Cụ thể: Còn thiếu về nhân lực quản lý, thiếu phòng học bộ môn, TBDH còn thiếu đồng bộ, thiếu chủng loại cho các bộ môn, cho các phòng thí nghiệm, nhất là các TBDH đa phương tiện; công tá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN VĂN HẢI
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Văn Cường
THANH HÓA, NĂM 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Người cam đoan
Nguyễn Văn Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Hồng Đức và các thầy giáo,
cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, các trường trung học phổ thông huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS.Trịnh Văn Cường đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này
Sau cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 1 năm 2021
Tác giả
Nguyễn Văn Hải
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Nội dung nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của luận văn 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Cơ sở vật chất và TBDH 13
1.2.5 Quản lý thiết bị dạy học 14
1.3 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu đặt ra cho việc quản lý TBDH ở trường trung học phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 15
Trang 51.3.1 Những điểm mới cơ bản của Chương trình giáo dục phổ 15
1.3.2 Yêu cầu về CSVC và TBDH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 18
1.3.3 Yêu cầu về quản lý CSVC và TBDH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 20
1.3.4 Vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng trong quản lý thiết bị dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 21
1.4 Thiết bị dạy học ở trường Trung học Phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 24
1.4.1 Vị trí, vai trò của TBDH trong trường THPT 24
1.4.2 Các loại TBDH và cách phân loại TBDH trong trường THPT 27
1.4.3 Nguyên tắc sử dụng, quản lý TBDH trong trường THPT 28
1.4.4 Định hướng TBDH cho các môn học, hoạt động giáo dục đáp ứng chương trình GDPT 2018 30
1.5 Nội dung quản lý TBDH ở trường Trung học Phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 37
1.5.1 Tổ chức nguồn nhân lực quản lý TBDH 37
1.5.2 Tổ chức rà soát, kiểm kê hệ thống TBDH 38
1.5.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống TBDH 39
1.5.4 Quản lý việc đầu tư mua sắm TBDH 40
1.5.5 Quản lý sử dụng, bảo quản TBDH 40
1.5.6 Quản lý việc bảo trì, sửa chữa TBDH 41
1.5.7 Quản lý thanh lý, thay thế TBDH 41
1.5.8 Quản lý việc xã hội hoá TBDH 41
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trường THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 42
1.6.1 Các yếu tố chủ quan 42
1.6.2 Các yếu tố khách quan 44
Kết luận chương 1 45
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 46
2.1 Sơ lược về khảo sát thực trạng 46
Trang 62.1.1 Mục đích khảo sát 46
2.1.2 Nội dung khảo sát 46
2.1.3 Đối tượng khảo sát 46
2.1.4 Phương pháp khảo sát 46
2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 46
2.2 Khái quát về kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 47
2.2.1 Về kinh tế - xã hội 47
2.2.2 Về văn hóa - giáo dục 48
2.3 Thực trạng TBDH ở các trường Trung học phổ thông huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 52
2.3.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh về 52
2.3.2 Thực trạng về số lượng, chất lượng, tính đồng bộ TBDH 53
2.3.3 Thực trạng việc sử dụng TBDH trong trường học 56
2.4 Thực trạng quản lý TBDH trường THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 59
2.4.1 Thực trạng nguồn nhân lực quản lý TBDH 59
2.4.2 Thực trạng việc rà soát, kiểm kê hệ thống TBDH 60
2.4.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, hoàn chỉnh 62
2.4.4 Thực trạng quản lý việc đầu tư mua sắm TBDH 64
2.4.5 Thực trạng quản lý sử dụng, bảo quản TBDH 65
2.4.6 Thực trạng quản lý việc bảo trì, sửa chữa TBDH 66
2.4.7 Thực trạng quản lý thanh lý, thay thế TBDH 67
2.4.8 Thực trạng quản lý việc xã hội hoá TBDH 68
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH ở các 69
2.5.1 Các yếu tố chủ quan 69
2.5.2 Các yếu tố khách quan 70
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT 71
2.6.1 Những ưu điểm 71
2.6.2 Những tồn tại hạn chế 72
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế yếu kém 73
Kết luận chương 2 74
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH 75
Trang 73.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.3 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 75
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76
3.2 Một số biện pháp quản lý TBDH ở các trường Trung học phổ 76
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về vai trò, tác dụng của TBDH trong việc nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 76
3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo, giám sát việc mua sắm, trang bị TBDH đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 79
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo, giám sát việc sử dụng TBDH đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 81
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo, giám sát việc bảo quản, bảo dưỡng TBDH đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 84
3.2.5 Biện pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý TBDH ở các trường THPT 86
3.2.6 Biện pháp 6: Chỉ đạo, giám sát công tác xã hội hóa CSVC, TBDH phục vụ cho hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng chương trình GDPT 2018 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 91
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
3.4.1 Mục đích khảo sát 93
3.4.2 Nội dung khảo sát 93
3.4.3 Đối tượng khảo sát 93
3.4.4 Phương pháp khảo sát 93
3.4.5 Kết quả khảo sát 93
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC P1
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Định hướng danh mục thiết bị dạy học để thực hiện Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 31
Bảng 2.1 Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được khảo 47
Bảng 2.2 Quy mô phát triển giáo dục THPT của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 50
Bảng 2.3 Tổng hợp xếp loại học lực học sinh THPT của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 50
Bảng 2.4 Tổng hợp xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 50
Bảng 2.5: Tổng hợp học sinh thi tốt nghiệp THPT 51
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh 51
Bảng 2.7 Tổng hợp học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng 51
Bảng 2.8 Nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh về vai trò TBDH trong các trường THPT 52
Bảng 2.9 Đánh giá về số lượng TBDH của cán bộ, giáo viên, học sinh trong các trường THPT 53
Bảng 2.10 Đánh giá về chất lượng TBDH của cán bộ, giáo viên, học sinh trong các trường THPT 55
Bảng 2.11 Đánh giá về tính đồng bộ TBDH của cán bộ, giáo viên, học sinh trong các trường THPT 56
Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng việc sử dụng TBDH trong các trường THPT của giáo viên 57
Bảng 2.13 Đánh giá thực trạng việc sử dụng TBDH trong các trường THPT của học sinh 58
Bảng 2.14 Thực trạng về nguồn nhân lực quản lý TBDH tại các trường THPT: 59
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ rà soát, kiểm kê hệ thống TBDH tại các trường THPT 61
Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống TBDH ở các trường THPT 62
Bảng 2.17 Đánh giá thực trạng mức độ phù hợp của TBDH được đầu tư: 64
Trang 10Bảng 2.18 Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng và bảo quản TBDH 65
Bảng 2.19 Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo trì và sửa chữa TBDH ở các trường THPT 66
Bảng 2.20 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thanh lý và thay thế TBDH ở các trường THPT 67
Bảng 2.21 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến công tác quản lý TBDH ở các trường THPT 69
Bảng 2.22 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến công 70
Bảng 3.1 Thống kê ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp 94
Bảng 3.2 Thống kê ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 94
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí TBGD 95
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học 24
trường THPT 52
trường THPT 54Biểu đồ 2.3 Đánh giá về chất lượng TBDH của cán bộ, giáo viên, học sinh trong các trường THPT 55Biểu đồ 2.4 Đánh giá về tính đồng bộ TBDH của cán bộ, giáo viên, học sinh trong các trường THPT 56Biểu đồ 2.5 Đánh giá thực trạng việc sử dụng TBDH trong các trường THPT của giáo viên 57Biểu đồ 2.6 Đánh giá thực trạng việc sử dụng TBDH trong các trường THPT của học sinh 58
Biểu đồ 2.8 Đánh giá thực trạng mức độ phù hợp của TBDH được đầu tư mua sắm 64Biểu đồ 2.9 Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng và bảo quản TBDH ở các trường THPT 65Biểu đồ 2.10 Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo trì và sửa chữa TBDH ở các trường THPT 66Biểu đồ 2.11 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thanh lý và thay thế TBDH ở các trường THPT 67
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn ba thập niên đổi mới, Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hoá còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững Thế giới đang chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Sự biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hoá vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu
Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng
11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ GD&ĐT ban hành thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông
Một trong những nội dung yêu cầu đổi mới giáo dục đó là “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lý luận gắn liền với thực tiễn” Chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay đòi hỏi hệ thống cơ sở vật chất nói chung và TBDH nói riêng ở các nhà trường phải đảm bảo, trường lớp phải khang trang, thư
Trang 13viện phải đạt chuẩn Quốc gia, TBDH phải đầy đủ và hiện đại Các TBDH có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho giáo viên tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực, say mê học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học TBDH là một trong những điều kiện cần thiết để giáo viên thực hiện được các nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ, khơi dậy tố chất thông minh của học sinh Do đó để nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường thì công tác quản lý TBDH đang ngày càng đóng vai trò rất quan trọng
Thạch Thành là một huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, dân trí còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Thanh Hóa Trong nhiều năm qua được sự quan tâm của Đảng, nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục do đó kinh tế, dân trí trong huyện dần được phát triển Các trường THPT trong huyện Thạch Thành về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân trong huyện và các vùng lân cận Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, UBND huyện Thạch Thành luôn quan tâm, đầu tư xây dựng trường với quy mô khá hiện đại, cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, thiết bị giáo dục được trang bị cơ bản đảm bảo theo các danh mục TBDH tối thiểu trong nhà trường phổ thông, từ đó đã tạo được động lực nhất định cho đội ngũ giáo viên nâng cao được chất lượng dạy và học Tuy nhiên thực trạng về trang bị, quản lý, sử dụng, đầu tư, bảo quản TBDH trong các trường THPT huyện Thạch Thành vẫn còn nhiều bất cập, chưa đầy đủ để đáp ứng triển khai chương trình GDPT 2018 Cụ thể: Còn thiếu về nhân lực quản lý, thiếu phòng học bộ môn, TBDH còn thiếu đồng bộ, thiếu chủng loại cho các bộ môn, cho các phòng thí nghiệm, nhất là các TBDH đa phương tiện; công tác rà soát, mua sắm, chỉ đạo quản lý, sử dụng TBDH của các nhà trường chưa được quan tâm đúng mức; kinh phí cho việc mua sắm, đầu tư, sửa chữa trang TBDH thì hạn chế, chưa thường xuyên; việc bảo quản TBDH còn nhiều bất cấp, chưa được quan tâm sát sao; việc sử dụng thiết bị trong giảng dạy, trong các hoạt động giáo dục chưa thật hiệu quả; việc sử dụng CNTT vào quản lý TBDH còn hạn chế
Mặt khác công tác quản lý TBDH ở các trường THPT trong huyện Thạch Thành chưa được quan tâm đúng mức, chưa có những biện pháp tích cực trong công tác quản lý TBDH để nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý TBDH ở các trường
Trung học Phổ thông huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018” làm đề tài nghiên cứu góp phần nâng cao chất
lượng dạy học trong các nhà trường Trung học Phổ thông huyện Thạch Thành, tỉnh
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các biện pháp quản lý TBDH nhằm trang bị, bảo quản và sử dụng hiệu quả TBDH đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT
3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý TBDH ở các trường Trung học Phổ thông huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi chủ thể quản lý: Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hoá
3.2.2 Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý
TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.2.3 Phạm vi về khách thể khảo sát: Công tác quản lý TBDH ở các trường
THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
3.2.4 Phạm vi về thời gian: Tiến hành điều tra nghiên cứu và sử dụng các số
liệu để phân tích thực trạng từ năm 2017 -2018 đến nay
4 Giả thuyết khoa học
Đứng trước sự đổi mới toàn diện của giáo dục, sự thay đổi mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự chuẩn bị để triển khai chương trình giáo dục phổ thông
2018, việc quản lý cơ sở vật chất nói chung và TBDH nói riêng trong các cơ sở giáo dục có vai trò quan trọng trong hoạt động dạy và học Tuy nhiên, việc quản lý TBDH ở các trường THPT còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý TBDH phù hợp thì sẽ đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông
2018, góp phần trực tiếp duy trì và nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông
2018 Tổ chức thăm dò tính khả thi và cần thiết của các biện pháp đã đề xuất
Trang 156 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở các trường trung học phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018; thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quan nội dung đề tài thông qua việc thu thập tài liệu khoa học, các công trình đi trước, các văn bản pháp quy về quản lý TBDH
7.2 Phương pháp điều tra, khảo sát:
Xây dựng hệ thống phiếu khảo sát theo nội dung nghiên cứu để thu thập các số liệu nhằm đánh giá thực trạng việc quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
7.3 Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia về quản lý TBDH đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 Khẳng định thêm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
7.4 Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học mục đích để phân tích, xử lý các thông tin, các số liệu thu được phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài
8 Đóng góp mới của luận văn
8.1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường trung học phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
8.2 Mô tả, phân tích thực trạng và đề xuất những biện pháp quản lý TBDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THPT đáp ứng chương
trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 2 Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 3 Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong quá trình dạy học, TBDH là công cụ lao động sư phạm của giáo viên
và học sinh, yếu tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học Với tư cách là công cụ lao động sư phạm của giáo viên và học sinh, khi chúng ta sử dụng đúng quy trình, phù hợp với đặc trưng của từng bộ môn, TBDH đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin cho học sinh trong học tập, tạo ra nhiều khả năng để giáo viên trình bày nội dung bài học một cách sâu sắc, thuận lợi, hình thành được ở học sinh những phương pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lý luận dạy học, được nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kỳ triết học: Trực quan trong triết học cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện chứng duy tâm và trong triết học duy vật biện chứng Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan đã có những bước tiến mới nhận thức được vai trò quan trọng của phương tiện dạy học trực quan Tính trực quan trong dạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ nhận biết được hiện tượng mà còn nắm rõ được bản chất của hiện tượng Chính vì vậy, công tác quản lý cơ sở vật chất trường học nói chung và công tác quản lý TBDH nói riêng đã được nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu
Nhà giáo dục học vĩ đại người Tiệp Khắc J .Komenski (1592-1679) đã phát triển thuyết duy cảm của Bêcơn Phơranxi (người sáng lập chủ nghĩa duy vật Anh)
và khẳng định: “sự nhận thức thế giới của con người bao giờ cũng bắt đầu từ cảm giác - nhận thức thông qua các giác quan (mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, tay sờ nắm,… ” [22, tr 87] Và do đó “bước đầu của nhận thức, không còn nghi ngờ gì nữa, bao giờ cũng bắt nguồn từ cảm giác (vì không có cái gì tồn tại trong nhận thức
mà lại chưa tồn tại trong cảm giác” [22, tr 87] Quan niệm này của ông đã đặt nền móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được bắt
Trang 17đầu từ quá trình quan sát sự vật hiện tượng Trái hẳn với lối dạy học kinh viện, nhồi
sọ và bắt học sinh thuộc lòng còn phổ biến thời kì đó, Komenski đề cao một phương pháp dạy học khuyến khích người tự học tiếp thu tri thức bằng chính những giác quan của mình J Komenski đã tổng kết và phát triển kinh nghiệm về trực quan
và đem áp dụng một cách có ý thức vào quá trình dạy học Nhà giáo dục học lỗi lạc người Thụy Sĩ J.H.Pestalossi (1746-1827) đã phát triển nguyên tắc dạy học trực quan của Komenski với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy Pestalossi đã đưa ra yêu cầu tổ chức quan sát sự vật hiện tượng trong quá trình dạy học xuất phát từ những quy luật tâm lí của học sinh [22]
Trong khi đó nhà hoạt động giáo dục văn hóa nổi tiếng người Nga Belinski (1811-1848) lại đi tìm sự gắn kết của việc dạy học trực quan với các đặc điểm sinh
lí thần kinh của con người Dựa trên các quan điểm duy vật ông xem các giác quan
và bộ não của con người là hai lực lượng cần thiết có nhau ng nói: Nhà sư phạm trong dạy học cần phải dựa trên những biểu tượng của tr đã thu nhận được trong quá trình quan sát thế giới hiện thực [22]
Nhà giáo dục học người Nga Usinski (1824-1870) và các học trò của ông tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm
lý học và sinh lý học ng khẳng định trực quan là cái ban đầu là nguồn gốc của tri thức Cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ Usinsski viết: “Không có cái
gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó… đứa tr suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc âm thanh và bằng cảm giác nói chung” Tuy vậy, trong lý thuyết của mình, Usinski phủ nhận bản chất của quá trình nhận thức Theo ông cái trực quan chỉ là để nhận thức hiện tượng chứ không phải để nhận thức bản chất, ông viết: “Bản chất của các đối tượng trong thế giới vật chất chúng ta không thể hiểu hết được”.[22]
Tại hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 39 họp tại Giơnevơ (Thụy sĩ) năm
1984 và nhiều hội nghị về TBDH ở các nước xã hội chủ nghĩa đã thống nhất
"Ngành giáo dục cần được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung, TBDH và phương pháp để tạo cho tất cả các học sinh có những cơ hội học tập" Nền giáo dục của từng quốc gia dân tộc tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và đặc biệt là vật chất, kĩ thuật để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Ngoài hiện đại hóa nội dung, chương trình thì phương pháp và hình thức tổ
Trang 18chức dạy học là hết sức quan trọng Hiện nay hầu như các nước trên thế giới quan tâm đến việc hoàn thiện cơ sở vật chất, tập trung nghiên cứu, thiết kế, sản xuất TBDH với nhiều tính năng, chất lượng hiện đại để đáp ứng cho nhu cầu giáo dục của từng dân tộc Từ những yếu tố trên họ đã tự tìm cho mình một hướng đi, yêu cầu quản lý TBDH theo đúng nguyên tắc, nội dung, quy trình quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục của từng quốc gia
Cùng với sự phát triển của giáo dục, người ta nhận thức rằng vai trò của phương tiện, TBDH là quan trọng trong quá trình dạy học, không chỉ giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn giúp học sinh nắm được bản chất cơ bản của một vấn
đề, bên cạnh đó sử dụng TBDH có hiệu quả giúp cho người học mở rộng kinh nghiệm, cảm tính và để khám phá bản chất của đối tượng Lênin đã từng đề cập đến trong quy luật nhận thức của con người "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn" Trong thực tế người học tiếp thu kiến thức qua nghe, nhìn thấy và cảm nhận khác, tuy nhiên khi nghe thì độ ghi nhớ của người học không cao dễ quên đi sau đó, khi quan sát, nhìn thấy trực quan thì người học để ghi nhớ, ấn tượng và khắc sâu kiến thức lâu hơn Việt Nam có câu: “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm” Người Ấn Độ đã tổng kết: “Tôi nghe - Tôi quên; Tôi nhìn - Tôi nhớ, Tôi làm - Tôi hiểu”
Có thể nói, trong lịch sử phát triển giáo dục của thế giới, phương tiện, TBDH giữ vai trò, vị trí hết sức quan trọng nó được các nước phát hiện và nghiên cứu rất sớm, vì TBDH đã được chứng minh là khuyến khích học sinh nhận thức được thế giới qua những giác quan của mình, là phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện thực tế, sự phát triển tâm sinh lí của người học; đây là biện pháp hữu hiệu giúp học sinh phát triển tư duy, nhận biết hiện tượng và tiến tới nắm bắt bản chất của sự vật hiện tượng Như vậy trong quá trình lĩnh hội kiến thức, người học muốn đạt hiệu quả cao thì phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực hành và đây là con đường nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khánh quan
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04/11/2013, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện nền GD & ĐT của nước ta "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ, dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội
Trang 19dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình
độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội" [18]
Ở nước ta trong những năm trở lại đây do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và công tác đối ngoại Yêu cầu cấp thiết của giáo dục là đổi mới, nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới là nội dung, chương trình, phương pháp dạy học để đáp ứng tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam Trong công tác đổi mới quản lý giáo dục ở nhà trường hiện nay thì quản
lý cơ sở vật chất nói chung và quản lý TBDH nói riêng đang là một nhu cầu cấp thiết Thiết bị và đồ dùng dạy học là phương tiện vật chất để phục vụ quá trình dạy học và đổi mới phương pháp dạy học, giúp cho giáo viên và học sinh thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy và học TBDH cũng tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh phát huy tính chủ động, phát triển năng lực sáng tạo trong tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Ngày nay kinh tế, văn hóa, xã hội càng phát triển thì TBDH trong giáo dục cũng đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại, thì vấn
đề đặt ra làm sao quản lý TBDH có hiệu quả Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề của các cấp quản lý giáo dục, trực tiếp là các cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục
Định hướng cơ bản của công cuộc đổi mới giáo dục đã được chỉ rõ trong Nghị quyết của Trung ương Đảng - Khóa VIII, đó là: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD&ĐT, khắc phục lỗi truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”
Vấn đề quản lý TBDH ở Việt Nam cũng được rất nhiều tác giả quan tâm và
Trang 20Vũ Trọng Rỹ (1997), Một số vấn đề lý luận về phương tiện dạy học Tài liệu dùng cho học viên cao học, Viện Khoa học giáo dục Hà Nội
Trần Khánh Đức (1998), Phát triển cơ sở hạ tầng trong giáo dục đào tạo, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục
Đặng Quốc Bảo (1999) , Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một số hướng tiếp cận, Trưởng cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I
Trần Quốc Đắc (chủ biên) (2002), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội
Ngô Quang Sơn (2005), Vai trò cuả thiết bị giáo dục và việc đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục trong quá trình dạy học tích cực Thông tin quản lý giáo dục số 3 năm 2005
Nguyễn Đức Chính (2008), Đánh giá chất lượng trong giáo dục Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, khoa sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội
Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của TBDH trong dạy học và những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn, sử dụng chúng Đồng thời các tác giả đã xây dựng hệ thống lý luận cốt lõi cho việc vận dụng khoa học quản lý vào nhà trường
Trong những năm gần đây cũng có rất nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, tiến sĩ của các tác giả nghiên cứu về quản lý nhà trường; quản lý CSVC; quản lý TBDH Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đưa ra một số kết quả thực tiễn ở một số địa phương trong giai đoạn hiện nay, giúp các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục có cách nhìn tổng thể, toàn diện hơn về quản lý TBDH Tuy nhiên vấn đề này ở các cơ
sở giáo dục địa phương, các vùng còn nhiều chỗ không giống nhau Việc quản lý TBDH của các trường thuộc khu vực miền núi còn ít được nghiên cứu
Từ những nghiên cứu tổng quan trên, có thể thấy rằng quản lí đổi mới phương pháp dạy học nói chung, TBDH nói riêng ở nhà trường các cấp là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài và là quá trình khó khăn, phức tạp liên quan đến sự thay đổi nhận thức, tâm lý, thói quen không chỉ của Hiệu trưởng, giáo viên, học sinh mà còn phụ thuộc vào nhiều lực lượng xã hội, nhiều yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục Trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là sự ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để tạo ra những thiết bị, đồ dùng dạy học đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại Làm thế nào để bổ sung, quản lý, sử dụng TBDH đáp
Trang 21ứng với những thay đổi của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là vấn đề đang được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng thuật ngữ quản lý được định nghĩa là:
“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một tổ chức, một đơn vị, một cơ quan” [33]
- Quản lý là biết chính xác điều mình muốn người khác làm và đạt được kết quả theo mong muốn
- Quản lý là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức, nhóm để đạt được mục tiêu
- Quản lý là quá trình cùng làm việc của các cá nhân để hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, nhóm
- Quản lý là một nghệ thuật đạt mục tiêu đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, chỉ huy hoạt động của người khác
- F.Taylor (1856- 1915) "Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái
gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và r nhất" [34]
- Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp
cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [25]
- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.” [16]
Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách thực hiện các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.” [25] hay "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan"
- Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán
Có nhiều cách phân loại chức năng quản lý, tuy nhiên, thống nhất chung về 4 chức
Trang 22năng quản lý: Chức năng lập kế hoạch; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra, đánh giá
1.2.2 Quản lý giáo dục
Hoạt động quản lí đã có từ xa xưa khi con người biết lao động theo từng nhóm, đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động, là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của xã hội, được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác trong lao động Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống nhất và cần phải có sự quản lí C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [13, tr 10]
Quản lý giáo dục là một quá trình diễn ra những tác động quản lí và nằm trong phạm trù quản lí xã hội nói chung Quản lí giáo dục được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lí các cơ sở giáo dục Khái niệm "quản lí giáo dục"
có nhiều cấp độ, ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lí
vĩ mô tương ứng với việc quản lí một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn
bộ hệ thống Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ thống con này có hoạt động quản lí vi mô Sự thực, việc phân chia quản lí vĩ mô và quản lí vi mô chỉ là tương đối Chẳng hạn, quản lí ở cấp Sở GD-ĐT, nếu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD-ĐT (cấp vĩ mô); song nếu đặt
nó trong phạm vi một tỉnh, Thành phố thì nó lại là cấp vĩ mô so với quản lí của Phòng Giáo dục (cấp vi mô) Nếu xét theo khía cạnh đối tượng của quản lí sẽ có các cấp quản lí như: quản lí một ngành học, bậc học, cấp học đó Cũng như trên, việc phân chia các cấp quản lí này cũng mang tính tương đối Điều quan trọng là khi xét vấn đề quản lí phải xác định chủ thể quản lí đang ở cấp độ nào Từ đó mới thấy được mối tương quan trên dưới, vi mô và vĩ mô
Trên cơ sở những nội dung đã nêu, có thể hiểu:
Trang 23- Quản lí giáo dục là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lí lên đối tượng bị quản lí Quản lí giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có
kế hoạch quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục theo mục tiêu đào tạo
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể, quản lí thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra Quản lí giáo dục từ cấp vĩ mô đến tầm
vi mô đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực (đầu vào) dành cho giáo dục để đạt được kết quả (đầu ra) có chất lượng cao nhất
1.2.3 Quản lý nhà trường
- Từ điển Giáo dục học ghi rõ: Quản lý nhà trường là thực hiện hoạt động
quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trường như: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản
lý cơ sở vật chất, trang TBDH, quản lý tài chính trường học, quản lý lớp học, những nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [33]
- Theo GS.VS Phạm Minh Hạc “Quản lý trường học (nhà trường) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ tr và với từng học sinh” [21]
- Quản lý trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên
lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ tr , đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất [21]
- Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của hệ thống
quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch), mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng
Trang 24giáo dục trong và ngoài nhà trường, huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến
Như vậy, “quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản
lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự
hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [15]
1.2.4 Cơ sở vật chất và TBDH
1.2.4.1 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất trường học là tất cả phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính chất giáo dục khác nhằm đạt được mục đích giáo dục Cơ sở vật chất trường học bao gồm: Trường sở, Thiết bị dạy học, Thư viện
Trường sở: Là nơi tiến hành các hoạt động dạy - học và giáo dục, nơi giáo viên và học sinh học tập, lao động, sinh hoạt suốt thời gian học tập Trường sở bao gồm những tòa nhà, sân chơi, vườn trường, và quang cảnh tự nhiên bao quanh trường
Trường sở là một trong các yếu tố cấu thành nên CSVC, là điều kiện đầu tiên
để hình thành nhà trường Trường sở là trung tâm văn hóa, khoa học và kỹ thuật của một địa phương, là nơi tuyên truyền nếp sống văn hóa mới, phổ biến các thông tin khoa học kỹ thuật ở địa phương Trường sở có hình ảnh đẹp là niềm tự hào của mỗi người Nó là sự thể hiện cho truyền thống cần cù, chăm chỉ, hiếu học và thành đạt của bao thế hệ trên mọi miền của đất nước hoặc tại địa phương
TBDH: Là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học TBDH đầy đủ là một trong những điều kiện quyết định thành công việc đổi mới phương pháp dạy học
Thư viện trường học: Là một trong những CSVC của nhà trường, là phương tiện cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho cán bộ giảng dạy và học sinh nhà trường Thư viện trường học bao gồm: kho sách, phòng đọc cho học sinh
và phòng đọc cho giáo viên
1.2.4.2 Thiết bị dạy học
Trong công tác dạy học, bên cạnh sách giáo khoa, trường lớp, sân bãi… thầy
Trang 25trò còn phải dùng đến loại phương tiện được gọi học cụ, giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục Ngày nay thuật ngữ TBDH được coi là đại diện cho các tên gọi trên Có nhiều định nghĩa khác nhau về TBDH:
Theo tác giả Trần Kiểu và Vũ Trọng Rỹ: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì
đó là nguồn tri thức giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học,… hình thành ở học sinh các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục, phục vụ mục đích dạy học và giáo dục [30, tr 4]
Theo tác giả Thái Văn Thành: TBDH bao gồm: Vật liệu, mẫu vật mô hình, tranh ảnh, bản đồ, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ lao động dạy nghề, hoá chất, vật liệu, phim đèn chiếu, băng đĩa ghi âm, ghi hình, phần mềm dạy học, vườn trường,… [34, tr 90]
Theo Lotx Klinbơ (Đức) thì TBDH (còn gọi là đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục, dụng cụ,…) là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo viên và học sinh tổ chức và tiến hành sử dụng hợp lý, có hiệu quả trong quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì TBDH là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật… hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
Theo điều 1 về quy chế thiết bị giáo dục của Bộ Giáo dục BGD-ĐT): Thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học ở tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc - họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện [1]
(41/2000/QĐ-Như vậy, có thể hiểu: TBDH là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên, học sinh sử dụng trong quá trình dạy học, nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu dạy học
1.2.5 Quản lý thiết bị dạy học
Quản lý TBDH là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động quản lý nhà trường, do đó từ khái niệm quản lý và quản lý nhà trường ta có thể hiểu quản lý TBDH là tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hệ thống TBDH để xây dựng, trang bị, bảo quản và tổ chức sử dụng có hiệu quả các TBDH nhằm nâng cao
Trang 26Nói cách khác, quản lý TBDH là làm cho nó có mối liên hệ chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung, với phương pháp dạy, phương pháp học theo định hướng của mục tiêu giáo dục đào tạo đề ra
Nội dung cơ bản của quản lý TBDH có thể khác nhau tùy vào các cách tiếp cận khác nhau:
Theo nội dung của công tác quản lý TBDH trong nhà trường thì nội dung của quản lý TBDH có thể là: Xây dựng (bổ sung, mua sắm) TBDH; Bảo quản TBDH; Sử dụng TBDH
Theo việc thực hiện các chức năng quản lý thì nội dung quản lý TBDH có thể là: lập kế hoạch quản lý TBDH; tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH; chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý TBDH; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
Nội dung TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng mở rộng và sâu tương ứng Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng TBDH chỉ phát huy được tác dụng tốt trong việc giáo dục, dạy học khi được quản lý tốt Do đó, đi đôi với việc đầu tư, trang bị, điều quan trọng hơn là phải chú ý đến việc quản lý TBDH trong nhà trường TBDH là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế, giáo dục, vừa mang tính khoa học nên việc quản lý một mặt phải tuân thủ các yêu cầu chung của quản lý kinh tế, khoa học mặt khác cần tuâ n thủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục
1.3 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu đặt ra cho việc quản lý TBDH ở trường trung học phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.1 Những điểm mới cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trang 27Mục tiêu cụ thể của Chương trình phổ thông 2018 cấp chương trình giáo dục THPT giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
1.3.1.2 Nội dung và kế hoạch giáo dục
a Nội dung giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương
Các môn học lựa chọn gồm 3 nhóm môn:
- Nhóm môn khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Nhóm môn khoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học
- Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
Học sinh chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học
Các chuyên đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật
có một số chuyên đề học tập tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập
là 10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn học là 35 tiết/năm học Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường [7]
Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ 3 nhóm môn học và chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường
Trang 28Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2
b Thời lượng giáo dục
Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút Khuyến khích các trường THPT đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.3.1.3 Phương pháp giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển
Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học, đặc biệt là công cụ Tin học và các hệ thống tự động hoá của
kĩ thuật số
Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế [7]
1.3.1.4 iểm tra, ánh giá kết quả giáo dục của học sinh
Chương trình GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục;
Trang 29Phẩm chất được đánh giá qua hành vi; Năng lực đánh giá qua sản phẩm hoạt động của học sinh; Chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh
1.3.2 Yêu cầu về CSVC và TBDH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, theo quy định tại thông
tư 32/2018/TT-BGD ĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để triển khai chương trình gồm: Địa điểm, diện tích, quy mô nhà trường; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; thư viện; khối phòng hành chính quản trị; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phụ trợ; khối phục vụ sinh hoạt; hạ tầng kĩ thuật và thiết bị dạy học tối thiểu bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài ra trong chương trình từng môn học và hoạt động giáo dục đều nêu rõ yêu cầu cụ thể về thiết bị dạy học [7]
Các trường THPT cần xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và chuẩn bị
cơ sở vật chất như: phòng học, phòng bộ môn (xây dựng bổ sung thêm các phòng
bộ môn còn thiếu); hệ thông sân chơi, bãi tập và các khu trải nghiệm; các thiết bị thí nghiệm, thực hành, trong đó chú trọng thực hành giáo dục STEM Trong quá trình xây dựng các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học, đặc biệt là CNTT vào việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học như: áp dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược, xây dựng cơ
sở dữ liệu số; khai thác các thí nghiệm mô phỏng và các nguồn dữ liệu điện tử trên mạng; bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên về công nghệ dạy học mới; xây dựng các quy định về quản trị CSVC, TB&CN trong bối cảnh mới
Để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới, Hiệu trưởng các trường THPT cần chú ý các vấn đề sau đây:
- Bảo đảm yêu cầu tối thiểu 0,6 phòng/lớp Có đủ các phòng học bộ môn phòng học bộ môn Âm nhạc, phòng học bộ môn Mỹ thuật, phòng học bộ môn Công nghệ, phòng học bộ môn Tin học, phòng học bộ môn Ngoại ngữ, phòng Đa chức năng, phòng học bộ môn Vật lý, phòng học bộ môn Hoá học, phòng học bộ môn Sinh học Đặc biệt giảm tải sĩ số học sinh với lớp quá đông, cần đảm bảo sĩ số lớp đúng quy định của Bộ GD&ĐT với THPT 45 học sinh/lớp trở xuống
- Trang bị đầy đủ các đồ dùng, vật dụng để minh họa bài giảng từ thủ công đến ứng dụng Công nghệ thông tin như như tranh ảnh, mô hình nhựa , tranh ảnh
Trang 30điện tử, mô hình 3D để học sinh quan sát thuận lợi, sinh động hơn Chương trình mới sẽ tăng số lượng thiết bị dạy học để học sinh được thực hành thí nghiệm nhiều,
có trải nghiệm học tập tốt Do vậy, các trường THPT cần chuẩn bị đầy đủ TBDH sẽ giúp học sinh không phải học tăng ca, học sinh có thể chia ca/nhóm học tranh thủ vào những khung giờ khác trong ngày
- Điểm đổi mới quan trọng trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giáo viên sẽ cần nhiều các thiết bị dạy học đa phương tiện và Công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Tạo cơ hội cho học sinh được trải nghiệm thực tế, được nghe, nhìn, sờ, nắm,… các đồ vật tượng trưng mà không phải chỉ qua sách vở
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và TBDH phục vụ ứng dụng Công nghệ thông tin
hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá (bao gồm kho học liệu số, bài giảng e-learning, phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, phần mềm
mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học); triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin phải thiết thực, có hiệu quả; xây dựng bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu, tài liệu, sách điện tử đóng góp vào kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, kho học liệu số của ngành và Hệ tri thức Việt số hóa…
- Cần chú ý đến việc sử dụng TBDH sẵn có, dễ tiếp cận với chi phí tối thiểu
Sử dụng tối đa các thiết bị sẵn có thuộc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định Tăng cường sử dụng các vật liệu, công cụ gia dụng sẵn có, dễ tiếp cận, chi phí
r và an toàn Khuyến khích sử dụng các thiết bị dạy học tự làm
- Đối với chương trình hiện hành, thiết bị căn cứ trên sách giáo khoa vì chỉ
có 1 bộ, còn Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhiều bộ sách giáo khoa nên thiết bị phải theo chương trình môn học, không phải thực hiện theo sách giáo khoa Đối với các môn học có nhiều TBDH cần sắp xếp và tổ chức lại việc khai thác và sử dụng thiết bị cho phù hợp với các môn học
- Thiết kế và định hướng xây dựng danh mục TBDH của Chương trình giáo dục phổ thông mới là kế thừa và sử dụng thiết bị đang có Vì vậy, về cơ bản, TBDH không thay đổi, chỉ thay đổi cách thức sắp xếp tổ chức lại ở các phòng học bộ môn Mặt khác, kế thừa những thiết bị đã có trên cơ sở rà soát lại thực trạng CSVC, TBDH của nhà trường, từ đó có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cho phù hợp với các môn học và điều kiện thực hiện Chỉ mua sắm bổ sung các TBDH còn thiếu
Trang 31và sắp xếp lại cho phù hợp với các môn học, không phải mua sắm lại toàn bộ Việc mua sắm bổ sung cũng sẽ tính đến việc trang bị các thiết bị hiện đại, ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học
- Yêu cầu về CSVC, TBDH để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
2018 cũng theo hướng mở và linh hoạt Cụ thể là nhà trường không chỉ sử dụng những CSVC, TBDH hiện có và đầu tư mua sắm mới mà còn khai thác và tận dụng
từ các nguồn lực xã hội Ví dụ: khi thực hiện Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
có thể kết nối, mượn và sử dụng cơ sở vật chất của địa phương, của địa điểm nơi tổ chức (trải nghiệm thực tế như tham quan, thực địa…), sử dụng các thiết bị dạy học
tự làm của giáo viên và của học sinh để phục vụ cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hiệu quả
1.3.3 Yêu cầu về quản lý CSVC và TBDH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Để công tác quản lý CSVC, TBDH trong dạy học, giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1436/QĐ-TTg 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-
2025 Bộ GD&ĐT có Công văn số 428/BGDĐT-CSVC ngày 30/1/2019 về thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 Tiếp theo Thông tư số 01/2020 BGDĐT ngày 30/1/2020 Hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2020/BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học; Thông tư 14/2020/BGDĐT ngày 26/5/2020 Quy định phòng học
bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông; Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các Công văn số 3455/BGDĐT-CSVC ngày 8/9/2020 về việc kiểm tra, rà soát
cơ sở vật chất trường học đảm bảo an toàn cho học sinh; Công văn số 1428/BGDĐT-CSVC TBTH ngày 7/4/2017 về việc tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; Công văn 2064/BGDĐT-CSVC ngày 23/5/2018 về việc thực hiện các nghị quyết phiên họp thường kỳ tháng 3 và tháng 4 của Chính phủ; Công văn số 3232/BGDĐT-CSVC ngày 31/7/2018 về việc thu thập thông tin về nhà vệ sinh của các cơ sở giáo dục; Công văn số 4470/BGDĐT-CSVC ngày 28/9/2018 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cơ sở vật chất
Trang 32và thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 về việc hướng dẫn thực hiện rà soát, sắp xếp,
tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông…
Trên tinh thần của các văn bản pháp lý ở trên, Chương trình GDPT 2018 đặt
ra các yêu cầu quản lý CSVC, TBDH trong dạy học, giáo dục cơ bản đó là:
- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất trường lớp học, quản lý sử dụng CSVC
- Lập kế hoạch và tổ chức mua sắm thiết bị dạy học
- Lựa chọn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
- Tập huấn nhân viên, bồi dưỡng giáo viên
- Bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị
- Huy động các nguồn lực để đầu tư CSVC, TBDH
Trên cơ sở đánh giá và tự đánh giá thực trạng công tác quản lý CSVC, TBDH đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình GDPT 2018, cán bộ quản lý trường THPT xác định được mức độ và hiệu quả thực hiện những nội dung công việc cụ thể trong quá trình quản lý, những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý, những kết quả đã có, những mặt hạn chế cần khắc phục, từ đó tự điều chỉnh và có những định hướng và biện pháp đổi mới công tác quản lý CSVC, TBDH đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 Bối cảnh mới đã đặt ra những yêu cầu mới về năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông, để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà trường, cán bộ quản lý cần phải được chuẩn hóa, hoàn thiện về phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao trong công tác quản lý nhà trường
1.3.4 Vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng trong quản lý thiết bị dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng về quản lý TBDH theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hiệu trưởng là người trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động giáo dục trong nhà trường; là người chịu trách nhiệm với cấp trên, với ngành giáo dục, với địa phương Hiệu trưởng thực hiện vai trò thủ trưởng của đơn vị để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường, trong đó có quản lý TBDH [12]
Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT trong quản lý TBDH được thể hiện qua các điểm sau đây:
- Hiệu trưởng là người lãnh đạo, định hướng việc đầu tư, mua sắm, sữa chữa,
bổ sung, tiếp nhận và sử dụng TBDH;
Trang 33- Hiệu trưởng là người giám sát việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa,
bổ sung, tiếp nhận và sử dụng TBDH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018;
- Là người chủ trì xây dựng nội quy, quy định, quy chế, quy trình quản lý, sử dụng, sửa chữa, bảo quản TBDH;
- Hiệu trưởng là người sắp xếp, phân bổ các nguồn lực cho phát triển và sử dụng CSVC, TBDH phục vụ cho việc dạy - học có hiệu quả nhất;
- Hiệu trưởng với vai trò là người giám sát và hỗ trợ, định hướng cho đội ngũ giáo viên giáo viên, nhân viên trong quá trình sử dụng và bảo quản TBDH theo hướng phát huy tối đa công năng của thiết bị, tiết kiệm, tránh lãng phí;
- Hiệu trưởng có vai trò là người tạo động lực thực hiện cho đội ngũ giáo viên tự làm thiết bị dạy học nhằm bổ sung TBDH cho nhà trường trên cơ sở động viên sự tận tâm và khả năng sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
và cha mẹ học sinh;
- Hiệu trưởng là người chủ động trong huy động các nguồn lực để tăng cường CSVC, TBDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường Hiệu trưởng là hạt nhân quan trọng, là nhân tố tích cực, là người tham mưu đề xuất các giải pháp và cũng là người đề xuất kết phối hợp các lực lượng xã hội gia đình - nhà trường để phát triển CSVC, TBDH đáp ứng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.4.2 Trách nhiệm của Hiệu trưởng về quản lý TBDH theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Căn cứ vào các quy định pháp lý về trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc quản lý CSVC, TBDH và yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Hiệu trường trường THPT cần phải thực hiện các trách nhiệm sau đây:
- Hiệu trưởng phải nghiên cứu kỹ Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chương trình tổng thể và chương trình giáo dục của cấp học, để xác định yêu cầu CSVC, TBDH cần thiết để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục
- Tổ chức đánh giá thực trạng CSVC, TBDH của nhà trường về số lượng, chủng loại, chất lượng
- Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá thực trạng CSVC, TBDH của nhà trường, đồng thời đối chiếu với quy định về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018, quy định về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, Tiểu học,
Trang 34THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số BGDĐT ngày 26/5/2020 Ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2020 tháng 12 năm 2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐTngày 8/01/2010 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT ) và các quy định về cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục hiện hành khác để để xác định nhu cầu đầu
14/2020/TT-tư, mua sắm, bổ sung, sử dụng CSVC, TBDH theo yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở cấp THPT
- Chủ trì xây dựng kế hoạch xây dựng, mua sắm, bổ sung CSVC, TBDH trên
cơ sở nhu cầu đã xác định và cân đối nguồn tài chính để thực hiện; Phê duyệt dự toán hoặc trình cấp trên phê duyệt theo quy định để tổ chức thực hiện;
- Triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, bổ sung CSVC, TBDH sau khi được phê duyệt; Kiểm tra giám sát việc thực hiện; Tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận; Chỉ đạo kế toán vào sổ theo dõi tài sản CSVC, TBDH mới; Thanh lý các hợp đồng xây dựng, mua sắm và quyết toán tài chính theo quy định
- Tổ chức sắp xếp các khối phòng trong trường để phân loại và bố trí sử dụng đảm bảo yêu cầu 0,6 phòng/lớp và số lượng học sinh mỗi lớp không quá 45 học sinh; Trường hợp chưa đủ phòng học cần tham mưu với chính quyền địa phương,
Sở Giáo dục và Đào tạo có phương án giải quyết để đảm bảo điều kiện phòng học trong năm học tiếp theo
- Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên nghiên cứu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xác định nhu cầu sử dụng CSVC, TBDH; Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng trong quá trình thực hiện Chương trình giáo dục; Giao cho cán bộ phụ trách thiết bị sắp xếp, chuẩn bị, cung cấp thiết bị và công nghệ dạy học, giáo dục kịp thời theo yêu cầu của giáo viên, tổ chuyên môn, Đoàn, Đội và phối hợp cùng các lực lượng khai thác sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH;
- Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng, bảo quản thiết bị và công nghệ dạy học, giáo dục cho giáo viên và cán bộ thiết bị của trường
- Ban hành các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng, bảo quản thiết bị và công nghệ phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện của Trường; chỉ đạo việc thực hiện để khai thác sử dụng hiệu quả thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm kê CSVC, TBDH thường xuyên theo quy định
Trang 35của quản lý tài sản; Thực hiện đánh giá, khấu hao, thanh lý TBDH theo quy định của Nhà nước
1.4 Thiết bị dạy học ở trường Trung học Phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.4.1 Vị trí, vai trò của TBDH trong trường THPT
1.4.1.1 Vị trí của TBDH trong trường THPT
Trong hoạt động dạy học, giáo dục, TBDH là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học, giáo dục trong nhà trường Thiếu điều kiện này thì quá trình đó không thể diễn ra hoặc diễn ra ở dạng không hoàn thiện Mặc
dù xuất hiện sau và phát triển chậm hơn so với các lĩnh vực khác nhưng đến nay thiết bị dạy học cũng đã có nhiều thay đổi cả về số lượng, chủng loại và chất lượng, làm thay đổi vị trí của chúng trong quá trình dạy học giáo dục
Hoạt động dạy học, giáo dục được cấu thành bởi nhiều thành tố cơ bản liên quan chặt chẽ và tương tác lẫn nhau, đó là các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy, người học và phương tiện dạy học, giáo dục Các thành tố này tạo nên quá trình sư phạm, dưới tác động của môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế
- xã hội, môi trường khoa học – công nghệ, môi trường tự nhiên ) TBDH trong dạy học, giáo dục là bộ phận của nội dung, phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức Có thể mô
tả Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học
Trang 361.4.1.2 Vai trò của TBDH trong trường THPT
Căn cứ các cơ sở pháp lý như: Luật giáo dục 2019; Thông tư BGDĐT ngày 15/9/2020 Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cơ sở giáo dục; Thông
32/2020/TT-tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông…, chúng ta thấy vai trò của TBDH trong dạy học, giáo dục được thể hiện qua các điểm sau đây:
- TBDH đóng vai trò rất quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, theo quan điểm lấy người học là trung tâm Theo đó người học được chủ động tham gia tích cực vào quá trình học tập, rèn luyện Muốn thực hiện điều
đó cần trang bị đầy đủ và đa dạng các loại TBDH như: Thư viện điện tử, sách nghiên cứu, các thiết bị kỹ thuật hiện đại, máy vi tính và các phương tiện hỗ trợ khác CSVC và TBDH đầy đủ, đúng quy cách sẽ tổ chức được các hình thức dạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt, như: dạy trong lớp, ngoài lớp, trên hiện trường gắn với thực tiễn, dạy học sinh nghiên cứu,
- TBDH cũng giúp cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, giúp cho học sinh hiểu sâu hơn, rõ hơn nội dung dạy học Một số nội dung phức tạp rất cần có phương tiện trực quan mới giải quyết được như chứng minh các định luật, định lý, hiện tượng trừu tượng của khoa học tự nhiên Phương tiện thí nghiệm, dụng cụ thực hành đã giúp cho phương pháp dạy học khám phá, nghiên cứu đạt đến kết quả thiết thực và cụ thể Với thiết bị dạy học đầy đủ, người học còn được rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo, từ đó hiểu sâu hơn các vấn đề cần học, cần nghiên cứu tạo điều kiện phát triển năng lực sáng tạo
- TBDH hiện đại góp phần rất lớn vào việc nâng cao khả năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệ thông tin đã đóng góp rất nhiều các phương tiện kỹ thuật hiện đại trực tiếp hỗ trợ cho các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh về lượng thông tin, cách thức sắp xếp trình bày kiến thức khoa học rõ ràng, chính xác Việc sử dụng công nghệ thông tin đã tạo điều kiện trao đổi thông tin giữa GV và học sinh thuận tiện, tiết kiệm thời gian, tạo sự hứng thú lôi cuốn học sinh tham gia vào giờ học, bồi dưỡng khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh và nâng cao hiệu quả lao động
Trang 37sư phạm của giáo viên
- TBDH là công cụ lao động của giáo viên, là phương tiện giúp học sinh dễ hiểu các khái niệm, để lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh hình thành những kỹ năng thói quen cần thiết, bước đầu luyện tập thực hành, lao động, ứng dụng trong đời sống
- TBDH vừa là phương tiện để nhận thức vừa lại là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức Hiện nay có rất nhiều thiết bị giáo dục mới được sử dụng trong dạy học, đặc biệt là việc ứng dụng tin học Với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học và công nghệ, thiết bị giáo dục trong nhà trường ngày càng nhiều đã làm thay đổi một cách căn bản về phương pháp, làm cho quá trình giáo dục sinh động
và hiệu quả hơn
- TBDH mà đặc biệt là các thiết bị đa phương tiện trong dạy học tăng tốc độ truyền tải thông tin mà không làm giảm chất lượng thông tin; thực hiện các phương pháp trực quan, thực nghiệm, tạo ra những vùng hợp tác giữa thầy và trò, khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc, học tập, sự khéo léo chân tay, bồi dưỡng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, tạo ra sự hứng thú lôi cuốn khi học, tiết kiệm thời gian trên lớp, cải tiến các hình thức lao động sư phạm, tạo khả năng tổ chức một cách khoa học và điều khiển các hoạt động giáo dục
- TBDH trong dạy học, giáo dục là yếu tố căn bản, tiền đề trong việc nâng cao chất lượng dạy học TBDH là một trong những điều kiện cần thiết để giáo viên thực hiện được các nội dung giáo dục, phát triển trí tuệ, khơi dậy tố chất thông minh của học sinh Trong quá trình dạy học, thiết bị dạy học đồng thời là công cụ nhận thức của học sinh, nó cụ thể hóa nội dung dạy học, giáo dục; vật chất hóa phương pháp dạy học, giáo dục, thúc đẩy hiện thực hóa mục tiêu dạy học, giáo dục, làm cho quá trình dạy học, giáo dục có chất lượng, hiệu quả
- Dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể quy định những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của giáo dục phổ thông, có thể thấy ở bậc THPT cần có sự quan tâm sâu sắc về mối liên hệ giữa các môn học, chuyên đề với
sự hình thành năng lực cho học sinh, để từ đó có sự bố trí sắp xếp hợp lý về cơ sở vật chất cũng như thiết bị dạy học trong và ngoài nhà trường phù hợp khả năng tổ chức của nhà trường, với yêu cầu đổi mới nội dung môn học, các chuyên đề dạy học
và tất yếu kéo theo yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học và cùng với nó là đòi hỏi về đổi mới cơ sở vật chất nói chung và thiết bị trường học nói riêng
Trang 381.4.2 Các loại TBDH và cách phân loại TBDH trong trường THPT
1.4.2.1 TBDH bao gồm: Thiết bị phục vụ giảng dạy học tập ở tại lớp, thiết bị
phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện (điều 1, Quy chế thiết bị giáo dục trong trường mầm non, trường phổ thông ban hành kèm theo QĐ số 41/2000/QĐ-BGD ĐT ngày 07/09/2000) [1]
1.4.2.2 Danh mục TBDH: Là bảng tên gọi các TBDH được sử dụng trong
quá trình giảng dạy, học tập trong nhà trường; được quy định theo từng lớp học, môn học, từng hoạt động trong nhà trường và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành căn cứ vào chương trình giáo dục của từng bậc học, cấp học và nhu cầu sử dụng trong nhà trường
1.4.2.3 Chất lượng TBDH: Được quy định bằng tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể
đối với mỗi sản phẩm: Tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất; tiêu chuẩn của ngành; tiêu chuẩn quốc gia
1.4.2.4 Phân loại các TBDH
Ta có thể phân loại TBDH thành 2 nhóm sau:
* TBDH dùng chung (phương tiện kĩ thuật dung chung): Máy tính, máy
chiếu đa năng, máy ghi âm
* TBDH bộ môn: bao gồm các loại chính như sau:
+ Tranh ảnh giáo khoa
+ Bản đồ giáo khoa, biểu đồ giáo khoa, bản đồ tư duy được thiết kế bằng tay, bút + Mô hình, mẫu vật, vật thật
+ Dụng cụ, hoá chất
+ Phim đèn chiếu
+ Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu
+ Băng, đĩa ghi âm
Trang 39+ Phòng thí nghiệm ảo
+ Mô hình dạy học điện tử
+ Thư viện ảo /Thư viện điện tử
+ Bản đồ tư duy được thiết kế bằng phần mềm Freemind
+ Bản đồ giáo khoa điện tử
Trong các loại hình TBDH chính nêu trên thì 4 loại hình TBDH đầu được gọi là TBDH truyền thống
1.4.3 Nguyên tắc sử dụng, quản lý TBDH trong trường THPT
1.4.3.1 Nguyên tắc sử dụng TBDH trong trường học
- TBDH có ý nghĩa nhất định trong toàn bộ quá trình dạy học, tuy nhiên không phải tự thân nó có toàn bộ ý nghĩa đó Nói cách khác là không phải cứ sử dụng TBDH là có tác dụng dạy học - giáo dục, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc người giáo viên sử dụng nó như thế nào vào cách nghiên cứu, chế biến tài liệu dạy học mà họ sẽ tiến hành
Tiết học với việc sử dụng những thiết bị kỹ thuật dạy học là một kiểu tiết học mới mà trong đó bắt buộc người giáo viên phải sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với chúng Những TBDH, đặc biệt là những thiết bị kỹ thuật dạy học làm thay đổi cấu trúc và cả nhịp điệu tiết học, kết quả là làm thay đổi vị trí người giáo viên trong tiết học Điều đó đòi hỏi trình độ lành nghề của người giáo viên Hiệu quả sử dụng những TBDH càng lớn khi họ có trình độ nghiệp vụ càng cao
Khi sử dụng những TBDH, đặc biệt là thiết bị kỹ thuật dạy học trong một tiết học, người giáo viên lành nghề bao giờ cũng:
- Nghiên cứu tài liệu để phân chia chúng và xác định chính xác những TBDH nào cần thiết phải sử dụng, mục tiêu sư phạm sử dụng từng TBDH đó, kết quả cần đạt được
- Biết tính năng của từng thiết bị và qua đó phối hợp các TBDH khác nhau
để đạt hiệu quả sư phạm cao
- Xác định vị trí của những TBDH đó trong tiết học, nghĩa là lựa chọn thời điểm của tiết học để sử dụng thiết bị đó đạt hiệu quả cao nhất
- Xác định độ dài thời gian sử dụng thiết bị đó
- Suy nghĩ kĩ về sự phù hợp giữa những TBDH đã lựa chọn với những TBDH khác
Trang 40- Suy nghĩ cẩn thận những biện pháp, cách thức chuẩn bị cho học sinh tri giác tài liệu học tập cũng như việc nghiên cứu tài liệu sau khi đã quan sát hoặc nghe đầy đủ
- Xây dựng kế hoạch và tiến hành tổ chức tiết học với việc sử dụng phối hợp những TBDH một cách thích hợp, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh trong việc lĩnh hội tài liệu học tập
1.4.3.2 Các nguyên tắc quản lý TBDH trong trường học:
Lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà trường cho thấy, quản lý tốt các TBDH đòi hỏi người cán bộ quản lý trường học cần nắm vững một số yêu cầu sau:
- Các yêu cầu về nội dung chương trình và phương pháp bộ môn, qui định các TBDH cho từng môn học và cho các hoạt động giáo dục khác
- Biết cách phân loại và nắm vững nội dung quản lý các TBDH
- Phải có giải pháp xây dựng, trang bị và tổ chức sử dụng các TBDH có hiệu quả cao Giữ gìn và bảo quản tốt các TBDH đã được trang bị
- Phải có lộ trình đầu tư ngắn hạn và dài hạn để trang bị TBDH
Để đáp ứng các yêu cầu nêu trên, người quản lý cần phải tuân thủ một số nguyên tắc quản lý TBDH trong trường học:
* Nguyên tắc tính mục ích của quản lý TBDH
Quản lý TBDH là một trong những nội dung và nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý trường học Quản lý TBDH để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý của người Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
* Nguyên tắc tính hai mặt hành chính và chuyên môn trong quản lý TBDH
Quản lý TBDH phải đảm bảo có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa công tác quản lý hành chính và chuyên môn Kế hoạch và nội dung quản lý chuyên môn phải đồng bộ và ăn khớp với kế hoạch quản lý hành chính Ngược lại, kế hoạch và nội dung quản lý hành chính phải nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy và học Việc trang bị, sử dụng và bảo quản các TBDH phải tuân thủ các thủ tục quản lý hành chính Nhà nước
* Nguyên tắc tính khoa học và thực tiễn trong quản lý TBDH
Việc trang bị, sử dụng, bảo quản TBDH phải xuất phát từ nhu cầu của việc thực hiện nội dung chương trình và đổi mới phương pháp dạy học cùng các điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương Đồng thời nó cũng là những căn cứ và
cơ sở để kiểm tra và đánh giá công tác quản lý TBDH của nhà trường Nhà trường