Sức ép và co thắt đẩy sữa tác động bởi Oxytocin, nếu vắt không kịp và lượng oxytocin giảm hoặc hết thì những h thống ống chứa sữa nhỏ và những kênh nhỏ này sẽ đóng lại và sữa sẽ tồn lại
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Bộ môn Khoa học Vật nuôi, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, trường Đại Học Hồng Đức, cơ
Đặc biệt tôi xin kính trọng và biết ơn sâu sắc tới giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi là thầy TS Mai Danh Luân đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Và tôi cũng xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn
bè đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận
Cuối cùng xin chúc các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè mạnh khỏe, niềm vui, thành công và hạnh phúc!
Thanh Hóa, tháng 8 năm 2020
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Đặc điểm cấu tạo bầu vú và tiết sữa ở bò cái 3
2.1.2 Đặc tính và thành phần của sữa 9
2.1.3 Những hiểu iết về nh viêm v sữa 11
2.1.4 Các tiêu chí chẩn đoán viêm v 24
2.1.5 Cơ sở khoa học của các loại thuốc điều trị 26
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 28
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 28
2.3 Sơ lược về trang trại bò sữa Thanh Hóa 28
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đối tượng và vật li u nghiên cứu 31
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
3.1.2 Vật li u nghiên cứu 31
3.2 Phạm vi nghiên cứu 31
Trang 33.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Thời gian, địa điểm 31
3.4.2 Phương pháp ố trí thí nghi m 31
3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 32
3.5 Phương pháp xử lý số li u 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả điều tra tình hình b nh viêm v trên đàn sữa qua các năm gần đây 34
4.1.1 Tình hình mắc b nh viêm v trên đàn sữa năm 2018, 2019 34
4.1.2 Kết quả đánh giá tình hình nh viêm vú trên đàn sữa trong 3 tháng đầu năm 2020 34
4.1.3 Kết quả đánh giá ị viêm vú theo lứa đẻ 35
4.2 Kết quả điều trị thử nghi m b nh viêm vú bằng Thuốc Invemox 15% LA và Interflox 100 36
4.2.1 Kết quả điều trị thử nghi m về tỷ l khỏi b nh và tỷ l tái phát 36
4.2.2 So sánh hi u quả điều trị 37
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
6.1 Tài li u tiếng Vi t 41
6.2 Tài li u tiếng nước ngoài 41
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CMT (California Mastitis Test) Phương pháp CMT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá tình hình mắc b nh viêm v trên đàn sữa năm
2018 và 2019 34
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá tình hình mắc b nh viêm v trên đàn sữa 3 tháng đầu năm 2020 35
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá ị viêm vú theo lứa đẻ 35
Bảng 4.4 Kết quả điều trị thử nghi m về tỷ l khỏi b nh và tỷ l tái phát 36
Bảng 4.5 Thời gian điều trị, lượng thuốc điều trị và chi phí điều trị 37
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bầu vú bò sữa 5
Hình 2.2 Nang tuyến tiết sữa 5
Hình 2.3 Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến 6
Hình 2.4 Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa 7
Hình 2.5 Phản xạ tiết sữa ở bò 8
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vi t Nam là một nước có tiềm năng phát triển chăn nuôi rất lớn, gần đây chăn nuôi bò sữa đang được Đảng, Nhà nước và người chăn nuôi quan tâm và chú trọng đầu tư Với sự phát triển nhanh số lượng đàn trong nước, đàn sữa nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng Các đàn lai F1, F2 dần được thay thế ằng đàn lai F3 và cao sản được nhập khẩu từ Mỹ, Úc… sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước vì thế cũng tăng lên, đáp ứng được một phần nhu cầu tiêu dùng sữa tươi trong nước và đang tiến tới xuất khẩu
Mục tiêu chính của người chăn nuôi sữa là làm sao sản xuất ra được nhiều sữa với chất lượng cao Để đảm ảo được chất lượng sữa đạt tiêu chuẩn, trước tiên phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn với khẩu phần ăn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, v sinh chuồng trại sạch sẽ và áp dụng các bi n pháp kỹ thuật nhằm tăng cường sức khỏe để bảo v đàn sữa chống lại các tác nhân gây b nh Một trong những thực tế hi n nay là các trang trại và các nông hộ phải đối mặt với các b nh thường gặp và gây ra nhiều thi t hại về kinh tế Trong đó,
nh viêm v là nh phổ iến nhất, gây tổn thất và tốn kém nhất trong số các
nh của sữa trên thế giới Ở Vi t Nam, tỷ l ị mắc viêm v chiếm khoảng 40 - 50% tổng đàn bò, tổn thất do nh viêm v lớn gấp 2 lần so với
nh vô sinh và các nh sản khoa khác, chiếm tới khoảng 20% chi phí th y trong quá trình sản xuất chăn nuôi sữa B nh viêm v đã và đang gây thi t hại lớn cho ngành chăn nuôi sữa
Để góp phần xây đánh giá về nh Viêm v và điều trị nh trên đàn
sữa có hi u quả, ch ng tôi đã tiến hành thực hi n đề tài:”Khảo sát tình hình bệnh viêm vú ở bò sữa và so sánh hiệu quả điều trị của thuốc Invemox 15% và Interflox 100 tại Công ty TNHH Bò sữa x Xuân hú - h Xuân - hanh Hóa”
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
1.2.1.1.Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình nh viêm vú ở bò sữa và so sánh hi u quả điều trị của
Trang 8thuốc Invemox 15% và Interflox 100 tại Công ty TNHH b sữa xã Xuân Ph Thọ Xuân - Thanh Hóa
Trang 9PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Đặc điểm cấu tạo bầu vú và tiết sữa ở bò cái
2.1.1.1 Cấu tạo của tuyến vú
Tuyến sữa hay còn gọi là tuyến v , là cơ quan sản xuất ra sữa Tuyến vú bao gồm mô tuyến, mô liên kết, h cơ, các mạch máu, thần kinh…
Mô tuyến: Là cơ quan tạo ra sữa ở bò Mô tuyến gồm 2 phần chính là h thống các tuyến bào và ống dẫn
- Tuyến bào (nang tuyến) là đơn vị tiết sữa chủ yếu của tuyến sữa Có khoảng trên 80.000 tuyến bào/cm3 Tuyến bào có dạng khối cầu, mặt trong là các tế bào biểu mô tuyến là tế bào có nhi m vụ phân tiết sữa Chính giữa mỗi tuyến bào có một xoang (xoang tiết) Xoang tiết ăn thông với ống dẫn sữa Các tuyến bào hợp với nhau thành chùm gọi là chùm tuyến bào hoặc tiểu thuỳ Bầu
vú chia làm 4 phần, mỗi phần là tập hợp của nhiều tiểu thuỳ
- H thống ống dẫn sữa là h thống phân nhánh hình cành cây, bắt đầu từ xoang tiết (ống dẫn tuyến bào) rồi tập hợp vào ống dẫn trung bình và ống dẫn lớn Các ống dẫn lớn này đổ về bể sữa
- Bể sữa phân làm 2 phần: Phần trên là bể tuyến, phần dưới là bể bầu vú Giữa hai bể có nếp nhăn niêm mạc vòng, cuối cùng là lỗ đầu vú, cuối núm vú có h thống cơ thắt đầu n m v ngăn không cho sữa tự chảy ra ngoài (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
Mô liên kết:
Có chức năng định hình, bảo v cơ học và sinh học Chúng bao gồm các tổ chức sau: Da, mô liên kết mỏng, mô liên kết dày, màng treo bầu vú, các tổ chức liên kết đ m
- Da: Bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự định hình của tuyến
- Mô liên kết mỏng: Nằm ngay ên dưới lớp da
- Mô liên kết dày: Nằm ngay ên dưới lớp mô liên kết mỏng gắn phần da
và tuyến thể bằng một lớp liên kết đàn hồi
Trang 10- Màng treo bầu vú gồm có màng treo bên và màng treo giữa
- Các tổ chức liên kết đ m (mô mỡ)
H cơ:
- Nằm xung quanh các nang tuyến, gi p co óp đẩy sữa từ nang tuyến vào ống dẫn sữa
- Nằm xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có h thống các cơ trơn
- Phía đầu núm vú có h cơ v ng gọi là cơ thắt bầu vú
Mạch máu
- H thống động mạch: Hầu hết máu cung cấp cho bầu v do đôi động mạch âm ngoài Động mạch đi từ khoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chui qua ống bẹn quanh co uốn khúc làm cho tốc độ dòng chảy của máu chậm lại Động mạch tuyến sữa là tiếp tục của động mạch âm ngoài Khi đến tuyến sữa phân thành hai nhánh dưới da bụng Khi động mạch này phân nhánh cung cấp máu cho phần trước tuyến sữa Động mạch đáy chậu bắt nguồn từ trong xương chậu cung cấp máu cho phần rất nhỏ phía sau bầu vú (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
- H thống tĩnh mạch tuyến sữa: Tĩnh mạch tuyến sữa từ hai nửa sau của bầu vú thu thập máu vào tĩnh mạch tuyến sữa sau Tĩnh mạch đáy chậu cũng thu nhận máu từ phần sau của tuyến sữa và phần sau của cơ thể sau đó đổ vào tĩnh mạch sữa sau Như vậy máu ở tĩnh mạch sau tuyến sữa đi ra không thể hi n
đ ng ản chất của máu đi ra từ tuyến sữa Tĩnh mạch tuyến sữa trước được tạo thành bằng sự thu nhận máu của phần trước bầu vú Chúng nhập với tĩnh mạch dưới da bụng, sau đó đi vào thành ụng tạo thành tĩnh mạch sữa Các tĩnh mạch tuyến sữa trước và sau được thông với nhau bằng tĩnh mạch nối có kết cấu van, những van này hoạt động linh động, cho nên máu có thể chảy theo bất cứ chiều nào tùy thuộc vào vị trí của bò H thống lâm ba : H thống lâm ba trong tuyến sữa có chức năng vận chuyển dịch thể hoặc dịch lâm ba từ bề mặt tế ào đến hạch lâm ba và trả lại dịch thể vào tuần hoàn tĩnh mạch Một chiếc van ở trước ngực ngăn cho máu chảy vào h thông lâm ba H thông van trong mạch lâm ba đảm bảo cho dịch lâm ba chảy theo dòng chảy tĩnh mạch Hạch lâm ba lọc dịch thể theo cách loại trừ vật lạ và sản sinh lâm ba cầu Mỗi nửa của bầu vú có một
Trang 11hạch lâm ba lớn nằm sau ống bẹn và nhiều hạch lâm ba nhỏ hơn nằm rải rác trong tuyến sữa (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
2.1.1.2 Chức năng tiết sữa
- Bầu vú bò sữa:
Bầu vú bò gồm: Có 4 vú phân bi t, 2 v trước và 2 vú sau Hai vú sau
thường lớn hơn 2 v trước và chứa đến 60% tổng lượng sữa Giữa các vú có các vách ngăn ằng mô liên kết chạy theo chiều ngang và dọc do đó chia ầu vú
thành 4 phần độc lập với nhau
Núm vú có các hình dạng khác nhau như dạng hình trụ tròn hoặc hình nón cụt, ngắn dài tuỳ giống, tùy cá thể
Một bầu vú của bò sữa cao sản thường có những đặc điểm như:
- Bầu vú phát triển rộng và sâu, các v tương đối đồng đều
- Các núm vú to vừa phải, có chiều dài vừa phải (7 -10cm), thẳng đứng và khoảng cách tương đối rộng và tương đồng
- Các dây chằng bầu vú chắc chắn, vú không quá x (núm vú không quá khuỷu chân sau của bò
- H thống tĩnh mạch phát triển, khoằn khoèo và nổi rõ
- Bầu vú lớn vừa phải Bởi bầu vú quá lớn thường làm yếu sự gắn kết với
Hình 2.1 Bầu vú bò sữa
(Nguồn: www.edis.ifas.ufl.edu)
Hình 2.2 Nang tuyến tiết sữa
(Nguồn: www.biology.arizona.edu)
Trang 12cơ thể Vú là vú da bởi vú da thì nhiều tế bào mô tuyến nên cho nhiều sữa Vú
da sau khi vắt thì teo lại, nhiều nếp nhăn và kích thước bầu v trước và sau khi vắt sữa thay đổi rõ r t Vú thịt thì ít tế bào mô tuyến nên cho ít sữa hơn Khối lượng và thể tích bầu v tăng dần qua các lứa đẻ cho đến khi trưởng thành (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
- Quá trình tạo sữa ở bầu vú bò:
Sữa được tạo ra từ các nang tuyến Sữa chảy từ nang tuyến vào các ống dẫn sữa nhỏ rồi tập hợp vào các ống dẫn sữa lớn, các ống sữa lớn chảy vào bể sữa Bể sữa là nơi chứa sữa Bầu vú bò có 4 bể sữa tách bi t, không thông nhau
Cơ v ng ở đầu n m v trong điều ki n ình thường giữ cho sữa không tự chảy
ra ngoài được Gi p ngăn ngừa các tác nhân gây b nh xâm nhập và phát triển
Sữa được tổng hợp từ các nguyên li u trong máu Trung bình cứ khoảng
540 lít máu chảy qua h thống mạch máu bầu vú thì 1 lít sữa được tạo ra Tuyến
vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng nhưng nó tạo ra lượng sữa với một lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò Vì vậy, cần phải cung ứng đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất sữa của bò, bên cạnh đó c n có nhu cầu duy trì và nhu cầu nuôi thai (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
Hình 2.3 Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
(Nguồn : www.biology.arizona.edu)
- Chu kì tiết sữa:
Sau khi đẻ, tuyến sữa bắt đầu tiết sữa liên tục cho đến khi cạn sữa chuẩn
Trang 13bị cho kỳ đẻ kế tiếp Thời gian đó gọi là chu kỳ tiết sữa Một chu kỳ tiết sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày) Sau chu kì này các tuyến sữa ngừng hoạt động một thời gian ngắn để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Thời kỳ này gọi
là giai đoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 - 60 ngày
Xét trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường đạt cao nhất vào tháng thứ 2 đến tháng thứ 3 rồi giảm dần Trong điều ki n ình thường ước chừng lượng sữa giảm khoảng 10% Khi có thai, lượng sữa giảm nhanh, đặc bi t là
từ tháng có thai thứ 5 trở đi
Xét trong một ngày, lượng sữa cũng khác nhau giữa buổi sáng và buổi chiều tuỳ theo giống và cá thể Thông thường sữa buổi sáng thường chiếm 60% lượng sữa trong ngày Trong một đời bò sữa, thường đạt năng suất cao nhất vào chu kỳ thứ 3 Ở chu kỳ 1, năng suất của bò chỉ chiếm 75% so với thời điểm đạt cao nhất Ở chu kỳ 2 là khoảng 85% (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
Hình 2.4 Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(Nguồn: www.delava.com)
- Phản xạ tiết sữa:
Sữa được tiết theo cơ chế phản xạ Phản xạ tiết sữa được điều khiển bởi thần kinh và thể dịch Khi bò nhận được các tác nhân kích thích như xoa óp bầu vú,… thông qua h thần kinh các kích thích sẽ được dẫn truyền tới vỏ đại não Từ đây sẽ phát các xung thần kinh đến các cơ quan và h thống thể dịch để
Trang 14thực hi n vi c tiết sữa: như kích thích h thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa và tiết oxytocin
Sức ép và co thắt đẩy sữa tác động bởi Oxytocin, nếu vắt không kịp và lượng oxytocin giảm hoặc hết thì những h thống ống chứa sữa nhỏ và những kênh nhỏ này sẽ đóng lại và sữa sẽ tồn lại trong các h thống ống dẫn nhỏ Oxytocin sẽ ngừng tiết sau khoảng 6 đến 8 ph t Do đó thời gian vắt sữa một con bò chỉ nên kéo dài khoảng 7 phút
Tuy nhiên, trong điều ki n những hộ chăn nuôi nhỏ, không có nơi vắt sữa chuyên bi t, khi tiến hành vắt sữa một con thì những con khác cũng đã ắt đầu
bị kích thích và khi con này được vắt xong thì mới đến lượt con khác thì cũng gây ảnh hưởng đến phản xạ tiết sữa Vì vậy cần phải bố trí một nơi vắt sữa chuyên bi t để vi c kích thích một con bò này không ảnh hưởng đến phản xạ tiết sữa của con khác Các tác nhân kích thích bao gồm:
- Thị giác: Thấy ê, người vắt sữa, máy vắt sữa, quang cảnh nơi vắt sữa
- Thính giác: Nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt động, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa…
- Khứu giác: Mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú
- Xúc giác: Xoa bóp, massage bầu vú (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [6]
Hình 2.5 Phản xạ tiết sữa ở bò
(nguồn: www.babcock.cals.wisc.edu)
Trang 15Nước: Nước là thành phần chủ yếu của sữa và đóng một vai trò quan trọng, là dung môi hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa Hàm lượng nước trong sữa chiếm khoảng 87%/lít sữa Phần lớn lượng nước ở trong sữa có thể thoát ra ngoài khi đun nóng, người ta làm bốc hơi nước ở sữa tươi để chế biến thành sữa đặc, sữa bánh hoặc sữa bột là những sản phẩm dễ vận chuyển và dễ bảo quản hơn sữa tươi (Lâm Xuân Thanh, 2008) [4]
Lipit: Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng Có loại sữa ít béo, khoảng 3g trong 100 ml sữa, có loại sữa nhiều chất béo khoảng 5 - 6 g trong 100ml sữa Đối với sữa hàm lượng béo khoảng 3,9% Chất béo của sữa dưới dạng những hạt hình cầu rất nhỏ Kích thước của những hạt chất béo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài giống, tùy từng con vật, thời gian khác nhau trong thời kỳ tiết sữa Các hạt chất éo kích thước lớn thì dễ tách ra khỏi sữa hơn là những hạt chất éo có kích thước nhỏ Khi để sữa yên lặng một thời gian, các hạt chất béo của sữa sẽ nổi lên trên mặt thành một lớp váng mỏng gọi là váng sữa Trong thành phần chất béo của sữa có tới 20 loại acid béo khác nhau, trong đó 2/3 là acid béo no và còn lại là acid éo chưa no Trong số những acid
Trang 16béo trong sữa có khá nhiều acid béo dễ h a tan trong nước (ví dụ acid caproic) Chất béo của sữa cũng dễ xảy ra những quá trình phân hủy làm thay đổi thành phần và tính chất như quá trình thủy phân, quá trình oxy hóa,… làm giảm dần chất lượng của sữa và nhiều khi làm hỏng sữa Ngoài chất béo thuộc nhóm lipit của sữa còn có photphatit và một số chất khác nhưng hàm lượng không nhiều, photphatit có khoảng 0,5 - 0,7 g trong một lít sữa, trong đó chủ yếu là lexitin
Protein: Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất cửa sữa là protein Hàm lượng protein của các loại sữa không chênh l ch nhiều, ch ng thường nằm trong giới hạn 3,0 - 4,6% Riêng đối với sữa hàm lượng protein khoảng 3,3 - 3,5% Các protein của sữa là những protein hoàn thi n Trong thành phần protein của sữa có đến 19 loại axit amin khác nhau, trong đó có đầy đủ các acid amin không thay thế được như: Valin, lơxin, izolơxin, metionin, treonin, phenylalanin, triptophan và lyzin Trong sữa có 3 loại protein chủ yếu : Casein chiếm khoảng 80%, lactalbumin chiếm 12% và lactoglobulin chiếm 6% trong toàn bộ lượng protein có trong sữa và còn một vài loại protein khác nhưng hàm lượng không đáng kể (Lâm Xuân Thanh, 2008) [4]
Gluxit : Gluxit có ở trong sữa chủ yếu là lactose Hàm lượng lactose trong sữa khoảng 4,5 - 5,1% tùy theo từng loại sữa Đối với sữa hàm lượng này khoảng 4,9% Lactose ở trong sữa dưới dạng hòa tan Lactose khó bị thủy phân hơn các loại đường khác Lactose bị thủy phân sẽ cho một phân tử glucose và một phân tử galactose
Chất khoáng: Nhiều công trình nghiên cứu đã xác nhận lượng chất khoáng của sữa có thể thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về chất khoáng cho cơ thể Hàm lượng chất khoáng trong sữa khoảng 0,6 - 0,8% tùy từng loại sữa Hàm lượng khoáng trong sữa bò khoảng 0,7% Chất khoáng trong sữa có rất nhiều loại như: kali, canxi, natri, magiê, sắt, mangan, iốt, nhôm, crôm,… Trong đó kali và canxi nhiều nhất Các loại muối khoáng ở trong sữa có nhiều loại, phổ biến là muối photphat, clorua, citrat, caseinat…
Vitamin: Sữa là thức ăn có chứa rất nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể, nhưng hàm lượng các vitamin không cao lắm Số lượng và hàm lượng các
Trang 17loại vitamin trong sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thức ăn, điều ki n chăn nuôi, giống loài và tuổi của các loại gia súc Trong sữa bò có rất nhiều loại vitamin tan trong chất béo (vitamin A, D, E, K…), nhóm vitamin tan trong nước (vitamin B1, B2, B12, C,…)
Enzim: Các enzim là các protein có khả năng kích hoạt các phản ứng hóa học và ảnh hưởng đến giai đoạn và tốc độ của phản ứng Enzim xúc tác phản ứng mà không bị biến đổi về lượng nên được gọi là xúc tác sinh học Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhi t độ và pH (Lâm Xuân Thanh, 2008) [4]
Lactose: Sữa bò chứa khoảng 4,6% đường lactose, là loại đường chỉ tìm thấy trong thành phần của sữa Nó thuộc nhóm chất hydratcacbon, là disaccharide chứa hai monosaccharit là galactose và glucose Đường lactose tan trong nước dưới dạng phân tử trong dung dịch Lactose ít ngọt hơn 30 lần so với đường mía
Các chất khí: Trong sữa tươi thường có chứa một số chất khí như khí nitơ, khí cacbonic, khí oxi… Hàm lượng các chất khí trong sữa không nhiều: trong một lít sữa có khoảng 50 - 90 ml các chất khí Các chất khí thường tạo thành các bọt khí ở trong sữa, chính những bọt khí này là nơi thích hợp cho các loại vi sinh vật “ẩn nấp” và phát triển Vì vậy sữa càng có nhiều chất khí càng không có lợi Trong quá trình khử trùng, hàm lượng các chất khí ở trong sữa giảm (Lâm Xuân Thanh, 2008) [4]
Các chất miễn dịch: Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau Các chất miễn dịch có tác dụng bảo v sữa khỏi sự hư hỏng Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng nó đóng vai tr quan trọng đối với cơ thể Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy bởi nhi t độ (Lâm Xuân Thanh, 2008) [4]
2.1.3 Những hiểu biết về bệnh viêm vú bò sữa
2.1.3.1.Nguyên nhân gây bệnh Viêm vú ở bò sữa (Mastitis)
B nh viêm v sữa là một trong những nh phổ iến gây thi t hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi sữa không những ở Vi t Nam mà ngay cả
ở những nước chăn nuôi sữa phát triển, nh gây nên do nhiều yếu tố
Trang 18Theo Tolle (1975) [25] : viêm vú bò là một nh phức tạp gây nên ởi sự tương tác qua lại giữa , vi khuẩn và môi trường Cũng theo tác giả thì: Năm
1975, Liên hi p sữa quốc tế đã đưa ra định nghĩa “viêm v sữa là quá trình viêm tuyến v với sự hi n di n của một hay nhiều (2 hoặc tối đa 3) loài vi khuẩn trong mô v , dẫn đến sự gia tăng số lượng tế ào ản thể (somatic cell counts: SCC) trong sữa, đặc i t là tế ào ạch cầu, đồng thời làm thay đổi tính chất vật
lý và hóa học của sữa” Viêm v dẫn đến hậu quả giảm sản lượng sữa, đặc i t
có trường hợp gây chết
Viêm v là phản ứng ph ng v của cơ thể chống lại các tác nhân gây tổn thương mô ầu v , những tổn thương này có thể do tác động cơ học hay do các loại vi khuẩn
Nguyên nhân chủ yếu gây nh viêm v ở sữa là do streptococcus (liên cầu), staphylococcus (tụ cầu) và trực khẩn gây mủ bacilus pyogenes, E.coli, và
những tác nhân gây nh như vi khuẩn, virus
Vi c viêm nhiễm thường có nguồn gốc từ môi trường ên ngoài và người vắt sữa là tác nhân truyền b nh chủ yếu Vi khuẩn này gây ra chứng viêm vú,
thay đổi từ thể không có tri u chứng đến thể trên cấp tính
2.1.3.2 Phân loại viêm vú bò sữa
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng
* Viêm vú lâm sàng:
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hi n rõ tri u chứng lâm sàng như sự thay đổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to,…) và một số trường hợp có tri u chứng toàn thân (sốt, kém hoặc bỏ ăn,…)
Viêm v lâm sàng được phân chia thành các loại sau:
Theo thời gian:
- Viêm vú thể quá cấp tính:
Viêm vú thể quá cấp tính có đặc điểm là b nh xảy ra đột ngột, bầu vú viêm sưng lớn, cứng, nóng, đỏ, đau Sữa có các chất tiết bất thường Viêm vú quá cấp tính có thể dẫn đến mất sữa Sự viêm là kết quả tác động của vi khuẩn và độc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu (Menzies và cs, 2001) [15]
Trang 19Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo tri u chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm độc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu động dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò Tri u chứng toàn thân thường xảy ra trước những thay đổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs, 1994) [19]
- Viêm vú thể cấp tính:
Viêm thể cấp tính cũng có đặc điểm là xảy ra đột ngột Bầu vú viêm có biểu
hi n sưng, nóng, đau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú (Quinn và cs, 1994) [19] Những dấu hi u của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu Tuy nhiên, những tri u chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính (Menzies và cs, 2001) [15]
- Viêm vú thể bán cấp:
Đặc điểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ Mặc dù có thể không có thay đổi nào ở bầu v nhưng vẫn xuất hi n các chất tiết bất thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường Không có dấu hi u rối loạn toàn thân
- Viêm vú thể mãn tính:
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức độ Bầu vú có thể mềm ình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm chí nhiều năm B nh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo lại Thể
b nh này là hậu quả của vi c không phát hi n kịp thời hay điều trị không tri t để
khi bò bị viêm vú (Quinn và cs, 1994) [19]
Theo tính chất viêm:
Dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm v như sau:
- Viêm vú thể thanh dịch: Bầu vú xung huyết, thường hay xảy ra sau khi
bò sinh vài ngày, do vi trùng tấn công vào nơi ầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử cung hay nội mạc tử cung hóa mủ Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn bộ tuyến v sưng to Sờ nhẹ không đau nhưng ấn mạnh con vật đau và phản ứng Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa l c đầu biến đổi không rõ, sau loãng, lợn cợn Ngoài các tri u chứng cục bộ,
Trang 20có thể bò còn có tri u chứng toàn thân như kém ăn, sốt cao, ủ rủ B nh nhẹ thì sau 7 - 9 ngày hi n tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mạn tính Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú có thể bị xơ cứng
- Viêm vú thể cata: Tri u chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không
thấy có thay đổi nơi ầu v nhưng lượng sữa giảm L c đầu sữa loãng, khi b nh tiến triển trong sữa thấy có lợn cợn hay cục vón Đôi khi cục sữa vón chỉ làm tắc đầu vú mà con vật không có biểu hi n tri u chứng toàn thân
- Viêm vú có mủ: Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp xe
Thể viêm cata có mủ do vi khuẩn gây b nh đa số là Staphylococcus, ngoài
ra còn có Streptococcus, E.coli và các vi khuẩn gây mủ khác Ở bò b nh, bể sữa,
ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa B nh dễ lây sang bò khỏe
và nếu để b nh kéo dài sẽ lây sang các thùy v khác Thường trường hợp này phải
xử lý thùy v cho teo đi và làm cho v mất khả năng tiết sữa
- Viêm vú thể áp xe: Một phần của thùy v viêm sưng đỏ, da căng, nóng,
đau, đôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng Nếu bọc mủ nông thì hi n tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận di n Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa
bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ Khi bọc mủ to, con vật đi lại khó khăn và có tri u chứng toàn thân, hạch v sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác như phổi, thận,
- Viêm vú có máu: B nh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết
Thường gặp ở bò sau khi sinh vài ngày Bò b nh sốt đến 41o
C, ủ rủ, kém ăn hay
Trang 21bỏ ăn V viêm sưng rõ r t, bề mặt xuất hi n những đám đỏ Khi vắt sữa, con vật
tỏ ra đau đớn Sữa loãng, màu hồng hay đỏ như máu
- Viêm vú hoại tử: Bò có những dấu hi u toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy
nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn,…L c đầu, bầu v viêm sưng rất lớn, đỏ và
bò tỏ ra rất đau Sau đó, ề mặt bầu vú xuất hi n những đám màu tím hồng, hạch lâm ba v sưng to Cuối cùng, những đám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối
* Viêm vú cận lâm sàng:
Theo Quinn và cs,1994 [19]; Gianneechini và cs, 2002 [11]; Viêm vú cận lâm sàng là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có tri u chứng đặc trưng Viêm v cận lâm sàng được phát hi n bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa hoặc bằng phương pháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn đi n của sữa, sự thay đổi nồng độ các enzyme,…Thường tỉ l viêm vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm v lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm sàng Viêm vú cận lâm sàng làm giảm sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng đến chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạng viêm vú lâm sàng (Barkema và cs, 1998) [8]
Viêm vú được gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hi u viêm trên lâm sàng, nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có ất kỳ sự bất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú (Radostits và cs, 2002) [20]
2.1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới bệnh viêm vú ở bò sữa
- Giống:
Mỗi một giống bò có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và thích nghi với điều
ki n khí hậu cũng như điều ki n chăm sóc, nuôi dưỡng đặc trưng của vùng đó Khi di chuyển hay thay đổi môi trường sống, bò có thể không thích nghi được hoặc bị xáo trộn nặng dẫn đến giảm sức đề kháng Từ đó, những nguyên nhân gây b nh có cơ hội xâm nhập và gây b nh cho bò Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm v hơn
- Tuổi:
Detilleux và cs (1995) [9] ; nhận thấy viêm v gia tăng theo tuổi của bò
Trang 22hay số kỳ cho sữa do sức đề kháng của bò giảm theo tuổi và cơ v ng đầu núm
vú giảm sự đàn hồi
- Giai đoạn cho sữa:
Badinand (1999) [7]; cho biết b nh viêm vú lâm sàng xuất hi n ở bất kỳ giai đoạn cho sữa nào, nhưng tần số b nh cao nhất vào tháng cho sữa đầu tiên và
ở thời kỳ cạn sữa
Viêm vú lâm sàng hay xảy ra ở giai đoạn đầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức đề kháng của bò giảm Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong những tháng đầu tiên của chu kỳ cho sữa Menzies và cs (2001) [15]; nhận xét rằng sự tăng áp lực xoang vú do tồn đọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò rỉ sữa, từ đây vi khuẩn xâm nhập qua kênh
vú và nhân lên trong tuyến vú Ngoài ra, vi c tăng thể tích sữa trong bầu vú làm cho nồng độ những yếu tố đề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như lactoferin, immunoglobulin, tế bào thực bào
Thời kỳ đầu của giai đoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác động lên tuyến vú Do sữa không được vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa làm cho bầu vú rất căng, khó chịu Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ đầu cạn sữa và khoảng 2 - 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy vú bị nhiễm trùng mới
Ruegg và cs (2002) [21] ; cho rằng ở giai đoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao nhất vào những tuần lễ đầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh Những tuần đầu tiên của thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng gấp nhiều lần so với thời kỳ cho sữa trước đó và hơn 80% sự nhiễm trùng ở kỳ cạn sữa tồn tại đến khi sinh
- Cấu tr c bầu vú:
Cấu trúc của bầu v có liên quan đến sự xâm nhập của những mầm b nh gây viêm vú Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân của nguy cơ gây viêm vú Một bầu v được định nghĩa là cân đối khi tất cả 4 n m v đều nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang
Trang 23Dingwell và cs (2004) [10] ; cho biết những núm vú bị nứt nẻ có tỉ l nhiễm trùng cao hơn 1,7 lần so với những vú lành Những vết nứt, tổn thương ở v thường bị
nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae
Menzies và cs (2001) [15] ; cho biết những n m v có đường kính lớn dễ dẫn đến viêm vú lâm sàng Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm tăng nguy cơ ầm dập khi vắt sữa Những n m v hình lăng trụ, phạm vi tác động của máy vắt sữa lớn hơn và tỉ l bị b nh viêm v cũng cao hơn n m v hình nón Những núm vú quá dài dễ bị xây xát do va chạm Những có đầu mút núm
vú dạng nhọn hay tròn ít bị viêm v hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu,
vì đầu núm vú lõm vào thường xuyên có một giọt sữa ở đầu mút của núm vú sau khi vắt sữa và đó là điều ki n thuận ti n cho vi c vấy nhiễm vi sinh vào vú
Đường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức có tính đàn hồi của cơ v ng đầu vú ảnh hưởng đến tốc độ vắt sữa Khi tốc độ vắt sữa tăng lên thì nguy cơ nhiễm trùng v cũng tăng Những thường có dòng sữa chảy ra trước khi vắt sữa thường bị viêm v cao hơn những khác cùng đàn
Sự đóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với b nh viêm v , cơ
v ng đầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa so với những thùy vú không hở cơ v ng đầu n m v và là nguy cơ dẫn đến viêm vú lâm sàng trên bò sữa
Dingwell (2004) [10] ; nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa
đã ghi nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin đóng lại trong tuần đầu tiên của giai đoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần Ở mức độ toàn đàn, 68% số n m v đóng kín lại trong 3 tuần đầu Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm
vú không bao giờ đóng kín trong suốt thời gian khô sữa Những bò có ít nhất một núm vú hở thì tỉ l nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không
có núm vú hở
Badinand (1999) [7] ; Menzies và cs (2001) [15] ; cho rằng những thùy vú sau của bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng hơn những thùy v trước do di n tích da bề mặt quá lớn nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn
từ phân và sản dịch
Trang 24- Vi khuẩn:
Theo Schalm và cs (1971) [22] ; có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú bò sữa Dựa vào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng được phân chia thành hai nhóm lớn gồm nhóm mầm b nh gây viêm vú truyền lây và nhóm mầm b nh môi trường
+ Nhóm vi khuẩn gây b nh viêm vú truyền lây:
Đây là nhóm mầm b nh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, đặc
bi t là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương Ch ng thường gây viêm vú dạng tiềm ẩn, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa, số
ít biểu hi n dấu hi u lâm sàng Nhóm này phổ biến nhất là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có Mycoplasma spp và Corynebacteriumbovis Chúng lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt
sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau v hoặc truyền lây do bê con bú
+ Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường:
Bao gồm những loài Staphylococcus khác, Streptococcus uberis, S dysgalactiae, coliforms, Pseudomonas spp… Những vi khuẩn này sống ở lông,
da và ngoài môi trường
Badinand (1999) [7] ; phân chia mầm b nh theo mức độ gây b nh của
vi sinh vật ra làm các nhóm: nhóm gây b nh chính (nặng) gồm S aureus, S.agalactiae, S dysgalactiae, S uberis, E coli,Klebsiella spp và Mycoplasma spp; nhóm hiếm gặp gồm Actinomyces pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia, Candida; nhóm gây b nh nhẹ gồm Staphylococcus có phản ứng coagulase âm tính (Coagulase-negativeStaphylococcus - CNS), các loại Streptococcus, Corynebacterium bovis và Bacillus
+ Staphylococcus spp
Staphylococcus spp hi n nay được xác định là nguyên nhân gây b nh
viêm vú quan trọng nhất trên bò sữa Sau khi xâm nhập vào trong bể sữa,
Staphylococcus lan rất nhanh trong bầu vú Viêm vú do Staphylococcus có thể ở
dạng quá cấp, cấp, bán cấp hoặc mãn tính Dạng viêm mãn tính thường gặp hơn
Trang 25Trong những ca này, Staphylococcus có thể hi n di n bên trong tế bào biểu mô, bạch cầu trung tính và đại thực bào Ngoài ra, Staphylococcus còn gây viêm vú
tiềm ẩn
+ Streptococcus
Trong b nh viêm vú bò sữa, Streptococcus spp chỉ định vị trên bề mặt
màng nhầy Chúng rất nhạy cảm với penicillin và bị giới hạn bởi các yếu tố môi
trường khi sống bên ngoài bầu vú Streptococcus gây viêm vú lâm sàng thể quá
40oC Thùy v viêm sưng lớn, nhạy cảm với những kích thích từ bên ngoài Coliforms có thể đã ị loại bỏ khỏi cơ thể nhưng độc tố vẫn còn tồn tại nên không xác định được nguyên nhân gây b nh bằng phương pháp nuôi cấy vi khuẩn
Những ca viêm vú do E.coli có đặc điểm số lượng tế bào bản thể tăng lên rất
cao trong thời gian ngắn Số lượng tế bào bản thể trong sữa tăng tới mức cao nhất
vào ngày thứ 2 của thời gian ủ b nh và trở lại mức ình thường sau 3 - 4 tuần
Pseudomonas spp có khắp nơi trong môi trường Tình trạng chuồng trại
và chất lót chuồng không v sinh có thể liên quan đến sự bùng phát dịch viêm
vú do P aeruginosa Chúng gây viêm vú khi bò yếu hoặc những mô vú hoặc
bầu vú bị tổn thương Những dụng cụ vắt sữa không hợp chức năng có thể làm
tăng nguy cơ nhiễm P aeruginosa mới và những vi khuẩn khác Viêm vú lâm sàng do Pseudomonas thường liên quan đến những bò có sản lượng sữa cao và
thường vào giai đoạn đầu kỳ cho sữa Sự nhiễm trùng có thể xảy ra đột ngột ở thể quá cấp (Trần Tiến Dũng, 2003) [2]
Trang 26+ Corynebacterium spp
Phần lớn các loài Corynebacterium sống hoại sinh, một số ít gây b nh Chúng có khoảng 30 loài khác nhau C bovis là loài gây b nh viêm vú phổ biến
nhất B nh lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt sữa Bò không cho
sữa, cái tơ hay đang cho sữa đều bị nhiễm trùng vú C bovis không thể
đơn lẻ khởi đầu cho quá t nh viêm mà phải kết hợp với những vi khuẩn khác, nhất là những bầu vú bị tổn thương cơ học
+ Mycoplasma spp
Gonzalez và cs (2003) [13] cho rằng Mycoplasma bovis là nguyên nhân quan trọng nhất trong dịch b nh viêm vú nổ ra do Mycoplasma Mycoplasma
thường gây viêm vú lâm sàng thể cấp tính Tuy nhiên, b nh có thể ở dạng tiềm
ẩn và nhiễm trùng thùy vú măn tính kéo dài dai dẳng từ đầu kỳ sữa tới cuối kỳ hoặc từ kỳ sữa này sang kỳ sữa khác
B nh có đặc điểm là xuất hi n bất ngờ Tuyến v sưng, cứng, đau Có khi kết hợp viêm khớp Mẫu sữa phân lập vi khuẩn cho kết quả âm tính và điều trị cho kết quả kém, tốc độ lây lan giữa các thùy vú của một cá thể và trong đàn là rất cao
- Đường xâm nhiễm vi khuẩn gây viêm vú:
Theo Badinand (1999) [7] ; vi khuẩn gây viêm vú có thể xâm nhập vào vú qua các đường sau:
+ Theo đường hướng xuống:
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng đường máu hoặc đường bạch huyết
và định vị an đầu ở một vài mô và cơ quan đích Sau đó từ những nơi này chúng sẽ sinh sản và phân tán đến vú Những vi khuẩn này cũng được sinh sản trong đường máu hoặc đường bạch huyết
+ Theo đường hướng lên:
Đây là trường hợp vi khuẩn từ môi trường xâm nhiễm vào tuyến vú qua ống dẫn sữa của núm vú
+ Theo đường da tổn thương:
Do có sự tổn thương của da trên thùy vú hoặc các núm vú, sự nhiễm trùng xảy ra và lan dần đến các phần của tuyến vú