1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm bệnh lý ở chó mắc bệnh viêm dạ dày ruột do pravovirus gây ra và đánh giá hiệu quả một số phác đồ điều trị tại phong khám thú y gia hưng nam định

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm bệnh lý ở chó mắc bệnh viêm dạ dày ruột do pravovirus gây ra và đánh giá hiệu quả một số phác đồ điều trị tại phòng khám thú y Gia Hưng Nam Định
Tác giả Cao Thị Năm
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Bích
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Chẩn đoán và Điều trị Bệnh Thú Y
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, luôn thay đổi bất thường làm cho các loài động vật đặc biệt là chó nhập nội khó thích nghi, sức đề kháng giảm tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại Học Hồng Đức, Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm - Ngư Nghiệp đã tạo điều kiện để tôi có thể học tập và thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trong bộ môn Thú y đã giảng dạy, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu cho tôi Đặc biệt, tôi xin cảm ơn ThS Hoàng Thị Bích đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể thực hiện nghiên cứu này đạt được kết quả tốt nhất

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ThS.BSTY Cao Thạch Lý cùng các BSTY Phạm Thị Hoa, Ths Phạm Thị Thoa tại Phòng khám thú cưng Gia Hưng - Nam Định đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại phòng khám.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

CAO THỊ NĂM

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu cần đạt 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Các giống chó nuôi tại Việt Nam 3

2.1.1.Giống chó nội 3

2.1.2 Giống chó nhập ngoại (chó ngoại) 4

2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý chính của chó 11

2.2.1 Thân nhiệt 11

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 11

2.2.3 Tần số tim (lần/phút) 12

2.2.4 Sinh lý hệ tiêu hóa của chó 12

2.3 Tập tính của loài chó 13

2.4 Bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus (Parvodog disease) 14

2.4.1 Lịch sử bệnh 14

2.4.2 Phân loại và một số đặc tính sinh học của virus 14

2.4.3 Dịch tễ học 16

2.4.4 Cơ chế sinh bệnh 17

2.4.5 Triệu chứng 18

Trang 3

2.4.6 Bệnh tích 19

2.4.7 Chẩn đoán 20

2.4.8 Điều trị 21

2.4.9 Phòng bệnh 22

2.5 Cơ sở khoa học của việc dùng thuốc 23

2.5.1 CNC-DogIgG 23

2.5.2 Thuốc Genta- Tylo 23

2.5.3 Atropin sulfat 24

2.5.4 Vitamin C 25

2.5.5 Dung dịch đường glucose và Ringer lactat 25

2.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh viêm dạ dày ruột do Pavrovirus gây ra trên chó 26

2.6.1 Những nghiên cứu trong nước 26

2.6.2 Những nghiên cứu ngoài nước 29

2.6 Tổng quan về cơ sở thực tập 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 33

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 33

3.2 Phạm vi nghiên cứu 33

3.3 Nội dung nghiên cứu 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 33

3.4.1 Thời gian, địa điểm 33

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 33

3.5 Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 37

3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi 37

3.5.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 37

3.6 Phương pháp phân tích số liệu 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Tình hình chó mắc bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus theo giống 39

Trang 4

4.2 Tình hình chó mắc bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus theo lứa tuổi 40

4.3 Kết quả theo dõi các biểu hiện lâm sàng điển hình của chó mắc bệnh do Parvovirus 42

4.4 Các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus 44

4.4.1 Thân nhiệt 45

4.4.2 Tần số hô hấp 45

4.4.3 Tần số tim 46

4.5 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus trên chó theo phác đồ tại phòng khám 47

4.6 Kết quả theo dõi thời gian điều trị, lượng thuốc điều trị, chi phí điều trị 48

PHẦN 5 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.1.1 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh Parro trên chó 50

5.1.2 Kết quả của một số chỉ tiêu lâm sàng và phi lâm sàng 50

5.1.3.Kết quả điều trị bệnh do Pravo virus trên chó theo hai phác đồ tại phòng khám.50 5.1.4 Kết quả theo dõi thời gian , chi phí điều trị ở chó mắc bệnh Pravo virus 50

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Hình 2.1 Virus Parvo qua kính hiển vi điện tử 15

Hình 2.2 Cơ chế sinh bệnh của virus Parvo trên chó 18

Hình 3.1: Cách sử dụng CPV - AG Test 36

Hình 3.2: Diễn giải kết quả sau khi sử dụng test CPV 36

Bảng 4.1: Kết quả phân loại tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống 39

Bảng 4.2 : Kết quả phân loại tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus 41

Bảng 4.3: Các triệu chứng điển hình ở chó mắc bệnh do Parvovirus 43

Bảng 4.4 Các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus 45

Bảng 4.5.Kết quả điều trị bệnh do Parvovirus trên chó theo phác đồ tại phòng khám 47 Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh mắc Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus 48

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1: Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống 40 Biểu đồ 2 : Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi 42 Biểu đồ 3 : Tỉ lệ khỏi bệnh của hai phác đồ 48

Trang 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong số những loài động vật được con người thuần hóa và nuôi dưỡng thì chó là loài động vật thông minh, dũng cảm, trung thành và gần gũi với con người nhất

Nó không chỉ đơn thuần là vật nuôi trông nhà, mà nó còn trở thành người bạn thân thiết của con người Với sự trung thành tuyệt đối, chó được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như phục vụ cho ngành An ninh - quốc phòng, trấn áp tội phạm, buôn lậu, làm nhiệm vụ cứu hộ,…

Có thể nói chó là động vật nuôi trong nhà không thể thiếu của nhiều gia đình từ nông thôn đến thành thị, trong nước và ngoài nước Đặc biệt là khi điều kiện kinh tế và nhận thức của con người ngày càng được nâng cao thì chó không chỉ được coi là những con vật nuôi mà chúng còn được nâng lên một vị thế mới như là một thú cưng, một thành viên trong mỗi gia đình

Bên cạnh đó, nhu cầu nuôi các loại chó ngoại ngày càng tăng vì thế những bệnh xảy ra trên chó cũng ngày càng nhiều do chúng chưa thích nghi được với khí hậu của nước ta

Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, luôn thay đổi bất thường làm cho các loài động vật đặc biệt là chó nhập nội khó thích nghi, sức đề kháng giảm tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng,… gây bệnh, đặc biệt một số bệnh có thể lây sang người Đây không chỉ là nguyên nhân gây thiệt hại về kinh tế của người nuôi chó mà nó còn đe dọa sức khỏe của con người

Một số bệnh thường gặp ở chó như bệnh đường tiêu hóa, bệnh đường hô hấp, bệnh ký sinh trùng,… Trong đó, bệnh đường tiêu hoá là một trong những bệnh gây thiệt hại nặng nề cho mọi lứa tuổi của chó và tỉ lệ tử vong rất cao Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa và làm tổn thất không nhỏ

cho ngành chăn nuôi chó trên thế giới chính là do Parvovirus Đây là một bệnh

truyền nhiễm lây lan nhanh, mạnh, gây chết hàng loạt chó con nếu chúng ta không có biện pháp can thiệp kịp thời

Nhằm nghiên cứu sâu hơn về nguyên nhân của bệnh, các triệu chứng cùng các biện pháp phòng và điều trị bệnh nhằm giảm thiệt hại cho việc chăn nuôi chó

Trang 8

cũng như bổ sung thêm tài liệu về chó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đặc điểm

bệnh lý ở chó mắc bệnh viêm dạ dày - ruột do Pravovirus gây ra và đánh giá hiệu quả một số phác đồ điều trị tại Phong khám thú y Gia Hưng - Nam Định ”

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

Đánh giá được cácđặc điểm bệnh lý viêm dạ dày - ruột do do Parvovirus

trên chó được mang đến khám và điều trị tại Phòng khám Thú y thú cưng Gia

Bệnh Viêm dạ dày - ruột trên chó do Parvovirus là mối quan tâm đặc biệt

đối với người nuôi chó do mức độ nghiêm trọng của bệnh Chó được chẩn đoán

bị Parvovirus thì sẽ có tỷ lệ tử vong rất cao Nghiên cứu này góp phần làm sáng

tỏ đặc điểm bệnh lý của chó bị mắc bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus; áp

dụng một số phác đồ điệu trị thường được sử dụng tại cơ sở và đánh giá hiệu quả của các phác đồ

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá đặc điểm bệnh lý, tỷ lệ mắc bệnh theo theo giống, lứa tuổi, giới tính, tình trạng tiêm phòng; đặc điểm lâm sàng của chó

bị mắc bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus

Đánh giá được kết quả áp dụng một số phác đồ điệu trị bệnh Viêm dạ dày

- ruột do Parvovirus thường được sử dụng tại cơ sở

Trang 9

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Các giống chó nuôi tại Việt Nam

2.1.1.Giống chó nội

Chó ta được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3000 - 4000 năm trước công nguyên Các nhà khoa học đã khẳng định nhóm chó ta có nguồn gốc từ chó sói lớn (chó sói lửa - counalpinus) Do ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông, vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó, kết quản là tạo ra nhiều thế hệ con lai với nhiều đặc điểm ngoại hình rất đa dạng từ tầm vóc đến kiểu tai, kiểu đuôi và bộ lông rất khác biệt, về tên gọi thì người dân thường dựa vào màu sắc bộ lông và địa phương để gọi tên như: chó mực (nhóm chó có bộ lông màu đen), chó vàng (nhóm chó có bộ lông màu vàng)… và chó ở vung núi cao thì gọi tên của địa phương đó như chó Lào, chó H‟Mông,… vì thế nên được xếp chung vào 1 nhóm chó ta Chó ta có tầm vóc lớn trung bình, chó cái thường nhỏ hơn chó đực không đáng kể, thể trọng bình quân lúc 12 - 15 tháng tuổi đạt 9,83 - 11,01 kg, đầu to vừa phải, mình thon nhỏ, cấu trúc cơ thể

có dạng hình chữ nhật, cao vai trung bình 38,8 cm Đường lưng thẳng, ngực khá sâu, bộ lông ngắn ôm sát thân, sợi lông hơi thô và thẳng, màu sắc thay đổi một hoặc nhiều màu: vằn, đen, trắng và vện Đuôi dài 22,16 cm thường là uốn cong lên lưng chiếm 61,16%

2.1.1.1 Chó Vàng

Chó có tầm vóc trung bình, cao 50-55 cm, nặng 12-15 kg, có bộ lông vàng tuyền là nòi chó săn, khá tinh khôn và quấn chủ, được nuôi nhiều ở khắp các đồng quê Chó đực phối giống được lứa tuổi 15-18 tháng Chó cái sinh sản ở lứa tuổi 12-14 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4-7 con, trung bình 5 con Theo (Nguyễn Văn Thanh và cs 2012)[11]

2.1.1.2 Chó Bắc Hà

Chó Bắc Hà là tên loài chó bản địa sống ở vùng Bắc Hà tỉnh Lào Cai, ít gặp ở các địa phương khác, chúng có bộ lông dài tương tự như giống H‟Mông lông dài nhưng phần mặt lại không có những đám lông dài Loài chó này được người H'Mông dùng để đi săn và làm bạn cho những chuyến đi săn dài ngày

Trang 10

Chó Bắc Hà thường có lông xù, to cao, tính tình hiền lành, có bờm rất đẹp, phân cách phần đầu thủ với phần thân Mầu lông có các mầu khác nhau như màu đen, vàng, vện, xám hoặc đen-trắng Một số rất ít cá thể có màu hung đỏ Đuôi luôn dựng và lông đuôi dài, xù, cong phủ xuống hai bên Cao khoảng từ 57-65 cm, nặng khoảng 25-35 kg

Đây là loài chó rất thông minh, dễ huấn luyện, biết nghe lời chủ, hiền lành

và rất kỷ luật

Loài chó này khi mang về đồng bằng thường hay bị chết vì vận chuyển và

do loài chó này quen sống ở nơi khí hậu lạnh nên khi mang xuống đồng bằng cần chăm sóc cẩn thận

2.1.1.3 ChóH’Mông

Sống ở miền núi cao, được dùng để giữ nhà và săn thú, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55-60cm, nặng 18-20kg Chó đực phối giống được ở 16-18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12-15 tháng

2.1.1.5 Chó Phú Quốc

Là giống chó tinh khôn, dũng cảm, chó Phú Quốc thường có bộ lông đen, đốm trắng hay vàng, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoáy, hay lật theo kiểu rẽ ngôi, lông vàng xám có các đường kẻ nhạt chạy dọc theo thân Chó cao 50-60 cm, nặng 20-25 kg.Chó cái mỗi lứa đẻ 5-8 con, trung bình là 6 con

2.1.2 Giống chó nhập ngoại (chó ngoại)

2.1.2.1 Chó German Shapher (chó Bergie Đức)

German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ Đức, được xác định đầu tiên tại Berlin (1899) là giống chó Berger lông ngắn và tại Hanover (1882) là giống chó Berger lông dài Có giả thuyết cho rằng Berger Đức là giống chó được tạo ra từ

sự tạp giao tự nhiên giữa giống chó chăn cừ và chó nhà Hiện nay, giống này được phân bố ở khắp nơi trên thế giới, nhưng tập chung chủ yếu ở châu Âu Giống chó này rất thông minh, linh hoạt, dũng cảm, điềm tĩnh, biết vâng lời thân thiện với đồng loại cũng như với con người Nhờ những đặc tính tuyệ vời này

mà chó Berger được dùng cho nhiều lĩnh vực như: tìm kiếm, cứu hộ, trinh sát, bảo vệ (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012) [11]

Trang 11

Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Ngoại hình có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó ở nước ta, dài 110 - 112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng

to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con (Phạm

Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992[12]; Phạm Sỹ Lăng và cs., 2006) [13]

Là vua của các giống chó săn , Labrador rất năng nổ, lanh lợi, tự tin và rất gan dạ nhưng nó lại rất điềm đạm mà không hề hung hăng nên nó là một con vật rất đáng yêu Được đánh giá là giống chó thân thiện nhất hiện nay, Labrador không chỉ thích hợp với công việc săn bắt mà còn thích hợp làm chó hướng dẫn, phát hiện ma túy…

2.1.2.3 Chihuahua

Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ và là giống chó có thân hình nhỏ nhất trong mọi loài chó trên thế giới Tên của giống chó này được lấy tên từ tên của bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng Chihuahua là giống chó nhỏ con có đầu tròn và mõm ngắn Nó có đôi mắt to tròn, màu sẫm gần như đen, đôi khi là màu đỏ sẫm Đôi tai đặc hiệu to đùng luôn giữ vểnh Chihuahua ở phần thóp trên đỉnh đầu có một hõm mềm Lỗ thủng này khi lên sẽ được xương sọ che phủ hết Thân hình chắc chắn, dài hơn so với chiều cao, đuôi uốn cong trên lưng hoặc vắt sang một bên Ở Việt Nam rất phổ biến loài lông ngắn Tuy vậy, ở nước ngoài cả 2 loại lông ngắn, lông dài đều được coi trọng như nhau Màu lông thường có các loại màu vàng cát, nâu hạt dẻ,

Trang 12

màu bạc, xanh thép, nâu nhạt Chúng có lưng bằng và 4 chân thẳng Chiều cao khoảng 15 - 23 cm, cân nặng từ 1 - 3 kg (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992[12]; Đỗ Hiệp, 1994[5])

Chihuahua không chịu nổi lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với sự ấm áp hơn là với thời tiết lạnh Đây là loại chó rất thích hợp với đời

Boxer là giống chó vui vẻ, thích chơi đùa, tình cảm, tò mò và rất hiếu động Nó rất thông minh, có tính ham học cái mới và học khá nhanh nhưng cũng

có thể khá bướng bỉnh Đây là giống chó thích hợp cho các cuộc thi tài Luôn ở trạng thái vận động, chúng rất quyến luyến và gắn bó với gia chủ (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [12]

2.1.2.5 Bulldog

Nguồn gốc từ Anh có kích thước: 30-40cm Trọng lượng con đực: 24 - 25

kg và con cái: 22-23kg Lông ngắn, dày, mượt, lớp da mềm tạo nếp da gấp ở quanh đầu, tai Lông chúng có nhiều màu có thể toàn trắng, toàn đỏ, vện nâu, vàng nâu

Thân hình to, chắc nịch, thấp, cổ có yếm dày, vai rộng, cơ bắp hướng về phía trước Bốn chân chắc khỏe, cơ bắp, hơi hướng ra phía ngoài

Đuôi ngắn có thể thẳng và xoắn lại, đầu to rộng, khuôn mặt ngắn, nhiều nếp gấp bùng nhùng, mõm ngắn và hếch để lộ lỗ mũi to màu đen, 2 mắt tròn, xẫm màu cách xa nhau Hai tai mọc cao, nhỏ, mỏng, gấp lại như cánh hoa

Tính cách sôi nổi, dũng cảm, chịu đựng, cân bằng tốt không dễ dàng từ bỏ mục tiêu của chúng Bề ngoài dữ tợn nhưng chúng trìu mến, điềm tĩnh, thân

Trang 13

thiện, rất khéo quan hệ và chơi với trẻ em, luôn trung thành với chủ của mình Thích hợp nuôi làm cảnh, bảo vệ, cảnh sát hoặc quân đội

2.1.2.6 Fox

Nguồn gốc là kết quả của sự lai tạo giữa giống Terrier với giống German Pinscher ở Đức có kích thước con đực: 25-30cm, con cái 25-28 cm Trọng lượng con đực 4-5 kg con cái khoảng 4,0 kg

Với tính cách tình cảm và thông minh, chúng đã trở thành một trong những loài chó được yêu quý nhất trong các gia đình, rất thích hợp sống trong điều kiện căn hộ

Chó Fox là loài chó nhỏ, gọn và cơ bắp, có bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối Hai chân trước thẳng, có treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại Có mõm rất khỏe và hàm răng sắc Mắt có màu sẫm và hình ô van Tai của chó Fox có thểđược cắt nhỏ tùy theo thẩm mỹ của chủ vật nuôi, nhưng đuôi thì luôn được bấm từ lúc chúng còn nhỏ Bộ lông ngắn, mượt, thường có màu đỏ, tuy vậy đôi khi có thể gặp màu đen, nâu hoặc màu sô-cô-la

Chó Fox là chó đặc biệt ương ngạnh và bướng bỉnh Chúng rất can đảm

và thích sủa nhiều Rất trung thành với chủ, tình cảm, luôn cảnh giác với vật lạ; thông minh, sống động và dũng cảm là những đức tính của loài chó nhỏ này Nói chung chó Fox tương đối thân thiện với các loài vật nuôi trong nhà và trẻ nhỏ Chúng có thể học rất nhanh và luôn đòi hỏi cácthứ mới lạ Chó Fox thích gặm những đồ vật bé nhỏ và có thể bị nghẹn

2.1.2.7 Pomeranians (Phốc sóc)

Nguồn gốc: Giống chó này được lai tạo tại vùng Pomerania, Đức từ những cá thể có kích thước nhỏ bé thuộc giống German Spitz Mõm nhọn và bộ lông dày điển hình của giống Spitz nói lên nguồn gốc từ Bắc cực Trọng lượng: 1,4-3 kg, chiều cao: 22-28 cm

Ban đầu, Phốc sóc có hình dáng to hơn và màu lông sáng hơn hiện nay

Cá thể lớn nhất có kích thước khoảng 13 kg và thường có màu lông trắng Chúng có thân hình thanh thoát với chiều cao cân đối với chiều dài Cổ ngắn linh hoạt, đầu dài, trán hơi lồi Về sau do quá trình lai tạo giống kích thước nhỏ

Trang 14

dần đồng thời đã có thêm nhiều màu lông như kem, đỏ (da cam), xám, nâu, đen

Phốc sóc mặc dù chỉ có kích thước nhỏ bé, nhưng vẫn giữ nguyên tính tình dũng cảm của những con chó lớn Chúng sủa rất nhiều và to, làm cho chúng

có thể trở thành giống chó canh gác tuyệt vời, thậm chí có thể thay thế các giống chó to lớn khác Đây cũng là giống chó có tính hiếu kỳ và có khả năng tiếp thu tốt khi được dạy những trò cần có sự khéo léo Ngoài ra, Phốc sóc còn là giống chó bầu bạn rất tuyệt vời Tuổi thọ có thể lên tới 15 năm

2.1.2.8 Rottweiler

Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý Nó được tạo giống ở thị trấn Rottwell Chó Rottweiler có cơ thể mạnh mẽ và rất vạm vỡ, đầu hình cầu khoảng cách giữa hai vai rất rộng, mặt dài gần bằng sọ, mặt hơi gãy, mõm phát triển Mắt màu nâu đen với dáng vẻ trung thành Tai hình tam giác và cụp về phía trước Lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường thẳng, cấu trúc cơ thể

có dạng hình vuông, chân trước khá cao trung bình 69,5 cm Bộ lông ngắn cứng

và rậm rạp Màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm ngực và chân (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [12]

Chó Rottweiler có thân hình to lớn và mạnh mẽ Con đực cao 61 - 69 cm, nặng 43 - 59 kg, con cái cao 56 - 63 cm, nặng 38 - 52 kg Giống chó này rất điềm tĩnh, dễ dạy bảo, can đảm và tận tụy hết lòng với chủ nhân và gia đình chủ nhân Với bản năng bảo vệ, chúng sẵn sàng bảo vệ gia đình chủ một cách dữ dội nhất (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).[11]

2.1.2.9 Bắc Kinh

Giống chó Bắc Kinh tương đối nhỏ, trọng lượng trung bình ở chó cái là 2,66 kg, ở chó đực là 3,58 kg, đầu rộng, khoảng cách giữa hai mắt lớn, mũi ngắn tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Bắc Kinh có bộ lông màu nuy pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi sóc (Dibartola, 1985[8];

Đỗ Hiệp, 1994) [5]

Trang 15

2.1.2.10 Husky

Có nguồn gốc từ Siberi lạnh giá, Siberi Huskies là loài chó khỏe mạnh, gọn chắc và xếp trong nhóm chó nghiệp vụ (working dogs) Màu lông có đủ loại, từ trắng tuyền cho đến đen Bàn chân rộng, có lông mọc ở kẽ ngón chân giúp cho chúng thuận tiện khi di chuyển trên tuyết Tai vểnh dựng đứng, đuôi cong lưỡi liềm Siberian Husky có bộ lông lớp trong dày và lớp lông phía ngoài mềm mại giúp chúng có thể chống chọi được với nhiệt độ âm 50- 60ºC

2.1.2.11 Alaska

Chó Alaska có chiều cao trung bình từ 60 - 70 cm, và nặng từ 35 - 55kg Đặc biệt, dòng chó Giant Alaska của người Eskimo có thể cao tới 90cm, và nặng tới 80kg Chó Alaska có một tỉ lệ rất cân đối giữa chiều cao, cân nặng, khung xương và cơ bắp Những chú chó Alaska thuần chủng có chân rất lớn, cơ bắp và

cơ bắp để phục vụ cho công việc kéo xe nặng nhọc Hình dáng tuy cân đối, nhưng không được quý phái duyên dáng như giống chó Husky, mà có thiên hướng đồ sộ, rắn chắc như loài chó sói Bắc Mỹ Chó Alaska thường có mắt màu nâu hoặc nâu đen, hình quả hạnh Tai nhỏ và đầy lông tơ

2.1.2.12 Poodle

Giống chó poodle có 3 kích thước phổ biến, thường được biết đến với tên gọi Toy (siêu nhỏ), Miniature (nhỏ) và Standard (lớn) (ngoài các kích thước trên poodle còn có Moyen, Tiny toy và Teacup, nhưng không phổ biến) Về kích thước cụ thể:

 Toy poodle có chiều cao tối đa khoảng 25 cm khi đứng, và nặng từ 2 -

5 kg khi trưởng thành Vì rất nhỏ nhắn xinh xắn nên Toy hầu như chỉ được nuôi

để làm thú cưng

 Miniature Poodle có chiều cao tối đa khoảng 40 cm và nặng tối đa 9kg

 Standard Poodle lớn nhất trong họ poodle với chiều cao phổ biến khoảng 40cm, cá biệt những con cao nhất có thể cao tới 50cm và nặng tới 30kg

Với kích thước cao lớn hơn, Midiature và Standard ngoài được nuôi làm thú cưng, hiện chúng vẫn được huấn luyện để làm các công việc truyền thống

Trang 16

2.1.2.13 Pug

Chó Pug có nguồn gốc từ châu Á là giống chó thuộc nhóm Toy Dog với một khuôn mặt nhăn, mõm ngắn, và đuôi xoăn Cơ thể nhỏ gọn hình vuông với các cơ bắp phát triển tốt, loài này có nhiều màu sắc nhưng phổ biến nhất là màu đen và vàng

Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng, cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến vai gần tương đương với chiều dài từ vai đến hết mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông Bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải có mầu nâu, trắng, vện và trộn lẫn giữa chúng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra rất ngộ Tại cụp màu đen, đuôi ngắn thẳng hoặc xoắn

Chó Pug thích nghi kém với thời tiết nóng và lạnh, vì vậy lúc đó tốt nhất

là nên giữ chúng ở trong nhà, nơi có nhiệt độ thích hợp Chúng rất thân thiện với mọi người, yêu mến trẻ em nên được nuôi làm cảnh.Loài Pug có thể sống từ 10 đến 15 năm

2.1.2.14 Samoyed

Có nguồn gốc từ vùng Siberia, được những người thợ săn và đánh cá nuôi Chúng rất trang nhã và lanh lợi, giống chó này ngày nay trở nên một trong những giống chó mốt nhất của những người yêu chó

Thân hình gọn gàng, bộ lông dày và bóng mượt có màu vàng, trắng, kem

và hơi hung vàng, tuy vậy màu trắng vẫn được ưa chuộng nhất Samoyed là giống chó mạnh mẽ, năng nổ và rất linh hoạt Chúng có cái đầu khoẻ, mõm nhọn mũi màu đen hoặc nâu và bộ hàm rất khoẻ Mắt màu sẫm, xếch và sâu Tai có kích thước vừa phải, hơi tròn ở đỉnh và luôn dựng đứng Đuôi dài, xù lông và luôn cuộn tròn dựng đứng ở trên lưng Chân thẳng, gân guốc Bàn chân phẳng và phủ đầy lông

Là giống chó rất thông minh, ưa hoà bình, rất trung thành, chúng có xu hướng chỉ quyến luyến với 1 người chủ, tuy vẫn tỏ ra yêu mến những người khác, dễ chịu, thân thiên và thích chơi đùa Chúng luôn vui mừng với tất cả mọi

Trang 17

người, kể cả người lạ Chính vì đặc tính này nên chúng ít được sử dụng làm chó canh gác Tuy nhiên chúng có thể sủa khi có người lạ để báo cho chủ nhân biết Thích nghi tốt với cuộc giống gia đình và luôn yêu mến trẻ

2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý chính của chó

2.2.1 Thân nhiệt

Thân nhiệt là nhịêt độ của cơ thể gia súc Được đo bằng nhiệt kế qua trực tràng Ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chó là 37,5 - 39,0oC Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt thay đổi tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ bệnh

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường cũng bị thay đổi bởi các yếu tố: Lứa tuổi (chó non có thân nhiệt cao hơn chó trưởng thành), tính biệt (con cái có nhiệt

độ cao hơn con đực) Sự vận động cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ của chó, khi vận động nhiều thân nhiệt của chó thường cao hơn bình thường Thân nhiệt của chó vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,20C - 0,50C

* Ý nghĩa chẩn đoán: Thông qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể gia súc, có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Qua đó sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, mức độ, tính chất và tiên lượng bệnh Sự giảm nhiệt độ thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hoá chất tác dụng, do tổn thương phóng xạ, đặc biệt là do trúng độc… Sự tăng nhiệt độ gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nóng, cảm nắng, các bệnh truyền nhiễm do

vi khuẩn, virus, bệnh kí sinh trùng… gây nên trạng thái sốt cao

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút)

Tần số hô hấp là số lần thở trong một phút Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý…

Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút Chó trưởng thành: Giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, chó nhỏ có tần số hô hấp 20 - 30 lần/phút

Tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Nhiệt độ bên ngoài môi trường: Khi thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để toả nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên đến tới 100 - 160 lần/phút

Trang 18

Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa

và buổi chiều chó thở nhanh hơn

Tuổi: Con vật càng lớn thì tần số hô hấp càng thấp

Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên

2.2.3 Tần số tim (lần/phút)

Tim co bóp hoạt động liên tục trong suốt cuộc đời con vật theo một nhịp điệu nhất định gọi là một chu kỳ, khi tim co bóp gọi là tâm thu và khi tim giãn được gọi là tâm trương Tần số tim mạch được quy định bằng số lần tim co bóp trong một phút Nhịp tim cũng thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh

lý, bệnh lý của cơ thể cũng như của tim Ở trạng thái sinh lý bình thường:

Tần số tim đập giảm khi gia súc mắc bệnh làm tăng áp lực sọ não, tăng hưng phấn thần kinh mê tẩu, hoặc trong trường hợp gia súc bị viêm thận cấp, huyết não tăng hoặc trúng độc

2.2.4 Sinh lý hệ tiêu hóa của chó

2.2.4.1.Tiêu hóa trong xoang miệng

Chó dùng môi và lưỡi để lấy thức ăn, nếu là thức ăn thịt khối thì dùng răng nanh để xé Thức ăn vào miệng được nhai sơ bộ, có nước bọt nhào trộn sau

đó được chuyển xuống dạ dày Trong nước bọt có men amylaza có tác dụng

thuỷ phân tinh bột

2.2.4.2.Tiêu hóa ở dạ dày

Ở dạ dày thức ăn tiêu hoá bằng 2 quá trình cơ học và hoá học Tiêu hoá hoá học chủ yếu là do tác dụng của dịch vị Dịch vị có các chất vô cơ HCl (axit chlohydric) các muối clorua, sunphat… các chất hữu cơ: men Pepsin, men

Trang 19

Catepxin và men Lipaza ở dạng chưa hoạt động, mucoprotein, axitlactic và nhiều chất hữu cơ khác Pepsinogen nhờ HCl xúc tác biến thành Pepsin hoạt động, phân huỷ protein thức ăn thành albumoz và pepton Kimozin thường thấy

ở dạ dày con vật đang bú sữa Dưới tác dụng của kimozin, protein sữa được bíên đổi và tạo điều kiện cho pepsin tác động Lipaza phân huỷ những hạt mỡ đã nhũ tương hoá thành glycerol và axit béo Ở dạ dày protit được thuỷ phân thành

polypeptid và một số axit amin Rất ít Lipit được tiêu hoá ở đây

2.2.4.3.Tiêu hóa ở ruột non

Niêm mạc ở ruột non có 2 loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: Tuyến Brune (Bruner), Libeckun (Liberkiinhe) Dịch ruột mang tính kiềm (pH = 7,4 - 7,7) gồm có các chất vô cơ và các chất hữu cơ (chất nhầy, men malta, lactaza,

sacchataza, amylaza…)

Tham gia quá trình tiêu hoá ở ruột non có gan và tụy tạng Tụy tạng tiết dịch tụy gồm các chất vô cơ, hữu cơ như: Trypsinogen, men Lipaza và Maltaza… Gan tiết mật tiêu hoá mỡ, mật trung hoà dưỡng chất để men Trypsin hoạt động, mật sát trùng chống lên men thối, làm tăng nhu động ruột, gan còn có nhịêm vụ phân huỷ và tổng hợp chất đường, tổng hợp ure, giải độc và nhiều

chức năng khác

Ở ruột non, protid được tiêu hoá nhờ men trypsin, biến polypeptit thành axit amin; gluxit nhờ men amylopxin biến tinh bột thành maltose, biến maltose thành glucose và levulose; Lipit nhờ men lipaza hoạt động rất mạnh nhờ tác

dụng của muối mật nhũ tương hoá chất mỡ rồi biến thành glycerol và axit béo

2.2.4.4.Tiêu hóa ở ruột già

Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già, tiếp tục được tiêu hoá nhờ các men từ ruột non chuyển xuống Ở ruột già còn có

sự lên men thối và sinh ra chất độc Ở đây còn có quá trình tái hấp thu nước và

muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài

2.3 Tập tính của loài chó

Chó cũng như nhiều động vật khác, đời sống tập tính của nó có nhiều đặc thù Mỗi khi ngủ, nó dán tai xuống đất, bởi mặt đất truyền âm thanh vừa nhanh

Trang 20

hơn không khí vừa nghe rõ ràng hơn, chỉ cần nghe thấy tiếng động gì là nó tỉnh ngay lập tức Ngoài ra nó còn thích lùng sục, săn bắt các loài thú nhỏ, nhất là các giống chó săn Chúng thường đánh dấu phạm vi lãnh thổ của mình Thường tấn công khi gặp mèo, thích tha đồ vật rồi giấu đi Đa số chúng dè dặt khi tới môi trường mới và tiếp xúc với người lạ

2.4 Bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus (Parvodog disease)

Bệnh Viêm dạ dày - ruột do Parvovirus là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

của loài chó do virus gây ra Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh là hiện tượng viêm dạ dày-ruột có xuất huyết

Bệnh có khắp nơi trên thế giới Ở Việt Nam, bệnh thường xảy ra và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi chó

Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó: chó nhà, chó sói, sói có lông

bờm cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ

Chó ở mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với bệnh Thông thường hầu hết các con trưởng thành đều có kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6

- 12 tuần tuổi rất đáng kể do có sự hủy bỏ kháng thể mẹ truyền Bệnh có khả năng lây lan nhanh Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó cao từ 50 - 100% (Trần Thanh Phong, 1996)[15]

2.4.2 Phân loại và một số đặc tính sinh học của virus

2.4.2.1 Phân loại virus gây bệnh Parvovirus trên chó

Họ: parvoviridae

Giống: Parvovirus

Loài: canine Parvovirus

Trang 21

Hình 2.1 Virus Parvo qua kính hiển vi điện tử

Các loại kháng nguyên: Một số báo cáo cho thấy rằng CPV-2 ban đầu không còn lưu hành nữa CPV-2a và CPV-2b phát hiện vào năm 1979 và 1984, hiện lưu hành trên toàn thế giới kháng nguyên 2c được phát hiện ở Italia vào năm 2000, nhanh chóng lan sang các nước khác Nó cũng được Nakamura và cộng sự mô tả ở Việt Nam

2.4.2.2 Các đặc tính sinh học của Parvovirus

* Hình thái và cấu trúc:

Là một ADN virus không có vỏ bọc, có đường kính 20nm, 32 capsomers (Taylor và cs., 2002[6])

* Sức đề kháng với môi trường bên ngoài:

Virus parvo type 2 đề kháng mạnh với môi trường bên ngoài Trong phân thì virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt độ phòng Nó đề kháng với tác động của ether, chloroforme, acide và nhiệt độ (56oC trong 30 phút) (Taylor và cs., 2002) [6]

2.4.2.3 Sự tương đồng kháng nguyên

Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất hiện kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hòa huyết thanh Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 sau khi nhiễm Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đoán huyết thanh học Phản ứng trung hòa huyết thanh rất khó thực hiện trong phòng thí nghiệm (3)

Trang 22

2.4.2.4 Khả năng miễn dịch

Sau khi nhiễm bệnh, chó có miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá kháng thể trung hòa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chó này sẽ lên rất cao Những chó con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc 9 - 12 tuần Sau 2 - 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chó con sinh ra có thể cảm nhiễm virus parvo type 2 sớm hơn vào lúc 5 - 6 tuần tuổi

Miễn dịch thụ động ở chó con có được do kháng thể mẹ truyền cho Kháng thể này tồn tại khoảng 9 tuần và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau khi sinh

Ở chó con còn bú có một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus nhưng lượng kháng thể còn sót lại đủ để trung hòa virus vaccine đưa vào Ở “thời kỳ khủng hoảng này”, chó con không thể được tiêm chủng hiệu quả trong khi nó thụ cảm hoàn toàn với sự xâm nhiễm tự nhiên

Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dòng virus parvo type 2 khác nhau ở thú thịt: virus Panleucopénie féline (FPV), virus gây viêm ruột ở chồn (MEV) Sự tương đồng này có thể được phát hiện bởi phản ứng trung hòa

và phản ứng HI Mặc dù có sự tương đồng kháng nguyên nhưng nó có những giới hạn riêng biệt trong tự nhiên, FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chó

2.4.3 Dịch tễ học

Sức đề kháng trong tự nhiên: CPV - 2 có thể tồn tại trong môi trường 1 năm,tồn tại kéo dài vào mùa đông,đề kháng cao với nhiệt độ, khó bị tiêu diệt bởi chất sát trùng thông thường, nhưng dễ bị tiêu diệt bởi ánh sáng mặt trời

Chất chứa căn bệnh: phân, nước tiểu, nước bọt nhưng quan trọng nhất vẫn

là phân CPV - 2 được đào thải qua phân từ 4 - 5 ngày trước khi có triệu chứng lâm sàng, suốt thời gian con vật bệnh và đến 3 tuần sau khi hết triệu chứng (Johnson, Amy.,2014)[6]

Cách lây truyền: trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe, gián tiếp qua sự tiếp xúc với môi trường

Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường tiêu hóa

Trang 23

Động vật cảm thụ: chó ở mọi lứa tuổi, chủ yếu từ 1 - 5 tháng tuổi

Tính cảm thụ: 100% với những quần thể chó chưa nhiễm Những chó có miễn dịch do sự tiêm phòng hoặc cảm nhiễm tự nhiên Bệnh thường biểu hiện trên chó con 1 - 6 tháng tuổi

Sự miễn dịch chó mẹ truyền qua sữa đầu giúp phòng bệnh nhưng kháng thể này sẽ bị loại thải hết trong 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ thụ cảm nhất

Sự giảm dần kháng thể mẹ cũng liên quan trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của chó con, những chó con có tốc độ tăng trưởng nhanh thường mắc bệnh trước trong đàn Theo( Nguyễn Như Pho., 2003).[10]

2.4.4 Cơ chế sinh bệnh

Thời gian ủ bệnh thường là 3 - 7 ngày Trong thời gian này virus Parvo type nhân lên rất nhanh về số lượng Đích đầu tiên chính là các tế bào bạch huyết trong hạch vùng vòm họng Virus cư trú tại tại đây trong vài ngày sau đó khi số lượng đủ lớn virus Parvo type 2 theo máu đi vào các cơ quan khác như tủy xương và hạch bạch (Meunier, P C, 1985) [2]

Virus xâm nhập từ miệng, mũi và thải ra qua phân Sau khi sâm nhập virus Pavor type 2 nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng huyết từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, từ đó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ 5 và 6 Trong thời gian này virus có thể thải ra môi trường vào ngày thứ 4, tối đa vào ngày thứ 5 sau đó giảm dần và dứt hết vào ngày thứ 9 Trong quá trình nhiễm trùng huyết, virus đồng thời nhân lên ở tế bào lympho và

tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả làm suy giảm miễn dịch Số lượng tế bào bạch cầu trong suốt thời kỳ viêm ruột do CPV nói chung giảm đáng kể, với sự thoái hoá lympho Những thay đổi về huyết học này

có thể là do sự phá hủy các tế bào gốc tạo máu của các loại bạch cầu khác nhau trong tủy xương và các cơ quan lympho khác như tuyến ức, hạch bạch huyết và

lá lách Quá trình này dẫn đến việc cung cấp không đầy đủ bạch cầu (đặc biệt là bạch cầu trung tính) trong các ca viêm đường tiêu hóa (Goddard, A; 2008) [6]

Trang 24

Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột, bào mòn nhung mao ruột do phân bào không thành công, gây viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết

Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus Pravo thường gây bệnh trên cơ tim và gây bệnh ở dạng tim mạch

Hình 2.2 Cơ chế sinh bệnh của virus Parvo trên chó

2.4.5 Triệu chứng

Triệu chứng chủ yếu của bệnh là viêm ruột ỉa chảy Bệnh thường biểu hiện ở 3 dạng:

2.4.5.1 Dạng điển hình (Viêm dạ dày ruột xuất huyết)

Thời gian nung bệnh 3 - 4 ngày Tình trạng bỏ ăn, mệt lả, nôn mửa, 24h sau bắt đầu tiêu chảy có máu Ngày thứ 4 và 5 của tiến triển bệnh, phân có màu xám đỏ

Qua đường miệng

Virus vào máu

Tuỷ xương

Ruột Hạch bạch huyết

Trang 25

Huyết học: mất nước trầm trọng, thân nhiệt tăng (50%), giảm thiểu lượng bạch cầu (60 - 70%) chủ yếu giảm bạch cầu trung tính và tế bào lympho, đôi khi chỉ còn 400 - 500 bạch cầu/nm¬¬3 trong những trường hợp nghiêm trọng

Thể quá cấp; con vật chết sau 3 ngày do trụy tim mạch

Thể cấp tính: con vật chết sau 5 - 6 ngày do hạ huyết áp và tác động của vi khuẩn bội nhiễm

Tỉ lệ tử vong cao ở chó 5 - 10 tuần tuổi, chó qua 5 ngày mắc điều trị có kết quả khả quan

Dạng viêm dạ dày ruột xuất huyết thường làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

kế phát, có thể dẫn đến sự phát triển phản ứng viêm hệ thống, tiến triển thành sốc, nhiễm khuẩn và nguy hiểm nhất là tử vong Một số vi khuẩn kế phát được tìm thấy như Escherichia coli ( Amelia, Andrew, 2010).[6]

Chó thường chết do mất nước, mất cân bằng chất điện giải, sốc do nội độc

tố hoặc nhiễm trùng thứ phát Những con khỏi bệnh thì có miễn dịch lâu dài

2.4.5.2 Dạng tim

Dạng này rất hiếm gặp, có thể xảy ra trên những chó có kháng thể mẹ truyền hoặc không có kháng thể mẹ truyền Dạng này thường thấy trên chó 2 tháng tuổi Chó nhiễm bệnh thường chết đột ngột do suy hô hấp trong thời gian ngắn vì phổi bị phù Do những biến đổi về bệnh tích ở van tim và cơ tim, từ đó xuất hiện những tạp âm ở tim hay những biến đổi về điện tim đồ (Nguyễn Như Pho, 2003) [10]

2.4.5.3 Dạng kết hợp tim - ruột

Gặp ở chó 6 - 16 tuần tuổi Con vật chết nhanh chóng sau 24 giờ tính

từ khi có triệu chứng đầu tiên, do ỉa chảy nặng, thiếu máu (Nguyễn Văn Thanh cùng cs, 2012).[11]

Trang 26

Dạ dày: niêm mạc xuất huyết một phần hay toàn bộ

Gan có thể sưng, túi mật căng

Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết

Thể tim: phù thũng phổi, viêm cơ tim (Nguyễn Như Pho, 2003) [10]

2.4.6.2 Bệnh tích vi thể

Ruột: Hoại tử biểu mô tuyến Lieberkuhn, toàn bộ nhung mao ruột bị bào mòn

Cơ quan lympho: Hoại tử và tiêu hủy những tế bào lympho trong mảng payer, trong trung tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những hạt bạch huyết ở lách (Nguyễn Như Pho, 2003) [10]

Dạng tim: viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề

- Điều trị tốt khi mới phát hiện

2.4.7.2 Chẩn đoán phân biệt

Chủ yếu cần phân biệt với Care vì hai bệnh này đều mắc ở chó con và đi ngoài có máu

Nhưng trong bệnh Care phân thường có màu cà phê, còn ở bệnh do Parvovirus phân thường có màu hồng

Bệnh Care có triệu chứng hô hấp đặc trưng, thường sốt cao trong nhiều ngày (40ºC - 41ºC) dấu hiệu thần kinh và nốt sài ở da, tăng sinh các tổ chức da ở bàn chân

Ngoài ra, còn cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác:

Viêm ruột do Coronavirus: Bệnh lây lan rất rộng nhưng không nguy hiểm nhiều cho chó, tiêu chảy từ 6 - 14 ngày,con vật mất nước,tỷ lệ tử vong thấp

Viêm ruột do Rotavirus: Bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh chưa được biết một cách rõ ràng

Trang 27

Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira: Tiến trình bệnh xảy ra nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết Các trường hợp viêm ruột ỉa chảy

do ký sinh trùng (cầu trùng trên chó, giun lươn, ) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt hoặc tắc nghẽn

2.4.7.3 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

- Tìm virus trong phân: có thể thực hiện nuôi cấy trên môi trường tế bào nhưng thời gian lâu dài và tốn kém Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vaccine virus nhược độc dẫn đến bài virus trong 4 - 10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải này có thể dẫn đến kết quả dương tính giả (Phạm Sỹ Lăng và cs., 1998[14]; Nguyễn Như Pho, 2003).[10]

- Chẩn đoán mô học: làm tiêu bản, quan sát lông nhung ruột

- Chẩn đoán huyết thanh học: dùng phản ứng HI (dễ thực hiện, cho kết quả tương đối chính xác) Kháng thể xuất hiện trong máu khi bắt đầu tiêu chảy nhưng với hiệu giá thấp Trên thực tế người ta thường dùng test ELISA để chẩn đoán (Nguyễn Như Pho, 2003) [10]

- Chẩn đoán bằng test CPV (Canine Virus parvo type 2 One - step Test Kit): phát hiện kháng nguyên Virus parvo type 2 trong các mẫu phân Thời gian cho kết quả chỉ từ 5 - 10 phút

Tóm lại, ta có thể tìm virus trong phân của chó bị bệnh, ở thú bệnh bị chết

ta tiến hành chẩn đoán mô học (ruột và cơ quan lympho)

2.4.8 Điều trị

2.4.8.1 Nguyên lý của việc điều trị

Cũng giống như các bệnh do virus gây ra, bệnh không có thuốc điều trị

đặc hiệu mà chỉ điều trị triệu chứng, kết hợp chống bội nhiễm và tăng sức đề kháng, trợ sức, trợ lực

2.4.8.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình điều trị

Vì bệnh do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu mà chỉ điều trị triệu chứng, chống bội nhiễm, tăng sức đề kháng và trợ sức trợ lực cho con vật

Hộ lý và chăm sóc: trong khi cho đang bị bệnh không cho ăn uống gì nếu con vật nôn nhiều Có thể để 1 chút rất nhỏ nước trong chuồng nuôi để giúp con

Trang 28

vật giảm stress, nếu con vật không nôn có thể đút 1- 2 thìa nước cháo Khi chó khỏi bệnh không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh trong khoảng 1 tuần Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

Truyền dịch nhằm bù đắp lại lượng nước mất do nôn mửa, tiêu chảy Việc

bù đắp lượng nước phải có tính hệ thống và thường truyền qua đường tĩnh mạch hoặc đường dưới da Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn để điều chỉnh lượng mất nước ngoại tế bào và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu để cung cấp năng lượng và protein Việc bù đắp nước phải đầy đủ, ít nhất là 20 - 30 ml nước/kg thể trọng dùng trong 4 ngày

Chống nôn: sử dụng Atropin Sunfat 0.1%

Chống bội nhiễm: sử dụng kháng sinh Genta - Tylo, T-5000

Sử dụng vaccine bằng đường tiêm vào cơ thể lúc 8 tuần tuổi và trên 12 tuần tuổi, lặp lại sau 1 năm và tiêm nhắc lại sau mỗi hai năm (Trần Thanh Phong, 1996[15]; Nguyễn Như Pho, 2003).[10]

Trang 29

Để phòng bệnh cho cả đàn, nên tiêm phòng cho tất cả vào tuần tuổi thứ bảy, thứ chín và sau tuần thứ mười hai

2.5 Cơ sở khoa học của việc dùng thuốc

Sau khi tiêm bắp CNC-DogIgG, nồng độ IgG huyết thanh đạt đỉnh trong vòng 2 ngày IgG có trong IGIM được phân bố nhanh và ngang nhau giữa các khu vực trong và ngoài mạch máu Nửa đời của IgG ở những chó có hàm lượng IgG bình thường khoảng 23 ngày

Ứng dụng điều trị: Dùng trong điều trị khi chó mắc các bệnh truyền

nhiễm như Care, parvo…mà mọi kháng sinh không có tác dụng

Hỗ trợ điều trị khi chó sốt, bỏ ăn chưa rõ nguyên nhân

Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng: Liều điều trị là 1 ml/ lần (10kgTT), tối đa 2ml/chó Tiêm bắp

hoặc tiêm tĩnh mạch, sau 48 đến 60h tiêm nhắc lại mũi tiếp theo, tiêm đến khi khỏi bệnh

2.5.2 Thuốc Genta- Tylo

Sản phẩm của Công ty thuốc thú y Cai Lậy

Thành phần:

- Tylosin base 1g

- Gentamycin (sulfate) 400mg

Trang 30

- Dung môi vđ 10ml

Cơ chế tác dụng

Gentamicin: Thuốc ngăn cản quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn Giai đoạn đầu thuốc gắn vào một loại protein là thụ thể chuyên biệt ở trên tiểu đơn vị 30S của ribosome vi khuẩn Giai đoạn 2 thuốc phong bế hoat tính của phức hợp đầu tiên của quá trình thành lập chuỗi peptide Giai đoạn 3, thông tin mRNA bị đọc sai ở vùng nhận diện của ribosome, kết quả là một acid amin không phù hợp được đưa vào chuỗi peptide, tạo ra một protein không có chức năng Giai đoạn 4, sự gắn của thuốc làm vỡ các polysomes thành các monosomes không có khả năng tổng hợp protein và kết quả tế bào vi khuẩn bị giết chết

Tylozin:Thuốc tác động vào vị trí 50S của quá trình tổng hợp nhân tế bào

vi khuẩn bằng cách ức chế enzim Peptidyl -Transperaza trong quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn

Chống co thắt ruột, dạ con, bàng quang, giảm tiết dịch ruột

Giải độc trong các trường hợp nhiễm độc các hợp chất phốt pho hữu cơ, digitalits Chống nôn, mửa

Liều dùng:

Tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Phạm Sỹ Lăng, Trần Anh Tuấn, Bùi Văn Đoan và Vương Lan Phương (2006). Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Anh Tuấn, Bùi Văn Đoan, Vương Lan Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
14. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ đình Chúc, Lê Thanh Hải, đào Hữu Thanh, Dương Công Thận (1998). Bệnh thường thấy ở chó và cách phòng trị. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường thấy ở chó và cách phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ đình Chúc, Lê Thanh Hải, đào Hữu Thanh, Dương Công Thận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Trần Thanh Phong (1996). Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó, Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tr. 54-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó
Tác giả: Trần Thanh Phong
Nhà XB: Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 1996
16. Phạm Ngọc Thạch (2003). Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng ở chó bị viêm ruột ỉa chảy, Tạp chí Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp, 1 (2). tr. 127-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng ở chó bị viêm ruột ỉa chảy
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp
Năm: 2003
17. Vũ Như Quán (2012). Những đặc điểm sinh học cần biết khi khám, chữa bệnh cho chó, Tạp chí Khoa học kĩ thuật Thú y, 19 (4). tr. 64 -74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm sinh học cần biết khi khám, chữa bệnh cho chó
Tác giả: Vũ Như Quán
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kĩ thuật Thú y
Năm: 2012
18. Lê Văn Thọ (1997). Khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Văn Thọ
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp
Năm: 1997
1. Brandy Tabor. Caninevirus parvo type 2. Veterinary Technician, Vetlearn.com 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caninevirus parvo type 2
Tác giả: Brandy Tabor
Nhà XB: Veterinary Technician
Năm: 2011
2. Mehmet ệzkan Timurkan, Tuba ầiğdem Oğuzoğlu. Molecular characterization of caninevirus parvo type 2 (CPV) infection in dogs in Turkey. Veterinaria Italiana 2015, 51 (1), 39-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular characterization of caninevirus parvo type 2 (CPV) infection in dogs in Turkey
Tác giả: Mehmet ệzkan Timurkan, Tuba ầiğdem Oğuzoğlu
Nhà XB: Veterinaria Italiana
Năm: 2015
4. Morailon R. (1993). Maladies infectieurs Simpson J. W. (1996). Diffential diagnosis of faecal tenesmus in dogs, In practice 18, pp. 283-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diffential diagnosis of faecal tenesmus in dogs
Tác giả: Morailon R., Simpson J
Nhà XB: In practice
Năm: 1996
5. Lobetti (2003), Caninevirus parvo type 2 and Distemper. In: 28th World congress of world small animal veterinary association, October 24-27 2003, Bangkok, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caninevirus parvo type 2 and Distemper
Tác giả: Lobetti
Nhà XB: 28th World congress of world small animal veterinary association
Năm: 2003
6. McCandlish I. (1998), Speccific infection of dog. In: John Dunn, Textbook of small animal medicine, pp. 921-926, W. B. Saunders, London, United Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of small animal medicine
Tác giả: John Dunn
Nhà XB: W. B. Saunders
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w