1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn
Tác giả Thanh Hóa
Người hướng dẫn ThS. Lấ Thị Hạnh
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện, để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụn

Trang 1

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản

cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực

phẩm Bỉm Sơn

Thanh Húa, thỏng 05 năm 2015

Trang 2

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản

cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực

phẩm Bỉm Sơn

GIẢNG VIấN HƯỚNG DẪN: THS.Lấ THỊ HẠNH

Thanh Húa, thỏng 05 năm 2015

Trang 3

Lời mở đầu

1 Tớnh cấp thiết

Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng với sự tiến bộ v-ợt bậc của khoa học

kỹ thuật, việc cung cấp thông tin kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc

ra các quyết định kinh tế Bởi vậy tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị phải đ-ợc kế toán ghi chép, tính toán, phản

ánh kịp thời Để thực hiện đ-ợc điều đó, một trong những nhân tố quan trọng là kế toán cần đ-ợc trang bị và ứng dụng các ph-ơng tiện kỹ thuật thu nhận và xử lý thông tin hiện đại Nếu thông tin kế toán cung cấp không đầy đủ các mặt hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị có thể dẫn đến sự nhận thức sai lệch, phân tích, đánh giá không đứng đắn tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, vì vậy việc đề ra các quyết định sẽ không thích hợp, có thể dẫn đến hậu quả không tốt cho đơn vị và cho xã hội Trong điều kiện, để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của mình, chủ

động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, tiền vốn nhằm đạt

đ-ợc hiệu quả kinh tế cao nhất Trong cơ chế đó, vai trò của kế toán ngày càng phát huy tác dụng và là công cụ không thể thiếu trong quản lý từng đơn vị

Tài sản cố định là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho hoạt động của mọi doanh nghiệp, là nền tảng thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động

Trong thực tế không chỉ mua và sử dụng tài sản cố định mà còn phải quản

lý sử dụng có hiệu quả Vì vậy muốn sử dụng tài sản cố định đúng mục đích và

có hiệu quả doanh nghiệp cần có một ph-ơng pháp quản lý khoa học, tạo điều kiện hạ giá thành, thu hồi vốn đầu t- nhanh để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới theo kịp nhu cầu thị tr-ờng

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn, đ-ợc sự h-ớng dẫn nhiệt tình của thầy cô cùng các cô chú, anh, chị phòng Kế toán và một số phòng ban khác tại công ty em đã chọn

đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp là: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện

Trang 4

kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn”

2 Mục đớch nghiờn cứu

- Hệ thống húa cơ sở lý luận về kế toỏn tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng ty

CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

- Tỡm hiểu, đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc tổ chức kế toỏn tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

- Đưa ra một số giải phỏp gúp phần hoàn thiện kế toỏn tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu

3.1 Đối tượng nghiờn cứu

- Kế toỏn Tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

3.2 Phạm vi nghiờn cứu

- Về mặt khụng gian: Kế toỏn Tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

- Về thời gian: năm 2014

4 Phương phỏp nghiờn cứu

* Phương phỏp kế toỏn:

- Phương phỏp chứng từ kế toỏn: là phương phỏp giỳp thực hiện kiểm tra và giỏm sỏt cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trong doanh nghiệp một cỏch thường xuyờn cú hệ thống

- Phương phỏp tài khoản kế toỏn: phản ỏnh cú phõn loại cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo đối tượng riờng biệt của hạch toỏn trờn hệ thống tài khoản bằng việc tớch lũy cú hệ thống cỏc thụng tin kế toỏn trờn hệ thống tài khoản

- Phương phỏp tớnh giỏ: sử dụng thước đo tiền tệ để xỏc định trị giỏ thực tế của đối tượng kế toỏn theo nguyờn tắc nhất định

- Phương phỏp tổng hợp cõn đối: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ cỏc sổ kế toỏn theo những quan hệ cõn đối vốn cú của cỏc đối tượng sử dụng thụng tin kế toỏn phục vụ cụng tỏc quản lý cỏc hoạt động của đơn vị

Trang 5

* Phương phỏp phõn tớch, đỏnh giỏ: thụng qua quỏ trỡnh tỡm hiểu thực trạng của

đơn vị sẽ tiến hành phõn tớch từ đú đưa ra cỏc nhận xột, đỏnh giỏ về đơn vị

* Phương phỏp điều tra, phỏng vấn: Thu thập thụng tin kế toỏn dựa trờn cơ sở

thực hiện cỏc cuộc phỏng vấn, kỹ thuật điều tra chọn mẫu, sử dụng bảng cõu hỏi điều tra…, thụng qua quỏ trỡnh tiếp xỳc với cỏn bộ, cụng nhõn viờn trong và ngoài cụng ty để tỡm hiểu thụng tin phục vụ cho quỏ trỡnh nghiờn cứu

* Phương phỏp nghiờn cứu tài liệu: nghiờn cứu cỏc chuẩn mực, chế độ kế toỏn,

cỏc văn bản, thụng tư, cỏc bài bỏo, tạp chớ, cỏc bỏo cỏo, khoỏ luận tốt nghiệp…

5 Nội dung, kết cấu của khúa luận

Bố cục của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định hữu hình trong

doanh nghiệp sản xuất

Ch-ơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần

Trang 6

Ch-ơng 1 Những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định

hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất

1.1 Đặc điểm, vai trò của tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải cần

có 3 yếu tố: T- liệu lao động, đối t-ợng lao động và sức lao động Tài sản cố

định là t- liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài trong quá trình sản xuất kinh doanh Kể từ ngày 10/06/2013 theo

điều 3 Thông t- số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính: Quy định điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định cụ thể nh- sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đú

+ Cú thời gian sử dụng trờn 1 năm trở lờn

+ Nguyờn giỏ của tài sản phải được xỏc định 1 cỏch đỏng tin cậy và cú giỏ trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lờn

- Tài sản cố định trong doanh nghiệp có rất nhiều chủng loại khác nhau, với tính chất đặc điểm khác nhau, nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chúng đều có đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và vẫn giữ đ-ợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h- hỏng phải loại bỏ

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ hữu hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn theo tiến độ khoa học kỹ thuật, do những hạn chế về pháp luật nên giá trị của TSCĐ hữu hình cũng chuyển dịch dần từng phần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định hữu hình là t- liệu sản xuất chủ yếu có vai trò rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh Là hệ thống x-ơng cốt, là bắp thịt của sản xuất, nó là

Trang 7

một trong những tiêu thức cơ bản để phân biệt các thời đại kinh tế, các thời đại khác nhau, chủ yếu không phải ở chỗ sản xuất ra những sản phẩm gì mà là chỗ sản xuất bằng cách nào, với t- liệu lao động nào

Hiện nay nền kinh tế ngày càng phát triển với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời nhiều máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, không ngừng nâng cao đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp của mình vì đây là điều kiện tăng năng suất lao động, phát triển kinh tế, đồng thời còn là điều kiện quyết

định sự tồn tại lâu dài và phát triển đi lên của doanh nghiệp để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngoài sức lao động và trí tuệ của con ng-ời ta còn cần

có cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, để đẩy mạnh xây dựng, đổi mới, cải tiến không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, phát huy hiệu quả sử dụng tài sản cố định, làm cho doanh nghiệp có thêm sức mạnh để cạnh tranh trên thị tr-ờng góp phần

đ-a nền kinh tế của đất n-ớc hoà nhập cùng thế giới theo xu h-ớng toàn cầu hoá Vậy đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn cho ta thấy tài sản cố định là t- liệu lao

động có ý nghĩa lớn và rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, và nó gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế - xã hội, đây là nhân tố quyết định sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế của đất n-ớc nói chung

1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định hữu hình

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ thì cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây

- Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về

số l-ợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, giám sát việc mua sắm đầu t-, việc bảo quản

và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng: Tình hình trích lập và phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và chi phí sửa chữa

Trang 8

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất th-ờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức việc phân tích tình hình bảo quản tài sản của doanh nghiệp

1.2.2 Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình

- TSCĐ là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nếu quản lý tốt TSCĐ là tiền đề và là điều kiện để nâng cao hiệu quả - sản xuất kinh doanh từ đấy TSCĐ cần có các yêu cầu sau:

- Về mặt hiện vật cần kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản và tình hình sử dụng ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng TSCĐ, kế hoạch sửa chữa kịp thời

- Về mặt giá trị phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn và việc thu hồi vốn

đầu t- ban đầu TSCĐ trong doanh nghiệp để tái sản xuất, đảm bảo thu hồi vốn

đầy đủ, tránh thất thoát

1.3 Các cách phân loại và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định hữu hình

1.3.1 Các cách phân loại tài sản cố định hữu hình

TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau về hình thức, công dụng, tính năng tác dụng để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì cần thiết phải tiến hành phân loại TSCĐ

Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp các tài sản cố định trong DN thành từng loại từng nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm, công dụng theo một tiêu thức phân loại nhất định

* Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện TSCĐ

Dựa trên hình thái biểu hiện của tài sản mà toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp đ-ợc chia thành TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình

+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất

cụ thể nh- nhà x-ởng, máy móc thiết bị, ph-ơng tiện vận tải, vật kiến trúc do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

+ TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vât chất cụ thể, nh-ng

đại diện cho một quyền lợi hợp pháp nào đó và ng-ời chủ đ-ợc h-ởng quyền lợi ích kinh tế nh-: Chi phí thành lập doanh nghiệp, giá trị bằng phát minh sáng chế, lợi thế th-ơng mại xác định đ-ợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong SX kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối t-ợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Trang 9

Khi phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho ng-ời quản lý có một cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t- TSCĐ của doanh nghiệp, nó là căn cứ quan trọng giúp cho doanh nghiệp quản lý tài sản tính khấu hao một cách khoa học và hợp lý đối với từng loại tài sản, cụ thể là TSCĐ hữu hình phải quản lý cả hiện vật Đối với TSCĐ vô hình khấu hao của nó phải căn cứ vào giới hạn quy định và những diễn biến của khoa học công nghệ

* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

- Căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ ta chia tài sản của doanh nghiệp ra làm các loại sau: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

+ TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đây là những tài sản đ-ợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh những tài sản

đ-ợc biếu tặng Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp đ-ợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

+ TSCĐ đi thuê ngoài: Là những tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất

định

- Đối với TSCĐ đi thuê căn cứ vào tính chất nghiệp vụ thuê TSCĐ, mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích Thì TSCĐ đi thuê lại đ-ợc chia tiếp ra làm 2 phần sau:

- TSCĐ thuê tài chính: Là TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê và bên đi thuê có

sự chuyển giao phần lớn cái rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê và dấu hiệu TSCĐ của hợp đồng bên tài chính, theo đoạn 9, 10, trong chuẩn mực kế toán số 06 thuê tài sản cố định có các dấu hiệu sau:

Dấu hiệu 1: Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản bên cho thuê, khi hết hạn thuê

Dấu hiệu 2: Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với giá -ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê Dấu hiệu 3: Thời hạn cho thuê theo hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản, cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

Dấu hiệu 4: Tài thời điểm khởi đầu thuê TSCĐ giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê

Trang 10

Dấu hiệu 5: Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi và sửa chữa lớn

Nhìn vào 5 dấu hiệu trên ta thấy: điểm cơ bản của TSCĐ thuê tài chính là doanh nghiệp có quyền sử dụng, kiểm soát lâu dài, doanh nghiệp đi thuê tài chính cần đ-ợc quản lý nh- TSCĐ của doanh nghiệp về ph-ơng diện kế toán TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính

- Tác dụng của cách phân loại này:

+ Nó có ý nghĩa lớn đối với công việc quản lý tài sản cụ thể đối với những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, thì đơn vị phải có các biện pháp quản lý riêng

và doanh nghiệp có quyền sử dụng toàn quyền định đoạt với tài sản nh-ng đối với TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải dựa vào hợp đồng thuê và phối hợp với bên cho thuê để quản lý tài sản

+ Đây chính là cơ sở cho công tác hạch toán kế toán tài sản của doanh nghiệp, tính và phản ánh gía trị khấu hao và chi phí thuê tài sản

* Phân loại TSCĐ theo đặc tr-ng kỹ thuật

- Dựa vào đặc tr-ng kỹ thuật của TSCĐ mà TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp chia thành các nhóm sau:

+ Đối với TSCĐ hữu hình

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà x-ởng, nhà kho, cửa hàng, chuồng trại, cầu cống, đ-ờng xá, giếng khoan sân phơi

- Máy móc, thiết bị: Gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD

- Ph-ơng tiện vận tải truyền dẫn: Gồm Ô tô, tàu thuyền, ca nô, dùng vận chuyển, hệ thống đ-ờng ống dẫn n-ớc, dẫn hơi, ôxi, khí nén, hệ thống đ-ờng dây

điện, hệ thống truyền thanh, thuộc tài sản của doanh nghiệp

- Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụngủtong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo l-ờng, thí nghiệm,

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

- TSCĐ khác: Gồm các loại TSCĐ ch-a xếp vào các loại TSCĐ nói trên nh-: Tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật

Trang 11

+ Đối với TSCĐ vô hình:

- Quyền sử dụng đất: Là giá trị mặt đất, mặt n-ớc, mặt biển hình thành do phải bỏ chi phí để đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đ-ợc mặt bằng cho sản xuất kinh doanh

- Nhãn hiệu, th-ơng hiệu hàng hoá nào đó

- Bản quyền bằng sáng chế, bằng phát minh, sáng chế là các chi phí của doanh nghiệp, phải trả cho nghiên cứu, sản xuất thứ thành công đ-ợc nhà n-ớc cấp bằng

- Phần mềm máy vi tính mà doanh nghiệp bỏ ra mua giấy phép, giấy nh-ợng quyền để doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ nhất định

- Quyền phát hành chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có đ-ợc quyền phát hành tại các loại sách, báo, ấn phẩm, văn hoá

- Công thức pha chế vật mẫu

- TSCĐ vô hình đang triển khai

Tác dụng của cách phân loại này

- Giúp cho quản lý và hạc toán chi tiết TSCĐ

- Giúp cho doanh nghiệp lựa chọn ph-ơng pháp cách thức khấu hao thích hợp đối với đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ

1.3.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định hữu hình

Tính giá TSCĐ là biểu hiện giá trị của TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định Tính giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ đ-ợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

* Đánh giá theo nguyên giá:

Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình th-ờng và hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ, đ-a TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng

- Giá trị của TSCĐ đ-ợc xác định theo nguyên tắc giá phí, giá trị của TSCĐ

là toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ và phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

- Giá TSCĐ đ-ợc xác định cho từng đối t-ợng ghi TSCĐ, từng doanh nghiệp có kết cấu độc lập hay hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau

Trang 12

- TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại, đ-ợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, vậy nên, mỗi nguồn có các yếu tố cấu thành cũng khác nhau nên giá trị của TSCĐ cũng khác nhau, và d-ới đây là một số cách xác định giá TSCĐ trong những tr-ờng hợp cụ thể sau

+ Tr-ờng hợp 1: Giá trị của TSCĐ hữu hình

Nguyên giá = Giá mua + Chi phí khác + Thuế các loại không bao gồm thuế GTGT đ-ợc hoàn lại

Giá mua là giá thuần th-ơng mại (Giá hóa đơn - Các khoản giảm trừ) Giá thuần th-ơng mại không bao gồm thuế GTGT hoàn lại

- Nếu TSCĐ mua dùng cho HĐSXKD thì những sản phẩm hàng hóa dịch vụ

mà chịu thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ, thì nguyên giá TSCĐ mua vào không bao gồm thuế GTGT đầu vào

- Nguyên giá TSCĐ đ-ợc xác định trên cơ sở tổng giá thanh toán

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ nh-ng TSCĐ mua về dùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi

+ Tr-ờng hợp 2: TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo

Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp

đặt, chạy thử nếu có

+ Tr-ờng hợp 3: Nguyên giá TSCĐ mua sắm d-ới hình thức trao đổi

- TSCĐ hình thành d-ới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác t-ơng tự, tức

là trao đổi tài sản có cùng công dụng, trong cùng lĩnh vực kinh doanh có giá trị t-ơng đ-ơng thì nguyên giá đ-ợc xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

- TSCĐ hình thành d-ới hình thức trao đổi lây một TSCĐ khác không t-ơng

đ-ơng thi nguyên giá đ-ợc xác định bằng giá trị hợp lý cuả TSCĐ nhận về, giá trị hợp lý của TSCĐ mang đi nh-ng có điều chỉnh các khoản tiền hoặc t-ơng

đ-ơng tiền phải trả thêm hay nhận về

+ Tr-ờng hợp 4: Nguyên giá TSCĐ hình thành do giao thầu xây dựng cơ bản nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng cộng các chi phí liên quan tr-ợc tiếp khác để đ-a TSCĐ vào sử dụng và lệ phí tr-ớc bạ phải nộp

Trang 13

+ Tr-ờng hợp 5: Nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn liên doanh

- Nguyên giá t-ơng đ-ơng giá do hội đồng liên doanh xác định cộng chi phí phát sinh trong quá trình đ-a TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng

+ Tr-ờng hợp 6: nguyên giá của TSCĐ đ-ợc cấp, đ-ợc điều chuyển đến Nguyên giá gồm giá trị do đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận + Các chi phí khác mà bên nhận phải chi ra

+ Tr-ờng hợp 7: Biếu tặng, nhận lại, góp vốn liên doanh và phát hiện thừa Nguyên giá đ-ợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu

- Nếu biếu tặng thì căn cứ vào giá trị thị tr-ờng t-ơng đ-ơng

* Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính

Đ-ợc xác định theo giá thấp hơn so với trong hai loại giá sau:

- Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu, thuê tài sản tức là giá trị tài sản có thể trao đổi đ-ợc các bên, có đầy đủ sự hiểu biết về trao đổi ngang giá

* Giá trị còn lại của TSCĐ

Là giá ch-a chuyển dịch vào chi phí của sản phẩm sản xuất ra, và đ-ợc tính theo công thức sau:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

1.4 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình

1.4.1 Đối t-ợng ghi TSCĐ hữu hình

- TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp là tài sản có giá trị lớn, cho nên để phục

vụ cho công tác quản lý thì kế toán phải ghi sổ theo từng đối t-ợng ghi TSCĐ hữu hình

- Đối t-ợng ghi TSCĐ hữu hình phải là những vật kết cấu hoàn chỉnh nó bao gồm cả những vật gá lấp và những vật kèm theo

- Đối t-ợng ghi sổ TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với nội dung chi phí và gắn với mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định mỗi một đối t-ợng ghi TSCĐ đ-ợc đặt một số hiệu riêng, và việc đánh giá số TSCĐ này do doanh nghiệp quy định đảm bảo tính thuận tiện, cũng nh- nhận biết theo nhóm theo loại tuyệt đối không trùng lặp

1.4.2 Nội dung của kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình

* Các chứng từ chủ yếu sử dụng là:

- Theo chế độ kế toán của các chứng từ sau:

Trang 14

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lại đã hoàn thành (Mẫu số 04 - TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại trị giá TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Thẻ TSCĐ Mẫu số 02 - TSCĐ)

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

Kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh, kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp theo từng đối t-ợng ghi TSCĐ

Sổ chi tiết TSCĐ nơi sử dụng, quản lý

- Gắn với trách nhiệm sử lý và bảo quản đối với từng phân x-ởng, từng bộ phận, từng phòng ban, đ-ợc ghi vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng

Sổ chi tiết (Thẻ) TSCĐ nơi sử dụng, quản lý

đơn giá

Số tiền

Số tiền

Ngày…tháng…năm

Hạch toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp

- Bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ hoặc sổ chi tiết TSCĐ để theo dõi tình hình tăngn giảm của công ty

- Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho TSCĐ từng đối TSCĐ t-ợng ghi, trong quá trình sử dụng thẻ, TSCĐ của từng đối t-ợng ghi TSCĐ sẽ đ-ợc đăng ký vào sổ TSCĐ theo từng loại TSCĐ

- Khi lập thẻ TSCĐ kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản

đánh giá TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao … Và các tài liệu liên quan

- Sổ đăng ký thẻ TSCĐ đ-ợc lập sau khi lập thẻ, nhằm phát hiện nếu bị thất lạc

Trang 15

Sổ TSCĐ phải đảm bảo nội dụng các chỉ tiêu chung về TSCĐ, về nguyên giá tính hình khấu hao, tăng giảm TSCĐ

- Nếu TSCĐ có nhiều nhóm thì sổ đ-ợc chia ra làm nhiều phần để phản ánh

đối t-ợng ghi TSCĐ, để sử dụng số liệu lập bảng báo cáo định kỳ về TSCĐ đ-ợc thuận lợi

Nguyên giá của TSCĐ đ-ợc theo dõi trên sổ kế toán một cách ổn định, Nếu phát sinh các khoản chi phí liên quan thì xử lý nh- sau:

- Các chi phí phát sinh đ-ợc ghi tăng theo nguyên giá TSCĐ và phải là cơ

sở đáng tin cạy cho lợi ích kinh tế trong t-ơng lai

- Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kính tế t-ơng lai thì không đ-ợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ mà tính vào chi phí SXKD mà tính vào chi phí SXKD trong kỳ

1.5 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình

1.5.1 Tài khoản sử dụng chủ yếu:

Kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình thì kế toán sử dụng tài khoản 211

- Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ trong Doanh nghiệp

TSCĐ hữu hình đ-ợc mở các TK cấp hai:

TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc

TK 2113: Máy móc thiết bị

TK 2114: Ph-ơng tiện vận tải, truyền dẫn

TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

TK 2118: TSCĐ khác

Kết cấu của TK 211:

+ Bên Nợ: Phản ánh Nguyên giá TSCĐ tăng lên (do mua sắm, xây dựng )

+ Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ giảm (do nh-ợng bán, thanh lý )

+ Số d- Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị

1.5.2 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình

* Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình

- TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm

+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ, kế toán ghi

Trang 16

Nợ TK: 211

Nợ TK: 133 (133.2)

Có TK: 111, 112, 331 + Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 211

Có TK 111, 112, 331

L-u ý: Khi hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm nh- trên bằng nguồn vốn

kin doanh dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chỉ cần phản ánh nh- bút toán trên là đủ Nếu mua sắm bằng các Nguồn vốn khác nh- Nguồn vốn đầu t- xây dựng cơ bản, nguồn vốn các quỹ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài bút toán phản ánh tăng TSCĐ hữu hình nh- trên kế toán còn phải phản ánh

đồng thời bút toán chuyển nguồn ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:

Nợ TK 441: Nếu mua bằng Nguồn vốn dầu t- XDCB

Nợ TK 414 : Nếu mua bằng Nguồn vốn các quỹ

Khi thanh toán tiền vay dài hạn tuỳ theo kế hoạch sử dụng Nguồn vốn đầu t-

kế toán mới hạch toán bút toán chuyển nguồn trên

Tr-ờng hợp tăng TSCĐ do mua sắm theo ph-ơng thức trả chậm, trả góp, tr-ớc hết kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua trả ngay (không bao gôm lãi trả chậm, trả góp cùng với các chi phí có liên quan đến việc đ-a TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nếu có), kế toán ghi:

Nợ TK 211: NG tính theo giá mua trả ngay

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT theo giá mua trả ngay

Trang 17

Đồng thời kết chuyển NG t-ơng tự nh- tr-ờng hợp trên

Đồng thời kết chuyển lãi trả chậm, trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 635:

Có TK 242:

Tr-ờng hợp mua sắm theo ph-ơng thức hàng đổi hàng:

+ Khi đem TSCĐ đi trao đổi lấy về một TSCĐ khác, 2 bên phải thống nhất giá trao đổi của TSCĐ Tr-ờng hợp giá trao đổi của TSCĐ bằng nhau (trao đổi TSCĐ t-ơng tự không tạo ra doanh thu ), kế toán ghi:

Nợ TK 211: Giá trị còn lại của TSCĐ mang trao đổi

Nợ TK 214 (2141): Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ đem đi trao đổi

Có TK 211: NG của TSCĐ đ-a đi trao đổi

+Đổi một TSCĐ lấy một TSCĐ khác không t-ơng tự ( giá trị trao đổi không bằng nhau ) kế toán phản ánh t-ơng tự nh- tr-ờng hợp nh-ợng bán hoặc mua sắm, phần chênh lệch về giá trao đổi DN sẽ trả hoặc phải thu với đối tác, kế toán ghi:

Nợ TK 214(2141): Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ đ-a đi đổi

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ đ-a đi đổi

Có TK 211: NG của TSCĐ đ-a đi đổi

+ Đồng thời phản ánh giá trao đổi của TSCĐ đ-a đi đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của TSCĐ đ-a đi đổi

Có TK 711: Giá trao đổi theo thoả thuận

Trang 18

Nếu ng-ợc lại kế toán ghi:

Nợ TK 331:

Có TK 111, 112

- Tr-ờng hợp mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng

đất, trong tr-ờng hợp này kế toán phải phân định rõ giá trị quyền sử dụng đất để ghi tăng NG của TSCĐVH và giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc để ghi tăng NG của TSCĐHH:

+ Khi việc lắp đặt hoàn thành chuyển giao đ-a vào sử dụng:

Nợ TK 211: Tổng số tiền phải chi để mua sắm lắp đặt

Trang 19

Cã TK 155: NÕu xuÊt kho thµnh phÈm chuyÓn thµnh TSC§

Cã TK 154: NÕu SX xong chuyÓn lu«n thµnh TSC§

+ Ghi t¨ng NG cña TSC§ vµ t¨ng doanh thu tiªu thô néi bé kÕ to¸n ghi:

Nî TK 211:

Cã TK 412:

Trang 20

+ Phản ánh số chênh lệch hao mòn tăng:

Nợ TK 412:

Có TK 214 (2142):

* Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình

TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu do nh-ợng bán, thanh lý

Tuỳ theo từng tr-ờng hợp cụ thể kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách các bút toán thích hợp

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

+ Tr-ờng hợp giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý

- Khi tiến hành thanh lý TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, để tổ chức việc thực hiện thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý phải lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo quy định, biên bản thanh lý là chứng từ để ghi sổ kế toán

Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ nh- một khoản chi phí khác , kế toán ghi

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị đẫ hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

- Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ: Phế liệu thu hồi hoặc bán phế liệu,

Trang 21

- Nếu TSCĐ thanh lý đ-ợc hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng thì

số tiền thu đ-ợc của thanh lý TSCĐ tr-ớc hết phải đ-ợc sử dụng để trả vốn vay cho ngân hàng, chủ nợ khác, kế toán ghi

đến hoặc xét thấy việc sử dụng không đem lại hiệu quả

Khi nh-ợng bán TSCĐ, doanh nghiệp cũng phải thành lập hội đồng để xác

định giá bán TSCĐ, tổ chức việc nh-ợng bán TSCĐ theo qui định hiện hành

Căn cứ vào chứng từ liên quan , kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ, ghi nhận giá trị còn lại của TSCĐ nh- một khoản chi phí khác , kế toán ghi

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ ( Phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác ( Phần giá trị còn lại)

Có TK 111,112,331 ( Tổng giá thanh toán )

Kết quả nh-ợng bán TSCĐ cũng đ-ợc tính vào kết quả hoạt động bất th-ờng và đ-ợc phản ánh nh- tr-ờng hợp thanh lý TSCĐ

+ Kế toán góp vốn tham gia liên doanh bằng TSCĐ hữu hình

Khi sử dụng TSCĐ để góp vốn, các TSCĐ phải đ-ợc hội đồng liên doanh

đánh giá Do vậy có thể phát sinh chênh lệch giữa giá trị vốn góp đ-ợc chấp nhận và giá trị còn lại của giá trị TSCĐ Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng thời kiểm soát bằng TSCĐ, khoản chênh lệch giữa trị giá vốn góp

Trang 22

đ-ợc liên doanh ghi nhận với trị giá còn lại đ-ợc tính vào chi phí khác hay thu nhập khác

Nợ TK 222 (chi tiết đối tác) - Ghi tăng trị giá vốn góp

Nợ TK 214

Nợ TK 811 - Phần chênh lệch giữa trị gía còn lại TSCĐ > trị giá vốn góp

CóTK 711 - Phần chênh lệch giữa trị gía còn lại TSCĐ < trị giá vốn góp

Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ HH góp vốn

+ Kế toán chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ

Trong nền kinh tế thị tr-ờng, hiện t-ợng mất giá của đồng tiền (Lạm phát)

là hiện t-ợng phổ biến Do vậy tiêu chuẩn về giá trị của TSCĐ có thể trở nên không phù hợp, đòi hỏi phải thay đổi, khi có quyết định nhà n-ớc thay đổi tiêu chuẩn TSCĐ ( cả tiêu chuẩn về thời hạn sử dụng và tiêu chuẩn giá trị, chủ yếu là tiêu chuẩn giá trị) Đơn vị phải soát xét toàn bộ TSCĐ hiện có để xác định những TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ

- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng nhỏ, thì đ-ợc tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng bộ phận sử dụng TSCĐ trong kỳ ( Tr-ờng hợp xuất công cụ dụng cụ sử dụng phân bổ 100% )

Trang 23

Sau đây là sơ đồ mô tả về hạch toán tăng, giảm TSCĐ

TK: 214 TK: 811

TK: 214

Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho thuê tài chính

Tài sản thiếu chờ

(1)

(3) (2)

TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ

Trang 24

1.6 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

Phản ánh tình hình tăng giảm gía trị hao mòn toàn bộ TSCĐ trong quá trình sửa dụng do trích kấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm do hao mòn khác của TSCĐ

* Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

* Kế toán còn dùng bảng phân bổ số 3 “Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ” để tính số khấu hao cho từng đối tượng sử dụng tài sản cố định và tổng hợp khấu hao hàng tháng trong phạm vi doanh nghiệp

1.6.1 Những vấn đề chung về hao mòn và khấu hao TSCĐ trong DN

Trong khi sử dụng do phải chịu ảnh h-ởng của nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn d-ới hai hình thức đó là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất và giá trị của TSCĐ

+ Về mặt giá trị: Đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ và chuyển dịch dần dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất

+ Về mặt vật chất: Đây là sự hao mòn có thể nhận thấy đ-ợc từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết tscđ d-ới tác động ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hóa chất… giảm sút về chất l-ợng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và khi không còn sử dụng nữa

Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật gây ra

Đối với nhữngTSCĐ đ-ợc sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phần giá trị hao mòn cuả chúng đ-ợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đ-ợc sáng tạo ra - phần giá trị hao mòn đó đ-ợc gọi

là giá trị khấu hao TSCĐ Nh- vậy, về bản chất, giá trị khấu hao TSCĐ chính là phẩn giá trị của TSCĐ bị hao mòn và chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp

* Để tính đ-ợc giá trị khấu hao TSCĐ ta cần l-u ý những khái niệm sau:

- Khấu hao là sự chuyển dần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và chi phí sản xuất kinh doanh, vào giá thành sản phẩm Khấu hao là biện pháp chủ quan quản lý nhằm thu hồi giá trị TSCĐ trong quá trình sử dụng

Trang 25

- Phạm vi khấu hao: Tất cả các TSCĐ trong doanh nghiệp đều phải đ-a ra sử dụng và trích khấu hao

- Thời gian trích khấu hao:

+ Những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng từ ngày nào thì tính khấu hao hoặc thôi trích khấu hao ngay từ ngày tăng hoặc giảm trong tháng đó

+ Những TSCĐ đã thu hồi đủ nguyên giá (đã trích khấu hao hết) trong quá trình sử dụng thì doanh nghiệp không tính khấu hao

1.6.2 Ph-ơng pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình

Hiện nay có nhiều ph-ơng pháp tính khấu hao khác nhau doanh nghiệp lựa chọn ph-ơng pháp nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà n-ớc về chế độ quản lý tài sản, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán là phải lựa chọn đ-ợc ph-ơng pháp khấu hao TSCĐ sao cho phù hợp với tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay cụ thể hơn là phù hợp với tình hình sử dụng của từng loại tài sản cố định

Theo quyết định số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính

có các ph-ơng pháp tính khấu hao sau:

a Ph-ơng pháp khấu hao theo ph-ơng pháp tuyến tính

* Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao trung bình hàng năm thì:

Mức khấu hao TSCĐ

Giảm đi trong tháng =

Mức khấu hao bình quân tháng

Số ngày thực tế của tháng

Số ngày thôi trích

x khấu hao thực tế trong tháng của TSCĐ

+

Số KH tăng tháng này

- Số KH giảm

tháng này

Trang 26

Theo ph-ơng pháp này việc tính khấu hao phải đ-ợc lựa chọn trên nguyên giá tỷ lệ khấu hao hoặc dựa vào số năm sử dụng, ph-ơng pháp này dễ làm nh-ng

đôi khi mang tính chất bình quân

b Ph-ơng pháp tính khấu hao theo số d- giảm dần

Theo ph-ơng pháp này, mức tính khấu hao TSCĐ đ-ợc tính trên cơ sở tỷ

lệ khấu hao và giá trị phải khấu hao còn lại

Mức trích khấu hao

Giá trị phải tính khấu hao còn lại của TSCĐ

x Tỷ lệ khấu hao

Trong đó: - Tỷ lệ khấu hao là ổn định trong suốt thời gian sử dụng tài sản

- Giá trị khấu hao còn lại là giá trị khấu hao xác định khi tăng tài sản trừ giá khấu hao đã trích đ-ợc luỹ kế từ các ký tr-ớc

- Ph-ơng pháp này đ-ợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

- TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đ-ợc trích khấu hao theo ph-ơng pháp số d- giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ TSCĐ đầu t- mới, ch-a qua sử dụng

+ Các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo l-ờng, thí nghiệm

c Ph-ơng pháp tính khấu hao theo số l-ợng, khối l-ợng sản phẩm

Mức KH bình quân một

đơn vị sản l-ợng

- TSCĐ đ-ợc trích khấu hao theo ph-ơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

+ Xác định đ-ợc tổng số l-ợng, khối l-ợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

Trang 27

1.6.3 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ

Để phản ánh giá trị hao mòn và tính khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng

* TK 214 - Hao mòn TSCĐ

* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

Định kỳ căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn của TSCĐ

Hàng tháng căn cứ vào bảng và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao vào chi phí SXKD đồng thời phản ánh hao mòn của TSCĐ

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Quan hệ cho vay, cấp vốn khấu hao trong nội bộ

- Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo ph-ơng thức ghi giảm vốn, kế toán ở cấp d-ới ghi

Nợ TK 411- nguồn vốn kinh doanh

Có TK 111,112

- Khi nhận đ-ợc vốn cơ bản của đơn vị cấp d-ới nộp lên, kế toán đơn vị cấp trên ghi

Nợ TK 111, 112

Có TK 136 - Phải thu nội bộ( 1361 - Vốn KD ở đơn vị TT)

- Tr-ờng hợp vốn khấu hao đ-ợc điều chuyển tạm thời, sẽ đ-ợc hoàn lại (Không phải là trả vốn) kế toán ghi

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 111, 112

Trang 28

- Khi cấp d-ới nhận đ-ợc vốn khấu hao TSCĐ của đơn vị cấp trên để bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp d-ới ghi

Nợ TK 111, 112

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Tr-ờng hợp đơn vị cho đơn vị khác vay vốn khấu hao trong khi ch-a sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản, kế toán ghi

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) cho vay không lấy lãi

Nợ TK 128 - Đầu t- ngắn hạn khác (Cho vay có lấy lãi)

Nợ TK 228 - Đầu t- dài hạn khác (Cho vay có lấy lãi)

Có TK 111, 112

- Tr-ờng hợp nhận TSCĐ đã qua sử dụng (Đã trích khấu hao) do điều chuyển nội bộ công ty, kế toán ghi

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá theo bên điều chuyển)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Khấu hao luỹ kế)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)

- Tr-ờng hợp giảm hao mòn TSCĐ do giảm TSCĐ, tuỳ theo tr-ờng hợp cụ thể, kế toán phản ánh

Trang 29

(3)

KHCB nộp lên cấp trên

(4a)

Sơ đồ 3: Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ hữu hình

1.7 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h- hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình th-ờng trong suốt thời gian sử dụng, các doanh nghiệp phải tiến hành th-ờng xuyên việc

bảo d-ỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị h- hỏng

Do tính chất, mức độ hao mòn và h- hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ cũng khác nhau Căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa TSCĐ chia thành 2 loại:

+ Sửa chữa th-ờng xuyên: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì

bảo d-ỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm cho TSCĐ hoạt động bình th-ờng, công việc sửa chữa đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa không lớn , do vậy không phải lập dự toán

Trang 30

+ Sửa chữa lớn: Là hoạt động sửa chữa khi TSCĐ bị h- hỏng nặng hoặc

theo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo cho TSCĐ duy trì đ-ợc năng lực hoạt động bình th-ờng Thời gian tiến hành sửa chữa lớn th-ờng dài, chi phí sửa chữa lớn phát sinh nhiều, do vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn

* Ph-ơng thức tiến hành sửa chữa TSCĐ thì doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo 2 ph-ơng thức

- Sửa chữa TSCĐ theo ph-ơng thức tự làm: Theo ph-ơng thức này do bộ phận có TSCĐ tiến hành sửa chữa hoặc do bộ phận sản xuất phụ khác tiến hành sửa chữa

- Sửa chữa TSCĐ theo ph-ơng thức thuê ngoài: Theo ph-ơng thức này thì doanh nghiệp tổ chức các đơn vị bên ngoài tiến hành đấu thầu và ký hợp đồng sửa chữa Hợp đồng phải qui định rõ giá giao thầu sửa chữa , thời gian sửa chữa, nội dung của công việc sửa chữa và ph-ơng thức thanh toán

1.8 Tổ chức sổ kế toán về tài sản cố định hữu hình theo hình thức chứng từ ghi sổ

1.8.1 Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ đ-ợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đ-ợc kế toán tr-ởng duyệt tr-ớc khi ghi sổ kế toán

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 31

1.8.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Quan hệ đối chiếu

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đ-ợc kiểm tra, đ-ợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đ-ợc dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đ-ợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

(2)- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng

số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d- của từng tài khoản trên Sổ Cái căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đ-ợc lập từ các sổ, thẻ chi tiết) đ-ợc dùng để lập báo Cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và

Sổ quỹ TM

Báo cáo tài chính Bảng cõn đối số phỏt sinh

Trang 32

bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d- Nợ và tổng số d- Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau,

và số d- của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số d- của từng tài khoản t-ơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

1.8.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng

1 Sổ chi tiết:

- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số 505a - DNN)

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S06- DNN)

- Sổ chi tiết thanh toán với ng-ời mua, ng-ời bán (Mẫu số 531 - DNN)

2 Sổ kế toán tổng hợp

- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S2a – DNN) -Sổ cái (Mẫu số S02c – DNN)

3 Lập và phân tích báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN)

- Báo cáo l-u chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)

Trang 33

CH-ơng 2 Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

2.1 Khái quát chung về công ty cố phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên giao dịch: Công ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

- Trụ sở chính: Khu phố 3 – Ph-ờng Ba Đình – Bỉm Sơn –Thanh Hóa

động, về quản lý cả nghiệp vụ và kể cả đầu t- thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của thị tr-ờng hàng hóa, trong quá trình hoạt động công ty đã đạt đ-ợc những thành tích đáng kể

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà qua các thời kỳ, công ty luôn hoàn thành các nhiệm vụ trên giao góp phần bé nhỏ vào sự phát triển chung, từng b-ớc đ-a tỉnh nhà phát triển ngang hàng với nhịp điệu phát triển chung của đất n-ớc Khi đất n-ớc chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng, xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế quan liêu bao cấp, các thành phần kinh tế bình đẳng cạnh tranh và cùng phát triển Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn vẫn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trên giao, phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, tự khẳng định mình trên thị tr-ờng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

- Kinh doanh vận tải đ-ờng bộ

Trang 34

2.1.3 Đặc điểm tố chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy nhiệm của giám

đốc chịu trách nhiệm tr-ớc Giám đốc về nhiệm vụ đ-ợc giám đốc phân công và

ủy nhiệm, Phó giám đốc do Giám đốc bổ nhiệm

Bộ phận vận tải Giám đốc

Trang 35

sơ cần thiết cho các cuộc họp của giám đốc Kiểm tra lại tính chất pháp lý của hồ sơ tr-ớc khi trình bày cho Ban giám đốc ký duyệt

Bộ phận quản lý nhân sự:

- Công tác tổ chức nhân sự, tổ chức quản lý lao động, thống kê về số l-ợng, chất l-ợng của cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch nhân sự phục vụ cho công ty, quản lý chặt chẽ đầy đủ hồ sơ nhân sự của cán bộ công nhân viên

- Tham m-u cho giám đốc về bố trí nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất hợp

lý, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động, tiền l-ơng và th-ởng nhằm khuyến khích ng-ời lao động Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách với ng-ời lao động nh- tiền l-ơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, điều kiện ăn ở, vệ sinh, y tế cho cán bộ công nhân viên Xây dựng nội quy về an toàn lao động, các quy chế làm việc, mối quan hệ giữa các đơn vị trong công ty nhằm xây dựng nề nếp, tổ chức và nâng cao hiệu quả của những ng-ời lao động Tuyển dụng và đào tạo, quản lý đào tạo theo chức năng, nhiệm

vụ của công ty quy định Tổ chức tốt đội ngũ nhân viên bảo vê kinh tế, tài sản, cơ sở vật chất của công ty, đảm bảo an toàn lao động cũng nh- an ninh trật tự trong công ty, chịu trách nhiệm sửa chữa nhà cửa và ph-ơng tiện quản lý của công ty

Phân công, phân ca nhân viên lái xe, nhân viên bốc xếp

Mỗi phòng ban của công ty có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý điều ành hoạt động sản xuất của công ty nhằm đạt đ-ợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Đứng tr-ớc những biến động của nền kinh tế thị tr-ờng, với tình hình kinh tế hiện nay, cùng với sự nổ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, sự năng động rong quản lý và sử dụng vốn có kết quả tốt, ngoài ra với lợi thế của địa bàn kinh doanh rộng và sự quan tâm của các cấp lãnh

đạo và các ban ngành có liên quan, công ty đã đạt đ-ợc những thành tựu đáng

kể, cụ thể nh- sau:

Trang 36

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây

- Tổng giá vốn của công ty năm 2013/2012 có tốc độ tăng 0,43% t-ơng ứng vơí giá vốn tăng 23.716.000 đồng và năm 2014/2013 có tốc độ tăng 11,91% t-ơng ứng với giá vốn tăng là 660.339.000

- Tổng chi phí của công ty năm 2013/2012 có tốc độ tăng 3,97% t-ơng ứng với chi phí tăng 151.150.000 đồng và năm 2014/2013 có tốc độ tăng 0,92% tuwong ứng với chi phí tăng là 15.930.000 đồng

Qua bảng số liệu ta nhận thấy doanh nghiệp đã làm ăn có lãi và ngày càng lớn mạnh, tạo đ-ợc niềm tin cho cán bộ công nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc, tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty và làm cho cuộc sống của họ ngày càng đ-ợc nâng cao

Trang 37

2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của công ty hiện nay gồm có 5 ng-ời:

- Kế toán tr-ởng kiêm kế toán tổng hợp: 1 ng-ời, trình độ đại học

- Kế toán viên: 3 ng-ời, trình độ từ trung cấp đến đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp

- Thủ quỹ: 1 ng-ời, trình độ cao đẳng kế toán

Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán tr-ởng kiêm kế toán tổng hợp: Là ng-ời phụ trách chung và chịu trạc nhiệm tr-ớc Giám đốc và cấp trên về sự chính xác trung thực, kịp thời các thông tin, số liệu từ phòng tài vụ kế toán cung cấp lên Thực hiện tập hợp tất cả các số liệu phát sinh trong tháng, quý, xác định kết quả kinh doanh và tập hợp các bảng biểu kế toán

- Kế toán hàng hóa, tài sản cố định: cập nhật chi tiết l-ợng hàng hóa, dụng

cụ, tài sản cố định xuất ra cho các văng phòng, công ty và l-ợng hàng hóa mua vào của công ty Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật t-, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo

- Kế toán các khoản phải thu, phải trả: Theo dõi các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản phải nộp, phải cấp cũng nh- tình hình thanh toán và còn phảI thanh toán với các đối t-ợng (ng-ời mua, ng-ời bán, ng-ời cho vay, cấp trên, ngân sách…)

Kế toán tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng

Kế toán tr-ởng kiêm

kế toán tổng hợp

Kế toán các khoản phảI thu

và phảI trả

Thủ quỹ

Kế toán hàng

hóa, TSCĐ

Trang 38

- Kế toán tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng: Phụ trách tiền l-ơng, tiền th-ởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản khấu trừ vào l-ơng

- Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày, đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số d- trên sổ sách

2.1.5.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán tại công ty

Công ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn tổ chức vận dụng chứng

từ thống nhất theo hệ thống danh mục chứng từ do Bộ Tài chính ban hàng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tr-ởng Bộ Tài chính, bao gồm các loại chứng từ sau:

- Chứng từ về lao động tiền l-ơng bao gồm: bảng chấm công, băng thanh toán tiền th-ởng, bảng thanh toán tiền l-ơng, bảng thanh toán BHXH…

- Chứng từ về hàng tồn kho bao gồm: Phiếu xuất kho, phiếu sản xuất, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật t-, hàng hóa,…

2.1.5.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

Trang 39

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên công ty chỉ vận dụng khoảng 2/3 số tài khoản kế toán theo chế độ kế toán hiện hành Công ty sử dụng 54 tài khoản cấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán nh- 111, 112, 131,… Tuy nhiên do đặc thù của công ty nên một số tài khoản không sử dụng nh- 121, 128, 222, …

- Tài khoản sử dụng chỉ yếu:

8- TK 333 “Thuế và các khoản phảI nộp nhà n-ớc”

9- TK 334 “phải trả ng-ời lao động”

10- TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

11 - TK 521 “chiết khấu thương mại”

12 - TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”

13 - TK 711 “thu nhập khác”

14 - TK 811 “ chi phí khác”

15 - TK 821 “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

16 - TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

2.1.5.4 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Nằm trong hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, song với việc áp dụng tổ chức kế toán trên máy vi tính ch-a đ-ợc phổ biến, công ty đã và đang áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” Toàn bộ quá trình hạch toán đ-ợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 40

Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng kí chứng từ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng

số phát sinh có và số d- của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ cái lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đã đối chiếu khớp đúng giữa số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (lập từ các sổ kế toán chi tiết) đ-ợc dùng để lập báo cáo kế toán

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kì của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối kế toán bằng nhau và tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Số d- của tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản

phải bằng số d- của tài khoản t-ơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Các chuẩn mực kế toán và một số văn bản pháp quy khác. (Chuẩn mực kế toán số 03, Thông t- 45/2013/TT-BTC,…) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuẩn mực kế toán và một số văn bản pháp quy khác
Năm: 2013
5. PGS. TS Đoàn Xuân Tiên. Giáo trình: “ Kế toán quản trị doanh nghiệp” 6. Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS Đoàn Xuân Tiên
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp. Ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Khác
2. Sổ sách và báo cáo tài chính năm 2014 của Cụng ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn Khác
3. Một số chuyên đề, luận văn tốt nghiệp. - Kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Thuận.- Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp t- nhân Sơn H-ng Trung Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ hữu hình - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Sơ đồ 3 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ hữu hình (Trang 29)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 34)
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây. - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây (Trang 36)
Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế toán của công ty. - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế toán của công ty (Trang 37)
Bảng cân đối số phát sinh - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 40)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định (Trang 49)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 52)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 53)
Bảng tính khấu hao tài sản cố định - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm bỉm sơn
Bảng t ính khấu hao tài sản cố định (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w