1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại công ty tnhh dược an khang

153 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại công ty tnhh dược an khang
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược Học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Sơ lược về tình hình nghiên cứu trong nước về vấn đề chọn nghiên cứu (10)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Nội dung nghiên cứu (11)
  • 6. Phương pháp nghiên c ứu (11)
  • CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN B ÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG VÀ P HÂN TÍCH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG TRONG (13)
    • 1.1. Một số khái niệm về kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp (13)
    • 1.2. Ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng (14)
    • 1.3. Yêu cầu quản lý, nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (16)
      • 1.3.1. Yêu cầu quản lý (16)
      • 1.3.2. Nguyên tắc bán hàng và xác định kết quả bán hàng (16)
    • 1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (17)
    • 1.5. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán chủ yếu (17)
      • 1.5.1. Các phương thức bán hàng (17)
      • 1.5.2. Các phương thức thanh toán (20)
    • 1.6. Kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng trong các (21)
      • 1.6.1. Kế toán doanh thu bán hàng (21)
      • 1.6.2. Kế toán giá vốn hàng bán (30)
      • 1.6.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (34)
      • 1.6.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp (37)
      • 1.6.5. Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính (41)
      • 1.6.6. Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác (44)
      • 1.6.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (47)
      • 1.6.8. Kế toán xác định kết quả bán hàng (49)
    • 1.7. Phân tích kết quả bán hàng (50)
      • 1.7.1. Phân tích lãi, lỗ (50)
      • 1.7.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bán hàng (53)
      • 1.7.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận (55)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN B ÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ P HÂN TÍCH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH .59 DƢỢC AN KHANG (59)
    • 2.1. Khái quát về Công ty TNHH Dƣợc An Khang (59)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược An Khang (59)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dược An Khang (60)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Dược An Khang (62)
    • 2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dƣợc An Khang (77)
      • 2.2.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dược An Khang (77)
      • 2.2.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán chủ yếu của Công ty TNHH Dược An Khang (78)
      • 2.2.3. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang (79)
      • 2.2.4. Tình hình biến động doanh thu năm 2017 (133)
      • 2.2.5. Tình hình biến động chi phí (134)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty (139)
      • 2.3.1. Những ưu điểm của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty (139)
      • 2.3.2. Một số hạn chế của kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang (140)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DƢỢC AN KHANG (142)
    • 3.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dƣợc An Khang (142)
    • 3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dƣợc An Khang (143)
    • 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dƣợc An Khang (145)
      • 3.3.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng (145)
  • Biểu 2.1: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa (0)
  • Biểu 2.2: Sổ nhật ký chung trích phần doanh thu (92)
  • Biểu 2.3: Sổ cái tài khoản 511 (94)
  • Biểu 2.4: Phiếu xuất kho (97)
  • Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 632 (0)
  • Biểu 2.6: Phiếu nhập hàng bán bị trả lại (106)
  • Biểu 2.7: Giấy đề nghị tạm ứng (0)
  • Biểu 2.8: Phiếu chi tiền mặt (112)
  • Biểu 2.9: Phiếu chi tiền mặt phục vụ quản lý doanh nghiệp (0)
  • Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 641 (115)
  • Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 642 (0)
  • Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 635 (0)
  • Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 515 (123)
  • Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 811 (125)
  • Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 711 (0)
  • Biều 2.16: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 (132)
  • Biểu 3.1: Sổ chi tiết chi phí tiếp khách (Dùng cho ho ạt động bán hàng) (148)

Nội dung

Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, phải năng động sáng tạo, nắm bắt các thông tin… Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận

Trang 1

1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 9

1. Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu trong nước về vấn đề chọn nghiên cứu 10

3 Mục tiêu nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

5 Nội dung nghiên cứu 11

6 Phương pháp nghiên c ứu 11

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN B ÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG VÀ P HÂN TÍCH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG TRONG 13

CÁC DOANH NGHIỆP, 13

1.1 Một số khái niệm về kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp 13

1.2 Ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng 14

1.3 Yêu cầu quản lý, nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 16

1.3.1 Yêu cầu quản lý 16

1.3.2 Nguyên tắc bán hàng và xác định kết quả bán hàng 16

1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 17

1.5 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán chủ yếu 17

1.5.1 Các phương thức bán hàng 17

1.5.2 Các phương thức thanh toán 20

1.6 Kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp 21

1.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng 21

1.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán 30

1.6.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 34

1.6.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 37

1.6.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 41

1.6.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác 44

1.6.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 47

1.6.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng 49

1.7 Phân tích kết quả bán hàng 50

1.7.1 Phân tích lãi, lỗ 50

Trang 2

2

1.7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bán hàng 53

1.7.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận 55

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN B ÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ P HÂN TÍCH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH 59 DƯỢC AN KHANG .59

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Dược An Khang 59

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược An Khang 59

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dược An Khang 60

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Dược An Khang 62

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 77

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dược An Khang 77

2.2.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán chủ yếu của Công ty TNHH Dược An Khang 78

2.2.3 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 79

2.2.4 Tình hình biến động doanh thu năm 2017 133

2.2.5 Tình hình biến động chi phí 134

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 139

2.3.1 Những ưu điểm của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 139

2.3.2 Một số hạn chế của kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 140

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC AN KHANG 142

3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 142

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 143

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang 145

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng 145

Trang 3

3

3.3.2 Giải pháp nhằm giảm chi phí, tăng doanh thu bán hàng 149

3.3.3 Về việc phân tích các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả

bán hàng 150

KẾT LUẬN 152

Trang 4

4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Trang 5

5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Biểu 2.1: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa 90

Biểu 2.2: Sổ nhật ký chung trích phần doanh thu 92

Biểu 2.3: Sổ cái tài khoản 511 94

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho .97

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 632 100

Biểu 2.6: Phiếu nhập hàng bán bị trả lại 106

Biểu 2.7: Giấy đề nghị tạm ứng 111

Biểu 2.8: Phiếu chi tiền mặt 112

Biểu 2.9: Phiếu chi tiền mặt phục vụ quản lý doanh nghiệp 114

Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 641 115

Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 642 118

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 635 121

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 515 123

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 811 125

Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 711 127

Biều 2.16: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 132

Bảng 2.1: Tình hình biến động doanh thu năm 2016-2017 133

Bảng 2.2: Tình hình biến động chi phí năm 2016-2017 135

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện kho ản mục chi phí và doanh thu 135

Bảng 2.3: Tình hình biến động lợi nhuận năm 2016-2017 137

Bảng 2.4 Phân tích Doanh thu – Chi Phí – Lợi nhuận năm 2016- 2017 138

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện Doanh thu – Chi Phí – Lợi nhuận 138

Biểu 3.1: Sổ chi tiết chi phí tiếp khách (Dùng cho ho ạt động bán hàng) 148

Trang 6

6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp

nộp thuế theo phương pháp khấu trừ 23

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp nộ p thuế theo phương pháp trực tiếp 24

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 24

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 25

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua các đại lí, ký gửi hàng, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 26

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua các đại lí, ký gửi hàng, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 26

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán doanh thu tại đơn vị nhận đại lí 27

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp trả chậm, trả góp, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu rừ……… 27

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp trả chậm, trả góp, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 28

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp hàng đổi hàng, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 28

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức hàng đổi hàng, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 29

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán doanh thu c ủa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB 29

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ kế toán giá vố n hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì 32

Sơ đồ 1.14: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức kê khai thường xuyên 33

Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 34

Sơ đồ 1.16: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 34

Sơ đồ 1.17: Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 35

Trang 7

7

Sơ đồ 1.18: Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp 1.6.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán 35

Sơ đồ 1.19: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 36

Sơ đồ 1.20: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 36

Sơ đồ 1.21: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 38

Sơ đồ 1.22: Sơ đồ kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 40

Sơ đồ 1.23: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính 41

Sơ đồ 1.24: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43

Sơ đồ 1.25: Sơ đồ kế toán chi phí khác .44

Sơ đồ 1.26: Sơ đồ kế toán thu nhập khác 46

Sơ đồ 1.27: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 47

Sơ đồ 1.28: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 48

Sơ đồ 1.29: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng 49

Sơ đồ 1.30 Mô hình về lợi nhuận 54

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý c ủa công ty 61

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán máy 76

Trang 8

8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Ảnh chụp tổng quan công ty 59

Hình 2: Giao diện phân hệ bán hàng trên phần mềm kế toán MISA 86

Hình 3: Khai báo thông tin trên chứng từ bán hàng 86

Hình 4: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt trên phần mềm MISA 87

Hình 5: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng trên phần mềm MISA 88

Hình 6: Sổ chi tiết bán hàng trền phần mềm MISA 89

Hình 7: Trích sổ tổng hợp từng loại mặt hàng đã bán trên phần mềm MISA 89

Hình 8: Trích sổ Nhật kí chung tài khoản 5111 của công ty năm 2017 93

Hình 9: Trích sổ chi tiết tài khoản 5111 của công ty năm 2017 95

Hình 10 :Giao diện tính giá xuất kho hàng hóa 96

Hình 11: Trích sổ chi tiết tài khoản 632 của công ty năm 2017 99

Hình 12: Giao diện hàng bán bị trả lại 105

Hình 13: Giao diện chứng từ hàng bán bị trả lại 105

Hình 14: Trích sổ chi tiết tài khoản 334 của công ty năm 2017 109

Hình 15: Trích sổ chi tiết tài khoản chi phí bán hàng của công ty năm 2017 117

Trang 9

9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải chịu

sự chi phối của quy luật thị trường, quy luật cung - cầu, quy luật đào thải, quy luật cạnh tranh khốc liệt và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, phải năng động sáng tạo, nắm bắt các thông tin… Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

vì nó quyết định đến kết quả bán hàng của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp

có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng

và phân tích kêt quả bán hàng là rất cần thiết, giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn

Với loại hàng hóa kinh doanh chủ yếu là dược phẩm và thiết bị y tế là những mặt hàng mang đặc thù riêng, tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, chịu sự quản lý

và kiểm tra chặt chẽ của cơ quan chức năng trong việc lưu hành Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty TNHH Dược An Khang, nhận thấy việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại công ty là việc cần thiết Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được những thông tin phục vụ cho quyết định quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh là yếu tố cấp bách cần đặt lên hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công

ty TNHH Dược An Khang, em đã chọn đề tài " Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại công ty TNHH Dược An Khang'' làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 10

10

2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu trong nước về vấn đề chọn nghiên cứu

Nghiên cứu về kế toán bán hàng và phân tích kết quả bán hàng không phải là một

đề tài mới hay xa lạ Tuy nhiên, đó lại là một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong nước

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này như:

 Bùi Văn Hưởng sinh viên K47 trường Đại học Ngoại Thương với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phân Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Xuân Mai Hà Nội” Đề tài này đã hệ thống hoá lý luận về kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng, nêu ra được thực trạng và các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng cho Công ty như:

- Phản ánh đ ầy đủ, trung thực, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ

- Đẩy mạnh lưu chuyển chứng từ gốc

- Kế toán căn cứ vào tình hình kinh doanh của công ty để lập sổ chi tiết phù hợp với từng đối tượng

- Thường xuyên c ập nhật, nâng c ấp phần mềm kế toán mới

 Sinh viên Nguyễn Thị Hiền lớp K2-KT2, trường Đại học Thành Tây với đề

tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kinh doanh tổng hợp Huy Hùng” đã tổng kết cơ sở lý luận cho công tác bán hàng xác định kinh

doanh và đề xuất những giải pháp giúp hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kinh doanh tổng hợp Huy Hùng

- Phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đối tượng riêng biệt

- Chú trọng quản lý và giám sát khâu bán hàng

- Thống nhất việc hạch toán giữa các bộ phận

- Hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng của đơn vị

 Vũ Lan Anh sinh viên lớp Đại học Kế toán K12 trường Đại học Hồng Đức với

đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa” đã đưa ra được một số

giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa

- Bồi dưỡng khả năng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán

- Kiểm tra, đối chiếu thường xuyên giữa chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết quá trình bán hàng

Trang 11

11

- Nên lập song song bảng báo cáo hàng hóa và bảng tổng hợp doanh thu

Mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhưng có tương đối ít đề tài nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bán tại các doanh nghiệp dược phẩm nói chung và không có đề tài nào có tính cập nhật nghiên cứu về Công ty TNHH Dược An Khang Chính vì vậy, em đã lựa

chọn đề tài: " Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại công ty TNHH Dược An Khang'' làm đề tài nghiên cứu của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

- Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 1 Đối tượng

Kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

4 2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Công ty TNHH Dược An Khang

- Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu năm 2017

5 Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và

phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích

kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả

bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược An Khang

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các vấn đề lí luận cơ bản đến nội dung khóa luận như: Tài liệu về hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tài liệu về

Trang 13

13

CHƯƠNG 1:

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN B ÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ B ÁN

HÀNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ B ÁN HÀNG TRONG

- Các kho ản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu

+ Chiết khấu thương mại: Là kho ản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã trừ đi cho người mua hàng khi có khối lượng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được thỏ a thuận trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành

+ Giảm giá hàng bán: Là kho ản tiền bên bán (DN) giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán kém phẩm chất, không đúng thời hạn hợp đồng

+ Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Là một loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

+ Thuế TTĐB: Là loại thuế tính trên tỉ lệ % doanh thu bán hàng c ủa các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

Trang 14

kỳ kinh doanh

- Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ bao gồm: Chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bao bì, quảng cáo, bốc xếp,

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp như lương, khấu hao văn phòng mà không thể tách riêng cho bộ phận nào

- Xác định kết quả bán hàng: Là việc so sánh chi phí kinh doanh bỏ ra và thu nhập kinh doanh thu về trong một thời kỳ nhất định Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, ngược lại thì kết quả kinh doanh là lỗ Nếu lỗ được xử lí bù đắp theo chế độ quy định và quyết định của cấp có thẩm quyền Nếu lãi được phân phối theo quy định của chế độ tài chính Trong việc xác định kết quả bán hàng bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường: Là kết quả của những hoạt động tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp bao gồm bán hàng, cung c ấp dịch vụ và ho ạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác: Là kết quả hoạt động bất thường khác không tạo ra doanh thu của doanh nghiệp được tính bằng số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

1.2 Ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Hiện nay Việt Nam đang bước vào một giai đoạn hội nhập sâu sắc và toàn diện trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế với sự tham gia vào các tổ chức, hiệp định hợp

Trang 15

15

tác kinh tế quốc tế như WTO, TPP điều này đ ặt ra áp lực cạnh tranh r ất lớn cho cách doanh nghiệp Ở thời điểm hiện tại, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường một cách hiệu quả Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp hoàn thành quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình tái s ản xuất được diễn ra thường xuyên, liên t ục

Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp bởi vì quá trình này chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định phát triển kinh doanh phù hợp

Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải bỏ ra các kho ản chi phí, những chi phí này làm giảm lợi ích kinh tế trong kì dưới hình thức các kho ản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các kho ản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Cùng với việc bỏ ra chi phí doanh nghiệp được thu về là các khoản doanh thu, thu nhập khác là những lợi ích kinh tế thu được phát sinh trong kì, các khoản doanh thu, thu nhập này góp phần bù đắp cho các chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh

Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là điều kiện tốt để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, là điều kiện để ổn định nâng cao đời sống người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung thông qua việc tạo việc làm, đóng góp cho xã hôi Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, giải quyết hài hòa giữa lợi ích kinh tế của Nhà nước, tập thể người lao động, xã hội và lợi ích của chính bản thân doanh nghiệp

Như vậy, hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng tới việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi như

Trang 16

16

doanh thu, lợi nhuận, mở rộng thị trường….bên cạnh đó góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Đất nước

1.3 Yêu cầu quản lý, nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.3.1 Yêu cầu quản lý

Để đảm bảo quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng diễn ra thông suốt, thuận lợi cho quản lí cần thực hiện các nguyên tắc sau:

- Có kế hoạch và thực hiện quản lí riêng biệt cho từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lí chi tiết số lượng, chất lượng của từng mặt hàng, thời gian cơ cấu các mặt hàng tiêu thụ tránh mất mát, hư hỏng, tham ô

- Theo dõi từng phương thức bán hàng, quản lí chặt chẽ tình hình thanh toán với khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, tránh bị mất mát chiếm dụng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trường để đưa ra chính sách khuyến khích tiêu thụ, đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường mở rộng quan hệ buôn bán

- Quản lí chặt chẽ giá vốn, các khoản chi phí Thường xuyên kiểm tra tính hợp lí, đúng đắn của các khoản mục này nhằm phân bổ chính xác hàng tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ

- Việc ghi nhận, hạch toán quá trình bán hàng, xác định kết quả phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ đảm bảo xác định được kết quả cuối cùng hợp lí không gây thất thoát đối với doanh nghiệp và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Trang 17

1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đ ầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình

nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

1.5 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán chủ yếu

1.5.1 Các phương thức bán hàng

- Căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và thời điểm bán hàng có hai phương thức bán hàng:

+ Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này doanh nghiệp tiến

hành giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng tại kho ho ặc giao nhận hàng tay ba được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, sản phẩm được xác định

là tiêu thụ trong kì kế toán Khi phát sinh nghiệp vụ này kế toán phản ánh giá vốn, doanh thu, thuế GTGT phải nộp và các kho ản giảm trừ doanh thu (nếu có)

Trong phương thức này có thể chia thành:

Trang 18

18

* Hàng đổi hàng: Là phương thức khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa

không tương tự bản chất và giá trị Doanh nghiệp có thể sẽ thu thêm các khoản chênh lệch nếu như hàng hóa của doanh nghiệp mình có giá trị lớn hơn giá trị hàng hóa của doang nghiệp đối tác và có thể sẽ phải trả thêm tiền nếu giá trị hàng hóa của doanh nghiệp mình nhỏ hơn giá trị hàng hóa của doanh nghiệp đối tác Giá trị hàng hóa được thực hiện và doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay tại thời điểm giao nhận hàng

* Bán hàng thu ti ền ngay: Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và được

khách hàng thanh toán ngay Khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu, giá vốn,…

* Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trả chậm): Người mua chấp nhận thanh toán tiền ngay, thời điểm ghi nhận doanh thu, giá

vốn là thời điểm bán hàng nhưng chưa thu được tiền

* Bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,

người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kì tiếp theo và chịu một tỉ lệ lãi suất như hợp đồng hai bên đã thống nhất Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào tài khoản 511- Phần doanh thu bán hàng thu tiền một lần P hần lãi trả chậm được coi nhu một khoản thu nhập ho ạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 – Thu nhập từ hoạt động tài chính Theo phương thức này khi giao hàng hóa cho người mua thì giá trị hàng hóa đã được thực hiện, quyền sở hữu hàng hóa thuộc về người mua

* Trường hợp khách hàng trả trước tiền hàng: Không được ghi nhận ngay

doanh thu mà được ghi nhận là khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi xuất hàng giao cho khách hàng đặt trước tiền hàng

* Bán hàng theo phương thức gửi hàng: Là phương thức bên bán hàng sẽ gửi

hàng cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế đã kí kết hoặc các đơn đặt hàng Trong hợp đồng kinh tế ghi rõ những điều khoản được hai bên cam kết như: Thời gian, địa điểm giao hàng, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất Theo phương thức này thì số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc

Trang 19

- Căn cứ vào tính chất của phương thức bán hàng thì phương thức bán hàng được chia như sau:

+ Bán buôn: Đây là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị

thương mại để tiếp tục chuyển bán hay đưa vào sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm để bán Như vậy, đối tượng bán buôn rất đa dạng có thể là các doanh nghiệp sản xuất, thương mại trong nước hoặc nước ngoài Trong phương thức này bao gồm các hình thức sau:

* Bán buôn qua kho (bán trực tiếp và gửi hàng hóa): Là phương thức bán

hàng thường áp dụng với các ngành hàng có đ ặc điểm: tiêu thụ có định kì giao hàng, hàng cần qua dự trữ, xử lí làm tăng giá trị thương mại…Theo phương thức này, hàng hóa được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra Phương thức bán này có hai hình thức giao nhận:

a Hình thức nhận hàng: Theo phương thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho

bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thống nhất trong hợp đồng nhưng thường là

do bên bán quy định

b Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bán sẽ chuyển hàng đến kho

của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng

* Bán buôn chuyển thẳng: Theo phương thức này hàng hóa sẽ được chuyển

thẳng từ đơn vị cung c ấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức bán hàng này được thực hiện tùy theo mỗi hình thức thanh toán:

Trang 20

20

a Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,

về mặt thanh toán đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền đối với đơn vị mua

b Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức

này, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua Tùy hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp

Dù bán hàng theo phương thức nào thì thời điểm để doanh nghiệp kết thúc nghiệp vụ và ghi sổ các chỉ tiêu liên quan đến khối lượng hàng luân chuyển là thời điểm kết thúc việc giao nhận quyền sở hữu về hàng hóa và hoàn tất các thủ tục bán hàng

- Bán lẻ: Hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa là

giai đoạn cuối cùng trong quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì hàng hóa rời khỏi lưu thông đi vào tiêu dùng, giá trị hàng hóa được thực hiện

Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay thường bằng tiền mặt nên ít lập chứng từ cho từng lần bán

- Tiêu thụ nội bộ: Là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa

các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Công ty, Tổng công ty… Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn ba gồm các hàng hóa, dịch vụ xuất biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất cho ho ạt động sản xuất kinh doanh…

Các doanh nghiệp luôn phải lựa chọn các phương thức tiêu thụ hợp lí, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của đơn vị mình nhằm mang lại hiệu quả cao với chi phí bỏ ra

là nhỏ nhất

1.5.2 Các phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi bên bán cung c ấp hàng hóa, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt để trả trực tiếp tương ứng với giá cả hai bên đã thỏ a thuận Thanh toán

Trang 21

21

bằng hình thức này đ ảm bảo khả năng thu tiền nhanh, tránh được rủi ro trong thanh toán

- Phương thức thanh toán qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt): Đây

là hình thức mà việc thanh toán được thực hiện thông qua ngân hàng, việc thanh toán này có rất nhiều ưu điểm: Tiết kiệm được thời gian, chi phí cho cả người bán và người mua, an toàn trong thanh toán cũng cao hơn nhất là trong các hoạt động ngoại thương Hình thức thanh toán qua ngân hàng cũng rất đa dạng, lựa chọn phương thức nào là tùy thuộc vào điều kiện của mỗi bên và sự thỏa thuận giữa hai bên:

+ Thanh toán bằng Séc

+ Thanh toán bằng hối phiếu

+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi

+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán

+ Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)

1.6 Kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và phân tích kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp

1.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng theo Thông tư số 76TC/TCDN của Bộ tài chính là số thu về bán hàng hóa, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán cho khách hàng được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Doanh thu bán hàng gồm các khoản sau:

- Các khoản trợ giá, phụ giá theo quy định của Nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kì

- Giá trị các sản phẩm, hàng hóa đem biếu tặng hoặc sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp

Nguyên tắc xác định doanh thu:

Trang 22

22

- Việc xác nhận doanh thu và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng

1.6.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp hai:

* TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ trong một kì kế toán của doanh nghiệp

* TK 5112 - Doanh thu bán các hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Hàng hóa, bán hàng hóa) được xác định là đã bán trong một kì kế toán của doanh nghiệp

* TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kì kế toán của doanh nghiệp

Trang 23

23

* TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ TK 512 – Doanh thu nội bộ, gồm 3 tài khoản cấp 2:

* TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

* TK 5122 – Doanh thu bán hàng hóa

* TK 5121 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

1.6.1.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.6.1.2.1 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp,

doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp bán hàng trực tiếp, doanh

nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

1.6.1.2.2 Kế toán doanh thu theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 25

1.6.1.2.3 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua các đại lí, ký gửi hàng

- Tại bên giao đại lý

Căn cứ vào Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, doanh nghiệp lập Hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng để giao cho các đại lý, xác định tiền hoa hồng phải trả đồng thời nhận hóa đơn GTGT do đại lý phát hành

Trang 26

26

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

TK 911 TK 511 TK 111, 112,131,… TK 641

KC doanh thu Doanh thu bán hàng đại Hoa hồng đại lí phải trả

thuần lý chưa có thuế GTGT

TK 33311 TK 133

Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT được

phải nộp khấu trừ trên hoa hồng

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua các đại lí, ký gửi hàng, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

TK 911 TK 511 TK 111, 112,131 TK 641

KC doanh thu Doanh thu bán hàng đại Hoa hồng đại lí phải trả

thuần lý chưa có thuế GTGT

Trang 27

27

- Tại các đại lý, đơn vị nhận hàng kí gửi phải bán hàng đúng giá và hưởng hoa hồng do bên giao hàng thanh toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng được hưởng, hạch toán như sau:

TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131…

KC doanh thu hoa Doanh thu hoa Phải trả cho chủ

hồng đại lí hồng đại lí hàng

Trả tiền bán hàng đại lý

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán doanh thu tại đơn vị nhận đại lí

1.6.1.2.4 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp trả chậm, trả góp, doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 28

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp trả chậm, trả góp, doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.6.1.2.5 Kế toán doanh thu theo phương thức hàng đổi hàng

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

TK 911 TK 511 TK131 TK 156, 155

KC doanh thu Doanh thu xuất hàng Giá trị hàng nhận về

hàng trao đổi trao đổi

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp hàng đổi hàng, doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 29

29

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

TK 33311 TK 511 TK 131 TK 156, 155

Thuế GTGT phải nộp Doanh thu xuất Giá trị hàng đổi nhận về

hàng đi trao đổi

TK 911

KC doanh thu

TK 111, 112 Tk 111, 112

Số tiền chênh lệch Số tiền chênh lệch đã thanh

đã trả thêm được toán thêm

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương thức hàng đổi hàng, doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.6.1.2.6 Kế toán doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Kế toán doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được thể hiện qua sơ đồ kế toán sau:

TK 3332 TK 511 TK 112, 131 TK 531, 532, 521

Thuế TTĐB Doanh thu bán Số tiền trả cho người bán

phải nộp hàng chịu thuế TTĐB về hàng bán bị trả lại, bị

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, CKTM

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

Trang 30

30

1.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán

1.6.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng gồm: Trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân

bổ cho hàng bán ra trong kì Việc xác định chính xác giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa xuất kho để bán trong kì

Đối với các doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán, chi phí mua phân bổ cho số hàng đã bán

Việc sử dụng phương pháp xác định giá vốn hàng bán phải phù hợp với đặc điểm

tổ chức sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị và phải đảm bảo tính thống nhất trong suốt lì kế toán và phải được diễn trình trên Báo cáo tài chính

Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán: Giá vốn được xác định theo 4 phương pháp:

1 Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng

nhập, xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng thêm rất nhiều

2 Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng

loại hàng hóa, vật tư xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa, vật tư tương tự đầu kỳ và giá trị từng lạo hàng hóa, vật tư được mua hoặc sản xuất trong kỳ Thường áp dụng đối với các doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, giá hàng hóa ít biến động Phương pháp bình quân gia quyền có hai phương pháp:

a Phương pháp bình quân cả kỳ

Theo phương pháp này phải tính đơn giá bình quân gia quyền vào thời điểm cuối

kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư, hàng hóa xuất nhân với đơn giá bình quân đã xác định được

Đơn giá xuất kho bình quân =(Trị giá hàng hóa, vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng nhập trong kì)/(Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ)

Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ xác định được đơn giá xuất

Trang 31

31

Nhược điểm của phương pháp: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn về cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung

b Phương pháp bình quân tức thời điểm k: Theo phương pháp này phải tính

đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho, sau đó lấy số lượng hàng hóa, vật

tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã xác định được

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá hàng hóa, vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư, hàng hóa nhập trước lần nhập thứ i)/ (Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lượng vật tư, hàng hóa nhập trước lần nhập thứ i)

Ưu điểm của phương pháp: Cách tính giá đơn vị bình quân tức thời khắc phục được nhược điểm của phương pháp bình quân cả kỳ, vừa chính xác vừa cập nhập Nhược điểm của phương pháp: Hao phí nhiều thời gian, khối lượng tính toán lớn

3 Phương pháp đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý

hàng hóa, vật tư theo từng lô hàng, khi xuất hàng tại kho hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó Áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định có thể nhận diện được

Công thức tính: Đơn giá xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho (Theo đích danh lô hàng chọn xuất kho)

Ưu điểm của phương pháp: Độ chính xác cao

Nhược điểm của phương pháp: Phải thực hiện theo dõi vật tư theo từng lô hàng, doanh nghiệp có nhiều lô hàng tì việc theo dõi, tính toán phức tạp

- Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của giá vốn hàng bán được thể hiện cụ thể qua các sơ đồ sau:

Trang 32

32

+ Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì

TK 111,112, 331 TK611 TK632 TK 155, 157

Mua hàng hóa Trị giá vốn hàng Cuối kì kết chuyển trị

xuất bán trong kì giá vốn hàng hóa tồn

Đầu kì KC trị giá vốn TP, HH đã gửi KC trị giá vốn của

bán nhưng chưa xác định tiêu thụ TP, HH hàng bán được trong kì

TK 631 TK 2294

Trong kì kết chuyển giá thành của thành Hoàn nhập dự phòng giảm

của TP hoàn thành nhập kho hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 33

33

+ Kế toán giá vốn theo phương pháp kế khai thường xuyên

TK 155, 156 TK 632 TK 154, 155,

Xuất kho TP, HH để bán đã được Hàng hóa, hàng hóa đã bán

hoặc chấp nhận thanh toán bị trả lại nhập kho

TP hoàn thành khô ng Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ

nhập kho gửi bán vượt quá định mức (không

được tính vào nguyên giá)

bổ vào giá vốn hàng bán giảm giá HTK

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.14: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức kê khai thường xuyên

Trang 34

34

1.6.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.6.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua hàng, bán hàng

- Tài khoản sử dụng:

* TK 5211 – Chiết khấu thương mại

- Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được thể hiện qua các sơ

đồ sau:

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại, doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ

+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

TK 111, 112,131,… TK 5211 TK 511

Khoản CKTM cho người Cuối kì kết chuyển CKTM

mua đã có thuế GTGT

Sơ đồ 1.16: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại, doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp

Trang 35

35

1.6.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

- Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong Hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Tài khoản sử dụng: TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

- Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 36

36

1.6.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được bên bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

- Tài khoản sử dụng: TK 5213 – Giảm giá hàng bán

- Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được thể hiện ở các sơ đồ sau:

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 37

+ Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng cho quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển cho sản phẩm, hàng hóa

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sữa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình bán hàng như: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, tiền hoa hồng đại lý…

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu…

- Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng, được mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2, bao gồm:

+ TK 6411 – Chi phí nhân viên

+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 38

38

- Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu đƣợc thể hiện thông qua

sơ đồ kế toán sau:

Trang 39

39

1.6.4.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

- Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lí sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp Nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lí: Là các chi phí lương và các khoản trích theo lương phải trả Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban

+ Chi phí vật liệu quản lí: Là trị giá vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho quản lí của Ban giám đốc, các phòng ban khác, sữa chữa TSCĐ… dùng chung cho toàn doanh nghiệp

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Là chi phí cho các dụng cụ, đồ dùng cho công tác quản lí chung của doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc…

+ Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế nhà đất, thuế môn bài…và phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

+ Chi phí dự phòng: Khoản trích lập các khoản phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản về chi phí mua ngoài sử dụng chung toàn doanh nghiệp như: Điện, nước, thuê sữa chữa TSCĐ,…

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí nằm ngoài các chi phí kể trên đã chi bằng tiền như: Chi phí tiếp khách, chi công tác phí, chi đào cán bộ,…

- Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp

2, bao gồm:

+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lí

+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lí

Trang 40

40

- Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được thể hiện thông qua sơ

đồ kế toán sau:

TK 334, 338 TK 642 TK 111,112

Lương và các khoản trích theo Các khoản thu

lương của CNV quản lí

Thuế môn bài, thuế đất phải nộp

Sơ đồ 1.22: Sơ đồ kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w