Về mặt lý luận, việc bón một lượng lớn phân đạm vượt quá nhu cầu của cây, bón liên tục trong nhiều năm, bón không cân đối với lân và kali, không chú trọng việc b sung nguồn hữu cơ cho đấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
MAI THẾ THUYẾT
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CÂY TRỒNG TỔNG HỢP TRÊN
CÂY CÓI BÔNG TRẮNG (Cyperus malacensis Lam) VÙNG
CHUYÊN CANH CÓI TẠI HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
THANH HOÁ, NĂM 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
MAI THẾ THUYẾT
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CÂY TRỒNG TỔNG HỢP TRÊN
CÂY CÓI BÔNG TRẮNG (Cyperus malacensis Lam) VÙNG
CHUYÊN CANH CÓI TẠI HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60620110
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Công Hạnh
THANH HOÁ, NĂM 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Mai Thế Thuyết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc tới thầy giáo TS Trần Công Hạnh, Trưởng khoa Nông Lâm Ngư Nghiệp,
Trường Đại học Hồng Đức, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Nông Lâm Ngư
nghiệp, Bộ môn Khoa học cây trồng, Trường Đại học Hồng Đức đã nhiệt tình
giúp đỡ cả về cơ sở vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành bản luận văn theo
đúng tiến độ
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ chiến sỹ Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý Kinh tế & Chức vụ, Công an tỉnh
Thanh Hóa; Công an huyện Nga Sơn; UBND huyện Nga Sơn; UBND các xã
Nga Thủy, Nga Tiến, Nga Thái đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện, động viên tinh
thần để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Luận văn này được hoàn thành còn có sự động viên khuyến khích của
gia đình cùng với sự giúp đỡ tận tình của nhiều bạn bè trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 3
2.1 Mục đích 3
2.2 Yêu cầu 3
ngh a khoa học và thực ti n của đề tài 3
ngh a khoa học 3
ngh a thực ti n 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
Lý luận về quản lý cây trồng t ng hợp (ICM) 4
Khái niệm ICM 4
Nguyên lý cơ bản của ICM 5
Các hợp phần chủ yếu của ICM 6
1.1.4 Các biện pháp nhằm làm giảm chi phí sản xuất đầu vào 13
1.1.5 Chiến lược và định hướng quản lý cây trồng t ng hợp 14
6 Hướng dẫn thực hiện ICM 15
1.1.7 Tình hình áp dụng ICM trên các đối tượng cây trồng 16
1.2 Kỹ thuật sản xuất cói 20
1.2.1 Nguồn gốc, phân loại cây cói 20
Đặc điểm thực vật học của cây cói 20
Đặc điểm sinh thái, dinh dưỡng của cây cói 22
Trang 61.2.4 Kỹ thuật thâm canh cây cói 23
1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm từ cói 29
1.3.1 Trên thế giới 29
Trong nước 30
1.4 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất cây cói ở Việt Nam 33
Chương 2 37
Đối tượng nghiên cứu 37
Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
Địa điểm nghiên cứu 37
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 37
2.3 Nội dung nghiên cứu 37
4 Phương pháp nghiên cứu 37
4 Phương pháp thu thập thông tin 37
4 Phương pháp xử lý thông tin điều tra 40
4 Phương pháp xây dựng mô hình 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
Điều kiện cơ bản của huyện Nga Sơn trong mối quan hệ với sản xuất cây cói 44
3.1.1 Vị trí địa lý 44
Địa hình, địa mạo 44
3.1.3 Hệ thống sông ngòi, đê điều, thủy lợi, kênh mương 45
4 Đặc điểm khí hậu 46
5 Đất trồng cói Nga Sơn 50
6 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nga Sơn trong mối quan hệ với sản xuất cây cói 50
3.1.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm từ cói trên địa bàn huyện Nga Sơn 53
3.2 Kết quả xác định tồn tại hạn chế về kỹ thuật sản xuất cói ở huyện Nga Sơn 54
Trang 73.2.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất của nông hộ 54
3.2.2 Những tồn tại, hạn chế trong kỹ thuật sản xuất cói ở huyện Nga Sơn 65
Xác định các giải pháp kỹ thuật sản xuất cói theo qui trình quản lý cây trồng t ng hợp 66
Định hướng áp dụng các giải pháp kỹ thuật sản xuất cói theo qui trình quản lý cây trồng t ng hợp tại huyện Nga Sơn 66
3.3.2 Các giải pháp kỹ thuật áp dụng trong xây dựng mô hình sản xuất cói theo qui trình quản lý cây trồng t ng hợp tại huyện Nga Sơn 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
Đề nghị 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
ICM Integrated Crop Management - Quản lý cây trồng t ng hợp IPM Integrated Pests Management - Quản lý dịch hại cây trồng IWM Integrated Weed Management - Quản lý cỏ dại t ng hợp PTD Participatory Technolohy Development - Phát triển công
nghệ có sự tham gia của người dân FAO Food and Agriculture Organization - T chức Nông lương
EU European Union - Liên minh châu Âu
UBND Ủy ban nhân dân
BVTV Bảo vệ thực vật
TCMN Thủ công mỹ nghệ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Giá trị nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của một số nước trên thế
giới năm 0 0 30
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cói cả nước giai đoạn 2004 - 2008 31
Bảng 1.3 Giá trị xuất khẩu cói và các sản phẩm từ cói của Thanh Hóa giai đoạn 2003 - 2007 32
Bảng Đặc điểm khí hậu huyện Nga Sơn 47
Bảng 3.2 Di n biến một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Nga Sơn - Thanh Hóa tháng đầu năm 0 47
Bảng 3.3 Tình hình nhân khẩu, lao động và diện tích cói của nông hộ 55
Bảng 4 Năng suất cói của các hộ điều tra 58
Bảng 5 Năng suất cói tính theo năm ( vụ) 59
Bảng 6 Lượng bón vôi cho cói 62
Bảng 3.7 Mức bón đạm 63
Bảng 3.8 Hiệu quả các mức bón đạm 64
Bảng 3.9 Tính chất đất xây dựng mô hình 64
Bảng 0 Động thái tăng trưởng chiều cao cây cói (cm) 68
Bảng 3.11 Mật độ cây khi thu hoạch (cây/0,5m2) 70
Bảng Đường kính cây khi thu hoạch 71
Bảng 3.13 Tình hình sâu thân hại cói khi thu hoạch 72
Bảng 4 Năng suất, chất lượng cói các điểm mô hình 73
Bảng 3.15 Hiệu quả sản xuất 74
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Tình hình nhân khẩu của hộ 56
Hình Tình hình lao động trực tiếp tham gia sản xuất cói 56
Hình 3.3 Qui mô diện tích sản xuất cói 56
Hình 3.4 Tỷ lệ diện tích phân theo năng suất cói ở vụ chiêm 59
Hình 3.5 Tỷ lệ diện tích phân theo năng suất cói ở vụ mùa 59
Hình 3.6 Tỷ lệ diện tích phân theo năng suất cói cả năm tại 60
Hình 7 Động thái tăng trưởng chiều cao cây cói 69
Hình 8 Năng suất thực thu của các mô hình so với đối chứng 73
Trang 11MỞ ĐẦU
1 T nh c thiết của đ t i
Cây cói (Cyperus malacensis Lam) thuộc họ hoà thảo, bộ hoà thảo, hay
bộ lúa (Poales), có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, được trồng ở nước ta từ
thời vua Lê Thánh Tông, do ông Phạm Đôn L đưa về từ Quảng Tây, Trung Quốc Hiện nay, diện tích trồng cói cả nước đạt trên .800 ha/năm, trong đó các tỉnh phía bắc khoảng 7.000ha, tập trung chủ yếu ở Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình và Thanh Hoá Các sản phẩm thủ công sản xuất từ cây cói như chiếu cói, thảm cói, làn cói, thừng cói, võng cói, bao bì cói, dép cói, mũ cói … không chỉ có giá trị kinh tế cao ở thị trường tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang thị trường nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Nga Sơn là huyện ven biển của tỉnh Thanh Hóa, n i tiếng với nghề trồng cói và các sản phẩm sản xuất từ cây cói T ng diện tích tự nhiên toàn huyện là 5.05 ha, trong đó có 9 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 61,25% t ng diện tích tự nhiên Do đặc điểm điều kiện tự nhiên, hầu hết đất sản xuất nông nghiệp của huyện bị nhi m mặn bởi tình trạng xâm nhập mặn của nước biển, vì vậy cây cói được xác định là cây trồng chính trong hệ thống cây trồng và là nguồn thu nhập quan trọng của nông dân xã trong t ng số
27 xã, thị trấn của huyện
T ng kết tình hình sản xuất cói của huyện Nga Sơn từ 000 - 2010 cho thấy diện tích, năng suất cói có sự biến động lớn qua các năm và có xu hướng giảm mạnh trong thời gian gần đây Giai đoạn 000 - 00 , diện tích cói trung bình toàn huyện là 7 ha, sau đó tăng lên 747,5ha trong thời gian 7 năm
từ 00 - 008 Năm 009 diện tích cói giảm xuống mức 556ha và đến năm
2010 chỉ còn 98ha Năng suất cói trung bình toàn huyện từ 000 - 2009 là 72,65 tạ/ha Năm cao nhất ( 00 ) đạt 8 ,7 tạ/ha, năm thấp nhất ( 008) chỉ đạt 67,2 tạ/ha
Nguyên nhân dẫn đến việc diện tích, năng suất cói giảm dần trong những năm gần đây chủ yếu là do ảnh hưởng của biến đ i khí hậu, thời tiết khô hạn,
Trang 12nguồn nước ngọt có chứa phù sa tưới cho cói hạn chế do phải dành để tưới cho lúa, trong khi đó các biện pháp kỹ thuật canh tác chưa được cải tiến, thay đ i cho phù hợp, dẫn đến nông dân bị động trong việc thực hiện các khâu kỹ thuật thâm canh, đặc biệt là kỹ thuật bón phân cho cói Theo báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất cói tại Hội thảo Quốc gia về cói, ngày 04 tháng năm 008 [12], nông dân các xã vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn đã và đang sử dụng một lượng lớn phân đạm bón cho cói (trung bình 000 - 1200kg urê/ha, tương đương 470 - 520 N/ha) cao gấp ,0 - 3,5 lần so với nhu cầu về đạm của cây cói Mặc dù vậy năng suất cói không những không tăng mà ngược lại giảm mạnh so với 0 năm trước đây, nông dân hầu như không bón hoặc chỉ bón một lượng rất ít phân đạm cho cói (100 - 150kg urê/ha), đồng thời xuất hiện nhiều loại sâu bệnh hại cói
Về mặt lý luận, việc bón một lượng lớn phân đạm vượt quá nhu cầu của cây, bón liên tục trong nhiều năm, bón không cân đối với lân và kali, không chú trọng việc b sung nguồn hữu cơ cho đất là nguyên nhân dẫn đến tình trạng làm mất cân bằng hệ sinh thái ruộng cây trồng, làm giảm độ phì nhiêu
và khả năng sản xuất của đất, làm xuất hiện nhiều loại sâu bệnh gây hại mới
Từ đó dẫn đến hạn chế quá trình sinh trưởng của cói, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất
Để khắc phục những tồn tại trong sản xuất cói hiện nay ở vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn, rất cần thiết phải vận dụng lý luận về “Quản lý cây trồng t ng hợp” (Integarted Crop Managemen - ICM) trong sản xuất cây cói nhằm từng bước khôi phục lại và phát triển hệ sinh thái ruộng cói, tái tạo và nâng cao độ phì nhiêu đất, chủ động ứng phó có hiệu quả với các điều kiện bất lợi do biến đ i khí hậu, qua đó góp phần phát triển bền vững vùng chuyên canh cói
Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực ti n nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu quản lý cây trồng tổng hợp trên cây cói bông trắng
(Cyperus malacensis Lam) vùng chuyên canh cói tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá”
Trang 132 M c đ ch, yêu cầu của đ t i
2.1 c ch
Vận dụng lý luận về "Quản lý cây trồng t ng hợp" trong sản xuất cây cói bông trắng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, qua đó góp phần phát triển bền vững vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2.2 Yêu cầu
) Đánh giá được điều kiện cơ bản của huyện Nga Sơn trong mối quan
hệ với kỹ thuật sản xuất cây cói
) Xác định được những tồn tại, hạn chế về kỹ thuật sản xuất cói hiện nay ở vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn
) Đề xuất được các biện pháp kỹ thuật sản xuất cói theo qui trình ICM phù hợp với điều kiện cụ thể vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn
4) Xây dựng được mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật sản xuất cói theo qui trình ICM phù hợp với điều kiện cụ thể vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn
3 Ý ngh a khoa học v th c ti n của đ t i
ngh a hoa h c
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần khẳng định và làm rõ thêm ý ngh a và tầm quan trọng của việc thực hiện quản lý cây trồng t ng hợp để phát triển bền vững các hệ thống cây trồng, thích ứng với biến đ i khí hậu, vận dụng trong trường hợp sản xuất cây cói bông trắng ở vùng đất mặn ven biển, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2 ngh a th c ti n
Kết quả nghiên cứu của đề tài tạo cơ sở khoa học và thực ti n cho việc
ph biến nhân rộng mô hình sản xuất cây cói bông trắng theo qui trình quản lý cây trồng t ng hợp, qua đó góp phần tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất để phát triển bền vững vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn, các vùng
trồng cói trong tỉnh Thanh Hóa và trong cả nước
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 L u n v quản cây trồng t ng h (ICM)
hái niệ
Lý luận về "Quản lý cây trồng t ng hợp (ICM)" đầu tiên được các nhà khoa học châu u nghiên cứu và đề xuất Động lực cho việc nghiên cứu về ICM là các cách thức sử dụng đầu vào của sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sản xuất và an toàn đối với môi trường T chức "Liên kết Môi trường và Canh tác" Vương Quốc Anh (Linking Environment And Farming - LEAF) đã khởi xướng thực hiện ICM bằng cách tài trợ cho các t chức nhằm thúc đẩy và khuyến khích người nông dân đồng ý, cam kết bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động thực hành quản lý cây trồng, xây dựng các trang trại trình di n
và xuất bản các tài liệu hướng dẫn về ICM (dẫn theo (dt) Trần Đăng Hòa, 2009) [11]
ICM là một phương pháp tiếp cận tiên tiến trong canh tác nhằm phát triển sản xuất bền vững, khuyến khích tạo ra sự cân bằng giữa nhu cầu về kinh
tế, xã hội và môi trường, lương tâm của người sản xuất với trách nhiệm xã hội Trên cơ sở đó đã hình thành nhiều khái niệm về ICM
Theo Hiệp hội hóa chất nông nghiệp Anh (1996), ICM là một quy trình sản xuất nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu thu được lợi nhuận ngày càng cao và trách nhiệm với sự nhạy cảm của môi trường ICM bao gồm các thực hành nhằm tránh sự hao phí, tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm ô nhi m môi trường ICM kết hợp các biện pháp kỹ thuật hiện đại tốt nhất với các nguyên lý cơ bản của việc thực hành nông nghiệp tốt trong phạm
vi qui mô toàn trang trại, có chiến lược lâu dài ICM là một cách tiếp cận nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho sản xuất trồng trọt đạt hiệu quả cao trong mối quan hệ với các yếu tố đầu vào và mục tiêu của nông nghiệp là sản xuất cây trồng sao cho có lợi nhất trên cơ sở nhu cầu của thị trường, đồng thời đảm bảo cho sự phát triển lâu bền (dt Trần Đăng Hòa, 2009) [11]
Trang 15Theo Dinesh Kumar và Y.S Shivay (2008) [40], ICM là một cách tiếp cận của sản xuất có sự kết hợp giữa những biện pháp truyền thống tốt nhất với công nghệ hiện đại thích hợp, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa giá trị kinh tế của sản xuất nông nghiệp và quản lý môi trường
Theo B.Dylan Bradley, Maria Christodoulou, Conrad Caspari và Paola
Di Luca ( 00 ) thuộc t chức Tư vấn Agra CEAS [36], ICM là một quy trình sản xuất nhằm cung cấp đầy đủ lương thực và các sản phẩm khác một cách có hiệu quả nhất, giảm sự tiêu hao các nguồn nguyên liệu, bảo vệ chất lượng đất, nước, không khí và đa dạng sinh học
Theo Trần Đăng Hòa (2009) [11], ICM là một chiến lược t ng thể của trang trại liên quan đến việc quản lý mùa vụ một cách có hiệu quả phù hợp với điều kiện đất, khí hậu và môi trường của địa phương và tác động thấp nhất đến môi trường ICM không phải mệnh lệnh bởi vì ICM là một khái niệm động ICM
có một sự linh động thích hợp với từng trang trại ở từng quốc gia ICM cho phép tiếp thu sự thay đ i và ứng dụng các tiến bộ công nghệ ICM sử dụng kiến thức
và kinh nghiệm truyền thống, các nghiên cứu và công nghệ mới nhất phù hợp với điều kiện địa phương nhằm sản xuất ra sản phẩm thích hợp, tăng bảo tồn năng lượng và giảm mức thấp nhất tác động đến môi trường
Từ các khái niệm về ICM nêu trên cho thấy ICM là một hoặc là cả một
hệ thống các giải pháp kỹ thuật t ng hợp tác động vào đối tượng cây trồng để tăng năng suất, đồng thời giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản xuất và đảm bảo được môi trường sinh thái ICM thay đ i tuỳ theo điều kiện của từng vùng, từng đối tượng cây trồng cụ thể cũng như mối quan hệ giữa thực hành
và quản lý cây trồng
1.1.2 Nguyên lý cơ ản c a
Theo Trần Đăng Hòa (2009) [11], không có một hệ thống ICM nào phù hợp cho tất cả mọi điều kiện khí hậu, đất đai, thị trường Mục đích của ICM
là thiết lập các nguyên lý, cách làm và hướng dẫn cách làm, thông qua đó người
tư vấn và nông dân có thể tạo lập các nguyên lý ICM thích hợp cho chính mình
Trang 16Tiếp cận ICM phụ thuộc nhiều vào sự nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm và sử dụng các công nghệ mới về phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, các phương pháp sinh học trong phòng trừ dịch hại cây trồng, chọn giống kháng sâu bệnh,
hệ thống dự tính, dự dự báo và hỗ trợ quyết định chính xác về việc sử dụng phân bón hóa chất phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại, phương pháp chuẩn đoán nhanh bệnh hại, thiết lập nơi cư trú cho kẻ thù tự nhiên của dịch hại
2 h t l ng h t giống và c y giống
Chọn giống cây trồng có khả năng kháng các loại sâu bệnh hại, phù hợp với tính chất đất đai chính là giải pháp nhằm giảm đến mức thấp nhất việc sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật Điều này có ngh a khi thực hiện ICM cần phải ưu tiên chọn các loại cây giống, hạt giống tốt, không
bị sâu bệnh hại, không chứa mầm mống sâu bệnh, đặc biệt là không được trồng các giống cây trồng có độc tố đối với con người và gia súc
u n l đ t
Quản lý đất liên quan đến việc quản lý các sinh vật sống trong đất, hàm lượng ôxy trong đất, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, chế độ nhiệt
Trang 17độ và độ ẩm đất, hàm lượng chất hữu cơ trong đất, trên cơ sở đó quản lý sử dụng phân bón vào đất… Sự phát triển bền vững của đất là cơ sở đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp bền vững Nguyên lý của việc quản lý đất bền vững là phải duy trì và phát huy vai trò của yếu tố sinh vật trong việc duy trì chu trình tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, chất hữu cơ là thức ăn của sinh vật đất; đất phải được che phủ nhằm chống xói mòn và tăng nhiệt độ; việc trồng trọt làm tăng nhanh sự phân hủy chất hữu cơ; hàm lượng đạm cao trong đất sẽ làm tăng quá trình phân hủy chất hữu cơ; thiếu đạm làm giảm sự phân hủy chất hữu cơ và gây thiếu hụt dinh dưỡng cho cây trồng; cày đất, xới xáo làm tăng phân giải chất hữu cơ, tiêu diệt côn trùng đất và giun đất, tăng xói mòn đất; lượng chất hữu cơ tạo được ra và b sung cho đất phải lớn hơn lượng chất hữu
cơ bị phân hủy; độ phì của đất cần phải được duy trì ở một ngưỡng nhất định,
có thể chấp nhận được, đảm bảo không gây nên tình trạng thoái hóa đất
u n l inh ng c y tr ng
Quản lý dinh dưỡng cây trồng phải đảm bảo nguyên tắc cung cấp đầy
đủ, kịp thời, cân đối các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu phù hợp với đặc điểm và nhu cầu dinh dưỡng ở các thời kỳ sinh trưởng, phát triển khác nhau của cây trồng, nhằm đạt được năng suất tối ưu nhất, giảm đến mức thấp nhất ô nhi m môi trường đất, ô nhi m nguồn nước ngầm, nước mặt, đồng thời vẫn đảm bảo duy trì và cải thiện được độ phì nhiêu của đất Các hoạt động nhằm đảm bảo cho việc quản lý tốt dinh dưỡng cây trồng, bao gồm:
- Phân tích đất để đánh giá độ phì nhiêu của đất và khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây; phân tích cây (thông thường là dinh dưỡng trong lá) để biết được tình trạng dinh dưỡng trong cây (thừa, thiếu hay đủ), từ đó xác định nhu cầu của cây để xác định loại phân, lượng phân bón phù hợp trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Bố trí các thí nghiệm về phân bón: Bố trí các thí nghiệm phân bón nhằm xác định loại phân, lượng phân, tỷ lệ bón, thời kỳ bón, cách bón phù hợp, đạt hiệu quả cao trong từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Trang 18- Kiểm tra pH và các tính chất đất, làm cơ sở cho việc xây dựng chế độ bón phân hợp lý cho cây trồng
- Kiểm soát xói mòn: Liên quan đến quản lý dinh dưỡng, kiểm soát xói mòn chủ yếu là kiểm soát việc phân bón bị mất do xói mòn, rửa trôi (theo cả
bề mặt và chiều sâu)
u n l n ớc
Sản xuất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào việc quản lý độ ẩm đất, bao gồm cả vùng đất chủ động tưới hoặc vùng phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa Quản lý nước cho cây trồng bao gồm các hoạt động từ việc xác định nhu cầu tưới, t ng lượng nước tưới, thời gian tưới, chu kỳ tưới và quản lý việc tiêu nước phù hợp với nhu cầu sinh lý của cây trồng, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt trong suốt vụ sản xuất
u n l ch h i
Chương trình quản lý dịch hại cây trồng (Integrated Pests Management - IPM) và chương trình quản lý cỏ dại t ng hợp (Integrated Weed Management - IWM) là bộ phận quan trọng của chương trình quản lý cây trồng t ng hợp Quản lý dịch hại là một quá trình thu thập, phân tích và sử dụng thông tin để đưa ra quyết định hành động nhằm giảm sự tác động của các quần thể dịch hại một cách có kế hoạch và phối hợp, nhằm đạt được một sự cân đối về lợi nhuận với chi phí tối thiểu cho việc thực hiện các hành động đó
Một trong những yếu tố làm tăng năng suất cây trồng là giảm thiệt hại
do sâu bệnh gây ra thông qua việc thực hiện IPM Theo T chức nông lương thế giới (FAO), thực hiện IPM trên cây trồng là áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật một cách hợp lý, duy trì cân bằng hệ sinh thái ruộng, duy trì đa dạng sinh học, điều khiển các loại dịch hại được ở mức độ thấp dưới mức gây hại có ý ngh a kinh tế, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, đạt năng suất, chất lượng
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại t ng hợp (IPM), đó là: (1) Trồng và chăm cây khoẻ; ( ) Thăm đồng thường xuyên; ( ) Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng; (4) Phòng trừ dịch hại
Trang 19Trồng và chăm cây khoẻ: Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương, chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn, trồng và chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao
Thăm đồng thường xuyên: Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được
di n biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng, dịch hại, thời tiết, đất, nước
để có biện pháp xử lý kịp thời
Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng: Nông dân hiểu biết kỹ thuật,
có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác
Phòng trừ dịch hại: Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn, sử dụng thuốc hoá học hợp
lý và đúng kỹ thuật
Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại
Nội dung của Quản lý dịch hại t ng hợp - IPM, bao gồm: ( ) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác; (2) Áp dụng biện pháp thủ công; ( ) Áp dụng biện pháp sinh học và (4) Áp dụng biện pháp hóa học trong phòng trừ dịch hại cây trồng
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác bao gồm:
- Làm đất sớm, vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng, tiêu diệt sâu non và nhộng, đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của một số loài sâu bệnh là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho cây Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang
vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ
- Thực hiện luân canh giữa các loại cây trồng khác nhau nhằm hạn chế nguồn bệnh tích luỹ từ vụ này sang vụ khác
Bố trí thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết Việc xác định thời vụ thích hợp cần phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho cây trồng tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh
Trang 20- Hạt giống khoẻ, sạch bệnh giúp cho cây trồng phát triển thuận lợi;
sử dụng giống chống chịu giảm sử dụng thuốc hoá học phòng trừ sâu bệnh; giảm ô nhi m môi trường, bảo vệ được thiên địch; giữ được cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp
- Gieo trồng với mật độ hợp lý: Mật độ và kỹ thụật gieo trồng phụ thuộc vào giống, thời vụ, đất và dinh dưỡng, trình độ thâm canh Mật độ quá dầy hoặc quá thưa không chỉ ảnh hưởng đến năng suất, mà còn ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại
- Sử dụng phân bón hợp lí: Bón phân quá nhiều hoặc bón phân không hợp lý sẽ làm cho cây phát triển không bình thường và d bị sâu bệnh phá hại Ruộng bón quá nhiều phân d bị lốp đ và d nhi m bệnh
Áp dụng các biện pháp thủ công bao gồm: Bẫy đèn bắt bướm, ngắt trứng, dùng rào chà tướp lá phun sâu cuốn lá, đào hang bắt chuột…
Áp dụng các biện pháp sinh học, bao gồm: Tạo môi trường thuận lợi cho các loại thiên địch có ích phát triển, qua đó góp phần tiêu diệt dịch hại; bảo vệ thiên địch tránh khỏi độc hại do dùng thuốc hoá học bằng cách sử dụng những loại thuốc chọn lọc, thuốc có ph tác động hẹp, dùng thuốc khi thật cần thiết và phải dựa vào ngưỡng kinh tế; tạo nơi cư trú cho thiên địch sau vụ gieo trồng bằng cách trồng xen, trồng cây họ đậu trên bờ ruộng; áp dụng các kỹ thuật canh tác hợp lí tạo điều kiện cho thiên địch phát triển; ưu tiên sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học Các loại thuốc sinh học chỉ có tác dụng trừ dịch hại, không độc hại với các loại sinh vật có ích an toàn với sức khỏe con người và môi trường
Áp dụng các biện pháp hoá học, bao gồm: Sử dụng hợp lý thuốc hoá học BVTV theo ngưỡng kinh tế, tiết kiệm được chi phí, giữ cân bằng sinh học trên đồng ruộng, hạn chế ô nhi m môi trường; sử dụng thuốc an toàn với thiên địch, lựa chọn thuốc ít độc hại, chọn thời gian và phương thức xử lý ít ảnh hưởng với thiên địch; sử dụng thuốc theo nguyên tắc "4 đúng": đúng chủng loại, đúng liều lượng và nồng độ, đúng thời điểm (đúng lúc), đúng kỹ thuật (đúng cách)
Trang 217 u n l ch t l ng và an toàn nông n
Rủi ro về chất lượng là tất cả các đặc điểm của một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng hoặc quy định của Chính phủ Có ba loại đặc trưng chất lượng sản phẩm là biểu hiện bên ngoài, chất lượng bên trong và chất lượng tiềm ẩn Nguy cơ về mất an toàn thực phẩm là các chất có đặc tính vật lý, hóa học, sinh học gây cho nông sản trở nên rủi ro đối với sức khẻ của người tiêu dùng Ba nguy cơ đối với an toàn nông sản, thực phẩm là hóa học, sinh học và vật lý
Cần phải xác định các hoạt động thực hành nhằm quản lý chất lượng và
an toàn sản phẩm trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch trong kế hoạch chất lượng và an toàn sản phẩm cho từng loại cây trồng Kế hoạch quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm nhằm kiểm soát các nguy cơ làm giảm chất lượng và an toàn là khác nhau cho các loại nông sản Kế hoạch quản lý chất lượng và an toàn nông sản phải bao gồm các biện pháp về kỹ thuật trồng, thu hoạch, xử lý và vận chuyển sản phẩm và phải được mô tả chi tiết, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản như sau:
- Bước tiến hành trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
- Nguy cơ mất chất lượng và an toàn t n thất về chất lượng và an toàn nông sản xảy ra khi thực hiện không đúng các bước tiến hành
- Nguyên nhân gây mất chất lượng và an toàn nông sản, làm sai các bước tiến hành sẽ dẫn đến mất chất lượng nông sản và an toàn nông sản
- Cách thức thực hiện các phương pháp kiểm soát thực hiện, hoạt động giám sát cần thiết để giảm thiểu sự rủi ro nguy cơ giảm chất lượng và an toàn nông sản xảy ra
8 u n l ch t th i và môi tr ờng
Nguy cơ môi trường là các tác động xấu của quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các nông sản phẩm đối với các đặc tính bên trong hoặc bên ngoài của môi trường Có nhiều nguy cơ thông thường xảy ra
ở đồng ruộng, mỗi nguy cơ có tính chất khác nhau Cần phải xem xét tình
Trang 22huống đặc biệt của mỗi đặc tính khi quản lý các nguy cơ môi trường Các bước kiểm soát nguy cơ môi trường bao gồm:
- Xác định nguy cơ: Cái gì có thể xảy ra đối với các đặc tính bên trong
và bên ngoài của môi trường nếu một vài hoạt động tiến hành không đúng
- Đánh giá rủi ro: Cái gì có thể xảy ra và hậu quả của việc xuất hiện nguy cơ
- Kiểm soát nguy cơ: Những thực hành nông nghiệp tốt nào được yêu cầu thực hiện để ngăn ngừa hoặc giảm mức thấp nhất sự rủi ro của các nguy cơ
- Giám sát và xem xét lại các nguy cơ, các thực hành nông nghiệp đang thực hiện có tốt không, có sự thay đ i nào dẫn đến sự hình thành nguy cơ mới
- Quản lý ô nhi m và chất thải: Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất
ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ quan Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và l nh vực chuyên môn khác nhau
Xác định chất thải và những chất gây ô nhi m tất cả những sản phẩm thải từ trang trại phải được lập danh mục và ghi chép lưu trữ; tất cả những nguồn ô nhi m tiềm tàng (như là dư lượng phân, khói thải từ các thiết bị làm nóng…) phải được lập danh mục và ghi chép lưu trữ cho tất cả quá trình sản xuất trong trang trại
- Kế hoạch xử lý chất thải và ô nhi m môi trường cần có kế hoạch bằng văn bản hiện hành rõ ràng và d hiểu bao gồm giảm rác thải, ô nhi m, và tái chế rác thải; có các biện pháp và hành động cụ thể ở trang trại xác nhận rằng mục tiêu của kế hoạch xử lý rác thải và ô nhi m đã được thực hiện; một số ít các rác thải không mong muốn trong khu vực chỉ định cũng như là rác thải trong này là chấp nhận được, tất cả các loại rác khác phải được làm sạch sẽ Các khu vực nơi sản phẩm được xử lý trong nhà được làm sạch ít nhất một lần trong ngày; trang trại có những vùng chỉ định để lưu giữ rác thải Các loại rác
Trang 23thải khác nhau được phân loại và lưu giữ riêng biệt Các chai lọ hóa chất đã dùng rồi được rửa với nước, cán ép và lưu giữ ở khu vực an toàn cho đến khi loại thải trừ khi chúng được chuyển trở lại cho nhà phân phối
- Ảnh hưởng của việc sản xuất nông nghiệp đến môi trường: cần có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu của các hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường (như xói mòn đất, làm đất bạc màu, chặt phá rừng…);
có những hành động thiết thực được thực hiện bởi chủ trang trại hay một nhóm các chủ trang trại làm lợi cho chương trình bảo vệ môi trường
- Chính sách bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên: cần có các kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và đời sống hoang dã Kế hoạch này ở mức độ vùng hay quốc gia và được thực hiện ở trang trại; nội dung và mục tiêu của kế hoạch bảo tồn thực hiện phù hợp với nông nghiệp bền vững và giảm tác động đến môi trường; có những quan tâm đến kế hoạch bảo tồn thiên nhiên để thực hiện kiểm tra các điều kiện, vị trí, mức độ hiện tại…của hệ động thực vật ở trang trại từ đó có thể lập kế hoạch bảo tồn; trong kế hoạch bảo tồn thiên nhiên có bản danh sách các điều ưu tiên và các hành động cần thực hiện để điều chỉnh các môi trường sống đã bị hủy hoại ở trang trại, để nâng cao môi trường sống cho hệ động thực vật và nâng cao đa dạng sinh học nếu có thể được ở trang trại; nếu có thể làm được, có các kế hoạch chuyển các khu vực không sản xuất vào trong vùng bảo tồn tự nhiên để bảo tồn hệ động thực vật
4 ác iện pháp nhằ là giả chi ph sản xuất ầu vào
Sản xuất nông nghiệp có khả năng tăng sản lượng do tăng vụ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, mở mang thị trường tiêu thụ nhưng giá trị tăng thêm của một số sản phẩm không mang lại nhiều lợi nhuận bởi chi phí sản xuất tăng đồng hành và tăng nhanh hơn sản lượng Để giảm được chi phí sản xuất đầu vào cần áp dụng một số biện pháp sau:
- Nâng cao hiệu quả của đầu vào chiến lược để tối đa hóa hiệu quả đối với cây trồng của đầu vào, bao gồm: Giảm thuốc trừ sâu bệnh hại bằng cách quản lý tốt ngưỡng gây hại của sâu bệnh, sử dụng các mô hình để dự đoán dịch hại ph biến và lượng chất dinh dưỡng đất có thể cung cấp cho cây trồng, tối đa hóa tương tác giữa quản lý đất và cây trồng, bón phân hợp lý
Trang 24- Quản lý cây trồng: Lựa chọn giống cây trồng phù hợp, gieo cấy đúng thời điểm, quản lý sâu bệnh và cỏ dại tốt có thể giúp làm tăng tính hiệu quả trong việc quản lý cây trồng
- Thiết kế lại hệ thống canh tác để giảm bớt sự phụ thuộc vào đầu vào: Xen canh cây trồng tạo nên tính đa dạng trong sản xuất, giảm thiểu khả năng dịch hại, tăng cường hoạt động sinh học đất, bảo trì của màu mỡ của đất và quản lý được cỏ dại, sâu bệnh hại
5 hi n lược và ịnh hướng quản lý cây trồng tổng hợp
Nền tảng của chiến lược ICM là sự đ i mới và hợp tác có hiệu quả về công việc của đa t chức, đa ngành nghề Cách tiếp cận này mang đến sự phối hợp trong công tác nghiên cứu, khuyến nông và cung cấp tài chính để tập trung vào một công việc và thành quả chung Chiến lược ICM cung cấp cho tất cả các bên tham gia một sự linh động và cơ chế phản hồi trong việc sử dụng và thương mại hóa thành công kiến thức và sản phẩm Một trong những lợi ích lớn nhất mà chiến lược ICM cung cấp là chiến lược chia sẻ nghiên cứu, công nghệ và xây dựng khả năng cho tất cả các bên tham gia Mục đích của chiến lược ICM là giúp nhà sản xuất nông nghiệp và công nghiệp tăng sức khỏe môi trường, phát triển kinh tế của nông trại, đảm bảo chất lượng và cung cấp lương thực, thực phẩm cho sử dụng hàng ngày và cho công nghiệp chế biến, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Để đạt được mục đích đó, ICM xác định kết quả chiến lược và ưu tiên nhằm đáp ứng tất nhu cầu của cả các t chức, cá nhân liên quan trong quá trình sản xuất bao gồm người nông dân, t chức nghiên cứu và chính quyền các cấp Chiến lược này cần phải bao gồm việc xác định cách thức để cho các t chức Chính phủ, nhà sản xuất, công nghiệp và người dân có thể liên kết và làm việc cùng nhau Chính họ xác định những yêu cầu và sự đóng góp hiện tại và tương lai của các bên tham gia là cần thiết cho sự thành công chung Chiến lược bao gồm các hoạt động liên quan đến cây trồng, đất đai, môi trường, thay đ i khí hậu, sản xuất và kinh tế môi trường, bao gồm cả cây trồng ngoài đồng ruộng và sản phẩm trong bảo
Trang 25quản, vấn đề chung giữa chăn nuôi và trồng trọt, giữa nghiên cứu và khuyến nông Chiến lược là t ng hợp hệ thống kiến thức nhằm nâng cao tính bền vững; tìm các phương pháp thay thế nhằm tăng cường sức khỏe cây trồng, đất đai một cách lâu bền thông qua việc cung cấp và bảo vệ đất, nước, không khí và các sản phẩm kinh tế của nông nghiệp; tăng hiệu quả của dòng chu chuyển nước và dinh dưỡng trong các hệ thống cây trồng; nâng cao lãi ròng
và giảm sự chi phí lãng phí trong sản xuất bằng cách thay đ i hiệu quả đầu vào, tài nguyên thiên nhiên và con người; thực hiện tiếp cận một cách hệ thống trong quản lý sâu bệnh, cỏ dại hại cây trồng; tăng cường nghiên cứu di truyền và các công nghệ khác nhau nhằm giảm thiểu sự tác hại và tăng cường giá trị của chuỗi
Tác động của chiến lược ICM được nhìn nhận khi sản xuất nông nghiệp phải có tính cạnh tranh cao, bền vững và có lợi nhuận, đáp ứng được nhu cầu của nhà sản xuất, chế biến và người tiêu dùng Để đạt được sự nhìn nhận đó, các bên tham gia cần xác định rõ kết quả, tập trung vào xác định sự rủi ro và làm giảm sự rủi ro, hiểu về hệ thống ICM, nâng cao hiệu quả hệ thống trồng trọt và chuyển giao kiến thức mới
6 Hướng dẫn th c hiện
Cách tiếp cận ICM phụ thuộc rất lớn vào quá trình phát triển và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới như lựa chọn sử dụng thuốc trừ sâu, các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, giải pháp phòng trừ sinh học cải tiến, sử dụng giống kháng bệnh, kháng côn trùng gây hại và cỏ dại, hệ thống chuẩn đoán và hỗ trợ xác định nhu cầu dinh dưỡng cho cây trồng, phương pháp chẩn đoán nhanh bệnh cây và xác định tập quán các thiên địch của côn trùng gây hại để có cơ sở phòng trừ hợp lý Theo Ban bảo vệ cây trồng thuộc Hội đồng Kỹ thuật Anh (British Crop Protection Council, Technical Committee) (1997) [38], ICM là
"cách tiếp cận cả một quá trình sản xuất" tại một vị trí cụ thể bao gồm việc sử dụng giải pháp luân canh cây trồng, kỹ thuật canh tác thích hợp, lựa chọn giống cây trồng cẩn thận, hạn chế tối thiểu sự phụ thuộc vào các loại vật tư
Trang 26đầu vào nhân tạo như phân hoá học và nhiên liệu không tái tạo, bảo tồn được cảnh quan môi trường, làm cải thiện môi trường sống của động vật hoang dã Theo đó ICM được xác định là cách tiếp cận quản lý cây trồng có các đặc điểm cụ thể như sau:
- Đạt hiệu quả kinh tế tối ưu với mức đầu tư hoá chất và năng lượng hợp lý
- Sử dụng hiệu quả các mối tương tác của các yếu tố đầu vào
- Khuyến khích sử dụng các thiên địch của các loại sâu hại, xác lập các điều kiện về đất đai và cây trồng nhằm kìm hãm sự phát triển của sâu, bệnh và
- Hạn chế sự rủi ro do ảnh hưởng bất lợi của môi trường
- Kìm hãm hoặc tránh được sự phát sinh các loại côn trùng, sâu, bệnh
và cỏ dại kháng lại hoá chất hoặc các tác nhân phòng trừ sinh học
Theo Jordan và cộng sự (1997) [43] thì ICM cũng có thể là quản lý một hay nhiều giải pháp kỹ thuật có tác động chính đến năng suất cây trồng và chi phí sản xuất Như vậy, tùy điều kiện cụ thể có thể chỉ cần chú ý đến việc thực hiện một vài khâu kỹ thuật chính yếu trong quá trình sản xuất để đảm bảo đạt được mục tiêu mà không nhất thiết phải thực hiện toàn bộ các nội dung trong
1.1.7 Tình hình áp d ng trên các ối tượng cây trồng
1.1.7.1 Trên thế giới
Theo báo cáo t ng kết trong Tạp chí quản lý cây trồng t ng hợp ( 997) [38] về kết quả thực hiện ICM ở 9 hệ thống cây trồng thuộc các nước khối EU cho thấy chỉ có một hệ thống ICM cho giá thành sản xuất cao, còn lại đa số là
có giá thành sản xuất thấp hơn so đối chứng Giá thành sản xuất theo ICM giảm từ 0 - 0%, lợi nhuận đạt được tương đương so với cách quản lý kỹ thuật
Trang 27truyền thống của nông dân (đối chứng) hoặc tăng nhẹ So sánh với các lô được quản lý theo kỹ thuật của nông dân thì thực hiện ICM đã làm giảm từ 0 - 70% lượng thuốc trừ sâu, phân đạm giảm từ 6 - 25%
Theo kết quả tại cuộc họp báo IPM trong dự án các nước đang phát triển EC (1998) [ 5], ở vùng Đông và Trung Phi, các nhà khoa học xác định trong các giải pháp kỹ thuật của quy trình ICM thì vấn đề quản lý giống là có tính quyết định ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Trước đây sản xuất cà phê chè bị thiệt hại nghiêm trọng do loại bệnh gây rụng quả, sau áp dụng giải pháp dùng giống kháng bệnh này để ghép trên gốc của giống bị nhi m bệnh, kết quả năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cà phê tăng lên đáng kể, giảm được chi phí đầu vào do không phải dùng thuốc hoá học
Nghệ An là một trong những tỉnh đi đầu trong cả nước về việc thực hiện ICM Sau 7 năm thực hiện, đến nay toàn tỉnh đã xây dựng được hơn 400
mô hình ứng dụng ICM tại huyện, thị trọng điểm trồng lúa của tỉnh, đã tập huấn cho hơn 9.000 lượt nông dân, diện tích ứng dụng ICM lên tới hàng nghìn
ha Mục đích của chương trình là nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ
Trang 28ngành nông nghiệp và nông dân về mối quan hệ giữa phân bón, dịch hại và khả năng sinh trưởng, phát triển cây trồng, từ đó sử dụng lượng giống hợp lý, giảm lượng đạm dư thừa, giảm sử dụng thuốc BVTV, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế Kết quả thực hiện chương trình ICM lượng giống giảm bình quân từ 0 - 40 kg/ha, giảm - lần phun thuốc/vụ, giảm lượng đạm bón dư thừa 0 - 60 kg/ha, năng suất lúa tăng từ 4 - 8 tạ/ha, chất lượng sản phẩm được nâng cao, hiệu quả kinh tế tăng từ ,5 - triệu đồng/ha
Theo nghiên cứu của Ninh Thị Phíp, Nguy n Tất Cảnh, Nguy n Văn Hùng (2008) [23], tại tỉnh Ninh Thuận, kết quả xây dựng mô hinh ICM trên lúa trong vụ đông xuân 2010 - 0 tại thôn Kiền Kiền , xã Lợi Hải và thôn B nh Ngh a, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc cho thấy so ruộng sản xuất theo tập quán nông dân, lượng giống gieo sạ giảm 00 kg/ha; tiết kiệm được 00% phân đạm (N); giảm được số lần phun thuốc bảo vệ thực vật từ 03 - 04 lần/vụ; năng suất lúa cao hơn 615 - 990 kg/ha; lãi thuần cao hơn từ 5 7.000 đồng - 6.042.000 đồng/ha; giá thành sản xuất lúa thấp hơn 419 - 545 đồng/kg; người dân đã từng bước đ i tập quán canh tác cũ và áp dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất
Mô hình ICM trên cây hồ tiêu được triển khai thực hiện từ năm 009 tại
3 huyện trọng điểm hồ tiêu của tỉnh Gia Lai là Chư Sê, Đắk Đoa và Chư Prông Diện tích của mỗi mô hình là 0,4ha, trong đó 0, ha là mô hình áp dụng theo quy trình ICM và 0,2ha được trồng đối chứng sản xuất theo kinh nghiệm của nông dân Nội dung chính của việc xây dựng mô hình ICM trên cây hồ tiêu là áp dụng những tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhằm quản lý tốt vườn hồ tiêu, kiểm soát sâu bệnh hại, n định năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế cao Qua năm thực hiện, các vườn hồ tiêu theo mô hình ICM đều phát triển rất tốt và cho hiệu quả kinh tế cao Tỷ lệ sâu bệnh dưới mức 5%, tiết kiệm được
25 - 33% lượng nước tưới; 9 - 33% lượng phân bón, năng suất hồ tiêu n định
từ 4 - 5kg tiêu khô/trụ, doanh thu đạt khoảng 500 - 700 triệu đồng/ha; tiết
Trang 29kiệm được từ 0 - 18% t ng chi phí đầu vào, lợi nhuận tăng cao hơn 12 - 22 triệu đồng/ha, so với đối chứng sản xuất theo kinh nghiệm của nông dân [13]
Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Huấn, Trịnh Quang Khương
và Nguy n Văn Ngau ( 0 0) [42] cho thấy, năng suất bắp trung bình so với tiềm năng suất của một giống trong điều kiện khí hậu nhất định có cơ hội gia tăng hơn nữa bằng biện pháp quản lý cây trồng và dinh dưỡng t ng hợp Các thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện trên ruộng nông dân ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang trong vụ Xuân Hè 0 0 trên cơ cấu vụ lúa
- bắp lai - lúa/năm Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm thức là sự kết hợp giữa mật độ cây mật độ cây bình thường 67.000 cây/ha (75 x 0cm) ở lô nông dân (FP) và lô khuyến cáo của khuyến nông địa phương (LER), mật độ cây cải tiến trong lô áp dụng quản lý cây trồng t ng hợp ICM là 74.000 cây/ha (75 x 18cm) và 76.000 cây/ha (60 x cm) và các phương pháp bón phân bón phân theo nông dân (FFP); bón phân theo khuyến cáo của khuyến nông (EFP), bón phân theo địa điểm chuyên biệt (SSNM) và các lô khuyết không bón phân N, P và K Kết quả thu được cho thấy năng suất bắp lai ở nghiệm thức ICM đạt cao hơn từ 0, 0 đến 0,6 tấn/ha và lợi nhuận cao hơn từ 0,755 - ,56 triệu đồng/ha so với khuyến cáo của khuyến nông địa phương và kỹ thuật của nông dân áp dụng Phương pháp bón phân theo tiểu vùng chuyên biệt gia tăng lợi nhuận cho nông dân trồng bắp lai được 0,486 - ,7 triệu đồng/ha Mật độ cây cải tiến 76.000 cây/ha, khoảng cách 60 x 22cm và 74.000 cây/ha, khoảng cách 75 x 8cm đạt lợi nhuận cao hơn mật độ 67.000 cây/ha, khoảng cách 75 x 20cm được 0, 7 - ,56 triệu đồng/ha Quản lý cây trồng t ng hợp (ICM) bao gồm bón phân theo SSNM cho bắp lai, mật độ 76,000 cây/ha, khoảng cách 60 x
cm, áp dụng ICM và thuốc sinh học là nghiệm thức tốt nhất, nên được khuyến cáo mở rộng và chuyển giao áp dụng để gia tăng năng suất và lợi nhuận cho nông dân trồng bắp lai ở Hậu Giang
Trang 301.2 Kỹ thu t sản xu t cói
2 Nguồn gốc, phân loại cây cói
Cây cói có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, sau đó được mở rộng ra phía tây tới I Rắc, Ấn Độ, phía bắc tới Nam Trung Quốc, phía nam tới châu
Úc và Indonêsia Cói cũng được nhập vào trồng ở Braxin để làm nguyên liệu đan lát Hiện nay, cây cói phân bố rộng khắp thế giới, tập trung nhiều nhất ở vùng nhiệt đới châu Á và Nam Mỹ [32]
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói thuộc Giới Plantae; Ngành Magnoliophyta; Lớp Liliopsida; Cyperales; Họ Cyperaceae; Phân họ Cyperoideae; Chi Cyperus; Loài Cyperus malaccensis Lam
Cói là cây một lá mầm (Monocotyledones hay Liliopsida) gồm cả cây trồng và cây mọc hoang dại thuộc chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae ), bộ cói (Cyperales) Họ cói có khoảng 95 chi với 800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, đặc biệt là ở vùng ôn đới và hàn đới Trong đó chi Cyperus có 6 loài, đa phần là các loài hoang dại Chi cói được mô tả chung là các loài cỏ nhiều năm
có thân r hoặc cỏ hàng năm với r sợi Thân cạnh hay hình trụ Lá hình đường, đôi khi hình mũi mác Cụm hoa dạng anten hay thu ngắn lại thành đầu gồm các bông Hoa lưỡng tính, không có bao hoa Nhị có - Quả cạnh, đôi khi dẹp; đầu nhụy xẻ , đôi khi xẻ [ ]
Các giống cói đang được trồng ở nước ta là cói bông trắng dạng đứng, cói bông trắng dạng xiên, cói bông nâu, cói chiếu, cói bông cách, cói mào, cói
ba cạnh, cói bông lợp, cói U du cao trong đó chủ yếu là cói bông trắng và cói bông nâu Cói bông trắng có năng suất, phẩm chất cao hơn so với cói bông
nâu [4];[21]
2.2 Đặc iể th c vật h c c a cây cói
Cấu tạo của cây cói gồm phần chính: Phần dưới mặt đất và phần trên mặt đất Phần dưới mặt đất có r và thân ngầm Phần trên mặt đất gồm thân khí sinh, lá, hoa, quả và hạt
R : R cói mọc từ các đốt của thân ngầm R bao gồm r ăn sâu, r ăn ngang và r ăn n i R ăn sâu có tác dụng hút chất khoáng ở dưới sâu, r ăn
Trang 31ngang hút chất màu ở tầng mặt đất, r ăn n i hút chất dinh dưỡng hoà tan trong nước R cói có khả năng ăn sâu đến m, nhưng tập trung đại bộ phận ở tầng đất
10 - 0cm R lúc non màu trắng, khi già chuyển sang màu nâu hồng, khi chết màu đen [32] R cói mọc xung quanh thân ngầm theo từng đợt ra r khác nhau, thường thâm ngầm phát triển dài trước, r mọc dài ra sau Tốc độ vươn dài của r lúc đầu nhanh (mỗi ngày dài 1,4 - 2cm), về sau chậm dần (mỗi ngày chỉ khoảng 0,2 - 0,7cm), khi đợt r thứ 6 - 7 xuất hiện thì r đợt - chết đi (Nguy n Hữu Ngh a, Anh Phương, 986) [19]
Thân: Thân cói được chia làm phần, phần nằm dưới đất (thân ngầm)
và phần trên mặt đất (thân khí sinh) là đối tượng thu hoạch
Nhánh hút, thân ngầm: Những mầm ăn sâu dưới đất gọi là nhánh hút, nhánh hút già đi thành thân ngầm Nhánh hút và thân ngầm đều có đốt, mỗi đốt
có vẩy (vẩy là hình thức thoái hoá của lá) Cói non có thân ngầm màu trắng hồng, cói già thân ngầm màu trắng vàng Đốt thân ngầm dài hay ngắn phụ thuộc vào mật độ trồng trồng thưa đốt dài, trồng dày đốt ngắn [19] Thân ngầm vừa giữ chức năng của thân vì có mắt có khả năng nảy mầm, vừa giữ chức năng tích luỹ
và dự trữ Nhánh hút và thân ngầm dùng để nhân giống vô tính [32]
Thân khí sinh: Thân khí sinh là loại thân cỏ mọc thành cụm Tiết diện cắt ngang thân thường cạnh, lõm hoặc phẳng, phía gốc tròn hơn phía ngọn, màu xanh và xốp Thân khí sinh lúc non màu xanh đậm bóng, lúc già màu vàng nhạt [19] [32]
Lá: Lá cói phát triển từ dưới lên, hình thành cùng với sự hình thành của lóng Lá có bẹ ôm lấy thân mọc ra từ gốc, hai mép của bẹ thường dính nhau thành ống lá xếp thành ba dãy theo thân Lá gồm lá vẩy (vẩy) lá bẹ và lá mác Lá vẩy hình thành sớm nhất có tác dụng bảo vệ thân ngầm Lá bẹ có từ 2 - 4 cái, làm nhiệm vụ quang hợp và bảo vệ phần non ở gốc thân Lá mác vừa làm nhiệm vụ quang hợp vừa bảo vệ hoa Lá giữ vai trò quang hợp ngay từ khi chưa có thân khí sinh, do vậy việc bón phân và phân bón tồn dư của vụ trước có tác dụng giúp cho lá mác phát triển tốt, xúc tiến quang hợp sớm, tạo điều kiện cho thân khí sinh phát triển mạnh, là yếu tố quan trọng để tăng năng suất cói [19]
Trang 32Hoa: Hoa cói là loại hoa lưỡng tính, cấu tạo hoa rất đơn giản và kích thước nhỏ, theo hướng thích nghi với thụ phấn nhờ gió Hoa chỉ có nhị, bao phấn đính gốc và nhụy có đầu xẻ ba Bộ nhụy gồm ba: lá noãn hợp thành bầu trên, một ô chỉ chứa một noãn, một vòi và ba đầu nhụy dài
Quả và hạt: Quả cói thuộc dạng quả hạch khô có hạt, thường hình bầu dục hiếm khi hình trứng ngược hay thuôn Hạt cói rất bé, có nội nhũ bột bao quanh phôi, gieo có thể mọc thành cây [32]
1.2.3 Đặc iể sinh thái, dinh dưỡng c a cây cói
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho cói sinh trưởng phát triển là - 28oC, ở nhiệt độ thấp cói chậm phát triển, khi nhiệt độ thấp dưới oC cói ngừng sinh trưởng, nếu cao hơn 5oC ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cói đặc biệt là vào giai đoạn cuối, sinh trưởng chậm Ở nhiệt độ cao, cói mau xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống dưới)
- Ánh sáng: Cói là cây không phản ứng chặt với quang chu kỳ, sự ra hoa không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày Cói là cây ưa sáng, cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác đã xoè Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp của cây và khả năng vươn dài của cói
- Gió: Tốc độ gió vừa phải, có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây Gió mùa đông bắc, gió heo may ảnh hưởng làm cói mau tàn, mau xuống bộ
- Nước: Nước cũng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của cây cói Trong cây cói trồng, nước chiếm từ
80 - 88%, do vậy nước là nhu cầu quan trọng để cói sinh trưởng, phát triển Thiếu nước cói mọc kém, năng suất thấp, ngược lại úng nước ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất cói (Nguy n Tất Cảnh và cộng sự, 008) [4] Nước mặn hay ngọt đều ảnh hưởng nhất định đến chất lượng của cói (Nguy n Tất Cảnh, Mai Văn Thành, 006) [26]
- Đất đai: Cói là cây chịu đất mặn, cần có độ mặn thích hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm cói Song loại đất thích hợp nhất cho cây cói là đất phù sa,
Trang 33màu mỡ vùng ven biển, hoặc ven sông nước lợ, độ sâu tầng đất từ 40 -50cm trở lên; độ chua pH từ 6 - 7; độ mặn từ 0, 0 - 0,20%, thoát nước
- Dinh dưỡng khoáng: Cây cói có khả năng hút chất dinh dưỡng rất mạnh để sinh trưởng tạo sinh khối, ngh a là càng bón nhiều phân, cây cói càng hút nhiều Bón đủ đạm làm cho cói đâm tiêm nhanh, nhiều, chóng kín ruộng, sinh trưởng mạnh, thân cao, to, chậm ra hoa và lụi, năng suất tăng rõ rệt Từ xưa đến nay người dân vùng cói chủ yếu bón phân đạm là chính Kết quả điều tra tình hình bón phân cho cói tại huyện Kim Sơn - Ninh Bình (Ninh Thị Phíp, 006) [8] cho thấy lượng bón đạm cho cói bông trắng từ
486 - 540kg ure/ha
Lân là yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đời sống cây trồng, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình sinh trưởng, tăng năng suất và chất lượng của các cây lấy sợi Bón lân có tác dụng tăng chất lượng cói rõ rệt Bón
đủ lân cây cói cứng chắc, sợi bền và trắng bóng hơn, tỷ lệ cói chẻ tăng Bón lân cho cói có ảnh hưởng tốt đến khả năng đẻ nhánh, ra tiêm và hình thành tiêm hữu hiệu và chiều cao cây (Nguy n Tất Cảnh, Nguy n Văn Hùng, 009) [6] Theo kết quả từ dự án “Sản xuất và thương mại xanh để tăng thu nhập và cơ hội việc làm cho người nghèo nông thôn” của Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (VIRI) ( 0/ 0 0) [32] thì bón lân có tác dụng làm cho cói chín sớm và hạn chế sâu bệnh
Kali là nguyên tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong quá trình trao
đ i chất của cây như quang hợp, t ng hợp protein, t ng hợp tinh bột, vận chuyển protein, đường từ đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng và tăng năng suất, chất lượng cây trồng Theo Nguy n Tất Cảnh, Nguy n Văn Hùng ( 009) [5], bón kali có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng và chất lượng cói, giúp cói cứng cây, giảm sâu bệnh và làm cho sợi cói trắng bóng hơn, đanh hơn
2.4 ỹ thuật thâ canh cây cói
- Chọn đất và làm đất: Cây cói trồng lần nhưng thu hoạch nhiều vụ, nhiều năm Để cây cói cho năng suất và chất luợng sản phẩm cao trước hết phải chọn chân đất phù hợp và đảm bảo cho cây cói phát triển liên tục nhiều năm Vùng trồng cói phải có hệ thống mương tưới, tiêu chủ động và thuận lợi
Trang 34khi vận chuyển cói tươi Đất trồng cói nên chọn các chân đất thịt, tầng canh tác từ 40 - 60cm, giàu độ mùn Theo khuyến cáo về quy trình kỹ thuật trồng cói của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình: Đất trồng cói
có độ pH từ 6 - 8, thích hợp nhất từ 7 - 8; độ mặn từ 0,08 - 2,5%, thích hợp nhất từ 0, - 0,3%, nếu đất quá mặn cây cói bị vàng úa, không phát triển được
Từ đặc tính sinh trưởng phát triển của cây cói nên yêu cầu đất trồng cói phải đảm bảo dọn sạch cỏ dại, cải tạo mặt bằng (hạ thấp độ cao mặt ruộng), cày, đảo cho đất ngấu kỹ và san phẳng đều mặt ruộng Sau khi làm đất xong cần phải tưới nước cho đất mềm để cây cói thuận lợi và cói nhanh phát triển [25]
- Giống cói (Mống cói): Giống cói cho trồng mới chủ yếu sử dụng mống cói phát triển từ thân ngầm (Nguy n Hữu Ngh a, Anh Phương, 986) [19] Giống phải đảm bảo chất lượng, sạch sâu bệnh, mống cói lấy từ ruộng cói cựu - 4 năm Chọn giống trên ruộng thân cây tròn, đanh cây và đạt độ cao theo quy định ( ,5 - m) Giống cói tốt thích hợp cho nhu cầu xuất khẩu, được thị trường nhiều nơi ưa thích, được ph biến trồng ở các vùng trồng cói hiện nay là giống cói bông trắng Thực trạng canh tác cói hiện nay ở một số vùng chuyên canh cói người trồng cói mới chỉ chọn lọc một cách tự phát từ những ruộng cói tốt và sạch bệnh, giống cói do không được chọn lọc tốt, thường xuyên, chưa có những giống cói phù hợp với từng vùng sinh thái là một trong những nguyên nhân làm năng suất và chất lượng cói suy giảm (Nguy n Tất Cảnh và cộng sự, 008) [4]
- Thời vụ: Có thể trồng cói quanh năm, tuy nhiên để cây cói bén r , phát triển nhanh và cho thu hoạch hiệu quả thì cần bố trí thời vụ hợp lý theo điều kiện đất đai, cụ thể: Cói ngoài bãi trồng từ trung tuần tháng đến đầu tháng 5; cói trong đồng canh tác n định, một năm có thể trồng đợt, đợt từ tháng - đến tháng 9 thu hoạch, đợt trồng từ tháng 0, đến tháng 5 năm sau thu hoạch
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của giống cói và điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái để chọn thời vụ thích hợp nhất Tại các tỉnh đồng bằng
Trang 35Bắc bộ có thể tiến hành trồng vào hai thời vụ: Vụ chiêm, trồng vào các tháng
3 - 4 đến tháng 9 - 0 thu hoạch vụ đầu; vụ mùa, trồng vào tháng 7 - 8 đến tháng 5 - 6 năm sau cho thu hoạch Tại các tỉnh Bắc Trung bộ, thường trồng vào cuối mùa mưa (tháng Chạp, tháng Giêng) Thời vụ trồng cói ở miền Bắc
là vào vụ Xuân tháng , 4; vụ mùa tháng 7, 8 Nếu trồng muộn thường gặp hạn, mặt ruộng bị chua mặn bốc lên làm cói d bị chết Nếu trồng quá thưa thì
d bị cỏ dại xâm thực phát triển, trồng quá dầy thì cây cói nhỏ mặc dù vụ đầu cho thu năng suất khá hơn
Thời vụ và mật độ trồng tác động liên quan đến độ bền tu i thọ vùng cói (số năm cho thu hoạch) và năng suất của cói (Nguy n Tất Cảnh, 0 0) [7]
- Mật độ: Cấy mật độ 50.000 khóm/ha với khoảng cách 20 x 20cm ở
độ sâu - 5cm mỗi khóm cấy từ - dảnh Hàng cấy so le để mầm phát triển nhanh, phủ kín đều mặt ruộng [32]
Cây cói thuộc dạng cây chịu thâm canh, nhu cầu dinh dưỡng rất lớn nhất là với nguồn dinh dưỡng từ phân đạm Do quá trình thâm canh lâu ngày, cùng lượng đạm bón quá nhiều và chủ yếu bón phân vãi trên bề mặt truyền thống đã dẫn đến hiệu quả của sản xuất thấp và đặc biệt là gây ô nhi m vùng trồng cói (Nguy n Văn Hùng, Nguy n Tất Cảnh, 009) [17]
Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu suất sử dụng phân đạm chỉ đạt 0, - 0,4, muốn bón phân cho cói có hiệu quả cần căn cứ vào tính chất đất, tình hình sinh trưởng của cây và sản lượng thu hoạch hàng năm (Dobermann, 2000) [39]
Theo Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2010) [32] so với các biện pháp bón phân truyền thống khác, phương pháp bón phân viên nén có rất nhiều ưu điểm viên phân với thành phần có đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng N, P, K và các nguyên tố dinh dưỡng khác cần thiết cho cây được bón sâu xuống tầng đất canh tác nên phân không bị rửa trôi, bay hơi, tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giúp cây cói sinh trưởng, phát triển tốt, tăng năng suất và chất lượng cói Lượng phân viên nén 7 kg/sào 360m2
; bón
Trang 36vãi đều trên mặt ruộng vào hai thời điểm: Lần vào đầu vụ chăm sóc với lượng bón 0 lượng phân viên nén + kg supe lân; lần bón với lượng 70% lượng phân viên nén sau lần bón thứ nhất 0 ngày; lần bón thúc kg đạm urê trước khi thu hoạch 5 ngày Nếu áp dụng hương pháp bón phân truyền thống (bón vãi) thì lượng phân bón là 5kg đạm urê + 5kg supe lân/sào 60m2, kỹ thuật bón được áp dụng theo phương thức nhẹ đầu nặng cuối, đợt chiếm 9%, đợt 4 và 5 chiếm 56, % lượng phân bón cho cả vụ
- Chế độ bón phân cho cói:
Đối với cói trồng mới: Sau khi cấy 0 - 25 ngày, bón thúc lần bằng đạm urê với lượng 00 - 150 kg/ha; các lần bón thúc sau cách nhau 5 - 0 ngày Sử dụng phân urê để bón với lượng từ 80 - 100 kg/ha Bón thúc đợt cuối trước khi thu hoạch 0 - 5 ngày (dùng đạm để bón thúc để tăng chiều dài cói)
Đối với cói cựu (cói trên năm tu i): Đối với vụ mùa sau khi thu hoạch cói cần tiến hành vệ sinh đồng ruộng, làm cỏ Bón phân urê với lượng 4 - 5 kg/sào Sau 10 - 15 ngày bón 300kg supe lân/ha (15 kg/sào) Nếu không có supe lân dùng phân t ng hợp NPK 5 - 30 kg/sào Các lần bón sau cách nhau 0 - 5 ngày Sử dụng phân urê để bón với lượng từ - 4 kg/sào Kết thúc bón đợt cuối trước khi thu hoạch 0 - 15 ngày
Đối với cói vụ chiêm: Sau khi cắt cói vụ mùa, phun thuốc trừ sâu, làm cỏ dại, tưới giữ ẩm qua đông, cắt ẻo vào tháng cách gốc 0 - 40cm Bón phân bắt đầu từ tháng dương lịch, loại phân và các lượng phân bón tương tự như đối với bón cho vụ mùa Riêng phân đạm bón cao hơn so với vụ mùa từ - 5 kg/sào Khi bón các loại phân, ruộng phải đủ nước, thời tiết ấm, không mưa to Tùy theo thời tiết mưa nhiều hay ít, cói tốt hay xấu để điều chỉnh lượng phân bón phù hợp [32]
Đối với cói mới trồng, sau cấy 0 - 0 ngày làm cỏ lần đầu, sau đó tùy theo cỏ nhiều hay ít mà làm cỏ ngay khi có thể (trung bình 1 tháng làm 1 lần) Dùng trấu che phủ sau khi làm cỏ sạch có tác dụng hạn chế cỏ mọc Ruộng cói sau khi thu hoạch, phải dọn sạch rác b i và làm cỏ ngay
Thời kỳ đâm tiêm, đẻ nhánh, ruộng cói cần được giữ ẩm thường xuyên, đảm bảo cói đẻ nhánh khỏe, gốc trắng, phẩm chất tốt Mực nước ở ruộng cói
Trang 37thời kỳ này nên để từ 4 - 5cm Thời kỳ vươn cao Mực nước cần được duy trì ở mức - 3cm Mặt khác, trong thời kỳ này, cây cói chịu mặn yếu Do vậy, nguồn nước tưới cho cói trong thời kỳ này yêu cầu độ mặn từ 0,08 - 0,25% thì cói sinh trưởng tốt
Thời kỳ thu hoạch: Nước cần được rút ra khỏi ruộng trước 0 - 15 ngày Thời kỳ cói chín cần giữ ẩm để tránh bị cói xuống bộ Nếu chưa thu hoạch nên để mực nước - 5cm
- Phòng trừ sâu bệnh: Mặc dù trên cây cói đã xác định được 7 loài sâu hại thuộc họ của 6 bộ côn trùng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, n i lên đối tượng sâu hại gây hại nghiêm trọng đến sản xuất cói là bọ vòi voi (bộ Coleoptera), sâu đục thân (bộ Lepidoptera) và rầy (bộ Homoptera) Bệnh đốm vàng là bệnh đặc biệt gây hại cho cói (Nguy n Tất Cảnh, 0 0) [7]
Phòng trừ sâu đục thân: Phun thuốc phòng - lần ở giai đoạn cói đâm tiêm và vươn cao (nhất là thời kỳ cây tăng trưởng mạnh Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu cho loại sâu này, có thể sử dụng Basudin 0H để rắc trên ruộng Lượng thuốc sử dụng kg/sào có thể kết hợp với cát để rắc cho thuốc đều trên ruộng hoặc phối trộn với phân viên nén để bón trên ruộng ngay từ đầu
Phòng trừ bọ vòi voi: Bọ vòi voi có thời gian sâu non kéo dài, nằm trong củ cói Do vậy, việc phòng trừ chúng gặp rất nhiều khó khăn Nhiều loại thuốc hoá học được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài đồng Tuy nhiên, chỉ có thuốc dạng hạt là Vibasu 0H, Regent 0, G và Diaphos 0G bón vào đất trước thời gian sâu non nở rộ 7 - 12 ngày và phải duy trì mực nước - 5cm trên ruộng cói với thời gian 7 - ngày mới cho hiệu quả cao Đặc biệt, Regent 800WG có hiệu quả rất cao khi trừ bọ vòi voi trưởng thành ở giai đoạn qua hè Kết quả bước đầu trong phòng thí nghiệm cho thấy chế phẩm tuyến trùng Steinernema glaseri có hiệu quả diệt sâu non bọ vòi voi cao tới 7 , % sau xử lý 4 ngày và 88, 4% sau ngày [32]
Phòng trừ rầy nâu hại cói: Rầy nâu gây hại nặng vào thời kỳ đẻ nhánh, làm bẹ lá có màu nâu đậm đến thâm đen Chất thải làm cho bò hóng phát
Trang 38triển Rầy tập trung ở gốc khóm cói, rầy đẻ trứng vào cây hoặc mép lá, phần gốc, trứng thường được xếp thành hàng hẹp Rầy trưởng thành có xu tính với ánh sáng Nên dùng cát tẩm dầu, rắc xuống ruộng, sau đó dùng dây hoặc cành che khua nhẹ Khi mật độ cao dùng thuốc Actara 5WG Cách dùng dùng một gói Actara 25g hoà với nước cho một bình 8 lít và phun đều trên ruộng
Phòng trừ bệnh đốm vàng: Vụ chiêm chú ý bệnh nấm vàng trên cói, thường xuất hiện từ tháng hai đến tháng ba, dùng thuốc Booc-do, rắc vôi bột
và sử dụng các loại thuốc trị nấm khác
- Thu hoạch và bảo quản: Thu hoạch đúng lúc cói chín lúc hoa cói chuyển sang màu nâu, ngọn cói héo dần, thân từ màu xanh chuyển sang màu vàng óng, bẹ gốc bắt đầu thối, cắt thấy rắn gốc Thời vụ thu hoạch với cói chiêm từ tháng 5 đến 0/6, cói mùa từ tháng 9 đến 5/
Sau khi bón thúc tháng, ruộng cói có thể cho thu hoạch Năng suất cói bình quân năm đầu từ 00 - 250 kg/sào/vụ, từ vụ thứ hai trở đi đạt trên
300 kg/sào/vụ Trong vụ mùa, cói tốt nên thu được khoảng 500kg cói khô/sào 500m2; vụ chiêm cói phát triển kém hơn nên chỉ thu hoạch khoảng 400kg cói khô/sào
Trước khi thu hoạch 5 - 0 ngày nên rút nước phơi ruộng cho cói trắng thân, d cắt, phẩm chất cói chẻ tốt Khi thu hoạch đảm bảo nguyên tắc cắt sạch gốc, nhặt sạch b i, giữ cói tươi để d chẻ Cắt đến đâu giũ sạch b i đến đấy Nên thu hoạch vào lúc trời mát Tốt nhất cắt cói vào bu i chiều, chẻ bu i tối, phơi bu i sáng
Cắt cói: Dùng liềm chuyên dùng (liềm cắt cói) để cắt, cắt cách gốc - 5cm,
từ vụ thứ trở đi cắt sát gốc (cắt mạt)
Phân loại cói: Cắt xong tuỳ theo cói tốt, xấu, dài, ngắn sẽ phân loại cói Thông thường cói sau khi cắt được phân làm 4 loại: Loại từ ,65m trở lên; loại
2 từ ,55 - 1,60m; loại từ , 5 - 1,45m; loại 4 từ , 5m trở xuống
- Chăm sóc ruộng cói sau khi thu hoạch: Ruộng cói sau khi thu hoạch xong phải làm vệ sinh như cào b i, làm cỏ bờ, nạo vét rãnh, giữ đủ ẩm Tiếp
Trang 39tục chăm sóc bón phân để đón tiêm mầm cho vụ sau Thường bắt đầu chăm bón vào cuối tháng đầu tháng đối với vụ cói chiêm và cuối tháng 6 đầu tháng 7 đối với vụ cói mùa
1.3 Tình hình sản xu t, tiêu th các sản hẩm từ cói
1.3.1 Trên th giới
Trong những năm gần đây thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công có nguồn gốc tự nhiên trên thế giới ngày càng mở rộng Trong đó, thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ cói chiếm tỷ trọng khá lớn, hàng năm nhu cầu về các mặt hàng này của thị trường EU tăng khoảng 4%, Mỹ tăng 8%, trong khi nhu cầu của thế giới tăng khoảng 4% (Nguy n Hương Trà, 006) [27]
Hiện nay Việt Nam xếp thứ sau Trung Quốc và Indonesia về xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên (Nguy n Tất Cảnh, Mai Văn Thành, 006) [ ] Thị trường tiêu thụ sản phẩm từ nguyên liệu
tự nhiên của Việt Nam tương đối đa dạng và phong phú Trong đó, sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói đã có mặt ở hầu hết các thị trường lớn trên thế giới,
từ những thị trường truyền thống như Trung Quốc, Nhật Bản cho đến những thị trường khó tính như EU, Mỹ Việc được các thị trường lớn và khó tính như
EU, Mỹ chấp nhận là một lợi thế và thuận lợi rất lớn đối với việc trồng và sản xuất các mặt hàng từ cói
Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm được chế biến từ cói là rất lớn, thị trường cho sản phẩm cói rất đa dạng, sản phẩm từ cói có mặt ở rất nhiều nước trên thế gới Xu hướng hiện nay ở các nước thuộc khối nhóm hộ chung Châu
u (EU) là sử dụng các sản phẩm từ nguyên liệu thiên nhiên, thân thiện với môi trường, do vậy sản phẩm được chế biến từ cói chắc chắn sẽ tăng mạnh trong thời gian tới
Những thị trường lớn nhất tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên là Hoa Kỳ, Liên minh Châu u (EU) và Nhật Bản Trong đó thị trường EU tăng trưởng khá nhanh, tăng hàng năm 4% trong khi tốc độ tăng trưởng toàn thế giới chỉ có 4%, của Mỹ chỉ có 8%
Trang 40Bảng 1.1 Giá trị nh khẩu h ng thủ công mỹ nghệ của một số nước trên thế giới năm 2010
1
Hàn Quốc Sản phẩm mây, tre, Cói và thảm 393.146
Hồng Kông Sản phẩm mây, tre, Cói và thảm 1.870.61
9
1 Liên Bang Nga Sản phẩm mây, tre, Cói và thảm 405.613
Nhật Bản Sản phẩm mây, tre, Cói và thảm 3.470.03
5 Ôxtrâylia Sản phẩm mây, tre, Cói và thảm 533.771
Ngu n: ục chế biến và ngành nghề nông thôn - Bộ Nông nghiệp và PTNT
Mặc dù thị trường hàng thủ công mỹ nghệ sôi động ở trên thế giới và ngày nay các nước phát triển chuộng các mặt hàng làm bằng nguyên liệu từ thiên nhiên trong đó có cói, nhưng những nghiên cứu về cói và các biện pháp
kỹ thuật sản xuất, thâm canh cói còn khá ít ỏi ngoài các công trình nghiên cứu
về phân loại thực vật và đặc điểm sinh thái của một số vùng trồng cói
1.3.2 Trong nước
Kết quả nghiên cứu về thực trạng sản xuất cói ở Việt Nam của Nguy n Tất Cảnh và cộng sự ( 008) [4] cho thấy ở nước ta cây cói được trồng tại 6 tỉnh, thành phố ven biển với diện tích .859ha, năng suất bình quân đạt 70 tạ/ha, sản lượng mỗi năm đạt khoảng 00.000 tấn, tập trung ở vùng lớn ( ) Vùng đồng bằng Sông Hồng (Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, Nam Định);