1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện mường lát, tỉnh thanh hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

150 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Tác giả Lê Trung Kiên
Người hướng dẫn TS. Cao Thị Cúc
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm này được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, trong đó phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

LÊ TRUNG KIÊN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

LÊ TRUNG KIÊN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn khoa học: TS Cao Thị Cúc

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 3

Danh sách Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ khoa học

Theo Quyết định số 1367/QĐ-ĐHHĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:

Học hàm, học vị,

Hội đồng

TS Hồ Thị Dung Trường Đại học Hồng Đức Chủ tịch

TS Nguyễn Thị Thanh Trường Đại học Hồng Đức Phản biện 1

TS Hồ Thị Nga Trường Đại học Hà Tĩnh Phản biện 2 PGS.TS.Vũ Trọng Rỹ Viện KHGD Việt Nam Ủy viên

Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố

Tác giả luận văn

Lê Trung Kiên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo trong Ban giám hiệu trường Đại học Hồng Đức, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Cao Thị Cúc người đã hết sức tận tình, chu đáo, động viên khích lệ và trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp

đỡ, động viên tôi học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Hóa, tháng 9 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Trung Kiên

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Những đóng góp mới của đề tài 7

9 Cấu trúc nội dung của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Phát triển 11

1.2.2 Cán bộ quản lý trường mầm non 11

1.2.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non 12

1.3 Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục 14

1.4 Yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 17

1.4.1 Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nghề nghiệp 18

Trang 7

1.4.2 Tiêu chuẩn 2 Quản trị nhà trường 19

1.4.3 Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục 22

1.4.4 Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội 24

1.4.5 Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc) và công nghệ thông tin 25

1.5 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 26

1.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường MN 26

1.5.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ CBQL trường MN 27

1.5.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN 28

1.5.4 Đánh giá đội ngũ CBQL trường MN 29

1.5.5 Xây dựng môi trường, chính sách phát triển đội ngũ CBQL trường MN 31

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường MN 34

1.6.1 Yếu tố khách quan 34

1.6.2 Yếu tố chủ quan 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 37

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá 37

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên và dân cư 37

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục của địa phương 38

2.1.4 Tình hình GDMN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá 40

2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 46

2.2.1 Mục đích khảo sát 46

2.2.2 Nội dung khảo sát 46

Trang 8

2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 46

2.2.4 Phương pháp khảo sát điều tra 46

2.2.5 Phương pháp đánh giá 47

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá 48

2.3.1 Thực trạng đội ngũ CBQL trường mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá 48

2.3.2 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá 61

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 72

2.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm Non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá 73

2.5.1 Ưu điểm 73

2.5.2 Hạn chế 74

2.5.3 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 75

Kết luận chương 2 77

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 78

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 78

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả 78

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện 78

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79

3.2 Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay 79

3.2.1 Đổi mới quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay 79

Trang 9

3.2.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CBQL trường MN đáp ứng

yêu cầu đổi mới GD hiện nay 84

3.2.3 Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ CBQL trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay 88

3.2.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đội ngũ CBQL trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay 92

3.2.5 Thực hiện tốt công tác chế độ chính sách, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL trường MN 98

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 101

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 101

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 101

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 102

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 102

3.4.5 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 102

3.4.6 Kết quả khảo nghiệm 103

3.4.7 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 106

Kết luận chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

1 Kết luận 109

2 Khuyến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lý

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục CNH - HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNTT Công nghệ thông tin

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, trẻ MN huyện Mường Lát 40 Bảng 2.2 Số lượng và tỷ lệ huy động trẻ MN ra lớp 41 Bảng 2.3 Số lượng các trường thực hiện chương trình GDMN 43 Bảng 2.4 Số lượng CBQL, GV và NV của GDMN huyện Mường Lát 44 Bảng 2.5 Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, GVMN, NV 45 Biểu 2.6 Số lượng đội ngũ CBQL các trường MN 48 Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của đội ngũ CBQL

trường MN huyện Mường Lát 49 Bảng 2.8: Thống kê trình độ lý luận chính trị của CBQL các trường

MN huyện Mường Lát 50 Bảng 2.9: Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ của CBQL các trường

MN huyện Mường Lát 51 Bảng 2.10: Cơ cấu về tuổi đời, dân tộc của đội ngũ cán bộ quản lý ở các

trường Mầm non huyện Mường Lát 60 Bảng 2.11: Kết quả trưng cầu ý kiến về chủ trương quy hoạch đội ngũ

CBQL trường MN huyện Mường Lát 62 Bảng 2.12: Kết quả trưng cầu ý kiến về tuyển chọn đội ngũ CBQL

trường MN huyện Mường Lát 64 Bảng 2.13 Kết quả trưng cầu ý kiến về những nội dung đội ngũ CBQL

trường MN huyện Mường Lát cần được đào tạo, bồi dưỡng 66 Bảng 2.14 Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ các hoạt động đánh giá

đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát 68 Bảng 2.15: Kết quả trưng cầu ý kiến về các chế độ, chính sách của đội

ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát 70 Bảng 2.16: Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát

triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát 72 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp 103 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp 105 Bảng 3.3: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp 106

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Đánh giá về phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ CBQL ở

trường MN huyện Mường Lát 52 Biểu đồ 2.2 Đánh giá về quản trị nhà trường của đội ngũ CBQL ở

trường MN huyện Mường Lát 54 Biểu đồ 2.3 Đánh giá về xây dựng môi trường giáo dục của đội ngũ

CBQL ở trường MN huyện Mường Lát 56 Biểu đồ 2.4 Đánh giá về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội của đội ngũ CBQL ở trường MN huyện Mường Lát 58 Biểu đồ 2.5 Đánh giá về sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin của đội

ngũ CBQL ở trường MN huyện Mường Lát 59

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển xã hội trong thời đại toàn cầu hóa với nền kinh tế tri thức hiện nay dựa trên nhiều yếu tố, trong đó con người là yếu tố trung tâm, tạo ra động lực bền vững cho hướng đi của mỗi quốc gia, dân tộc Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến giáo dục, đào tạo và tạo điều kiện xây dựng, phát triển đội ngũ GV Chỉ thị số 40-CT/TW của Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là

quốc sách hàng đầu”, “Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Quan điểm này được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

nhấn mạnh: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng

chuẩn hoá, trong đó phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”; theo đó, Đại hội xác định: Phát triển đội ngũ nhà giáo với cơ cấu

hợp lý, có chất lượng sẽ là động lực quan trọng để đổi mới và nâng cao chất lượng GD&ĐT, góp phần quan trọng tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế

với các giải pháp cơ bản phát triển đội ngũ giáo viên, trong đó giải pháp: "xây

dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là

khâu then chốt, là tiền đề cho đổi mới GD&ĐT hiện nay Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29 của Đảng) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, trong đó nội dung phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý luôn được quan tâm, cụ thể: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế”; “Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo”, “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi

Trang 14

dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”

Trong hệ thống GD quốc dân, GDMN có vị trí đặc biệt quan trọng Đây là bậc học đầu tiên, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ Sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam chỉ có thể đạt được thành công vững chắc nếu GDMN được quan tâm đúng mức

Từ thực tiễn quá trình xây dựng và phát triển đất nước những năm qua cũng như kinh nghiệm quốc tế đều cho thấy, chất lượng đội ngũ CBQL và GV

sẽ có tính quyết định tới việc nâng cao chất lượng GD của quốc gia Việc phát triển đội ngũ CBQL có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục, quyết định sự thành công trong quá trình thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GDMN Do đó, phải đảm bảo đầy đủ về số lượng, đòi hỏi cao về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, năng lực quản lý và lãnh đạo để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

“Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020” chỉ rõ:

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt”

Giáo dục huyện Mường Lát ra đời cùng với sự ra đời của Huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa vào tháng 11 năm 1997 Tiền thân của giáo dục Mường Lát là cụm giáo dục 6 xã vùng cao của huyện Quan Hóa cũ Tính đến nay, Giáo dục Mường Lát mới chỉ phát triển được hai mươi hai năm

Trang 15

Trong nhiều năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Lát

đã nổ lực vượt qua khó khăn, trở ngại để đạt được nhiều thành tích nhất định Đặc biệt, GDMN đã có sự phát triển mạnh mẽ về quy mô mạng lưới trường lớp, chất lượng chăm sóc giáo dục đã được nâng cao, công tác quản lý nhà trường có chuyển biến mạnh theo chiều hướng tích cực Phòng GD&ĐT huyện Mường Lát đã triển khai nhiều biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL các nhà trường Phần lớn CBQL GDMN đều là những GV đã đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo theo quy định Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, ngành học MN vẫn còn những tồn tại, yếu kém nhất định, xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng nhiều mặt còn chưa ngang tầm với đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay Trong đó, tính chuyên nghiệp trong việc thực thi công vụ; khả năng tham mưu, xây dựng chính sách; chỉ đạo, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và ứng dụng, triển khai các phương pháp QLGD theo

xu thế phát triển của thời đại còn nhiều bất cập Nhiều CBQL GDMN thiếu chủ động, khó khăn trong việc phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt

ra do kiến thức và kỹ năng quản lý GDMN còn hạn chế Năng lực điều hành trong QL dựa nhiều vào kinh nghiệm cá nhân, ít có sự vận dụng lý luận về khoa học QL vào thực tiễn

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, cần thiết phải có những biện pháp mang tính chiến lược và biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ CBQL trường MN đồng bộ về số lượng, cơ cấu và chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác QLGD, nâng cao chất lượng GDMN nói riêng và chất lượng GD của huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa nói chung

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ

chuyên ngành Quản lý giáo dục

Trang 16

Đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu đổi mới giáo dục hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây đã được chú trọng thực hiện và thu được một số kết quả đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ MN của huyện, tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế

Nếu nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp quản lý về các nội dung như: quy hoạch phát triển đội ngũ; tuyển chọn và sử dụng; đào tạo và bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá; thực hiện chính sách ưu đãi đối với đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa thì đội ngũ đó sẽ được phát triển đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng

được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường MN trong bối cảnh đổi mới GD

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu và đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường MN trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6.2 Giới hạn khách thể được khảo sát

Tiến hành khảo sát các đối tượng là Lãnh đạo, chuyên viên MN Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên của các trường MN trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa Cụ thể là:

- Lãnh đạo, chuyên viên MN Phòng GD&ĐT: 04 người;

- Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng trường MN huyện Mường Lát:18 người;

- GVMN đang trực tiếp giảng dạy tại các trường MN ở huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa: 47 người

6.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa và tiến hành nghiên cứu thực tiễn ở 10 trường MN gồm: Trường MN Mường Chanh, Trường MN Quang Chiểu, Trường MN Tén Tằn, Trường MN Thị Trấn, Trường MN Tam Chung, Trường MN Pù Nhi, Trường MN Nhi Sơn, Trường MN Trung Lý, Trường MN Mường Lý, Trường MN Tây Tiến

6.4 Chủ thể quản lý

Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích

và tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tư liệu, các công trình nghiên cứu liên quan đến đổi mới GDMN và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường

MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN để làm tiền đề cho việc xây dựng cơ sở

Trang 18

lý luận về phát triển đội ngũ CBQL các trường MN huyện Mường Lát, tỉnh

Thanh Hoá trong bối cảnh đổi mới GD

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Điều tra bằng phiếu hỏi với 3 đối tượng: Lãnh đạo và chuyên viên của Phòng GD&ĐT; Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường MN; Giáo viên MN,

để tìm hiểu những nội dung về thực trạng đội ngũ CBQL trường MN (số lượng, chất lượng và cơ cấu); công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát (quy hoạch; tuyển chọn và sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; chế độ, chính sách đãi ngộ; công tác đánh giá đội ngũ CBQL trường MN…)

Sử dụng phương pháp điều tra nhằm tìm hiểu mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp một số CBQL cấp phòng và một số HT các trường

MN để thu thập thông tin bổ sung về đổi mới GDMN và các vấn đề liên quan đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN ở huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về phát triển đội ngũ CBQL trường MN

Thông qua nghiên cứu phân tích hồ sơ, báo cáo tổng kết hàng năm và kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường MN của Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa, Phòng GD&ĐT huyện Mường Lát để hỗ trợ đánh giá thực trạng và xác định nhóm biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

7.2.4 Phương pháp khảo nghiệm

Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề

xuất thông qua trưng cầu ý kiến Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT,

CBQL, GV các trường MN

Trang 19

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu và đánh giá kết quả nghiên cứu

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

- Làm sáng tỏ thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường

MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

9 Cấu trúc nội dung của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm

non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 3 Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm

non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Các quan điểm chỉ đạo có ý nghĩa chiến lược về đổi mới quản lý

giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giáo dục, trong đó có đội ngũ CBQL giáo dục được thể hiện tại các Văn kiện lãnh đạo của Đảng và các Chính

sách quản lý của Nhà nước ta như: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban

Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) đã quyết định “Đổi mới công tác

quản lý giáo dục” và “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao nǎng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo”

[28]; Chiến lược phát triển KT-XH 2011 - 2020 của Đảng nhấn mạnh quan điểm “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn

diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

[7]; Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 chỉ rõ các giải pháp, trong

đó coi “đổi mới quản lý giáo dục là giải pháp đột phá” và “phát triển đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt [7] Đặc

biệt, Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 04/11/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng

yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề cập đến một giải pháp quan trọng để

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là “Phát triển đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [29]

Liên quan đến quản lý đội ngũ CBQL nhà trường và nhân viên ngành giáo dục phải kể đến một số công trình tiêu biểu của Phạm Minh Hạc [12],

Trang 21

Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân [26], Nguyễn Tiến Hùng [19] đã tập trung nghiên cứu sâu về yếu tố con người, khẳng định vị trí, vai trò trung tâm của yếu tố con người và nhấn mạnh tiềm năng con người là vô tận, nếu được khai thác, phát huy đúng cách sẽ trở thành nội lực vô cùng lớn để phát triển KT-XH Các tác giả đã phân tích và chỉ ra những điểm hạn chế căn bản trong chính sách quản lý, phát triển đội ngũ ở Việt Nam hiện nay và nhấn mạnh: quản lý đội ngũ CBQL và nhân viên ngành giáo dục phải thực hiện trên cả 03

mặt: Xây dựng - Sử dụng - Phát triển đội ngũ

Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng, xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL GD cần phải quy tụ vào ba vấn đề chính: số lượng, chất lượng, cơ cấu Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, tác giả đã đề xuất bốn giải pháp phát triển đội ngũ CBQL GD: Mọi cấp QLGD đều xây dựng được quy hoạch CBQL GD cho đơn vị và gắn liền với quy hoạch này là các công việc cần triển khai để đào tạo, bồi dưỡng CBQL GD theo quy hoạch; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với CBQL GD các cấp; có chính sách hỗ trợ tinh thần, vật chất thỏa đáng với CBQL GD; tổ chức lại hệ thống trường, khoa đào tạo CBQL GD [16]

Từ những cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học như Phạm Minh Hạc, Vũ Ngọc Hải, Phan Văn Kha, Trần Kiểm, Đặng Bá Lãm, Nguyễn thị Mỹ Lộc, Trần Văn Độ [11];[15];[20];[22];[9] trong các công trình nghiên cứu

đã bàn về công tác QLGD và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL GD Các tác giả đề cập đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam đều chú trọng đến các nội dung, như: Thiết lập quy hoạch phát triển đội ngũ; Bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ; Bồi dưỡng đội ngũ; Đánh giá hoạt động của đội ngũ; tạo môi trường cho sự phát triển đội ngũ (trong đó có môi trường pháp lý, môi trường làm việc và đặc biệt là thiết lập và thực thi các chính sách đãi ngộ để tạo động lực cho đội ngũ đó phát triển)

Trang 22

Thời gian gần đây, đã có một số bài viết, đề tài luận văn thạc sĩ, luận

án tiến sĩ nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL tại các trường phổ thông ở một số địa phương, như: Nguyễn Xuân Tế (2014) với bài

viết “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”[37]; Phạm Ngọc Hải (2014) với luận

án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các

tỉnh đông nam bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục”[14]; Lê Thị Hồng Anh

(2015) với luận văn thạc sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các

trường THPT trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020”[1]; Vũ Thị Thùy

Nhung (2017) với luận văn thạc sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các

trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang”[31]

Ngoài ra, còn có một số đề tài luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên

cứu về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN, như: Trần Thị Thúy

Phương (2016) với luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường

mầm non khu vực Bắc trung bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non”[32]; Hoàng Giang Nam (2017) với luận văn thạc sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện Yên lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”[24]

Nhìn chung, các nghiên cứu này trong một chừng mực nhất định đã tập trung làm rõ một số nội dung về xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ CBQL trường học, mang tính đặc thù của từng cấp học, từng địa phương

Mặc dù, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ CBQL trường học nói chung và CBQL trường MN nói riêng, tuy nhiên cho đến nay chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, trong đó có huyện Mường Lát Do đó, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa có ý nghĩa to lớn về mặt

lý luận và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển GDMN, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ MN ở địa phương trong giai đoạn hiện nay

Trang 23

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt, phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp [39] Như

vậy, phát triển làm tăng cả về chất lượng và số lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến, được hoàn thiện

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

Theo tác giả Đặng Bá Lãm, “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển” [21]

Như vậy, có thể hiểu theo nghĩa chung nhất, phát triển là biến đổi

hoặc là hoạt động làm cho biến đổi một sự vật, hiện tượng nào đó từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, trong đó thể hiện sự vận động của sự vật, hiện

tượng theo hướng thay đổi về lượng để hoàn thiện hơn về chất

1.2.2 Cán bộ quản lý trường mầm non

Theo từ điển Tiếng Việt, CBQL là: “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ”.[39]

Trong cuốn “Tìm hiểu một số khái niệm trong Văn kiện đại hội IX của

Đảng” [25], khái niệm “cán bộ quản lý” và “cán bộ lãnh đạo” được lý giải

như sau:

“Cán bộ lãnh đạo là chỉ những người đứng đầu, phụ trách một tổ

chức, đơn vị, phòng trào nào đó do bầu cử hoặc chỉ định”

Trang 24

“Cán bộ quản lý là người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn

hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng về quản lý; là người điều hành,

hướng dẫn, và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo”

Từ cách lý giải khái niệm CBQL trong văn kiện của Đảng cho thấy các đặc trưng để nhận diện CBQL là hoạt động nghề nghiệp của người đó hoàn toàn hay chủ yếu gắn với chức năng cơ bản của quản lý

Như vậy, có thể hiểu: Cán bộ quản lý là khái niệm dùng để chỉ những

người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lý trong một tổ chức nhằm điều hành, hướng dẫn

và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo tổ chức đó Người

đứng đầu, phụ trách một tổ chức, đơn vị, phong trào nào đó thì đương nhiên là cán bộ lãnh đạo của tổ chức, đơn vị đó; nhưng xét trong hệ thống lớn hơn (chứa đựng các tổ chức, đơn vị đang xem xét) thì họ chỉ là người quản lý

Từ khái niệm CBQL, trong đề tài này khái niệm cán bộ quản lý

trường MN được hiểu là CBQL làm việc ở các trường MN, là những người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường

MN Đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường Người CBQL

trường MN trực tiếp điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo ngành GDMN

1.2.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

Đội ngũ CBQL trường MN bao gồm Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng nhà trường, do chủ tịch UBND huyện (quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh) bổ nhiệm; HT trường mầm non vừa là người lãnh đạo, vừa là người quản lý đơn

vị trường học, có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước; PHT trường mầm non là người giúp việc cho HT, chịu trách nhiệm trước HT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý nguồn nhân lực là chức năng quản lý giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát

Trang 25

triển các thành viên của tổ chức Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm bảy hoạt động: kế hoạch hóa, tuyển mộ, chọn lựa, định hướng phát triển, huấn luyện và phát triển, đánh giá kết quả hoạt động, đề bạt thuyên chuyển [22]

Cụ thể:

- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn

được đáp ứng một cách thích đáng Kế hoạch hoá nguồn nhân lực (NNL) được thực hiện thông qua việc phân tích các nhân tố bên trong như các kỹ năng hiện

có và sẽ cần đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay thu gọn các đơn vị, các bộ phận

- Tuyển mộ: là việc lập một danh sách - chính xác hơn chuẩn bị một

nhóm nhân sự - các ứng cử viên tương ứng với kế hoạch NNL

- Chọn lựa: được tiến hành thông qua kiểm tra, thẩm định công việc

của ứng viên do những người quản lí trực tiếp tiến hành; những người quản lí

đó là người sẽ lựa chọn cuối cùng và sử dụng nhân lực được chọn

- Định hướng phát triển: là quá trình giúp những thành viên được

tuyển chọn nhanh chóng và êm ả thích nghi, hoà nhập với tổ chức

- Huấn luyện và phát triển: nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiến

của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức Việc huấn luyện là nhằm

để nâng cao, cải thiện kĩ năng đối với những công việc đang thực hiện; còn chương trình phát triển nhằm chuẩn bị cho việc đề bạt hay nâng bậc (cấp)

- Thẩm định kết quả hoạt động: là việc so sánh kết quả hoàn thành

công việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có hành động uốn nắn tức thì; còn nếu đạt kết quả cao thì được thưởng hưởng hoặc đề bạt, nâng cấp

- Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải: những hoạt động này

phản ánh giá trị (vị trí, vai trò) của một thành viên đối với tổ chức Người đạt thành tích cao có thể được đề bạt, thuyên chuyển để giúp họ phát triển kĩ năng của mình; người đạt thành tích thấp có thể bị chuyển đến vị trí ít quan trọng hơn, thậm chí bị thải hồi Tất cả các hoạt động này đều tác động đến kế hoạch hoá nguồn nhân lực

Trang 26

Trong đề tài này, khái niệm phát triển được gắn với đối tượng là đội ngũ CBQL trường MN, mà đội ngũ này chính là nguồn nhân lực quản lý tại các cơ sở GDMN Vì thế, trên cơ sở quan niệm của triết học về phát triển;

phối hợp với lý luận quản lý đội ngũ trong một tổ chức, có thể hiểu: Phát

triển đội ngũ CBQL trường MN là hoạt động quản lý nhằm làm cho đội ngũ này biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng (phẩm chất và năng lực) để đáp ứng được các nhiệm vụ quản lý trường MN theo yêu cầu phát triển giáo dục

1.3 Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, các quốc gia đều nhận thấy một nền giáo dục khép kín, bảo thủ sẽ đưa đến sự trì trệ, kìm hãm chất lượng GDMN Việt Nam cần phải có những thay đổi mang tính đột phá để nâng cao chất lượng Điều này vừa là một đòi hỏi cấp thiết, nhưng đồng thời cũng là một thách thức lớn cho ngành GD nói riêng và của quốc gia nói chung

Để đổi mới GDMN ở Việt Nam, chúng ta cần phải đổi mới từ hệ thống giáo dục "truyền thống" sang hệ thống giáo dục "thế kỷ 21" Trong đó, các đặc trưng về GV, trẻ MN, mục tiêu và phương pháp GDMN cần được chú trọng làm rõ để phân biệt giữa hai hệ thống Thực chất của việc chuyển đổi từ

hệ thống giáo dục "truyền thống" sang hệ thống giáo dục "thế kỷ 21" là chuyển đổi về chất cách tiếp cận, cách suy nghĩ, cách quản lý, Do đó, khi bàn đến đổi mới GDMN, có thể có nhiều nội dung, phương pháp, cách thức, Đổi mới GDMN là đổi mới những vấn đề cơ bản sau:

* Đổi mới công tác quản lý: Đổi mới công tác QL là khâu đột phá để

nâng cao chất lượng trường MN Trong giai đoạn hiện nay, công tác QL nhà trường phải có sự thay đổi từ tư duy đến hành động Cơ chế QL chuyển từ QL tập quyền sang QL phân quyền, tăng cường cơ chế giám sát đối với GDMN, phân biệt rõ vai trò, quyền hạn, trách nhiệm của QL nhà nước và QL nhà

Trang 27

trường; đổi mới cơ chế tài chính, chuyển từ quan hệ Nhà nước-Nhà trường sang quan hệ: Nhà nước-Nhà trường-Thị trường trong cung cấp tài chính và cung ứng GD; phát triển quan hệ công - tư trong GD Công tác lãnh đạo, QL, điều hành phải bám sát thực tiễn hoạt động GD, đồng thời nắm bắt, dự báo những diễn biến mới để kịp thời điều chỉnh một số chủ trương, chính sách cho phù hợp

Xu thế hiện nay, CBQL không nên nắm mọi quyền hành trong tay mà cần chia sẻ quyền lực để GV, NV trong nhà trường tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định liên quan đến nhà trường, tham gia điều hành các hoạt động trong nhà trường Theo thời gian, CBQL sẽ giảm dần vai trò hướng dẫn

và mang lại cơ hội cho các thành viên khác phát huy tinh thần trách nhiệm và năng lực của mình Như vậy, đổi mới QLGD không chỉ đổi mới cách làm mà còn đổi mới từ GV, sự phân cấp rất cần được thể hiện trong trường MN Trong QLGD, tránh đi sâu vào công tác hành chính, sự vụ, càng không nhằm quản lý con người mà quan trọng là quản lý công việc, quản lý kế hoạch (của trường, của tổ) Chỉ có quản lý công việc thì người làm việc mới tự chủ, sáng tạo và mang lại hiệu quả thực sự, còn quản lý con người thì họ sẽ làm việc chỉ với mục đích đối phó Để có thể nâng cao chất lượng cho hệ thống GDMN, cần phải quyết tâm tiến hành công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Đổi mới công tác quản lý trường MN là cách đổi mới tư duy nhằm đạt mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả GD, cũng là cách QL hiệu nghiệm để đạt chất lượng GD nhà trường

- Đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học bao gồm

phương pháp giảng dạy (của giáo viên) và phương pháp học tập (của trẻ), phương pháp GDMN hiện đại là lấy trẻ làm trung tâm, đều hướng vào đứa trẻ, phát huy tính tích cực của trẻ trong các hoạt động, kết quả cuối cùng là đứa trẻ cần đạt mục tiêu mong đợi cuối độ tuổi và đồng thời chuẩn bị tâm thế tốt

Trang 28

nhất cho trẻ trước khi bước vào bậc học phổ thông CBQL trường MN phải nắm vững việc đổi mới phương pháp để chỉ đạo và triển khai thực hiện đổi mới phương pháp trong trường MN, đồng thời có hình thức bồi dưỡng cho

GV về đổi mới phương pháp CS-GD trẻ

- Đổi mới chương trình GDMN: Sự ra đời của chương trình GDMN

mới (ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm

2009) là yêu cầu tất yếu trong tiến trình đổi mới GDMN Chương trình

GDMN mới được xây dựng theo hướng tích hợp, góp phần nâng cao chất lượng CS-GD trẻ toàn diện trong trường MN từ đó hình thành, phát triển tối

đa tiềm năng vốn có ở trẻ và hình thành những giá trị, những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với yêu cầu của gia đình, cộng đồng, xã hội, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học giai đoạn sau Để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình GDMN đòi hỏi người CBQL trường MN phải có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp thu toàn diện quan điểm của chương trình để triển khai thực hiện đồng thời hướng dẫn đội ngũ GVMN thực hiện chương trình đúng theo tinh thần đổi mới hiện nay là một thách thức lớn đối với đội ngũ CBQL trường MN

- Yêu cầu mới trong công tác QL trường MN trong giai đoạn hiện nay đó là QL theo chuẩn: Chuẩn là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với cá

nhân, đơn vị về một số nội dung nào đó nhằm đáp ứng hay thực hiện một nhiệm vụ nào đó Hiện nay trong trường MN quản lý theo các chuẩn: Trường

MN đạt chuẩn quốc gia; chuẩn nghề nghiệp GVMN; chuẩn HT trường MN, chuẩn phó HT; chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản của chương trình; chuẩn đánh giá trẻ; tiêu chí đánh giá trường học thân thiện, học sinh tích cực Các chuẩn hiện hành có tác dụng định hướng trong phấn đấu rèn luyện của bản thân CBQL trong công tác xây dựng đội ngũ, trong điều hành các hoạt động của nhà trường Vì vậy trong công tác QL, dựa vào các yêu cầu của chuẩn và điều kiện thực tế của đơn vị Mặt khác, QL trường MN là QL theo mục tiêu chất lượng, tức là phải làm cho chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức

tổ chức CS-GD phù hợp với trẻ và phù hợp với điều kiện thực tế Điều này,

Trang 29

một mặt đòi hỏi CBQL trường MN phải có kế hoạch tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động CS-GD trẻ trong trường MN, điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng CNTT, công tác đào tạo, bồi dưỡng tức là triển khai đồng bộ các giải pháp QL nhằm nâng cao chất lượng GDMN CBQL phải lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, xác định mình đang ở vị trí nào, xây dựng lộ trình thực hiện để mang lại hiệu quả hoạt động QL cao với thời gian tối thiểu

GDMN là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp

với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục Việc chăm lo phát triển

GDMN là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

Để có thể hòa chung với xu thế đổi mới và hội nhập, người làm công tác QLGD tất yếu cần phải có những đột phá thay đổi quan trọng Đội ngũ CBQL trường MN phải thực sự nỗ lực lớn, làm thế nào để giải quyết các vấn

đề trên là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển

Tóm lại: Trước những yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, với xu thế hội nhập cùng với những thời cơ và thách thức hiện nay, đòi hỏi ngành GD&ĐT cần có những biện pháp cụ thể để phát triển GD nói chung và GDMN nói riêng với mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp và các

cơ chế chính sách thích hợp

1.4 Yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Trong công tác quản lý, CBQL trường MN phải là những người sẵn sàng đổi mới và có tầm nhìn chiến lược; có năng lực sáng tạo, năng lực thích ứng và hội nhập, năng lực tiếp thu nhanh trong lĩnh vực quản lý hiện đại, năng lực kiểm tra, đánh giá Bên cạnh đó, CBQL trường MN cần được bổ

Trang 30

sung và trau dồi các kỹ năng phục vụ công tác quản lý như: kỹ năng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng quản lý dự án, phát triển chương trình, kỹ năng trình bày và giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, nghiên cứu, kết nối, xây dựng mạng lưới, khả năng cộng tác và thuyết phục

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "người không có tài thì làm việc gì cũng khó, nhưng người có tài mà không có đức là người bỏ đi" Sự hài hòa giữa tài

và đức chính là đặc điểm có ý nghĩa xã hội, là gốc giá trị xã hội của con người Như vậy phẩm chất nhân cách là cấu trúc tâm lý tiềm ẩn mang chức năng định hướng, chỉ đạo hoạt động của con người trong các mối quan hệ nhất định Phẩm chất nhân cách được hình thành, phát triển toàn diện, bộc lộ đầy đủ nhất thông qua hoạt động của con người

Hiện nay tất cả CBQL và GV đều đang phấn đấu học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách, tư tưởng Hồ Chí Minh, do vậy người CBQL trường mầm non cần phải có đầy đủ những đặc trưng về phẩm chất và năng lực của người lãnh đạo được quy định cụ thể tại Thông tư số 25/2018 /TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT gồm 05 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí về chuẩn Hiệu trưởng trường MN như sau:

1.4.1 Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nghề nghiệp

Có đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực và tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường, có phong cách làm việc khoa học; có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

1.4.1.1 Tiêu chí 1 Đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc

a) Mức đạt: Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo, có tác phong, phương pháp làm việc phù hợp với công việc; chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo trong nhà trường;

b) Mức khá: Thường xuyên tự rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có ý thức rèn luyện tạo dựng phong cách làm việc khoa học; phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức của giáo viên, nhân viên; chủ động sáng tạo trong xây dựng các nội quy, quy định trong nhà trường;

Trang 31

c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực trong nhà trường về đạo đức nghề nghiệp; có ảnh hưởng tích cực và hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo, phong cách làm việc khoa học trong nhà trường

1.4.1.2 Tiêu chí 2 Tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường

a) Mức đạt: Có tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường;

b) Mức khá: Lan tỏa tư tưởng đổi mới đến mọi thành viên trong nhà trường; c) Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường

1.4.1.3 Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật kịp thời các yêu cầu đổi mới của ngành về chuyên môn nghiệp vụ;

b) Mức khá: Chủ động tự học, cập nhật phát triển kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em;

c) Mức tốt: Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em

1.4.2 Tiêu chuẩn 2 Quản trị nhà trường

Quản trị các hoạt động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện trẻ em, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của trẻ em trong nhà trường

1.4.2.1 Tiêu chí 4 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng kế hoạch và giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp thực tiễn; chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên và nhân viên xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo quy định;

Trang 32

b) Mức khá: Đổi mới, sáng tạo trong tổ chức xây dựng kế hoạch; giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường và kế hoạch của tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên;

c) Mức tốt: Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về tổ chức xây dựng, giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường

1.4.2.2 Tiêu chí 5 Quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em; đánh giá sự phát triển về thể chất và sức khỏe của trẻ em theo quy định;

b) Mức khá: Đổi mới quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em, đảm bảo giáo viên thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với nhu cầu đa dạng và hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em; kết quả phát triển về thể chất và sức khỏe của trẻ nâng cao;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

về quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em

1.4.2.3 Tiêu chí 6 Quản trị hoạt động giáo dục trẻ em

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ em; đánh giá mức độ phát triển về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ của trẻ theo quy định;

b) Mức khá: Đổi mới quản trị hoạt động giáo dục trẻ em hiệu quả; đảm bảo giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ em phù hợp với sự phát triển của từng trẻ và yêu cầu đổi mới giáo dục; kết quả phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ của trẻ

em được nâng cao;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

về quản trị hoạt động giáo dục trẻ em

1.4.2.4 Tiêu chí 7 Quản trị nhân sự nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng đề án vị trí việc làm; chủ động đề xuất

Trang 33

tuyển dụng nhân sự theo quy định; sử dụng giáo viên, nhân viên đúng chuyên môn, nghiệp vụ; đánh giá, phân loại giáo viên, nhân viên; tổ chức xây dựng

và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường; thực hiện chế độ chính sách và thi đua khen thưởng đúng quy định

b) Mức khá: Sử dụng giáo viên, nhân viên tinh gọn, hiệu quả; tạo động lực phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường có hiệu quả;

c) Mức tốt: Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về quản trị nhân sự trong nhà trường

1.4.2.5 Tiêu chí 8 Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện các quy định cụ thể về

tổ chức, hành chính trong nhà trường; thực hiện phân công, phối hợp giữa các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

b) Mức khá: Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả; phân cấp, ủy quyền cho các bộ phận, cá nhân trong nhà trường để thực hiện tốt nhiệm vụ;

c) Mức tốt: Tin học hóa các hoạt động quản trị tổ chức, hành chính của trường; hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về quản trị tổ chức, hành chính của nhà trường

1.4.2.6 Tiêu chí 9 Quản trị tài chính nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo tài chính, kiểm tra tài chính, công khai tài chính của nhà trường theo quy định;

b) Mức khá: Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

Trang 34

c) Mức tốt: Huy động các nguồn tài chính hợp pháp nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hỗ trợ cán bộ quản lý cơ

sở giáo dục mầm non về quản trị tài chính nhà trường

1.4.2.7 Tiêu chí 10 Quản trị cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học của nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng thực hiện quy định của nhà trường về

cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học; tổ chức lập và thực hiện kế hoạch mua sắm, kiểm kê, bảo quản, sửa chữa và sử dụng cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học theo quy định;

b) Mức khá: Khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học của trường nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

c) Mức tốt: Huy động các nguồn lực hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về quản trị cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học trong nhà trường

1.4.2.8 Tiêu chí 11 Quản trị chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường theo quy định;

b) Mức khá: Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, khắc phục điểm yếu theo kết quả tự đánh giá của nhà trường;

c) Mức tốt: Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục bền vững; hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

về quản trị đảm bảo chất lượng giáo dục nhà trường

1.4.3 Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ phòng chống bạo lực học đường

Trang 35

1.4.3.1 Tiêu chí 12 Xây dựng văn hóa nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường theo quy định;

b) Mức khá: Xây dựng được các điển hình tiên tiến về thực hiện nội quy, quy tắc ứng xử; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm nội quy của nhà trường;

c) Mức tốt: Tạo lập được môi trường nhà trường an toàn, lành mạnh, thân thiện và hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về xây dựng văn hóa nhà trường

1.4.3.2 Tiêu chí 13 Thực hiện dân chủ trong nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

b) Mức khá: Phát huy quyền làm chủ của các thành viên, các tổ chức trong nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; bảo vệ những cá nhân công khai bày tỏ ý kiến; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường;

c) Mức tốt: Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường

1.4.3.3 Tiêu chí 14 Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

a) Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của nhà trường

về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;

b) Mức khá: Có giải pháp sáng tạo, hiệu quả trong việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi bạo lực học đường, vi phạm quy định về trường học an toàn;

c) Mức tốt: Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

Trang 36

1.4.4 Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội

Tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và huy động,

sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

1.4.4.1 Tiêu chí 15 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

a) Mức đạt: Tổ chức truyền thông về mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non, tích cực phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phổ biến chương trình và kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ của trẻ và các bên liên quan;

b) Mức khá: Phối hợp với cha mẹ trẻ em hoặc người giám hộ của trẻ

em và các bên liên quan tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và thực hiện quyền trẻ em; công khai, minh bạch các thông tin về kết quả thực hiện chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường;

tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động của địa phương; tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương về phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn;

c) Mức tốt: Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.4.4.2 Tiêu chí 16 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

a) Mức đạt: Tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em và các bên liên quan; phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em và các bên liên quan trong huy động và sử dụng nguồn lực

để phát triển nhà trường theo quy định;

Trang 37

b) Mức khá: Tham mưu, đề xuất với địa phương và cơ quan quản lý giáo dục giải pháp huy động nguồn lực để phát triển nhà trường; sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em và các bên liên quan về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường;

c) Mức tốt: Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong huy động

và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

1.4.5 Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc) và công nghệ thông tin

Có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường

1.4.5.1 Tiêu chí 17 Sử dụng ngoại ngữ

a) Mức đạt: Nghe, nói được một số câu giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc giao tiếp thông thường bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số;

b) Mức khá: Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường hoặc giao tiếp bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số trong việc phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội;

c) Mức tốt: Viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em (ưu tiên tiếng Anh) hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; chia sẻ kinh nghiệm với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc)

Trang 38

1.4.5.2 Tiêu chí 18 Ứng dụng công nghệ thông tin

a) Mức đạt: Sử dụng được một số công cụ công nghệ thông tin thông dụng trong quản trị cơ sở giáo dục mầm non;

b) Mức khá: Sử dụng được các phần mềm hỗ trợ quản trị cơ sở giáo dục mầm non;

c) Mức tốt: Tạo lập được môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản trị nhà trường; chia sẻ kinh nghiệm với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về ứng dụng công nghệ thông tin

1.5 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

1.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường MN

Quy hoạch đội ngũ CBQL trường MN là việc giới thiệu được những người vào danh sách để các cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm HT, PHT trường MN trước mắt và trong khoảng thời gian nhất định ở tương lai

Quy hoạch đội ngũ CBQL là một trong những hoạt động quản lý của người quản lý và các cơ quan quản lý, giúp cho người quản lý và các cơ quan quản lý biết được số lượng, cơ cấu về tuổi, trình độ chuyên môn, giới tính của đội ngũ CBQL từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp Quan trọng hơn, việc quy hoạch làm cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý trong các trường mầm non nói riêng, trong ngành giáo dục nói chung

Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non đứng trên phương diện công tác quản lý của Phòng GD&ĐT gồm:

- Dựa trên số liệu điều tra phổ cập hàng năm của huyện để dự báo quy

mô phát triển trường, lớp mẫu giáo và nhó trẻ mầm non hàng năm, trong 5 năm tới hoặc 10 năm

- Để hoàn thiện quy hoạch đội ngũ CBQL, thì cấp quản lý phải lập kế hoạch cho sự cân đối trong tương lai bằng cách so sánh số lượng CBQL hiện

có, phân tích độ tuổi, trình độ, năng lực, khả năng làm việc, thời gian công tác của đội ngũ trong từng trường để quy hoạch số lượng phù hợp

Trang 39

- Quy hoạch với phương châm "động" và "mở", một chức danh CBQL

có thể quy hoạch nhiều người, một người có thể quy hoạch nhiều chức danh, đảm bảo đội ngũ cán bộ kế cận phải có cơ cấu hợp lý Quy hoạch thường gắn kết với các khâu: nhận xét, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, sắp xếp, sử dụng, bãi miễn Quy hoạch luôn được xem xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh hàng năm như: có thể đưa ra khỏi quy hoạch những người không đủ tiêu chuẩn, đồng thời bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới có triển vọng

- Việc quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị xây dựng quy hoạch: Trước khi thực hiện quy trình quy hoạch, các cấp quản lý cần tiến hành các công việc: (1) Chỉ đạo các trường MN xây dựng quy hoạch CBQL cấp trường, làm cơ sở để phát hiện nguồn quy hoạch; (2) Rà soát đội ngũ CBQL và đánh giá CBQL; (3) Xác định phương hướng xây dựng quy hoạch CBQL và cụ thể hóa tiêu chuẩn

Bước 2: Phát hiện, giới thiệu nguồn

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến của CBQL và GV

Bước 4: Tổ chức hội nghị thảo luận, quyết định quy hoạch

1.5.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ CBQL trường MN

- Công tác tuyển chọn:

Việc chọn người quản lý trường mầm non là một công việc khó khăn

do tính phức tạp của hoạt động quản lý Người quản lý phải có nhiều năng lực

và kỹ năng rất đa dạng, phải có những phẩm chất cần thiết cho vị trí công tác của họ nên việc chọn lựa người quản lý vừa khó khăn, vừa tỉ mỉ, đòi hỏi phải thận trọng và tốn nhiều công sức, thời gian Chọn lựa người quản lý có kinh nghiệm: Có thể do người quản lý cấp cao hơn tiến hành bằng việc phỏng vấn trực tiếp; nghiên cứu trình độ đào tạo, lý luận chính trị; đánh giá thành tích trong quá trình công tác; thăm dò uy tín những người thuộc quyền và đồng nghiệp, thập đủ thông tin về những CBQL, GVMN có phẩm chất chính trị tốt,

tư tưởng lập trường quan điểm rõ ràng, có tinh thần năng động, sáng tạo, thực

Trang 40

hiện nghiêm túc đường lối đổi mới căn bản và toàn diện GD, dám nghỉ, dám làm và dám chịu trách nhiệm, dám đấu tranh với những quan điểm sai trái; có

ý thức tổ chức kỷ luật, giữ gìn đoàn kết nội bộ, có quan hệ mật thiết với nhân dân; có trình độ và sức khỏe; có phong cách làm việc khoa học và hiệu quả Quá trình học tập cũng như bằng cấp về quản lý của những thành viên trẻ cũng có thể là những chỉ số đáng tin cậy trong việc chọn lựa người quản lý cho tương lai

- Sử dụng đội ngũ CBQL

Việc sử dụng viên chức nói chung và sử dụng đội ngũ CBQL nói riêng bao gồm nhiều công việc khác nhau như: Bố trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái Công tác bố trí, sử dụng CBQL thuộc về quyền hạn các cấp quản lý theo phân cấp QL sao cho đảm bảo được yêu cầu đúng người, đủ tiêu chuẩn năng lực Đây là quá trình ra “quyết định” lựa chọn CBQL theo qui trình bổ nhiệm cán

bộ Việc ra quyết định bổ nhiệm, sử dụng CBQL đòi hỏi sự cân nhắc giữa chiến lược phát triển các cơ sở GDMN với kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường MN hợp lý nhất trên cơ sở phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương

án đã được xác định

1.5.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN

Đào tạo, bồi dưỡng là một trong những hoạt động cơ bản của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN Đó là tổ hợp các hoạt động đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của các cấp QL Trong đó, tự đào tạo,

tự bồi dưỡng là hoạt động tất yếu, không thể thiếu đối với mỗi CBQL

QLGD đã và đang có thêm nhiều nội dung mới, đòi hỏi đội ngũ CBQL trường MN phải tiếp nhận và biết vận dụng sáng tạo nhiều phương pháp và phương tiện QL phù hợp và có hiệu quả Do vậy, yêu cầu tất yếu cần làm hiện nay là nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường MN mà cách làm chủ yếu

là thông qua đào tạo, bồi dưỡng Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về trình độ chuyên môn,

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Hồng Anh (2015), Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ QLGD, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
Tác giả: Lê Thị Hồng Anh
Nhà XB: Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2015
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1
Năm: 1997
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)
4. Bộ GD&ĐT (2008), Điều lệ trường Mầm non (Ban hành theo QĐ số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7 tháng 4 năm 2008) của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên mầm non năm học 2009-2010, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên mầm non năm học 2009-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005) ban hành Thông tư 33/2005/TT- BGD&ĐT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 33/2005/TT- BGD&ĐT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
8. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2018) ban hành Thông tư số 25/2018/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 Quy định chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2018/TT- BGDĐT
Tác giả: Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Năm: 2018
9. Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ (2015) ban hành Thông tư số 06/2015/TTLT - BGDĐT-BNV Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục Mầm Non công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2015/TTLT - BGDĐT-BNV Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục Mầm Non công lập
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ
Năm: 2015
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 2011 - 2020, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 2011 - 2020
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia. Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm quản lí nhà nước về giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
14. Trần Văn Độ (2012), “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT theo hướng chuẩn hóa”, Tạp chí Quản lý giáo dục, (34), tr. 24-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT theo hướng chuẩn hóa
Tác giả: Trần Văn Độ
Nhà XB: Tạp chí Quản lý giáo dục
Năm: 2012
15. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước, mã số KX07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước
Năm: 1996
16. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội - kinh tế, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội - kinh tế
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
17. Phạm Minh Hạc (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
18. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước thời ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước thời ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1999
19. Phạm Ngọc Hải (2014), Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh đông nam bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh đông nam bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tác giả: Phạm Ngọc Hải
Nhà XB: Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2014
20. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
21. Nguyễn Trọng Hậu (2009), Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w