1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018

124 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Trần Thị Sang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản lý hoạt động dạy học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOUBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

TRẦN THỊ SANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

TRẦN THỊ SANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Ql giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu khảo sát, kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa được công bố ở các tài liệu khác Nội dung luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố Nếu có gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Người cam đoan

Trần Thị Sang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hồng Đức và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy sau Đại học, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn

TS Nguyễn Thị Thanh, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới của Ban giám đốc và các thầy giáo, cô giáo ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 8 năm 2021

TÁC GIẢ

Trần Thị Sang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 6

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Hoạt động dạy học 9

1.2.2 Hoạt động dạy học theo tiếp cận phẩm chất, năng lực người học 10

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN – GDTX 12

1.3 Những yêu cầu đối với hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 13

1.3.1 Đặc điểm HS cấp THPT ở trung tâm GDNN-GDTX 13

Trang 6

1.3.2 Những yêu cầu dạy học ở trung tâm GDNN – GDTXtheo hướng

phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 14

1.4 Hoạt động dạy học ở Trung tâm GDNN – GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 17

1.4.1 Mục tiêu dạy học chương trình GDTX cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX 17

1.4.2 Nội dung, chương trình dạy học cấp THPT ở trung tâm GDNN – GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 19

1.4.3 Phương pháp dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 20

1.4.4 Các hình thức tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 22

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở trung tâm GDNN – GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 23

1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 24

1.5.1 Vai trò của giám đốc trung tâm GDNN - GDTX trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 24

1.5.2 Xây dựng kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 25

1.5.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 27

1.5.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 28

1.5.5 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 30

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 31

1.6.1 Yếu tố chủ quan 31

1.6.2 Yếu tố khách quan 33

Kết luận chương 1 34

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH THANH HOÁ ĐÁP ỨNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 35

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình phát triển giáo dục khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa 35

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa 35

2.1.2 Đặc điểm các trung tâm GDNN – GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa 36

2.2 Khái quát về điều tra thực trạng 38

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 38

2.2.2 Nội dung khảo sát 38

2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 39

2.2.4 Thời gian khảo sát 39

2.2.5 Thang đánh giá 39

2.3 Kết quả điều tra thực trạng 40

2.3.1 Thực trạng HĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 40

2.3.2 Thực trạng quản lý HĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 51

2.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 62

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 64

2.5.1 Những điểm mạnh 64

2.5.2 Những điểm yếu 65

2.5.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 66

Kết luận chương 2 67

Trang 8

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH THANH HOÁ ĐÁP ỨNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 69

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền cho đội ngũ CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa 69

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo TCM xây dựng kế hoạch dạy họ ctheo hướng phát triển phẩm chất, NLHS ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa 72

3.2.3 Biện pháp 3:Chỉ đạo GV đổi mới phương pháp, hình thức dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 73

3.2.4 Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 75

3.2.5 Biện pháp 5 Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc QL hoạt động học tập của HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực ở các trung tâm GDNN – GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa 77

3.2.6 Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 79

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

Trang 9

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa

theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 81

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 81

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 81

3.4.3 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 82

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 82

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC P1

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu theo độ tuổi GV các trung tâm GDNN - GDTX khu

vực ven biển tỉnh Thanh Hóa, tính đến 12/2020 37Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực HS các trung tâm GDNN - GDTX khu

vực ven biển tỉnh Thanh Hóa năm học 2019 - 2020 38Bảng 2.3: Thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ GV theo hướng phát

triển phẩm chất, năng lực học sinh 40Bảng 2.4: Thực trạng mục tiêu dạy học chương trình GDTX cấp THPT ở

Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 43Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học theo hướng

phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 45Bảng 2.6: Đánh giá mức độ sử dụng PPDH theo hướng phát triển phẩm

chất, năng lực học sinh 47Bảng 2.7: Đánh giá về mức độ sử dụng hình thức dạy học theo hướng phát

triển phẩm chất, năng lực học sinh 49Bảng 2.8: Mức độ sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả dạy học

theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 50Bảng 2.9: Đánh giá việc lập kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm

chất, năng lực học sinh 52Bảng 2.10:Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm

chất, năng lực học sinh 54Bảng 2.11: Đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học theo

hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 57Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch dạy học theo

hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 60

Trang 12

Bảng 2.13: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý HĐDH

theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 63Bảng 3.1: Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp QLHĐDH ở các

trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 83Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp QLHĐDH ở các

trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 86Bảng 3.3: Sự tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 88

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 90

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi tri thức đã trở thành yếu tố hàng đầu để phát triển nền kinh tế tri thức thì các nước trên thế giới đều ý thức được rằng giáo dục là đòn bẩy quan trọng để đổi mới mô hình tăng trưởng và phát triển xã hội bền vững Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo với quan điểm:“Phát triển

giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo

dục xã hội” [1]

Quan điểm giáo dục trên được thể hiện trong việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26

tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT “Chương trình giáo dục phổ

thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại” [12]

Trong những năm học qua, lãnh đạo các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá luôn quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và đạt được một số kết quả tích cực Song, trước yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt là chương trình GDPT 2018 chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất và NLHS, công tác dạy học, QL dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trung tâm GDNN - GDTX còn nhiều hạn chế Xuất phát từ đặc trưng cơ bản của vùng miền, điều kiện kinh tế khu vực ven biển còn nhiều

Trang 15

khó khăn, việc đầu tư cho hoạt động học tập của con em rất hạn chế Thêm vào đó, ở lứa tuổi 14-15, nhiều em đã là lực lượng lao động chính, gánh nặng kinh tê khiến cho kết quả học tập thường thấp, không có cơ hội thi đậu vào các trường THPT Nơi các em có thể theo học duy nhất là trung tâm GDNN - GDTX để đạt mục tiêu tốt nghiệp THPT Đây là lý do khiến cho chất lượng đầu vào của HS ở các trung tâm GDNN - GDTX, khả năng vươn lên trong học tập hạn chế hơn so với học sinh cùng lứa tuổi ở các trường phổ thông, dẫn đến chất lượng học tập chưa cao Trước tình hình đó, hầu hết các trung tâm đều bị động và khó khăn trong việc xây dựng,chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch QLHĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Với vai trò là phó giám đốc trung tâm, chịu trách nhiệm về hiệu quả công tác dạy học chương trình GDTX cấp THPT ở trung tâm, mong muốn tìm ra những giải pháp phù hợp, khả thi, khắc phục những khó khăn, hạn chế, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ở các

trung tâm GDNN - GDTX , chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở

các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN

- GDTX

- Phân tích, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá

Trang 16

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các Trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá

4 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá

- Hồi cứu số liệu điều tra từ năm 2018- 2020 để nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

HĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá đã đạt những hiệu quả nhất định, tuy nhiên trước yêu cầu của chương trình GDPT 2018, chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học phát triển phẩm chất, NLHS, công tác QL dạy học ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh còn bị động, và gặp khó khăn trong việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện chương trình theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Vì vậy, nếu xây dựng được các biện pháp QLHĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh có nội dung khoa học,

có tính hệ thống phù hợp với điều kiện, đặc điểm tâm sinh lý HS, phù hợp với tình hình thực tế từng trung tâm và từng địa phương sẽ khắc phục được những hạn chế, góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trang 17

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Để nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu lý luận, hệ thống hoá những chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp; phân loại, hệ thống hoá

lý thuyết, đồng thời tham khảo các luận văn cùng chuyên ngành và các tài liệu khác về QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra

Xây dựng các mẫu phiếu điều tra, khảo sát để thu thập thông tin phục vụ cho vấn đề phân tích, đánh giá thực trạng, làm căn cứ đề xuất các biện pháp QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn bằng phiếu hỏi đối với CBQL, GV nhằm bổ sung cho kết quả điều tra, khảo sát thực trạng, từ đó có thêm cơ sở đề xuất các biện pháp QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

6.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát thực tế việc tổ chức các HĐDH, QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá nhằm khẳng định tính chính xác của thực trạng, tính cần thiết phải đề xuất các biện pháp QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

6.2.4 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia để khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất trong QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trang 18

6.3 Phương pháp hỗ trợ

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công thức toán học để

xử lý các kết quả nghiên cứu

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học ở trung tâm GDNN – GDTX

Dạy học và giáo dục là vấn đề cơ bản của xã hội, sự tồn tại xã hội trong khoa học nói chung và khoa học giáo dục nói riêng được nghiên cứu rất nhiều và tập trung nhiều nhà khoa học giáo dục thuộc các lĩnh vực khác nhau

Các công trình nghiên cứu dạy học ở trung tâm GDTX cũng đã được các tác giả nghiên cứu và công bố trên nhiều công trình khoa học Vấn đề dạy học người lớn ở các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm GDTX là một vấn đề thời sự trong mọi thời kỳ lịch sử Các công trình nghiên cứu về dạy học đối với người lớn (đối tượng học GDTX) rất đa dạng,có thể kể đến một số

công trình sau: Nguyễn Bích Liên (2005), “Thực trạng phát triển giáo dục

không chính qui ở Việt Nam” [22], Nguyễn Thế Mỹ (2008), “Phương pháp dạy học người lớn trong giáo dục thường xuyên” [25], Đặng Thành Hưng

(2003), “Phương pháp dạy học trong giáo dục người lớn” [20], Tô Bá Trượng (2004), “Một số vấn đề về chất lượng giáo dục không chính qui” [34] Tác giả Nguyễn Khắc Hùng (2010) với nghiên cứu “ iáo dục thường

xuyên trong xã hội học tập ở Việt Nam” đã hệ thống hóa về ngành học

GDTX:khái niệm, lịch sử xuất hiện, các hình thức biểu hiện và vai trò, ý nghĩa của GDTX trong từng thời kỳ lịch sử Qua đó tác giả đã chỉ ra được tầm quan trọng của GDTX đối với sự nghiệp trồng người , sự nghiệp đào tạo nguồn lực lao động cho đất nước Đặc biệt là vai trò của giáo dục người lớn , của các trung tâm học tập cộng đồng nhằm củng cố và phát huy tối đa nguồn nhân lực quốc gia, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế tri thức hiện tại

và tương lai 19]

Các công trình nghiên cứu trên khi bàn về dạy học cho người lớn đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau như: đặc điểm người lớn và dạy học cho

Trang 20

người lớn; nội dung, hình thức, PPDH cho người lớn; vấn đề kiểm tra đánh giá dạy học cho người lớn ở trung tâm GDNN - GDTX

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX

Trong giai đoạn hiện nay, các nghiên cứu về QLGD ngày càng phong phú, đa dạng gắn liền với các tác giả tên tuổi như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng Khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học là điểm chung mà các tác giả thể hiện trong các công trình nghiên cứu Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QL HĐDH ở các nhà trường, đồng thời giúp cho chúng tôi định hướng nghiên cứu đề tài của mình

Trên cơ sở nghiên cứu về quản lý dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX, nhiều tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trung GDNN - GDTX như:

Tác giả Ninh Văn Bình (2005) trong nghiên cứu về “ iện pháp quản lý

hoạt động dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên nh m nâng cao chất lượng dạy học” đã bổ sung các phạm trù: bản chất trung tâm GDTX, xem

bản chất là nội dung bên trong của một sự vật, quá trình, bao gồm: vị trí, chức năng, nhiệm vụ, thuộc tính, cấu trúc, góp phần làm phong phú thêm lý luận về quản lý trung tâm GDTX; quản lý trung tâm GDTX trong điều kiện kinh tế thị trường Đồng thời tác giả cũng đã chỉ ra: trong m i trường học, hoạt động dạy học là trọng tâm, là hoạt động quan trọng nhất Hoạt động này chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục, chi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Quản lý dạy học chính là quản lý quá trình

dạy học: “ uá trình dạy học là tập hợp nh ng hành động liên tiếp của GV

và của học sinh được GV hướng d n, nh ng hành động này nh m làm cho học sinh tự giác nắm v ng hệ thống kiến thức, k năng và k xảo, và trong quá trình đó, phát triển được năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố văn

Trang 21

hóa của lao động trí óc và chân tay, hình thành nh ng cơ sở thế giới quan

khoa học” [4]

Với nghiên cứu “Một số biện pháp quản lí nâng cao chất lượng hoạt

động dạy học cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên ống a, Hà Nội” năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã chỉ ra thực trạng

họat động dạy - học tại trung tâm giáo dục thường xuyên Quận Đống Đa - Hà Nội vẫn còn những hạn chế về cơ sở vật chất, về đổi mới phương pháp dạy học, công tác bồi dưỡng GV giỏi Từ đó tác giả đã đưa ra được một số biện pháp quản lí hoạt động học tập của học sinh ở trung tâm GTDX Đống Đa như: Xây dựng và quản lí nề nếp học tập cho học sinh; bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu, k m; phối hợp với phụ huynh trong việc quản lí hoạt động học tập của HS 37]

Tác giả Trần Thị Quỳnh Loan (2013) với nghiên cứu “ iện pháp tăng

cường quản lý hoạt động dạy ở trung tâm iáo dục thường xuyên thành phố Việt Trì, t nh Phú Thọ”, đã đưa ra 7 biện pháp: (1) nâng cao nhận thức cho

đội ngũ cán bộ quản lý và GV về vai trò của quản lý dạy học trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng một xã hội học tập; (2) phát triển đội ngũ

GV của trung tâm giáo dục thường xuyên mạnh về chất lượng; (3) thực hiện nghiêm túc việc chỉ đạo tuân thủ lịch trình lên lớp và lập kế hoạch dạy học của cá nhân; (4) bảo đảm chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn và bồi dưỡng năng lực quản lý của tổ trưởng chuyên môn; (5) tăng cường cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học viên; (6) đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, xếp loại chuyên môn của GV; (7) quản lý chặt chẽ thường xuyên nề nếp học tập, rèn luyện năng lực

tự học, kỹ năng thực hành cho học viên 23]

Luận án tiến sĩ “ uản lý dạy học ở trung tâm GDNN- DTX theo hướng

xây dựng xã hội học tập” của tác giả Trần Thị Quỳnh Loan nghiên cứu phát

triển và hoàn thiện lý luận về QL dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Phú Thọ Đề tài này đề xuất 4 nhóm biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDTX cấp THPT, là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các trung tâm GDNN - GDTX hiện nay.[24]

Trang 22

Nhìn chung, trong lĩnh vực quản lý, các công trình nghiên cứu về dạy học trong nhà trường phổ thông và đại học được tập trung nghiên cứu nhiều, còn nghiên cứu dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX còn ít được quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu đi theo các hướng tập trung về vai trò của dạy học, hình thức, nội dung, phương pháp dạy học và bàn đến vấn đề người dạy

và người học Cách tiếp cận trong QL dạy học thường đi theo tiếp cận quá trình (QL mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, hình thức dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, người dạy và người học) chưa tập trung nghiên cứu theo tiếp cận chức năng (lập kế hoạch dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học; chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học)

1.2 Các khái niệm cơ ản c a đề tài

1.2.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, tùy theo cách tiếp cận và nghiên cứu ở các góc độ khác nhau như tiếp cận hướng vào hoạt động dạy của thầy hoặc tiếp cận hướng vào hoạt động học của trò, các tác giả có những cách hiểu khác nhau về khái niệm hoạt động dạy học

Khi xem x t HĐDH hướng vào hoạt động học của HS thì trọng tâm của HĐDH được đặt vào hoạt động học của HS chứ không phải vào hoạt động dạy của GV Nói cách khác, GV là người tạo ra việc học, gợi cho HS khám phá và tạo dựng kiến thức, tạo ra các môi trường học tập tích cực; nâng cao chất lượng học tập

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Hoạt động dạy học là hoạt động

trong đó học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học) dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên; dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, b ng cách đó phát triển và hình thành nhân cách (năng lực và phẩm chất) [30; tr.24]

Kế thừa có chọn lọc quan điểm về HĐDH, trong luận văn này, chúng tôi cùng quan điểm với các các tác giả Trần Thị Tuyết Oanh, Phạm Khắc Chương, Phạm Tuyết Vượng, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Bảo, Bùi Văn

Trang 23

Quân, Phan Hồng Vinh, Từ Đức Văn cho rằng: Hoạt động dạy học là một quá

trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người V, người học tự giác, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình

nh m thực hiện nh ng nhiệm vụ dạy học” [26; tr.139]

1.2.2 Hoạt động dạy học theo tiếp cận phẩm chất, năng lực người học

1.2.2.1 Phẩm chất người học

Theo từ điển điển Bách khoa Việt Nam “Phẩm chất là cái làm nên giá

trị của một người hay một vật” [18]

Phẩm chất được định hướng trong chương trình GDPT tổng thể: Phẩm

chất là nh ng tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử, cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người”[12]

Phẩm chất của người học được hình thành và phát triển thông qua nội dung kiến thức của môn học, thông qua việc sử dụng PPDH tích cực như: dạy học phân hoá, dạy học tích hợp; dạy học thông qua hoạt động tích cực của người học…

Dựa vào những khái niệm về phẩm chất nêu trên, chúng tôi cho

rằng:Phẩm chất người học là nh ng yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin,

tình cảm, giá trị cuộc sống, ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục

Như vậy, nói đến phẩm chất của người học là nói đến những cái làm nên giá trị nhân cách Giá trị đó là sản phẩm phát triển lâu dài của lịch sử xã hội loài người, phản ánh các điều kiện sinh hoạt, hoạt động sống và quan hệ

xã hội của con người trong những giai đoạn lịch sử nhất định

1.2.2.2 Năng lực người học

Bàn về khái niệm năng lực, các nhà giáo dục học nêu ra nhiều quan điểm khác nhau:

Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê: Năng lực là khả năng, điều

kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” [27]

Tác giả Brernd Meier, Nguyễn Văn Cường cho rằng: Năng lực là

một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến thức,

k năng, k xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động Khái niệm

năng lực gắn liền với khả năng [3; tr 67-68]

Trang 24

Năng lực được định hướng trong chương trình GDPT tổng thể: “Năng

lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn

trong nh ng điều kiện cụ thể” [12]

Theo tác giả Đặng Thành Hưng, năng lực gồm ba thành tố cơ bản là: tri

thức, kĩ năng và hành vi biểu cảm (thái độ), trong đó “yếu tố cốt lõi trong bất

cứ năng lực cụ thể nào đều là kĩ năng (hoặc nh ng kĩ năng) Nh ng thứ khác trong năng lực như tri thức, thái độ, tình cảm, tâm vận động, sức khỏe cũng rất quan trọng, song thiếu kĩ năng thì chúng trở nên kém giá trị mặc dù không phải hoàn toàn vô dụng” [21]

Như vậy, khái niệm năng lực, có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng các cách hiểu trên đều khẳng định: năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm chứ không chỉ biết và hiểu

Từ những khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: Năng lực học sinh là khả

năng vận dụng, kết hợp kiến thức, k năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm

vụ học tập và giải quyết có hiệu quả nh ng vấn đề nảy sinh trong cuộc sống 1.2.2.3.Hoạt động dạy học theo tiếp cận phẩm chất, năng lực học sinh

Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa

GDPT đã quy định: Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí

tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi

dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh [31]

Những phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình GDPT,

đó là: “Hình thành và phát triển cho học sinh nh ng phẩm chất chủ yếu: yêu

nước, nhân ái, chăm ch , trung thực, trách nhiệm; Hình thành và phát triển cho

học sinh nh ng năng lực cốt lõi: năng lực chung và năng lực đặc thù” [12]

Trang 25

Dựa trên khái niệm dạy học, phẩm chất HS, năng lực HS (theo quan điểm

phẩm chất, năng lực được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông

tổng thể”, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018 của Bộ GD&ĐT)chúng tôi

cho rằng: Hoạt động dạy học theo tiếp cận phẩm chất, năng lực người học là

quá trình dạy học dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên (thông qua việc sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực), học sinh tự giác, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nh m hình thành các phẩm chất, năng lực theo mục tiêu cấp học

HĐDH theo tiếp cận phẩm chất, năng lực người học cũng chính là mục tiêu, là định hướng đổi mới của chương trình GDPT 2018 hiện nay

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN – GDTX

1.2.3.1 uản lý

Tùy theo cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu, khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách khác nhau:

Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về QL như

sau: “ uản lý là quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản

lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nh m làm

cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình” [15; tr.30]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ uản lý là một quá trình tác động gây

ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nh m đạt mục tiêu

chung” [2, tr.176]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “ uản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội b ng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nh m tạo ra môi

trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [16]

Từ những quan niệm chung của các nhà nghiên cứu về khái niệm quản

lý, chúng tôi khái quát khái niệm quản lý như sau: uản lý là sự tác động có

định hướng, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý dựa trên căn cứ pháp lý, b ng các cách thức khác nhau phù hợp để hướng d n điều khiển đối tượng quản lý nh m đạt mục tiêu đề ra

Trang 26

1.2.3.2 uản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Dựa vào các khái niệm dạy học, phẩm chất, NLHS; dạy học tiếp cận

phẩm chất, NLHS và khái niệm QL, chúng tôi cho rằng: uản lý hoạt động

dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh là sự tác động có

tổ chức, có chủ đích của chủ thể quản lý nhà trường phổ thông lên hoạt động dạy học nh m sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực, thời cơ để đạt mục tiêu của hoạt động dạy học

Quản lý HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS ở trung tâm GDNN - GDTX thực chất là quá trình QLHĐDH theo chương trình GDTX cấp THPT của GV và hoạt động học của HS tại trung tâm GDNN - GDTX Mục tiêu của QLHĐDH là đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung, chương trình dạy học theo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đúng tiến độ và thời gian qui định, từ đó đảm bảo HĐDH đạt kết quả cao nhất

1.3 Những yêu cầu đối với hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1.3.1 Đặc điểm HS cấp THPT ở trung tâm GDNN-GDTX

HS trung tâm GDNN - GDTX cũng là lứa tuổi HS THPT nói chung, từ 15-18 tuổi thuộc giai đoạn đầu của lứa tuổi thanh niên Lứa tuổi này có một số đặc điểm chung: là sự trưởng thành về mặt thể chất Ở lứa tuổi này, học tập vẫn là hoạt động cơ bản, với những yêu cầu ngày càng cao, đòi hỏi HS phải

có trình độ tư duy, có tính độc lập và sáng tạo cao trong hoạt động học tập

Thái độ đối với việc học tập của các em cũng có sự thay đổi lớn Các

em đã hình thành được động cơ học tập, học để lập nghiệp, học để xây dựng tương lai, hứng thú và xu hướng về ngành nghề cũng đã được xác định và thể hiện rõ ràng hơn thông qua việc chủ động chọn lựa một môn khoa học hay lĩnh vực nào đó Từ đó, HS có sự lựa chọn đối với từng môn học và chỉ tập trung học những môn được cho là quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp tới tương lai

Trang 27

HS cấp THPT ở trung tâm GDNN-GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hoá có những đặc điểm khác biệt với các vùng khác trong tỉnh: Vùng bãi ngang ven biển có đặc trưng cơ bản là vùng đông dân cư, đất sản xuất ít, đời sống người dân bấp bênh vì phụ thuộc phần lớn vào nghề đi biển Bãi ngang cũng là vùng khó về phát triển về giáo dục, trình độ dân trí thấp vì đa phần các hộ dân đều sinh đông con, tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm chỉ xếp sau các vùng núi cao, chất lượng dạy học cũng thường yếu hơn mặt bằng chung của tỉnh, chính vì lẽ đó mà Nhà nước đã có những chính sách ưu tiên, khuyến khích đối với HS ở khu vực này

Xuất phát từ đặc trưng cơ bản của vùng miền nên điều kiện kinh tế các

hộ dân khu vực ven biển còn nhiều khó khăn, việc đầu tư cho hoạt động học tập của con em rất hạn chế, bố mẹ ít dành thời gian quan tâm, chăm sóc, nhắc nhở các em trong học tập Thêm vào đó, ở lứa tuổi 14-15, nhiều em đã là lực lượng lao động chính, gánh nặng kinh tê khiến cho kết quả học tập thường thấp, không có cơ hội thi đậu vào các trường THPT Nơi các em có thể theo học duy nhất là trung tâm GDNN - GDTX để đạt mục tiêu tốt nghiệp THPT Đây là lý do khiến cho chất lượng đầu vào của HS ở các trung tâm GDNN – GDTX, khả năng vươn lên trong học tập hạn chế hơn so với học sinh cùng lứa tuổi ở các trường phổ thông, dẫn đến chất lượng học tập chưa cao Vì vậy đòi hỏi CBQL, GV khi tổ chức HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cần được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn để đạt hiệu quả mong muốn

1.3.2 Những yêu cầu dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Chương trình GDTX cấp THPT ở trung tâm GDNN - GDTX được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT tại công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH

ngày 3/10/2017“Hướng d n thực hiện chương trình DPT hiện hành theo

hướng phát triển NL và phẩm chất HS từ năm học 2017-2018” [9] và Thông

tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&Đ quy định về

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Trang 28

* Yêu cầu về đổi mới chương trình, nội dung dạy học

Nội dung, chương trình dạy học chuyển từ chương trình tập trung trang

bị kiến thức, kỹ năng sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, đảm

bảo hài hoà giữa dạy ch ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp.“Cụ thể

là thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS; tạo điều kiện để HS được phát triển hài hoà

cả thể chất và tinh thần” [12] Mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực được

cụ thể hoá bằng chuẩn đầu ra trong từng môn học theo từng cấp học làm căn cứ cho việc lựa chọn nội dung dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục

* Yêu cầu về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nh m phát triển phẩm chất và năng lực HS

Để đảm bảo từng bước tiếp cận chương trình theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Trong HĐDH các trung tâm GDNN - GDTX phải chú trọng phát triển năng lực xã hội cho HS thông qua việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp cho HS trung tâm GDNN - GDTX Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi ch p, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Phải tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho HS trung tâm GDNN - GDTX

* Yêu cầu về đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS

Để thực hiện chương trình theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo yêu cầu của Bộ GD-ĐT, trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học chương trình GDTX cấp THPT, các trung tâm GDNN - GDTX phải thực hiện

đa dạng phương pháp đánh giá như quan sát, vấn đáp, kiểm tra viết trên giấy, trình bày báo cáo, dự án học tập; Đánh giá cuối kỳ, cuối năm học phối hợp

Trang 29

với sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học; đánh giá của người dạy với

tự đánh giá của HS; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của

* Thực hiện chủ trương một chương trình, nhiều sách giáo khoa

Các trung tâm GDNN - GDTX tự chủ về nội dung, tài liệu dạy học Trung tâm tổ chức lựa chọn sách giáo khoa phù hợp với điều kiện của đơn vị mình trong số sách giáo khoa được Bộ GD&ĐT thẩm định, phê duyệt và có thể vận dụng tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều cách tiếp cận, học tập khác nhau phù hợp với đối tượng, đáp ứng sự đa dạng vùng miền, đặc biệt chú trọng các tài liệu h trợ HS sống ở các vùng khó khăn, ven biển, hải đảo

để đạt được mục tiêu và chuẩn của chương trình GDTX cấp THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Đây là những yêu cầu cơ bản mà giám đốc các trung tâm GDNN - GDTX khi thực hiện chương trình GDTX cấp THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trung tâm GDNN - GDTX phải quan tâm, nghiên cứu và nghiêm túc thực hiện

* Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ GV ở các trung tâm GDNN – GDTX với HĐDH chương trình GDTX cấp THPT theo hướng phát

triển phẩm chất, năng lực học sinh

Từ những yêu cầu và đặc trưng trên, căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp GV

cơ sở GDPT được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GD&ĐT,để đáp ứng yêu cầu dạy học theo

Trang 30

hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,đội ngũ GV dạy chương trình GDTX cấp THPT ở trung tâm GDNN – GDTX cần có những năng lực cụ thể như sau:

- Năng lực phát triển chuyên môn bản thân: Chủ động nghiên cứu, cập

nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS, bao gồm: xác định các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng kế

hoạch dạy học; xác định mục tiêu cần đạt và những kiến thức, kĩ năng, thái

độ cần hình thành và phát triển ở HS; thiết kế, sắp xếp nội dung dạy học theo tiến trình từng tuần, từng tháng, từng học kỳ, từng năm học; chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

và địa phương

- Năng lực sử dụng PPDH theo hướng phát triển phẩm chất,NLHS: Sử

dụng hợp lý và linh hoạt các PPDH tích cực phù hợp mục tiêu bài học và đối tượng HS; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Năng lực kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,NLHS,

gồm: Thiết lập sổ theo dõi quá trình học tập của HS theo từng tuần,từng tháng, từng học kỳ để có biện pháp giúp HS tiến bộ trong học tập; chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá;sử dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của HS

- Năng lực tư vấn và hỗ trợ HS, gồm: Nắm vững quy định về công tác

tư vấn và h trợ HS; thực hiện lồng gh p hoạt động tư vấn, h trợ HS trong quá trình dạy học phù hợp với từng đối tượng HS

1.4 Hoạt động dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1.4.1 Mục tiêu dạy học chương trình GDTX cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX

Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT ở trung tâm GDNN - GDTX thực hiện theo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trang 31

được quy định tại Thông tư số 32/2018: giúp HS trung tâm GDNN - GDTX củng cố và phát triển những kết quả giáo dục cấp THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, góp phần phát triển năng lực trí tuệ, giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ và nhanh nhẹn trong giao tiếp [12]

Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất và NLHS; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp HS trung tâm GDNN - GDTX phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có nhân cách, có cá tính, đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại Cụ thể:

* Về phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và

- Năng lực giao tiếp và hợp tác, có 8 năng lực thành phần: xác định

được mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; thiết lập và phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hòa giải các mâu thuẫn; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng vốn có của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, có 6 năng lực thành phần:

nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất và lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập

Trang 32

Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục như: hoạt động dưới cờ, hoạt động trải nghiệm; sinh hoạt lớp; sinh hoạt chủ đề, câu lạc bộ… từ đó, hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

* Về năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực

khoa học; năng lực công nghệ; năng lực tin học; năng lực thẩm mỹ; năng lực

thể chất

Nhìn chung, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS chính là cách hiệu quả nhất giúp HS trung tâm GDNN - GDTX bộc lộ và phát huy được khả năng của mình, phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn

1.4.2 Nội dung, chương trình dạy học cấp THPT ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Chương trình dạy học hiện hành ở trung tâm GDNN - GDTX được thực hiện theo quyết định số 50/2006/QĐ BGD - ĐT ngày 07/11/2006 của Bộ

GD&ĐT ban hành Chương trình DTX cấp THPT” Chương trình GDTX

cấp THPT đáp ứng nguyện vọng, nhu cầu học tập đa dạng của người học, để giúp HS nắm được những tri thức khoa học, kỹ thuật, có được thái độ thích hợp và kỹ năng hành động ở trình độ tương đương THPT chính quy Chương trình GDTX cấp THPT quy định số tuần thực dạy tối thiểu trong 1 năm học là

32 tuần (giảm 4 tuần so với chương trình dạy học ở trường THPT) HS hệ GDTX cấp THPT ở các trung tâm GDNN - GDTX được học các môn thuộc ban cơ bản (Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Địa lý, Lịch sử, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục công dân) [5] Đây là chương trình dạy học định hướng nội dung, chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học, chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn Mục tiêu dạy học trong chương trình định hướng nội dung được đưa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng

về việc đạt được chất lượng dạy học theo mục tiêu đã đề ra

Trang 33

Để chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trung tâm GDNN - GDTX thực hiện từ năm học 2022- 2023, ngày 03/10/2017 Bộ GD&ĐT ban hành công văn

số: 4612/BGDĐT-GDTrH về việc “hướng d n thực hiện chương trình GDPT

hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS từ năm học 2017-2018” nhằm thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà

trường; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học, chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS;tăng cường chỉ đạo, quản lý hoạt động dạy học, giáo dục [10]

Chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định tại Thông tư số 32/2018 về cơ bản, tiếp tục kế thừa nội dung chương trình hiện hành Trên cơ sở kiến thức nền tảng, cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nội dung dạy học được tổ chức lại để giúp HS phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả [12]

1.4.3 Phương pháp dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Để đáp ứng mục tiêu, nội dung chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, GV dạy chương trình GDTX cấp THPT ở trung tâm GDNN - GDTX cần phải thực hiện các PPDH tích cực sau:

- Phương pháp giải quyết vấn đề:là phương pháp yêu cầu HS phải vận

dụng kiến thức môn học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh trung tâm GDNN - GDTX được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, khám phá, vận dụng, tìm tòi, suy nghĩ, luyện tập, xây dựng và tiến hành giải đáp đối với các các câu hỏi và bài tập cụ thể, các kỹ năng giải quyết vấn đề được thực hiện chủ yếu thông qua trải nghiệm

Trang 34

- Phương pháp thảo luận nhóm: HS của một lớp học được chia thành

các nhóm nhỏ, trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc trong khoảng thời gian giới hạn, m i nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước cả lớp.Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS trung tâm GDNN - GDTX

- Phương pháp thực hành: là phương pháp trên cơ sở sự quan sát GV

làm mẫu và thực hiện tự lực của HS dưới sự hướng dẫn của GV nhằm hình thành kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, năng lực cho HS Thông qua thực hành, HS trung tâm GDNN - GDTX lĩnh hội được tri thức khoa học, phát triển năng lực nghiên cứu và kỹ năng thực hành

- Phương pháp trải nghiệm thực tế: là phương pháp học tập ngoài lớp

Giúp HS trung tâm GDNN - GDTX hiểu rõ và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề ngoài thực địa; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, khám phá

- Phương pháp thí nghiệm: là một phương pháp nghiên cứu, thiết kế các

hoạt động thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa HS trung tâm GDNN - GDTX có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm

- Các phương pháp khám phá, tìm tòi, điều tra: Đây là các phương

pháp không thể thiếu để phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề cho HS trung tâm GDNN – GDTX như: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức môn học; lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin,

xử lí thông tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến

- Phương pháp luyện tập và thực hành: nhằm củng cố, bổ sung, làm

vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết Trong luyện tập, GV nhấn mạnh tới việc lặp lại với mục đích học thuộc những đoạn thông tin": đoạn vàn, thơ,

Trang 35

bài hát, kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức, đã học và làm cho việc sử dụng

kĩ năng được thực hiện một cách tự động, thành thực Trong thực hành, không chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm áp dụng hay sử dụng một cách thông minh các tri thức để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, vì thế, trong dạy họp bên cạnh việc cho HS luyện lập một số chi tiết cụ thể, GV cũng

cần lưu ý cho HS thực hành phát triển các kĩ năng

- Phương pháp bản đồ tư duy: còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy:

là phương pháp dạy học chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy HS cách học, cách

tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,…bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường n t màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Bản đồ tư duy giúp

HS thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ hoạt động

1.4.4 Các hình thức tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trên cơ sở phân hoá đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại hình năng lực và phẩm chất cần phát triển cho HS ở trung tâm GDNN - GDTX, có thể

sử dụng các hình thức tổ chức dạy học sau:

- Dạy học trên lớp: là hình thức tổ chức dạy học mà đối tượng tiếp nhận

kiến thức là toàn bộ HS trong lớp học Theo hình thức tổ chức dạy học này, hoạt động trong giờ học chủ yếu là GV, HS làm việc ít và tiếp nhận thông tin một cách thụ động Tuy nhiên, hình thức này giúp GV có điều kiện cung cấp kiến thức cho nhiều đối tượng hơn, truyền thụ kiến thức một cách hệ thống, logic

- Dạy học cá nhân: dạy học cá nhân là hình thức GV dạy trực tiếp cho

một cá nhân hoặc GV có thể sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học (phiếu học tập, sách bài tập, câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính,…), giao việc

cụ thể cho từng cá nhân Hình thức dạy học cá nhân cần được sử dụng vì có nhiều kiến thức HS đã tri giác được ở môi trường sống xung quanh, tuy nhiên, các em chưa nhận thức đầy đủ và thường có những thắc mắc khác nhau về kiến thức này, cần được GV giải đáp

- Dạy học theo nhóm: dạy học theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học

hợp tác, qua đó HS được tổ chức để chia sẻ những hiểu biết của mình và đối

Trang 36

chiếu sự hiểu biết của mình với bạn học Dạy học theo nhóm giúp HS trung tâm GDNN - GDTX phát huy vai trò hoạt động của mình và hình thành, phát triển năng lực hợp tác

- Dạy học trải nghiệm: là hình thức GV trung tâm GDNN - GDTX tổ

chức cho HS được tham gia trải nghiệm các hoạt động, sau đó tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng của HS

- Dạy học câu lạc bộ: là hình thức GV thành lập các câu lạc bộ, trên cơ

sở năng lực, sở thích, đam mê của mình, HS lựa chọn câu lạc bộ để tham gia nhằm phát huy tối đa tiềm năng của HS như: câu lạc bộ Toán học; câu lạc bộ Văn học,…

- Dạy học ngoại khóa: là hình thức dạy học được tổ chức ngoài giờ học

các môn văn hóa ở trên lớp, một trong những mảng hoạt động giáo dục quan trọng trong nhà trường Hình thức dạy học này h trợ cho dạy học trên lớp, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của HS trung tâm GDNN - GDTX

M i hình thức tổ chức dạy học đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, do đặc thù của trung tâm GDNN - GDTX, khi dạy học, GV cần linh hoạt, chủ động phối hợp các hình thức sao cho phù hợp với đặc trưng bộ môn, đặc điểm HS, điều kiện thực tế của trung tâm nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS trung tâm GDNN - GDTX

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của các môn học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh hoạt động học, hoạt động dạy, hoạt động QL và phát triể n chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của HS và nâng cao chất lượng giáo dục

Theo hướng dẫn thực hiện chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,HSở trung tâm GDNN - GDTX được đánh giá

thông qua các hình thức sau:

Trang 37

- ánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan,

bài tiểu luận, báo cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,

- ánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp,

phỏng vấn, thuyết trình vấn đề nghiên cứu,

- ánh giá thông qua quan sát: bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng

kiểm, hồ sơ học tập, quá trình học sinh thực hiện các bài thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, sản xuất, tham gia dự án nghiên cứu, để quan sát

Để bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định trong chương trình cần phối hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau Kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh để rèn luyện cho học sinh trung tâm GDNN – GDTX năng lực tự chủ và tự học, tư duy phê phán

Công cụ được sử dụng trong kiểm tra, đánh giá(phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp ) được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn GV có thể thiết kế các công cụ từ các tài liệu tham khảo cho phù hợp vời từng tình huống, bối cảnh đánh giá dạy học (mang tính chủ quan của từng GV) Tuy nhiên, công cụ sử dụng trong đánh giá cần được điều chỉnh để đáp ứng mục tiêu thu thập những thông tin hữu ích, điển hình ở từng HS, đảm bảo tính khách quan, công bằng, toàn diện trong đánh giá

1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1.5.1 Vai trò của giám đốc trung tâm GDNN - GDTX trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Theo“ uy chế tổ chức hoạt động của trung tâm DTX”,ban hành kèm

theo quyết định số 01/2007/QĐ BGD - ĐT ngày 02/01/2007,Giám đốc GDNN - GDTX là người trực tiếp QL, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan

QL cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm 6]

Trang 38

- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc xây dựng và tổ chức HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lưc HS

- Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trình độ, nghiệp vụ cho CBQL, GV về dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lưc HS

- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra các HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lưc HS như dự giờ, kiểm tra định kì, kiểm tra đột xuất kế hoạch giảng dạy

- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lưc HS như máy chiếu, bảng tương tác, SGK, sách tham khảo, …

- Quản lý GV: phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật

- Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức: x t duyệt kết quả, đánh giá, xếp loại HS theo đúng quy định

Hiệu quả đổi mới công tác giáo dục hiện nay ở các trung tâm GDNN - GDTX phụ thuộc rất nhiều vào vai trò lãnh đạo của người đứng đầu cơ sở giáo dục, việc thực hiện có thành công hay không và chất lượng dạy học được nâng cao hay không cũng phụ thuộc vào năng lực lãnh đạo của giám đốc trung tâm

1.5.2 Xây dựng kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Giám đốc trung tâm cần xác định đúng, đủ các căn cứ và những yêu cầu mới trong thực hiện chương trình dạy học để làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch: Căn cứ vào Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; chương trình và

kế hoạch giáo dục của cấp học (Quyết định của UBND tỉnh về khung thời gian năm học, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của Sở GD&ĐT) giám đốc trung tâm tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục riêng cho đơn vị mình theo năm học

Trước khi lập kế hoạch, giám đốc phải tiến hành quá trình phân tích bối cảnh của đơn vị, điều kiện địa phương, năng lực của đội ngũ GV và năng lực

Trang 39

HS, xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, xác định các mục tiêu cần đạt, phân bổ các nguồn lực cho m i công việc và sắp xếp theo tiến độ hợp lý để xây dựng kế hoạch dạy học một cách hiệu quả

Xây dựng kế hoạch dạy học gắn liền với vai trò của tập thể sư phạm trung tâm, các tổ chức chính trị, xã hội ở địa phương, phụ huynh và HS, trong

đó giám đốc trung tâm phải là người tổ chức, định hướng, chỉ đạo, giám sát tất cả các bước của quá trình

Xây dựng kế hoạch dạy học cần bám sát hướng dẫn thực hiện chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh về yêu cầu đạt: kiến thức, kỹ năng, thái độ và các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho

HS thông qua dạy học các môn học, phải xác định được HS đang ở mức độ nào, đặc biệt là đối tượng HS trung tâm GDNN - GDTX chất lượng đầu vào thấp, yêu cầu GV cần phải lựa chọn được những phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp với năng lực HS

Kế hoạch tổ chức các HĐDH được xây dựng rõ ràng về nội dung, nhiệm

vụ trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện công việc theo từng tháng, từng tuần; phân công người phụ trách từng công việc, xác định các điều kiện cần thiết để thực hiện các HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Chỉ đạo các TCM xây dựng kế hoạch dạy học của TCM phải thống nhất với kế hoạch chung của trung tâm: Trên cơ sở kế hoạch chung giám đốc chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học của TCM theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cụ thể cho từng khối lớp 10;11;12

Phân quyền cho phó giám đốc phụ trách chuyên môn kiểm tra, giám sát quá trình lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch dạy học của TCM sau khi hoàn thiện; chỉ đạo các TCM hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch dạy học môn học theo yêu cầu phát triển phẩm chất, NLHS

Tổ trưởng chuyên môn QL GV lên lịch báo giảng, soạn giáo án và chuẩn

bị bài; ký duyệt lịch báo giảng, giáo án hàng tuần trước khi GV dạy; yêu cầu

GV nghiên cứu giáo án theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS được thể hiện

Trang 40

từ khâu xác định mục tiêu, nội dung bài dạy, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, sử dụng phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT vào tiết dạy; thiết kế bài dạy theo hệ thống các hoạt động từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, đòi hỏi HS biết vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết vấn đề

Trong kế hoạch dạy học, giám đốc thực hiện việc kiểm tra đánh giá hoạt động giảng dạy của GV thông qua việc kiểm tra nội bộ trường học, bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và công tác kiểm tra đánh giá tổng kết theo định hướng phát triển phẩm chất, NLHS

1.5.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh chính là sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hạn cho các thành viên trong bộ máy QL, nhân sự ở trung tâm một cách hợp lý, đảm bảo để các tổ chức, cá nhân phát huy tính tự chủ, trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch đã xây dựng

Giám đốc trung tâm thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch dạy học do giám đốc làm trưởng ban, phó giám đốc phụ trách chuyên môn làm phó ban và các thành viên khác Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm rõ ràng, cụ thể cho ban chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Phân công GV giảng dạy đúng chuyên môn, đảm bảo phù hợp sở trường GV và định hướng chuyên môn Tổ chức tập huấn, hướng dẫn GV sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Giao nhiệm vụ cho TCM rà soát nội dung chương trình, SGK hiện hành

để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp với trình độ nhận thức của HS trung tâm GDNN - GDTX, với địa phương và điều kiện của trung tâm

Giao nhiệm vụ từng nhóm chuyên môn rà soát cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học môn mình đảm nhiệm trong chương trình hiện hành theo định

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số29-NQ/TW ngày 4/11/2013 ổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số29-NQ/TW ngày 4/11/2013 ổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
[2]. Đặng Quốc Bảo (2005), ài giảng Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ài giảng Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
[3]. Bernd meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lý luận dạy học hiện đại, tr.67 – 68, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2014
[4]. Ninh Văn Bình (2005), iện pháp uản lý hoạt động giáo dục ở trung tâm giáo dục thường xuyên nh m nâng cao chất lượng dạy học, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iện pháp uản lý hoạt động giáo dục ở trung tâm giáo dục thường xuyên nh m nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả: Ninh Văn Bình
Nhà XB: Viện Khoa học Giáo dục
Năm: 2005
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), uyết định số 50/2006/ - D T ngày 07/11/2006 ban hành chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: uyết định số 50/2006/ - D T ngày 07/11/2006 ban hành chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), uyết định số 01/2007/ D - T ngày 02/01/2007 uy chế tổ chức hoạt động của trung tâm DTX Sách, tạp chí
Tiêu đề: uyết định số 01/2007/ D - T ngày 02/01/2007 uy chế tổ chức hoạt động của trung tâm DTX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
[7]. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư số 55/2011/TT- D T ngày 22 tháng 11 năm 2011 iều lệ an đại diện cha mẹ HS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 55/2011/TT- D T ngày 22 tháng 11 năm 2011 iều lệ an đại diện cha mẹ HS
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2011
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Văn bản hợp nhất số 23/VBHN- D T ngày 29 tháng 8 năm 2014 uy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất số 23/VBHN- D T ngày 29 tháng 8 năm 2014 uy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[9]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Công văn số 5555/ D T - GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 Hướng d n sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và L các hoạt động chuyên môn của từng trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 5555/ D T - GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 Hướng d n sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và L các hoạt động chuyên môn của từng trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Công văn 4612/ D T-GDTrH ngày 3/10/2017 về hướng d n thực hiện chương trình DPT hiện hành theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 4612/ D T-GDTrH
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
[12]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT- D T ngày 26/12/2018 Chương trình giáo dục phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT- D T ngày 26/12/2018 Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
[13]. Chính phủ (2015), uyết định 404/ -TTg, ngày 27 tháng 03 năm 2015 phê duyệt đề án đổi mới chương trình S K DPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: uyết định 404/ -TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[14]. Chính phủ (2018), Ch thị số 16/CT-TTg ngày 18 tháng 06 năm 2018 về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa DPT [15]. Thái Xuân Đào (2008), Giáo dục không chính quy hiện nay - Điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức , Tạp chí Khoa học iáo dục, (34) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục không chính quy hiện nay - Điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức
Tác giả: Thái Xuân Đào
Nhà XB: Tạp chí Khoa học iáo dục
Năm: 2008
[16]. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học uản lí, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học uản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
[17]. Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đ Nhật Tiến (2013), uản lý Nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản lý Nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đ Nhật Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2013
[18]. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách khoa (2002), Từ điển ách khoa Việt Nam, tập 2, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển ách khoa Việt Nam, tập 2
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2002
[19]. Nguyễn Khắc Hùng (2010), iáo dục thường xuyên trong xã hội học tập ở Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh [20]. Đặng Thành Hưng (2003), Phương pháp dạy học trong giáo dục ngườilớn , Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, (98) Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục thường xuyên trong xã hội học tập ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[21]. Đặng Thành Hưng (2012), Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực , Tạp chí uản lí iáo dục, (43) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Tạp chí uản lí iáo dục
Năm: 2012
[22]. Nguyễn Bích Liên (2005), Thực trạng phát triển giáo dục không chính quy ở Việt Nam , Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, (115) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phát triển giáo dục không chính quy ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bích Liên
Nhà XB: Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục
Năm: 2005
[23]. Trần Quỳnh Loan (2013), Biện pháp tăng cường QL dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Thiết bị iáo dục, (39) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp tăng cường QL dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Trần Quỳnh Loan
Nhà XB: Tạp chí Thiết bị iáo dục
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu theo độ tuổi GV các trung tâm GDNN - GDTX khu - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.1 Cơ cấu theo độ tuổi GV các trung tâm GDNN - GDTX khu (Trang 50)
Bảng 2.3. Thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ GV  theo hướng - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3. Thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ GV theo hướng (Trang 53)
Hình  thức,  phương  pháp - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
nh thức, phương pháp (Trang 54)
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học  theo - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học theo (Trang 58)
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ sử dụng PPDH theo hướng phát triển phẩm - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ sử dụng PPDH theo hướng phát triển phẩm (Trang 60)
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả dạy học - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả dạy học (Trang 63)
Bảng 2.10: Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng phát triển - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.10 Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng phát triển (Trang 67)
Bảng 2.11: Đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học theo - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học theo (Trang 70)
Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch dạy học - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch dạy học (Trang 73)
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý  HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.13 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (Trang 76)
Bảng 3.1: Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp QLHĐDH ở các  trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp QLHĐDH ở các trung tâm GDNN - GDTX khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng (Trang 96)
Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp QLHĐDH ở các - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp QLHĐDH ở các (Trang 99)
Bảng 3.3: Sự tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.3 Sự tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện (Trang 101)
2  Hình thức dạy học cá nhân - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
2 Hình thức dạy học cá nhân (Trang 116)
1  Hình thức dạy học trên lớp - Quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thƣờng xuyên khu vực ven biển tỉnh thanh hóa đáp ứng chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
1 Hình thức dạy học trên lớp (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w