Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc em đã có điều kiện tiếp cận, tìm hiểu, làm quen với tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 1THANH- NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNG THỊNH LỘC
GIẢNG VIÊN HD: Th.S NGUYỄN THÙY LINH
Thanh Hãa, tháng 06 n¨m 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ HH TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT 11
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất 11
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của kế toán TSCĐ HH tại công ty sản xuất 11
1.1.2 Vai trò của kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất 12
1.1.3 Phân loại kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất 13
1.1.4 Đánh giá tình hình kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất 13
1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ HH trong doanh nghiệp 13
1.2.1 Đặc điểm TSCĐ HH trong doanh nghiệp 13
1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ HH trong doanh nghiệp 14
1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ HH 14
1.3.1 Phân loại TSCĐ HH 15
1.3.2 Đánh giá TSCĐ HH 16
1.3.2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình 16
1.3.2.2 Giá trị hao mòn 19
1.3.2.3 Giá trị còn lại 19
1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ HH 20
1.5 Kế toán tăng, giảm TSCĐ HH trong các doanh nghiệp 21
1.5.1 Kế toán tổng hợp TSCĐ HH trong các doanh nghiệp 21
1.5.2 Kế toán tăng TSCĐ HH trong các doanh nghiệp 22
1.5.3 Kế toán giảm TSCĐ HH trong các doanh nghiệp 29
1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ HH 35
1.6.1 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ HH 35
1.6.2 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ HH 37
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng chủ yếu 37
1.6.2.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 39
1.7 Kế toán sửa chữa TSCĐ HH 41
1.7.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ HH 41
Trang 31.7.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ HH 41
1.8 Tổ chức sổ kế toán sử dụng để hạch toán TSCĐ HH 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ HH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SX & TM ĐẠI THANH- NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNGTHỊNH LỘC 50
2.1 Tổng quan về Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 50
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty cổ phần SX &TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 50
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 51
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt độngcủa Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 51
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 54
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 55
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 57
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 60
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 60
2.1.4.2 Tổ chức chứng từ kế toán 62
2.1.4.3 Tổ chức tài khoản kế toán 62
2.1.4.4 Tổ chức sổ kế toán 63
2.1.4.5 Tổ chức lập báo cáo kế toán 65
2.1.5 Những thuận lợi khó khăn hướng phát triển của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 65
2.1.5.1 Thuận lợi 65
Trang 42.1.5.2 Khó khăn 66
2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 66
2.2.1 Vai trò, vị trí của TSCĐ HH trong sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 66
2.2.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 67
2.2.2.1 Đặc điểm quản lý kế toán TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 67
2.2.2.2 Yêu cầu quản lý kế toán TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 68
2.2.3 Phân loại, đánh giá kế toán TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 69
2.2.3.1 Phân loại kế toán TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 69
2.2.3.2 Đánh giá TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM ĐạiThanh- Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 70
2.2.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 71
2.2.5 Kế toán tăng, giảm TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 71
2.2.5.1 Hạch toán tăng TSCĐ 71
2.2.5.2 Hạch toán giảm TSCĐ 68
2.2.6 Kế toán khấu hao TSCĐ 76
2.2.6.1 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ 76
2.2.6.2 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ 77
2.2.7 Kế toán sữa chữa thường xuyên TSCĐ tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 81
2.2.8 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 88
Trang 52.2.9 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm của kế toánTSCĐ HH và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ HH của Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 102 2.2.9.1 Ưu Điểm 103 2.2.9.2 Nhược điểm 103 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ
HH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ HH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SX & TM ĐẠI THANH – NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNG THỊNH LỘC 105 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện đề tài kê toán TSCĐ HH và phân tích hiệu quả
sử dụng TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 105 3.2 Phương hướng hoàn thiện đề tài kế toán TSCĐ HH và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 106 3.3 Một số giải pháp để hướng hoàn thiện đề tài kế toán TSCĐ HH và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh – Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc 106 KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, khát khao lợi nhuận của các doanh nghiệp ngày càng cao
Trong điều kiện đó để có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển để đạt được mục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của mình, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn vốn, đặc biệt là vốn cố định mà tài sản cố định là tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu,
là tư liệu lao động cơ bản để hoàn thành kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sản xuất ra những sản phẩm mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hạ giá thành đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi vậy công tác kế toán mà đặc biệt là công tác kế toán tài sản cố định cần được chú trọng để thu nhận đầy đủ, nhanh chóng kịp thời thực trạng về sử dụng và quản lý tài sản cố định Để từ đó kịp thời đầu tư mua sắm thiết bị mới hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất Đồng thời kịp thời sửa chữa, thanh lý, nhượng bán, những tài sản cố định không thể đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
TSCĐ HH là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là trong thời kỳ tiến độ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người Điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp
TSCĐ HH được sử dụng hiệu quả sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả TSCĐ HH
là TSCĐ HH đã được tận dụng năng lực TSCĐ HH được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên
Trang 7kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia
TSCĐ HH còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ hiện đại hóa và
sự chuyên môn hóa công nghệ mà căn cứ trên cơ sở đó người ta phần nào đánh giá được chất lượng sản phẩm và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp Mức độ hiện đại hóa của TSCĐ HH thể hiện thế mạnh tiềm lực của doanh nghiệp trong
sự cạnh tranh của thị trường
TSCĐ HH được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất do tận dụng được công suất máy móc, sắp sếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng dắn, chính xác
Do vậy, công tác kế toán tài sản cố định ngày càng quan trọng và không thể thiếu trong quản lý từng doanh nghiệp
Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại về các loại gạch xây dựng Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các tài sản cố định được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất và hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp Trong những năm qua, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại tài sản cố định đặc biệt là các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời từng bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc em đã có điều kiện tiếp cận, tìm hiểu, làm quen với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ đó em thấy công tác kế toán tài sản cố định ở công ty còn một số hạn chế như: Công tác kế toán tại công
ty nói chung và kế toán tài sản cố định nói riêng chưa thực sự hoàn thiện, việc ghi chép chưa thực sự khoa học Công ty không lập "Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng" do đó không thể quản lý tài sản tại nơi sử dụng
Trang 8điều đó gây khó khăn trong công tác quản lý.Mẫu sổ tài sản cố địnhphức tạp khó theo dõi và ghi chép Một sốtài sản cố định thời gian tính khấu hao quá dài 20 đến
25 năm nên gây khó khăn cho việc thu hồi vốn đặc biệt là những tài sản cố địnhđầu tư bằng nguồn vốn vay
Hiểu được tầm quan trọng của tài sản cố định trong quá trình thực tập tạiChi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc cùng sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Th.S Nguyễn Thùy Linh
và sự giúp đỡ tạo điều kiện của các cô, chú, anh, chị phòng tài chính kế toán của
công ty em đã chọn đề tài“Thực trạng kế toán TSCĐ HH và phân tích hiệu
quả sử dụng TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc” làm đề tài cho bài khóa luận của mình
2 Tổng quan về đề tài
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của 1 quốc gia luôn gắn liền với xu thế chung của toàn thế giới Các DN luôn phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chú trọng tất cả các khâu từ sản xuất đến phân phối cho người tiêu dùng Trong đó không thể không quan tâm tới công tác kế toán TSCĐ trong DN Hiểu
rõ được tầm quan trọng của kế toán TSCĐ vì thế có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này như:
- Hoàng Thị Thơm (2014) với đề tài: “Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công
ty CP dụng cụ thể thao Delta’’đã hệ thống hoá lý luận về kế toán TSCĐ, nêu ra
được thực trạng và các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ cho Công
ty CP dụng cụ thể thao Delta Tuy nhiên bài chỉ đề cập đến tình trạng TSCĐ tại Công ty mà chưa đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty
- Nguyễn Thị Thắm (2015) với đề tài:“Thực trạng và một số giải pháp góp
phần hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ HH tại công ty CP vật liệu xây dựng Hùng Cường” đã đưa ra được một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán
TSCĐ HH chocông ty CP vật liệu xây dựng Hùng Cường Tuy nhiên bài chỉ đề cập đến tình trạng TSCĐ tại Công ty mà chưa đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại công ty và đề ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ HH của công ty
Trang 9- Nguyễn Thị Hồng (2016) với đề tài:“Thực trạng và một số giải pháp góp
phần hoàn thiện kế toán TSCĐ HH tại công ty TNHH Phương Hạnh”đã đưa ra
được thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn công tác kế toán TSCĐ HH tại công ty TNHH Phương HạnhTuy nhiên bài chỉ đề cập đến tình trạng TSCĐ tại Công ty mà chưa đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại công ty
và các giải pháp đưa ra chưa thực sự hiệu quả trong nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD HH
…
Tuy có rất nhiều công trình nghiên cứu về kế toán TSCĐ tại các công ty
doanh nghiệp nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về đề tài “Thực trạng
kế toán TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐhữu hình tại Chi nhánh công ty
cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc”
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích
hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất
- Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tạiChi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tạiChi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tạiChi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc quý II năm 2017
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nội dung cần nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin kế toán
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán + Phương pháp tính giá: Sử dụng để đánh giá tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
6.Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận bài khóa luận gồm có 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ HH trong doanh nghiệp sản
xuất
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ HH và phân tích hiệu quả
sử dụng TSCĐ HH tại chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc
- Chương 3: Một số ý kiến giúp phần hoàn thiện kế toán TSCĐ HH và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại Chi nhánh công ty cổ phần SX & TM Đại Thanh- Nhà Máy gốm xây dựng Thịnh Lộc
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ HH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của kế toán TSCĐ HHtrong Doanh nghiệp sản xuất 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của kế toán TSCĐ HH trong Doanh nghiệp sản xuất
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được chuển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
- TSCĐ hữu hìnhtheo quy định tại thông số 45/2013/TT – BTC ban hành ngày 25/4/2013
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả
hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
+Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; +Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
+Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớ nhau trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bô phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản
cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Trang 12Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật sản thì mỗi bộ phận tài sảnđó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh được coi là một tài sản cốđịnh hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
Đặc điểm:
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại khác nhau với tính chất và đặc điểm khác nhau Nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp chúng có các đặc điểm sau:
- Tham gia và nhiều chu kỳ hoạt động SXKD và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD giá trị của chúng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí SXKD giá trị của chúng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí SXKD giá trị của chúng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phi SXKD giá trị của chúng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Những tài sản dùng cho các hoạt động khác như: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị của TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
Có thể khái quát đặc điểm chính của TSCĐ hữu hình như sau: tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ SXKD và giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ (hoặc thanh lý) ra khỏi quá trình sản xuất Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp thông qua việc khấu hao TSCĐ
1.1.2 Vai trò của kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất
Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của tư liệu sản xuất, giữ vai trò
tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất Chúng được coi là cơ sở vật chất
kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân
Trang 13Từ góc độ vi mô, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố để xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Từ góc độ vĩ mô, đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay không?
Chính vì vậy, trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn bộ nền kinh tế nói chung TSCĐ là cơ sở vật chất và có vai trò quan trọng Việc cải tiến hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và của nền kinh tế
1.1.3 Phân loại kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất
Phân loại tài sản cốđịnh là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệptheo những tiêu thức nhấtđịnh nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệpáp dụng các phương pháp thích hợp trong quản trị từng loại TSCĐ, từđó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ Có nhiều cách khác nhau để phân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau
1.1.4 Đánh giá tình hình kế toán TSCĐ HH tại Công ty sản xuất
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiềntheo những nguyên tắc nhấtđịnh Đánh giá TSCĐ làđiều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Tài sản cố định hữu hình được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Nó được đánh giá theo nguyên giá ( giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình bao gồm chi phí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng
1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ HH trong doanh nghiệp
1.2.1 Đặc điểm TSCĐ HH trong doanh nghiệp
TSCĐ HH trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại khác nhau với tính chất
và đặc điểm khác nhau Nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp chúng có các đặc điểm sau:
Trang 14- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động SXKD và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ HH bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ HH dùng cho hoạt động SXKD giá trị của chúng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Những tài sản dùng cho các hoạt động khác như: hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị của TSCĐ HH bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
Có thể khái quát đặc điểm chính của TSCĐ hữu hình như sau: Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ SXKD và giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ (hoặc thanh lý) ra khỏi quá trình sản xuất Giá trị của TSCĐ HH bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp thông qua việc khấu hao TSCĐ
1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ HH trong doanh nghiệp
- Mọi TSCĐ HH trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác
có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo
dõi TSCĐ
- Mỗi TSCĐ HH phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và
giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
-
Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ
- Đối với những TSCĐ HH không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản và trích khấu hao theo quy định hiện hành
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ HH đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường
1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ HH
Trang 151.3.1 Phân loại TSCĐ HH
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình thì việc phân loại TSCĐ hữu hình phải được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo đặc trưng kỹ thuật Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản lý
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì TSCĐ hữu hình bao gồm:
- Loại 1: Nhà cửa - vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết
bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ
những máy móc đơn lẻ
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục
vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
- Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
* Căn cứ vào quyền sở hữu thì TSCĐ hữu hình bao gồm:
Trang 16- TSCĐ hữu hình tự có: là nhứng tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Là những tài sản được xây dựng, mua sắm bằng nguồng vốn do ngân sách hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh và những TSCĐ được biếu tặng
- TSCĐ hữu hình thuê ngoài: là TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doang nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định Căn cứ vào tính chất của dịch vụ đi thuê TSCĐ thì tiếp tục được phân loại thành:
+ TSCĐ hữu hình thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho bên thuê + TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: là TSCĐ đi thuê không thỏa mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính
* Căn cứ theo công dụng và tình hình sử dụng thì TSCĐ hữu hình bao gồm:
- TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động SXKD
- TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TSCĐ hữu hình bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà Nước
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực
tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 17- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
- Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận
là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng
- Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy đ ịnh hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định
* TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
- Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
Trang 18* TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất)
* Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng:
- Nguyên giá TSCĐ do đầu tư XDCB hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ,các chi phí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
- Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng
* TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát
hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức
định giá chuyên nghiệp
* TSCĐ hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra
Trang 19tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê
tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
* TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc
do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các
thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
1.3.2.2 Giá trị hao mòn
Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐ đã tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên nhân khác Đối với những TSCĐ được sử dụng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp phần giá trị hao mòn của chúng được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra, phần giá trị hao mòn đó người ta còn gọi là giá trị khấu hao
Như vậy, về bản chất giá trị khấu hao TSCĐ chính là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn và dịch chuyển vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
1.3.2.3 Giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa dịch chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế
Trong quá trình sử dụng, giá trị hao mòn lũy kế ngày càng tăng lên và giá trị còn lại được phản ánh trên sổ kế toán và trên các báo cáo tài chính ngày càng giảm đi Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm được sản xuất ra
Theo dõi TSCĐ HHtheo giá trị còn lại cho phép doanh nghiệp xác định phần vốn đầu tư còn lại của TSCĐ HH cần phải được thu hồi
Thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh giá hiện trạng TSCĐ của đơn vị nhờ đó ra các quyết định đầu tư bổ sung, sữa đổi, đổi mới TSCĐ
Trang 20* Trường hợp đánh giá lại TSCĐ:
TSCĐ là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài, trong quá trình
sử dụng do nhiều nguyên nhân giá trị ghi sổ ban đầu ( nguyên giá TSCĐ ) và giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐ điều đó làm giảm giá trị của thông tin kế toán Để khắc phục vẩn đề này doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải dánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh gia lại được điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của Giá trị đánh giá lại của TSCĐ TSCĐ sau khi = TSCĐ được x
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá TSCĐ
1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ HH
- Tổ chức kế toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời
về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di
chuyển tài sản cố định, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định
- Kế toán tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ qui định
- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ
- Kế toán hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp
- Kế toán tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước, lập các báo cáo về TSCĐ của doanh nghiệp; tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
Trang 211.5 Kế toán tăng, giảm TSCĐ HH trong các doanh nghiệp
1.5.1 Kế toán tổng hợp TSCĐ HH trong các doanh nghiệp
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp hai:
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng
do đƣợc cấp, do xây dựng cơ bản hoàn
thành bàn giao đƣa vào sử dụng do mua
sắm, do các đơn vị tham gia liên doanh
góp vốn
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ
do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo
Trang 221.5.2 Kế toán tăng TSCĐ HH trong các doanh nghiệp
211 TSCĐ (2111; 2113)
111,112,131
Chiết khấu thương mại,
giảm giá TSCĐ mua vào
(nếu có)
Khi TSCĐ đưa Vào sử dụng
Trang 23Trong doanh nghiệp TSCĐ hữu hình tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như do mua sắm, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng Việc tăng TSCĐ hữu hình trong mỗi trường hợp được kế toán hạch toán như sau:
* Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình ghi:
sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112
Có TK 331 - Phải trảcho người bán
Có TK 341 –Vay và nợ thuê tài chính
- Trường hợp mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111 112
Có TK 331- Phải trảcho người bán
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính
* Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu
tư phát triển của doanh nghiệp dùng vào SXKD kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt ghi:
Trang 24Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
* Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho XDCB ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Có TK 331 – Phải trả cho người bán Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)
- Định kỳ thanh toán tiền cho người bán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ)
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng
Trang 25* Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:
Khi giao TSCĐ hữu hình tương tự cho bên trao đổi ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời khi gia tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Trang 26Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
+ Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải Thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
+ Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112
* Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trức gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331
* Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành:
- Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ
kế toán của đơn vị:
+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 241 - XDCB dở dang
Trang 27+ Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình ghi:
Nợ các TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
Có TK 241 - XDCB dở dang
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các quỹ doanh nghiệp để đầu tư XDCB, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp khi quyết toán được duyệt
- Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị (Đơn vị chủ đầu tư có tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB):
+ Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành và nguồn vốn hình thành TSCĐ (Kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB) ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có khấu trừ)
Có TK 411 –Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Phần vốn vay các tổ chức tín dụng); hoặc
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (Phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (Phần vốn đơn vị cấp trên giao)
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nếu TSCĐ (Đầu tư qua nhiều năm) được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình (Theo giá trị phê duyệt của cấp có thẩm quyền) ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá được duyệt)
Có TK 411 –Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
* Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốnđầu tư thì
Trang 28doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng TSCĐ (Để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng) Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tình thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch
* Trường hợp nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình, căn cứ giá trị TSCĐ được các bên liên doanh chấp thuận, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
* TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty (Không phải thanh toán tiền) ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Giá trị còn lại)
* Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án để đầu tư, mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ mua sắm, đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động
sự nghiệp, dự án, ghi:
Nợ TK - TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112
Có TK 241 - XDCB dở dang
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 461 - Nguồn vốn kinh phí sự nghiệp (4612)
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Trang 29- Đồng thời kết chuyển giảm quỹ phúc lợi ghi:
Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ
1.5.3 Kế toán giảm TSCĐ HH trong các doanh nghiệp
TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác tháo dỡ một hoặc một số bộ phận Trong mọi tường hợp giảm TSCĐ hữu hình kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy
sử dụng không có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết (Lập Hội đồng xác định giá thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ .) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:
- Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào SXKD:
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111 112 131
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT)
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu về nhượng bán TSCĐghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)
+ Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Trang 30Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”
- Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp
dự án:
+ Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
+ Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
- Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa phúc lợi:
+ Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (353) (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
+ Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ ghi:
Nợ các TK 111 112
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi (3532)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu có) + Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111 112
* Trường hợp thanh lý TSCĐ:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù với yêu cầu sản xuất, kinh doanh Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ, Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
Trang 31việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu chi thanh lý TSCĐ kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ
* Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ hữu hình:
- Khi góp vốn vào cơ sổ kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ hữu hình ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)
- Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cồ định mà cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ trong kỳ)
* Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu:
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của Hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể:
Trang 32- TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành
+ Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý ghi:
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất kinh doanh ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ các TK 111, 334, 138 (1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Trang 33Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
(2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334 -Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương người lao động)
Có các TK liên quan (Tuỳ theo quyết định xử lý)
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa phúc lợi:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
(2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương người lao động)
Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi
- Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý: + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ Phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
(2) Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Tiền bồi thường)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)
Trang 34Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động (Nếu trừ vào lương của người lao động)
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381
“Tài khoản thiếu chờ xử lý” ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381
“Tài khoản thiếu chờ xử lý” ghi:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Trang 35Nợ các TK 623 627 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ HH
1.6.1 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ HH
Hao mòn TSCĐ là một hiện tượng khách quan còn khấu hao TSCĐ lại là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi số vốn đã đầu tư vào TSCĐ Để đảm bảo thu hồi đầy đủ số vốn đầu tư ban đầu, việc tính khấy hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ Muốn vậy cần phải thực hiện các vấn đề sau:
- Xác định đúng phạm vi những TSCĐ phải trích khấu hao
+ Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động SXKD đều phải trích khấu hao
+ Các TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao
- Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ, cần xem xét các nhân tố: + Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó
+ Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tài sản (bảo dưỡng sữa chữa )
+ Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản
Trang 36+ Các giới hạn pháp lý của việc nắm giữ, sử dụng tài sản
Việc tính khấu hao TSCĐ có những phương pháp sau:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo khối lượng số lượng sản phẩm
* Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định
Theo phương pháp này, mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính như sau:
Mức trích Giá trị phải khấu hao
khấu hao năm =
Hoặc : Mức trích KH năm của TSCĐ = Giá trị phải KH x tỷ lệ KH năm
- Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao cho từng tháng thì:
Mức trích Mức trích khấu hao năm
* Phương pháp khấu hao số dư giảm dần
Theo phương pháp này, mức khấu hao TSCĐ được tính trên cơ sở tỷ lệ khấu hao và giá trị phải khấu hao còn lại
Mức trích Giá trị phải
Khấu hao = KH còn lại X Tỷ lệ KH
Trang 37* Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Khi tăng TSCĐ, doanh nghiệp dự kiến sản lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong suốt thời hạn sử dụng tài sản và mức tính khấu hao dự kiến cho một đơn vị sản phẩm
Mức khấu hao Giá trị phải khấu hao tài sản
1.6.2 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng chủ yếu
Để phản ánh giá trị hao mòn và tính khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng TK 214 Kết cấu của TK 214 nhƣ sau:
Nợ TK 214 Có
- Phản ánh giá trị hao mòn của
TSCĐ, bất động sản đầu tƣ giảm do
TSCĐ, bất động sản đầu tƣ thanh lý,
nhƣợng bán, điều động cho đơn vị
khác, giúp vốn liên doanh,
- Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ, bất động sản đầu tƣ tăng do trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tƣ
Trang 38Số dư bên có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, bất động sản đầu tƣ hiện
có của đơn vị
TK 214 có 4 TK cấp 2:
- TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu
hình :
Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khâu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình- TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính
- TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình
- TK 2147 : Hao mòn bất động sản đầu tƣ: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt đọng của doanh nghiệp
Trang 391.6.2.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
giá
214
623, 627, 641,642
Khi trích khấu hao TSCĐ
Điều chỉnh tăng số khấu hao
Thanh lý nhƣợng bán TSCĐ
212; 213
Giá trị Còn lại
Trang 40* Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh,
chi phí khác ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ