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Kế toán tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chị chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp (Phụ lục 1.4)
1.5 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trng trường hợp doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ
Trang 29Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 29 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Nội dung của phương pháp:
- Chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
- Theo phương pháp bình quân:
Qbđht : Khối lượng sản phẩm ban đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao bởi chi phí sản xuất tính cho trị giá sản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Ddk, Dck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Cv : Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Qddck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 30Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 30 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ
Nội dung của phương pháp:
Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đối thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
- Theo phương pháp bình quân:
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đnáh giá mức độ hoàn thành dở dnag trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất khá phức tạp và mang tính chủ quan
1.5.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất điịnh mức trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức hoặc trường hợp doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí hợp lý
Trang 31Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 31 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Nội dung phương pháp:
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất, quy đổi theo mức độ hoàn thành của sản phẩm
dở dang và định mức khoản mục chi phí ở từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp cho từng loại sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
Giá thành
thực tế
= Giá thành định mức
Chênh lệch do thay đổi định mức
Chênh lệch do thoát ly định mức
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: tính toán nhanh vì đã lập các bảng tính sẵn giúp cho việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được nhanh hơn
- Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với chi phí định mức được
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm sản xuất trong doanh nghiệp
1.6.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành
1.6.3.1 Đối tượng tính giá thành
Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất
và cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch toán
- Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là đối tượng tính giá thành
Trang 32Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 32 Lớp: Đại học Kế toán K14C
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành
- Nếu doanh nghiệp có quy trính công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm (bán ra ngoài, nhập kho….) và khả năng tính toán mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ… Đối với sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là thàng (phù hợp với kỳ báo cáo)
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc sản phẩm sản xuất đã hoàn thành (không phù hợp với kỳ báo cáo)
1.6.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.3.3.1 Phương pháp tính giá thành đơn giản – trực tiếp
Trang 33Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 33 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ ) Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sàn phẩm, dịch vụ Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt, hoặc để tính giá thành của những công việc kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định
Ưu điểm : Dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít, việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi Nhược điểm : Chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản các doanh nghiệp sản xuất động lực
1.6.3.3.2 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…
Ưu điểm: việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi
Nhược điểm: doanh nghiệp cần đầu tư máy móc thêm để sản xuất sản phẩm phụ, khó khăn trong việc phân định rạch ròi chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩm chính
1.6.3.3.3 Phương pháp theo đơn đặt hàng
Trang 34Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 34 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất theo đơn đạt hàng của người mua Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính giá thành Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm do dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau
Ưu điểm: Linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm đến các đơn đặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng, từ đó xác định giá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng
Nhược điểm:
- Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác
- Nếu nhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phân bổ
- Sẽ gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước
1.6.3.3.4 Phương pháp hệ số
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành
Trang 35Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 35 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: Tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình Nhược điểm: Vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính Các bước tính toán phức tạp
1.6.3.3.5 Phương pháp tỷ lệ (định mức)
Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng)…v.v để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức),
kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này…v.v… nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề
ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm
Nhược điểm: Theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này Khi tính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khỏan
Trang 36Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 36 Lớp: Đại học Kế toán K14C
mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau Do
đó sử dụng phương pháp này rất phức tạp
1.6.3.3.6 Phương pháp phân bước
Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn
Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thành phẩm
ở giai đoạn chế biến cuối cùng
Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn
1.7 Hệ thống sổ kế toán
1.7.1 Hệ thống sổ kế toán chi tiết
Hệ thống sổ kế toán chi tiết được sử dụng để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến các đối tượng cụ thể, mỗi đối tượng được phản ánh vào một sổ kế toán riêng biệt
Đối với một phần hành kế toán có các sổ kế toán chi tiết riêng biệt cho từng đối tượng liên quan tới phần hành đó Ví dụ:
- Đối với đầu tư ngắn hạn có sổ chi tiết đầu tư liên quan tới từng đối tượng đầu
tư, phản ánh chi tiết các khỏan đầu tư của công ty đối với đối tượng đó
- Đối với phải thu khách hàng có sổ chi tiết phải thu, phản ánh các khoản phải thu của từng đối tượng có nợ công ty
- Đối với phải trả khách hàng có sổ chi tiết phải trả khách hàng, phản ánh các khoản nợ của công ty với các đối tượng kháchhàng cụ thể, riêng biệt
Trang 37Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 37 Lớp: Đại học Kế toán K14C
1.7.2 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng để tổng hợp, phản ánh các số liệu
kế toán từ các sổ kế toán chi tiết liên quan tới nhiều đối tượng kế toán vào một sổ tổng hợp, từ sổ kế toán tổng hợp kế toán nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đơn vị mình
Đối với hình thức nhật ký chung, sổ kế toán tổng hợp được sử dụng đó là sổ cái các tài khoản kế toán, sổ nhật ký chung
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 1.5)
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào các
số liệu đã dduocj ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính
Trang 38Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 38 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Chương 2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN XUẤT KHẨU LONG
HẢI – CÔNG TY CP TMVT&CBHS LONG HẢI
2.1 Tổng quan về công ty CPTMVT&CBHS Long Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP TMVT & CBHS Long Hải thành lập ngày 22/12/2002 theo Giấy phép đăng kí kinh doanh số 2800789115 của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và Đăng kí thay đổi lần 5 ngày 18/11/2011
Tên viết tắt: Công ty Long Hải
Tên giao dịch quốc tế: Long Hai Trading – Transportation – Sea Product – Processing Joint Stock Company
Địa chỉ trụ sở chính: thôn Tiền Phong, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại: 037 3615811 Fax: 037 3616575
Vốn điều lệ của công ty là 63.500.000.000 VNĐ với 635.000 cổ phần do 3 cổ đông sáng lập
Người đại diện pháp luật công ty : Ông Nguyễn Văn Long, chức danh Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT công ty
Công ty cổ phần Long Hải là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt
hàng hải sản, nguyên liệu chính được khai thác từ biển: Chả cá SURIMI; cá phi lê;
cá hấp, sấy; cá cấp đông nguyên con; mực cấp đông; sản xuất bột cá; kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản; hải sản Đồng thời chúng tôi cũng cung cấp các sản phẩm cơ khí, xây dựng công trình đô thị; công cộng; công nghiệp;
Trang 39Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 39 Lớp: Đại học Kế toán K14C
giao thông, thuỷ lợi; công trình dân dụng, nhà ở, điện, nước, san lấp mặt bằng cơ
sở hạ tầng
Với mong muốn tận dụng tiềm năng sẵn có của địa phương và lợi thế vị trí nhà máy đặt tại khu vực cảng Lạch Bạng – là một trong những cảng cá lớn nhất khu vực Bắc trung Bộ, góp phần nâng cao giá trị thủy hải sản Ngay từ khi thành lập, công ty Cổ phần Long Hải đã định hình chiến lược sản xuất kinh doanh là đa dạng hóa các lĩnh vực sản xuất kinh doanh với các ngành nghề
Trong đó, sản xuất sản phẩm chả cá SURIMI được xem là lĩnh vực chính của công ty Với chiến lược đầu tư vào công nghệ, xây dựng thương hiệu và nguồn nhân lực chất lượng cao, các sản phẩm chả cá SURIMI hiện là thương hiệu đang được tín nhiệm không chỉ thị trường trong nước mà còn rất được ưa chuộng tại thị trường Hàn Quốc, Trung quốc, Thái Lan, Nhật Bản và các nước Châu Âu và EU Năm 2008, nhà máy chế biến Hải sản Long Hải chính thức đi vào hoạt động trên dây chuyền sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc Dây chuyền có công suất 60 tấn sản phẩm/ngày
Năm 2010 Công ty phải di chuyển vị trí do Nhà nước nâng cấp, xây dựng cảng cá Lạch Bạng tại vị trí cũ của Nhà máy Mặt khác, do nhu cầu của thị trường, nhu cầu của đối tác và định hướng phát triển lớn mạnh của Công ty, Công ty đã di dời sang địa điểm mới và mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh và tiến hành đầu tư thêm một số dự án như:
- Dự án Nhà máy sản xuất đá cây Long Hải với tổng vốn đầu tư lên tới hơn
20 tỉ đồng;
- Dự án Nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch Long Hải với tổng vốn đầu
tư lên tới hơn 32 tỉ đồng;
- Nhà máy chế biến bột cá Long Hải mức đầu tư 63 tỷ đồng
- Ngoài ra Công ty còn sản xuất mặt hàng: cá phi lê, cá hấp, cá cấp đông nguyên con, mực…
Trang 40Sinh viên: Lâm Thị Mỵ 40 Lớp: Đại học Kế toán K14C
Sau gần 01 năm vừa xây dựng Nhà máy vừa sản xuất kinh doanh, tháng 9/2010, Công ty cổ phần Long Hải đã nhập thêm dây chuyền sản xuất chả cá đồng
bộ từ Hàn Quốc với trị giá 497.795 USD Mỗi ngày tiêu thụ từ 100 tấn đến 150 tấn
cá nguyên liệu
Để khẳng định sản phẩm SURIMI mang thương hiệu Long Hải trên thị trường Quốc tế, nhà máy đã xây dựng một quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu đóng gói bao bì Quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn HACCP – Hạng A – Code EU: DL 508
Với dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ cùng đội ngũ CB-CNV
có trình độ chuyên môn, tay nghề cao được đào tạo chuyên sâu, bài bản về quy trình công nghệ cũng như vệ sinh ATTP; hệ thống thiết bị kiểm tra, phân tích hiện đại; nhà máy chế biến hải sản Long Hải đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty đều là một giám sát viên về chất lượng sản phẩm
Các công đoạn sản xuất từ xử lý nguyên liệu đến phối trộn chế biến và đóng bao đều được kiểm tra kỹ càng cùng với các trang thiết bị kiểm tra tiêu chuẩn khắt khe và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất SURIMI
Với quy trình sản xuất được chuẩn hoá, dây chuyền sản xuất đồng bộ và tự động hoá trong chế biến SURIMI thương hiệu Long Hải đã nhanh chóng xâm nhập không chỉ thị trường dễ tính Hàn Quốc, Trung quốc, Nhật Bản… mà còn rất được ưa chuộng tại thị trường Châu Âu, EU Sản phẩm SURIMI mang thương hiệu Long Hải ngày càng được đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý
và có sức cạnh tranh cao trên thị trường
Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế cùng công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước cũng đã tạo điều kiện rất nhiều cho công ty ngày càng khẳng định
vị thế của mình trong công nghiệp xây lắp Với uy tín của mình, công ty đã trúng thầu