TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Thị Loan (2018) tập trung vào kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Mạnh Đình.
Về đối tượng nghiên cứu: kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Mạnh Đình
Về phạm vi nghiên cứu
+Tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Mạnh Đình
Về kết quả nghiên cứu:
Phần mềm kế toán phù hợp giúp tăng cường độ chính xác và kịp thời của thông tin kế toán, mang lại nhiều ưu điểm cho công ty.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc thiếu các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá hàng bán có thể khiến công ty mất thị trường tiêu thụ Điều này dẫn đến tình trạng nợ kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và tăng chi phí thu nợ.
* Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty như sau:
- Đối với các khoản chiết khấu:
+ Đối với khách hàng thường xuyên của công ty thì có thể chiết khấu thanh toán trong vòng 20 đến 30 ngày
+ Đối với khách hàng không thường xuyên thì công ty có thể chiết khấu thanh toán trong vòng 10 ngày
+ Số tiền chiết khấu thanh toán được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng giá thanh toán Công ty nên mở rộng thêm phương thức tiêu thụ như:
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, trong đó sản phẩm được coi là tiêu thụ khi giao cho người mua Người mua thanh toán một phần ngay khi mua và chịu lãi suất trên số tiền trả chậm, thường theo lãi suất thị trường hoặc lãi suất ngân hàng cho vay.
Sinh viên Nguyễn Thị Hồng (2018) khi nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Minh Ánh
Về đối tượng nghiên cứu:kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Minh Ánh TH
Về phạm vi nghiên cứu
+Tại công ty TNHH Minh Ánh TH
Về kết quả nghiên cứu:
Nghiên cứu thị trường sâu rộng và mở rộng bán hàng đã thúc đẩy tăng trưởng doanh thu đáng kể Phương pháp FIFO (nhập trước, xuất trước) giúp phản ánh giá vốn hàng tồn kho kịp thời và chính xác Đội ngũ kế toán trẻ, năng động và có năng lực cao là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của công ty.
* Hạn chế: Trong nghiên cứu đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng như|:
Do đặc thù kinh doanh, công ty đối mặt với lượng công nợ lớn từ khách hàng chưa thanh toán Tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn do công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, gây rủi ro tài chính đáng kể.
11 điều này gây ảnh hưởng tới việc quay vòng, thu hồi vốn của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện xác định kết quả bán hàng
* Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty như sau:
Để đối phó với tình trạng thanh toán chậm và bị chiếm dụng vốn, công ty cần thắt chặt quản lý công nợ và theo dõi sát sao Phòng kế toán cần phối hợp với phòng kinh doanh để thu hồi các khoản nợ khó đòi, hoặc khóa công nợ đối với khách hàng không có khả năng thanh toán, nhằm tránh tổn thất do nợ xấu ảnh hưởng đến báo cáo kinh doanh.
Sinh viên Phạm Thị Thanh (2018) khi nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thế giới di động
Về đối tượng nghiên cứu:kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần thế giới Di Động
Về phạm vi nghiên cứu
+Tại công ty Cổ phần thế giới di động
Về kết quả nghiên cứu:
Công tác kế toán bán hàng tại công ty đang tuân thủ tốt các quy định của Bộ Tài chính, bao gồm việc vận dụng hợp lý các mẫu sổ kế toán và hạch toán đúng chế độ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xác định kết quả bán hàng.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là lựa chọn phù hợp, giúp doanh nghiệp theo dõi biến động nhập, xuất, tồn hàng hóa một cách thường xuyên, liên tục và chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý hàng quý.
* Hạn chế: Trong nghiên cứu đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty như:
Công ty áp dụng phương thức tiêu thụ xuất thẳng không qua kho cho việc bán thiết bị, đồng thời sử dụng phương thức bán lẻ cho các phần khác, tối ưu hóa quy trình phân phối và tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả.
Công ty thiếu sự đa dạng trong phương thức tiêu thụ dẫn đến thị trường bị thu hẹp, làm chậm quá trình bán hàng và thu hồi vốn.
* Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty như sau:
Bán hàng trả góp là phương thức cho phép người mua thanh toán sản phẩm, hàng hóa nhiều lần sau khi đã nhận hàng, giúp tăng khả năng tiếp cận sản phẩm cho khách hàng Khoản thanh toán ban đầu được thực hiện ngay tại thời điểm mua, và số tiền còn lại sẽ chịu lãi suất theo quy định, thường tham chiếu theo lãi suất ngân hàng Phương thức này kích thích tiêu thụ và tạo điều kiện cho người tiêu dùng sở hữu sản phẩm mong muốn một cách linh hoạt.
Để nâng cao năng suất và độ chính xác trong kế toán, việc áp dụng phần mềm kế toán máy là cần thiết Phần mềm kế toán giúp công việc kế toán nhanh chóng, thuận lợi và chính xác hơn, đặc biệt trong việc tính toán kết quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin từ các chứng từ kế toán có liên quan đến đề tài
- Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hóa thông tin
Phương pháp tính giá là công cụ quan trọng để xác định giá trị vật tư, hàng hóa, giúp định giá tổng tài sản một cách chính xác theo các nguyên tắc kế toán đã được thiết lập.
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ sổ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế tài chính quan trọng, giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình tài chính một cách tổng quan và chi tiết.
Để đảm bảo tính chính xác và giá trị của luận văn, thông tin thu thập được cần ghi chép, sắp xếp hệ thống và phân tích kỹ lưỡng Các kỹ thuật so sánh, đối chiếu được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề hiệu quả hơn, tạo cơ sở dữ liệu vững chắc cho luận văn.
13 làm cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện thông qua tiếp xúc trực tiếp với cán bộ, công nhân viên, đặc biệt là nhân viên kế toán, nhằm thu thập số liệu, thông tin và ý kiến chuyên gia, phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁN HÀNG
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm của bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, chuyển quyền sở hữu hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền, tạo ra doanh thu Hàng bán cần thỏa mãn các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán bằng một phương thức nhất định
Hàng hóa cần được chuyển giao quyền sở hữu, đi kèm với lợi ích và rủi ro, cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán để hoàn tất giao dịch Điều này đảm bảo tính hợp lệ và hoàn chỉnh của quá trình mua bán.
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp mua vào hoặc gia công chế biến rồi bán
- Ngoài ra còn một số trường hợp sau được gọi là bán hàng:
+ Hàng hóa xuất ra cho các đơn vị nội bộ
+ Hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự về bản chất + Hàng hóa doanh nghiệp mua về xuất ra làm mẫu
+ Hàng hóa xuất để biếu tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, chia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa bán được là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo nguồn lực tài chính vững chắc cho các hoạt động kinh doanh.
2.1.1.2 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là so sánh doanh thu và chi phí trong kỳ, lãi khi doanh thu lớn hơn chi phí và lỗ khi ngược lại Việc này thường được thực hiện định kỳ vào cuối tháng, quý hoặc năm.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Thông qua đó, doanh nghiệp có thể đánh giá và đưa ra biện pháp khắc phục hạn chế, tối ưu hóa lợi nhuận.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, trong khi xác định kết quả kinh doanh là căn cứ để doanh nghiệp quyết định việc tiêu thụ hàng hóa Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết, trong đó kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng và bán hàng là phương tiện để đạt được mục đích đó.
2.1.2 Yêu cầu và sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Quản lý bán hàng hiệu quả là yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Do đó, bộ phận quản lý cần nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, phân tích nguyên nhân tăng giảm, và đề xuất giải pháp nâng cao doanh số Việc này đảm bảo kết quả kinh doanh tốt và sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần thu hồi vốn nhanh và sử dụng hiệu quả vốn lưu động để tái sản xuất mở rộng Để quản lý hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý liên quan.
Quản lý hiệu quả kế hoạch tiêu thụ theo thời kỳ, khách hàng và loại sản phẩm là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Việc theo dõi sát sao tình hình thực hiện kế hoạch, phân tích chi tiết theo từng hoạt động kinh tế giúp doanh nghiệp đưa ra các điều chỉnh kịp thời, đảm bảo đạt được mục tiêu doanh số và tăng trưởng bền vững.
Quản lý chặt chẽ từng phương thức bán hàng và khách hàng, theo dõi sát sao tình hình thanh toán để đảm bảo thanh toán đúng hạn và đúng hình thức, từ đó ngăn ngừa thất thoát vốn và ứ đọng, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN), đồng thời kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của số liệu để phân bổ chính xác cho hàng tiêu thụ, đảm bảo việc xác định chi phí tiêu thụ một cách hợp lý.
Để đảm bảo việc xác định kết quả tiêu thụ và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước một cách đầy đủ, kịp thời, cần tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ một cách chặt chẽ và khoa học.
2.1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập, hệ thống kế toán ngày càng được hoàn thiện để phù hợp với xu thế phát triển Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả cũng phát triển theo quy luật này.
Hoàn thiện công tác kế toán là nắm vững chức năng, nhiệm vụ kế toán, đặc biệt trong bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, vừa phản ánh vừa giám sát quá trình này Cần hoàn thiện từ bộ máy kế toán đến công tác hạch toán để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thông tin kế toán cần nhạy bén, thiết thực, bám sát mục tiêu kinh doanh và phục vụ nhà quản lý.
Để công tác kế toán hiệu quả, nhà nước cần ban hành các thông tư, chuẩn mực và văn bản hướng dẫn, đồng thời tiếp thu ý kiến phản hồi để hoàn thiện hệ thống kế toán Các đơn vị cần tuân thủ các quy định này trong phạm vi hoạt động của mình Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh, đảm bảo lợi ích nhưng vẫn tuân thủ chế độ và chuẩn mực nhà nước.
CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Bán buôn là giai đoạn đầu trong quá trình vận động hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng, thực hiện một phần giá trị hàng hóa Hình thức này thường áp dụng cho các giao dịch với khối lượng lớn, bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
Bán buôn qua kho là hình thức doanh nghiệp xuất hàng từ kho dự trữ, bao gồm bán trực tiếp và gửi đi bán, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và tối ưu hóa quy trình phân phối.
Hình thức xuất bán trực tiếp là phương pháp doanh nghiệp giao hàng trực tiếp cho khách tại kho của mình, doanh thu được ghi nhận khi khách hàng ký xác nhận đã nhận đủ hàng trên hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho.
Hình thức chuyển hàng định kỳ theo hợp đồng kinh tế, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán cho đến khi khách hàng xác nhận và thanh toán, lúc đó doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu bán hàng.
Chi phí vận chuyển hàng hóa do thỏa thuận giữa doanh nghiệp mua và bán quyết định, được quy định cụ thể trong hợp đồng Chứng từ bao gồm hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán phát hành.
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức hàng hóa được chuyển giao trực tiếp đến khách hàng mà không cần nhập kho, bao gồm hai hình thức chính.
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng, hay còn gọi là giao hàng trực tiếp (giao tay ba), là phương thức mà doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng sẽ giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Hàng hóa được xác định là tiêu thụ sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ.
Doanh nghiệp bán buôn vận chuyển thẳng hàng hóa, chuyển giao đến địa điểm thỏa thuận mà vẫn giữ quyền sở hữu cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, lúc đó hàng hóa mới được xem là tiêu thụ.
2 bên ( thu tiền bán hàng của người mua và trả tiền mua hàng cho người bán )
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu thông hàng hóa, kết nối sản xuất và tiêu dùng, nơi hàng hóa hoàn thành giá trị và giá trị sử dụng Đặc trưng của bán lẻ là bán số lượng nhỏ với giá ổn định Các phương thức bán lẻ thường được áp dụng đa dạng để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Bán hàng thu tiền trực tiếp là phương thức giao dịch mà người bán hoàn thành nghiệp vụ bán hàng ngay khi khách hàng thanh toán và nhận hàng, tạo sự tương tác trực tiếp và nhanh chóng.
Bán hàng thu tiền tập trung là phương pháp hiệu quả, trong đó khách hàng thanh toán trực tiếp cho nhân viên thu ngân và nhận hóa đơn, sau đó hóa đơn này được sử dụng để nhận hàng tại một quầy giao hàng riêng biệt do nhân viên khác phụ trách, giúp tối ưu quy trình và tăng tốc độ phục vụ.
Bán hàng theo phương thức đại lý là hình thức doanh nghiệp ký hợp đồng với các cơ sở đại lý, giao hàng cho họ để bán và trả hoa hồng dựa trên doanh số Đây là một kênh phân phối hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng tiềm năng thông qua mạng lưới đại lý rộng khắp.
Bán hàng trả chậm, trả góp là hình thức doanh nghiệp chỉ thu một phần tiền từ khách hàng, phần còn lại được trả dần kèm theo lãi suất, tạo điều kiện tiếp cận sản phẩm cho nhiều đối tượng khách hàng.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho phù hợp với đặc điểm hàng tồn kho và trình độ quản lý Các phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bao gồm nhiều lựa chọn khác nhau.
2.3.1 Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này tính giá trị hàng hóa xuất kho theo giá bình quân, bao gồm bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) và bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), giúp xác định giá trị thực tế một cách linh hoạt.
Giá mua thực tế hàng = Số lượng hàng hóa × Đơn giá bình quân xuất kho xuất kho
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Là phương pháp tính được trị giá vốn của số hàng xuất bán ngày cuối kỳ trên cơ sở tính giá trị bình quân cả kỳ kinh doanh
Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho theo giá bình quân giúp đơn giản hóa việc tính toán và phản ánh nhanh chóng biến động giá nhập trong kỳ, có thể áp dụng cho từng mặt hàng hoặc nhóm hàng Mặc dù vậy, phương pháp này có nhược điểm là độ chính xác không cao, đặc biệt khi giá cả biến động mạnh.
Giá mua thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá mua thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ kỳtháng tháng
= Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
21 công việc tính toán dồn cả vào ngày cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Phương pháp này tính trị giá vốn hàng xuất kho dựa trên giá bình quân của lần nhập trước đó, sau mỗi lần nhập kho, giá thực tế hàng hóa được tính lại để làm cơ sở cho lần xuất kho tiếp theo, đảm bảo trị giá hàng xuất kho được tính trên cơ sở giá thực tế bình quân tại thời điểm tương ứng.
2.3.2 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giá thực tế của hàng mua trước để tính giá hàng xuất trước một cách tuần tự, giúp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát với thực tế và kế toán không bị dồn vào cuối tháng Đòi hỏi tổ chức chặt chẽ và hạch toán chi tiết hàng tồn kho, phương pháp này thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
2.3.3 Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho dựa trên đơn giá thực tế của từng lần nhập kho, không phụ thuộc vào thời gian nhập, còn được gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp trực tiếp, trong đó đơn giá thực tế bình quân được tính sau mỗi lần nhập hàng.
Trị giá mua thực tế hàng hóa tồn trước khi nhập lần n Trị giá hàng nhập lần n
= Số lượng hàng tồn trước khi nhập lần n
Số lượng hàng hóa nhập lần n
Phương pháp này phản ánh chính xác giá trị từng lô hàng xuất, đảm bảo sự cân đối giữa giá trị và hiện vật Tuy nhiên, do tính phức tạp và yêu cầu quản lý chi tiết, nó thường được áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao hoặc các loại hàng hóa đặc biệt.
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.4.1 Kế toán bán hàng a) Chứng từ sử dụng: Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT)
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ,…
- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các biên bản thừa, thiếu hàng, biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo thông tư 133/2016/TT-BTC, kế toán sử dụng các tài khoản được quy định, cùng với các chứng từ khác có liên quan.
TK 156 theo dõi giá trị hiện có và biến động của hàng hóa trong doanh nghiệp, bao gồm hàng tồn kho tại kho, quầy hàng và bất động sản, phản ánh chính xác tình hình tài sản và quản lý hàng hóa.
Kết cấu và nội dung TK
Giá trị hàng hóa mua vào bao gồm trị giá theo hóa đơn, chi phí thu mua phân bổ và trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công Đồng thời, cần tính đến trị giá hàng xuất kho cho các mục đích khác nhau như bán hàng, giao đại lý, hoặc thuê ngoài gia công, cùng với chiết khấu thương mại được hưởng để xác định chính xác giá trị hàng hóa.
(gồm giá mua vào và chi phí gia công) - Các khoản giảm giá hàng mua
Giá trị hàng hóa bị trả lại và trả lại cho người mua cần được ghi nhận chính xác Việc kiểm kê hàng hóa giúp phát hiện thừa hoặc thiếu, từ đó điều chỉnh số liệu kế toán Cuối kỳ, cần kết chuyển giá trị hàng tồn kho, áp dụng phương pháp phù hợp (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.
- Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào phương pháp kiểm kê định kỳ) hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
Dư nợ: trị giá mua vào và chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
TK 157 theo dõi giá trị hàng hóa gửi bán theo phương thức chuyển hàng hoặc ký gửi Tài khoản này phản ánh số lượng hàng đã bàn giao cho người mua nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
Kết cấu và nội dung TK
Giá trị hàng hóa và thành phẩm đã gửi đi, bao gồm cả dịch vụ đã cung cấp, được ghi nhận khi xác định là đã bán hoặc khi gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc Trường hợp hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ đã gửi đi nhưng bị trả lại mà vẫn còn ở kho của khách hàng, giá trị của chúng vẫn được theo dõi Cuối kỳ, giá trị hàng hóa và thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán sẽ được kết chuyển (đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Dư nợ: trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ
TK 511 dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán, là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Kết cấu và nội dung TK
-Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế - Tổng số doanh thu bán hàng và
Doanh nghiệp GTGT (theo phương pháp trực tiếp) cần kê khai doanh thu thực tế phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại sẽ được tính giảm trừ vào doanh thu trong kỳ tính thuế.
Kết chuyển số doanh thu thuần sang
TK này gồm 4 TK cấp 2:
+ Tài khoản 5111 – doanh thu bán hàng hóa: tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,
Tài khoản 5112, ghi nhận doanh thu bán thành phẩm, được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng, giúp phản ánh chính xác doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài khoản 5113, hay doanh thu cung cấp dịch vụ, được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch và dịch vụ khoa học, giúp theo dõi và quản lý doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả.
Tài khoản 5118, hay còn gọi là doanh thu khác, được sử dụng để ghi nhận các khoản doanh thu phát sinh ngoài hoạt động bán hàng, bán thành phẩm và cung cấp dịch vụ, bao gồm phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu không thuộc các hoạt động kinh doanh chính.
* TK 632 – Giá vốn hàng bán: dùng để theo dõi giá trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung TK
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
-Kết chuyển trị giá hàng tồn kho, đang sang TK 911 “ xác định kết quả kinh gửi bán đầu kỳ(KKĐK) doanh”
-Kết chuyển trị giá hàng tồn kho và đang gửi bán cuối kỳ c) Phương pháp kế toán
Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Sơ đồ kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK
Xuất kho hàng Kết chuyển Kết chuyển Doanh thu bán bán trực tiếp GVHB doanh thu hàng chưa thuế
TK 3331 hàng bị trả lại nhập kho thuế GTGT đầu ra phải nộp
Sơ đồ kế toán bán lẻ
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK
Giá vốn hàng Kết chuyển kết chuyển bán GVHB doanh thu
2.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.4.2.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
+ Giấy báo nợ ngân hàng
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố dịnh
+ Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
+ Hóa đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành vào ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều được phản
27 ánh vào TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh, tài khoản này được chia thành 2
TK 6421 – chi phí bán hàng
TK 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung kết cấu của tài khoản này:
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí vật liệu, dụng cụ, lương và các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, đồng thời có các khoản ghi giảm chi phí bán hàng như hoàn nhập quỹ dự phòng phải trả, sau đó kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Trích lập quỹ dự phòng phải trả, phải quả trong kỳ thu khó đòi
- Phân bổ khoản trích trước vào chi phí quản lý kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Lương và các khoản phải Giá trị thu hồi ghi giảm trích theo lương chi phí
Chi phí vật liêu, công cụ Hoàn nhập dự phòng dụng cụ phải trả
Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh cuối kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phân bổ hoặc trích trước chi phí
Trích lập quỹ dự phòng phải trả
2.4.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là sự khác biệt giữa doanh thu thuần và tổng chi phí (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), cho thấy lãi, lỗ hoặc hòa vốn từ hoạt động bán hàng.
Kết quả hoạt = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí - Chi phí quản động bán hàng thuần hàng bán bán hàng lý doanh nghiệp Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh kết quả hoạt động bán hàng, kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 911 dùng để phản ánh nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh hàng hóa và hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
- Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã - Doanh thu thuần về số sản phẩm, bán hàng hóa, bất động sản đầu tư và
- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dịch vụ đã bán trong kỳ
Chi phí hoạt động tài chính, sau khi trừ đi doanh thu từ hoạt động tài chính, cùng với các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí khác, sẽ được điều chỉnh bởi các khoản thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN để xác định lợi nhuận sau thuế.
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đặc trưng bởi việc sử dụng "Chứng từ ghi sổ" làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp, bao gồm mọi hoạt động ghi sổ kế toán tổng hợp.
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ được kế toán tạo ra dựa trên từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, phản ánh nội dung kinh tế tương đồng, giúp hệ thống hóa thông tin kế toán một cách hiệu quả.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục theo tháng hoặc năm và đính kèm chứng từ kế toán Chứng từ này cần được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm việc lập chứng từ ghi sổ hàng ngày dựa trên chứng từ kế toán đã kiểm tra, sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái Cuối tháng, khóa sổ và lập bảng cân đối số phát sinh từ sổ cái Báo cáo tài chính được lập sau khi đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, đảm bảo sự khớp đúng giữa tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư trên các bảng.
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ được được áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành vào ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” :
Ghi hàng ngày Đối chiếu ghi sổ Ghi cuối tháng
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
CTGS Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI VÀ VẬN TẢI ĐỨC VI
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐỨC VI
VÀ VẬN TẢI ĐỨC VI
3.1.1 Khái quát về công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại và Vận Tải Đức Vi
Tên công ty: Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Và Vận Tải Đức Vi Chủ sở hữu: Đồng Phạm Quân
Tên giao dịch: CT TNHH DVTM & VT ĐỨC VI Địa Chỉ: Số 02/264 Mật Sơn 2, Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh
Hoá, Tỉnh Thanh Hoá Điện thoại: 0967766883
Nơi đăng ký quản lý:
Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hoá
Ngành nghề chính: Bán buôn bán lẻ vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép
• Sự hình thành và phát triển
Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Và Vận Tải Đức Vi chính thức hoạt động từ ngày 20/07/2016, theo giấy phép kinh doanh số 2802474456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa cấp.
Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Và Vận Tải Đức Vi là một tổ chức kinh tế pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và tài khoản ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo các quy định kinh tế hiện hành.
Công ty được thành lập dựa trên nguyên tắc dân chủ và thống nhất, hướng tới mục tiêu phát triển kinh doanh bền vững, tạo việc làm ổn định cho người lao động Đồng thời, công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và tích lũy nguồn lực để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trong tương lai.
3.1.2 Đặc điểm tổ chức của công ty
3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Và Vận Tải Đức Vi là một công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên làm đại lý và nhà phân phối vật liệu xây dựng.
- Bán buôn bán lẻ vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Trong đó ngành nghề chủ yếu là bán buôn bán lẻ vật liệu xây dựng như: xi măng
3.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả Các trưởng, phó phòng đóng vai trò tham mưu, hỗ trợ Giám đốc trong công việc, giúp hoàn thành nhiệm vụ được giao.
34 a, Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh bán hàng b, Chức năng của bộ máy quản lý
Giám đốc công ty điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư, đồng thời kí hợp đồng nhân danh công ty Giám đốc chịu trách nhiệm bố trí cơ cấu tổ chức, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận và xử lí các khoản lỗ Bên cạnh đó, Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo tuyển dụng nhân sự, thiết lập mối quan hệ làm việc và chỉ huy, điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh, bao gồm cả công tác kiểm tra.
Là người đại diện của công ty trước pháp luật
Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc, thay quyền khi giám đốc vắng mặt, và chịu trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo, giải quyết công việc công ty Phó giám đốc có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm hoặc được ủy quyền, đại diện công ty trước cơ quan Nhà nước khi được ủy quyền, và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của mình.
❖ Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu cho lãnh đạo về cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự, đảm bảo phù hợp với yêu cầu kinh doanh của đơn vị Tư vấn cho lãnh đạo về tuyển dụng và hợp đồng lao động, tuân thủ Bộ Luật Lao Động hiện hành để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
-Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên theo phân cấp, thường trực hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật
Công tác lao động tiền lương bao gồm ký kết và chấm dứt hợp đồng lao động, giám sát phân phối tiền lương và thực hiện chế độ chính sách cho người lao động, cùng với việc ban hành nội quy an toàn lao động và kế hoạch bảo hiểm lao động hàng năm.
❖ Phòng tài chính- kế toán :
Kế toán tài chính đóng vai trò then chốt trong việc quản lý vốn và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty Nghiệp vụ này đảm bảo tuân thủ pháp luật về kế toán thống kê, đồng thời quản lý hiệu quả quỹ tiền mặt và ngân phiếu.
Tham mưu và đề xuất các quy chế tài chính phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và chi phí để xác định giá thành, đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh, có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty
- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính và kết hợp các hoạt động khác của công ty
- Định kì lập báo cáo theo quy định, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của công ty
❖ Phòng kinh doanh- bán hàng:
Phòng Kinh doanh đóng vai trò tham mưu cho Giám đốc trong công tác bán hàng, nghiên cứu và phát triển thị trường, đảm bảo mục tiêu doanh số và mở rộng thị phần cho công ty.
36 xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động có trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
- Có nhiệm vụ tìm kiếm, nghiên cứu khai thác thị trường, lập kế hoạch về nhu cầu thị trường để trình báo lên ban giám đốc phê duyệt
- Trực tiếp bán hàng tại cửa hàng, tiếp thị và giao hàng cho khách hàng
❖ Cán bộ công nhân viên
Trình độ và năng lực của người lao động đóng vai trò quan trọng trong thành công của công ty Do đó, công ty luôn đặt ra tiêu chí tuyển dụng cao và có chính sách lương thưởng, quản lý phù hợp Nhờ vậy, công ty đạt được kết quả kinh doanh tốt.
▪ Tình hình lao động trong Công ty như sau
Năm 2018, công ty có 15 lao động trẻ, nhiệt huyết và có trình độ cao, được phân công vào các phòng ban khác nhau, đảm bảo năng lực và hiệu quả công việc.
- Trình độ đại học: 07 người
- Trình độ cao đẳng: 05 người
- Trình độ trung cấp : 03 người
3.1.3 Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế tài chính
Báo cáo tài chính phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh, luồng tài sản của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng mở rộng và đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cũng như cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế.
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán 2 năm 2017-2018
I, Tiền và các khoản tương đương tiền 29,144,322 188,811,476
II, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0
III, Các khoản phải thu ngắn hạn 1,974,012,770 2,692,574,199
2, Trả trước cho người bán ngắn hạn 659,957,298 1,136,020,576
3, Các khoản phải thu khác 0 0
4, Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 0 0
2, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 0 0
V, Tài sản ngắn hạn khác 98,097,395 415,091,545
1, Chi phí trả trước ngắn hạn 0 0
2, Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 98,097,395 415,091,545
2, Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (192,281,247) (414,026,279)
II, Bất động sản đầu tư 0 0
III, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0
IV, Tài sản dài hạn khác 199,681,653 233,519,298
2, Tài sản dài hạn khác 199,681,653 233,519,298
3, Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 0 0
2, Phải trả cho người bán 0 0
3, Người mua trả tiền trước 0 0
4, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 9,602,546 4,504,372
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500,000,000 500,000,000
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 202,034,803 255,174,169
Dựa vào BCĐKT, thực hiện phân tích cơ cấu TS và NV bảng 3.2
Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động của TS ĐVT: đồng
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 29,144,322 1 188,811,476 2 159,667,154 548
2 Các khoản ĐTTC ngắn hạn - - - - - -
B TSCĐ và đầu tư dài hạn 1,510,904,950 31 3,793,429,782 39 2,282,524,832 151
3 Tài sản dở dang dài hạn - - - - -
4 Tài sản dài hạn khác 199,681,653 4 233,519,298 2 33,837,645 17
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
VÀ VẬN TẢI ĐỨC VI
3.2.1 Đặc điểm kế toán bán hàng tại công ty
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế của doanh nghiệp, thu thập và xử lý thông tin về tài sản để kiểm tra hoạt động kinh tế, tài chính, từ đó phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng Quản lý bán hàng bao gồm quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo thời kỳ, khách hàng và hợp đồng kinh tế.
* Yêu cầu đối với kế toán bán hàng
Kiểm soát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các bình diện : số lượng, chất lượng…
Để tránh tổn thất và lãng phí, cần giám sát tính phù hợp của các khoản chi phí và phân bổ chính xác cho từng hàng bán, từ đó đưa ra kết quả kinh doanh xác thực.
* Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng mặt hàng tại công ty
Ghi chép chính xác và đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm cả giá trị và số lượng, là yếu tố then chốt Việc phản ánh kịp thời thông tin bán hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả kinh doanh Phân tích dữ liệu bán hàng tổng thể và chi tiết hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược.
50 từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
Để đảm bảo tính chính xác, cần tính toán và phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm doanh thu và thuế giá trị gia tăng đầu ra, được phân loại theo nhóm mặt hàng, hóa đơn, khách hàng và đơn vị trực thuộc.
3.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty
Bán buôn trực tiếp qua kho là phương thức giao hàng tại kho hoặc cửa hàng của công ty, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng ngay khi bàn giao Khi hàng hóa được bàn giao, đơn vị bán mất quyền sở hữu đối với số hàng này, chính thức ghi nhận tiêu thụ.
Phương thức bán lẻ: Công ty thực hiện thu tiền tập trung tại cửa hàng
Để khuyến khích khách hàng, công ty áp dụng chế độ giá bán hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường, đồng thời tận dụng ưu điểm của các phương thức tiêu thụ hàng hóa với khối lượng lớn và thu hồi vốn nhanh.
3.2.2.3 Các phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán ngay
Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
-Phương thức thanh toán trả chậm:
Khách hàng thân thiết được hưởng chính sách thanh toán chậm, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và đơn vị thường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty.
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
3.2.3.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác bao gồm:
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
Giá vốn hàng hóa xuất bán được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, phù hợp với đặc điểm kinh doanh thương mại có chi phí thu mua Chi phí thu mua hàng hóa được tính vào giá mua và ghi nhận vào TK 156, phản ánh giá thực tế nhập kho Khi tính đơn giá vốn hàng hóa xuất kho trong kỳ, chi phí thu mua phân bổ cho số hàng bán ra không được bao gồm.
* Đơn giá vốn hàng hóa xuất kho:
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán = Đơn giá bình quân x Số lượng hàng hóa thực tế xuất bán
Ví dụ: Trị giá tồn đầu kỳ của xi măng nghi sơn là 127.875.200 đồng, số lượng
89 tấn, trị giá nhập xi măng bỉm sơn trong kỳ là 847.712.000 đồng, số lượng nhập là 590 tấn
Kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa dựa trên phiếu nhập kho và xuất kho, đồng thời mở sổ chi tiết TK 632 để theo dõi giá vốn hàng bán Khi mua hàng, kế toán cũng mở sổ chi tiết theo dõi cước vận chuyển dựa trên hóa đơn GTGT từ đơn vị vận chuyển, sử dụng đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (tháng) để tính toán.
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu tháng
Giá thực tế của hàng hóa nhập trong tháng tháng
= Số lượng hàng hóa tồn đầu tháng
Số lượng hàng hóa nhập trong tháng Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (tháng)
Đối với xuất hàng không qua kho, kế toán cần mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn (TK 632) dựa trên hóa đơn GTGT liên 2 của bên bán hàng, đồng thời lập bảng kê tổng hợp từ các sổ chi tiết theo dõi hao hụt, cước vận chuyển và giá vốn để ghi vào sổ cái TK 632 vào cuối tháng.
AA/19P Ngày 30 tháng 10 năm 2019 Số : 0000457 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi Địa chỉ: Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Tên khách hàng: Công ty TNHH Một thành viên Mai Trang Địa chỉ: 1090 Quang Trung 3, Đông Vệ,TPTH
Số tài khoản: 3500201016615 tại NH nông nghiệp Tp Thanh Hóa Điện thoại: 0373.770.833 Mã số thuế: 280229203
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ: Tám mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng KT Trưởng Giám đốc công ty
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,đóng dấu,họ tên)
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Mẫu số 02-VT (Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC)
Ngày 26/8/2016 của Bộ tài Chính
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Chung
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho (ngăn lô): 1 ĐVT: VNĐ
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng nghi sơn tấn 50 50 1.436.800 71.840.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bảy mốt triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: ………
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số : 01 GTKT3/001
Liên 3: Lưu nội bộ Ký hiệu : AA/19P
Ngày 02 tháng 11 năm 2019 Số : 0000458 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi Địa chỉ: Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Mai Đơn vị : Công ty TNHH Một thành viên Mai Trang Địa chỉ:1090 Quang Trung 3, Đông Vệ,TPTH
Số tài khoản: 3500201016615 tại NH nông nghiệp Tp Thanh Hóa Điện thoại: 0373.770.833 Mã số thuế: 280229203 ĐVT: VNĐ
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
5 Xi măng nghi sơn Tấn 2 1,500,000 3,000,000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1,810,000
Tổng cộng tiền thanh toán: 19,910,000
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu chín trăm mười nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Họ,tên người nhận hàng: Trần Thị Vân
Theo hoá đơn GTGT số 458, ngày 02/11/2019 của Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Xuất tại kho: Hàng hoá, Địa điểm: Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi ĐVT: VNĐ
Tên,nhãn hiệu,quy cách,sản phẩm vật tư,dụng cụ,sản phẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ Thực xuất
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Mười sáu triệu năm trăm linh sáu nghìn sáu trăm đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Mẫu số 02-VT (Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC)
Ngày 26/8/2016 của Bộ tài Chính
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu nội bộ Ký hiệu : AA/19P
Ngày 18 tháng 11 năm 2019 Số : 0000459 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi Địa chỉ: Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Mai Đơn vị : Công ty TNHH Một thành viên Mai Trang Địa chỉ: 1090 Quang Trung 3, Đông Vệ,TPTH
Số tài khoản: 3500201016615 tại NH nông nghiệp Tp Thanh Hóa Điện thoại: 0373.770.833 Mã số thuế: 280229203 ĐVT: VNĐ
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng nghi sơn Tấn 15 1,500,000 22,500,000
26,900,000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Họ,tên người nhận hàng: Trần Thị Vân
Theo hoá đơn GTGT số 459, ngày 18/11/2019 của Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Xuất tại kho: Hàng hoá, Địa điểm: Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi ĐVT: VNĐ
Tên,nhãn hiệu,quy cách,sản phẩm vật tư,dụng cụ,sản phẩm,hàng hóa
Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Mười sáu triệu năm trăm linh sáu nghìn sáu trăm đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Mẫu số 02-VT (Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC)
Ngày 26/8/2016 của Bộ tài Chính
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN THÁNG QÚY IV/2019 ĐVT: VNĐ
XUẤT TRONG KỲ TỒN CUỐI KỲ
SL GIÁ TRỊ SL GIÁ TRỊ SL GIÁ TRỊ SL GIÁ TRỊ
Xi măng nghi sơn Tấn 1,436,800 89 127,875,200 1,436,800 590 847,712,000 1,436,80
3.2.3.2 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Bảng 3.10: Sổ chi tiết tài khoản 632
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Mẫu số 02 DNN ( Ban hành theo thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Ngày tháng ghi sổ Số Ngày tháng Nội dung
Số tiền Phát sinh Nợ Phát sinh Có
04/10 04/10/2019 Xuất bán xi măng cho
15/10 15/10/2019 Xuất Bán xi măng nghi sơn 156 14.368.000
30/10 30/10/2019 Xuất Bán xi măng nghi sơn 156 71,840,000
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2,P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
(ban hành theo thông tư số 133/2016/TT- BTC) Ngày 26/ 08/ 2016 của bộ trưởng
Số 60 Ngày 31 tháng 12 năm 2019 ĐVT: VNĐ
Trích yếu Số hiệu tài khoản
Giá vốn hàng bán Quý
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2,P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Mẫu số S02a-DN (ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC) Ngày 26/ 08/ 2016 của bộ trưởng BTC)
Số 61 Ngày 31 tháng 12 năm 2019 ĐVT:
Trích yếu Số hiệu tài khoản
Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả kinh doanh
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Bảng 3.11 : Sổ cái tài khoản 632
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Năm 2019 Tài khỏan số: 632 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Đơn vị tính: VNĐ
Số hiệu Ngày thàng Nợ Có
Giá vốn hàng bán trong kỳ 156 2.729.221.000
Kết chuyển giá vốn XĐKQKD 911 2.729.221.000
(Nguồn: Số liệu công ty 2019)
3.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng
3.2.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ ban đầu trong quy trình bán hàng của công ty bao gồm phiếu xuất kho, phiếu thu, hóa đơn GTGT, bảng kê nộp tiền bán hàng và báo cáo bán hàng Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ này để ghi sổ và lưu trữ tại phòng kế toán.
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Và một số tài khoản liên quan như: TK 111,112,131
Kế toán viên hàng ngày xử lý hóa đơn, phiếu thu, giấy báo Có bằng cách tính toán và phản ánh chúng vào chứng từ ghi sổ, làm cơ sở để ghi vào Sổ cái tài khoản, đảm bảo tính chính xác và hệ thống trong quá trình hạch toán.
511 và các sổ liên quan khác
1 Khi hàng hóa được xác định đã bán trong kỳ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT :
Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(1) – Thuế GTGT phải nộp
2 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Khi giao hàng thành công và được khách hàng thanh toán, kế toán lập hóa đơn GTGT riêng cho từng loại thuế suất, gồm 3 liên.
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Giao cho kế toán để ghi vào sổ kế toán
AA/19P Ngày 4 tháng 12 năm 2019 Số: 0000461 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi Địa chỉ: Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Tên khách hàng: Nhà phân phối Hoa Tuyển Địa chỉ: 09 Lê văn An- Khu đô thị Đông Bắc Ga- Đông Thọ - TPTH
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Xi măng nghi sơn tấn 120 1.500.000 180.000.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm chín mươi tám triệu đồng chẵn
Người mua hàng KT Trưởng Giám đốc công ty
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Mẫu số 02-VT (Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC)
Ngày 26/8/2016 của Bộ tài Chính
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Chung
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho (ngăn lô): 1 ĐVT: VNĐ
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
1 Xi măng nghi sơn tấn 120 120 1.436.800 172.416.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm bảy mươi hai triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: ………
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc
Ngân hàng BIDV GIẤY BÁO CÓ
Chi nhánh : Thanh Hóa Ngày 04/12/2019 Mã GDV:
Kính gửi : Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau
Số tài khoản ghi có: 50110000109817
Số tiền bằng chữ: Một trăm chín mươi tám triệu đồng chẵn
Khách hàng trả tiền mua hàng theo hoá đơn số 0000461, ngày 04/12/2019
GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2,P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
(ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC)
Số 62 Ngày 20 tháng 12 năm 2019 ĐVT: VNĐ
Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ quý 4/2019 511 2.865.682.400
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Mẫu số S02a-DN (ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC) Ngày 26/ 08/ 2016 của bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
SH Ngày tháng Nợ Có
04/10/2019 0000455 04/10/2019 Bán hàng chưa thu tiền Công ty TNHH Một thành viên
15/10/2019 0000456 15/10/2019 Bán hàng chưa thu tiền Cty TNHH TM – DV Hoàng
30/10/2019 0000457 30/10/2019 Thu tiền bán hàng Công ty TNHH Một thành viên
02/11/2019 0000458 02/11/2019 Thu tiền bán hàng Công ty TNHH Một thành viên
18/11/2019 0000459 18/11/2019 Thu tiền bán hàng Công ty TNHH Một thành viên
20/11/2019 0000460 20/11/2019 Thu tiền bán hàng Công ty CP xây dựng Minh Anh 1111 2.720.568
04/12/2019 0000461 04/12/2019 Thu tiền bán hàng Thu tiên bán hàng công ty Hoa tuyển 1121 180.000.000
15/12/2019 0000462 15/12/2019 Thu tiền bán hàng Trường mầ3 non 20-10 1111 11.321.219
31/12/2019 PKC5111 31/12/2019 Kết chuyển DT xác định
Người ghi sổ Người ghi sổ
Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty TNHH DV TM và Vận Tải Đức Vi
Số 02/264 Mật Sơn 2, P Đông Vệ, TP.Thanh Hoá
Quý 4/2019 Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng và cung cấp DV Đơn vị tính: Đồng
Ngày ghi sổ Chứng từ
Diễn giải Dòng TKĐƯ Số phát sinh
Số hiệu Ngày lập Nợ Có
04/10/2019 0000455 04/10/2019 Bán hàng chưa thu tiền 131 120.000.000
06/10/2019 06/10/2019 Bán hàng chưa thu tiền 131 3.568.259
15/10/2019 0000456 15/10/2019 Bán hàng chưa thu tiền 131 15.000.000
31/12/2019 CTGS 62 31/12/2019 Kết chuyển DT xác định KQKD 911 2.865.682.400
Mẫu số S02a-DN (ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC) Ngày 26/ 08/ 2016 của bộ trưởng BTC
3.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chính sách bán hàng cởi mở cho phép khách hàng kiến nghị về chất lượng dịch vụ và hàng hoá Công ty sẵn sàng giảm tiền nếu chất lượng không đảm bảo, tạo sự tín nhiệm cao Gần đây, chưa có trường hợp nào phát sinh liên quan đến chính sách này.
3.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Hóa đơn GTGT,hóa đơn dịch vụ mua ngoài
- Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng,
- Bảng thanh toán tiền lương tháng,bảng phân phối tiền lương và bảo hiểm
3.2.6.2 Tài khoản sử dụng: TK 642
* Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản sau:
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐỨC VI
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐỨC VI
Công ty đang thực hiện tốt chế độ kế toán bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm việc vận dụng hợp lý các mẫu sổ kế toán và hạch toán đúng chế độ, giúp xác định kết quả kinh doanh hiệu quả.
Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý là yếu tố then chốt Điều này đòi hỏi sự vận dụng sáng tạo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh riêng của từng đơn vị để đạt hiệu quả tối ưu.
Phương thức bán hàng khá đa dạng như: Tiêu thụ qua các cửa hàng; Bán buôn, bán lẻ trực tiếp; Bán theo hợp đồng, theo lô cho khách hàng
Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi biến động nhập, xuất, tồn kho thành phẩm một cách thường xuyên, liên tục và chính xác, phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của công ty.
Hạch toán chi tiết và tổng hợp nghiệp vụ bán hàng theo quy trình chứng từ ghi sổ giúp phản ánh đầy đủ và chặt chẽ kết quả kinh doanh, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty tuân thủ đầy đủ các quy định về chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý cho việc hạch toán tổng hợp và ghi sổ kế toán.
Công tác hạch toán kế toán, bao gồm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, được thực hiện một cách đơn giản và dễ hiểu, đồng thời vẫn đảm bảo tính chính xác của quy trình hạch toán kế toán trong công ty.
Bên cạnh những điểm mạnh nói trên, công tác kế toán của Công ty còn một số điểm tồn tại như sau:
- Phần mềm kế toán: Công ty hiện nay vẫn áp dụng hình thức kế toán thủ công do dó năng suất lao động của Công ty chưa cao
- Về việc xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng: Hiện nay Công ty cũng chưa xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng
Việc kế toán không mở chi tiết tài khoản 642 gây khó khăn trong việc theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra, đối chiếu do các khoản chi phí này phát sinh đa dạng và với số lượng lớn.
- Kế toán chưa mở thêm tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản, cụ thể là
Dự phòng phải thu khó đòi (2293) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294) là nguyên nhân chính dẫn đến nợ quá hạn tăng cao và tình trạng dược phẩm tồn kho gần hết hạn, xuất phát từ việc quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả.