Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị như sau: Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA: KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN: THIỀU THỊ HUẾ
MÃ SV: 1864010015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 401
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TÀI
ANH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 10
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10
1.2 Phương pháp nghiên cứu 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 19
2.1 Tiền lương 19
2.1.1 Khái niệm 19
2.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: 22
2.1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương: 22
2.1.5.Các hình thức tiền lương 23
2.2 Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp 25
2.2.1 Trả lương theo thời gian 25
2.2.2 Khoán theo sản phẩm trực tiếp (trả lương theo sản phẩm cá nhân) 27
2.2.3 Khoán theo khối lượng công việc 27
2.2.4 Hình thức trả lương hỗn hợp: 30
2.2.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương: 31
2.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: 31
2.3.1.Quỹ tiền lương: 31
2.3.2 Quỹ bão hiểm xã hội: 33
2.3.3 Qũy bảo hiểm y tế: 33
2.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 34
2.3.5 Kinh phí công đoàn: 34
2.3.6 Tính lương và trợ cấp BHXH 35
2.4 Hạch toán lao động tính lương và các khoản tính theo lương 36
2.4.1 Hạch toán lao động 36
2.4.2 Tính lương 37
2.4.3 Tính các khoản trích theo lương 37
Trang 32.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 38
2.5.1 Kế toán tiền lương 38
2.5.1.1 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng 38
2.5.1.2 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu 39
2.5.2 Kế toán các khoản trích theo lương 40
2.5.2.1 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng 40
2.5.2.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 41
2.6 Tổ chức hình thức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TÀI ANH 45
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 45
3.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh,tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 46
3.1.2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 46
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 46
3.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 47
3.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 49
3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 50
3.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị 50
3.1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh: 52
3.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 53
3.1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán trong Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 54
3.1.4.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính: 56
Trang 43.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các k hoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 60
3.2.1 Đặc điểm về lao động và chi phí về lao động sống trong SXKD của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 60
3.2.1.1 Đặc điểm lao động của công ty 60
3.2.1.2.Quy mô, cơ cấu lao động của công ty 60
3.2.1.3 Chi phí về lao động sống trong sản xuất kinh doanh của công ty 61
3.2.2 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 61
3.2.2.1: Yêu cầu quản lý lao động 61
3.2.2.2.Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương 63
3.2.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 63
3.2.4 Các hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 65
3.2.4.1.Hình thức trả lương theo thời gian: 65
3.2.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 67
3.2.4.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương 68
3.2.5 Quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 68
3.2.5.1 Quỹ tiền lương 68
3.2.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội 69
3.2.5.3 Quỹ bảo hiểm y tế 69
3.2.5.4 Quỹ kinh phí công đoàn 69
3.2.5.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 70
3.2.6 Hạch toán lao động, tính lương và các khoản trợ cấp BHXH tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 70
3.2.6.1 Hạch toán theo số lượng lao động 70
3.2.6.2 Hạch toán thời gian lao động: 71
3.2.6.3 Hạch toán kết quả lao động 71
3.2.6.4 Hạch toán tính lương và các khoản trợ cấp BHXH tại công ty 72
a Tính lương cho người lao động: 72
Trang 5b Tính BHXH cho người lao động 74
3.2.7 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 74
2.2.7.1 Chứng từ kế toán sử dụng: 74
3.2.7.2 Tài khoản sử dụng 82
3.7.3 Sổ kế toán: 82
3.2.8 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương ở Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 93
3.3 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 94
3.3.1 Ưu điểm 94
3.3.2 Nhược điểm 95
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TÀI ANH 97
4.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 97
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 98
4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 105
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của kế toán tiền lương 39
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn 42
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 43
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 47
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh 51
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh: 55Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021 49Bảng 3.2 Bảng cơ cấu lao động tại công ty 60
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CNTT Công nghệ thông tin
TM&CN Thương mại và công nghệ SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài người mà còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất, không những thế trong mọi chế độ xã hội lao động còn giữ vai trò quan trọng trong viếc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Một xã hội hay nói cụ thể hơn một doanh nghiệp được coi là phát triển khi lao động của họ tạo ra được năng suất, chất lượng và có hiệu quả cao
Ngày nay trong các doanh nghiệp yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng lao động của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng, mà sự đền bù xứng đáng ở đây tất nhiên không gì khác đó chính là tiền lương và các khoản phụ cấp kèm theo lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Các doanh nghiệp đã sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần tích cực lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất Việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, CĐ và BHTN quy chế trả lương hợp lý phải xuất phát từ đặc đIểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề và trong điều kiện lao động cụ thể nhằm bù đắp lao động hao phí, nhằm đảm bảo cuộc sống cho bản thân người lao động và gia đình của họ
Bên cạnh đó, tiền lương vẫn còn hạn chế đó là ,việc quản lý nhân viên chưa chặt chẽ của ban lãnh đạo Công ty sẽ làm cho một bộ phận của Công ty bị thiệt thòi trong việc nhận tiền lương đúng thời điểm, việc tăng bậc lương cũng bị hạn chế.Sự cập nhật của các chứng từ kế toán còn chậm, sự quản lý, giám sát của các văn phòng vẫn còn buông lỏng Do vậy, các chứng từ về tiền lương, BHXH đôi khi cũng chưa cập nhật chính xác, chưa hợp lý, kịp thời
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nói trên Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh, em đã quyết định
chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 93, Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Vận tải
và Dịch vụ thương mại Tài Anh
- Phạm vi nghiên cứu
Về không gian:
Về thời gian: Quý III năm 2021
4 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh
Chương 4: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ thương mại Tài Anh
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1 Nguyễn Thị Lan (2018) trong nghiên cứu về Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH xây dựng Phú Quang đã xác định:
Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty TNHH xây dựng Phú Quang quý III năm 2018
Phạm vi nghiên cứu: - tại công ty TNHH xây dựng Phú Quang Quý III/2018
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán tiền lương và
các khoản trích theo như sau:
Bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế tồn tại như: việc sử dụng mô hình
kế toán tập trung sẽ khiến công việc của kế toán trưởng rất lớn, các chứng từ tập
hợp ở cuối tháng có thể gây chậm trễ, dồn dập
Ngoài ra, hệ thống cơ sở phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh cũng như công tác kế toán còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, còn gặp nhiều khó khăn Việc thực hiện kế toán nói chung và kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
Hoàn thiện về việc tính tiền lương phải trả cho công nhân viên
Công ty cần áp dụng tốt hơn nữa việc tính lương theo sản phẩm cho cá nhân, tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty để họ quan tâm hơn nữa đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ
Trang 112 Hà Văn Bôn (2017) trong nghiên cứu về Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải đường Sắt Bỉm Sơn đã xác định:
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo như sau:
Về lao động: Bộ phận lao động gián tiếp của công ty còn mỏng cần phải được
bổ sung thêm
Về công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Không thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân
- Cần sử dụng phần mềm vi tính cho các bộ phận để cập nhật số liệu kịp thời, giảm bớt việc ghi chép thủ công, có như vậy công tác hạch toán và thông tin mới nhanh gọn và hiệu quả
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
Công ty nên bổ sung thêm lao động gián tiếp, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân viên không chỉ ở bộ phận sản xuất mà cả bộ phận hành chính Có thực hiện được công tác này mới tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Đối với những người làm công tác lãnh đạo, chỉ đạo công ty cần phải có chế
độ phụ cấp còn đối với công nhân trực tiếp sản xuất công ty cần áp dụng chế độ tiền thưởng phạt hợp lý, nó sẽ kích thích người lao động có trách nhiệm hơn với công việc, tạo ra tinh thần làm việc hăng say cho mỗi cá nhân
Công ty nên thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, theo quy định hàng năm người lao động nghỉ phép theo chế độ vẫn được hưởng lương Tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất là để hoạt động kinh doanh trong công ty được diễn ra bình thường, không
có những biến động lớn về chi phí sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh do việc nghỉ phép của công nhân giữa các tháng không đều đặn
3 Đỗ Thị Minh Thúy (2018) trong nghiên cứu về Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Khánh
Trang 12Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán tiền lương
và các khoản trích theo như sau:
- Công tác trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ phép tuy đã được thực hiện song vẫn còn sơ sài, chưa thực hiện tốt được nội dung thực tiễn của nghiệp
vụ Vì vậy cần hoàn thiện hơn nữa công tác này để sớm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Việc áp dụng hình thức trả lương thời gian cho bộ phận Phòng kinh doanh ở công ty là hợp lý song vẫn không tránh khỏi tình trạng không công bằng trong chế độ tiền lương Vì vậy, công ty cần có biện pháp quản lý tố hơn Theo em nên kết hợp trả lương theo thời gian với theo chất lượng lao động để đảm bảo công bằng cho người lao động và cũng để củng cố kỷ luật trong công ty
- Nguồn nhân lực của công ty, đặc biệt là kế toán viên là đội ngũ trẻ, do vậy chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác hạch toán kế toán cũng như năng lực chuyên môn đang còn gặp nhiều khó khăn
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
Hoàn thiện về việc tính tiền lương phải trả cho công nhân viên
- Công ty nên áp dụng việc tính lương theo sản phẩm cho cá nhân, tập thể cán bộ CNV trong công ty để họ quan tâm hơn nữa đến kết quả hoạt động SXKD
vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ
- Tăng cường theo dõi, đôn đốc cán bộ CNV làm tốt nhiệm vụ của mình thông qua việc thường xuyên kiểm tra bảng chấm công của từng đơn vị, cá nhân Thường xuyên cử cán bộ kiểm tra các nơi trong việc thu mua xuất nhập, hạch toán thu chi để đảm bảo tính chính xác trong mọi việc
Hoàn thiện về hệ thống chứng từ kế toán tính lương cho người lao động
Về mặt chứng từ, công ty sử dụng các mẫu biểu chứng từ, mẫu biểu báo
cáo theo như đã đăng ký và đúng với quy định của nhà nước Tuy nhiên, để công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được tốt hơn nữa
DN cần tổ chức chứng từ khoa học hơn nữa, có sự phối kết hợp ăn ý hơn giữa các
Trang 13bộ phận giúp kế toán tổng hợp, đối chiếu dễ dàng, phát hiện kịp thời các sai sót
để sửa chữa
Công ty cần phát huy, tận dụng nhiều hơn nữa khả năng của máy vi tính để tổng hợp báo cáo nhanh, chính xác các số liệu và tiết kiệm được nguồn nhân lực
vì đã có máy móc hỗ trợ
Hoàn thiện về chế độ tiền thưởng cho người lao động
- Chế độ tiền thưởng hợp lý sẽ góp phần động viên người lao động cống hiến hết sức mình cho DN Vì vậy DN cần hoàn thiện hơn nữa chế độ tiền thưởng của mình Một số biện pháp có thể là:
Hoàn thiện về công tác đào tạo lao động tại công ty
Để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
DN cũng không thể xem nhẹ công tác đào tạo lao động và công tác dân vận Đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ CNV đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương để đảm bảo thực hiện đúng chính sách, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động và người sử dụng lao động
Ngoài đào tạo, công ty cần chú trọng hơn nữa trong việc chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ CNV bằng cách tổ chức thăm viếng, hỗ trợ công nhân có hoàn cảnh khó khăn cần giúp đỡ;
4 Phạm Thị Giang (2017) trong nghiên cứu về “Thực trạng kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp và dịch vụ điện tử Lê Gia” đã xác định:
+ Về đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp và dịch vụ điện tử Lê Gia
+ Về phạm vi nghiên cứu:
- Tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp và dịch vụ điện tử Lê Gia
- Quý III/2017
+ Về kết quả nghiên cứu:
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán tiền lương và xác khoản trích theo lương tại công ty như:
Trang 14- Về bộ máy kế toán: Số lượng kế toán của Công ty hiện nay có 3 người nên khối lượng công việc kế toán đôi khi nhiều Do vậy để hoàn thành khối lượng công việc của Công ty đội ngũ kế toán phải nỗ lực hết sức, làm việc liên tục Nhất
là trong những ngày cuối năm, những ngày có đoàn thanh tra, kiểm tra Với số lượng như vậy theo đà phát triển của Công ty sẽ khó hoàn thành các nhiệm vụ được giao, do một người phải làm quá nhiều công việc
- Về hệ thống chứng từ kế toán của Công ty: Chứng từ về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương của Công ty được lưu trữ vào tài khoản TK 334 và
TK 338 Hình thức lưu trữ này giúp Công ty dễ dàng kiểm tra chứng từ bởi chúng
có liên quan đến nhau.Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng mất hoặc bỏ sót chứng từ thì công việc thực hiện là rất khó
- Về công tác tổ chức và tính lương: Mức lương phản ánh trình độ và hiệu quả, năng suất lao động của từng nhân viên trong công ty Nhưng việc tính lương của bộ phận người lao động thuê trực tiếp ngoài giờ Nên chưa khuyến khích người lao động nâng cao được khả năng và chuyên môn của mình
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị như sau:
Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty thực sự phát huy hết vai trò của nó là công cụ hữu hiệu quả công tác quản lý, để
từ đó nâng cao mức sống cho người lao động và để công ty ngày một phát triển thì công ty cổ phần thương mại tổng họp dịch vụ điện tử lê Gia nói chung và công tác kế toán nói riêng phải không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện hơn hình thức trả lương hiện nay của công ty để quản lý tốt lao động và nâng cao hiệu quả lao động
- Phải quan tâm đến đời sống cán bộ CNV hơn nữa để tìm ra phương thức trả lương phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra
- Để đáp ứng kịp thời thông tin nhanh và chính xác phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, xin đề nghị ban giám đốc và phòng kế toán quản lý tốt các hình thức trả lương hơn nữa
Trang 15- Do công ty áp dụng hình thức trả lương là thời gian nên việc tính ra lương của công nhân viên vẫn chưa thiết thực
- Ngoài việc trả lương theo thời gian công ty nên áp dụng thêm hình thức trả lương theo sản phẩm, có như vậy thì việc tính toán lương của công nhân viên
sẽ thực tế hơn
- Đối với bộ phận kỹ bộ phận kinh doanh nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, vì có như vậy công nhân viên mới tích cực tham gia, hoạt động kinh doanh tiêu thụ được nhiều hàng hoá giúp cho lợi nhuận của công ty tăng cao đồng thời việc hạch toán lương cũng cụ thể hơn, thiết thực hơn đối với năng lực của từng người
5 Nguyễn Thị Huyền (2017) trong nghiên cứu về “Thực trạng và một số
giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Linh" đã xác định:
+ Về đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Linh
+ Về phạm vi nghiên cứu:
- Tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Linh
- Quý IV năm 2016
+ Về kết quả nghiên cứu:
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
- Toàn bộ việc chấm công, tập hợp sản phẩm hoàn thành cho công nhân các xưởng đều do tổ trưởng và đội ngũ thống kê phân xưởng thực hiện Tuy điều này giúp cho công việc của kế toán tiền lương tại phòng TCHCKT được giảm bớt nhưng kế toán chỉ có thể nắm bắt được tổng số và không thể kiểm tra được tính chính xác trong việc sản phẩm hoàn thành của từng người Do đó có thể có những sai sót mà kế toán không thể nắm bắt và phát hiện kịp thời
- Tại khối phòng ban việc bình bầu thành tích (hệ số hoàn thành nhiệm vụ
cá nhân) còn nể nang, dẫn đến hầu như loại A cả Tại khối phân xưởng, tình trạng
Trang 16tới năng suất chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng tới việc tính lương cho người lao động
- Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán VACOM trên máy vi tính tuy nhiên phần mềm kế toán có nhược điểm là việc tính lương tại Công ty không được thực hiện trên phần mềm kế toán mà phải thực hiện tính toán trên excel rồi sau đó rồi mới định khoản vào phiếu kế toán trên phần mềm kế toán do vậy việc tính toán cũng có sai sót
- Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Công ty thực hiện tính lương làm thêm buổi tối, ngày chủ nhật,… cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên khối văn phòng như những ngày bình thường là sai quy định
- Hàng tháng Công ty không cho Cán bộ công nhân viên tạm ứng lương trước mà mỗi tháng chỉ thanh toán l lần vào ngày 8- 10 hàng tháng Như vậy việc trang trải chi phí hàng ngày cho gia đình công nhân trong Công ty cũng gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến kết quả lao động của công nhân
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
* Hoàn thiện về việc tính tiền lương phải trả
- Để việc trả lương mang lại hiệu quả cao thì việc đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc phải được thực hiện đúng, chính xác, công bằng Cần phải trả lương theo đúng công việc mà người lao động bỏ ra
- Công ty cần xây dựng và áp dụng chính sách trả lương theo luỹ tiến đối với bộ phận trực tiếp sản xuất để làm đòn bẩy kích thích người lao động thi đua sản xuất để nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao được thu nhập cho người lao động Công ty cần xây dựng số lượng sản phẩm định mức và đơn giá tiền lương định mức sau đó căn cứ vào định mức xây dựng đơn giá tiền lương lũy tiến
*Hoàn thiện về công tác trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 17Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc hạch toán khi công ty trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
* Hoàn thiện kế toán các khoản trích theo lương: Để bảng phân bổ tiền
lương và BHXH được phản ánh đầy đủ, ngoài ghi nợ các TK 622, TK 642 Công
ty nên ghi nợ TK 334 ( Phản ánh BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), TK 138 (Phản ánh số tiền mà người lao động nghỉ việc chờ nộp BHXH)
*Hoàn thiện về công tác thanh toán lương: Để công nhân có thể chi trả các
khoản cho gia đình phù hợp để tập trung lao động không phải lo lắng, nâng cao chất lượng công việc Công ty nên thanh toán lương 2 lần trong tháng, một lần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty tạm ứng và vào cuối tháng căn cứ vào bảng tạm ứng lương để tính số tiền lương còn phải thanh toán cho từng người
* Hoàn thiện về chế độ tiền thưởng: Để có thể tạo được động lực cho người
lao động từ công tác trả thưởng, nên thống nhất việc trả thưởng trong một chính sách quy định cụ thể, để tạo sự kích thích mạnh mẽ hơn, khi đó giá trị của việc thưởng là rất cao.Công ty cần quan tâm nhiều hơn tới việc thưởng sáng kiến cải tiến Đối với các công trình nghiên cứu khoa học tuỳ thuộc vào việc áp dụng thực
tế để có mức thưởng phù hợp
* Hoàn thiện về công tác đào tạo lao động
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, công ty phải nắm bắt kịp những công nghệ tiên tiến hiện đại vươn lên làm chủ khoa học kỹ thuật để có thể cạnh tranh với thị trường trong và ngoài nước
Công ty nên tổ chức các đợt huấn luyện, đào tạo thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình Bồi dưỡng đội ngũ kế toán Công ty , đào tạo nâng cao trình độ, mở các lớp đào tạo hoặc cử nhân viên đi học thêm chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các lớp đào tạo tin học cho nhân viên
kế toán
Ngoài ra Công ty phải thường xuyên quan tâm đến trang thiết bị bảo hộ lao động như mũ, giày, găng tay, để đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất cho
Trang 18ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng đưực yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Nghiên cứu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các DN thương mại thì đã có nhiều nghiên cứu nhưng không có đề tài nào nghiên cứu tại công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Tài Anh trong khoảng thời gian thuộc phạm vi nghiên cứu để làm rõ: tính không trùng lặp của đề tài và tính cấp thiết phải nghiên cứu em đã quyết định nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ
1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu số liệu: là phương pháp nghiên cứu các tài liệu,
các nguyên tắc, các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành liên quan để đề ra biện pháp và đánh giá, quan sát tình hình hoạt động của Công ty, phòng kế toán
từ đó rút ra những nhận xét về vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: căn cứ vào chứng từ và sổ sách có liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kế toán tiề lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Tài Anh Dựa trên những thông tin thu thập được đưa ra phân tích, đánh giá từ đó thấy được kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Tài Anh
- Phương pháp xử lý số liệu: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn
để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
Trang 192.1.1 Khái niệm tiền lương
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của con người.[6]
Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao lao động mà doanh nghiệp trả cho lao động theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động)
Tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động
Tiền lương phân làm hai loại đó là:
Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc…ngay trong quá trình lao động
Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mau được bằng tiền lương danh nghĩa của họ
Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua
Trang 202.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Ý nghĩa
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đoàn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế
- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sụ đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
- Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
Trang 21- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
Chức năng của tiền lương:
- Chức năng tái sản xuất lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động
- Chức năng là công cụ quản lý doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
- Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế):
Với mức lương thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẫy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách
Trang 22Do vậy, tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:
Tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn
là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp tới chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
- Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp : chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp…
- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên thị trường, mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế - pháp luật…
- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng - chất lượng lao động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác
- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng xuất lao động
2.1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương:
- Mức lương được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
- Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
- Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động
- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể:
+ Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó,
dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây
là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội
Trang 23+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên
2.1.5.Các hình thức tiền lương
a Phân loại theo hình thức trả lương:
Trả theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứa vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực ,phụ cấp đắc đỏ(nếu có) theo bảng lương quy định của nhà nước, theo Thông tư số 26/2016/TT- BLĐTBXH ngày 1/9/2016 của Bộ LĐTB&XH quy định quản lý, lao động, tiền lương và các thu nhập trong Nhà Nước
Trả lương theo thời gian thường áp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính chất bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản phẩm) nên để khắc phục phần hạn chế nào đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế đọ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc
Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương theo số lượng chất lượng sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liêu Thường hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
- Trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể lao động Ngoài ra công trả lương theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được
Trang 24ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
b Phân loại theo tính chất lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất
c Phân loại theo chức năng tiền lương
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trực tiếp
và tiền lương gián tiếp
- Tiền lương tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ
- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Phân theo đối tượng trả lương
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiền lương bán hàng, tiền lương quản lý
- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản xuất
- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng bán hàng
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng quản lý
Trang 252.2 Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp
2.2.1 Trả lương theo thời gian
* Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế
và thang bậc lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào
thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác
quản lý (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp…) hoặc công
nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc
những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác
hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo
được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
o Ngày công thực tế của người lao động
o Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
o Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)
a Cách tính lương theo thời gian:
Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (HS lương + HSPC được hưởng )
-Tiền lương làm thêm giờ ngày nghỉ = Tiền lương giờ ×200% × số giờ làm thêm
-Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ = Tiền lương giờ × 300% × số giờ làm thêm
* Mức lương giờ được xác định:
Trang 26+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày nghỉ hàng tuần + Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm và các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định
* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:
TL được lãnh trong tháng = Số lượng SP công việc hoàn thành × Đơn giá TL
* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
TL được lãnh trong tháng = TL được lãnh của bộ phận gián tiếp × Tỷ lệ lương gián tiêp của một người
+Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
+ Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ
sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần
+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ
sở tiền lương tháng chia cho 26
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá 8 giờ/ngày)
b Trả lương theo sản phẩm khoán:
Khái niệm: Là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số lượng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ họ hoàn thành
Ý nghĩa: Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với
kết quả sản xuất trực tiếp Để có thu nhập cao thì chính người lao động phải tạo
ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao năng suất lao động trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để góp
phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung
Ưu điểm:
- Kích thích người lao động tăng năng suất lao động
- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy kinh
nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc
- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý
Trang 27* Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động
dễ chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm các quá trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác Để hạn chế thì Doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như định mức hoạt động, kiểm tra, kiểm soát điều kiện làm việc và ý thức trách nhiệm của
người lao động
2.2.2 Khoán theo sản phẩm trực tiếp (trả lương theo sản phẩm cá nhân)
Hinh thức trả lương được áp dụng trong điều kiện có định mức lao động
trên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giá tiền lương Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thường áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
2.2.3 Khoán theo khối lượng công việc
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động
và không khoán đến tận ngời lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiên
Trả lương khoán theo doanh thu:
Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng
vì sản phẩm của người lao đông trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo hình thức này là cách trả mà tiền lương của cả tập thể và các nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (là số
Trang 28tiền công mà người lao động nhận được khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)
Công thức :
Đơn giá khoán theo doanh thu =
Tổng quỹ lương kế hoạch
x 1000 Doanh thu kế hoạch
* Ưu điểm: Với cách áp dụng mức lương khoán này sẽ kết hợp được việc trả
lương theo trình độ chuyên môn của người lao động với kết quả của họ Nếu tập thể lao động có trình độ tay nghề cao, mức lương cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lương cao Trong điều kiện đơn giá tiền lương như nhau thì tập thể nào đạt được doanh thu cao thì tổng quỹ lương lớn hơn Như vậy vừa kích thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lương cơ bản, mặt khác làm cho người lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình
* Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị trường
ổn định, giá cả không có sự đột biến Mặt khác, áp dụng hình thức này dễ cho người lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp
Trả lương khoán theo lãi gộp:
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽ được hưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao động dẽ phải tìm cách giảm chi phí
Công thức :
Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Doanh thu theo lã gộp × Mức lãi gộp thực tế
Trả lương khoán theo thu nhập:
Trang 29thu nhập
* Ưu điểm: Hình thức này làm cho người lao động không những chú ý đến
việc tăng doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phải tiết kiệm được chi phí, mặt khác còn phải đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp và nhà nước
* Nhược điểm: Người lao động thường nhận được lương chậm vì chỉ khi
nào quyết toán xong, xác định được thu nhập thì mới xác định được mức lương thực tế của người lao động do đó làm giảm tính kịp thời là đòn bẫy của tiền lương
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng: Hình thức trả lương này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền lương Tiền lương trả theo sản phẩm bao gồm:
+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế
+ Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm
Công thức:
Lth = L +
L(mh)
100 Lth - lương theo sản phẩm có thưởng
L - lương theo sản phẩm với đơn giá cố định
m - tỷ lệ % tiền thưởng
h - tỷ lệ % hoàn thành vượt mức được giao
Ưu điểm: khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được
giao
Nhược điểm: việc phân tích,tính toán các chỉ tiêu xét thưởng, mức thưởng,
nguồn thưởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương
Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến:
Trang 30Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những khâu trọng yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất
Hình thức trả lương có hai loại đơn giá:
+ Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành + Đơn giá lũy tiến: dùng để tính lương cho sản phẩm vượt mức khởi điểm
Công thức:
L = Đg × Q1 + Đg × k(Q1 – Q0)
Trong đó:
L- Tổng tiền lương theo sản phảm lũy tuyến
Đg - Đơn giá cố định tình theo sản phẩm
k- Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá lũy tuyến
Q0 – sản lượng thực tế hoàn thành
Q1 – sản lượng vượt mức khởi điểm
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tăng năng suất ở khâu chủ yếu,
đảm bảo dây chuyền sản xuất
Nhược điểm: Dễ làm tốc độ tăng của tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng của
năng suất lao động
2.2.4 Hình thức trả lương hỗn hợp:
Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trả lương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm Áp dụng hình thức trả lương này, tiền lương của người lao động được chia làm hai bộ phận: Một bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống cho họ và gia đình Bộ phận này sẽ được qui định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động trong mỗi tháng
Đây là hình thức trả lương mà tiền mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể
và cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế ma doanh nghiệp đạt được và đơn giá theo thu nhập
Trang 31Bộ phận biến động: tùy thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng
cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức:
Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá
2.2.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích ngương lao động rất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiền thưởng, người lao động được thừa nhận trước doanh nghiệp và xã hội về những thành tích của mình đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích trong công việc
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để phát huy tác dụng của tiền thưởng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lương cũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khích người lao động
2.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
2.3.1.Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thới gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
Trang 32- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định
- Tiền lương nhuận bút, giảng bài
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gốm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương)
Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được chia làm hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi học, đi họp
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí trong giá thành sản
Trang 33phẩm Trong công tác kế toàn, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm Tiền lương phụ được phân một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính CNXS của từng loại sản phẩm
2.3.2 Quỹ bão hiểm xã hội:
Theo quy định tại điều 3 luật bảo hiểm xã hội: bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định là trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doang nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương người lao động
Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXB cho CNV
bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
2.3.3 Qũy bảo hiểm y tế:
BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho người đã tham gia đóng bảo hiểm Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng,
Trang 34trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
2.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động
bị mất việc làm Theo điều 81 luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo biểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Theo điều 82 luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bắng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bắng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mổi năm chuyển một lần
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó ngươi lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.3.5 Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Trang 35Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
2.3.6 Tính lương và trợ cấp BHXH
Tính lương và trợ cấp BHXH trong doanh nghiệp được tiến hành hàng tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chinh sách về chế độ lao động, tiền lương, BHXH mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép Công việc tính lương
và trợ cấp BHXH có thể được giao cho nhân viên hạch toán cho các phân xưởng tiến hành, phòng kế toán phải kiểm tra lại trước khi thanh toán Hoặc cũng có thể tập trung thực hiện tại phòng kế toán toàn bộ công việc tính lương và trợ cấp BHXH cho toàn doanh nghiệp
Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từng CNV, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị SXKD đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Trong bảng thanh toán lương còn phản ánh các khoản nghỉ việc được hưởng lương, số thuế thu nhập phải nộp và các khoản khấu trừ vào lương
Kế toán căn cứ vào các bảng chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương, sau khi được kế toán trưởng ký duyệt sẽ làm căn cứ để lập phiếu chi và phát lương
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận hộ phải ký thay Sau khi thanh toán lương, bảng thanh toán lương
Trang 362.4 Hạch toán lao động tính lương và các khoản tính theo lương
2.4.1 Hạch toán lao động
- Hạch toán số lượng lao động:
Hạch toán số lượng lao động là hạch toán số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề của người lao động Sự biến động số lao động của doanh nghiệp trong kỳ có thể là tăng hoặc giảm Việc theo dõi biến động này có thể giúp nhà quản lý đưa ra được những quyết định sắp xếp công việc, điều động và tuyển dụng thêm lao động mới
+ Lao động trong kỳ tăng khi công ty tuyển dụng mới để đáp ứng yêu cầu của công việc: Mở rộng quy mô, thu hút lao động có trình độ,
+ Lao động trong kỳ giảm có thể do: Thôi việc, ngừng việc, giảm biên chế,
về hưu
- Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng lao động, phòng ban trong doanh nghiệp
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp là “bảng chấm công” Đây là căn cứ quan trọng để tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động, là căn cứ để tính lương, thưởng cho người lao động Đồng thời, nó cũng là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên
Đối với trường hợp xảy ra trong ngày do bất kỳ nguyên nhân gì đều phải lập
“biên bản ngừng việc”, ghi rõ thời gian ngừng việc, nguyên nhân và người chịu trách nhiệm Đây là cơ sở để tính tiền lương và xử lý thiệt hại xảy ra Trường hợp nghỉ việc
do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản đều phải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan y tế cấp và được ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định
- Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận để làm căn cứ tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả
Trang 37lao động thực tế, tính toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và của cả doanh nghiệp
Để hạch toán kết quả lao động, người ta sử dụng nhiều loại chứng từ khác nhau, tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Trong đó được sử dụng phổ biến là các chứng từ như: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán
2.4.2 Tính lương
Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp Hàng ngày, căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do nhà nước ban hành, kế toán tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho người lao động
Căn cứ vào các chứng từ như “ bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán” kế toán tính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động
Đối với các khoản tiền thưởng, kế toán cần tính toán và lập bảng “thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng quy định
2.4.3 Tính các khoản trích theo lương
Căn cứ vào chứng từ “phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “biên bản điều tra tai nạn lao động” kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào bảng
“Bảng thanh toán BHXH”
Kế toán tiến hành trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và trừ vào thu nhập của người lao động
Trong trường hợp doanh nghiệp không có điều kiện để bố trí cho lao động trực tiếp nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch toán hoặc sản xuất kinh doanh có tính chất thời vụ thì kế toán phải dự toán tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạch hoặc tiến hành trích trước, tính vào chi phí sản xuất trong kỳ theo số dự toán Mục đích của việc làm này là không làm giá thành sản phẩm thay đổi đột ngột khi số lượng lao động trực tiếp nghỉ phép nhiều ở 1 kỳ hạch toán, bù đắp tiền lương của họ
Trang 38Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối lượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”
2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
2.5.1 Kế toán tiền lương
2.5.1.1 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng
Một số chứng từ kết toán tiền lương theo quyết định trên:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Ngoài ra còn sử dụng nhiều loại chứng từ khác như:
- Phiếu thu (Mẫu số 01- TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03- TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04- TT)
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm, hưởng bảo hiểm xã hội
- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
Kế toán sử dụng tiền lương sử dụng TK 334 – phải trả người lao động, và các tài khoản khác có liên quan để hạch toán
TK 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác của người lao động
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 như sau:
Trang 39Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội
và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động
Số dư bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản
khác còn phải trả cho người lao động
TK 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ TK 334 rất cá biệt – nếu có
phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và
các khoản khác cho người lao động
2.5.1.2 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Có thể khái quát trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của kế toán tiền lương
Tiền tạm ứng chưa chi hết, BHYT,
Xuất quỹ TM, TGNH chi trả
tiền lương, tiềntiềnthưởng Trích BHXH phải trả cho người lao động
Trích trước tiền lương phải trả cho công nhân nghỉ phép
Thanh toán các khoản phải trả khi ứng trước phép Trả lương hoặc tiền
thưởng cho người lao động phép
Trang 402.5.2 Kế toán các khoản trích theo lương
2.5.2.1 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm, hưởng bảo hiểm xã hội
- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
Kế toán sử dụng TK 338 (3382, 3383, 3384,3389) để hạch toán các khoản trích theo lương, như: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp Cụ thể:
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản và nội dung phản ánh của TK 3382 như sau:
Bên Nợ: + Phản ánh khoản KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Khoản KPCĐ chi tiêu tại đơn vị
Bên Có: + Trích lập KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ KPCĐ chi vượt được cấp bù
Số dư bên Có: + KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý
+ KPCĐ được đẻ lại cho đơn vị chưa chi hết
Số dư bên Nợ (nếu có): KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3383 như sau:
Bên Nợ: + Khoản BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Khoản BHXH phải trả cho người lao động
Bên Có: + Trích lập BHXH tính vào chi phí SXKD và khấu trừ vào lương của người lao động
+ Số BHXH đã chi trả cho công nhân viên khi được cơ quan bảo hiểm thanh toán
Số dư bên Có: Số BHXH đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý
Số dư bên Nợ (nếu có): Số BHXH đã chi trả cho người lao động chưa được cơ
quan bảo hiểm thanh toán