1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo khóa luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG (10)
    • 1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất (10)
      • 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất (10)
      • 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất (10)
    • 1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm (13)
      • 1.2.1. Bản chất và khái niệm giá thành (13)
      • 1.2.2. Phân loại giá thành (15)
    • 1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (16)
    • 1.4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (17)
      • 1.4.1. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (17)
      • 1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP (18)
    • 1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất (19)
      • 1.5.1. Đối tượng tập hợp và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (19)
      • 1.5.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (20)
    • 1.6. Kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất (25)
      • 1.6.1. Đối tượng tính giá thành (25)
      • 1.6.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ (25)
      • 1.6.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm (28)
    • 1.7. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩmtheo hình thức sổ Nhật ký chung (34)
    • 2.1. Đặc điểm chung về công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (36)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (36)
      • 2.1.2. Đặc điểm hoạt động và tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công (38)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (39)
      • 2.1.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất (41)
      • 2.1.5 Đặc điểm tổ chức của công tác kế toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa (0)
      • 2.1.6. Những thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (47)
    • 2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (48)
      • 2.2.1. Nội dung và phân loại chi phí sản xuất tại công ty (48)
      • 2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty (49)
      • 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (49)
      • 2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (62)
    • 2.4. Kế toán tính giá thành tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (64)
      • 2.4.1. Đối tượng tính giá thành tại công ty (64)
      • 2.4.2. Kỳ tính giá thành tại công ty (65)
      • 2.4.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty (65)
      • 2.4.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty (65)
      • 2.2.5. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (66)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯƠNG HOA (36)
    • 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa (69)
    • 3.2. Nguyên tắc và yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa (70)
      • 3.2.1. Nguyên tắc của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa (70)
      • 3.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa (72)
    • 3.3. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa (73)
    • 3.4. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa (74)
  • KẾT LUẬN (81)
  • PHỤ LỤC (21)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất [ 2 Trang 252]

Chi phí là biểu hiện bằng tiền cho hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất Những chi phí này thường xuyên phát sinh và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định.

Trong đơn vị sản xuất, cần phân biệt giữa chi phí sản xuất và các chi phí không có tính chất sản xuất Điều này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa chi phí, hao phí và chi tiêu.

Chi phí sản xuất vật tư trong doanh nghiệp bao gồm các khoản chi tiêu cần thiết cho hoạt động sản xuất, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng Chi tiêu là yếu tố quyết định phát sinh chi phí; tuy nhiên, chúng có sự khác biệt về lượng và thời gian Một số chi tiêu có thể trở thành chi phí ngay lập tức, như việc mua vật tư để sản xuất, trong khi những khoản khác, như vật tư được lưu kho, có thể chưa được tính là chi phí sản xuất Ngoài ra, cũng có những khoản chi tiêu chưa phát sinh trong kỳ hạch toán trước nhưng lại được tính vào chi phí trong kỳ này.

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất: [1 Trang 258]

CPSX của các doanh nghiệp có nhiều loại với nội dung, mục đích và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất, do đó yêu cầu quản lý cũng khác nhau Để quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí hiệu quả, cần phân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức khác nhau Việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, tạo cơ sở tin cậy cho việc giảm chi phí Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu.

* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp

Theo cách phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, các yếu tố chi phí được xác định dựa trên tính chất nội dung kinh tế của chúng Mỗi yếu tố chỉ bao gồm các chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt nguồn gốc phát sinh hay mục đích sử dụng Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố cụ thể.

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu động lực, cũng như các công cụ và dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Chi phí nhân công bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, phản ánh tổng số tiền phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức cũng như tiền lương thuê ngoài Ngoài ra, chi phí này còn bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định.

Chi phí khấu hao tài sản cố định là tổng số khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cần trích trong kỳ cho tất cả các tài sản cố định được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố ở trên trong kỳ sản xuất kinh doanh

* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí (theo khoản mục)

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định cho hoạt động sản xuất kinh doanh Dựa vào mục đích công dụng, chi phí được phân loại thành các khoản mục khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích mà không phân biệt nội dung kinh tế Phân loại này còn được gọi là phân loại theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành các mục chi phí cụ thể.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi cho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu, tất cả đều tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp, cùng với các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo tỷ lệ phần trăm quy định.

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí liên quan đến quản lý phục vụ sản xuất chung ở các bộ phận xây dựng trong đó gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí nguyên vật liệu

+ Chi phí công cụ, dụng cụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ (cả sản xuất lẫn quản lý phân xưởng)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (chỉ dùng cho phân xưởng)

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan đến từng đối tượng kế toán, như sản phẩm, công việc hay đơn đặt hàng, cho phép quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, dễ nhận biết và hạch toán chính xác, bao gồm chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp.

Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác nhau, do đó không thể quy nạp trực tiếp Thay vào đó, cần phải tập hợp và phân bổ chi phí này cho từng doanh thu thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp.

* Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố chi phí cấu thành như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

- Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố cấu thành như chi phí sản xuất chung

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Chi phí khả biến, hay còn gọi là biến phí, là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ với mức độ hoạt động của đơn vị, như số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ hoặc số giờ máy hoạt động Mức độ hoạt động này có thể tỷ lệ thuận trong một phạm vi nhất định Biến phí được chia thành hai loại: biến phí tỷ lệ và biến phí không tỷ lệ thuận.

Chi phí cố định, hay còn gọi là định phí, là những chi phí không thay đổi tổng số khi mức độ hoạt động của đơn vị thay đổi Các loại chi phí cố định bao gồm định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc.

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định phí và biến phí.

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận:

Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.2.1 Bản chất và khái niệm giá thành [ 1 Trang 255]

Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tổng chi phí tiền tệ cho tất cả các hoạt động sản xuất Đây là thước đo mức tiêu hao cần thiết để bù đắp trong quá trình sản xuất và là cơ sở để xây dựng phương án giá cả cho sản phẩm hàng hóa.

Tóm lại giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm hoàn thành

Giá thành được xác định cho từng loại sản phẩm lao vụ cụ thể, chỉ tính toán cho số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất (TP) hoặc kết thúc một số giai đoạn sản xuất (bán TP).

Giá thành có tính chất vừa chủ quan vừa khách quan, do đó, cần xem xét từ nhiều góc độ khác nhau để sử dụng chỉ tiêu giá thành một cách hiệu quả.

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của giá trị tư liệu sản xuất và sức lao động trong một đơn vị sản phẩm hàng hóa Nó mang tính khách quan do sự di chuyển và kết tinh này là điều tất yếu Việc tính toán và đo lường giá thành chỉ là phản ánh của quá trình quản lý.

Giá thành là một chỉ tiêu tính toán dựa trên chi phí sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định, do đó nó mang tính chủ quan Sự chủ quan này thể hiện qua hai khía cạnh khác nhau.

Giá thành sản phẩm phản ánh giá trị tiền tệ của tư liệu sản xuất và sức lao động đã sử dụng trong quá trình sản xuất Do đó, việc áp dụng các phương pháp đánh giá khác nhau tại mỗi doanh nghiệp dẫn đến sự chủ quan trong việc xác định giá thành sản phẩm.

Giá thành được xác định dựa trên chi phí sản xuất, và các chi phí này phải được tập hợp theo quy định chung của nguyên tắc kế toán.

Theo quy định của chế độ kế toán cũ, chi phí không liên quan trực tiếp đến sản xuất như chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng được tính vào giá thành sản phẩm Tuy nhiên, theo chế độ kế toán mới do Bộ Tài chính ban hành, hai loại chi phí này không còn được tính vào giá thành sản phẩm mà được xem là phí tổn doanh nghiệp, dẫn đến sự biến động trong giá thành sản phẩm.

Từ việc nghiên cứu bản chất của giá thành sản phẩm ta có thể đi đến một khái niệm chung nhất về giá thành sản phẩm như sau:

Giá thành thể hiện giá trị bằng tiền của các chi phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã hoàn thành.

1.2.2 Phân loại giá thành [1 Trang 263]

1.2.2.1 Phân loại giá thành căn cứ theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định dựa trên chi phí sản xuất trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, do bộ phận kế toán thực hiện Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là cơ sở để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành.

Giá thành định mức là giá thành được tính dựa trên các định mức chi phí hiện hành cho một đơn vị sản phẩm, được xác định trước khi sản xuất Đây là công cụ quản lý chi phí quan trọng của doanh nghiệp, giúp đo lường chính xác hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn trong sản xuất Việc tính toán này hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kỹ thuật đã thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Giá thành thực tế là giá được tính dựa trên số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất Nó chỉ có thể được xác định sau khi quá trình sản xuất kết thúc, bao gồm cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế phản ánh nỗ lực của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và công nghệ trong quá trình sản xuất.

Là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng chi phí sản xuất kế hoạch Tổng sản lượng kế hoạch

1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:

Giá thành sản xuất bao gồm các chi phí liên quan đến việc sản xuất và chế tạo sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, được tính cho sản phẩm đã hoàn thành.

Giá thành sản xuất của sản phẩm là yếu tố quan trọng trong việc hạch toán cho sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho hoặc bán cho khách hàng Nó đóng vai trò là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ tại các doanh nghiệp sản xuất.

Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu thể hiện tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Để tính giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ, cần xem xét tất cả các yếu tố chi phí liên quan.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Giá thành sản xuất sản phẩm

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện bằng công thức

Tổng giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trong một số trường hợp thì chi phí sản xuất sẽ đồng thời là giá thành sản phẩm khi đó doanh nghiệp phải có các đặc điểm sau:

+ Chu kỳ sản xuất trùng với kỳ tính giá thành và trùng với kỳ báo cáo

+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc có ít sản phẩm dở dang + Các doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm.

Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà các nhà quản lý luôn chú trọng Chúng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cơ sở để hạch toán kinh tế và xác định kết quả kinh doanh Tài liệu liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, cũng như tình hình sử dụng nguồn lực, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định hợp lý.

Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học và hợp lý là rất quan trọng trong quản lý chi phí và giá thành Việc kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của chi phí tại doanh nghiệp giúp tăng cường quản lý tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn một cách hiệu quả Đồng thời, điều này cũng tạo điều kiện để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Giá thành sản phẩm không chỉ là cơ sở để định giá bán mà còn là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ và phân tích chi phí, đồng thời xác định kết quả kinh doanh Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp Đây là khâu trung tâm trong toàn bộ công tác kế toán, ảnh hưởng đến chất lượng các phần hành kế toán khác và hiệu quả quản lý tài chính Do đó, kế toán doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò và nhiệm vụ trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP

Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất Để tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận, kế toán cần thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ liên quan đến quản lý chi phí và tính toán giá thành sản phẩm.

Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, khả năng hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cần xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất Việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cũng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tính chất sản phẩm, cùng với khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp, cần xác định đối tượng tính giá thành một cách phù hợp.

Dựa trên mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, cần tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành một cách phù hợp và khoa học.

Tổ chức bộ máy quản lý một cách khoa học và hợp lý, với việc phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng nhân viên và bộ phận kế toán, đặc biệt chú trọng đến các yếu tố chi phí trong bộ phận kế toán.

Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu theo nguyên tắc chuẩn mực kế toán là cần thiết để xây dựng hệ thống tài khoản và sổ kế toán Điều này đảm bảo việc thu nhận và xử lý thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Thường xuyên theo dõi và kiểm tra thông tin về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từ các bộ phận kế toán liên quan, cũng như bộ phận chi phí và giá thành sản phẩm.

Tổ chức thực hiện và phân tích báo cáo chi phí, giá thành sản phẩm nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp Điều này giúp họ đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác và phù hợp với quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.5.1 Đối tượng tập hợp và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

1.5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinh cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra tại nhiều địa điểm và phân xưởng khác nhau, với khả năng sản xuất và chế biến nhiều loại sản phẩm và công việc lao vụ Chi phí sản xuất phát sinh từ nhiều bộ phận và liên quan đến các sản phẩm khác nhau, bao gồm toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn, phân xưởng, đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm và hạng mục công trình.

Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là bước đầu tiên quan trọng trong công tác kế toán, giúp tổ chức hiệu quả việc tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng kế toán đúng đắn không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí mà còn hỗ trợ trong việc ghi chép, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết Điều này là cơ sở để kiểm tra và phân tích chi phí, từ đó xác định giá thành sản phẩm một cách thuận lợi.

1.5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Dựa trên đối tượng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí phù hợp Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp dùng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong giới hạn của đối tượng hạch toán Việc tập hợp chi phí vào đối tượng tính giá thành được thực hiện theo hai phương pháp, và kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp tùy thuộc vào từng loại chi phí.

Phương pháp tập hợp trực tiếp được sử dụng cho những chi phí có thể xác định đối tượng chịu chi phí ngay khi phát sinh Đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, như từng loại sản phẩm hoặc từng hoạt động dịch vụ, việc tập hợp chi phí sẽ được thực hiện cho từng đối tượng cụ thể đó.

Phương pháp tập hợp chi phí phân bổ gián tiếp cho phép các chi phí không xác định được đối tượng riêng biệt được tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ này dựa trên tiêu chuẩn phù hợp và được thực hiện theo một công thức nhất định.

Số p/b CP cho từng đối tượng =

Tổng CPPS cần phân bổ x Tiêu thức p/b cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ

1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.5.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp trong quá trình chế tạo sản phẩm Khi vật liệu xuất dùng liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, cần hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Nếu vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tổ chức riêng biệt, cần áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Các tiêu thức phân bổ thường được sử dụng bao gồm phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng và số lượng sản phẩm.

Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng = Tổng CP vật liệu cần p/b x Tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ

Tỷ lệ hệ số phân bổ =

Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức p/ b của tất cả các đối tượng

Phiếu xuất kho,Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn GTGT; Phiếu chi; Giấy báo Nợ; Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến

Theo Quyết định 48/2006-BTC ban hành ngày 14/09/2006, để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 1541 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí nhỏ hơn như phân xưởng, bộ phận sản xuất, và nhóm sản phẩm Kết cấu của Tài khoản 1541 được quy định rõ ràng.

Bên Nợ : Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ kế toán

Bên Có : - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Kết chuyển sang tài khoản 155 để tính giá thành SPHT

- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường vào TK632

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán theo sơ đồ tại

(Phụ lục 1 - Sơ đồ1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

1.5.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho công nhân sản xuất, bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp như phụ cấp khu vực, độc hại, và làm đêm Ngoài ra, chi phí này còn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ mà chủ sử dụng lao động phải chịu, tính theo tỷ lệ nhất định với lương của công nhân.

Chi phí nhân công trực tiếp được ghi nhận tương tự như chi phí nguyên vật liệu chính và thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí Trong trường hợp chi phí này liên quan đến nhiều đối tượng sản xuất mà không hạch toán trực tiếp tiền lương phụ, có thể phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo các tiêu thức như định mức, giờ công lao động hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.

- Bảng tính và phân bổ lương

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 1542, chuyên biệt cho chi phí này Tài khoản 1542 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí, tương tự như tài khoản 154.

Kết cấu TK1542 như sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên Có: Kết chuyển tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ tại (Phụ lục 2 -

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp)

1.5.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm, sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Những chi phí này phát sinh trong các phân xưởng và bộ phận sản xuất, bao gồm tiền công và các khoản chi phí khác cho công nhân quản lý phân xưởng, cũng như chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong phân xưởng.

Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng cho từng địa điểm phát sinh, sau đó phân bổ cho các đối tượng liên quan Có nhiều tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, bao gồm phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo định mức chi phí sản xuất chung, và theo chi phí tiền công trực tiếp.

Mức chi phí SXC phân bổ cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x

Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ công cụ - dụng cụ

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 1547 - Chi phí sản xuất chung, được mở chi tiết theo từng phân xưởng và bộ phận sản xuất dịch vụ Kết cấu của tài khoản 1547 bao gồm các thông tin cần thiết để quản lý chi phí hiệu quả.

Bên Nợ : Chi phí chung trực tiếp phát sinh trong kỳ

Bên Có : - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

- CPSXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào GVHB trong kì do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển (hay phân bổ) CPSXC vào chi phí sản phẩm hay lao vụ dịch vụ

Tài khoản 1547 được mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, từng loại hoạt động, từng bộ phận

Tài khoản 1547 được mở thành 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 1547(1) - Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 1547(2) - Chi phí vật liệu

+ TK 1547(3) - Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 1547(4) - Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK 1547(7) - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 1547(8) - Chi phí khác bằng tiền

Hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ tại ( Phụ lục 3 -

Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung)

1.5.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và dịch vụ trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho hạch toán hàng tồn kho.

Kết cấu và nội dung TK 154:

Kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

1.6.1 Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tinh giá thành là một nhiệm vụ quan trọng đối với doanh nghiệp, cần dựa vào các yếu tố cụ thể để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình quản lý chi phí.

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất

- Các yếu tố quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định

- Khả năng và trình độ quản lý hạch toán

Tuỳ từng đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:

- Sản phẩm (công việc) hoàn thành theo đơn đặt hàng

- Bán thành phẩm hay sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng

- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm

- Từng hạng mục công trình

Việc xác định chính xác đối tượng tập hợp CPSX là rất quan trọng để cung cấp số liệu cho việc tính giá thành theo từng đối tượng trong doanh nghiệp.

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và đối tượng tính giá thành trong mỗi doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành phù hợp.

1.6.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đang hoàn thành một số quy trình chế biến nhưng cần gia công thêm để trở thành thành phẩm Để đánh giá chính xác sản phẩm dở dang, cần tổ chức kiểm kê khối lượng thực tế và xác định mức độ hoàn thành của chúng Các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng một trong các phương pháp đánh giá này.

1.6.2.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Phương pháp này được áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu chính được ghi nhận toàn bộ ngay từ đầu trong quá trình sản xuất, đặc biệt khi chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn.

Theo phương pháp này, chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc vật liệu chính, trong khi các chi phí khác sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành.

-DĐK ; DCK : Chi phí sản xuất của SP dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

-CVL : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

-QSP ; QD : Sản lượng SP hoàn thành và sản lượng SP dở dang cuối kỳ

Phương pháp này dễ tính toán nhưng không chính xác, do đó chỉ phù hợp với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và ổn định.

1.6.2.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở, trong đó cần tổ chức kiểm kê và đánh giá mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm này.

Căn cứ vào sản lượng của sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành, chúng ta có thể quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Trong đó: + QTĐ : Sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

+ %HT : Tỉ lệ chế biến hoàn thành

Để tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dịch vụ, cần tuân theo nguyên tắc rằng chi phí bỏ ra ngay từ đầu quy trình công nghệ, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính, sẽ được xem xét một cách cụ thể.

+ Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến như chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung thì :

Phương pháp này phù hợp cho các doanh nghiệp có lượng sản phẩm dở dang lớn vào cuối kỳ và có sự biến động đáng kể so với đầu kỳ, đồng thời chi phí nguyên vật liệu không chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

Phương pháp này đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy cao cho số liệu, tuy nhiên, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trong các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất lại khá phức tạp và mang tính chủ quan.

1.6.2.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

Phương pháp xác định chi phí sản phẩm dở dang bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, dựa vào định mức tiêu hao của các công đoạn đã thực hiện và tỷ lệ hoàn thành Nếu sản phẩm không trải qua các công đoạn có định mức tiêu hao riêng biệt, chi phí của sản phẩm dở dang sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí của sản phẩm hoàn thành.

D C = Định mức chi phí x SL D

Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp đã xây dựng giá thành định mức Tuy nhiên, sản phẩm dịch vụ (SPDD) cũng có thể được xác định dựa trên giá thành kế hoạch trong trường hợp doanh nghiệp chưa có giá thành định mức.

1.6.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩmtheo hình thức sổ Nhật ký chung

Hình thức kế toán Nhật ký chung có những nguyên tắc và đặc trưng cơ bản, trong đó tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi chép vào sổ Nhật ký, với trọng tâm là sổ Nhật ký chung Việc ghi chép này diễn ra theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của từng nghiệp vụ Sau đó, số liệu từ các sổ Nhật ký sẽ được sử dụng để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Quy trình ghi sổ được thể hiện tại (Phụ lục 5 - Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung)

Hàng ngày, dựa vào các chứng từ đã kiểm tra, ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, sử dụng số liệu từ sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan Các chứng từ cũng được dùng để ghi sổ Nhật ký đặc biệt Định kỳ hoặc vào cuối tháng, tùy thuộc vào số lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái.

Cuối tháng, quý và năm, cần tổng hợp số liệu từ sổ Cái để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, nếu số liệu khớp đúng, thông tin từ sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết sẽ được sử dụng để lập các báo cáo tài chính.

Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải tương đương với tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung trong cùng một kỳ.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG

Đặc điểm chung về công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa, được thành lập vào năm 2002 với vốn điều lệ ban đầu 6.000.000.000 đồng, đã phát triển từ một đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ thành một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mở cửa Sự phát triển này diễn ra trong bối cảnh các doanh nghiệp tư nhân được khuyến khích tham gia vào nền kinh tế một cách bình đẳng, nhờ vào chính sách thông thoáng của nhà nước Qua thời gian hoạt động, công ty không chỉ mang lại lợi nhuận cho chính mình mà còn đóng góp vào ngân sách nhà nước và mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội.

Công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa đã hoạt động hơn mười năm, nhờ sự chỉ đạo của Nhà nước và quyết định đúng đắn của ban lãnh đạo Sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên đã giúp công ty xây dựng thương hiệu vững chắc trên thị trường, tạo đà cho sự phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

2.1.1.2 Tên, quy mô và địa chỉ của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại Phương Hoa

- Trụ sở chính: Lô G4 – Khu công nghiệp Tây Bắc Ga – Phường Đông Thọ - TP Thanh Hóa – Thanh Hóa

- Địa bàn hoạt động: Trong và ngoài tỉnh Thanh Hóa

- Địa chỉ giao dịch: Lô G4 – Khu công nghiệp Tây Bắc Ga – Phường Đông Thọ

- TP Thanh Hóa – Thanh Hóa

- Website: vppphuonghoa@yahoo.com.vn

2.1.1.3 Danh sách thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

Biểu 2.1.1: Danh sách thành viên góp vốn, chức vụ và giá trị vốn góp của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

STT Tên thành viên Chức vụ Giá trị vốn góp ( tỷ đồng)

1 Đoàn Văn Lâm Giám Đốc 2.2

2 Trịnh Thị Nhung Phó Giám Đốc 1.5

3 Đoàn Văn Phương Thành viên góp vốn 1.8

4 Trịnh Văn Hoan Thành viên góp vốn 0.5

( Nguồn tài liệu: Phòng kế toán công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa)

Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương

Giám đốc: Đoàn Văn Lâm

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

2.1.2.1.Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Từ khi thành lập cho đến nay công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa đã kinh doanh một số ngành nghề sau:

- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa

(Chi tiết: sản xuất, in, kẻ và đóng xén sổ sách, giấy vở học sinh; sản xuất và in bao bì cacton sống, màng mỏng PPC, biểu mẫu)

- Dịch vụ liên quan đến in

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất văn phòng phẩm

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

(Chi tiết: Kinh doanh hàng công nghệ phẩm, điện máy văn phòng phẩm)

- Kinh doanh bất động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

(Chi tiết: kinh doanh kho bãi)

Công ty tập trung phát triển ngành sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy, với nguyên liệu chính là giấy cuộn Các sản phẩm đa dạng bao gồm vở học sinh, giấy A3, A4, A5, sổ da, giáo án, phong bì, hồ sơ, giấy kiểm tra, và giấy mời họp Tất cả sản phẩm của công ty đều đảm bảo chất lượng cao, được khách hàng ưa chuộng và tin dùng.

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa luôn chủ động khai thác các nguồn lực tiềm năng ở trong ngành để từ đó có những kế hoạch cụ thể chi tiết cũng như dự trữ nguồn nhân lực đó xuống các đội sản xuất trong công ty duy trì làm việc liên tục, tránh được tình trạng gián đoạn trong khâu sản xuất Đảm bảo được định hướng cũng như kế hoạch của công ty đề ra, ổn định mức thu nhập cho toàn thể cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty

Công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đa dạng với nhiều mặt hàng Công ty cung cấp nhiều hình thức kinh doanh, bao gồm kinh doanh theo đơn đặt hàng, bán buôn, bán lẻ trực tiếp và cho thuê.

- Theo đơn đặt hàng: theo hình thức này, công ty tiến hành sản xuất theo mẫu mã, số lượng khách hàng đã đăt sau đó xuất trả cho khách

+ Bán buôn trả tiền ngay: khi công ty giao hàng cho người mua khách hàng thanh toán ngay

+ Bán buôn trả chậm: khi công ty xuất hàng, khách hàng thanh toán sau đó từ 7-10 ngày ( áp dụng với khách hàng thường xuyên mua hàng tại công ty)

Bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng công ty ở số 89, Đại Lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành Phố Thanh Hóa, cho phép khách hàng đến mua hàng một cách thuận tiện.

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ san xuất tại công ty

Từng loại sản phẩm khác nhau thì có dây chuyền công nghệ khác nhau và công đoạn khác nhau: Sản phẩm giấy vở viết là chủ đạo

Quy trình công nghệ sản xuất giấy vở tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa được mô tả chi tiết trong Phụ lục 6 - Sơ đồ 2.1.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

(theo Phụ lục 7 - Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty

Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động và tổ chức công việc cho nhân viên Họ đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật.

Phó giám đốc có trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ trong các phòng ban Ngoài ra, phó giám đốc sẽ thay thế giám đốc để giải quyết mọi công việc khi giám đốc vắng mặt và báo cáo lại tình hình cho giám đốc.

Bộ phận kinh doanh đóng vai trò chiến lược trong công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa để đạt doanh số tối ưu Họ tiến hành nghiên cứu và phân tích thị trường, xác định thời điểm nhu cầu và tình trạng hàng hóa, từ đó đề ra chiến lược kinh doanh hiệu quả Ngoài ra, bộ phận này còn xây dựng các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả, tránh tình trạng hàng hóa ứ đọng trong kho, góp phần tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.

Bộ phận sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ban giám đốc quản lý hiệu quả công nhân Nhiệm vụ của họ là phân bổ công việc hợp lý cho công nhân, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục và không xảy ra tình trạng công nhân thiếu việc làm hoặc làm không hết công việc.

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ban giám đốc chỉ đạo công tác kế toán và thống kê, đồng thời thực hiện kiểm tra và giám sát tài chính của công ty Nhiệm vụ của phòng kế toán bao gồm quản lý hiệu quả tiền vốn, xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu hợp lý, hoạch toán lãi lỗ, và lập báo cáo tài chính để trình lên giám đốc cũng như cơ quan thuế.

Phòng vật tư có trách nhiệm bảo quản hàng hóa, ngăn chặn mất mát và hao hụt do các yếu tố khách quan Phòng cũng thực hiện việc di chuyển hàng hóa giữa các kho và báo cáo cho trưởng phòng kinh doanh về các mặt hàng hết Điều này đảm bảo rằng hàng hóa luôn đầy đủ, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình bán hàng của nhân viên kinh doanh.

2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa

2.1.4.1 Tình hình tài chính của công ty

Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa năm 2011 – 2012

( Nguồn tài liệu: Phòng kế toán công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa)

Tỉ suất tài trợ năm 2012 đã tăng 0,21 lần so với năm 2011, cho thấy khả năng tự chủ tài chính của công ty bị ảnh hưởng do sự gia tăng của vay và nợ ngắn hạn.

Tỉ suất đầu tư của công ty năm 2012 đã tăng 0,03 lần so với năm 2011, cho thấy công ty đã chú trọng vào việc đầu tư máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2012 so với năm

2011 tăng 0,2 lần Điều này chứng tỏ công ty chưa tận dụng tối đa các nguồn lực từ bên ngoài

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 so với năm

2011 giảm 0,06 lần Điều này chứng tỏ tài sản ngắn hạn được sử dụng hiệu quả hơn, có sự vận động của bộ phận này để sinh lời

2.1.4.2 Kết quả kinh doanh của công ty

Kết quả hoạt động 3 năm gần đây của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

Kết quả kinh doanh 2 năm gần đây nhất của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 LN kế toán trước thuế

( Nguồn tài liệu: Phòng kế toán công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa)

2.2 Đặc điểm tổ chức của công tác kế toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Hoa

2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa

2.2.1 Nội dung và phân loại chi phí sản xuất tại công ty

Để quản lý chi phí sản xuất hiệu quả, công ty cần phân loại các khoản mục chi phí dựa trên mục đích và công dụng của chúng, nhằm phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu được sử dụng để chế tạo sản phẩm Đây là thành phần cơ bản tạo nên sản phẩm, chẳng hạn như kính thô.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, phụ cấp, thưởng thường xuyên, chi phí ăn giữa ca và các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp sản xuất như nhân viên mài kính, cắt kính và gia công kính.

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phân xưởng, tổ đội sản xuất Các yếu tố chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều thành phần khác nhau.

+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng : Là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng

+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích và quản lý sản xuất

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm các công cụ dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao nhà xưởng và máy móc thiết bị bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định (TSCĐ) được quản lý và sử dụng trong các phân xưởng sản xuất.

Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi cho dịch vụ hỗ trợ hoạt động quản lý sản xuất tại phân xưởng và tổ đội sản xuất.

Chi phí bằng tiền khác là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phục vụ hoạt động quản lý và sản xuất tại các phân xưởng, không bao gồm những chi phí đã được đề cập trước đó.

2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

Do đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty khác nhau cho từng loại sản phẩm, kế toán cần tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng và quy trình công nghệ tương ứng.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH sản xuất thương mại

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a Đặc điểm về nguyên vật liệu

Công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa chuyên sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy, với nguyên liệu chính là giấy và các vật liệu phụ liên quan, phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất thành phẩm.

Nguyên liệu sử dụng bao gồm giấy viết cuộn Bãi Bằng với các kích thước 84/58/840, 84/58/720, 84/60/840, 84/58/790, cùng với giấy cuộn Duplex có định lượng 200g/m2 và 230g/m2 Ngoài ra, còn có giấy vẽ kích thước 78/100 và giấy vàng IB với kích thước 0,70 và định lượng 170g/m2.

Vật liệu sử dụng trong quy trình in ấn bao gồm bóng đèn phơi thường, bản in, bộ kích máy phơi cao cấp, bản kẽm, bột khô, bột axit, màng OPP, cao su Offset, cùng với các dụng cụ như dao giữa, dao gạt mực, dao quẹt mực, keo dán và nhiều loại mực in khác nhau.

Tại công ty, chi phí nguyên vật liệu được tập hợp theo từng tổ sản xuất

- Tổ sản xuất số 1: Là tổ chịu trách nhiệm sản xuất ra sản phẩm là các loại vở viết

- Tổ sản xuất số 2: Là tổ chịu trách nhiệm sản xuất ra sản phẩm là vở nháp b Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK1541- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu TK 1541 như sau:

Bên Nợ : Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ kế toán

Bên Có : - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Kết chuyển sang tài khoản 155 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành

- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường vào TK632 c Chứng từ, sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng bao gồm phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, và các tờ kê chi tiết từ các bộ phận khác chuyển đến.

Sổ sách sử dụng cho việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1541, Sổ Nhật kí chung và Sổ Cái TK 1541 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một phần quan trọng trong quy trình kế toán.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty được tập hợp theo phương pháp trực tiếp, với các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất như từng loại sản phẩm hoặc từng hoạt động dịch vụ Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty được thực hiện một cách rõ ràng và hiệu quả.

Khi cần nguyên vật liệu cho sản xuất, phân xưởng sẽ lập giấy đề nghị cấp vật tư Giấy đề nghị này sau đó được gửi đến phó giám đốc công ty để phê duyệt, rồi chuyển tiếp cho phòng kế toán.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯƠNG HOA

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp, Đoàn xuân Tiên chủ biên, tái bản lần 1 có sữa chữa bổ sung – Hà Nội, NXB Học viện Tài chính năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đoàn xuân Tiên
Nhà XB: NXB Học viện Tài chính
Năm: 2007
5. Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính mới – NXB Thống kê năm 2010 6. Hệ thống kế toán Tài chính doanh nghiệp – Hướng dẫn về chứng từ kế toán và sổ kế toán năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính mới
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
7. Các tài liệu, sổ sách kế toán của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tài liệu, sổ sách kế toán của công ty TNHH sản xuất thương mại Phương Hoa
Năm: 2012
1. Giáo trình kế toàn tài chính doanh nghiệp – NXB Học viện Tài chính năm 2011 Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) – Hà Nội, NXB Thống kê 2007 Khác
4. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn chuẩn mực – NXB Thống kê năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu số 15  Bảng tông hợp chi phí cho sản phẩm - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
i ểu số 15 Bảng tông hợp chi phí cho sản phẩm (Trang 5)
Sơ đồ : Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại  công ty - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
uy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty (Trang 54)
Sau đó lập bảng Phân bổ tiền lương và BHXH. ( Xem phụ lục 13 - Biểu số 5: Bảng - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
au đó lập bảng Phân bổ tiền lương và BHXH. ( Xem phụ lục 13 - Biểu số 5: Bảng (Trang 56)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU (Trang 78)
Sơ đồ 1.1:   Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
Sơ đồ 1.1 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 83)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 84)
Sơ đồ 1.4  Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 86)
Bảng cân đối - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
Bảng c ân đối (Trang 87)
Sơ đồ 2.3:  Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
Sơ đồ 2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 90)
BẢNG TÍNH LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2012 - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
10 NĂM 2012 (Trang 97)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 98)
Biểu số 15: Bảng tông hợp chi phí cho sản phẩm - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
i ểu số 15: Bảng tông hợp chi phí cho sản phẩm (Trang 111)
Biểu 16: Bảng tính giá thành sản phẩm vở kẻ ngang 80 trang - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
i ểu 16: Bảng tính giá thành sản phẩm vở kẻ ngang 80 trang (Trang 112)
Biểu số 17: Bảng tính giá thành sản phẩm vở kẻ ngang 120 trang - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
i ểu số 17: Bảng tính giá thành sản phẩm vở kẻ ngang 120 trang (Trang 113)
Biểu số 18: Bảng tính giá thành sản phẩm vở ô ly 80 trang - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất thương mại phương hoa
i ểu số 18: Bảng tính giá thành sản phẩm vở ô ly 80 trang (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w