Khái niệm của sinh trưởng Trần Đình Miên và CS 1994 [12] đã khái quát: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng trưởng chiều cao, chiều dài,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
VAN PHENG INTHARLAPHANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ RI LAI (RI X LƯƠNG PHƯỢNG) GIAI ĐOẠN 0-15 TUẦN TUỔI TẠI TRANG TRẠI XÃ XUÂN SƠN,
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Ngành đào tạo: Chăn nuôi - Thú y
Mã ngành: 28.06.21
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ RI LAI (RI X LƯƠNG PHƯỢNG) GIAI ĐOẠN 0-15 TUẦN TUỔI TẠI TRANG TRẠI XÃ XUÂN SƠN,
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện: Van pheng Intharlaphanh Lớp: CNTY K17
Khóa học: 2014 – 2019 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hải
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Hồng Đức, tôi đã nhận được sự quan tâm, dạy dỗ của thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn khoa học vật nuôi Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập và thời gian thực tập tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Hồng Đức, Ban chủ nhiệm Khoa Nông Lâm Ngư Nghiệp, các thầy cô giáo trong
bộ môn Khoa học vật nuôi Và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hải là người đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn cơ sở thực tập tại trại gà xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa cùng toàn thể các cô chú, các anh chị công nhân trong trang trại đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận
Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô để tôi trưởng thành hơn trong công tác sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Van pheng Intharlaphanh
Trang 4ii
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu cần đạt 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Đặc điểm của sinh trưởng và phát triển 3
2.1.1.1 Khái niệm của sinh trưởng 3
2.1.1.2 Quy luật sinh trưởng, phát dục 3
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của gia cầm 5
2.1.2.1 Đặc điểm sinh lý gà con 5
2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm 6
2.1.2.3 Phương pháp đánh giá tốc độ sinh trưởng ở gia cầm 9
2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gia cầm sinh trưởng và phát triển 11
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 13
2.3 Tình hình chăn nuôi tại cơ sở thực tập 14
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
2.3.2 Điều kiện xã hội 15
2.3.3 Tình hình Chăn nuôi – Thú y 16
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 18
3.2 Phạm vi nghiên cứu 18
Trang 5iii
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Thời gian, địa điểm 18
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 18
3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi chỉ tiêu 20
3.4.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 20
3.4.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 20
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Tốc độ sinh trưởng của gà qua các tuần tuổi 23
4.1.1 Tốc độ sinh trưởng tích lũy 23
4.1.2 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối 25
4.1.3 Tốc độ sinh trưởng tương đối 26
4.2 Lượng thức ăn thu nhận trung bình (g/con/ngày) 29
4.3 Tiêu tốn và chi phí thức ăn 29
4.3.1 Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng cơ thể (kg) 29
4.3.2 Chi phí thức ăn cho một kg tăng khối lượng cơ thể 31
4.4 Tỷ lệ nuôi sống của gà theo giai đoạn nuôi 32
4.5 Tỷ lệ mắc bệnh của gà trong giai đoạn nuôi 33
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Đề nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
I Tiếng Việt Nam 36
II.Tiếng nước ngoài 37
Trang 6iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tốc độ sinh trưởng tương đối của gia cầm non (%) 6
Bảng 2.2 Quy trình vacxin phòng bệnh của trại 17
Bảng 3.1 Nhiệt độ úm gà theo ngày tuổi 19
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 20
Bảng 4.1 Sinh trưởng tích lũy của gà qua các tuần tuổi 24
Bảng 4.2 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà qua các tuần tuổi 25
Bảng 4.3.Sinh trưởng tương đối R (%) qua các tuần tuổi 27
Bảng 4.4.Thức ăn thu nhận trung bình (g/con/ngày) 29
Bảng 4.5 Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng cơ thể 30
Bảng 4.6 Chi phí thức ăn cho một kg tăng khối lượng cơ thể 31
Bảng 4.7 Tỷ lệ nuôi sống trong giai đoạn nuôi 32
Bảng 4.8 Tỷ lệ gà mắc bệnh trong giai đoạn nuôi 33
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Sinh trưởng tuyệt đối của gà ở 3 lô qua các tuần tuổi 26Hình 4.2: Sinh trưởng tương đối của gà ở 3 lô qua các tuần tuổi 28
Trang 8ODA: Official Development Assistance
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TTTA: Tiêu tốn thức ăn
VNĐ: Việt Nam đồng
X: Giá trị trung bình
Trang 91
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi gà chiếm một vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp,
do hiệu quả kinh tế mang lại cũng như tính phù hợp với nhiều phương thức nuôi
và đầu tư của người chăn nuôi Các sản phẩm từ gà như thịt, trứng,… đều có giá trị kinh tế cao, cung cấp thực phẩm cho xã hội
Trong cuộc sống ngày nay nhu cầu về số lượng thịt và chất lượng thịt của người tiêu dùng không ngừng tăng lên Từ đó đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu tạo ra các giống gia cầm vừa có năng suất cao, vừa có chất lượng sản phẩm tốt Do đó công tác giống là rất quan trọng Các giống gà địa phương của Việt Nam như gà Ri, gà Đông Tảo, gà Hồ, gà Mía, Là những giống gà tốt có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm, chịu kham khổ, xong năng suất thấp Mặt khác phương thức chăn nuôi địa phương với quy mô chăn nuôi của các hộ gia đình nông dân đang còn ở mức độ nhỏ lẻ, mang tính tự phát, trung bình một vài chục con, không thể đem lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi
Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng công ty TNHH MTV gà giống Dabaco đã cho lai tạo ra nhiều giống gà lông màu như Ri lai - Dabaco, J- Dabaco, Nòi Ô Tía - Dabaco… vẫn giữ được phẩm chất đặc biệt thơm ngon của gà Ri truyền thống, có ngoại hình đẹp và năng suất được cải thiện đáng kể
Gà Ri lai - Dabaco là giống gà được công ty gà giống Dabaco sản xuất thành công để lưu giữ, bảo tồn và phát triển các giống gà quý hiếm Nó có khả năng sinh trưởng nhanh, trọng lượng trống mái đồng đều, tỷ lệ mỡ thấp, khả năng kháng bệnh, thích nghi cao với điều kiện thời tiết khí hậu cũng như tập quán chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhiều vùng miền trên cả nước Khối lượng cơ thể trưởng thành đạt 2.6– 2.8 kg, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi
Vì thế nó rất nhanh được ưa chuộng Tuy nhiên theo thực tế khảo sát tại địa phương, giống gà này chỉ được nuôi tại một số trang trại và hộ gia đình được công ty cung cấp giống, chưa được nông dân biết đến rộng rãi và chưa có bài nghiên cứu đánh giá nào về giống gà này Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên
Trang 102
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến khả
năng sinh trưởng của gà Ri lai (Ri x Lương Phượng) giai đoạn 0-15 tuần tuổi tại trang trại xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống gà Ri lai bằng phương thức nuôi nhốt tại trang trại gà xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.2.2 Yêu cầu cần đạt
- Xác định được khả năng sinh trưởng của gà Ri lai
- Xác định được tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi
Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa có thể làm tài liệu tham khảo và nghiên
cứu khoa học của sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi thú y
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học tin cậy giúp người chăn nuôi tham khảo để lựa chọn giống gà tốt nhất phù hợp với điều kiện chăn nuôi và thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 113
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Đặc điểm của sinh trưởng và phát triển
2.1.1.1 Khái niệm của sinh trưởng
Trần Đình Miên và CS (1994) [12] đã khái quát: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng trưởng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở tính di truyền của đời trước”
Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức
độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại Các tính trạng số lượng được quy định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng số lượng phải
có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn Theo Đặng Hữu Lanh và
CS (1999) [6] Hầu hết các tính trạng số lượng liên quan đến sức sản xuất của gia cầm
Theo Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995) [13] thì giá trị đo lường của tính trạng số lượng trên một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình của cá thể
đó Các giá trị có liên quan đến kiểu gen là giá trị kiểu gen và giá trị có liên quan đến môi trường là sai lệch môi trường Quan hệ đó được biểu thị như sau:
P = G + E
Trong đó: P: Giá trị kiểu hình
G: Giá trị kiểu gen
E: Sai lệch môi trường
Như vậy, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ tạo nên, từ đó mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen là rất ít
2.1.1.2 Quy luật sinh trưởng, phát dục
* Quy luật theo giai đoạn
- Quy luật sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn là một trong những thực chất về quy luật phát triển cá thể vật nuôi Tính quy luật không chỉ đặc trưng của cả cá thể nói chung mà ở từng bộ phận, từng hệ thống trong cơ thể
Trang 124
Tuy nhiên sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn cũng chỉ mang tính chất tương đối, chủ yếu dựa vào các biến đổi bên trong và bên ngoài Vì vậy trong quá trình chăn nuôi cần phải nắm vững quy luật đó để có biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý nhằm hoàn chỉnh sự phát triển của chúng
* Quy luật sinh trưởng, phát triển không đồng đều:
- Cơ thể vật nuôi không phải lúc nào, ở lứa tuổi nào cũng theo một tỷ lệ cân đối giữ nguyên vẹn từ đầu đến cuối Sự phát triển của cơ thể không phải là
sự phóng to dần của các bộ phận trong cơ thể gộp lại
- Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi trên toàn bộ cơ thể và ở từng
cơ quan, từng bộ phận nhất định có sự thay đổi theo tuổi
Sự phát triển không đồng đều thể hiện ở nhiều mặt:
- Không đồng đều về tăng trọng: Khi cơ thể vật nuôi còn non sự sinh trưởng và phát dục nói chung có tốc độ nhanh, nhưng thể tích còn ít nên sự tăng sinh tế bào trên tổng số toàn cơ thể cũng ít đi Khi cơ thể lớn khối lượng ban đầu
đã nhiều nên tăng trọng nhanh Khi con vật trưởng thành sự đồng hóa và dị hóa cân bằng, do đó tốc độ tăng trưởng chậm lại, về già quá trình dị hóa mạnh hơn quá trình đồng hóa nên khối lượng cơ thể có phần giảm sút
- Không đồng đều về sự phát triển ngoại hình, vóc dáng: Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là sự phát triển không đồng đều của bộ xương Sự không đồng đều về quá trình phát triển ngoại hình, vóc dáng được thể hiện ở chỗ không đồng đều về các phần trong cơ thể ở các giai đoạn nuôi khác nhau
- Không đồng đều về sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể: Từng bộ phận trong cơ thể đều mang đặc điểm có những giai đoạn phát triển nhanh có giai đoạn phát triển chậm
* Quy luật sinh trưởng phát dục theo chu kỳ
Tính quy luật này thể hiện ở nhiều mặt:
- Trong các hoạt động sinh lý của cơ thể gia súc Trạng thái hưng phấn thần kinh cao cấp…
- Trong sự tăng trọng, trong quá trình trao đổi chất
* Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát dục
Trang 135
- Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình khác nhau nhưng có mối quan
hệ mật thiết với nhau làm cơ sở cho sự phát triển của sinh vật Chúng phụ thuộc lẫn nhau Sinh trưởng đòi hỏi có và kích thích sự phát dục, phát dục là nguyên nhân làm tăng độ sinh trưởng
- Sinh trưởng và phát dục là sự phát triển chung của cơ thể sống Hai quá trình này là hai mặt của quá trình phát triển cá thể, hai quá trình này có quan hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triển của cơ thể là kết quả của sự sinh trưởng và phát dục dưới dạng động thái, mà cơ sở vật chất của nó là sự tăng lên về khối lượng thể tích các chiều đo cùng với sự thay đổi sâu sắc về chức năng của các bộ phận trong cơ thể
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của gia cầm
Khả năng sinh trưởng và phát triển của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Đặc điểm sinh lý gà con, con giống di truyền, thức ăn, môi trường sống…
2.1.2.1 Đặc điểm sinh lý gà con
Trong giai đoạn này thân nhiệt gà con chưa ổn định, khả năng điều tiết thân nhiệt của gà con rất kém, nhất là giai đoạn úm 1- 21 ngày tuổi Hệ thần kinh và các cơ quan khác chưa hoàn thiện Vì vậy khả năng thích ứng của cơ thể đối với môi trường kém, do đó các yếu tố bất lợi từ môi trường sống ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của gia cầm con
Ngoài ra bộ lông giai đoạn này chưa hoàn thiện Mọc lông là một quá trình sinh lý rất quan trọng của gà, lúc này trong cơ thể diễn ra quá trình trao đổi mạnh mẽ, trao đổi chất tăng, tăng cường sự tiêu hóa và hấp thụ tuần hoàn và hô hấp cũng tăng lên để cung cấp năng lượng Đây là giai đoạn mà nhu cầu cơ thể đòi hỏi có sự chăm sóc đặc biệt, cần chú ý tới chất lượng thức ăn Vì thế, thức ăn
gà con phải có chất lượng cao, đủ và cân bằng axit amin giới hạn như lysin, methionine, đặc biệt các vitamin nhất là vitamin A
Gia cầm con có tốc độ sinh trưởng tương đối (R%) lớn, sau 2-3 tháng bắt dầu giảm theo quy luật: Cao, thấp, rất thấp; Ở giai đoạn 1 tháng đầu - giai đoạn tiếp theo - giai đoạn trưởng thành (1tháng)
Trang 146
- Ở gia cầm non R% cao:
Bảng 2.1 Tốc độ sinh trưởng tương đối của gia cầm non (%)
2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà với những mức độ khác nhau như: Di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông và điều kiện môi trường, chăm sóc, nuôi dưỡng…
* Ảnh hưởng của dòng, giống:
Các dòng, các giống khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau, các giống gà chuyên thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn các giống gà kiêm dụng
và gà chuyên trứng
Theo Trần Công Xuân và CS (2011) [17], nghiên cứu tốc độ sinh trưởng trên 2 dòng gà kiêm dụng (882 Jiangcun) của gà Tam Hoàng cho thấy tốc độ sinh trưởng của hai dòng gà là khác nhau: Ở 15 tuần tuổi dòng 882 đạt 1872,67 g/con, dòng Jiangcun đạt 1742,86 g/con Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998) [7] cho biết, gà con ở 40 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 10 lần so với lúc một ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần có 20 ngày để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 1 ngày tuổi
Các nghiên cứu trên đây cho thấy, đặc tính di truyền của dòng, của giống
là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và sức sản xuất của gia cầm Đồng thời, nó chỉ ra giới hạn mà mỗi dòng, mỗi giống có thể đạt được Điều này giúp cho người chăn nuôi có thể đầu tư thâm canh hợp lý để đạt năng suất cao nhất
Trang 157
*Ảnh hưởng của tính biệt
Ở gia cầm giữa hai tính biệt có sự khác nhau về quá trình trao đổi chất, đặc điểm sinh lý, tốc độ tăng trưởng, khối lượng cơ thể Gà trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 – 32% North M O, Bell P D (1990) [3] cũng cho biết khối lượng gà con 1 ngày tuổi tương đương với khối lượng trứng giống đưa vào ấp, song không ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể gà lúc thành thục và cường
độ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi
Những sai khác này được quy định không phải do hormonsinh dục mà do gen liên kết giới tính Những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn gà mai (1 nhiễm sắc thể giới tính)
Nguyễn Thị Hải và CS (2006) [8] cho biết gà nuôi vụ Xuân – Hè ở 10 tuần tuổi có khối lượng cơ thể con trống là 2616,33 g/con và ở con mái là 2214,48 g/con, khác nhau là 18,15%
Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái
180 - 250g ( Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân 1998) [7] Gia cầm hướng trứng, để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi cần nuôi tách trống, mái
*Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông:
Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã xác định, trong cùng một giống, một tính biệt thì gà có tốc độ mọc lông nhanh, tốc độ sinh trưởng và phát triển tốt hơn
Kushner H.J (1974) [2] cho rằng tốc độ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc độ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và đều hơn gà chậm mọc lông
*Ảnh hưởng của môi trường:
- Nhiệt độ chuồng nuôi phải luôn ổn định suốt ngày đêm Đó là một trong những yếu tố quan trọng đối với gà con, đặc biệt là ở tuần tuổi thứ nhất, nếu trong tuần này không đảm bảo đủ ấm cho gà thì về sau gà sẽ phát triển không đều, dễ cảm nhiễm bệnh tật, tốc độ tăng trưởng giảm sút Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến khả năng thu nhận nước uống và thức ăn Nhiều thí nghiệm cho thấy nhiệt độ môi trường 320C thì nước uống thu nhận tăng gấp 2 lần ở nhiệt độ
Trang 168
210C Theo Ing J E., Whyte M (1995) [1] thì nhiệt độ chuồng nuôi có ảnh hưởng tới gà sau 3 tuần tuổi như sau: Cứ thay đổi 10
C tiêu thụ năng lượng của
gà mái biến đổi tương đương 2 Kcal ME, mà nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác nhau cũng bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường Vì vậy muốn đạt tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng tăng khối lượng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp phải tạo nhiệt độ thích hợp cho gà
- Ẩm độ thích hợp cho gà con là 60 - 70%, song ở nước ta ẩm độ không khí rất cao có khi lên tới 80 - 90% Ẩm độ cao nguy hiểm cho gà con, nếu nền chuồng ướt sẽ làm cho gà con dễ cảm nhiễm bệnh Đặc biệt mật độ chuồng nuôi
và ẩm độ không khí có tỷ lệ thuận cho nên ẩm độ cao ta cần phải hạ thấp mật độ
gà Khi độ ẩm cao cần phải đảo chất độn chuồng và cho thêm chất độn chuồng khô để giữ cho gà con ấm chân và khô lông
- Thông thoáng tốt giúp cung cấp đầy đủ lượng oxy cho gà, thải khí độc (NH3, H2S…) ra khỏi chuồng nuôi, kiểm soát được ẩm độ và nhiệt đọ trong chuồng nuôi, đồng thời còn giúp kiểm soát được dịch bệnh, Tuy nhiên ở gà con trong một tuần đầu rất cần được giữ ấm cho nên cần che chắn chuồng nuôi khỏi mất nhiệt khu vực úm Trong trường hợp điện bị cắt (cúp điện) nên mở rèm che chuồng nuôi ra ngay để gà khỏi bị ngộp và giẫm đạp lẫn nhau, rồi tiếp theo chúng ta mới tìm cách xử lý mất điện Sau khi úm được một tuần chúng ta có thể tháo rèm che để chuồng nuôi được thông gió với tốc độ khoảng 0,2 m/giây là được, để chuồng nuôi không bị ẩm thấp làm cho gà chậm lớn và dễ nhiễm bệnh
- Ánh sáng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng, phát triển của gia cầm nói chung Thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng thích hợp sẽ có tác dụng gây hưng phấn thần kinh, tăng cường trao đổi chất của cơ thể làm cho gà
ăn nhiều hơn, từ đó mà tăng khả năng sản xuất
- Mật độ nuôi: Mỗi loài gia cầm khác nhau thì mật độ nuôi thích hợp là khác nhau Mật độ nuôi cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh trưởng và phát triển của gia cầm đặc biệt là gia cầm non, đồng thời còn làm xuất hiện một số bệnh như cầu trùng, đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa Nếu mật độ nuôi quá
Trang 179
thưa sẽ lãng phí diện tích, hiệu quả kinh tế thấp Mật độ nuôi còn phụ thuộc vào nhiều phương thức chăn nuôi cụ thể
* Ảnh hưởng của thức ăn, nước uống:
- Thức ăn và dinh dưỡng là những yếu tố cần cho sự duy trì hoạt động sống của cơ thể và là cơ sở để tạo nên sản phẩm Đây là yếu tố tác động hai mặt: Dinh dưỡng thừa dẫn tới tăng cường sinh trưởng và phát dục Ngược lại thiếu dinh dưỡng dẫn tới sự kém phát triển và giảm khả năng sản xuất Dinh dưỡng được chia thành các nhóm như: Các chất hữu cơ (glucid, lipit, protein); Các chất vô cơ (khoáng, nước); Các chất có hoạt tính sinh học (vitamin, hoocmon, kháng thể )
- Nước uống là một trong những yếu tố rất quan trọng, ngày nay nước đã được coi như là chất dinh dưỡng, nước quyết định đến sự phát triển của gà Nhu cầu nước uống của gà cũng biến đổi theo tuần tuổi
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi thường gặp hai dạng biến đổi:
- Biến đổi thuận nghịch là những biến đổi trong cơ thể khi gặp điều kiện dinh dưỡng và chăm sóc tốt thì có thể sửa chữa và tiến tới dạng bình thường
- Biến đổi một chiều: Là những biến đổi chất lượng nghiêm trọng những
cơ quan nội tạng cơ thể vật nuôi khi gặp điều kiện không thuận kéo dài, dẫn tới sự kém phát triển của những cơ quan và mô quan trọng nhất, mà không lấy lại được trạng thái trong điều kiện dinh dưỡng tốt sau này Sự xuất hiện những biến đổi một chiều không những do cơ thể thiếu dinh dưỡng mà còn do mối quan hệ phát triển của các bộ phận và hệ cơ quan trong cơ thể
Tóm lại, trong chăn nuôi gia cầm tốc độ sinh trưởng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và công tác vệ sinh phòng bệnh Tốc độ sinh trưởng của gia cầm không đạt mức tối đa như giá trị giống của chúng nếu điều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh không phù hợp
2.1.2.3 Phương pháp đánh giá tốc độ sinh trưởng ở gia cầm
Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp được duy trì từ khi phôi hình thành đến khi con vật thành thục về tính Để có những số đo về sinh trưởng không phải dễ dàng (Chambers 1990)
Để đánh giá được tốc độ sinh trưởng ở gia cầm có thể dùng các chỉ tiêu cơ bản sau:
Trang 1810
+ Tốc độ sinh trưởng tích lũy
+ Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối
+ Tốc độ sinh trưởng tương đối
Tốc độ sinh trưởng tích lũy
Tốc độ sinh trưởng tích lũy là khả năng tích lũy các chất hữu cơ do quá trình đồng hóa và dị hóa, biểu thị tốc độ tăng trưởng về khối lượng, kích thước
về thể tích cơ thể gia súc, gia cầm tích lũy được trong một thời gian Sinh trưởng tích lũy liên quan mật thiết đến khả năng cho thịt của gà, độ sinh trưởng tích lũy cao thì cho năng suất cao, cho nên việc theo dõi sinh trưởng tích lũy không những có ý nghĩa về mặt sinh học mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế (Trần Đình Miên và CS (1995) [13] )
Sinh trưởng tích lũy là một chỉ tiêu để đánh giá sự sinh trưởng của gà Tuy vậy, chỉ tiêu là chỉ xác định được sự sinh trưởng ở thời điểm nhất định của cơ thể nhưng lại không chỉ ra được sự khác về tỷ lệ sinh trưởng của thành phần cơ thể trong một khoảng thời gian ở các độ tuổi khác nhau Chỉ tiêu này được minh họa bằng đồ thị, đồ thị này được gọi là đồ thị sinh trưởng tích lũy Đường minh họa đồ thị này thay đổi theo giống, dòng, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Đối với gia cầm khối lượng cơ thể thường theo dõi theo tuần tuổi, đơn vị tính bằng kg/con hoặc g/con
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối
Là khả năng tăng khối lượng cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát, sinh trưởng tuyệt đối được tính bằng g/con/ngày, g/con/tuần hay g/con/tháng Nói cách khác thì:
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối là khối lượng, thể tích, kích thước của cơ thể gia súc gia cầm tăng lên trong một đơn vị thời gian (Trần Đình Miên và CS (1995) [13] )
Tốc độ sinh trưởng tương đối
Tốc độ sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm của khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể, kích thước của các chiều đo tăng lên giữa lần khảo sát sau so với lần khảo sát trước (Trần Đình Miên và CS (1995) [13] )
Trang 1911
Để nâng cao khả năng tăng trọng của đàn gia cầm nuôi thịt ta cần phải nắm được quy luật sinh trưởng phát triển của chúng để có cách chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi
2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gia cầm sinh trưởng và phát triển
Đối với từng giống khác nhau, mỗi giai đoạn khác nhau cần phải có một khẩu phần ăn khác nhau nhằm đáp ứng đầy đủ, cân đối về nhu cầu dinh dưỡng
để gia cầm phát huy tối đa tiềm năng di truyền của chúng Nhu cầu về dinh dưỡng bao gồm:
- Nhu cầu về năng lượng:
Xác định được nhu cầu năng lượng cho gia cầm có một vai trò hết sức quan trọng, giúp nhà chăn nuôi xác định được mức cung cấp năng lượng hợp lý cho gia cầm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
+ Nhu cầu năng lượng cho duy trì: Nhu cầu năng lượng cho duy trì phụ thuộc vào khối lượng sống của gia cầm được áp dụng theo công thức tính sau:
Năng lượng thuần cho duy trì = 82 x W0,75Trong đó: W0,75
: Khối lượng trao đổi (kg)
82 : Năng lượng thuần cho duy trì chiếm 82% năng lượng trao đổi + Nhu cầu năng lượng cho sinh trưởng: Được tính cụ thể nhu cầu năng lượng trao đổi cho sinh trưởng là 5 Kcal/g tăng khối lượng cơ thể Nhiều nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm về trao đổi cơ bản để xác định nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) một cách chính xác bằng phương trình hồi quy
- Nhu cầu về protein:
+ Nhu cầu về protein cho duy trì:
Để xác định được nhu cầu protein cho duy trì ta phải dựa vào khối lượng
cơ thể, vì khối lượng cơ thể có tương quan chặt chẽ với nhu cầu về dinh dưỡng cho trao đổi chất cơ bản trong cơ thể Qua thí nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được rằng trung bình cứ 1 Kcal năng lượng qua trao đổi cơ bản tạo ra 2 mg nitơ nội sinh trong nước tiểu; ở gia cầm thì lượng nitơ nội sinh trong một ngày đêm khoảng 250 mg/kg khối lượng cơ thể
- Nhu cầu protein cho tăng trưởng:
Trang 2012
Sự phát triển của gia cầm gắn liền với sự tích luỹ protein trong cơ thể Khả năng tăng trưởng ở gia cầm còn non là rất cao và khả năng này giảm dần theo lứa tuổi, đây cũng là quy luật của sự tích luỹ protein trong cơ thể Đối với
gà, sự ảnh hưởng của protein đến khả năng sinh trưởng là rất rõ rệt, khi tăng hàm lượng protein trong một giới hạn nhất định sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng,
vì vậy mà tùy theo lứa tuổi và khối lượng cơ thể của gà để ta cung cấp protein trong thức ăn sao cho thích hợp nhất Nếu tăng quá giới hạn cần thiết thì với giá thành cao của protein sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tình hình chăn nuôi gia cầm ở nước ta đã phát triển mạnh mẽ và vững
chắc, góp phần lớn cho sự phát triển lớn của ngành chăn nuôi
+ Đặng Hữu Lanh và CS (1999) [9] đã nghiên cứu về gia cầm và đưa ra được hệ số di truyền về tỷ lệ nuôi sống ở gia cầm là h2
= 0,03 và ông còn đưa ra cách xác định khả năng cho thịt của gia cầm nữa;
+ Nguyễn Đức Lưu và CS (2001) [10] nghiên cứu về giống gia cầm, các tác giả cho rằng việc chọn giống tốt đối với gia cầm có thể cho phép ta ghép một trống với nhiều mái trong chăn nuôi để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhờ vào việc giảm chi phí nuôi dưỡng cho gia cầm trống
+ Tạ An Bình và CS, (1974)[1] nghiên cứu lai kinh tế giữ một số giống gà trong nước cho biết con lai F1 (Trống Mía x Mái Ri), F1 (Trống Phù Lưu Tế x Mái Ri), F1 (Trống Chọi x Mái Ri) đều có tỷ lệ nuôi sống cao thịt thơm ngon Tóm lại các kết quả nghiên cứu đều cho thấy con lai có ưu thế lai so với trung bình bố mẹ trên nhiều chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (Khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nuôi sống) các tổ hợp lai giữa giống gà nhập nội và gà nội đã tạo
ra nhưng con lai vẫn giữ được những đặc tính quý của gà nội như dễ nuôi, thịt thơm ngon, sức đề kháng cao, mà lại tăng được khả năng cho thịt, trứng, giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả chăn nuôi
Trang 2113
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ở nước ngoài, hệ thống sản xuất hữu cơ trong nông nghiệp đã được áp dụng ở nhiều nước Đặc trưng cơ bản của hệ thống này là không sử dụng các hóa chất độc hại thuốc trừ sâu hóa học, chất kích thích tăng trưởng trong trồng trọt và chăn nuôi Chăn nuôi gia cầm hữu cơ cũng được nhiều nước quan tâm Gia cầm hữu
cơ nuôi bằng thức ăn ngũ cốc, protein thức ăn thực vật, một lượng nhỏ bột cá và
bổ sung các chất vitamin và khoáng chất Ngũ cốc được trồng bằng phương thức hữu cơ, không sử dụng phân bón hóa học thuốc trừ sâu Do đó nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho hệ thống sản xuất hữu cơ có giá thành cao, nên sản phẩm gia cầm hữu cơ cũng đắt hơn Tuy nhiên đây là loại sản phẩm đang được quan tâm và xuất hiện các kênh tiếp cận nguồn sản phẩm, cung ứng nguồn sản phẩm hữu cơ theo hệ thống và tiêu chuẩn chặt chẽ Giá sản phẩm cũng được chấp nhận cao hơn các sản phẩm thông thường nhiều lần, có đến khi cả chục lần Đây chính là giá trị minh bạch hóa của hệ thống sản phẩm nông nghiệp được xã hội chấp nhận
+ Dịch bệnh trong mùa chăn nuôi đặc trưng là cúm gia cầm do virus cúm gia cầm gây bệnh cho gà, vịt và các loại gia cầm khác Hầu hết các loại virus cúm gia cầm có thể gây nên bệnh cúm gia cầm cho các loại gia cầm khác nhau Cúm gia cầm có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Nuôi gia cầm chăn thả, đặc biệt là tập quán nuôi gà chăn thả hiện nay có nguy cơ truyền nhanh virus cúm gia cầm trong chăn nuôi gia cầm Nuôi gia cầm tập trung, chủ động kiểm soát khống chế dịch bệnh là phương thức chăn nuôi có hiệu quả quan trọng việc phòng chống lây lan dịch cúm gia cầm
Những năm gần đây, không những đối với các giống gà lông màu nhập nội (Kabir, Tam hoàng, Lương phượng, ISA, JA47 ) mà ngay cả các giống gà địa phương (gà Ri, gà Mía…) cũng được áp dụng phương thức nuôi nhốt hoàn toàn
và gà được ăn thức ăn công nghiệp Với cách nuôi này có thể rút ngắn thời gian nuôi từ 5-6 tháng đối với gà Ri xuống còn 3-4 tháng Mỗi lứa có thể nuôi từ 200-500 con từ lúc 1 ngày tuổi đến lúc xuất chuồng Phương thức nuôi này
Trang 2214
thường được áp dụng tại một số địa phương ven đô thị, nơi đất chật, không có vườn, đồi để thả gà Khi áp dụng phương thức nuôi nhốt hoàn toàn đòi hỏi phải đầu tư xây chuồng trại (thường gà được nuôi trên nền chuồng rải dăm bào hoặc
vỏ trấu)
Nhờ công tác chọn và lai tạo giống gia cầm đã giúp cho ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới phát triển mạnh mẽ ngay những năm đầu của thế kỷ 20 Nước Anh và một số quốc gia Châu Âu khác đã du nhập các giống gà từ các vùng vịnh, Trung Quốc và các vùng Đông Nam Á thông qua các thương thuyền
để nghiên cứu lai tạo ra gà Broiler có năng suất cao phục vụ chăn nuôi
Người Mĩ phát hiện ra gà Cominsh dòng làm bố và đã nghiên cứu sử dụng giống gà này để lai với một số giống gà khác tạo ra gà Broiler Từ các giống gà Cominsh lai với gà Dominica và Java tạo nên gà Plymouth Rock, về sau này từ giống gà Plymouth Rock vằn tạo ra dòng Plymouth Rock trắng
Cộng hòa Cu Ba, gà Broiler cũng được sử dụng tạo ra các giống gà Cominsh trắng, Plymouth
Trung Quốc láng giềng gần Việt Nam cũng đã thành công trong lĩnh vực chọn và lai tạo các giống gà lông màu Năm 1970 công ty gia cầm Bạch Vân – Quảng Tây – Trung Quốc đã cho lai gà Thạch Kỳ và gà Kabir lông trắng tạo ra giống gà Thạch Kỳ tạp sau đó tiếp tục chọn và nhân giống, sử dụng giống gà Giang Thôn lai với gà Thạch Kỳ tạo ra gà Tam Hoàng gồm hai dòng 882 và Jiangcun
2.3 Tình hình chăn nuôi tại cơ sở thực tập
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
- Xã Xuân Sơn cách thành phố Thanh Hóa 54 km về phía Tây, là một xã
có diện tích đất tự nhiên rộng và đông dân Trang trại chăn nuôi gà nhà anh Nguyễn Trung Hiếu có tổng diện tích xây dựng cơ bản vào khoảng 3000 m2
, được xây dựng trên địa bàn xã Xuân Sơn