1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện hậu lộc,tỉnh thanh hoá thông qua hoạt động vui chơi

114 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa thông qua hoạt động vui chơi
Tác giả Đỗ Thị Mùi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quốc Trị
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, công tác quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi đã được những thành tựu nhất địn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

ĐỖ THỊ MÙI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẬU LỘC,TỈNH THANH HOÁ THÔNG QUA

HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THANH HÓA, NĂM 2022

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

ĐỖ THỊ MÙI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẬU LỘC,TỈNH THANH HOÁ THÔNG QUA

HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Trị

THANH HÓA, NĂM 2022

Trang 4

Danh sách Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ

(Theo Quyết định số:2888/QĐ-ĐHHĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022

của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức)

TS Trịnh Văn Tùng Trường CĐSP Trung ương UV, Phản biện 2

TS Cao Danh Chính Trường ĐHSP Kỹ thuật Vinh Ủy viên

TS Lê Thuyết Mai Trường Đại học Hồng Đức Thư ký

Xác nhận của Người hướng dẫn

Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng

Ngày tháng năm 2022

TS Nguyễn Quốc Trị

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan Các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều được tham khảo, chỉ rõ nguồn gốc

Người cam đoan

Đỗ Thị Mùi

Trang 6

Xin chân thành cảm ơn các cô giáo, lãnh đạo trường và các em học sinh

ở các trường Mầm Non trên địa huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hoá đã hỗ trợ tôi thực hiện luận văn này

Người cảm ơn

Đỗ Thị Mùi

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CAM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của đề tài 6

9 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý nhà trường 11

1.2.2 Hoạt động giáo dục thể chất 12

1.2.3 Hoạt động vui chơi ở trường mầm non 13

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi 14

1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi 15

Trang 8

1.3 Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui

chơi 16

1.3.1 Một số đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo 16

1.3.2 Mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi 17

1.3.3 Nội dung giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi 18

1.3.4 Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 19

1.3.5 Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi 20

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 22

1.4.1 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 22

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 27

1.5.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 27

1.5.2 Nhóm các yếu tố khách quan 29

Kết luận chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HOÁ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI 34

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội và giáo dục huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 34

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội 34

Trang 9

2.1.2 Khái quát về giáo dục đào tạo 35

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Phương pháp khảo sát 37

2.2.4 Mẫu khách thể khảo sát 37

2.2.5 Tiêu chí và thаng đánh giá 38

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa thông qua hoạt động vui chơi 38

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi 38

2.3.2 Thực trạng mục tiêu hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 40

2.3.3 Thực trạng nội dung hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 42

2.3.4 Thực trạng hình thức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 43

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 46

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 46

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 49

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 51

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 53

Trang 10

2.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui

chơi 56

2.5.1 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 56

2.5.2 Nhóm các yếu tố khách quan 57

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa thông qua hoạt động vui chơi 58

2.6.1 Ưu điểm 59

2.6.2 Hạn chế 59

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60

Kết luận chương 2 62

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HOÁ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI 63

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 63

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 63

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 64

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi 65

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh mầm non về vai trò của giáo dục thể chất trong trường mầm non 65

3.2.2 Chỉ đạo đổi mới kế hoạch hóa hoạt động GDTC ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi 68

Trang 11

3.2.3 Tổ chức phối hợp giữa nhà trường và gia đình để thực hiện hoạt động

GDTC thông qua hoạt động vui chơi 70

3.2.4 Tham mưu tăng cường đầu tư CSVC phục vụ cho hoạt động GDTC thông qua hoạt động vui chơi 72

3.2.5 Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động GDTC thông qua hoạt động vui chơi 74

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp được đề xuất 76

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 77

3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 77

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 78

Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC P1

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Các chữ viết tắt Các chữ viết đầy đủ

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mức độ thực hiện mục tiêu hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở

các trường mầm non thông qua HĐVC 40

Bảng 2.2 Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động GDTC 42

cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua HĐVC 42

Bảng 2.3 Mức độ thực hiện các hình thức hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua HĐVC 44

Bảng 2.4 Mức độ thực hiện các phương pháp GDTC cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua HĐVC 45

Bảng 2.5 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động GDTC 47

cho trẻ thông qua HĐVC 47

Bảng 2.6 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua HĐVC 49

Bảng 2.7 Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDTC cho trẻ thông qua HĐVC 51

Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDTC cho trẻ thông qua HĐVC 54

Bảng 2.9 Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động GDTC cho trẻ thông qua HĐVC 56

Bảng 2.10 Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động GDTC cho trẻ thông qua HĐVC 58

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 79

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 81

Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 82

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của giáo dục và đào tạo, tạo ra những con người có năng lực, phát triển toàn diện không chỉ có năng lực mà còn có sức khỏe tốt để sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế xã hội trong tương lai Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng các cháu trở thành người công dân có ích

Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, cần nhận thức rằng với năng lực của trẻ chỉ có thể hình thành và phát triển tốt khi cơ thể trẻ khỏe mạnh và có khả năng tư duy Khi đó việc tập luyện và giáo dục mới phát huy vai trò chủ đạo,

có tính quyết định tới việc hình thành năng lực cho trẻ Điều đó có thể hiện vai trò to lớn của giáo dục thể chất (GDTC) đối với sự phát triển con người toàn diện GDTC trong giai đoạn này sẽ tạo cơ sở tốt nhất cho sự phát triển cơ thể trong suốt cuộc đời sau này của trẻ

Trong chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phát triển thể chất là một trong những lĩnh vực giáo dục góp phần quan trọng vào sự phát triển toàn diện cho trẻ Giáo dục phát triển vận động cho trẻ không chỉ đơn thuần dạy múa hay dạy vận động mà mục đích để phát triển các cơ bắp, xương, khớp, sự khéo léo, dẻo dai… thông qua các động tác là cơ hội phát huy năng lực vận động tiềm ẩn của đứa trẻ Trẻ được vận động một cách phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ thần kinh, giúp cho quá trình cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy phát triển tốt Đồng thời cũng củng cố cho trẻ những kiến thức về sự vật hiện tượng xung quanh Thông qua hoạt động phát triển

Trang 15

vận động còn giúp trẻ phát triển tình cảm, xã hội, vì vận động sẽ giúp trẻ nâng cao nhận biết của bản thân, phẩm chất đạo đức như tinh thần tập thể, lòng mong muốn giúp đỡ lẫn nhau, tính thẳng thắn, tính trung thực, tính khiêm tốn, công bằng…

Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, nó quyết định sự hình thành và phát triển tâm lý - nhân cách cuả đứa trẻ Hoạt động vui chơi còn là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ về trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và ngôn ngữ Ở lứa tuổi mầm non trẻ học qua chơi, trẻ chơi mà học nên giáo viên cần chú trọng đến hoạt động này để trẻ được vui chơi, hoạt động và được trải nghiệm để thỏa mãn nhu cầu vui chơi

Hiện nay, công tác quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi đã được những thành tựu nhất định như: Cán bộ quản lý các trường mầm non trên địa bàn huyện thực hiện tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý cấp trên để được sự quan tâm đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, xây dựng các phòng chức năng, xây thêm phòng học đáp ứng nhu cầu học tập, vui chơi của trẻ; Tăng cường công tác tác tuyên truyền cho đội ngũ CB - GV - NV, phụ huynh và cộng đồng dân cư hiểu sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của việc thực hiện giáo dục thể chất cho trẻ thông qua hoạt động vui chơi; … Tuy nhiên, thực tiễn quản lý phát triển thể chất (GDTC) ở các nhà trường mầm non thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá còn bộc lộ những tồn tại cơ bản của đội ngũ cán bộ quản lý của các nhà trường mầm non, chẳng hạn như: thiếu kỹ năng chỉ đạo và đánh giá việc kết hợp bài tập vận động với các yếu tố thiên nhiên và thiết bị tập luyện để nâng cao hiệu quả GDTC; hạn chế về khả năng lực khai thác trò chơi vận động, trò chơi dân gian (những nội dung có tính phù hợp cao đối với lứa tuổi mầm non)

để giải quyết nhiệm vụ GDTC Đó là một trong những nguyên nhân cơ bản hạn chế hiệu quả GDTC đối với trẻ

Trang 16

Là một giáo viên mầm non công tác lâu năm trong nghề, và hiện nay, với trách nhiệm lớn lao của một người cán bộ quản lý ở một trường mầm non huyện Hậu Lộc, tôi luôn suy nghĩ làm thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non trong bối cảnh hiện nay Đây là nhiệm vụ quan trọng và cần phải có sự nỗ lực phấn đấu, quyết tâm cao Với sự soi sáng của những tri thức từ khoa học quản lí giáo dục kết hợp kinh nghiệm được đúc kết từ thực tiễn, tôi hy vọng qua nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ để có thể đóng góp phần nhỏ bé của mình vào quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

và từng bước góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi chọn nội dung “Quản lý

hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi” làm đề tài nghiên

cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non trong bối cảnh hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá đã đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn giáo dục Mầm non vẫn

Trang 17

còn bộc lộ những hạn chế bất cập nhất định Nếu nghiên cứu đề xuất và có các biện pháp phù hợp và khả thi và được áp dụng đồng bộ thì chất lượng và hiệu quả việc quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi có thể sẽ được nâng lên, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe và sự phát triển toàn diện cho trẻ trong bối cảnh hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất

cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá

thông qua hoạt động vui chơi

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ

mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp này

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông

qua hoạt động vui chơi

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành tại 05 trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, gồm các trường:

Trang 18

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Đề tài khảo sát ý kiến của 155 người (35 CBQL gồm BGH và tổ trưởng chuyên môn tại 05 trường Mầm non và 120 GV tại 10 trường Mầm non)

6.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Các dữ liệu nghiên cứu được lấy từ năm học 2018 - 2019 đến

2021-2022 Tổ chức khảo sát thực trạng trong học kì I năm 2021 - 2022

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được các nhiệm vụ đặt ra, đề tài sử dụng các phương

pháp nghiên cứu khoa học sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Tổng hợp tư liệu để hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lý luận

có liên quan đến đề tài

- Phân tích và tổng hợp để xây dựng khung lí thuyết của đề tài

- Tổng hợp nghiên cứu chủ trương, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, xây dựng môi trường giáo dục trong cơ sở giáo

dục Mầm non

- Nghiên cứu các công trình khoa học liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát

Thiết kế mẫu phiếu điều tra cán bộ quản lý, giáo viên nhằm khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi

7.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát việc tổ chức và cách thức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi

7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 19

Lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm trong quá trình hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở các trường mầm non về

sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất

7.2.4 Phương pháp tổng kết và rút kinh nghiệm

Tổng kết kinh nghiệm công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi

7.2.5 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn một số CBQL, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, CBQL và GV ở một số trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo và thực trạng quản lý hoạt động này, những khó khăn gặp phải trong quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá để bổ sung cho thông tin thu nhận được

từ phiếu điều tra

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích về định lượng và định tính của kết quả nghiên cứu Sử dụng bảng tính Excel để xử lý, tính toán

số liệu thu được của đề tài

8 Đóng góp của đề tài

8.1 Về mặt lí luận

Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu đã có, luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

8.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi Trên cơ sở những chỉ báo về lí luận

và thực tiễn, luận văn đã đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng

Trang 20

quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho

trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu

giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt động vui chơi

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu

giáo ở các trường mầm non huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hoá thông qua hoạt

động vui chơi

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

P.Ph Lexgáp là nhà sáng lập lí luận giáo dục thể chất người Nga đã xây dựng cơ sở lí luận về giáo dục thể chất Ông đã nghiên cứu hệ thống các bài tập thể chất cho trẻ, ý nghĩa vệ sinh và sức khoẻ của bài tập thể chất Ông cho rằng, cơ sở để lựa chọn bài tập thể chất là phải tính đến những đặc điểm giải phẫu sinh lí và tâm lí, mức độ khó dần và đa dạng của các bài tập thể chất Ông cũng cho rằng sự phát triển thể chất ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của con người như sự phát triển về trí tuệ, đạo đức thẩm mĩ và hoạt động lao động Ông coi trọng giáo dục thái độ tự giác của trẻ trong quá trình giáo dục thể chất và yêu cầu người giáo viên cần tăng dần mức độ chịu đựng

cơ thể trẻ và đa dạng các bài tập thể chất cho trẻ Ông cũng nghiên cứu lí luận

và phương pháp tiến hành trò chơi vận động, thông qua trò chơi vận động góp phần phát triển nhân cách cho trẻ em [Dẫn theo 18]

V.V Gorinhépxki là người đã làm rõ hơn về học thuyết về giáo dục thể chất của P.Ph Lexgáp Ông nghiên cứu vấn đề vệ sinh của bài tập thể chất, thể dục chữa bệnh Ông xác định những đặc trưng của giáo dục thể chất trong các giai đoạn khác nhau của cuộc sống con người [Dẫn theo 18]

N.K Krúpxkaia cho rằng, giáo dục thể chất cho trẻ có ý nghĩa lớn, là nhiệm vụ quan trọng để phát triển thế hệ mai sau Bà cũng xem trọng trò chơi

vì nó góp phần phát triển thể chất cho trẻ và có vai trò tích cực trong giáo dục toàn diện cho con người [Dẫn theo 18]

E.G Gorỉnhépxkai và A I Bưcốpva đã có nhiều đóng góp trong lĩnh vực

lí luận và thực tiễn giáo dục thể chất cho trẻ mầm non với các tác phẩm "Rèn luyện cơ thể trẻ" và "Sự phát triển vận động cơ bản của trẻ mầm non"… [Dẫn theo 18]

Trang 22

A.v Kenheman và Đ.V Khuckhlaieva đã viết cuốn sách, "Lí luận

và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non" Đây là sự đúc kết của hàng trăm công trình nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục thể chất cho trẻ mầm non [Dẫn theo 18]

Từ những nghiên cứu của các nhà tư tưởng giáo dục trên thế giới, có thể thấy rằng giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục quan trọng và cần thiết và chúng chính là cơ sở vững chắc để phát triển hoạt động giáo dục thể chất trong trường học cũng như trong xã hội ở các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng

1.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Có rất nhiều công trình ở Việt Nam nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục thể chất cho học sinh mầm non, những công trình này đã cung cấp cơ sở lí luận cũng như hướng dẫn kỹ năng thực hành giáo dục thể chất cho học sinh mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước

Tác giả Hoàng Thị Bưởi (2001) đã nghiên cứu những quy luật riêng, cụ thể hóa quá trình giáo dục với những phương hướng cụ thể, chỉ rõ mục đích, nhiệm vụ, phương tiện; đặt ra các nguyên tắc và phương pháp giáo dục thể chất; nghiên cứu các hình thức giáo dục thể chất mang lại hiệu quả cho quá trình tập luyện [6]

Lê Thu Hương (2004) trong công trình của mình đã tổng hợp kinh

nghiệm về chương trình giáo dục mầm non trong nước và trên thế giới Đánh giá thực trạng giáo dục mầm non và việc thực hiện giáo dục trong các trường mầm non hiện nay Tác giả cũng đưa ra những định hướng trong công tác giáo dục trẻ mầm non trong tương lai [10]

Tác giả Phan Thị Thu (2006) trong cuốn phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đã giúp cho người học nắm được những kiến thức, kĩ năng

cơ bản về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ mầm non, phát triển năng lực chuyên môn và vận dụng vào thực tiễn quá trình giáo dục thể chất tại các

cơ sở giáo dục mầm non [22]

Trang 23

Đặng Hồng Phương (2008) đề cập đến hai vấn đề, đó là lí luận giáo dục thể chất và quá trình giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non Sách gồm

có 7 chương và trình bày đầy đủ lí luận giáo dục thể chất là một khoa học, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non và tổ chức công tác giáo dục thể chất cho trẻ em ở trường mầm non [18]

Đặng Hồng Phượng (2012) đã đề cập đến ba vấn đề chủ yếu: Cơ sở lí luận của phương pháp hình thành kĩ năng vận động cho trẻ mầm non, hệ thống Phương pháp hình thành kĩ năng vận động cho trẻ mầm non và quá trình hình thành kĩ năng vận động cho trẻ mầm non [17]

Nguyễn Thị Thảo (2018) trong bài viết lựa chọn trò chơi vận động nâng cao tố chất thể lực và kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ trường mầm non

TH School, tác giả đã chọn được 16 trò chơi vận động nhằm nâng cao các tố chất thể lực và các kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ mầm non Trường Mầm non TH School Những trò chơi vận động này thực sự đã đem lại hiệu quả tốt trong quá trình rèn luyện thể lực cũng như kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ mầm non; có khả năng nâng cao các tố chất thể lực và kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ mầm non Trường Mầm non TH School [21]

Nguyễn Thị Bích Nguyệt (2019) khi nghiên cứu thực trạng và một số biện pháp phát triển vận động cho trẻ em ở trường mầm non tỉnh Khánh Hoà

đã cho rằng thát triển vận động cho trẻ mầm non từ 0-6 tuổi là một việc làm hết sức cần thiết để nhằm phát triển thể lực cho trẻ Các bài tập vận động phù hợp sẽ giúp cơ thể trẻ thoải mái, kích thích hoạt động của các hệ cơ quan bên trong như hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa Luyện tập với các yếu tố tự nhiên như ánh nắng mặt trời, không khí trong lành trẻ sẽ thích nghi tốt hơn với môi trường sống bên ngoài, tăng cường sức đề kháng của cơ thể Đặc biệt, khi thể lực được tăng cường và phát triển, trẻ sẽ có mong muốn tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh chúng Từ đó, nhận thức ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mĩ và kĩ năng xã hội của trẻ cũng sẽ phát triển Đối với GV

Trang 24

mầm non, thực hiện tốt các biện pháp phát triển vận động cho trẻ sẽ đem lại cho trẻ em sự mạnh dạn, tự tin, hứng thú tham gia hoạt động giáo dục phát triển thể chất, trẻ yêu thích trường lớp, thích đi học Các biện pháp tác giả đưa

ra hi vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phát triển vận động cho trẻ ở một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nói riêng và các trường mầm non trên cả nước nói chung [16]

Nguyễn Bích Ngọc (2017) trong nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Hoa Sữa, quận Long Biên,

Hà Nội đã chỉ ra rằng mỗi biện pháp quản lý GDTC cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non có mục đích, nội dung, điều kiện và cách thức thực hiện riêng và có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau, vì vậy khi thực hiện các biện pháp quản lý cần thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý GDTC, vận dụng các biện pháp quản lý GDTC tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh, cơ sở vật chất của từng trường mầm non mới nâng cao được chất lượng hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo [15]

Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã đề cập đến cơ sở lí luận của hoạt động giáo dục thể chất về mục đích, nội dung, hình thức … và đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lí ở các trường mầm non phương pháp nâng cao thể chất cho trẻ mầm non, các hình thức tổ chức nâng cao thể chất cho lứa tuổi mầm non, cách thức quản lí hoạt động thể chất Đồng thời các công trình còn nêu thực trạng hoạt động, giáo dục thể chất, quản lí hoạt động này và đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất đối với các bé lứa tuổi mầm non phù hợp với tực tiễn ở các địa phương

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý nhà trường

Quản lí nhà trường, quản lí giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa mới quản lí được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực,

Trang 25

đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước [8]

Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và đào tạo, đối với thế hệ trẻ và đối với học sinh” [19]

Quản lí nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý nghĩa, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lí lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên

Từ những khái niệm trên tác giả rút ra khái niện quản lí nhà trường như sau: Quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có chủ đích của Hiệu trưởng đến tất cả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) nhằm đạt các mục tiêu giáo dục theo đường lối giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

Quản lí trường mầm non:

Từ khái niệm quản lí, quản lí nhà trường, trường mầm non tác giả rút ra khái niệm quản lí trường mầm non như sau:

Quản lí trường mầm non là hệ thống những tác động có chủ đích của Hiệu trưởng đến tất cả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) nhằm đạt các mục tiêu giáo dục mầm non theo đường lối giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

1.2.2 Hoạt động giáo dục thể chất

Xét ở góc độ giáo dục học, hoạt động giáo dục tổng thể bao gồm hai hoạt động giáo dục bộ phận đó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)

Hoạt động giáo dục tổng thể cũng như hoạt động giáo dục bộ phận đều được tạo thành từ các nhân tố: chủ thể giáo dục, đối tượng giáo dục, mục đích nhiệm vụ giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, phương tiện, hình thức

Trang 26

tổ chức giáo dục và kết quả giáo dục Các nhân tố của hoạt động giáo dục có mối quan hệ thống nhất, tác động biện chứng với nhau đồng thời nó còn quan

hệ biện chứng, mật thiết với môi trường bên ngoài và môi trường bên trong, khi một nhân tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác

Từ những phân tích trên có thể hiểu hoạt động giáo dục thể chất là hoạt động giáo dục được tổ chức một cách có mục đích có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến người học thông qua các phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục, giúp người học phát triển các tố chất thể lực và tăng cường sức khỏe và đạt mục tiêu giáo dục thể chất

* Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là hoạt động giáo dục được tổ chức một cách có mục đích có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến trẻ mầm non thông qua các phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục, giúp trẻ mầm non phát triển các tố chất thể lực, tăng cường sức khỏe và đạt mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

1.2.3 Hoạt động vui chơi ở trường mầm non

Hoạt động vui chơi là hoạt động thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân thông qua một hình thức biểu hiện hành động cụ thể nào đó Hoạt động vui chơi được tổ chức trong trường mầm non nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vận động của trẻ Thông qua trò chơi trẻ được phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ

Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non Đây là hoạt động có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển các nền tảng tâm lí nhân cách của trẻ

Theo Trần Thị Ngọc Trâm (2013) vui chơi là hoạt động chủ đạo, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của trẻ mẫu giáo, giúp trẻ phát triển toàn diện Trẻ lứa tuổi mẫu giáo có thể tham gia độc lập, tương đối hoàn chỉnh, trọn vẹn tất cả các loại trò chơi Trẻ chơi cùng nhau chia sẻ mục đích, ý tưởng chơi, cùng quyết định những gì muốn chơi, trẻ thích được chơi với nhiều trẻ khác

Trang 27

Như vậy, hoạt động vui chơi là hoạt động mà trong đó trẻ có sự tương tác qua lại với nhau, thông qua trò chơi trẻ có thể nhận thức được cách thức, hình thức chơi hợp tác cùng chơi với các trẻ khác Thông qua trò chơi các mối quan hệ sơ khai được thiết lập và duy trì theo cách của trẻ

Như vậy hoạt động vui chơi của trẻ mầm non là hoạt động chủ đạo

nhằm giúp trẻ lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm phù hợp với đặc điểm nhận thức của cá nhân, đây là hoạt động hình thành những nền tảng cơ bản của sự phát triển nhân cách

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi

Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi là giáo viên tổ chức các hoạt động vui chơi đa dạng phong phú nhằm kích thích trẻ mẫu giáo tham gia một cách tích cực, chủ động vào các quá trình hoạt động, thông qua đó nhằm giáo dục và phát triển thể chất của trẻ một cách toàn diện, giúp các em có thể sống một cách an toàn, khoẻ mạnh, tích cực chủ động trong cuộc sống hàng ngày

Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi là quá trình thiết kế, vận hành đồng bộ các thành tố của hoạt động vui chơi và GDTC trong một chỉnh thể để thực hiện đồng thời cả mục tiêu của hoạt động vui chơi lẫn mục tiêu của GDTC Về bản chất, GDTC thông qua hoạt động vui chơi là thực hiện tích hợp hoạt động vui chơi với GDTC Nói cách khác đó là quá trình thực hiện GDTC và hoạt động vui chơi theo quan điểm tích hợp

Để thực hiện tích hợp GDTC với hoạt động vui chơi cần thực hiện các nội dung sau:

- Tích hợp được các mục tiêu của GDTC cho trẻ mầm non trong hoạt động vui chơi

- Xác định cụ thể các nội dung GDTC để tích hợp vào nội dung của hoạt động vui chơi

Trang 28

- Lựa chọn các phương pháp để thực hiện các nội dung của hoạt động vui chơi phù hợp với phương pháp giúp trẻ mẫu giáo phát triển thể chất

- Thiết kế các công cụ kiểm tra đánh giá cho phép đánh giá được kết quả của hoạt động vui chơi và kết quả của GDTC

1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi

Quản lí hoạt động giáo dục thể chất là tổ chức điều hành, phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lí giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lí hoạt động GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lí lên các hoạt động GDTC nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề ra

Quản lý hoạt động GDTC thông qua hoạt động vui chơi cũng có nghĩa

là căn cứ vào đặc điểm của hoạt động vui chơi để tích hợp những nội dung giáo dục, phát triển thể chất vào hoạt động vui chơi Cần xác định hoạt động vui chơi là môi trường, là điều kiện để thực hiện việc GDTC phù hợp với đặc điểm của trẻ mầm non

Quản lý giáo dục thể chất thông qua hoạt động vui chơi chính là tạo ra

sự đồng thuận thông qua hoạt động giáo dục thể chất với hoạt động vui chơi

để phát huy được tối đa ưu thế của hoạt động vui chơi

Từ những phân tích các khái niệm thành phần, chúng tôi quan niệm:

“Quản lý giáo dục thể chẩ thông qua hoạt động vui chơi là hoạt động

có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý thông qua việc lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động vui chơi nhằm giúp người học phát triển hài hoà về thể chất, chuẩn bị về chất và năng lực làm việc bền bỉ, dẻo dai, có khả năng chống lại sự mệt mỏi thần kinh

cơ bắp, độ khéo léo bàn tay, tính nhanh nhạy của các giác quan, từ đó phát triển tốt các yếu tố tâm lý trong nhân cách của trẻ em”

Trang 29

1.3 Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi

1.3.1 Một số đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo

Hệ xương: Đang được cốt hoá nhanh tuy nhiên xương còn mềm và có

tính chất đàn hồi nên GV phải chú ý tư thế ngồi, tránh những vận động mạnh, kéo dài Tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ từ 4 tuổi chậm hơn so với trẻ dưới 3 tuổi, nhưng tính trong cả đời người thì đây vẫn nằm trong giai đoạn phát triển với tốc độ cao Hàng năm trẻ tuổi tăng được khoảng 5cm, cân nặng mỗi năm tăng được 2kg

Chiều cao và cân nặng của trẻ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng trong quá trình nuôi hoặc yếu tố bệnh tật Trường hợp không có sự chênh lệch lớn so với trẻ cùng lứa tuổi thì không cần bận tâm, nhưng nếu có thì cần cho trẻ đi khám để có cách xử trí với trường hợp của trẻ

Hệ cơ: Các cơ lớn đang phát triển mạnh nhưng cơ nhỏ phát triển chậm

Do đó trong hoạt động nhìn chung trẻ còn vụng về và dễ gây đổ vỡ Trẻ đã có thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn như chơi đá cầu, nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn…

Các ngón tay cử động chậm hơn so với sự vận động toàn thân, nhưng phần lớn trẻ đã có thể thực hiện các động tác nắn, vẽ hay bóp một cách thành thạo Mặc hoặc cởi áo, thường bé gái thành thạo hơn bé trai Các ngón tay của trẻ không những có thể hoạt động tự do, mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh hơn, nên có thể cầm bút để viết hoặc vẽ, đồng thời còn thực hiện nhiều động tác mới và tinh tế hơn Lúc này trong quá trình chạy chơi trẻ cảm thấy

vô cùng thích thú, cho nên suốt ngày chạy nhảy, không lúc nào ngồi yên Trẻ

ở giai đoạn này có đặc điểm nổi bật là hoạt bát, hiếu động, chính là do sự phát triển của cơ thể quyết định

Ở độ tuổi trước khi đến trường này, trẻ đã có được sự cân bằng và phối hợp nhuần nhuyễn các kỹ năng vận động của một cơ thể trưởng thành Trẻ lúc này đã có thể đi bộ, chạy nhảy, đánh đu, tự tin bước những bước chân dài

Trang 30

hơn, đi lên đi xuống cầu thang mà không cần giữ tay vịn Thậm chí, trẻ đã có thể thực hiện động tác đứng trên 1 chân, trên các ngón chân, ngoài ra còn có thể quay vòng, đi lùi hay lộn một vòng trên giường Trẻ lúc này cũng đã đủ sức để nhào lộn và thực hiện các động tác khó hơn rất nhiều so với trước kia, trẻ còn có thể nhảy những bước rất xa mà vẫn giữ vững được cơ thể

Hệ tuần hoàn: Trọng lượng tim lúc 5t tăng gấp 4,5 lần so với lúc mới

sinh Mạch đập mạnh hơn so với lúc mới sinh nhưng vẫn nhanh hơn so với người lớn Vì vậy trẻ dễ mệt mỏi khi có những hoạt động kéo dài hoặc xảy ra những xúc động mạnh

Hệ thần kinh: Trọng lượng não tăng gấp 3 lần so với lúc mới sinh và hầu hết các dây thần kinh hướng tâm đều được “myêlin hoá"(khả năng dẫn truyền tốt hơn) Kích thước của não tăng lên, các tế bào thần kinh tiếp tục được phân hoá, hoạt động của hệ thần kinh phát triển mạnh làm cho phản xạ

có điều kiện được hình thành dễ dàng, giúp trẻ điều khiển được hành vi và lời nói của mình theo yêu cầu của người lớn

Tóm lại, sự phát triển về mặt thể chất của trẻ MG đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho trẻ phát triển tâm lý

1.3.2 Mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi

Theo Nghị định 11/2015/NĐ-CP Quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, tại điều 2 có nói về mục tiêu giáo dục thể chất trong nhà trường như sau: Giáo dục thể chất trong nhà trường nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Tác giả Đặng Hồng Phượng đã đưa ra mục đích giáo dục thể chất cho trẻ mầm non bao gồm 3 ý chính: thứ nhất GDTC “Góp phần cũng cố, tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối hài hòa về hình thái và chức năng của cơ thể của trẻ” (Đặng Hồng Phượng, 2008), thứ hai “Rèn luyện tư thế vận động

Trang 31

cơ bản; phát triển các tố chất nhanh, mạnh, khoẻ, bền; phát triển khả năng định hướng trong không gian” và cuối cùng là GDTC góp phần rèn luyện và phát triển các mặt khác như đạo đức, thẩm mỹ, lao động góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện

Theo Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2017 về ban

hành chương trình giáo dục mầm non (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017) có nêu mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ mầm non cụ thể từng nhóm tuồi như sau:

+ Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi + Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ + Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế + Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian

+ Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay

+ Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân

1.3.3 Nội dung giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi

* Trang bị cho trẻ những kiến thức sơ đẳng về vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh và rèn luyện thể dục

- Vệ sinh cơ thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường, vê sinh phòng bệnh

- Những kiến thức về thể dục như: các bài tập đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, bài tập vận động cơ bản và trò chơi vận động

- Lợi ích của việc ăn uống, giữ gìn vệ sinh và luyện tập thể dục đối với sức khỏe của các em

* Giáo dục kĩ năng, kĩ xảo vận động và thói quen vệ sinh

Hình thành ở trẻ kĩ năng, thói quen vệ sinh cơ thể, vệ sinh dinh dưỡng,

vệ sinh môi trường và vệ sinh phòng bệnh

* Giáo dục thái độ đúng đối với việc rèn luyện thể chất và bảo vệ sức khỏe

Kích thích ở trẻ sự hứng thú luyện tập thể dục, có thái độ tích cực đối với việc hình thành thói quen văn hóa - vệ sinh

Trang 32

1.3.4 Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

* Trò chơi vận động trong và ngoài lớp học

Trò chơi vận động là hoạt động cơ bản của trẻ mầm non nó được sử dụng ở mọi lúc, mọi nơi nhằm củng cố, phát triển và hoàn thiện kĩ xảo, tố chất thể lực

Đây là hình thức cơ bản nhất trong các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ Trong các tiết học trẻ có thể chơi các trò chơi vận động, thực hiện các bài tập phát triển chung, bài tập vận động cơ thể và trò chơi

* Dạo chơi ngoài trời

Dạo chơi giúp trẻ nghỉ ngơi tích cực, củng cố kĩ năng vận động phát triển các tố chất vận động trong điều kiện tự nhiên Có hai hình thức dạo chơi: Dạo chơi hằng ngày kết hợp với các hoạt động khác và mang tính chất tổng hợp, dạo chơi có mục đích rèn luyện thể chất ở ngoài trường

* Vui chơi trong các ngày hội thể dục thể thao

Hình thức tổ chức hội thể dục thể thao ở trường mầm non nhằm khuyến khích phong trào thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể trẻ, khích lệ lòng yêu thích thể dục thể thao, góp phần củng cố và hoàn thiện kỹ năng vận động ở trẻ Nó xác định kết quả rèn luyện, giáo dục của giáo viên và sự tập luyện của trẻ, tạo

ra không khí thi đua, biễu dương sức khỏe của trẻ, rèn luyện thể lực giữa các lớp trong một trường và các trường với nhau

* Tổ chức vui chơi trong thời gian tự hoạt động của trẻ

Trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, giáo viên phải đảm bảo công việc giáo dục cá biệt đối với trẻ Giáo dục cá biệt cho trẻ có thể tiến hành trong tất cả các hình thức giáo dục thể chất khác cũng như trong thời gian tự hoạt động của trẻ

Giáo dục cá biệt cho trẻ nhằm rèn luyện thể lực cho trẻ hoặc những nhóm trẻ tập luyện các bài tập vận động còn chưa đạt yêu cầu, những trẻ kém năng động giúp trẻ đạt yêu cầu chung về giáo dục thể chất phù hợp với lứa tuổi

Trang 33

Ngoài ra, giáo viên còn bồi dưỡng cho những trẻ có khả năng về thể dục, thể thao

* Vui chơi trong quá trình tham quan, trải nghiệm

Hình thức tham quan có tác dụng giúp trẻ trực tiếp nhìn thấy những hình ảnh động vật - nhân vật mà trẻ bắt chước khi chơi trò chơi vận động hoặc những động tác thể dục và sự luyện tập của các vận động viên, những dụng cụ thể dục thể thao

Ngoài ra trong tài liệu cũng có nêu một số hình thức như “Tuần lễ sức khỏe”, “Các hoạt động nhằm giáo dục phát triển cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp vận động tay, mắt và kỹ năng sử dụng các đồ dùng dụng cụ” tuy nhiên xét về nội dung thì hai hình thức này cũng đã được lồng ghép vào những hình thức đã nêu ở phần trên

1.3.5 Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi

Sử dụng tên gọi bài tập thể chất: Gợi lên ở trẻ những hình ảnh, biểu tượng

về bài tập đó, phát huy khả năng tưởng tượng, gợi nhờ những bài tập đã biết

- Miêu tả: là việc sử dụng lời nói lần lượt tường thuật một cách trọn vẹn đặc điểm kĩ thuật của bài tập nhằm giúp trẻ hiểu và khắc sâu bài tập và biết diễn đạt kết hợp với thực hiện bài tập

- Giải thích: Phương pháp được sử dụng sau khi trẻ đã có biểu tượng chung về bài tập vận động, thường được tiến hành sau khi làm mẫu bài tập đó nhằm nhấn mạnh, đào sâu vào phần cơ bản của bài tập mà trẻ cần lĩnh hội

- Chỉ dẫn: nên được sử dụng trước và trong thời gian trẻ thực hiện bài tập vận động nhằm cũng cố kĩ năng, kĩ xảo vận động Lời chỉ dẫn được tiến

Trang 34

hành hai cách khẩu lệnh (dự lệnh và động lệnh) và mệnh lệnh (do giáo viên nghĩ ra)

- Đàm thoại: là sự hỏi và trả lời của giáo viên và trẻ trước hoặc sau khi tập bài tập vận động, thông qua đàm thoại giúp trẻ hứng thú với bài tập, kích thích trẻ quan tâm, chú ý quá trình quan sát, tích cực hóa tư duy và lời nói, cũng cố và khắc sâu thêm biểu tượng về vận động

- Kể chuyện: Giáo viên sử dụng những đoạn truyện ngắn, có thể tự nghĩ nhằm khơi gợi, kích thích trẻ hứng thú luyện tập vận động, làm quen với kĩ thuật thực hiện vận động

* Nhóm phương pháp thực hành

Nhóm phương pháp thực hành: trẻ vận động là chính, xuất hiện ở trẻ cảm giác vận động cơ, giúp trẻ hình thành, phát triển hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo vận động

Thông qua việc trẻ thực hành bài tập vận động, giáo viên có thế quan sát, theo dõi, đánh giá việc rèn luyện, phát triển thể lực của trẻ để từ đó phát hiện kịp thời những sai sót và sửa sai cho trẻ chưa thực hiện đúng theo yêu

Nhóm phương pháp này thực hành gồm: luyện tập, phương pháp trò chơi, phương pháp thi đua

Luyện tập được tiến hành theo các kiểu: Phương pháp dạy tác động hoàn chỉnh, phương pháp dạy tác động phân đoạn, phương pháp luyện tập lặp lại, phương pháp luyện tập biến đổi

Phương pháp trò chơi được tiến hành bằng hai cách đó là đưa yếu tố trò chơi vào buổi tập, sử dụng trò chơi vận động để trẻ tiến hành bài tập

Phương pháp thi đua được tiến hành bằng hai cách đó là thi đua cá nhân và thi đua đồng đội

Các nhóm phương pháp trên đều có liên hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời chính vì thế trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non chúng ta cần sử dụng phối hợp các phương pháp trên trong đó có phương pháp đóng vai trò chủ yếu và phương pháp thứ yếu, ở từng giai đoạn khác

Trang 35

nhau thì sử dụng các phương pháp trọng yếu và thứ yếu khác nhau nhằm đạt hiệu quả tốt nhất ở từng gian đoạn

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

1.4.1 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chính trong quản lí nhà trường về mọi mặt Đồng thời Hiệu trưởng sẽ phân cấp, nhiệm vụ quản lí, điều hành hoạt động chuyên môn cho Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phụ trách các nội dung liên quan đến mục tiêu giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non

Phó Hiệu trưởng sẽ triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và dạy học cho các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trong đó có bao hàm luôn hoạt động GDTC, đồng thời là người trực tiếp bồi dưỡng cho tổ trưởng chuyên môn, giáo viên về những điểm mới trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ, đồng thời cũng là người trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ của giáo viên Mặt khác, Phó Hiệu trưởng cũng là người trực tiếp lên các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động giáo dục thể chất có qui mô lớn trong toàn trường

Tổ trưởng chuyên môn là người hỗ trợ, phối hợp thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên trong tổ trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ của giáo viên

Giáo viên sẽ là những người trực tiếp thực hiện các nội dung giáo dục thể chất và có các biện pháp phối hợp với các lực lượng giáo dục khác nhau

để giáo dục thể chất cho trẻ mầm non nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Tuy nhiên, để việc quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đạt hiệu quả cao, Hiệu trưởng phải lưu ý vấn đề phân quyền quản lí cho đúng người, đúng năng lực để tạo cơ sở vững chắc, mang lại hiệu quả cao Ngược lại sự phân quyền không hợp lí sẽ là những cản trở cho Hiệu trưởng trong công tác quản lí hoạt động GDTC

Trang 36

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

Lập kế hoạch là xác định thực trạng hiện tại, đề ra mục tiêu cần đạt, dự kiến nội dung những công việc phải thực hiện, đưa ra phương án (biện pháp)

để thực hiện mục tiêu

Lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non là xác định thực trạng hiện tại của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non, dự kiến hệ thống các mục tiêu cần đạt được trên trẻ, dự kiến nội dung những công việc phải thực hiện, đưa ra phương án (biện pháp) để thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất

Căn cứ qui định của Bộ GD&ĐT nói về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non, chỉ thị nhiệm vụ năm học của cấp trên, đặc điểm tình hình thực tế tại đơn vị, mục tiêu chung của trường… Hiệu trưởng có nhiệm vụ phải xác định được mục tiêu chung của hoạt động GDTC cho học sinh và tiến hành lập kế hoạch hoạt động GDTC chính khóa được cụ thể hóa theo từng tuần, tháng, năm học, theo quy định hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với từng nhóm, lớp

Để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh, Hiệu trưởng nhà trường cần xây dựng kế hoạch hoạt động câu lạc bộ năng khiếu, rèn luyện thể dục thể thao, các hoạt động thi đấu của học sinh

Ngoài những hoạt động chính khóa, Hiệu trưởng nhà trường cũng cần

có những kế hoạch hoạt động thể chất ngoại khóa, chuyên đề về giáo dục thể chất cho học sinh, lồng ghép nội dung giáo dục thể chất của các hoạt động khác như tham quan, dạo chơi, học các môn năng khiếu để giúp phát triển thể chất cho trẻ như võ thuật, nhịp điệu, múa…

Trong kế hoạch, nhà trường cần dự trù trang thiết bị, kinh phí chi cho hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh trong năm và từng học kỳ để tránh

bị động

Trang 37

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

Tổ chức là quá trình sắp xếp, bố trí một cách khoa học, phù hợp các nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu

Quá trình này được thực hiện sau việc lập kế hoạch nhằm giúp cho các

cá nhân, bộ phận trong trường hiểu rõ và nắm được công việc của mình trong

tổ chức và thực hiện, phối hợp thực hiện với nhau theo mục tiêu chung

Để thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non thì nhà quản lí (Hiệu trưởng) cần phải quan tâm đến một số nhiệm

vụ sau:

Lập danh sách các việc cần làm để giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non, như về: nội dung, chương trình, thời gian, hình thức giáo dục và điều kiện tổ chức hoạt động GDTC cho học sinh

Sắp xếp, phân công công việc cho cấp dưới từ Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đến giáo viên một cách khoa học dựa trên năng lực và đảm bảo cơ sở pháp lí, đảm bảo giờ lao động theo quy định

Thống nhất biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non với Phó Hiệu trưởng

Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tại trường mầm non

Bám sát tiến độ thời gian của kế hoạch về lịch dạy và thời gian tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh

Bồi dưỡng chuyên môn cho toàn thể cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên về vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung công tác quản lí nhóm, lớp trong trường mầm non bằng nhiều hình thức khác nhau: Mở lớp tập trung, mời chuyên gia về giảng dạy; bồi dưỡng thông qua các buổi họp chuyên môn tại các tổ; bồi dưỡng thông qua hội thi của giáo viên từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tay nghề giáo viên nói chung và công tác quản lí lớp nói riêng

Trang 38

Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi chuyên đề để giáo viên các nhóm, lớp có cơ hội học tập kinh nghiệm lẫn nhau

Nhà trường bổ sung trang thiết bị, đồ dung, đồ chơi, tạo môi trường giáo dục thể chất thuận lợi cho tất cả các nhóm, lớp hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu cho công tác chăm sóc và giáo dục trẻ

Đối với hoạt động lồng ghép nội dung giáo dục thể chất cho học sinh ở các môn học khác, các hoạt động thể dục buổi sáng, sinh hoạt và hoạt động ngoại khóa khác cần sắp xếp bố trí các nguồn lực một cách hợp lí, phối hợp với các lực lượng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh và các hoạt động GDTC được diễn ra đúng mục tiêu đề ra

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

Chỉ đạo: “Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lí phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra” [13]

Chỉ đạo của Hiệu trưởng về nội dung GDTC theo mục tiêu giáo dục của Bộ GD&ĐT đề ra thông qua hệ thống văn bản quy định trong phân công phân nhiệm đối với Phó Hiệu trưởng và các tổ chuyên môn

Trong chỉ đạo Hiệu trưởng cần bám sát kế hoạch phân công đúng người đúng việc, bố trí thời gian hợp lí, cấp kinh phí đúng dự trù

Hiệu trưởng cần có văn bản chỉ đạo thực hiện kế hoạch cũng như văn bản điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp thực tiễn

Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động GDTC bao gồm các nội dung sau

Triển khai hướng dẫn việc dạy và học lĩnh vực phát triển thể chất theo đúng quy định của chương trình giáo dục mầm non được ban hành theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình giáo dục mầm non

Trang 39

Hướng dẫn, giúp đỡ, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện hoạt động GDTC trong và ngoài giờ lên lớp

Có các biện pháp động viên, khích lệ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt hoạt động GDTC tại đơn vị

Chỉ đạo các hội thao, thao diễn thể dục thể thao

Chỉ đạo thực hiện các trò chơi, tham quan, thi đấu, sinh hoạt câu lạc bộ

Tổ chức chỉ đạo tự rèn luyện sức khoẻ thể chất của học sinh

Kiểm tra hoạt động GDTC cho trẻ ở trường mầm non nhằm xem xét, đánh giá việc tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ của Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên có phù hợp với nhiệm vụ đề ra, hay phù hợp với thực tế hay không, có những ưu và nhược điểm gì, nguyên nhân do đâu từ đó có những bước điều chỉnh trong quá trình quản lí

Các hoạt động kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra chuyên môn của các giáo viên về các hoạt động GDTC tích hợp qua các môn học

- Kiểm tra thực hiện các chuyên đề

- Kiểm tra hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên

- Kiểm tra đánh giá CSVC

- Kiểm tra đánh giá chế độ vận động hằng ngày của trẻ

- Kiểm tra đánh giá tiết học thể dục

- Kiểm tra đánh giá sức khỏe của trẻ

Trang 40

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công việc như tiến

độ, chất lượng, số lượng công việc

- Kiểm tra kết quả thực tiễn với mục tiêu ban đầu

- Kiểm tra kết quả giáo dục ở học sinh trên các mặt (nhận thức, thái độ,

1.5.1.1 Năng lực quản lí sự thay đổi của hiệu trưởng

Năng lực quản lí là khả năng sử dụng đúng và kịp thời các công cụ quản lí và phương pháp quản lí tác động lên đối tượng quản lí nhằm giải quyết một công việc hoặc một sự việc quản lí hiệu quả

Kinh nghiệm quản lí là những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lí trong quá khứ đã ứng đối, xử lí tốt các sự việc và công việc quản lí

Nếu chủ thể quản lí có năng lực và kinh nghiệm quản lí sẽ có thể sử dụng các biện pháp hữu hiệu, để nâng cao hiệu quả quản lí nói chung và quản

lí công tác GDTC nói riêng trong trường Cụ thể người quản lí cần nắm được yêu cầu chương trình giáo dục trẻ mầm non đặc biệt về thể chất để có kế hoạch, biện pháp đúng, kịp thời trong chỉ đạo, phân công cá nhân đơn vị liên quan triển khai nội dung giáo dục trong trường mầm non trong đó có GDTC

1.5.1.2 Nhận thức và năng lực của đội ngũ giáo viên và nhân viên

Trình độ năng lực của giáo viên trong quản lí hoạt động GDTC thì yếu tố trình độ năng lực của giáo viên ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lí hoạt động GDTC Giáo viên ngoài việc cần có phẩm chất đạo đức, tác phong gương mẫu, chuẩn mực thì cần có năng lực trình độ tốt, đáp ứng cho việc dạy tốt môn GDTC trong trường Trình độ, năng lực của giáo viên thể hiện ở trình độ học

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo (2001), Tổng quan về tổ chức và quản lý, Tài liệu cấp cho lớp cao học - tổ chức và quản lý công tác VH-GD khoá 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Tài liệu cấp cho lớp cao học - tổ chức và quản lý công tác VH-GD khoá 3
Năm: 2001
[2]. Nguyễn Thị Ngọc Bích (2009), Phát triển nghiệp vụ cho giáo viên Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn năng lực, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế, Trường ĐHGD- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nghiệp vụ cho giáo viên Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn năng lực
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế
Năm: 2009
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 17 /2009/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17 /2009/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
[6]. Hoàng Thị Bưởi (2001), Phương pháp giáo dục thể chất trẻ em, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục thể chất trẻ em
Tác giả: Hoàng Thị Bưởi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[7]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT
Năm: 1996
[8]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
[9]. Đặng Thành Hưng (2010), “Đặc điểm của quản lý giáo dục và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Giáo dục, (22), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của quản lý giáo dục và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2010
[10]. Lê Thu Hương (2004), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi ở trường mầm non, Đề tài nghiên cứu câp Bộ, Viện chiến lược và nghiên cứu cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi ở trường mầm non
Tác giả: Lê Thu Hương
Nhà XB: Viện chiến lược và nghiên cứu cấp Bộ
Năm: 2004
[11]. Trần Thị Hương (2017), Giáo dục học đại cương, Nhà xuất bản ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Trần Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHSP TPHCM
Năm: 2017
[12]. Nguyễn Thị Huyền (2017), Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non theo tiếp cận kiểm định chất lượng, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non theo tiếp cận kiểm định chất lượng
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2017
[13]. Trần Kiểm (2010), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
[14]. Nguyễn Bá Minh (chủ biên) (2015), Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Bá Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
[15]. Nguyễn Bích Ngọc (2017), “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Hoa Sữa, quận Long Biên, Hà Nội”, Tạp chí Giáo dục, (Số đặc biệt), tr. 20-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Hoa Sữa, quận Long Biên, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bích Ngọc
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2017
[16]. Nguyễn Thị Bích Nguyệt (2019), “Thực trạng và một số biện pháp phát triển vận động cho trẻ em ở trường mầm non tỉnh Khánh Hoá”, Tạp chí Giáo dục, (Số đặc biệt), tr. 167-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số biện pháp phát triển vận động cho trẻ em ở trường mầm non tỉnh Khánh Hoá
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2019
[17]. Đặng Hồng Phượng (2012), Phương pháp hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non, Nxb ĐH Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phượng
Nhà XB: Nxb ĐH Sư phạm
Năm: 2012
[18]. Đặng Hồng Phượng (2008), Giáo trình lí luận và phương pháp giáp dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lí luận và phương pháp giáp dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2008
[19]. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, tr. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1998
[20]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2019), Luật giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2019
[21]. Nguyễn Thị Thảo (2018), “Lựa chọn trò chơi vận động nâng cao tố chất thể lực và kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ trường mầm non TH School”, Tạp chí Giáo dục, (Số đặc biệt), tr. 122-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn trò chơi vận động nâng cao tố chất thể lực và kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ trường mầm non TH School
Tác giả: Nguyễn Thị Thảo
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w