Trong các loại bệnh xảy ra trên bò sữa, viêm vú là bệnh phổ biến, dễ lây lan và gây thiệt hại về kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản lượng sữa, chất lượng sữa.. Quá trình tạo sữa ở bầu vú
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
BÙI VĂN LỰC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM VÚ Ở ĐÀN BÕ SỮA VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRANG TRẠI BÒ
SỮA NHƯ THANH -THANH HÓA
Ngành đào tạo: Chăn nuôi thú y
Mã ngành: 28.0621
THANH HÓA, NĂM 2018
Trang 2ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM VÚ Ở ĐÀN BÕ SỮA VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRANG TRẠI BÒ
SỮA NHƯ THANH -THANH HÓA
Người thực hiện : Bùi Văn Lực
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hương
THANH HÓA, NĂM 2018
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Thị Hương giảng viên khoa NôngLâm Ngư nghiệp trường Đại học Hồng Đức, cô là người
đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Khoa học vật nuôi trường Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt thời gian học tập, cũng như trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Trang Trại Bò Như Thanh Thanh Hóa, anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài tại đây
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không thể tránh được những thiếu sót.Kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô để tôi được trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Bùi Văn Lực
Trang 4iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
PHẦ ẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu cần đạt 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa 3
2.1.2 Sữa và thành phần của sữa bò 5
2.2 Bệnh Viêm vú ở bò sữa (Mastitis) 9
2.2.1 Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa 9
2.2.2 Phân loại viêm vú bò sữa 9
2.2.3 Những yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú 12
2.2.4 Các tiêu chí chẩn đoán viêm vú 20
2.2.5 Hậu quả của bệnh viêm vú ở bò sữa 21
2.2 Cơ sở khoa học của thuốc điều trị 21
2.2.1 Amoxi 15% LA 21
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 23
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
Trang 5v
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 25
3.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Thời gian, địa điểm 25
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 25
3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25
3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 26
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
2018 28
4.1.1 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa năm 2016 và 2017 28
4.1.2 Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa 3 tháng đầu năm 2018 29
30
31
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34
5.1 Kết luận 34
5.2 Đề nghị 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 6i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả ắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa năm
2016, 2017 28 Bảng4.2 Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa 3 tháng đầu năm 2018 29 Bảng 4.2 Kết quả theo dõi biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bò mắc viêm vú 30 Bảng 4.3.1.Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú 31 Bảng 4.3.2 Thời gian điều trị, lƣợng thuốc điều trị và chi phí điều trị/ca bệnh của 2 phác đồ 32
Trang 7ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Bầu vú bò sữa 4
Hình 2.2 Nang tuyến tiết sữa 4
Hình 2.4 Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa 7
Hình 2.5 Phản xạ tiết sữa ở bò 8
Biểu đồ 1 Tỷ lệ bị bênh, tỷ lệ 2016, 2017 29
Biểu đồ 2 Tỷ lệ bị bệnh, tỷ lệ 3 tháng đầu năm 2018 30
Biểu đồ 3 Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bò mắc bệnh viêm vú 31
Trang 8iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 91
ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước Nông nghiệp, do vậy tiềm năng phát triển chăn nuôi rất lớn, đặc biệt là chăn nuôi bò sữa Bò sữa đòi hỏi kĩ thuật chăn nuôi và vốn đầu tư cao vì đây là loài động vật nhạy cảm với điều kiện sống và chế độ khai thác Do đó, song song với công tác tăng số lượng chúng ta đang tiến hành nghiên cứ ật, biện pháp chăn nuôi nhằm cải thiện và nâng cao khả năng sản xuất cũng như chất lượng của đàn bò
Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2012, tổng đàn bò của Việt Nam đạt 166.990 con và trên 120.000 con đang nuôi chủ yếu tại nông hộ gia đình, với quy mô 5-7 con, năng suất sữa thấp và tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt là chính, do đó chất lượng sữa nguyên liệu cũng chưa đảm bảo Với nhiều doanh nghiệp thu mua từ hộ nông dân, mặc dù tiêu chuẩn chất lượng sữa mua vào do các nhà máy đưa ra không cao nhưng vẫn có từ 20-50% số sữa không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng Dự kiến đến năm 2020, tổng sản lượng sữa tươi tăng lên gần gấp 3 lần, từ 381.000 tấn hiện nay lên 1 triệu tấn vào 2020, đáp ứng 35% nhu cầu tiêu dùng sữa tươi trong nước thay vì 28% như hiện nay, đạt trung bình 27 lít/người/năm Dự kiến đến năm 2025 cả nước sản xuất 3,4 triệu tấn quy ra sữa tươi, tiêu thụ đạt trung bình 34 lít/người/năm Trong đó sữa tươi sản xuất trong nước đạt 1,4 triệu tấn, đáp ứng 41% nhu cầu
Mục tiêu chính của người chăn nuôi bò sữa là làm sao sản xuất ra được nhiều sữa với chất lượng cao nhất Muốn đạt được mục tiêu này người chăn nuôi phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn bò với khẩu phần ăn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng cường sức khỏe để bảo vệ đàn bò sữa chống lại các tác nhân gây bệnh Trong các loại bệnh xảy ra trên bò sữa, viêm vú là bệnh phổ biến, dễ lây lan và gây thiệt hại về kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản lượng sữa, chất lượng sữa Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, bệnh viêm vú trên đang bò sữa đang bắt đầu được quan tâm
Trang 102
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ''Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm vú ở đàn bò sữa và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trang trại bò sữa Như Thanh -Thanh Hóa''
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
- Xác định được hiệu quảcủa một số phác đồ điều trị
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả khảo sát tình hình bệnh viêm vú trên đàn bò sữa và xác định được phác đồ hiệu quả cao có thể làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, học tập của sinh viên ngành chăn nuôi thú y
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể giúp người chăn nuôi ứng dụng để chẩn đoán
và lựa chọn phác đồ điều trị bệnh viêm vú phù hợp, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi bò sữa
Trang 11+ Hệ thống ống dẫn sữa là hệ thống phân nhánh hình cành cây, bắt đầu từ xoang tiết (ống dẫn tuyến bào) rồi tập hợp vào ống dẫn trung bình và ống dẫn lớn Các ống dẫn lớn này đổ về bể sữa
+ Bể sữa phân làm 2 phần: phần trên là bể tuyến, phần dưới là bể bầu vú Giữa hai bể có nếp nhăn niêm mạc vòng.Cuối cùng là lỗ đầu vú.Cuối núm vú có hệ thống cơ thắt đầu núm vú ngăn không không cho sữa tự chảy ra ngoài
- Mô liên kết:
Có chức năng định hình, bảo vệ cơ học và sinh học Chúng bao gồm các
tổ chức sau: Da, mô liên kết mỏng, mô liên kết dày, màng treo bầu vú, các tổ chức liên kết đệm
Da: bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự định hình của tuyến
Mô liên kết mỏng: nằm ngay bên dưới lớp da
Mô liên kết dày: nằm ngay bên dưới lớp mô liên kết mỏng gắn phần da
và tuyến thể bằng một lớp liên kết đàn hồi
Màng treo bầu vú gồm có màng treo bên và màng treo giữa
Các tổ chức liên kết đệm (mô mỡ)
Trang 124
- Hệ cơ:
Nằm xung quanh các nang tuyến, giúp co bóp đẩy sữa từ nang tuyến vào ống dẫn sữa
Nằm xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các cơ trơn
Phía đầu núm vú có hệ cơ vòng gọi là cơ thắt bầu vú
2.1.1.2.Bầu vú bò sữa
Bầu vú bò gồm: Có 4 vú phân biệt, 2 vú trước và 2 vú sau Hai vú sau thường lớn hơn 2 vú trước và chứa đến 60% tổng lượng sữa Giữa các vú có các vách ngăn bằng mô liên kết chạy theo chiều ngang và dọc do đó chia bầu vú thành 4 phần độc lập với nhau
Hình 2.1 Bầu vú bò sữa
(Nguồn: www.edis.ifas.ufl.edu)
Hình 2.2 Nang tuyến tiết sữa (Nguồn: www.biology.arizona.edu)
Trang 135
Núm vú có các hình dạng khác nhau như dạng hình trụ tròn hoặc hình nón cụt, ngắn dài tuỳ giống, tùy cá thể
Một bầu vú của bò sữa cao sản thường có những đặc điểm như:
- Bầu vú phát triển rộng và sâu, các vú tương đối đồng đều
- Các núm vú to vừa phải, có chiều dài vừa phải (7 -10cm), thẳng đứng và khoảng cách tương đối rộng và tương đồng
- Các dây chằng bầu vú chắc chắn, vú không quá xệ (núm vú không quá khuỷu chân sau của bò
- Hệ thống tĩnh mạch phát triển, khoằn khoèo và nổi rõ
- Bầu vú lớn vừa phải Bởi bầu vú quá lớn thường làm yếu sự gắn kết với
cơ thể.Vú là vú da bởi vú da thì nhiều tế bào mô tuyến nên cho nhiều sữa Vú da sau khi vắt thì teo lại, nhiều nếp nhăn và kích thước bầu vú trước và sau khi vắt sữa thay đổi rõ rệt.Vú thịt thì ít tế bào mô tuyến nên cho ít sữa hơn Khối lượng
và thể tích bầu vú tăng dần qua các lứa đẻ cho đến khi trưởng thành
2.1.2 Sữa và thành phần của sữa bò
2.1.2.1 Quá trình tạo sữa ở bầu vú bò
Sữa được tạo ra từ các nang tuyến.Sữa chảy từ nang tuyến vào các ống dẫn sữa nhỏ rồi tập hợp vào các ống dẫn sữa lớn, các ống sữa lớn chảy vào bể sữa.Bể sữa là nơi chứa sữa.Bầu vú bò có 4 bể sữa tách biệt, không thông nhau.Cơ vòng ở đầu núm vú trong điều kiện bình thường giữ cho sữa không tự chảy ra ngoài được.Giúp ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển
Sữa được tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu Trung bình cứ khoảng
540 lít máu chảy qua hệ thống mạch máu bầu vú thì 1 lít sữa được tạo ra Tuyến
vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng bò nhưng nó tạo ra lượng sữa với một lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò.Vì vậy, cần phải cung ứng đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất sữa của bò, bên cạnh đó còn có nhu cầu duy trì và nhu cầu nuôi thai
Trang 146
Hình 2.3 Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
(nguồn: www.ag.ndsu.edu)
2.1.2.2 Chu kì tiết sữa
Sau khi đẻ, tuyến sữa bắt đầu tiết sữa liên tục cho đến khi cạn sữa chuẩn
bị cho kỳ đẻ kế tiếp Thời gian đó gọi là chu kỳ tiết sữa Một chu kỳ tiết sữa ở
bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày) Sau chu kì này các tuyến sữa ngừng hoạt độngmột thời gian ngắn để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Thời kỳ này gọi
là giai đoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày
Xét trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường đạt cao nhất vào tháng thứ 2 -3 rồi giảm dần Trong điều kiện bình thường ước chừng lương sữa giảm khoảng 10% Khi bò có thai, lượng sữa giảm nhanh, đặc biệt từ tháng có thai thứ 5 trở đi
Xét trong một ngày, lượng sữa cũng khác nhau giữa buổi sang và buổi chiều tuỳ theo giống và cá thể Thông thường sữa buổi sáng thường chiếm 60% lượng sữa trong ngày Trong một đời bò sữa, bò thường đạt năng suất cao nhất vào chu kỳ thứ 3 Ở chu kỳ 1, năng suất của bò chỉ chiếm 75% so với thời điểm đạt cao nhất Ở chu kỳ 2 là khoảng 85%
Trang 15Sức ép và co thắt đẩy sữa tác động bởi Oxytocin, nếu vắt không kịp và lượng oxytocin giảm hoặc hết thì những hệ thống ống chứa sữa nhỏ và những kênh nhỏ này sẽ đóng lại Và sữa sẽ tồn lại trong các hệ thống ống dẫn nhỏ Oxytocin sẽ ngừng tiết sau khoảng 6 đến 8 phút Do đó thời gian vắt sữa một con bò chỉ nên kéo dài khoảng 7 phút
Tuy nhiên, trong điều kiện những hộ chăn nuôi nhỏ, không có nơi vắt sữa chuyên biệt, khi tiến hành vắt sữa một con thì những con khác cũng đã bắt đầu
bị kích thích và khi con này được vắt xong thì mới đến lượt con khác thì cũng gây ảnh hưởng đến phản xạ tiết sữa Vì vậy cần phải bố trí một nơi vắt sữa chuyên biệt để việc kích thích một con bò này không ảnh hưởng đến phản xạ tiết sữa của con khác Các tác nhân kích thích bao gồm:
- Thị giác: Nhìn thấy bê, người vắt sữa, máy vắt sữa, chỗ vắt sữa
Trang 168
- Thính giác: Nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt động, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa…
- Khứu giác: Mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú
- Xúc giác: Xoa bóp, massage bầu vú
Sữa thường: Là sữa tiết về sau trong 1 chu kì tiết sữa (khoảng từ ngày thứ
3 trở đi) Sữa thường không có chứa Globulin miễn dịch, hàm lượng vật chất khô trong sữa nhỏ hơn sữa đầu
Thành phần sữa có thể thay đổi theo giống, chế độ dinh dưỡng, môi trường, tình trạng bệnh tật của bò …
Trang 179
2.2 Bệnh Viêm vú ở bò sữa (Mastitis)
2.2.1 Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa
Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay cả
ở những nước chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố
Viêm vú là phản ứng phòng vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây tổn thương
mô bầu vú, những tổn thương này có thể do tác động cơ học hay do các loại vi khuẩn
2.2.2 Phân loại viêm vú bò sữa
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng
2.2.2.1 Viêm vú lâm sàng
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng lâm sàng như sự thay đổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to,…) và một số trường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn,…)
Viêm vú lâm sàng được phân chia thành các loại sau:
- Phân loại viêm vú lâm sàng theo thời gian bao gồm các thể
+ Viêm vú thể quá cấp tính:
Viêm vú thể quá cấp tính có đặc điểm là bệnh xảy ra đột ngột, bầu vú viêm sưng lớn, cứng, nóng, đỏ, đau Sữa có các chất tiết bất thường.Viêm vú quá cấp tính có thể dẫn đến mất sữa
Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm độc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu động dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò
Trang 1810
+ Viêm vú thể bán cấp tính:
Đặc điểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ Mặc dù có thể không có thay đổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường.Không có dấu hiệu rối loạn toàn thân + Viêm vú thể mãn tính:
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức độ Bầu vú mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm
chí nhiều năm
- Phân loại Viêm vú theo tính chất viêm:
Dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm vú như sau:
+ Viêm vú thể thanh dịch:
Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau khi bò sinh vài ngày, do vitrùng tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử cung hay nội mạc tử cung hóa mủ Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn bộ tuyến vú sưng to Sờ nhẹ không đau nhưng ấn mạnh con vật đau và phản ứng Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa lúc đầu biến đổi không rõ, sau loãng, lợn cợn.Ngoài các triệu chứng cục bộ, có thể bò còn có triệu chứng toàn thân như kém ăn, sốt cao, ủ rủ.Bệnh nhẹ thì sau 7 - 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mạn tính.Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú có thể bị xơ cứng
+ Viêm vú thể cata:
Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không thấy có thay đổi nơi bầu vú nhưng lượng sữa giảm.Lúc đầu sữa loãng, khi bệnh tiến triển trong sữa thấy có lợn cợn hay cục vón.Đôi khi cục sữa vón làm tắc đầu vú.Con vật không
có biểu hiện triệu chứng toàn thân
+ Viêm vú có mủ: Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe
* Thể viêm cata có mủ: do vi khuẩn gây bệnh đa số là Staphylococcus, ngoài ra còn có Streptococcus, E coli và các vi khuẩn gây mủ khác Ở bò bệnh,
bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa Bệnh dễ lây sang bò khỏe
Trang 1911
Bệnhcó 2 thể cấp tính và mãn tính:
Thể cấp tính: Bò sốt cao, ủ rủ, kém ăn Thùy vú bị viêm sưng, đỏ, nóng, đau Sữa loãng, màu hồng nhạt, vị đắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm ba vú sưng to
Thể mãn tính: Sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ Cuối cùng tuyến
vú bị teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa Do đó, điều trị không có kết quả và nếu để bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác Thường trường hợp này phải xử lý thùy vú cho teo đi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa
* Viêm vú thể áp – xe: Một phần của thùy vú viêm sưng đỏ, da căng, nóng,
đau, đôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên.Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện.Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ Khi bọc mủ to, con vật đi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch vú sưng to, có thể gây
ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác như phổi, thận,
+Viêm vú có máu: Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết
Thường gặp ở bò sau khi sinh vài ngày Bò sốt đến 41o
C, ủ rủ, kém ăn hay bỏ
ăn Vú viêm sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những đám đỏ Khi vắt sữa, con vật tỏ
ra đau đớn.Sữa loãng, màu hồng hay đỏ như máu
+ Viêm vú hoại tử: Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn,…Lúc đầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, đỏ
và bò tỏ ra rất đau Sau đó, bề mặt bầu vú xuất hiện những đám màu tím hồng, hạch lâm ba vú sưng to Cuối cùng, những đám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối
2.2.2.2 Viêm vú cận lâm sàng
Gianneechini và cs (2002) [14] viêm vú cận lâm sàng là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng đặc trưng Viêm vú cận lâm sàng được phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa hoặc bằng phương
Trang 2012
pháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn điện của sữa, sự thay đổi nồng độ các enzyme,…Thường tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm sàng
2.2.3 Những yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú
2.2.3.1 Giống
Mỗi một giống bò có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và thích nghi với điều kiện khí hậu cũng như điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đặc trưng của vùng đó Khi di chuyển hay thay đổi môi trường sống, bò có thể không thích nghi được hoặc bị xáo trộn nặng dẫn đến giảm sức đề kháng Từ đó, những nguyên nhân gây bệnh có cơ hội xâm nhập và gây bệnh cho bò Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm vú hơn
2.2.3.2 Tuổi
Haas et al (2004) [7] nhận thấy viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số
kỳ cho sữa do sức đề kháng của bò giảm theo tuổi và cơ vòng đầu núm vú giảm
sự đàn hồi
2.2.3.3 Giai đoạn cho sữa
Badinand (1999) nhận thấy bệnh viêm vú lâm sàng xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn cho sữa nào, nhưng tần số bệnh cao nhất vào tháng cho sữa đầu tiên và ở
thời kỳ cạn sữa
Theo Tillard et al(trích dẫn Phạm Bảo Ngọc, 2002)[5], viêm vú lâm sàng
hay xảy ra ở giai đoạn đầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức đề kháng của bò giảm Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong những tháng đầu tiên của chu kỳ cho sữa
Thời kỳ đầu của giai đoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác động lên tuyến vú Do sữa không được vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa làm cho bầu vú rất căng, bò khó chịu Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ đầu cạn sữa và khoảng 2 - 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy vú bị nhiễm trùng mới
Trang 2113
2.2.3.4.
Cấu trúc của bầu vú có liên quan đến sự xâm nhập của những mầm bệnh gây viêm vú Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân của nguy cơ gây viêm vú Một bầu vú được định nghĩa là cân đối khi tất cả 4 núm vú đều nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang
Dingwell et al (2004) [10] cho biết những núm vú bị nứt nẻ có tỉ lệ nhiễm
trùng cao hơn 1,7 lần so với những vú lành Những vết nứt, tổn thương ở vú
thường bị nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae
Menzies et al (2001) [8] cho biết những núm vú có đường kính lớn dễ
dẫn đến viêm vú lâm sàng Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm tăng nguy cơ bầm dập khi vắt sữa Những núm vú hình lăng trụ, phạm
vi tác động của máy vắt sữa lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm
vú hình nón Những núm vú quá dài dễ bị xây xát do va chạm Những bò có đầu mút núm vú dạng nhọn hay tròn ít bị viêm vú hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu, vì đầu núm vú lõm vào thường xuyên có một giọt sữa ở đầu mút của núm vú sau khi vắt sữa và đó là điều kiện thuận tiện cho việc vấy nhiễm vi sinh vào vú
Đường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính đàn hồi) của cơ vòng đầu vú ảnh hưởng đến tốc độ vắt sữa Khi tốc độ vắt sữa tăng lên thì nguy
cơ nhiễm trùng vú cũng tăng Những bò thường có dòng sữa chảy ra trước khi vắt sữa thường bị viêm vú cao hơn những bò khác cùng đàn
Sự đóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ vòng đầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa so với những thùy vú không hở cơ vòng đầu núm vú và là nguy cơ dẫn đến viêm vú lâm sàng trên bò sữa
Dingwell (2004) [18] nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa đã ghi nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin đóng lại trong tuần đầu tiên của giai đoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần Ở mức độ toàn đàn, 68% số núm vú đóng kín lại trong 3 tuần đầu Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không bao giờ đóng kín trong suốt thời gian khô sữa Những bò có ít nhất một
Trang 2214
núm vú hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở
Badinand (1999), Menzies et al (2001) [19] cho rằng những thùy vú sau
của bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích
da bề mặt quá lớn nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch
2.2.3.5 Vi khuẩn
- Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền lây:
Đây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, đặc biệt là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương Chúng thường gây viêm vú dạng tiềm ẩn, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa, số
ít biểu hiện dấu hiệu lâm sàng Nhóm này phổ biến nhất là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có Mycoplasma spp và Corynebacteriumbovis Chúng lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt
sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau vú hoặc truyền lây do bê con bú
- Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường:
Bao gồm những loài Staphylococcus khác, Streptococcus uberis, S dysgalactiae, coliforms, Pseudomonas spp… Những vi khuẩn này sống ở lông,
da bò và ngoài môi trường
S aureus, S.agalactiae,
S dysgalactiae, S uberis, E coli,Klebsiella spp và Mycoplasma spp.;
Actinomyces pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia, Candida;
Staphylococcus có phản ứng coagulase âm tính (Coagulase-negative Staphylococcus - CNS), các loại Streptococcus khác, Corynebacterium bovis, và Bacillus
* Staphylococcus spp
Staphylococcus spp hiện nay được xác định là nguyên nhân gây bệnh
viêm vú quan trọng nhất trên bò sữa Sau khi xâm nhập vào trong bể sữa,