1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4-5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Tác giả Vũ Thị Thảo
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Huyên
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Giáo dục Mầm Non
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 895,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu (11)
    • 3.1. Khách thể nghiên cứu (11)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (11)
  • 4. Giả thuyết khoa học (11)
  • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (11)
  • 6. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận (12)
    • 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (12)
      • 7.2.1. Phương pháp quan sát (12)
      • 7.2.2. Phương pháp điều tra (12)
      • 7.2.3. Phương pháp đàm thoại (12)
      • 7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm (13)
      • 7.2.5. Phương pháp thống kê toán học (13)
  • B. NỘI DUNG CHƯƠNG I: Cơ sở lí luận về giáo dục hành vi BVMT cho trẻ mẫu giáo 4- (14)
    • 1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài (14)
    • 1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước (18)
      • 1.1.2.1. Nghiên cứu ở tầm vĩ mô (0)
      • 1.1.2.2. Những nghiên cứu cụ thể về GDMT cho trẻ MN (19)
    • 1.2. Lý luận về giáo dục hành vi BVMT cho trẻ mầm non 4-5 tuổi thông (0)
      • 1.2.1.1. Khái niệm “Môi trường” (20)
      • 1.2.1.2. Khái niệm “Bảo vệ môi trường” (21)
      • 1.2.1.3. Khái niệm “Hành vi BVMT” (0)
      • 1.2.1.4. Khái niệm “ Giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MN” (23)
      • 1.2.1.5. Khái niệm “ Giáo dục hành vi BVMT cho trẻ 4-5 tuổi thông qua (0)
      • 1.3.1.1. Khái niệm “Ngày lễ ngày hội” (26)
      • 1.3.1.2. Phân loại NLNH (0)
      • 1.3.2. Ý nghĩa của NLNH đối với việc giáo dục hành vi BVMT cho trẻ 4-5 tuổi trong trường MN………………………………………………………….. 19 1.4. Giáo dục hành vi BVMT cho trẻ 4-5 tuổi thông qua các NLNH trong trường MN……………………………………………………………………... 21 1.4.1. Bản chất của việc giáo dục hành vi BVMT cho trẻ 4-5 tuổi thông qua các NLNH trong trường MN…………………………………………………... 21 1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4- (0)
        • 1.4.2.2. Khả năng nhận thức và mức độ tham gia vào NLNH của trẻ (32)
        • 1.4.2.3. Phương pháp sử dụng NLNH nhằm GD hành vi BVMT cho trẻ của giáo viên…………………………………………………………………………………. 25 1.4.2.4. Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc sử dụng các (33)
  • CHƯƠNG II: Thực trạng giáo dục hành vi BVMT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua các NLNH 2.1. Mục đích nghiên cứu thực tiễn (14)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (38)
    • 2.3. Cách tổ chức nghiên cứu (38)
      • 2.3.1. Đối với GVMN và phụ huynh trẻ 4-5 tuổi (38)
      • 2.3.2. Đối với trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi (0)
    • 2.4. Kết quả nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG III: Một số biện pháp giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các NLNH…………………………………………………… 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các NLNH……………………………………………………... 48 3.1.1. Việc giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các (38)
    • 2. Kiến nghị sƣ phạm (67)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua các ngày lễ, ngày hội tại trường mầm non Mục tiêu là đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường cho trẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng và xã hội.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non.

Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua các ngày hội ngày lễ.

Giả thuyết khoa học

Để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 4-5 tuổi, cần tận dụng các ngày hội, ngày lễ tại trường mầm non, kết hợp các biện pháp giáo dục hành vi phù hợp với nhu cầu và khả năng nhận thức của trẻ.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, đặc biệt thông qua việc tích hợp các hoạt động này vào các ngày lễ và ngày hội được tổ chức trong trường mầm non, nhằm nâng cao nhận thức và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non.

* Đề xuất một số biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-

5 tuổi thông qua các ngày hội ngày lễ trong trường mầm non.

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

- Phân tích và tổng hợp lí thuyết

- Phân loại và hệ thống hóa - khái quát hóa lí thuyết

- Cụ thể hóa lí thuyết.

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để đánh giá thực trạng giáo dục hành vi bảo vệ môi trường (BVMT) cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, chúng tôi đã quan sát hành vi của trẻ trong các hoạt động tại trường mầm non, trao đổi trực tiếp với trẻ để tìm hiểu mức độ nhận thức và thực hiện hành vi BVMT Đồng thời, chúng tôi quan sát hoạt động của giáo viên mầm non (GVMN) và đàm thoại với GV để nắm bắt những khó khăn, thuận lợi trong quá trình giáo dục hành vi BVMT cho trẻ.

Chúng tôi sẽ tiến hành điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với 40 GVMN của

Nghiên cứu được thực hiện tại hai trường mầm non: Trường MN Thực hành ĐH Hồng Đức và trường MN Thiệu Quang, với sự tham gia của 15 phụ huynh trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi Phiếu điều tra được sử dụng để thu thập thông tin về nhận thức và thái độ của phụ huynh đối với việc giáo dục hành vi bảo vệ môi trường (BVMT) cho trẻ mầm non Kết quả thu được sẽ được xử lý và phân tích để đánh giá thực trạng giáo dục BVMT, từ đó làm cơ sở cho việc triển khai đề tài nghiên cứu.

Để hiểu rõ thực trạng giáo dục môi trường (GDMT) cho trẻ mầm non (MG) 4-5 tuổi, cần tiến hành đàm thoại với giáo viên mầm non (GVMN), phụ huynh và trẻ về các giải pháp giáo dục bảo vệ môi trường (BVMT) đã sử dụng, cũng như những biểu hiện hành vi BVMT của trẻ ở trường và gia đình.

5 nhân của những hạn chế đó Đồng thời thu thập thêm những thông tin cần thiết cho việc triển khai đề tài

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 4-5 tuổi tại trường mầm non là cần thiết để hiểu rõ bản chất vấn đề Việc này giúp sơ kết và tổng kết các sáng kiến kinh nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

7.2.5 Phương pháp thống kê toán học

Chúng tôi sử dụng các công thức toán thống kê trên Microsoft Ofice Excel để xử lí các số liệu nghiên cứu

8 Những đóng góp mới của khóa luận

* Xác định và hệ thống hóa lí luận về GD hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các ngày hội ngày lễ trong trường mầm non

* Làm rõ thực trạng của việc giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi ở trường

MN và chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng

* Đề xuất một số biện pháp giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các ngày lễ ngày hội trong trường mầm non

NỘI DUNG CHƯƠNG I: Cơ sở lí luận về giáo dục hành vi BVMT cho trẻ mẫu giáo 4-

Nghiên cứu ở nước ngoài

Năm 1948, thuật ngữ "Giáo dục môi trường" xuất hiện, nhưng chỉ thực sự được quan tâm khi môi trường ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng, đe dọa sự tồn vong của nhân loại Các quốc gia đã tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo và đề ra các chiến lược bảo vệ môi trường.

Nghiên cứu về mục tiêu và nguyên tắc giáo dục môi trường đã được Hội đồng cộng đồng Châu Âu thống nhất thông qua nghị quyết vào tháng 5 năm 1958, đặt nền móng cho các mục tiêu và nguyên tắc giáo dục môi trường.

Giáo dục môi trường hướng đến nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề môi trường và giải pháp, tạo nền tảng cho sự tham gia tích cực, hiểu biết của mỗi cá nhân trong bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Để đạt mục tiêu này, giáo dục môi trường cần tuân thủ các nguyên tắc chỉ dẫn.

- Môi trường phải được coi là tài sản của nhân loại

- Nhiệm vụ chung đó là sự đóng góp cho việc bảo vệ sức khoẻ con người và giữ cân bằng sinh thái, duy trì và bảo vệ môi trường

- Sự cần thiết đối với việc sử dụng hợp lí, sáng suốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Mỗi cá nhân có thể góp phần bảo vệ môi trường thông qua hành vi tiêu dùng và thái độ sống thân thiện với môi trường, tạo nên sự thay đổi tích cực từ những hành động nhỏ nhất.

Năm 1975, chương trình giáo dục môi trường quốc tế (IEEP) được thành lập tại Belgrade, Nam Tư, đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường trên toàn cầu Hội thảo quốc tế lần thứ nhất về giáo dục môi trường đã khẳng định vai trò then chốt của giáo dục trong việc giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách.

IEEP ban hành nghị định khung và tuyên bố mục tiêu, nguyên tắc giáo dục môi trường Hội thảo công bố Hiến chương Balyrade, hệ thống nguyên tắc toàn cầu cho giáo dục môi trường.

- Nâng cao nhận thức và quan tâm tới mối quan hệ tương tác về kinh tế, chính trị, xã hội, sinh thái giữa nông thôn và thành thị

Giáo dục môi trường trao cơ hội tiếp thu kiến thức, giá trị và kỹ năng, giúp mỗi cá nhân bảo vệ và cải tạo môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

trong việc giải quyết các vấn đề môi trường hiện nay.

Năm 1977, Hội nghị Liên chính phủ về giáo dục môi trường của UNESCO tại Tbilisi nhấn mạnh sự cần thiết thay đổi hành vi xã hội đối với sinh quyển để đạt mục tiêu bảo tồn, khuyến khích các hành vi và thái độ đạo đức mới Đến năm 1987, kỷ niệm 10 năm hội nghị Tbilisi, các vấn đề môi trường cơ bản được thảo luận, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục môi trường trong việc giảm thiểu các mối đe dọa môi trường ở cấp độ khu vực và quốc tế Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Uỷ ban thế giới về môi trường và sự phát triển (WCED) cũng được công bố trong năm này.

Báo cáo năm 1987 nhấn mạnh giáo dục là trọng tâm của "Chương trình nghị sự toàn cầu", với mục tiêu thay đổi thái độ thông qua các chiến dịch giáo dục và sự tham gia của quần chúng Môi trường và phát triển có mối quan hệ mật thiết, trong đó suy thoái môi trường là cản trở chính đối với sự phát triển bền vững Hội nghị thượng đỉnh UNCED năm 1992 đã thảo luận "Chương trình nghị sự 21", chỉ ra các hành động cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững trong thế kỷ XXI, đồng thời nhất trí rằng phát triển và giáo dục môi trường là một bộ phận không thể thiếu.

Hội nghị nhấn mạnh sự thống nhất của quá trình học tập chính thức và không chính thức, đồng thời kêu gọi các chính phủ cập nhật hóa chiến lược để đưa vấn đề môi trường và phát triển vào giáo dục.

Nghiên cứu về trách nhiệm của con người đối với phát triển môi trường bền vững là yếu tố then chốt Nghị định thư Kyoto 1997 đặt ra chỉ tiêu cắt giảm khí thải nhà kính mang tính ràng buộc pháp lý cho các nước phát triển, đồng thời tạo cơ chế cho các nước đang phát triển hướng tới phát triển kinh tế xã hội bền vững thông qua "cơ chế phát triển sạch" Hội nghị quốc tế về môi trường "Các công dân trên trái đất" tại Pari (Pháp) là một ví dụ điển hình.

"Lời kêu gọi Pari" năm 2007 khuyến khích các quốc gia chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai nhân loại Các hội nghị môi trường toàn cầu đều xem giáo dục là công cụ quan trọng để thay đổi nhận thức về các vấn đề môi trường, hướng tới cải thiện môi trường toàn cầu Ngày Môi trường Thế giới (WED) có các thông điệp cụ thể, ví dụ năm 2013 tập trung vào ý thức tiêu thụ thực phẩm và năm 2014 kêu gọi ngăn chặn nước biển dâng.

*Những nghiên cứu, chiến lược cấp quốc gia

Giáo dục môi trường là một phần quan trọng trong nỗ lực bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia Các phương pháp bảo vệ môi trường khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và thực trạng môi trường của từng nước Giáo dục môi trường cần được thực hiện đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để đạt hiệu quả cao nhất.

GDMT được thực hiện thông qua nhiều biện pháp và phương pháp khác nhau, tác động đến ý thức của công dân.

+ Tiếp cận và trải nghiệm các vấn đề môi trường trong thực tế

+ Tăng cường những hiểu biết về môi trường

+ Khuyến khích tham gia các hoạt động vì môi trường

+ Hình thành và phát triển kĩ năng BVMT

Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.2.1 Những nghiên cứu ở tầm vĩ mô Ở Việt Nam, vấn đề GDMT được coi là 1 bộ phận không thể tách rời của sự nghiệp giáo dục và là nhiệm vụ của toàn dân Công tác GDMT đã được đặt ra trong các văn bản của Nhà nước, bộ GD&ĐT, là cơ sở triển khai công tác GDMT trong thực tiễn

Từ năm 1991, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đưa công tác bảo vệ môi trường (BVMT) vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật và nâng cao nhận thức của nhân dân Luật BVMT năm 1993 khẳng định giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là một nhiệm vụ quan trọng trong BVMT Đảng và Nhà nước nỗ lực cải thiện BVMT thông qua các chương trình quốc tế và quốc gia Chỉ thị số 36-CT/TW coi GD&ĐT là giải pháp hàng đầu cho BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đề án "Đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân" hướng đến mục tiêu trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức về pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường (BVMT), từ đó nâng cao ý thức tự giác BVMT Đồng thời, đề án chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và cán bộ quản lý về BVMT, theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TT.

11 ngày 2-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Bốn quan điểm của chiến lược như sau:

Chiến lược bảo vệ môi trường (BVMT) là yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trò then chốt cho sự phát triển bền vững của quốc gia, đồng thời đầu tư vào BVMT chính là đầu tư cho tương lai bền vững.

Bảo vệ môi trường (BVMT) là trách nhiệm chung của toàn xã hội, từ các cấp chính quyền, ngành nghề, tổ chức đến cộng đồng và mỗi người dân BVMT không chỉ là vấn đề quốc gia mà còn mang tính khu vực và toàn cầu, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa việc phát huy nội lực và tăng cường hợp tác quốc tế để đạt hiệu quả tối ưu.

Bảo vệ môi trường (BVMT) đòi hỏi sự tăng cường quản lý Nhà nước, hoàn thiện thể chế và pháp luật, đồng thời nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mỗi người dân và toàn xã hội.

BVMT (Bảo vệ môi trường) là một quá trình thường xuyên và lâu dài, trong đó phòng ngừa ô nhiễm được ưu tiên hàng đầu, kết hợp với xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; quá trình này cần được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, đồng thời coi khoa học và công nghệ là công cụ hữu hiệu.

Ngày 21-04-2006, Vụ giáo dục Mầm non, Bộ giáo dục và Đào tạo đã có công văn

3200 hướng dẫn thực hiện chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc

Công văn "Tăng cường công tác GDBVMT trong trường mầm non giai đoạn 2005-2010" xác định rõ mục tiêu và nội dung của giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) Văn bản này cũng đề ra các nhiệm vụ cụ thể cho các cấp và ngành liên quan đến công tác GDBVMT, nhằm tăng cường hiệu quả bảo vệ môi trường từ giai đoạn mầm non.

1.1.2.2 Những nghiên cứu cụ thể về GDMT cho trẻ Mầm Non

GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, nơi nội dung GDBVMT được lồng ghép vào các hoạt động hàng ngày của trẻ như vui chơi, học tập, và sinh hoạt Nhiều công trình nghiên cứu về GDMT cho trẻ mầm non đã ra đời trong những năm qua.

- Dự án thiết kế và thử nghiệm nội dung GDMT ở mẫu giáo và tiểu học (Viện khoa học giáo dục -1996)

- Dự án thử nghiệm đưa GDMT vào trường mầm non - Nội dung: Thời tiết và cuộc sống của chúng ta (Trường CĐSP NT-MGTW1)

- Dự án thiết kế thử nghiệm chương trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ giáo viên ngành học mầm non về môi trường (Trường CĐSPNTMGTW1,1998-1999)

Thực trạng giáo dục hành vi BVMT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua các NLNH 2.1 Mục đích nghiên cứu thực tiễn

Nội dung nghiên cứu

Chúng tôi xác định các nội dung cần nghiên cứu để thu thập các thông tin cần thiết cho việc triển khai đề tài bao gồm:

- Thực trạng việc GDMT trong chương trình GDMN

- Nghiên cứu nhận thức và thực trạng sử dụng biện pháp GDMT cho trẻ MG 4-5 tuổi của GVMN

- Nghiên cứu nhận thức và thực trạng sử dụng biện pháp GDMT cho trẻ MG 4-5 tuổi của phụ huynh

- Mức độ hình thành hành vi BVMT của trẻ 4-5 tuổi ở trường MN.

Cách tổ chức nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng hình thành hành vi BVMT cho trẻ MG 4-

Nghiên cứu về phát triển năng lực nhận thức (NLNH) cho trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non trong năm học 2017-2018 đã được thực hiện Các phương pháp nghiên cứu khác nhau đã được áp dụng phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

2.3.1 Đối với GVMN và phụ huynh trẻ 4-5 tuổi

Nghiên cứu sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến, quan sát và đàm thoại để khảo sát nhận thức và thực trạng giáo dục hành vi bảo vệ môi trường (BVMT) cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi Đối tượng nghiên cứu bao gồm 40 giáo viên mầm non (GVMN) từ hai trường mầm non tại TP Thanh Hóa và 15 phụ huynh có con trong độ tuổi này, nhằm thu thập thông tin đa chiều về vấn đề này Các GVMN tham gia khảo sát đều có kinh nghiệm làm việc trong ngành giáo dục mầm non.

Phiếu điều tra là một công cụ thu thập thông tin quan trọng, bao gồm hệ thống các câu hỏi đóng và mở được thiết kế riêng cho từng đối tượng Cụ thể, phiếu dành cho giáo viên (GV) bao gồm 14 câu hỏi, trong khi phiếu dành cho phụ huynh có 11 câu hỏi, được trình bày chi tiết trong phần phụ lục.

Để hiểu rõ thực trạng giáo dục môi trường (GDMT) và hành vi bảo vệ môi trường (BVMT) của trẻ 4-5 tuổi, chúng tôi đã sử dụng phụ lục 1 và 2, đồng thời tiến hành đàm thoại với giáo viên (GV) và phụ huynh.

2.3.2 Đối với trẻ MG 4-5 tuổi

Chúng tôi thiết kế các bài tập khảo sát 80 trẻ MG 4-5 tuổi của 02 lớp MGN (lớp Nhỡ

Nghiên cứu được thực hiện tại trường MN Thiệu Quang, tập trung vào lớp Nhỡ A và B, nhằm đánh giá khả năng nhận thức của trẻ về các năng lực nổi trội (NLNH) và các vấn đề môi trường (MT) phát sinh trong lễ hội Đồng thời, khảo sát kỹ năng đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường (BVMT), kỹ năng lập kế hoạch BVMT và mức độ tham gia vào các hoạt động BVMT của trẻ.

Bài tập khảo sát hành vi bảo vệ môi trường của trẻ bao gồm đánh giá hành vi không vứt rác, tiết kiệm điện và bảo vệ cây xanh thông qua hệ thống bài tập và dụng cụ trực quan Quá trình khảo sát được thực hiện bằng cách đàm thoại trực tiếp với trẻ trong khoảng 10-15 phút, quan sát cách trẻ thực hiện hành vi, thái độ và ghi chép, chấm điểm theo tiêu chí đã định trước để đánh giá khách quan.

Một số biện pháp giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các NLNH…………………………………………………… 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các NLNH…………………………………………………… 48 3.1.1 Việc giáo dục hành vi BVMT cho trẻ MG 4-5 tuổi thông qua các

Kiến nghị sƣ phạm

Để sử dụng hiệu quả các biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường (BVMT) cho trẻ mầm non 4-5 tuổi thông qua các hoạt động trải nghiệm, cần có một số kiến nghị cụ thể Các biện pháp này giúp trẻ hình thành ý thức và hành vi BVMT từ sớm Việc áp dụng các hoạt động trải nghiệm sẽ tăng cường tính thực tiễn và hiệu quả giáo dục.

Ngành GDMN cần bổ sung nội dung, phương pháp và hình thức GDMT vào tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ MN theo từng độ tuổi, tạo định hướng rõ ràng cho các trường MN và GVMN Bên cạnh đó, cần đầu tư biên soạn tài liệu hướng dẫn GVMN tổ chức quá trình GDMT, bao gồm cách thức tổ chức hoạt động, trò chơi GDMT, tài liệu trực quan và phần mềm GDMT Đồng thời, nên cung cấp tài liệu GDMT cho phụ huynh dưới dạng tuyển tập trò chơi, tranh vẽ về hành vi BVMT, tài liệu về tầm quan trọng của GDMT và hiệu quả phối hợp giữa nhà trường và gia đình.

Trường mầm non cần đầu tư đầy đủ trang thiết bị và đồ chơi đa dạng, đảm bảo số lượng cho trẻ hoạt động Đặc biệt, chú trọng góc thiên nhiên, vườn trường, cung cấp dụng cụ để trẻ tham gia bảo vệ môi trường và nuôi trồng các loài động thực vật an toàn, đa dạng.

Trang bị kiến thức về môi trường xung quanh (MTXQ) và thể hiện thái độ đối với môi trường là yếu tố then chốt trong giáo dục mầm non (GDMN) Các trường nên tăng cường đồ dùng trực quan về GDMT tại sân trường để thu hút sự quan tâm của phụ huynh và trẻ Cần tạo điều kiện cho giáo viên (GV) tham gia tập huấn, bồi dưỡng về GDMT, tổ chức sinh hoạt chuyên đề và trao đổi kinh nghiệm với các trường khác để nâng cao chất lượng GDMT.

Giáo viên mầm non (GVMN) cần chủ động và sáng tạo hơn trong giáo dục môi trường (GDMT) cho trẻ, tự học và nghiên cứu tài liệu liên quan đến GDMT và bảo vệ môi trường (BVMT) Cần có sự phối hợp chặt chẽ với phụ huynh để thống nhất nội dung và phương pháp GDMT, đồng thời giáo viên phải là tấm gương sáng về hành vi BVMT cho trẻ noi theo.

Để giáo dục môi trường (GDMT) hiệu quả cho trẻ mầm non (MN), phụ huynh trẻ cần tăng cường sự quan tâm và phối hợp chặt chẽ với giáo viên mầm non (GVMN) và nhà trường Việc liên hệ thường xuyên với GVMN giúp phụ huynh nắm bắt được nội dung GDMT, đồng thời việc tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề GDMT do trường tổ chức cũng rất quan trọng.

MN tổ chức (nếu có), đồng thời tự trang bị thêm kiến thức về GDMT cho trẻ MN bằng cách tham khảo các tài liệu liên quan đến GDMN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 ĐàoThanh Âm (Chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang

(1997), Giáo dục học mầm non-Tập I, II, III, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

2 TS Phạm Mai Chi, TS Lê Thu Hương, ThS Trần Thị Thanh (2005), Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng tích hợp chủ đề, NXB Giáo dục

3 Nguyễn Văn Dân (2009), Con người và Văn hoá Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, NXB Khoa học Xã hội

4 Nguyễn Thanh Giang, Nguyễn Thu Hạ, Đặng Thanh Hải, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Thuỷ (2008), Sổ tay kiến thức khoa học ở Tiểu học, NXB Giáo dục

5 Vũ Hồng Tiến(Chủ biên), Nguyễn Duy Nhiên, Nguyễn Nhật Tân, Phạm Việt Thắng (2008), Giáo trình Những vấn đề của thời đại, NXB Đại học Sư phạm

6 Trần Lan Hương (2008), Sổ tay giáo viên mầm non-Hỏi đáp về Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non, NXB Giáo Dục

7 Phạm Minh Hạc(1997), Tâm lí học Vưigotxki, NXB Giáo dục

8 Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Xuân (2008), Giáo trình Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh-Dành cho hệ cao đẳng SP Mầm non, NXB Giáo Dục

9 Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hoà, Trần Thị Thanh (2010), Hưởng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non, NXB Giáo dục

10 Nguyễn Thị Thu Hiền (2008), Giáo trình Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non-Dành cho Hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non, NXB Giáo dục

11 Nguyễn Thị Hoà (2009), Giáo trình Giáo dục học Mầm non, NXB Đại học Sư phạm

12 Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hoà (2009), Hình thành hành vi thân thiện với môi trường cho trẻ Mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam

13 Nguyễn Thị Hoà (2009), Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non, NXB Đại học Sư phạm

14 Phan Nguyên Hồng, Trần Thị Thu Hương, Nguyễn Phương Nga (2006), Hỏi đáp về Môi trường và Sinh thái, NXB Giáo dục

15 Ths Ngô Thị Họp, Ths.Nguyễn Thị Bích Hạnh (2010), Những kiến thức ban đầu hình thành kĩ năng sống cho trẻ mầm non, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

16 Lê Văn Khoa (Chủ biên), Trần Thiện Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến (2007), Hỏi đáp về tài nguyên và môi trường, NXB Giáo dục

17 Huỳnh Công Minh (Chủ biên), Nguyễn Hoài Chương, Lâm Quế Phương, Trảo

Lệ Hoa, Trần Bảo Ngọc, Lê Thanh (2009), Giảo dục môi trường trong nhà trường -

Ngày Môi trường thế giới 05-06, NXB Giáo dục Việt Nam

18 Hoàng Thị Phương (2008), “Thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình giáo dục trẻ mầm non”, Tạp chí Giáo dục Mầm non (số 4), tr 20-

19 Hoàng Thi Phương (2003), Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5-6 tuổi,Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục

20 Hoàng Đức Nhuận (chủ biên)( 1999), Một số biện pháp tiếp cận Giáo dục Môi trường, NXB Giáo dục

21 Lê Thanh Vân (2009), Con người và Môi trường,NXB Đại học Sư phạm

Để nâng cao hiệu quả giáo dục hành vi bảo vệ môi trường (GD hành vi BVMT) cho trẻ mầm non, phiếu trưng cầu ý kiến này được gửi đến giáo viên mầm non nhằm thu thập ý kiến đóng góp Quý cô vui lòng cho biết ý kiến về các vấn đề liên quan bằng cách đánh dấu "X" vào ô trả lời.

1 Xin chị vui lòng cho biết, chị đánh giá thế nào về mức độ cần thiết của việc GD hành vi BVMT cho trẻ 4-5 tuổi trong trường mầm non hiện nay:

2 Theo chị, mục đích giáo dục môi trường cho trẻ mầm non là:

⬜ Giúp trẻ có những hiểu biết cơ bản về môi trường xung quanh gần gũi với trẻ

⬜ Dạy trẻ biết yêu thiên nhiên, yêu caia đẹp, có thái độ tích cực đối với môi trường

⬜ Dạy trẻ có những hành vi ban đầu về việc bảo vệ môi trường, biết giữ gìn môi trường sống xung quanh trẻ

⬜ Tất cả các ý kiến trên Ý kiến khác:……….………

3 Theo chị, trẻ mầm non đã có những biểu hiện nào sau đây về hành vi bảo vệ môi trường ở trường mầm non:

⬜ Bỏ rác đúng nơi qui định

⬜ Đi vệ sinh đúng nơi qui định

⬜ Giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

⬜ Không bứt hoa, bẻ cành, giẫm lên cỏ

⬜ Nhắc nhở các bạn giữ gìn vệ sinh chung

4 Chúng ta có thể GD hành vi BVMT cho trẻ mầm non trong những hoạt động nào sau đây:

⬜ Hoạt động học có chủ đích (Tiết học)

⬜ Hoạt động chơi tự do

⬜ Hoạt động tham gia lễ hội gồm: các ngày lễ lớn 2/9, 30/4, 1/5 ; các ngày lễ tết(tết âm lịch, tết dương lịch, tết trung thu); ngày kỉ niệm(20/10, 20/11, 22/12, 8/3, )

5 Theo quan niệm của cô: “Ngày lễ ngày hội ” là những sự việc nào sau đây:

Các sự kiện do con người tạo ra với mục đích cụ thể bao gồm các ngày lễ lớn của dân tộc (2/9, 30/4, ), các ngày lễ tết (tết âm lịch, tết dương lịch, tết trung thu), ngày kỉ niệm (20/10, 20/11, 22/12, 8/3, ) và ngày hưởng ứng phong trào (trồng cây xanh, tiết kiệm điện, ).

⬜ Sự việc xảy ra trong tự nhiên và có ảnh hưởng tới cuộc sống xã hội như: lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần, dịch bệnh,

⬜ Cả hai ý trên Ý kiến khác: ………

6 Ở địa phương nơi chị công tác thường diễn ra những loại lễ hội nào sau đây:

⬜ Ngày kỉ niệm của dân tộc (Quốc khánh 2/9, 30/4, )

⬜ Lễ hội truyền thống của địa phương

⬜ Chiến dịch hưởng ứng các phong trào (chiến dịch vệ sinh, tuyên truyền, )

⬜ Các sự kiện có liên quan đến trường, lớp (Ngày khai trường, thành lập trường )

7 Theo chị, ưu điểm của việc GD hành vi BVMT cho trẻ mầm non thông qua các ngày lễ ngày hội diễn ra ở địa phương là:

⬜ Không cần phải tìm kiếm, chuẩn bị

⬜ Diễn ra một cách tự nhiên

⬜ Dễ dàng phối hợp với phụ huynh trong việc GD hành vi BVMT cho trẻ

⬜ Các lễ hội vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là phương tiện tác động tích cực đến trẻ

⬜ Nội dung phong phú, đa dạng

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ĐàoThanh Âm (Chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang (1997), Giáo dục học mầm non-Tập I, II, III, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non-Tập I, II, III
Tác giả: ĐàoThanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
2. TS. Phạm Mai Chi, TS. Lê Thu Hương, ThS. Trần Thị Thanh (2005), Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng tích hợp chủ đề, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng tích hợp chủ đề
Tác giả: TS. Phạm Mai Chi, TS. Lê Thu Hương, ThS. Trần Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
3. Nguyễn Văn Dân (2009), Con người và Văn hoá Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và Văn hoá Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập
Tác giả: Nguyễn Văn Dân
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2009
4. Nguyễn Thanh Giang, Nguyễn Thu Hạ, Đặng Thanh Hải, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Thuỷ (2008), Sổ tay kiến thức khoa học ở Tiểu học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kiến thức khoa học ở Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thanh Giang, Nguyễn Thu Hạ, Đặng Thanh Hải, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Thuỷ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. Vũ Hồng Tiến(Chủ biên), Nguyễn Duy Nhiên, Nguyễn Nhật Tân, Phạm Việt Thắng (2008), Giáo trình Những vấn đề của thời đại, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những vấn đề của thời đại
Tác giả: Vũ Hồng Tiến, Nguyễn Duy Nhiên, Nguyễn Nhật Tân, Phạm Việt Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
6. Trần Lan Hương (2008), Sổ tay giáo viên mầm non-Hỏi đáp về Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay giáo viên mầm non-Hỏi đáp về Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non
Tác giả: Trần Lan Hương
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2008
8. Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Xuân (2008), Giáo trình Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh-Dành cho hệ cao đẳng SP Mầm non, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh-Dành cho hệ cao đẳng SP Mầm non
Tác giả: Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Xuân
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2008
9. Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hoà, Trần Thị Thanh (2010), Hưởng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hưởng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hoà, Trần Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
10. Nguyễn Thị Thu Hiền (2008), Giáo trình Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non-Dành cho Hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non-Dành cho Hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
11. Nguyễn Thị Hoà (2009), Giáo trình Giáo dục học Mầm non, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học Mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Hoà
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
12. Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hoà (2009), Hình thành hành vi thân thiện với môi trường cho trẻ Mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành hành vi thân thiện với môi trường cho trẻ Mầm non
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hoà
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Hoà (2009), Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Hoà
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
14. Phan Nguyên Hồng, Trần Thị Thu Hương, Nguyễn Phương Nga (2006), Hỏi đáp về Môi trường và Sinh thái, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về Môi trường và Sinh thái
Tác giả: Phan Nguyên Hồng, Trần Thị Thu Hương, Nguyễn Phương Nga
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
15. Ths. Ngô Thị Họp, Ths.Nguyễn Thị Bích Hạnh (2010), Những kiến thức ban đầu hình thành kĩ năng sống cho trẻ mầm non, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức ban đầu hình thành kĩ năng sống cho trẻ mầm non
Tác giả: Ths. Ngô Thị Họp, Ths. Nguyễn Thị Bích Hạnh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
16. Lê Văn Khoa (Chủ biên), Trần Thiện Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến (2007), Hỏi đáp về tài nguyên và môi trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về tài nguyên và môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa, Trần Thiện Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
17. Huỳnh Công Minh (Chủ biên), Nguyễn Hoài Chương, Lâm Quế Phương, Trảo Lệ Hoa, Trần Bảo Ngọc, Lê Thanh (2009), Giảo dục môi trường trong nhà trường - Ngày Môi trường thế giới 05-06, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục môi trường trong nhà trường - Ngày Môi trường thế giới 05-06
Tác giả: Huỳnh Công Minh (Chủ biên), Nguyễn Hoài Chương, Lâm Quế Phương, Trảo Lệ Hoa, Trần Bảo Ngọc, Lê Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
18. Hoàng Thị Phương (2008), “Thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình giáo dục trẻ mầm non”, Tạp chí Giáo dục Mầm non (số 4), tr 20- 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình giáo dục trẻ mầm non
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục Mầm non
Năm: 2008
19. Hoàng Thi Phương (2003), Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5-6 tuổi,Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả: Hoàng Thi Phương
Nhà XB: Viện Khoa học Giáo dục
Năm: 2003
20. Hoàng Đức Nhuận (chủ biên)( 1999), Một số biện pháp tiếp cận Giáo dục Môi trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tiếp cận Giáo dục Môi trường
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
21. Lê Thanh Vân (2009), Con người và Môi trường,NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và Môi trường
Tác giả: Lê Thanh Vân
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Đánh  giá  của  GVMN  và  phụ  huynh  về  mức  độ  cần  thiết  của  việc  GD - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
ng 1.1: Đánh giá của GVMN và phụ huynh về mức độ cần thiết của việc GD (Trang 43)
Bảng 1.2: Nhận thức của GVMN và phụ huynh về mục đích GDMT cho trẻ MN - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Bảng 1.2 Nhận thức của GVMN và phụ huynh về mục đích GDMT cho trẻ MN (Trang 43)
Bảng 1.3: Quan niệm của GVMN và phụ huynh về ngày lễ ngày hội - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Bảng 1.3 Quan niệm của GVMN và phụ huynh về ngày lễ ngày hội (Trang 45)
Bảng 1.4: Các loại NLNH thường diễn ra ở địa phương theo nhận định của GVMN - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Bảng 1.4 Các loại NLNH thường diễn ra ở địa phương theo nhận định của GVMN (Trang 46)
Bảng 1.5: Đánh giá của GVMN và phụ huynh về ưu thế của các NLNH thường diễn - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Bảng 1.5 Đánh giá của GVMN và phụ huynh về ưu thế của các NLNH thường diễn (Trang 47)
Bảng 1.6: Nhận thức của GVMN về mức độ biểu hiện hành vi BVMT của trẻ MG - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Bảng 1.6 Nhận thức của GVMN về mức độ biểu hiện hành vi BVMT của trẻ MG (Trang 48)
Bảng 1.7: Nhận  thức  của  phụ huynh  về  mức  độ biểu hiện hành vi BVMT của  trẻ - Thực trạng và biện pháp giáo dục hành vi bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 5 tuổi thông qua ngày lễ ngày hội ở trường mầm non
Bảng 1.7 Nhận thức của phụ huynh về mức độ biểu hiện hành vi BVMT của trẻ (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w