Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh, em nhận thức được tầm quan tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA: KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN: LÊ THỊ DIỆU
THƯƠNG MẠI HÀ THANH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÃ THỊ THU
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 8
1.2 Phương pháp nghiên cứu 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 16
2.1 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp thương mại 16
2.2 Lao động và phân loại lao động trong các doanh nghiệp thương mại 16
2.2.1 Vai trò của lao động sống trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 16
2.2.2 Phân loại lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 16
2.3 Tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp thương mại 17
2.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 17
2.3.2 Chức năng và vai trò của tiền lương 20
2.3.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 21
2.3.4 Các hình thức tiền lương và ý nghĩa của chúng 21
2.3.5 Nội dung quỹ lương 24
2.3.6 Nội dung của các khoản trích theo lương 25
2.4 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 29
2.4.1 Yêu cầu quản lý lao động 29
2.4.2 Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương 29
2.5 Hạch toán lao động 30
2.5.1 Hạch toán số lượng lao động 30
2.5.2.Hạch toán thời gian lao động 31
2.5.3 Hạch toán kết quả lao động 32
2.6 Kế toán tổng hợp tiền lương 32
Trang 32.6.1 Chứng từ sử dụng 33
2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng 33
2.6.3 Phương pháp hạch toán 34
2.7 Kế toán các khoản trích theo lương 36
2.7.1 Chứng từ sử dụng 36
2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng 37
2.7.3 Phương Pháp hạch toán 37
2.8 Hình thức tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Chứng từ ghi sổ 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ THANH 41
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 41
3.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 42
3.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 45
3.1.4 Tổ chức công tác tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 46
3.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 52
3.2.1 Đặc điểm về lao động và chi phí về lao động sống trong SXKD của Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 52
3.2.2 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 53
3.2.2.1: Yêu cầu quản lý lao động 53
3.2.2.2.Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương 55
Trang 43.2.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần
đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 56
3.2.4 Các hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 57
3.2.5 Quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 59
3.2.6 Hạch toán lao động, tính lương và các khoản trợ cấp BHXH tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 61
3.2.7 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 65
3.2.8 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương ở Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 85
3.3 Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 86
3.3.1 Những ưu điểm của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 86
3.3.2 Những hạn chế của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 87
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ THANH 88
4.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 88
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh 88
4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động là một trong ba yếu tố giữ vai trò quyết định Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất và tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Tiền lương chính là một phần thù lao lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động, nâng cao bồi dưỡng sức lao
động và nuôi sống gia đình, phát triển gia đình họ
Trong một doanh nghiệp tiền lương hay chi phí lao động sống là một bộ phận rất quan trọng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số chi phí thường xuyên của doanh nghiệp Nó là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động quan tâm đến chất lượng công việc của mình Và là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì
vậy, để doanh nghiệp làm ăn, phát triển thì việc tính lương và thanh toán lương
phải được đặt lên hàng đầu và kịp thời
Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động, đồng thời nó cũng
là khoản chi phí đối với người sử dụng lao động Đứng trước tầm quan trọng của
nó, những nhà quản lý luôn quan tâm suy nghĩ và đưa ra những phương án hiệu quả để tăng năng suất lao dộng và tối đa hóa lợi nhuận
Tiền lương mà hợp lý chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động mà còn phát huy được sức mạnh to lớn của đòn bẩy kinh tế Mặt khác nó còn làm cho người lao động từ lợi ích trực tiếp của mình mà quan tâm đến thành quả lao động, chăm lo nâng cao trình độ tay nghề, không ngừng tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiền lương có khả năng làm cho người lao động phát huy một cách tối đa sức lao động và cả trí óc nếu như thành quả lao động lao động của họ được bù đắp xứng đáng Do vậy, ý nghĩa cỉa tiền lương càng đặc biệt quan trọng hơn Một hệ thống tiền lương chỉ phát huy hiệu quả kinh tế khi nó phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp theo nguyên tắc quy định của Nhà nước và khả năng cống hiến của mỗi người góp phần quan trọng vào khả năng phát triển của doanh nghiệp Vì thế không ngừng hoàn thiện các hình thức tổ chức tiền lương
Trang 6trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết Việc hoàn thiện tổ chức tốt vấn đề tiền lương là động lực thúc đẩy công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năng suất lao động thu nhập người lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội khác Sự quan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức liên quan đến lợi ích của người lao động ta gọi là các khoản trích theo lương
Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh, em nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và cũng phát hiện được các khuyết điểm trong việc tính công, tính lương cho công nhân viên: chế độ, chính sách tiền lương, hệ số lương được
áp dụng chưa thỏa đáng, tiền công, tiền lương còn trả chậm hoặc chưa tính đúng, Với mong muốn được tìm hiểu rõ thêm về thực trạng kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương, thông qua đó đưa ra một số ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty, em xin chọn đề tài “ Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh”
cho đề tài khóa luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh
- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu
tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh
Trang 73.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh
+Về thời gian: Quý IV năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm nghiên cứu chuẩn mực, chế độ
kế toán, các phương pháp kế toán, các văn bản, thông tư liên quan, các bài báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố nhằm đánh giá ưu, nhược điểm về mặt lý luận cần phải giải quyết
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện thu thập và xử lý
số liệu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: sử dụng nhằm cung cấp các thông tin khái quát, tổng hợp về các đối tượng kế toán theo bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán
- Phương pháp phân tích, so sánh: dựa trên những số liệu sẵn có để phân tích ưu nhược điểm, so sánh tình hình tài chính qua các năm, từ đó tìm ra nguyên nhân và các hướng giải pháp
5 Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại
Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh
Chương 4: Giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hà Thanh
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần hành
kế toán quan trọng của doanh nghiệp vì vậy đề tài được nghiên cứu khá nhiều như:
- Tác giả Phạm Thị Giang (2019) trong nghiên cứu về “Thực trạng kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp và dịch vụ điện tử Lê Gia” đã xác định:
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán tiền lương và xác khoản trích theo lương tại công ty như:
- Số lượng kế toán của Công ty hiện nay có 3 người nên khối lượng công việc kế toán đôi khi nhiều Do vậy để hoàn thành khối lượng công việc của Công
ty đội ngũ kế toán phải nỗ lực hết sức, làm việc liên tục Nhất là trong những ngày cuối năm, những ngày có đoàn thanh tra, kiểm tra Với số lượng như vậy theo đà phát triển của Công ty sẽ khó hoàn thành các nhiệm vụ được giao, do một người phải làm quá nhiều công việc
- Chứng từ về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty được lưu trữ vào tài khoản TK 334 và TK 338 Hình thức lưu trữ này giúp Công
ty dễ dàng kiểm tra chứng từ bởi chúng có liên quan đến nhau.Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng mất hoặc bỏ sót chứng từ thì công việc thực hiện là rất khó
- Mức lương phản ánh trình độ và hiệu quả, năng suất lao động của từng nhân viên trong công ty Nhưng việc tính lương của bộ phận người lao động thuê trực tiếp ngoài giờ Nên chưa khuyến khích người lao động nâng cao được khả năng và chuyên môn của mình
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị như sau:
- Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công
ty thực sự phát huy hết vai trò của nó là công cụ hữu hiệu quả công tác quản lý,
để từ đó nâng cao mức sống cho người lao động và để công ty ngày một phát
Trang 9triển thì công ty cổ phần thương mại tổng họp dịch vụ điện tử lê Gia nói chung
và công tác kế toán nói riêng phải không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện hơn hình thức trả lương hiện nay của công ty để quản lý tốt lao động và nâng cao hiệu quả lao động
- Phải quan tâm đến đời sống cán bộ CNV hơn nữa để tìm ra phương thức trả lương phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra
- Ngoài việc trả lương theo thời gian công ty nên áp dụng thêm hình thức trả lương theo sản phẩm, có như vậy thì việc tính toán lương của công nhân viên
sẽ thực tế hơn
- Đối với bộ phận kỹ bộ phận kinh doanh nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, vì có như vậy công nhân viên mới tích cực tham gia, hoạt động kinh doanh tiêu thụ được nhiều hàng hoá giúp cho lợi nhuận của công ty tăng cao đồng thời việc hạch toán lương cũng cụ thể hơn, thiết thực hơn đối với năng lực của từng người
=> Qua tham khảo đề tài trên em đã rút ra cho mình được bài học vô cùng bổ ích về kế toán tiền lương Qua công trình nghiên cứu tác giả đã chĩ rõ được vai trò của tiền lương và một số những nhược điểm mà kế toán tiền lương của công ty chưa đáp ứng được Tiền lương là công cụ hữu hiệu cho công tác quản lý, để từ đó nâng cao mức sống cho người lao động và để công ty ngày một phát triển thì công tác kế toán nói riêng phải không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện hơn hình thức trả lương hiện nay của công ty để quản lý tốt lao động và nâng cao hiệu quả lao động
- Tác giả Nguyễn Thị Huyền (2019) trong nghiên cứu về “Thực trạng và
một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Linh" đã xác định:
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
- Toàn bộ việc chấm công, tập hợp sản phẩm hoàn thành cho công nhân các xưởng đều do tổ trưởng và đội ngũ thống kê phân xưởng thực hiện Tuy điều này giúp cho công việc của kế toán tiền lương tại phòng TCHCKT được giảm
Trang 10bớt nhưng kế toán chỉ có thể nắm bắt được tổng số và không thể kiểm tra được tính chính xác trong việc sản phẩm hoàn thành của từng người Do đó có thể có những sai sót mà kế toán không thể nắm bắt và phát hiện kịp thời
- Tại khối phòng ban việc bình bầu thành tích (hệ số hoàn thành nhiệm vụ
cá nhân) còn nể nang, dẫn đến hầu như loại A cả Tại khối phân xưởng, tình trạng làm thay, làm hộ giữa các công nhân vẫn còn đang xảy ra Điều này ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng tới việc tính lương cho người lao động
- Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Công ty thực hiện tính lương làm thêm buổi tối, ngày chủ nhật,… cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên khối văn phòng như những ngày bình thường là sai quy định
- Hàng tháng Công ty không cho Cán bộ công nhân viên tạm ứng lương trước mà mỗi tháng chỉ thanh toán l lần vào ngày 8- 10 hàng tháng Như vậy việc trang trải chi phí hàng ngày cho gia đình công nhân trong Công ty cũng gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến kết quả lao động của công nhân
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
- Để việc trả lương mang lại hiệu quả cao thì việc đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc phải được thực hiện đúng, chính xác, công bằng Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc phân tích công việc trong giai đoạn đầu khi giao việc cho người lao động bằng việc xác định 3 bản: bản yêu cầu công việc, bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc Cần phải trả lương theo đúng công việc mà người lao động bỏ ra,vì chỉ khi nào việc trả lương theo đúng giá trị thực hiện công việc của người lao động thì mới có thể kích thích được người lao động làm việc nhiều hơn, họ đều nhận thức được rằng: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng
- Công ty cần xây dựng và áp dụng chính sách trả lương theo luỹ tiến đối với bộ phận trực tiếp sản xuất để làm đòn bẩy kích thích người lao động thi đua
Trang 11sản xuất để nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao được thu nhập cho người lao động Công ty cần xây dựng số lượng sản phẩm định mức và đơn giá tiền lương định mức sau đó căn cứ vào định mức xây dựng đơn giá tiền lương lũy tiến
- Đối với bộ phận gián tiếp Công ty cần đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng người và trả lương theo mức độ hoàn thành để đảm bảo tính công bằng và khích lệ người lao động
- Công ty cần làm tốt hơn công tác đấu mối giữa bộ phận tổ chức lao động
và bộ phận kế toán để làm tốt hơn công tác quản lý lao động và chính sách tiền lương
- Công ty cần tính lương làm thêm vào ban đêm, ngày chủ nhật,… theo đúng quy định
- Công ty cần làm tốt hơn công tác đấu mối giữa bộ phận tổ chức lao động
và bộ phận kế toán để làm tốt hơn công tác quản lý lao động và chính sách tiền lương
- Công ty có thể tự tổ chức ra các cuộc thi lành mạnh mang tính chất ngành nghề, thi đua phấn đấu trong lao động nhằm tạo sự hăng hái phấn khởi thi đua,
từ đó giúp tăng tinh thần cũng như năng suất lao động
- Hoàn thiện về công tác trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
* Hoàn thiện kế toán các khoản trích theo lương
Để bảng phân bổ tiền lương và BHXH được phản ánh đầy đủ, ngoài ghi nợ các TK 622, TK 642 Công ty nên ghi nợ TK 334 ( Phản ánh BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), TK 138 (Phản ánh số tiền mà người lao động nghỉ việc chờ nộp BHXH)
- Để công nhân có thể chi trả các khoản cho gia đình phù hợp để tập trung lao động không phải lo lắng, nâng cao chất lượng công việc Công ty nên thanh toán lương 2 lần trong tháng, một lần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty tạm ứng và vào cuối tháng căn cứ vào bảng tạm ứng lương để tính số tiền lương còn phải thanh toán cho từng người
Trang 12- Tiền thưởng có một ý nghĩa rất lớn đối với người lao động,sử dụng tiền thưởng một cách hợp lý sẽ trở thành công cụ hữu hiệu khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng sáng tạo của mình, phát minh ra nhiều sáng kiến mới
- Để có thể tạo được động lực cho người lao động từ công tác trả thưởng, nên thống nhất việc trả thưởng trong một chính sách quy định cụ thể, để tạo sự kích thích mạnh mẽ hơn, khi đó giá trị của việc thưởng là rất cao
Đặc biệt là việc thưởng cho các sáng kiến cải tiến vì thưởng này sẽ bao trùm các thưởng khác như: Có sáng kiến cải tiến sẽ tác động đến việc giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động Do vậy Công ty cần quan tâm nhiều hơn tới việc thưởng sáng kiến cải tiến Đối với các công trình nghiên cứu khoa học tuỳ thuộc vào việc áp dụng thực tế để có mức thưởng phù hợp
- Công ty nên tổ chức các đợt huấn luyện, đào tạo thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình Bồi dưỡng đội ngũ kế toán Công ty , đào tạo nâng cao trình độ, mở các lớp đào tạo hoặc cử nhân viên
đi học thêm chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các lớp đào tạo tin học cho nhân viên kế toán
=> Qua đây ta thấy được vai trò của tiền lương đối với người lao động rất quan trọng và nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của công ty Công ty cần phải trả lương theo đúng công việc mà người lao động bỏ ra,vì chỉ khi nào việc trả lương theo đúng giá trị thực hiện công việc của người lao động thì mới có thể kích thích được người lao động làm việc nhiều hơn, họ đều nhận thức được rằng: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng
- Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2020) trong nghiên cứu về “Một số giải
pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Mai Quân” đã xác định:
Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như:
Trang 13- Chính sách thưởng là một đòn bảy kinh tế giúp cán bộ công nhận viên gắn trach nhiệm và nghĩa vụ của mình với công việc và kết quản công việc mình làm, nhưng hiện nay trong DN chưa áp dụng chế độ tiền lương thưởng đối với những cán bộ công nhân viên có thành tích trong sản xuất kinh doanh, cũng như cán bộ công nhân viên có những sáng kiến làm tăng năng suất chất lượng
- DN không áp dụng chế độ lương thưởng làm thêm giờ mà chỉ áp dụng thưởng khi có khối lương công việc hoàn thành tốt theo hợp đồng trong khi thời gian làm việc của nhân viên trong DN khá lớn
- Việc áp dụng hình thức chi trả tính toán cho người lao động ở một số bộ phận còn chưa thoả đáng chính xác, việc chi trả các khoản trợ cấp chưa được kịp thời
nhanh chóng
- Việc mã hoá và trình bày các tài khoản chi tiết chưa được thống nhất theo một phương pháp cụ thể, dẫn đến việc sắp xếp và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn gặp khó khăn trong việc phân biệt đối tượng
Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty như sau:
- Tổ chức cán bộ kế toán phải sử dụng thành thạo máy vi tinh và phần mềm kế toán ứng dụng Không những đào tạo đội ngũ kế toán không chỉ là hạch toán kế toán đơn thuần mà phải biết sử dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán,
xử lý các thông tin kinh tế nhanh nhẹn, đáp ứng được các nhu cầu quản lý, nắm bắt được các thông số về lợi nhuận, tham mưu cho ban giám đốc để có định
hướng cụ thể
- Việc tuyển dụng lao động phải xuất phát từ các yêu cầu thực tế của công
tác thi công, xây dựng và những người có đủ khả năng tiếp thu kiến thức để phục vụ cho công tác chuyên môn, có thể đảm đương được đồng thời nhiều công việc khi cần Đồng thời, bố trí đúng người đúng việc và đúng bậc thợ để tránh tình trạng lãng phí lao động hay nhiều lao động mà không hiệu quả
- Tăng cường kỹ luật lao động, giáo dục tác phong công nghiệp và văn
minh nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên
Trang 14- Ngoài các biện pháp tăng hiệu quả lao động, tăng tiền lương cho người
lao động, DN cần quan tâm đến chất lượng lao động, kỹ luật lao động, tác phong
công nghiệp, văn minh trong giao tiếp của cán bộ công nhân viên Các nhân viên
kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm nhận khối lượng công việc thi công đạt chất lượng hay không, nếu công việc thi công không đảm bảo đầy đủ yêu cầu kỹ thuật thì phải làm lại và khi đó có những biện pháp phù hợp
- Đồng thời thực hiện chế độ khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên hoàn thành vượt mức kế hoạch hoặc có sáng kiến kỹ thuật làm tăng năng suất
lao động, tiền thưởng phải nằm ngoài định mức khoán
- Đó là phải thực hiện chính sách khoán tiền lương trong toàn bộ DN theo nguyên tắc làm theo năng lực và hưởng theo kết quả lao động, đồng thời phải đề xuất, tham mưu cho Lãnh đạo DN các mẫu biểu, bảng biểu trên cơ sở các quy định của nhà nước phục vụ cho công tác tính lương dễ hiểu, dễ làm và minh bạch Việc tổ chức phân bổ tiền lương vào chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí kinh doanh
=> Từ công trình nghiên cứu trên tác giả đã cho ta thấy được những ưu điểm và hạn chê trong kế toán tiền lương của doanh nghiệp Bên cạnh đó tác giả cũng đã đưa ra cách khắc phục những hạn chế mà doanh nghiệp còn tồn tại Sự quan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức
liên quan đến lợi ích của người lao động ta gọi là các khoản trích theo lương
Trang 151.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán hiện hành
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hóa thông tin
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
+ Phương pháp phân tích đánh giá: Từ các số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc xử lý số liệu từ đó là cơ sở cho việc phân tích kinh tế tài chính cần thiết
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm hiểu thực trạng của công ty để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về công ty
- Phương pháp xử lý số liệu: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các vấn
đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
Trang 16Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người, con người sử dụng
tư liệu sản xuất nhằm tác động làm biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm
đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người [1; 81]
Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nếu thiếu lao động thì quá trình sản xuất không thể tiến hành được, cho
dù khoa học có hiện đại đến mực nào thì vẫn cần đến con người
Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương Lao động là một bộ phận của nguồn lực phát triển và là yếu tố không thể thiếu, đồng thời nó mang tính chất quyết định trong việc thực hiện các kế hoạch bán hàng, cung cấp dịch vụ, giúp bộ máy của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, để quá trình kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu đặt ra là phải tái sản xuất sức lao động Nghĩa là, khi người lao động tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp thì yêu cầu doanh nghiệp phải trả thù
lao xứng đáng cho họ
2.2.2 Phân loại lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Phân loại theo thời gian
- Lao động thường xuyên: Là lao động do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương
Trang 17- Lao động thời vụ: bao gồm số lao động làm tại đơn vị nhưng công việc chỉ mang tính chất thời vụ, trong thời gian lao động dưới 1 năm
Phân loại theo chức năng của lao động
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, nhân viên nghiên cứu thị trường
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
- Lao động thực hiện các chức năng khác: Nhân viên lái xe, bảo vệ,…
2.3 Tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp thương mại
2.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 2.3.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
Theo quan điểm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị
sức lao động
Tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc [1; 72]
Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng lao động Khi hàng hoá sức lao động được đem ra trao đổi trên thị trường lao động thì sẽ chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do đó, giá cả sức lao động sẽ biến động theo các yếu tố thị trường cũng như quan hệ cung cầu Tuy nhiên khi giá cả của sức lao động hay chính là tiền lương được hình thành bằng sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tiền lương có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào yếu tố cung thị trường và
nó sẽ thường xuyên biến động Nhưng cũng như các loại hàng hoá khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó Đồng thời, tiền lương còn phải đảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tiếp
Trang 18tục tồn tại và lao động Vì thế, tiền lương không chỉ đơn thuần là giá cả của một
loại hàng hoá mà nó còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác
Vậy tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng lao động và chất lượng lao động của con người để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên Tiền lương là yếu tố kích thích người lao động tích cực làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng
cao năng suất lao động
Đi kèm với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp Đây chính là sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động, trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn…người lao động sẽ được hưởng các khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn
trong cuộc sống
- Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức thực hiện
và các đối tượng phải tham gia theo quy định
- Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, hàng tháng kế toán trích lập kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có) Kinh phí công đoàn nhằm sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ
quyền lợi chính đáng cho người lao động
- Bảo hiểm thất nghiệp là hình thức trợ giúp cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc hoặc khi bị chấm dứt hợp đồng lao động sẽ
Trang 19được hưởng các chế độ như: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc
làm, bảo hiểm y tế…
2.3.1.2 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản quyết định thu nhập của người lao động tăng hay giảm, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp Vì vậy việc trả lương một cách công bằng, chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động để tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một việc làm rất quan trọng và không hề dễ dàng Các khoản trích theo lương là những chế độ đảm bảo quyền lợi cho người lao động, và cũng thông qua đó thể hiện sự đãi
ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích người lao động làm việc hiệu quả Với tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương cho thấy việc hạch toán và chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực thúc đẩy phát triển doanh nghiệp Mặt khác tiền lương là một trong những chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể, mà mục tiêu của các doanh nghiệp luôn là tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó còn phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Vì vậy doanh nghiệp phải làm sao vừa đảm bảo được quyền lợi của doanh nghiệp, vừa đảm bảo được quyền lợi của người lao động Do đó, việc hạch toán tiền lương không những góp phần nâng cao năng suất lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất, đồng thời còn cung cấp đầy đủ chính xác thông tin về tiền lương của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ kinh doanh tiếp theo
Trang 20
2.3.2 Chức năng và vai trò của tiền lương
2.3.2.1 Chức năng của tiền lương
- Chức năng thước đo giá trị sức lao động: làm căn cứ để xác định mức tiền
lương cho từng loại công việc đồng thời là cơ sở điều chỉnh giá cả sức lao động
- Chức năng đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động: người lao động tái sản xuất sức lao động của mình thông qua các tư liệu sinh hoạt nhận được từ khoản tiền lương, để đảm bảo thực hiện tốt chức năng này, doanh nghiệp cần
phải có chính sách tiền lương phù hợp
- Tiền lương còn là một đòn bẩy kinh tế kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mà lao động một cách tích cực với chất lượng ngày càng cao, đồng thời nó cũng góp phần đảm bảo tính kỷ luật, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, giúp tính toán tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
- Chức năng bảo hiểm, tích luỹ: chức năng này đảm bảo cho người lao động vừa có thể duy trì cuộc sống hàng ngày đồng thời dành một phần tích luỹ,
dự phòng cho cuộc sống mai sau khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro, bất trắc trong cuộc sống
2.3.2.2 Vai trò của tiền lương
Về mặt kinh tế, tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quyết định sự ổn định và phát triển kinh tế của người lao động Nếu tiền lương không
đủ trang trải, mức sống của người lao động bị giảm sút, họ sẽ phải kiếm tiền thêm bằng những việc ngoài doanh nghiệp, như vậy chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến kết quả làm việc tại doanh nghiệp Ngược lại nếu mức lương trả cho người lao động phù hợp thì người lao động sẽ yên tâm, phấn khởi làm việc và dồn hết khả năng, sức lực của mình cho công việc vì lợi ích của cá nhân họ và cũng chính vì
lợi ích của cả doanh nghiệp
Có thể nói tiền lương là một nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ đến người lao động Nếu như tiền lương không gắn chặt với chất lượng, hiệu quả
Trang 21công việc, không theo giá trị sức lao động thì tiền lương sẽ không đủ đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không đảm bảo được đời sống của người lao động, không khuyến khích họ nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề Vậy nên tiền lương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành thu nhập Tiền lương được xem là nguồn sống của người lao động và gia đình họ Để sử dụng đòn bẩy tiền lương đối với người lao động đòi hỏi công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng, tổ chức công tác tiền lương trong doanh nghiệp phải công bằng hợp lý, có như vậy người lao động mới tích cực làm việc bằng tất cả lòng nhiệt tình, hăng say và họ có quyền tự hào về mức lương họ đạt được
2.3.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động
và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền
lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp
- Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí kinh doanh
Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộc phạm vi của kế toán
2.3.4 Các hình thức tiền lương và ý nghĩa của chúng
2.3.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế, cấp bậc kỹ thuật và thang bậc lương của người lao động Việc trả lương này căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động
Trang 22Theo hình thức này, tiền lương thời gian, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gian làm việc thực tế nhân với mức lương thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương thời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp với chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương thời gian có thưởng Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi, ghi chép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của người lao động
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quan lý (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán, tài vụ, thống kê, …) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở bộ phận máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ
và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực Tiền lương thời gian có thể được chia ra: thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc của người lao động tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý thời gian làm việc của doanh nghiệp:
+ Lương tháng: là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương Hình thức này có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế.Thường chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính
Lương tháng = Mức lương x hệ số lương theo cấp bậc
+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường được áp dụng cho người lao động trong những ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội
Lương ngày = Mức lương tháng/ Số giờ làm việc trong ngày
Hình thức này có ưu điểm thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc của người lao động Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao động
Trang 23+ Lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn ( áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm) Ưu điểm là tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương và kết quả lao động và theo dõi phức tạp
Lương giờ = Mức lương ngày/ Số giờ làm việc trong ngày
Các chế độ tiền lương thời gian:
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của mỗi người được xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế ít hay nhiều của họ
+ Tiền lương thời gian có thưởng: hình thức này dựa trên sự kết hợp tiền lương trả theo thời gian giản đơn cộng với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này được tính toán dựa trên các yếu tố như đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao động, chất lượng, hiệu quả lao động có được
Tiền lương thời gian = Tiền lương thời gian + Tiền thưởng
có thưởng giản đơn
Như vậy, tiền lương thời gian có ưu điểm dễ tính song lại có nhiều hạn chế
Vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động Do đó chưa phát huy được hết chức năng của tiền lương cho
sự phát triển sản xuất và chưa phát huy được khả năng sẵn có của người lao động
2.3.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lương cho người lao động trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ đã hoàn thành Hình thức này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
a, Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Trang 24T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Q: Mức sản lượng của công nhân trong kì
- Ưu điểm: Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kì, khuyến khích được công nhân tích cực làm việc
- Nhược điểm: Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lượng vag bỏ qua chất lượng Nếu không có ý thức làm việc sẽ tốn nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bị không hiệu quả
b) Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán:
Thường được áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công nhân Chế độ này được thực hiện khá phổ biến trong các ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một mức lao động ổn định trong thời gian dài
Bên cạnh đó còn có các chế độ trả lương khác nhau như chế độ trả lương sản phẩm có thưởng, chế độ trả lương lũy tiến
Ở trên dó là những chế độ trả lương trong hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay ở nước ta Trong thực tế ngoài các chế độ trả lương khác nhau còn áp dụng kết hợp các chế độ khác nhau
do Nhà nước qui định nhằm đảm các nguyên tắc trả lương cho người lao động như: chế độ trả lương thêm giờ, phụ cấp, tiền thưởng
2.3.5 Nội dung quỹ lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của người lao động
trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
- Quỹ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán
+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi
làm nghĩa vụ xã hội, hội họp,
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền
lương có thể chia ra thành tiền lương chính và tiền lương phụ
Trang 25- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản
trợ cấp thường xuyên và tiền thưởng
- Tiền lương phụ: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi
làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học,…
Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch thì việc quản lý và chi tiêu quỹ lương phải hợp lý, tiết kiệm quỹ tiền lương nhằm phục
vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.6 Nội dung của các khoản trích theo lương
2.3.6.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành trên cơ sở đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động theo tỷ lệ quy định trên quỹ tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của người lao động trong doanh nghiệp
Thực hiện theo luật BHXH, đến ngày 01/01/2014 mức đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn có sự thay đổi theo quy định tại điều 5 Quyết định 1111/QĐ-BHXH thì mức đóng bảo hiểm xã hội trong năm tới cũng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 2%, cụ thể như sau: hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH với tỷ lệ 26%, trong đó 18% tính vào chi phí kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào
lương của người lao động
Tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội: Đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung Còn đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là
mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động
Trang 26Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành với mục đích trợ giúp cho người lao động, nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp người
lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
Theo quy định tại Luật BHXH, các chế độ người lao động được hưởng cụ
thể như sau:
- Chế độ ốm đau:
+ Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ này là khi ốm đau, tai nạn, rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế hoặc có con dưới 7 tuổi
bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và phải có xác nhận của cơ sở y tế
+ Trong trường hợp hưởng chế độ này, người lao động được nghỉ làm theo thời gian quy định và hưởng mức lương bằng 75% mức tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
- Chế độ thai sản:
+ Người lao động hưởng chế độ thai sản là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có các điều kiện được quy định tại Luật BHXH như sinh con hay
nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi, và một số trường hợp khác
+ Người lao động hưởng chế độ thai sản được nghỉ làm theo thời gian quy định cho từng trường hợp, và trong thời gian nghỉ theo chế độ người lao động
và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội Trường hợp người lao động nữ sinh con thì được hưởng trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con Người lao động hưởng chế độ này được hưởng 100% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi
nghỉ việc
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
+ Điều kiện hưởng chế độ này là khi người lao động bị tai nạn trong khi làm việc hoặc suy giảm 5% sức khoẻ trở lên do bị tai nạn lao động, người lao động bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ y tế và Bộ LĐTBXH quy
định hoặc bị suy giảm 5% sức khoẻ trở lên do bị bệnh nghề nghiệp
+ Người lao động có thể được hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp
hàng tháng và các chế độ khác tuỳ từng trường hợp cụ thể
Trang 27- Ngoài ra người lao động còn được hưởng các chế độ như hưu trí và tử tuất
Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho người lao động bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
2.3.6.2 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương, trong tháng đóng BHYT của người lao động Quỹ thành lập nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ mà nhà nước quy định đối với
người tham gia đóng bảo hiểm y tế
Hàng tháng, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỉ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương, tiền công trong tháng đóng BHYT của người lao động, trong đó 3% doanh nghiệp chịu tính vào chi phí kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao động, toàn bộ số tiền trích BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao
động thông qua mạng lưới y tế
Tiền lương, tiền công của người lao động làm căn cứ đóng BHYT đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên Còn đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương,
tiền công được ghi trong hợp đồng lao động
2.3.6.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động Theo quy định tại điều 102 Luật bảo hiểm xã hội, tỉ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp là 2% trên tổng tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao
Trang 28động, trong đó 1% doanh nghiệp chịu được tính vào chi phí kinh doanh, 1% do
người lao động đóng góp và trừ vào lương của họ
Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp (nếu có), tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp Còn đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương, tiền công được
ghi trong hợp đồng lao động
Điều kiện hưởng BHTN là phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày
kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kề trước khi mất việc Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 36 tháng đến dưới 72 tháng, 9 tháng nếu đóng BHTN từ 72 đến dưới 144 tháng, 12 tháng nếu
đóng BHTN từ 144 tháng trở lên
Các chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp : khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc
làm, bảo hiểm y tế
2.3.6.4 Kinh phí công đoàn
Các doanh nghiệp tiến hành trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp (nếu có) Kinh phí công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao
động, đồng thời duy trì hoạt động của tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp
Số kinh phí công đoàn trích nộp trong tháng tính hết vào chi phí kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần
Trang 29nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập nhằm phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo
vệ lợi ích người lao động
2.4 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
2.4.1 Yêu cầu quản lý lao động
Để thực hiện tốt công tác quản lý lao động cần thực hiện tốt các yêu cầu sau :
- Sử dụng lao động một cách hợp lý, có kế hoạch phù hợp với điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý người lao động nhằm không ngừng tăng năng suất lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trình kinh
doanh nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của doanh nghiệp
- Bồi dưỡng cho người lao động về phương diện trình độ văn hoá, chính trị,
tư tưởng, chuyên môn nghiệp vụ và đặc biệt là nâng cao mức sống vật chất, tinh
thần, nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động một cách tốt nhất
- Nâng cao tinh thần làm việc tập thể giữa người lao động với nhau, dùng các biện pháp để kích thích tinh thần yêu nghề, hăng say lao động và lòng nhiệt
tình ở người lao động
2.4.2 Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là một yếu tố của quá trình kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh Khi kết quả kinh doanh tăng thì chi phí tiền lương cũng tăng
và ngược lại, tuy nhiên đã là doanh nghiệp thì kinh doanh phải có lãi, nghĩa là phải giới hạn sự tăng tương đối của chi phí Riêng chi phí tiền lương nếu tăng quá sẽ làm giảm lợi nhuận do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra, còn nếu giảm quá thì sẽ làm ảnh hưởng tới tái sản xuất sức lao động Việc xác định giới hạn tăng hoặc giảm của tiền lương là nội dung lớn của quản lý tiền lương trong các doanh nghiệp Vì vậy, mục đích của quản lý tiền lương trong doanh nghiệp là vừa phải đảm bảo tiền lương trả cho người lao động đủ mức tái sản xuất sức lao động đã hao phí, vừa đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để thực
hiện lợi ích cơ bản, lâu dài
Trang 30Các khoản trích theo lương thể hiện sự đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động Nó đảm bảo quyền lợi cho người lao động, giúp họ yên tâm làm việc Việc quản lý thực hiện trích lập các khoản trích theo lương cũng rất quan trọng với doanh nghiệp Nếu quản lý không tốt, quyền lợi của người lao động không được đảm bảo sẽ khiến họ không thể yên tâm làm việc, tiếp tục cống hiến
cho doanh nghiệp, và sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận và hình ảnh của doanh nghiệp
Với những mục đích đó, phương pháp quản lý tiền lương trong cơ chế thị trường như hiện nay, doanh nghiệp không thể dừng lại ở quỹ lương là một con số tuyệt đối như trước đây mà phải xác định một chỉ tiêu tương đối mang tính định mức Chỉ tiêu tương đối này được gọi là đơn giá tiền lương của doanh nghiệp, là đơn giá để hình thành quỹ lương thực hiện của doanh nghiệp và là căn cứ quyết
toán tài chính cuối năm về tiền lương, đơn giá này do cấp trên xét duyệt
Một trong những nguyên tắc cơ bản của tiền lương là tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động tức là tiền lương phải đủ để người lao động nuôi sống bản thân và gia đình họ Vì vậy công tác tiền lương phải được đổi mới toàn diện, làm sao để tiền lương đúng với sức lao động, đảm bảo là thu nhập chính và thường xuyên của người lao động tránh tình trạng mức lương không đủ sống
khiến người lao động phải làm thêm bên ngoài
Vấn để này doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng, nếu công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương không đạt hiệu quả, không mang lại lợi ích cho người lao động một cách chân chính thì sẽ gây nhiều hậu quả xấu đối với doanh nghiệp Do vậy, để tiền lương trở thành thu nhập cơ bản của người làm công ăn lương thì không thể để xảy ra hiện tượng thu nhập bên ngoài của người lao động lớn hơn so với tiền lương Đó là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý
tiền lương và các khoản trích theo lương
2.5 Hạch toán lao động
2.5.1 Hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động là việc doanh nghiệp theo dõi tình hình tăng giảm về số lượng lao động trong phạm vi từng đơn vị, từng phòng ban, cũng như
Trang 31toàn doanh nghiệp, đồng thời phản ánh sự ảnh hưởng của sự biến động này đến
cơ cấu lao động, chất lượng lao động và từ đó ảnh hưởng tới tình hình thực hiện
kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp sử dụng “sổ danh sách lao động của doanh nghiệp” và “sổ danh sách của từng bộ phận” Sổ này do bộ phận tiền lương lập thành 2 bản, một bản được sử dụng vào bộ phận tiền lương của doanh nghiệp, còn một bản chuyển cho phòng kế toán doanh nghiệp Khi có sự biến đổi về số lượng thì căn
cứ vào các chứng từ như : Quyết định tiếp nhận lao động, quyết định cho thôi việc, quyết định cho nghỉ hưu, quyết định thuyên chuyển công tác để kế toán
và bộ phận tiền lương ghi vào sổ Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời để trên cơ sở đó làm cơ sở cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động
Số liệu trên danh sách lao động được sử dụng để lập báo cáo lao động hàng tháng, quý, năm và phân tích số lượng, cơ cấu lao động phục vụ cho quản lý lao
động trong doanh nghiệp
2.5.2.Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công Bảng chấm công là bảng dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể, từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm
xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hằng ngày, tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các ký hiệu quy định trong bảng Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm
xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35,
Trang 3236 Ngày công quy định là 8 giờ nếu còn lẻ thì đánh dấu phẩy ví dụ: 24 công 4
giờ thì ghi: 24,4
Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp: chấm công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù, nên phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm kinh doanh, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong nhưng phương
pháp chấm công sau đây:
- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm
việc khác như họp thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
- Chấm công theo giờ: Trong ngày, người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ thực hện công
việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
- Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
2.5.3 Hạch toán kết quả lao động
Quá trình này căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán trưởng để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất, đúng nguyên tắc phân phối theo lao động nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt
chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
2.6 Kế toán tổng hợp tiền lương
Trang 332.6.1 Chứng từ sử dụng
Các chứng ban đầu về lao động là cơ sở để tính lương và các khoản trích theo lương Do đó, doanh nghiệp vận dụng lập các chứng từ ban đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng,
chất lượng lao động Các chứng từ ban đầu bao gồm:
- Mẫu số: 01a- LĐTL - Bảng chấm công: bảng chấm công do các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo
tháng, hoặc theo tuần
- Mẫu số 01b-LĐTL - Bảng chấm công làm thêm giờ
- Mẫu số 05-LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số 06-LĐTL - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 08-LĐTL - Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận giao khoán về khối lượng công việc, thời gian thực hiện, trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên, là cơ sở để thanh toán tiền công lao động
cho người nhận giao khoán
- Mẫu 07-LĐTL - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Mẫu 09-LĐTL - Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng: TK 334 – Phải trả người lao động : Phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng… và các khoản thanh
toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác ứng trước cho người
lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công của người lao động chưa lĩnh chuyển
sang khoản thanh toán khác
Bên có:
Trang 34- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động
Số dư bên Nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động
Số dư bên Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo
hiểm xã hội và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 335, TK 111,
112, 138…
2.6.3 Phương pháp hạch toán
Do công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính nên trong đề tài này, tôi chỉ xin trình bày
phương pháp hạch toán theo quyết định 48
- Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho người lao
động theo quy định và phân bổ cho các đối tượng Kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 6421 – Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 6422 – Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng ban quản lý
doanh nghiệp
Có Tk 334 – Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng
- Tiền thưởng phải trả cho người lao động ghi sổ như sau:
+ Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động
+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tăng năng suất lao
động…
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Hàng tháng trích BHXH:
+ Bảo hiểm xã hội:
Nợ TK 6421, 6422 – trích 17% tính vào chi phí kinh doanh của đối tượng
sử dụng lao động
Nợ TK 334 – trích 8% trừ vào lương của người lao động
Trang 35Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
+ Kinh phí công đoàn:
Nợ TK 6421, 6422 – trích 2% kinh phí công đoàn tính vào chi phí kinh
doanh của đối tượng sử dụng lao động
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn
+ Bảo hiểm thất nghiệp:
Nợ TK 6421, 6422 – trích 1% tính vào chi phí kinh doanh của đối tượng
sử dụng lao động
Nợ TK 334 – trích 1% trừ vào lương của người lao động
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Các khoản phải khấu trừ vào lương của người lao động: Khoản tạm ứng chi
không hết, khoản bồi thường vật chất, thuế thu nhập phải nộp ngân sách
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 138 – Phải thu khác
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Thanh toán tiền lương:
+ Nếu thanh toán bằng tiền mặt, TGNH:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 111, 112
+ Nếu trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trang 36- Đến hết kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh lương, kế toán chuyển
lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 338 (3388) – Phải trả, phải nộp khác
Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả người lao động
- Danh sách người lao động hưởng BHXH
- Mẫu số 10 – TLLĐ Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương
Các khoản khấu trừ vào Lương của người lao động
Tiền lương phải trả Công nhân viên
Ứng và thanh toán lương cho
Trang 37- Mẫu số 11 – TLLĐ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp
luật khác
2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, các tổ chức đoàn thể, xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm
thất nghiệp
Kết cấu của tài khoản này:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào
lương công nhân viên
- Các khoản phải trả khác
TK 338 có các tài khoản cấp 2:
TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 6422… Phần tính vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 334 – Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 38- Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động:
+ Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần bảo hiểm xã hội để trực tiếp chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên Kế toán
ghi sổ:
Nợ TK 338 (3883) – Bảo hiểm xã hội
Có TK 334 – Phải trả người lao động
+ Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ cơ quan bảo hiểm xã hội để trả cho công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ
quan bảo hiểm xã hội Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 138 (1388) – Phải thu khác
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111,112
- Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 338 (3382) – Kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112
- Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toán
ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Trang 39
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương
TK 338
BHXH phải trả cho Các khoản trích theo lương
Người lao động tính vào chi phí kinh doanh
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
-Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (Theo thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 40(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại, tổng hợp để lập bảng chứng từ cùng loại, ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ thẻ chi tiết
(2) Căn cứ vào chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ cùng loại kế toán tiens hành lập Chứng từ ghi sổ
(3) Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổtheo trình tự thời gian
(4) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản
(5) Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ chi tiết Kế toán lấy số liệu ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết Đồng thời, từ sổ cái các tài khoản kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh
(6) Cuối tháng tiến hành đối số liệu ở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh Đồng thời, đối chiếu số liệu trong sổ cái các tài khoản với số liệu trong Bảng tổng hợp chi tiết
(7) Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái các tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báo Cáo Tài Chính
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
Nhược điểm:
- Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp
- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậy cung cấp thông tin thường chậm