Tính cấp thiết của đề tài
Gà là gia cầm có ưu thế vượt trội về khả năng sử dụng thức ăn, sức sống, và chất lượng thịt, được ưa chuộng trong ẩm thực Tại Việt Nam, nuôi gà là nghề truyền thống lâu đời, chủ yếu sử dụng giống gà địa phương Kể từ năm 1992, công tác giống gà đã được chú trọng, với nhiều giống quý như Tam Hoàng, Ai Cập, Lương Phượng được nhập khẩu Nhiều nghiên cứu về giống, dinh dưỡng và phương thức nuôi gà cũng đã được thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng chăn nuôi.
Các nghiên cứu trong nhiều năm qua đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gà.
Gà Chọi là giống gà nội nổi bật với khả năng thích nghi cao và sức đề kháng tốt, dễ nuôi Chúng có thịt dai ngon, được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng, và thường được nuôi để tham gia các trận đấu chọi gà trong các dịp lễ hội.
Giống gà Lương Phượng, có nguồn gốc từ Trung Quốc, đã được nhập vào Việt Nam và thể hiện nhiều ưu điểm về khả năng cho thịt và đẻ trứng Tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, giống gà này đã được nuôi rộng rãi, nhưng người tiêu dùng vẫn ưa chuộng gà có thịt săn chắc Để đáp ứng nhu cầu này, người chăn nuôi đã áp dụng phương pháp lai giữa gà trống Chọi và mái gà Lương Phượng Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của gà Lương Phượng và con lai giữa gà trống Chọi với gà mái Lương Phượng là cần thiết để phát triển chăn nuôi gà thương phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng tại địa phương Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của giống gà này tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
Mục tiêu
Đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà Lương Phượng và gà lai giữa gà trống Chọi với gà mái Lương Phượng được thực hiện tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa Nghiên cứu này nhằm xác định hiệu quả chăn nuôi và tiềm năng phát triển của các giống gà này trong điều kiện địa phương.
- So sánh và xác định ƣu thế lai của gà lai giữa gà trống Chọi với gà mái Lương Phượng so với gà Lương Phượng làm mẹ.
Yêu cầu cần đạt
- Xác định khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà Lương Phƣợng nuôi bán chăn thả tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà lai giữa trống Chọi và mái Lương Phượng được xác định trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định được ưu thế lai của gà lai giữa trống Chọi với mái Lương Phƣợng so với gà Lƣợng Phƣợng thuần.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
- Gà Lương Phượng được nhập về từ Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện chăn nuôi) Từ Liêm, Hà Nội
Gà lai được sản xuất từ sự kết hợp giữa gà trống Chọi địa phương và gà mái Lương Phượng, với nguồn gốc giống được nhập khẩu từ Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, Từ Liêm.
- Thức ăn dùng trong thí nghiệm là GOLD COIN 200S dùng cho gà con từ 1 đến 14 ngày tuổi
- Thức ăn GOLD COIN 201S dùng cho gà từ 14 đến 28 ngày tuổi
- Thức ăn GOLD COIN 202S dùng cho gà từ 28 đến khi xuất chuồng.
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà Lương Phượng và gà lai giữa gà trống Chọi với gà mái Lương Phượng được thực hiện tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định ưu thế lai của gà lai giữa gà trống Chọi với gà mái Lương Phượng so với gà Lương Phượng làm mẹ.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu
- Thời gian thực tập: Từ 16/12/2019 đến ngày 05/4/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Tại trang trại của gia đình anh Lê Trung Lưu xã Thạch Long, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Nghiên cứu này tập trung vào khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của gà thuần Lương Phượng, cũng như gà lai giữa gà trống Chọi và gà mái Lương Phượng.
- Gà lai giữa trống Chọi và gà mái Lương Phượng
Mỗi loại gà thí nghiệm trên đƣợc phân thành 3 lô lặp lại
Thức ăn đƣợc sử dụng là thức ăn chăn nuôi gà GOLD COIN của công ty thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ
Thời gian thí nghiệm và các chế độ nuôi dƣỡng, chăm sóc giữa các lô thí nghiệm là nhƣ nhau
3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
- Các chỉ tiêu về sinh trưởng:
Gà Lương Phượng và gà lai giữa gà trống Chọi và gà mái Lương Phượng được cân từng cá thể trong vòng 24 giờ sau khi nở bằng cân kỹ thuật OHAUZ của Mỹ, có độ chính xác tới 0,1 gam Ở các tuần tiếp theo, việc cân được thực hiện bằng cân Protein-WP-10 A của Hà Lan với độ chính xác 5 gam, vào buổi sáng trước khi cho ăn.
Thức ăn được cân mỗi ngày và ghi chép số lượng thức ăn đã tiêu thụ bằng cách lấy hiệu số giữa lượng thức ăn cho ăn và số thức ăn còn dư vào cuối ngày.
Xác định các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nuôi sống được theo dõi hàng ngày thông qua việc kiểm tra tình trạng sức khỏe và số lượng gà còn sống Kết quả được ghi chép và tính toán cộng dồn theo công thức cụ thể.
Tổng số gà có ở cuối kỳ (con)
Tổng số có lúc đầu kỳ (con)
+ Sinh trưởng tích lũy: được xác định bằng cách cân khối lượng của từng con gà ở các tuần tuổi vào buổi sáng trước khi cho ăn
+ Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày): Được tính theo công thức:
Trong đó: A: Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
P1: Khối lƣợng gà đầu kỳ (g)
P 2 : Khối lƣợng gà cuối kỳ (g) t: Khoảng cách giữa 2 lần cân kiểm tra (ngày)
Sinh trưởng tương đối (%) là tỷ lệ phần trăm khối lượng gà thí nghiệm tăng lên giữa hai lần khảo sát Công thức tính sinh trưởng tương đối được áp dụng để xác định mức độ phát triển của gà trong thời gian nhất định.
Trong đó: R: Sinh trưởng tương đối (%)
P1: Khối lƣợng gà đầu kỳ (g)
P2: Khối lƣợng gà cuối kỳ (g)
+ Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lƣợng cơ thể:
Hàng ngày, chúng tôi cân thức ăn tại các lô thí nghiệm và theo dõi khối lượng thức ăn mà gà tiêu thụ trong ngày và trong tuần Dữ liệu này sẽ được sử dụng để tính toán tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng khối lượng.
TTTĂ/kg tăng khối lƣợng cơ thể (kg) = Tổng thức ăn tiêu thụ trong kỳ (kg)
Tổng khối lƣợng gà tăng trong kỳ (kg)
- Về các chỉ tiêu đánh giá khả năng cho thịt:
Tiến hành mổ khảo sát theo hướng dẫn của Đặng Hữu Lanh và CS (1999)
Khi kết thúc 84 ngày tuổi, mỗi lô gà gồm 3 trống và 3 mái sẽ được cân để xác định các thành phần thân thịt Khối lượng sống được xác định là khối lượng gà sau 24 giờ nhịn đói.
Khối lượng thân thịt của gà được xác định sau khi thực hiện các bước như cắt tiết, vặt lông, và loại bỏ các bộ phận không sử dụng như đầu, chân, ruột, mật, ống tiêu hóa, khí quản, cơ quan sinh dục, thức ăn và màng sừng trong mề.
Tỷ lệ thân thịt đƣợc tính bằng công thức:
Tỷ lệ thân thịt (%) = Khối lƣợng thân thịt (g) x 100 Khối lƣợng sống (g)
+ Khối lƣợng và tỷ lệ thịt ức: Khối lƣợng thịt ức đƣợc tính bằng thịt ức trái nhân đôi và áp dụng công thức sau:
Tỷ lệ thịt ức (%) = Khối lƣợng thịt ức (g) x 100 Khối lƣợng thân thịt (g)
+ Khối lƣợng và tỷ lệ thịt đùi: Đƣợc xác định bởi thịt đùi trái nhân đôi
Tỷ lệ thịt đùi (%) = Khối lƣợng thịt đùi (g) x 100 Khối lƣợng thân thịt (g)
+ Khối lƣợng và tỷ lệ mỡ bụng đƣợc xác định bởi lƣợng mỡ có trong ổ bụng
Xác định ưu thế lai về khối lượng cơ thể của gà lai giữa trống Chọi và mái Lương Phượng ở tuổi 12 tuần so với mẹ (Lương Phượng thuần) được thực hiện theo công thức cụ thể.
Xp1(p2) Trong đó: H% : Mức độ biểu hiện ƣu thế lai
XF1 : Giá trị trung bình ở con lai F1
Xp1(p2): Giá trị trung bình ở thế hệ cha hoặc mẹ.
Xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được sử dụng phương pháp phân tích phương sai theo hướng dẫn của Nguyễn Văn Thiện (1977) [16], Nguyễn Văn Thiện (1979) [17], Nguyễn Văn Thiện (1995) [18]và Microsoft Excel 5.0;
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tỷ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng và gà lai giữa trống Chọi với mái Lương Phượng
Kết quả theo dõi thí nghiệm về tỷ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng và gà lai giữa trống Chọi x Lương Phượng được trình bày trong bảng 4.1 Bảng 4.1 cho thấy tỷ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng và gà lai giữa trống Chọi với mái Lương Phượng (%).
Tuần tuổi Gà Lương Phượng Gà lai Chọi x Lương Phượng n (con) Tỷ lệ sống (%) n (con) Tỷ lệ sống (%)
Ghi chú: Theo hàng ngang những số trung bình mang các chữ cái khác nhau thì sự sai khác giữa chúng có ý nghĩa thống kê (P 0,05) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu trước đó của Đào Văn Khanh (2004), cho thấy tỷ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng nằm trong khoảng 96,24 - 99,50%.
Sinh trưởng tích lũy của gà qua các tuần tuổi
Để đánh giá tốc độ sinh trưởng tích lũy của gà Lương Phượng và gà Lai trống Chọi x Lương Phượng, chúng tôi đã theo dõi khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng 4.2.
Trong điều kiện nuôi bán chăn thả bằng thức ăn công nghiệp, gà Lương Phượng và gà lai giữa trống Chọi x Lương Phượng đều cho thấy sự sinh trưởng tích lũy cao Khối lượng cơ thể của cả gà thuần và gà lai đều tăng dần qua các tuần tuổi, phù hợp với quy luật sinh trưởng chung của gia cầm Đặc biệt, gà Lương Phượng thuần có khả năng sinh trưởng tích lũy vượt trội hơn so với gà lai, với khối lượng đạt 2666,50 g/con sau 12 tuần tuổi, trong khi gà lai chỉ đạt 2491,80 g/con, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với (P