1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại lợn hoằng quỳ công ty tnhh lợn giống bắc trung bộ

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại lợn Hoằng Quỳ - Công ty trách nhiệm hữu hạn Lợn giống Bắc Trung Bộ
Tác giả Nguyễn Phi Minh
Người hướng dẫn ThS. Khương Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghiã khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (11)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (12)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học về đặc điểm sinh lý của lợn con theo mẹ (12)
        • 2.1.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con bú sữa (12)
        • 2.1.1.2. Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh (12)
        • 2.1.1.3. Bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện về chức năng (12)
        • 2.1.1.4. Khả năng điều hòa thân nhiệt kém (13)
        • 2.1.1.5. Khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn con (13)
      • 2.1.2. Cơ sở khoa học về hội chứng tiêu chảy ở lợn (13)
        • 2.1.2.1. Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy ở gia súc (14)
        • 2.1.2.2 Nguyên nhân do ký sinh trùng (20)
        • 2.1.2.3 Nguyên nhân khác (20)
        • 2.1.2.4 Cơ chế gây bệnh (23)
        • 2.1.2.5. Triệu chứng bệnh tích (23)
        • 2.1.2.6. Biện pháp phòng và điều trị hội chứng tiêuu chảy ở lơn con (24)
    • 2.2. Cơ sở khoa học và công dụng của thuốc NorColi và Bio - colistin (30)
      • 2.2.1. Thuốc NorColi (30)
      • 2.2.2. Thuốc Bio-colistin (31)
      • 2.2.3 Thuốc bổ trợ B.complex (32)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (32)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (32)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (33)
    • 2.4. Tình hình chăn nuôi của cơ sở thực tập (33)
      • 2.4.1. Điều kiện tự nhiên (33)
        • 2.4.1.1. Vị trí địa lý (33)
        • 2.4.1.2. Đặc điểm thời tiết khí hậu (34)
      • 2.4.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự và nhiệm vụ của Công ty (35)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (37)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 3.1.2. Vật liệu nghiên cứu (37)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (37)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (37)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 3.4.1. Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu (37)
      • 3.4.2. Bố trí thí nghiệm (37)
      • 3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (38)
        • 3.4.3.1. Tỷ lệ hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn (38)
        • 3.4.3.2. Theo dõi kết quả điều trị (38)
      • 3.4.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (39)
    • 3.5. Phương pháp xử lí số liệu (39)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1. kết quả điều tra hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ tại trại (40)
    • 4.2. Kết quả điều tra hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ trong năm 2018 (41)
    • 4.3. Kết quả khảo sát hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ trong 3 tháng thực tập (43)
    • 4.4. Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ (44)
    • 4.5. Thời gian và chi phí khi thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con (46)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (49)
    • 5.1. Kết luận (49)
      • 5.1.1. Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con (49)
      • 5.1.2. Hiệu quả sử dụng của phác đồ điều trị (49)
    • 5.2. Đề nghị (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Lợn con mới sinh đến khi cai sửa bị hội chứng tiêu chảy tại trai lợn Hoằng Qùy – Công ty TNHH lợn giống Bắc Trung Bộ

- Thuốc thú y : NorColi ,Bio – Colistin

Phạm vi nghiên cứu

- Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại trại lợn Hoằng Qùy – Công ty

TNHH lợn giống Bắc Trung Bộ

Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại trại lợn Hoằng Qùy – Công ty TNHH lợn giống Bắc Trung Bộ

- Đánh giá hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn bằng thuốc NorColi và Bio – colistin.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Từ ngày 17/12/2018 đến ngày 07/04/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH lợn giống Bắc Trung Bộ Hoằng Qùy, Hoằng Hóa, Thanh Hóa

Theo dõi và ghi chép số lượng lợn từ giai đoạn sơ sinh đến cai sữa là rất quan trọng Việc xác định lợn mắc hội chứng tiêu chảy cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Để xác định hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, việc theo dõi và quan sát thường xuyên sàn chuồng cùng kiểm tra từng cá thể là rất quan trọng Nhận biết bệnh dựa vào các đặc điểm và triệu chứng đặc trưng của hội chứng tiêu chảy.

Lúc đầu thân nhiệt con vật tăng hoặc không tăng

Lợn con bụng chướng hoặc hóp lại, ủ rũ, chậm chạp, lông xù

Lợn con lúc đầu đi ỉa phân lổn nhổn, sau loãng như hồ, màu trắng, trắng xám, vàng có lẫn bọt khí

Lợn ỉa nhiều phân dính bết ở mông, khoeo chân và đuôi mùi tanh, thối khắm khó ngửi và rất đặc trưng

Lợn khát nước, thường xuyên uống nước

Lợn gầy nhanh, xương hông nhô ra

Lợn ỉa chảy dai dẳng, niêm mạc nhợt nhạt, những con bị nặng không chữa kịp thời thân nhiệt hạ rồi chết

Ghi chép chi tiết các trường hợp lợn bệnh vào sổ sách và bảng theo dõi giúp xác định tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy một cách chính xác Nghiên cứu được thực hiện trên các đàn lợn đồng nhất về ngày sinh, giống, lứa đẻ và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng để đảm bảo tính khách quan.

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ được nghiên cứu trên 2 lô thí nghiệm, mỗi lô gồm 30 con, nuôi trong điều kiện chuồng trại và thức ăn đồng đều để đảm bảo tính khách quan của kết quả.

TT Hạng mục Lô 1 Lô 2

1 Kháng sinh NorColi Bio-colistin

Liều lượng 1ml/3 kg P/liệu trình 1ml/10kg P/ngày

5 Thời gian điều trị 3 ngày 3 ngày

- Sau thời gian điều trị 3 ngày, nếu con nào chưa khỏi thì kết luận là không khỏi

- Trừ yếu tố thí nghiệm, các yếu tố còn lại ở lợn cả 2 lô thí nghiệm đều đồng đều như nhau

3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.4.3.1 Tỷ lệ hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn

3.4.3.2 Theo dõi kết quả điều trị :

- Chi phí/ca điều trị

3.4.4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

* Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh từng thời kỳ :

- Tỷ lệ mắc bệnh (%): Là tỷ số giữa số lợn bị bệnh so với tổng số quan sát

* Theo dõi kết quả điều trị

- Tỷ lệ khỏi bệnh (%): là tỷ số giữa số con điều trị khỏi so với số con được điều trị

Số lợn điều trị khỏi

Số lợn được điều trị

- Tỷ lệ chết (%): là tỷ số giữa số con bị chết so với tổng số con được điều trị

Số lợn được điều trị

- Tỷ lệ tái phát (%) : Là tỷ lệ % những con bị tái phát sau khi đã điều trị khỏi về mặt lâm sàng

- Thời gian điều trị: Được tính từ khi bắt đầu điều trị cho đến khi con vật trở lại trạng thái sinh lý bình thường về mặt lâm sàng

- Chi phí điều trị: ( VNĐ) Đơn giá thuốc x Tổng lượng thuốc điều trị

Chi phí cho 1 ca điều trị Tổng số ca điều trị

Phương pháp xử lí số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

kết quả điều tra hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ tại trại

Hội chứng tiêu chảy phổ biến ở lợn con theo mẹ, được khảo sát trong 3 năm (2016-2018) tại trại để đánh giá tình hình mắc bệnh (bảng 4.1).

Bảng 4.1: Kết quả theo dõi tình hình hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ 3 năm gần đây

Bị bệnh (con) Tỷ lệ (%) Tử vong

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trong năm 2016-2018

Qua bảng kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ

3 năm gần đây 2016 đến năm 2018 ta có thể thấy rằng tỷ lệ lợn con mắc bệnh đang còn ở mức độ cao và tương đối đồng đều từ 18 đến 20%:

Năm 2016: tổng đàn lợn là 3015, số lợn con mắc hội chứng tiêu chảy là

Năm 2017, tổng đàn lợn chịu ảnh hưởng lớn khi có tới 611 con mắc hội chứng tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 20,23%, mức cao nhất so với hai năm trước đó và cho thấy xu hướng bệnh tăng so với năm 2016.

Năm 2018: tổng đàn là 3000, số lợn con mắc hội chứng tiêu chảy là 580 tỷ lệ mắc là 19,33%

- Từ thống kê ta có thể thấy tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao nhất ở năm

2017 , ở năm 2018 có su hướng giảm ở tỷ lệ mắc bệnh nhưng tỷ lệ chết lại cao, năm 2016 có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết thấp nhất.

Kết quả điều tra hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ trong năm 2018

Nghiên cứu năm 2018 cho thấy tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại trại, được thể hiện chi tiết trong bảng 4.2, dựa trên điều tra và tham khảo ý kiến công nhân trại.

Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng năm 2018

Tháng Số lợn điều tra

Số lợn mắc tiêu chảy (con)

Trong 12 tháng trong năm 2018 với tổng số con theo dõi là 3000 con thì đã có 580 con bị bệnh chiếm tỷ lệ 19,33% số con tử vong là 27 con, tỷ lệ tử vong là 4,66% theo tôi tỷ lệ này là khá cao

Sở dĩ tỷ lệ lợn con mắc bệnh này cao là có nhiều nguyên nhân:

Lợn con mới sinh có sức đề kháng yếu và dễ mắc bệnh do vi khuẩn E.coli khi sức đề kháng giảm sút Chức năng tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện, đặc biệt là thiếu axit HCL tự do trong dạ dày trước 25 ngày tuổi, làm giảm khả năng diệt khuẩn và tiêu hóa protein.

Do hệ tiêu hóa và thần kinh của lợn con còn yếu, chúng dễ bị stress bởi các yếu tố môi trường bất lợi, làm giảm sức đề kháng và tăng nguy cơ nhiễm bệnh Điều kiện chăm sóc lợn mẹ trước và sau khi đẻ kém, chuồng trại ẩm ướt, không thông thoáng cũng là nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn con Thay đổi thời tiết đột ngột và các tác nhân stress khác làm mất cân bằng cơ thể, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, đặc biệt vào mùa Đông – Xuân.

Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là thâng 12 ( 20,78%) và thấp nhất vào tháng 4 (18,03%)

Theo thống kê trên ta thấy được tỷ lệ mắc bệnh ở 12 tháng năm 2018 không có chênh lệch gì lớn và giao động ở 18-21(%)

Kết quả khảo sát hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ trong 3 tháng thực tập

Dựa vào các biểu hiện lâm sàng ở lợn con theo mẹ, có thể phát hiện hội chứng tiêu chảy, đặc biệt được thể hiện rõ trong quá trình thực tập.

Bảng 4.3 Tỷ lệ HCTC trong các tháng thực tập

Bị bệnh (con) Tỷ lệ (%) Tử vong

Kết quả trình bày tại bảng 4.3 cho thấy trong 3 tháng (1/2019 đến 3/2019) với tổng số theo dõi là 795 con thì có 180 con bị bệnh chiếm tỷ lệ 22,64%

Tháng 1 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là 23,07% sau đó đến tháng 3 22,96% Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy thấp nhất là ở tháng 2 (21,88%)

Tháng 1 có tỷ lệ mắc bệnh khá cao: theo chúng tôi thời điểm này thời điểm này thời tiết có ngày lạnh ngày ẩm, cơ thể lợn con thích ứng không kịp

35 thời trao đổi chất rối loạn gây ảnh hưởng tới hoạt dộng đường tiêu hóa nên lợn dễ bị mắc bệnh

Tháng 2 đang là giao mùa của mùa đông sang mùa xuân nên thời tiết không ổn định mà khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con kém, lợn con mất nhiều nhiệt sức đề kháng giảm nên khả năng mắc bệnh tăng

Tháng 3: năm nay tháng 3 thời tiết giá lạnh cộng với mưa dài ngày nên sức đề kháng của lợn con không tốt khả năng mắc bệnh tăng theo

Bảng thống kê cho thấy tỷ lệ lợn con mắc bệnh dao động từ 21-24%, cao nhất vào tháng 1 (23,07%) nhưng tỷ lệ chết lại thấp nhất Tiếp theo là tháng 3 với tỷ lệ mắc bệnh 22,96%, trong khi tháng 2 có tỷ lệ mắc bệnh 21,88% và tỷ lệ chết là 3,44%.

Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ

Dựa trên điều kiện thực tế, chúng tôi đã thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy tại trại bằng hai phác đồ khác nhau, phác đồ I và phác đồ II, kết hợp với thuốc bổ và thuốc trợ sức trợ lực để tăng cường hiệu quả điều trị.

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy ở 30 lợn con theo mẹ, chia thành 2 lô được chăm sóc và nuôi dưỡng như nhau Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái phát, được trình bày chi tiết trong bảng 4.4.

Bảng 4.4: Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn

Số con điều trị (con)

Khỏi bệnh Tử vong Tái phát

Ghi chú: Các cột dọc có chữ cái khác nhau là sai số có ý nghĩa thống kê (P

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Bá Hiên (2001). Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp
Năm: 2001
13. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương (2001). Giáo trình Vi sinh vật thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
14. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương (2001). Giáo trình Vi sinh vật thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
15. Nguyễn Thị Nội (1985). Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và vác xin dự phòng. Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và vác xin dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp
Năm: 1985
16. Nguyễn Văn Thắng (2001). Nguyên lý sử dụng các chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn. Kết quả nghiên cứu KHKT, Khoa Chăn nuôi Thú y 1999 - 2001 Đại học Nông nghiệp I, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý sử dụng các chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
17. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cs (1996). Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi- Thú y, Đại học Nông nghiệp I (1975-1995). Tạp chí KHKT Thú y (số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho, cs
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 1996
18. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998). Stress trong đời sống con người và vật nuôi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trong đời sống con người và vật nuôi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
19. Phạm Ngọc Thạch (2006). Bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
20. Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục (1996). Giáo trình ký sinh trùng thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
21. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995). Cẩm nang chăn nuôi lợn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
22. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (1997). Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
23. Phan Thanh Phượng (1988). Phòng và chống bệnh phó thương hàn lợn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và chống bệnh phó thương hàn lợn
Tác giả: Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1988
24. Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Thi Ngọc, Ngô Hoàng Hưng (1996). Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn yếm khí Clostridium pefringens trong hội chứng tiêu chảy của lợn. Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (số 12). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn yếm khí Clostridium pefringens trong hội chứng tiêu chảy của lợn
Tác giả: Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Thi Ngọc, Ngô Hoàng Hưng
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 1996
25. Sử An Ninh (1993). Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi thú y, Đại học Nông nghiệp I (1991-1993)., NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
26. Sử An Ninh (1995). Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
27. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981). Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con. Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 1981
28. Tô Thị Phượng (2006). Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hoá và biện pháp phòng trị. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hoá và biện pháp phòng trị
Tác giả: Tô Thị Phượng
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp
Năm: 2006
29. Trương Quang (2005). Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy lợn 3 tháng tuổi và lợn nái. Tạp chí KHKT Nông nghiệp , Tập II (số 1). Hội Thú y Việt Nam.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy lợn 3 tháng tuổi và lợn nái
Tác giả: Trương Quang
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 2005
30. Akita E.M. and S.Nakai (1993). Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols, 160 (1993), pp.207 – 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens
Tác giả: Akita E.M., S.Nakai
Nhà XB: immunological methols
Năm: 1993
31. Bergeland M.E., D.J Taylor (1992). Clostridial infections. Diseases of swine, IOWA State University Press/ Ames Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of swine
Tác giả: Bergeland M.E., D.J Taylor
Nhà XB: IOWA State University Press
Năm: 1992

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w