Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời gắn liền với sự phát triển của đất nước, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế chiếm khoảng 90% tổng thu NSNN hàng năm, do đó, việc quản lý thuế hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển và duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh Việc tổ chức quản lý thuế TNDN hiệu quả là rất quan trọng để phát huy vai trò của nó trong hệ thống thuế và nền kinh tế.
Thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết hoạt động kinh doanh, đồng thời là một loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu Tại Thanh Hóa, tính đến cuối năm 2015, phần lớn doanh nghiệp đang hoạt động là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, chiếm tỷ lệ 98,8%.
Quản lý thuế TNDN hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là vấn đề cấp thiết, nhằm đảm bảo thu ngân sách, tạo công bằng và kích thích phát triển kinh doanh.
Tại thành phố Thanh Hóa, công tác quản lý thuế TNDN đã có những thành tựu đáng kể, thể hiện qua sự gia tăng về số lượng và tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu ngân sách Tuy nhiên, công tác này vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định do đối tượng quản lý chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiều doanh nghiệp chưa nắm vững chính sách thuế Bên cạnh đó, công tác quản lý đăng ký mã số thuế chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp đăng ký nhưng không hoạt động, gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế.
Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đòi hỏi sự đổi mới căn bản trong quản lý thuế TNDN Quản lý thuế TNDN là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đối với ngành thuế trong mọi giai đoạn phát triển của đất nước Thực tế quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa còn nhiều bất cập, đặt ra yêu cầu tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN trên địa bàn.
Đề tài luận văn tập trung vào quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, một lĩnh vực chưa được nghiên cứu cụ thể Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa.
Tổng quan các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp, là vấn đề được xã hội quan tâm sâu sắc Các nghiên cứu tiếp cận vấn đề này từ nhiều góc độ và thời điểm khác nhau.
Trầm Thiện Ân (2004) đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về thuế TNDN, nghiên cứu chính sách thuế ở một số nước và đánh giá thực trạng tại Việt Nam giai đoạn 1999-2004 Luận văn chỉ ra những hạn chế của thuế TNDN hiện hành và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện đến năm 2020, bao gồm giải pháp về loại hình doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, chi phí hợp lý, chống chuyển giá và đổi mới quản lý thuế Tuy nhiên, do nghiên cứu giai đoạn 1994-2004, một số giải pháp không còn phù hợp hiện nay.
Luận văn của Mai Đình Lâm (2006) xây dựng cơ sở lý luận về hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhấn mạnh sự cần thiết rà soát và hoàn thiện hệ thống thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế Tác giả chỉ ra những điểm chưa phù hợp giữa pháp luật thuế Việt Nam và quy định của WTO, bao gồm sự thiếu công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, tính tương thích hạn chế với hệ thống thuế khu vực, và sự phức tạp, thiếu minh bạch Từ đó, luận văn đề xuất các biện pháp khắc phục như ban hành sắc thuế mới, đổi mới quản lý thuế, tăng cường tuyên truyền pháp luật, và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế.
Trần Thị Ánh Tuyết (2010) đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng việc áp dụng thuế TNDN trên địa bàn Tỉnh Nghệ An từ năm 2008 đến năm
Nghiên cứu năm 2010 đã chỉ ra những vấn đề cần hoàn thiện trong cơ chế quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Các giải pháp chính được đề xuất bao gồm hoàn thiện văn bản chính sách về quản lý thuế TNDN và kiện toàn bộ máy quản lý thuế Ngoài ra, tác giả còn đưa ra các kiến nghị với Quốc hội.
Nghiên cứu về quản lý thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nói riêng còn hạn chế, đặc biệt là các công trình khoa học cấp luận văn về quản lý thuế TNDN tại Thành phố Thanh Hóa Hiện chưa có đề tài nào tập trung phân tích, đánh giá quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Do đó, luận văn tập trung nghiên cứu "Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa" nhằm làm rõ lý luận về quản lý thuế TNDN đối với DNNVV, đồng thời đi sâu phân tích thực trạng tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN cho DNNVV trên địa bàn.
Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích của đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý thuyết chung của quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những nội dung gì?
Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa hiện nay đặt ra nhiều thách thức Việc đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNDN là yếu tố then chốt để cải thiện công tác thu ngân sách Bài viết này tập trung phân tích sâu sắc thực tế quản lý thuế TNDN, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và tăng thu ngân sách cho thành phố.
Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp thu thập tài liệu từ các nguồn số liệu thứ cấp công khai, đặc biệt là báo cáo của chi cục thuế Thanh Hóa, kết hợp với việc hệ thống hóa lý thuyết quản lý thuế từ giáo trình, tài liệu tham khảo và các nghiên cứu trong và ngoài nước.
Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích số liệu thống kê thuế TNDN từ Chi cục thuế Thanh Hóa, bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá kết quả thực hiện, làm nổi bật các vấn đề then chốt.
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Sau khi thu thập được các số liệu, tài liệu cần thiết, tiến hành phân tích, so sánh…
+ Phân tích và tổng hợp:
Phương pháp này được áp dụng để đánh giá các nghiên cứu về quản lý thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Phân tích biến động số liệu thuế TNDN từ DNNVV qua các năm giúp đánh giá hiệu quả quản lý thuế tại Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Dự kiến kết quả đạt được
Nghiên cứu này hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế nhà nước và đặc thù thuế tại Thanh Hóa, đồng thời làm rõ lý luận và thực tiễn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, cung cấp căn cứ khoa học vững chắc cho vấn đề nghiên cứu.
Hệ thống quản lý thuế TNDN cho thấy các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành phố Thanh Hóa có hành vi gian lận, trốn thuế tinh vi, phức tạp và ngày càng có hệ thống, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
Nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các DNNVV trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa là một yêu cầu khách quan, cấp thiết Mục tiêu là tăng thu cho NSNN, chống gian lận thuế, và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho công chức thuế, đặc biệt là đội ngũ kiểm tra thuế.
Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những bất cập trong hệ thống Luật Quản lý thuế hiện hành, đặc biệt là những ảnh hưởng đến hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện quy trình kê khai, nộp thuế, tăng cường kiểm tra, giám sát, và nâng cao nhận thức về thuế cho DNNVV, đồng thời thúc đẩy sự tuân thủ pháp luật thuế và giảm thiểu tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước và hỗ trợ sự phát triển bền vững của DNNVV trên địa bàn.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế tài chính gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.
Từ đó đến nay thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm thuế cũng không ngừng được hoàn thiện [12]
Theo Mác, thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước và là phương tiện để nhà nước thu tiền từ dân Angghen nhấn mạnh rằng thuế là sự đóng góp của công dân để duy trì quyền lực công cộng Lênin cho rằng thuế là khoản thu của nhà nước từ dân mà không có sự bù đắp trực tiếp, được lấy từ sản phẩm của đất đai và lao động.
Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tạo nguồn quỹ tiền tệ tập trung lớn cho Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong bối cảnh kinh tế xã hội ngày càng phát triển.
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật định mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công, đồng thời người nộp thuế vẫn được hưởng phần thu nhập còn lại một cách hợp pháp.
Dưới góc độ kinh tế học, thuế là biện pháp đặc biệt mà Nhà nước sử dụng quyền lực để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công, thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Thuế, về nguyên tắc, là khoản trích nộp bằng tiền, khác biệt so với các hình thức thanh toán bằng hiện vật trước đây, đây là yếu tố quan trọng trong hệ thống tài chính hiện đại.
Thuế là khoản nộp bắt buộc thông qua quyền lực nhà nước, thể hiện tính chất không thể trốn tránh Đối tượng nộp thuế chỉ có quyền chấp thuận mức đóng góp đã được quy định, khác biệt với các khoản đóng góp tự nguyện.
Thuế là nguồn thu xác định cho Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính công ổn định.
Thuế là khoản thu ngân sách nhà nước không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế, khác với các khoản vay Mục đích của thuế là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, không mang tính đối khoản cụ thể mà được hoàn trả gián tiếp thông qua phúc lợi xã hội.
1.1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định nguồn thu NSNN và phân phối thu nhập ở các nước phát triển Mức thuế TNDN khác nhau tùy thuộc vào quan điểm điều tiết và mục tiêu phân phối thu nhập của từng quốc gia.
Nhà nước sử dụng thuế TNDN để quản lý kinh tế vĩ mô, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, thuế suất và ưu đãi thuế Luật thuế TNDN, được thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực từ 01/01/1999, thay thế Luật thuế lợi tức Luật thuế TNDN ra đời nhằm khắc phục những nhược điểm của Luật thuế lợi tức và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong giai đoạn hội nhập quốc tế.
Về mặt kinh tế, thu nhập là phần tài sản tăng thêm trong một khoảng thời gian cụ thể và luôn gắn liền với một chủ thể nhất định, ví dụ như thu nhập cá nhân, doanh nghiệp hoặc quốc gia.
Về mặt pháp lý, thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập thực tế phát sinh sau khi đã trừ các chi phí hợp lệ, chứ không phải toàn bộ thu nhập.
Thu nhập là khoản tiền hoặc vật chất mà cá nhân hoặc tổ chức nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoặc các hành vi hợp pháp khác, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Thuế thu nhập, bao gồm thuế TNDN và thuế TNCN, là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của tổ chức và cá nhân, trong đó thuế TNDN nhắm trực tiếp vào thu nhập của doanh nghiệp.
Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khác nhau giữa các quốc gia do tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp không đồng nhất Hai tiêu chí phổ biến nhất được sử dụng để phân loại DNNVV là quy mô vốn và số lượng lao động.
Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được quy định trong một số văn bản pháp luật, ví dụ như Thông tư số 16/2013/TT-BTC Theo đó, DNNVV được nhận dạng dựa trên quy mô, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập và hợp tác xã Tiêu chí xác định là sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn thời gian năm và có doanh thu không quá 20 tỷ đồng.
Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, ưu tiên tiêu chí tổng nguồn vốn.
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa được gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa, mặc dù có sự khác biệt trong cách gọi tên ở các văn bản khác nhau.
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
I Nông, lâm nghiệp và thủy sản
20 tỷ đồng trở xuống từ trên
10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên
II Công nghiệp và xây dựng
20 tỷ đồng trở xuống từ trên
10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên
III Thương mại và dịch vụ
10 tỷ đồng trở xuống từ trên
10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến
(nguồn: nghị định số 56/2009 của Chính Phủ)[11]
Do đó, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, có đăng ký kinh doanh và thỏa mãn một trong hai điều kiện về vốn hoặc lao động, được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Tại Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 93% tổng số doanh nghiệp, bao gồm 80% doanh nghiệp nhà nước và tỷ trọng lớn trong khu vực kinh tế tư nhân (97% về vốn và 99% về lao động).
1.2.2 Đặc trưng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Về tính chất hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) tập trung vào các khu vực chế biến và dịch vụ gần người tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Cụ thể, DNNVV vừa là vệ tinh, gia công chi tiết cho doanh nghiệp lớn, vừa cung cấp các dịch vụ đa dạng như phân phối, thương mại, sinh hoạt, giải trí, tư vấn và hỗ trợ.
* Về nguồn lực vật chất
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thường gặp hạn chế về vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ do nguồn lực hữu hạn và quan hệ hạn hẹp với thị trường tài chính Quá trình tự tích lũy đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của các DNNVV.
Các quốc gia đang tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) để tăng cường sự tham gia của họ vào các tổ chức hỗ trợ, nhằm khắc phục những hạn chế về nguồn lực và năng lực cạnh tranh.
* Về năng lực quản lý điều hành
Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bao quát mọi mặt hoạt động kinh doanh do đặc thù về nguồn gốc, tính chất và quy mô Do đó, kỹ năng và nghiệp vụ quản lý chuyên sâu còn hạn chế so với yêu cầu thực tế.
* Về tính phụ thuộc hay bị động
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường thụ động trên thị trường, ít có cơ hội dẫn dắt thị trường Nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp này là rất lớn, như ở Mỹ mỗi ngày có khoảng 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa phá sản Tại Việt Nam, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng trở nên quan trọng.
Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng, lan tỏa trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội tại Việt Nam Theo tiêu chí mới, DNNVV chiếm đến 93% tổng số doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra việc làm trên mọi lĩnh vực kinh tế Đây là nguồn lực chính giúp giải quyết vấn đề việc làm, tạo động lực tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nhà sáng lập, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phải liên tục thích nghi với biến động thị trường Do đó, nhà quản lý DNNVV cần linh hoạt, dám nghĩ dám làm, chấp nhận rủi ro, đồng thời có trình độ và khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh để dẫn dắt doanh nghiệp phát triển.
Đội ngũ này luôn tiên phong trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới và đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi phù hợp với môi trường kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia Sự hiện diện của họ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động và linh hoạt, thích ứng với thị trường.
Thứ tƣ, khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có lợi thế về địa điểm hoạt động, phân bố rộng khắp và tận dụng hiệu quả nguồn lực địa phương DNNVV sử dụng gần một nửa lực lượng lao động phi nông nghiệp cả nước (49%), đặc biệt chiếm tỷ lệ lớn ở nhiều vùng Bên cạnh đó, DNNVV còn khai thác nguồn tài chính và nguyên liệu tại chỗ để phục vụ sản xuất kinh doanh.
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1 3 1 Khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1 4 1 Kinh nghiệm một số nước trong việc quản lý thuế
Năm 1996, Anh áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế, coi trọng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Cơ quan thuế Anh cung cấp nhiều hình thức hỗ trợ dịch vụ và có đội xử lý khiếu nại, kiểm tra chất lượng tư vấn Để quản lý kê khai thuế hiệu quả, cơ quan thuế nghiên cứu hành vi của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả kiểm tra thông qua phân tích rủi ro tinh vi, thu thập thông tin ở nhiều cấp độ.
Cơ quan Thuế Hoa Kỳ (IRS) thực hiện chiến lược quản lý thuế theo đối tượng, bao gồm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và người làm công, từ năm 2000 IRS đặc biệt chú trọng đến các chiến lược quản lý nhỏ, như cho phép khai thuế qua điện thoại Chiến lược này đã cải thiện đáng kể tỷ lệ tuân thủ tự nguyện nhờ sự hài lòng cao của người nộp thuế IRS sử dụng phương pháp lựa chọn đối tượng khác biệt dựa trên thông tin khai thuế để xác định sai lệch so với mức trung bình của nhóm mẫu, từ đó thiết lập chỉ số làm căn cứ thực hiện.
Từ năm 2000, Cơ quan Quản lý Thuế Úc (ATO) đã triển khai chiến lược quản lý thuế theo cấp độ tuân thủ, tập trung vào việc tìm hiểu nguyên nhân tuân thủ hoặc không tuân thủ của người nộp thuế ATO áp dụng các phương pháp quản lý khác nhau trong mọi chức năng, từ hỗ trợ đến xử phạt, dựa trên mức độ tuân thủ Ví dụ, ATO phát hành các ấn phẩm tuyên truyền khác nhau về màu sắc và nội dung, nhắm đến các đối tượng có hành vi tuân thủ khác nhau.
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt am
Nhiều kinh nghiệm trong quản lý thuế và cải cách quản lý thuế có thể được tham khảo để vận dụng cho phù hợp với thực tế ở Việt Nam
Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ 01/07/2007, chuyển sang cơ chế tự khai tự nộp thuế, tạo tính tự chủ và giảm chi phí cho doanh nghiệp Tuy nhiên, cơ chế này phù hợp nhất với doanh nghiệp có hệ thống kế toán chuyên nghiệp và trình độ chuyên môn cao Để đảm bảo hiệu quả quản lý thu, cần phân loại đối tượng nộp thuế và sắc thuế để có cách thức quản lý phù hợp.
Cần củng cố và hoàn thiện cơ sở pháp lý thuế, xây dựng quy trình quản lý thu thuế rõ ràng, dễ hiểu, đồng thời thu hẹp các trường hợp miễn giảm thuế Quy định cụ thể các trường hợp vi phạm, xử phạt, quy trình khiếu nại để đảm bảo công bằng cho người nộp thuế Cần có các biện pháp thu nợ, cưỡng chế thuế hiệu quả và minh bạch.
Chuyển đổi cơ cấu tổ chức và sắp xếp lại bộ máy theo hướng chuyên sâu hóa chức năng là yếu tố then chốt Song song với đó, cần đẩy mạnh đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ công chức thuế Việc kiện toàn lực lượng công chức, đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ, kết hợp với kiểm tra thường xuyên tờ khai thuế, giúp xác định nghĩa vụ thuế một cách chính xác và kịp thời Công tác thuế cần tiếp tục dựa trên việc thu thập, phân tích thông tin và phân loại rủi ro theo Luật Quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.
Tăng cường tuyên truyền hỗ trợ và kiểm tra thuế là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật thuế Việc đẩy mạnh cả hai hoạt động này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tuân thủ và quản lý thuế hiệu quả.
Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước để đảm bảo thực thi nghiêm túc luật quản lý thuế, tạo tính răn đe đối với các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tăng thu ngân sách nhà nước.
Nâng cao trình độ chuyên môn cho công chức thuế, đặc biệt trong các lĩnh vực kiểm tra, kê khai và tin học, là yếu tố then chốt Đồng thời, tăng cường tinh thần trách nhiệm của công chức thuế trên toàn quốc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành.
Thông qua chương 1, tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận chung về quản lý thuế TNDN đối với các DNNVV
Bài viết khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và quản lý thuế TNDN, đồng thời nêu bật sự cần thiết, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN đối với các DNNVV Nghiên cứu cũng phân tích cơ sở thực tiễn của quản lý thuế TNDN đối với DNNVV, tham khảo kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm quản lý thuế TNDN tại Việt Nam để rút ra bài học kinh nghiệm.