ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu
Trên đàn bò sữa nuôi tại trang trại của Công ty TNHH bò sữa Thống Nhất - Thanh Hóa
Các loại thuốc: Thuốc Invemox 15% LA
Thuốc bơm bầu vú Mamifort
Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát tình hình bệnh viêm vú và một số phác đồ điều trị trên đàn bò sữa nuôi tại Công ty TNHH Bò Sữa Thống Nhất - Thanh Hóa.
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi bệnh viêm vú trên đàn bò sữa tại trang trại
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú trên đàn bò sữa bị viêm vú tại trang trại.
Phương pháp nghiên cứu
- Thời gian: Từ ngày 17/12/2018 đến ngày 07/04/2019
- Địa điểm: Công ty TNHH bò sữa Thống Nhất- Thanh Hóa ( huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
3.4.2 Phương pháp thu tập thông tin
Dữ liệu về tình hình mắc bệnh viêm vú ở đàn bò sữa sinh sản đã được thu thập từ hồ sơ theo dõi tại trang trại của Công ty TNHH bò sữa Thông Nhất, Thanh Hóa.
- Số liệu về tỷ lệ bò khỏi bệnh sau khi điều trị đƣợc theo dõi trực tiếp tại trang trại trong suốt quá trình nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp xác định bò bị viêm vú
3.4.3.1 Phương pháp xác định bò viêm vú bằng khám lâm sàng
Những triệu chứng thường gặp của bò bị viêm vú qua quan sát lâm sàng là: + Bầu vú không cân đối
+ Sƣng, đỏ một phần của bầu vú
+ Sờ vào thấy cứng, nóng
+ Tổn thương ở núm vú như đứt, rách
+ Sữa bị biến đổi trạng thái: sữa có bã đậu, sữa có máu, sữa nước hoặc sữa có màu khác
3.4.3.2.Phương pháp phát hiện bò viêm vú bằng phương pháp thử CMT
Để thử nghiệm CMT, trước tiên cần rửa sạch núm vú sau khi vắt sữa Lấy sữa từ từng lá vú cho vào đĩa Petri hoặc cốc đựng, với 2ml sữa đủ để xét nghiệm Tiếp theo, bơm 2ml thuốc thử CMT vào đĩa Petri chứa sữa, xoay tròn đĩa và đặt ở vị trí hơi tối để quan sát Kết quả sẽ được đọc ngay dựa trên sự đóng vón và thay đổi màu sắc của hỗn hợp.
Thành phần hoá chất của thuốc thử bao gồm bromocresol đỏ sẫm 1/10.000 và dung dịch teepol 10% Sự đông vón của thuốc thử phụ thuộc vào mật độ tế bào bạch cầu trong sữa, cho phép đo lường tình trạng viêm nhiễm.
+ Bò mạnh khoẻ: Dưới 300.000 tế bào/ml
+ Bò nghi ngờ nhiễm: Từ 300.000- 800000 tế bào/ml
+ Bò bị nhiễm: Trên 800.000 tế bào/ml
3.4.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Cách bố trí thí nghiệm: Lựa chọn 20 con bị viêm vú, chia thành 2 lô (mỗi lô 10 con) điều trị theo 2 phác đồ:
Lô 1: Điều trị bằng phác đồ 1 gồm: Tiêm Invemox 15% LA với liều 1ml cho 10kg thể trọng tiêm lặp lại sau 48 giờ, kết hợp với Ketovet 10% 1ml cho 30kg thể trọng 1 lần/ngày tiêm lên tục 3 ngày, Vitol 450 với liều 5ml/con/ngày tiêm một liều duy nhất Cùng với bơm bầu vú Mamifort bơm 1 tuýt cho mỗi vú bị viêm, ngày bơm 2 lần Liệu trình điều trị trong 6 ngày
Lô 2: Điều trị bằng phác đồ 2 gồm: Tiêm Interflox 100 với liều 1ml cho 20kg thể trọng, kết hợp với Ketovet 10% 1ml cho 30kg thể trọng 1 lần/ngày tiêm liên tục 3 ngày, Vitol 450 với liều 5ml/con/ngày tiêm một liều duy nhất Cùng với bơm bầu vú Mamifort bơm 1 tuýt cho mỗi vú bị viêm, ngày 2 lần Liệu trình điều trị trong 5 ngày
- Sơ đồ đƣợc bố trí nhƣ sau:
STT Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2
2 Kháng sinh Invemox 15% LA Interflox 100
Liều lƣợng 1ml cho 10kg thể trọng, tiêm lặp lại sau 48 giờ
1ml cho 20kg thể trọng, tiêm lặp lại sau 24 giờ
3 Kháng viêm Ketovet 10% 1ml cho 30kg thể trọng, tiêm liên tục 3 ngày
4 Bổ trợ Vitol 450 5ml/con/tiêm 1 lần duy nhất
5 Bơm bầu vú Mamifort bơm 1 tuýt cho mỗi vú bị viêm, ngày bơm 2 lần
Sau thời gian điều trị 6 ngày, nếu chƣa khỏi thì kết luận là không khỏi
3.4.5 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
3.4.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi:
- Thời gian điều trị trung bình
- Chi phí/ca điều trị
- Lƣợng thuốc điều trị trung bình
3.4.5.2 Phươngpháp theo dõi các chỉ tiêu
Bò mắc bệnh được xác định qua theo dõi lâm sàng và phương pháp thử CMT
- Tỷ lệ mắc bệnh: Là tỷ lệ % giữa tổng số con mắc bệnh với tổng số con theo dõi
Tổng số con mắc bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = x 100 Tổng số con theo dõi
- Tỷ lệ khỏi bệnh: Là tỷ lệ % giữa tổng số con khỏi bệnh với tổng số con đƣợc điều trị
Số con điều trị khỏi
Số con đƣợc điều trị
- Tỷ lệ tái phát: Là tỷ lệ % giữa tổng số con mắc lại với tổng số con khỏi bệnh
Tổng số con tái phát
Tổng số con khỏi bệnh
- Thời gian điều trị bệnh: Những con khỏi bệnh là những con sau khi điều trị 6 ngày hết triệu chứng của bệnh, bò trở lại bình thường
Tổng thời gian điều trị được tính bằng số ngày điều trị, trong đó tổng số con điều trị khỏi và đơn giá thuốc được nhân với tổng lượng thuốc điều trị để xác định chi phí cho một ca điều trị (vnđ) Tổng số ca điều trị cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Tổng lƣợng thuốc sử dụng
Lƣợng thuốc điều trị/ ca bệnh Tổng ca bệnh
Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel, với sự khác biệt giữa các giá trị trung bình được so sánh thông qua hàm Anova Ngoài ra, hàm T-test và Chitest cũng được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt này.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa năm 2017,
4.1.1 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa năm 2017, 2018
Trong những năm gần đây, tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú đã chiếm từ 40-50% tổng đàn bò, với tổn thất do bệnh này lớn gấp 2 lần so với bệnh sản khoa Bệnh viêm vú cũng chiếm khoảng 20% chi phí thú y trong sản xuất chăn nuôi Để đánh giá tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú trong năm 2017 và 2018, chúng tôi đã tiến hành điều tra và thu thập số liệu từ sổ sách của bộ phận kỹ thuật tại trang trại Công ty TNHH bò sữa Thống Nhất, và kết quả được trình bày trong bảng 4.1.
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa năm 2017, 2018
Số bò điều tra (con)
Số bò bị bệnh (con)
Tỷ lệ bò mắc bệnh
Ghi chú: a,b trong cùng một cột các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê với P