Trong hơn 15 năm qua, Tổng công ty đã có nhiều bước tiến trong hoạt động kinh doanh với đa lĩnh vực gồm 6 trường thương hiệu Nobel, 2 công ty may mặc xuất khẩu, 1 trung tâm tổ chức sự ki
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
LÊ THỊ NGỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY BÊ TÔNG LIÊN DOANH VIỆT NHẬT TRIỆU SƠN –
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ HÀ THANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Phương
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thu Phương
Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
n n t n năm 2022
Lê Thị Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường Đại học Hồng Đức
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thị Thu Phương đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong thời gian làm luận văn để
tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn của mình
Tôi xin cảm ơn Khoa Kinh tế - QTKD, các Phòng, ban Trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, những đồng nghiệp và những người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày t n năm 2022
Lê Thị Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tư ng, ph m vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết quả của luận văn 4
7 Cấu trúc nội dung của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái quát chung về phân tích ho t động kinh doanh 5
1.1.1 Khái niệm, phân loại phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.1.2 Ý n ĩ p ân tíc oạt động kinh doanh 6
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.1.4 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 8
1.2 Các phương pháp phân tích ho t động kinh doanh 9
1.2.1 P ươn p p so s n 9
1.2.4 P ươn p p liên ệ cân đối 12
1.3 Nội dung của phân tích ho t động kinh doanh trong doanh nghiệp 13 1.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh 13
1.3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năn t n to n của doanh nghiệp 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ho t động kinh doanh của doanh nghiệp 20
Trang 61.4.1 Nhân tố khách quan 20
1.4.2 Nhân tố chủ quan 22
Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY BÊ TÔNG LIÊN DOANH VIỆT NHẬT TRIỆU SƠN – TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ HÀ THANH 25
2.1 Khái quát về Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn- Tổng công ty đầu tư Hà Thanh 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Chức năn n iệm vụ 25
2.1.3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của Nhà máy 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 30
2.2 Phân tích ho t động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn- Tổng công ty đầu tư Hà Thanh 32
2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh 32
2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Nhà máy 42
2.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năn t n to n 57
2.3 Đánh giá chung về ho t động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn- Tổng công ty đầu tư Hà Thanh 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY BÊ TÔNG LIÊN DOANH VIỆT NHẬT TRIỆU SƠN – TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ HÀ THANH 70
3.1 Định hướng phát triển của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn- Tổng công ty đầu tư Hà Thanh 70
3.1.1 Địn ướng chung của Tổn côn t đầu tư n 70
3.1.2 P ươn ướng hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn đến năm 2025 71
Trang 73.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ho t động kinh doanh của của Nhà máy
bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn- Tổng công ty đầu tƣ Hà Thanh 72
3.2.1 Phát triển thị trường nhằm tăn do n t u v t ực hiện bán hàng chặt chẽ nhằm giảm các khoản giảm trừ doanh thu 72 3.2.2 Kiểm soát các khoản chi phí và giá thành sản phẩm của Nhà máy 73 3.2.3 Quản lý chặt chẽ các khoản tiền mặt 74 3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 75 3.2.5 Theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả để có kế hoạch thanh toán phù hợp 76
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8PTHĐKD Phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất gạch không nung 27
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất Gạch lát nền Terazo 28
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật – Triệu Sơn 30
Biểu đồ 2.1 Kết quả HĐKD của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 37 Biểu đồ 2.2 So sánh khả năng sinh lời của các nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật trong giai đoạn 2019 - 2021 44 Biểu đồ 2.3 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho tại nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật trong giai đoạn 2019 - 2021 50 Biểu đồ 2.4 Phân tích khả năng thanh toán của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 65
Bảng 2.1 Phân tích kết quả kinh doanh tại Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 33 Bảng 2.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tại Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 38 Bảng 2.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 41 Bảng 2.4 Phân tích khả năng sinh lời của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 42 Bảng 2.5 So sánh khả năng sinh lời của Nhà máy với các nhà máy khác của Tổng công ty đầu tư Hà Thanh 44 Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 45
Trang 10Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng TS ngắn hạn của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 47 Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho tại Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 49 Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 51 Bảng 2.10 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 53 Bảng 2.11 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 55 Bảng 2.12 Phân tích tình hình công nợ của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 58 Bảng 2.13 Phân tích vòng quay và thời gian 1 vòng quay các khoản phải thu của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 59 Bảng 2.14 Phân tích vòng quay và thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 61 Bảng 2.15 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn 63 Bảng 3.1 Mẫu báo cáo chi phí sản xuất và giá thành 74
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp (DN) muốn tồn tại và phát triển cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Muốn vậy, các DN phải thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) Thông qua phân tích HĐKD, các DN sẽ đánh giá được tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện chi phí và giá thành sản phẩm, tình hình tài chính, kết quả và hiệu quả kinh doanh Từ đó đề xuất các giải pháp để nhà quản trị có thể ra các quyết định phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu mà DN đặt ra trong từng giai đoạn
Tổng công ty đầu tư Hà Thanh là một trong những DN hàng đầu trong lĩnh vực giáo dục, may mặc, tổ chức sự kiện, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng ở tỉnh Thanh Hóa Trong hơn 15 năm qua, Tổng công ty đã có nhiều bước tiến trong hoạt động kinh doanh với đa lĩnh vực gồm 6 trường thương hiệu Nobel, 2 công ty may mặc xuất khẩu, 1 trung tâm tổ chức sự kiện và nhiều nhà máy sản xuất nguyên vậy liệu trong đó có Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn Với giá trị cốt lõi mà Tổng công ty hướng tới đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng đó là chất lượng, thẩm mỹ cao, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuất, các đơn vị trực thuộc trong đó có Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn đã không ngừng nỗ lực và phấn đấu trong suốt quá trình hoạt động
Trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19, các DN sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng gặp phải rất nhiều khó khăn về vốn, về nhân lực và nguồn nguyên liệu đầu vào Muốn tồn tại và cạnh tranh trên thị trường cần phải kiểm soát tốt các nguồn lực đầu vào từ đó giảm chi phí sản xuất kinh doanh đồng thời tìm ra các giải pháp mở rộng thị trường, tăng doanh thu Đối với Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn để thực hiện sứ mệnh cung cấp sản phẩm vật liệu xây dựng chất lượng cao trên toàn miền Bắc thì Nhà máy
Trang 12cần không ngừng tìm ra các giải pháp để nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất Muốn vậy, Nhà máy cần phải triển khai thường xuyên công tác phân tích hoạt động kinh doanh để đánh giá được những kết quả và những tồn tại hạn chế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các phương pháp và chỉ tiêu phân tích khoa học, từ đó định hướng phát triển trong những năm tiếp theo Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Phân tích hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt
Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tƣ ng, ph m vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣ ng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh
Trang 134 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Phân tích hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh;
- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà
máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tác giả tiến hành thu thập các tài liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở
lý luận như giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng có liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Ngoài ra, tác giả còn tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp như các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, tài liệu về hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh trong giai đoạn 2019 – 2021 Bên cạnh đó, tác giả còn thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo, các thông tin trên website…
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Thông qua dữ liệu thu thập được, tác giả tiến hành xử lý thông qua việc
sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ dưới sự trợ giúp của phần mềm Excel
để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh
5.3 Phương pháp phân tích, tổng h p dữ liệu
Sau khi xử lý dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu để đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh trong giai đoạn 2019 – 2021
từ đó tổng hợp lại làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đến năm 2025
Trang 146 Kết quả của luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh trong giai đoạn 2019 – 2021, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh đến năm 2025
7 Cấu trúc nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn – Tổng công ty đầu tư Hà Thanh
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về phân tích ho t động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm, phân loại phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Nguyễn Ngọc Quang (2011) đưa ra khái niệm về phân tích: “Phân tích,
hiểu t eo n ĩ c un n ất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng thành nhiều
bộ phận khác nhau, từ đ n iên cứu chúng trong mối quan hệ hữu cơ iữa các bộ phận cấu t n để thấ được bản chất, tính quy luật của hiện tượng trong quá trình nghiên cứu” [17]
Phạm Thị Gái (2004): “P ân tíc iểu t eo n ĩ c un n ất là sự
chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ iữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượn đ ” [4]
Từ c c qu n điểm trên, tác giả cho rằng: Phân tích hoạt động kinh doanh (P ĐKD) là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu t n rên cơ sở đ sử dụng các
p ươn p p đặc t ù n ư: liên ệ so s n đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật v xu ướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu, nhằm phục vụ c o ĐKD c iệu quả”
1.1.1.2 Phân loại phân tích hoạt động kinh doanh
Trong PTHĐKD, nhà phân tích cần xác định rõ mục tiêu phân tích để lựa chọn các loại hình phân tích cho phù hợp Hiện nay có một số tiêu thức phân loại phân tích HĐKD như sau: [4]
* Căn cứ vào thời điểm lập báo cáo
Theo tiêu thức này, PTHĐKD bao gồm: Phân tích thường xuyên và phân tích định kỳ
- Phân tích thường xuyên được tiến hành cùng với quá trình kinh doanh, nhằm giúp nhà quản trị DN phát hiện kịp thời những nguyên nhân,
Trang 16những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ SXKD, đến việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời
- Phân tích định kỳ là loại phân tích được thực hiện sau khi kết thúc một kỳ kinh doanh, căn cứ vào các báo cáo thống kê, BCTC định kỳ Việc phân tích này nhằm đánh giá kết quả SXKD từng kỳ, nên số liệu phân tích là
cơ sở để xây dựng các mục tiêu kế hoạch cho kỳ sau
* Căn cứ vào nội dung phân tích
Theo tiêu thức này, PTHĐKD được chia thành phân tích toàn diện và phân tích chuyên đề
- Phân tích toàn diện là thực hiện phân tích tất cả các mặt hoạt động SXKD của DN
- Phân tích chuyên đề là việc tập trung vào một số nhân tố của quá trình kinh doanh ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp Phân tích chuyên đề cũng có thể
là phân tích một mặt, một phạm vi nào đó trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin từ hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế theo những mục tiêu khác nhau Các đối tượng đó có thể là: Các nhà đẩu tư, cổ đông; Các tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức tài chính;
Cơ quan chức năng của Nhà nước; Công ty kiểm toán; Cán bộ nhân viên; Chuyên gia phân tích; Nhà quản trị DN Mỗi đối tượng sử dụng thông tin từ PTHĐKD theo những mục đích khác nhau, cụ thể:
* Đối với c c n đầu tư
Các nhà đầu tư của DN bao gồm nhiều đối tượng như: Các cổ đông mua cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh…Mối quan tâm của các nhà đầu tư đó là giá trị của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức phân chia lợi nhuận Do đó, họ thường quan tâm đến các chỉ tiêu như: Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ phần; Thu nhập của một cổ phiếu; Cổ tức trên một cổ phiếu; Tỷ lệ rủi ro trong đầu tư; Khả năng thanh toán… PTHĐKD trên BCTC
sẽ cung cấp các thông tin trên cho các nhà đầu tư
Trang 17* Đối với nhữn n ười cho vay, các tổ chức tín dụng
Đối với các tổ chức tín dụng và những người cho vay, họ thường quan tâm đến khả năng thanh toán của DN; Khả năng sinh lời của vốn; Dự đoán triển vọng của DN Thông qua PTHĐKD sẽ giúp họ ra các quyết định cho vay phù hợp nhằm bảo toàn vốn
* Đối với các công ty kiểm toán
Mục tiêu hoạt động của các công ty kiểm toán là đánh giá và xác minh chính xác và khách quan về tình hình tài chính của một DN Thông qua PTHĐKD, các công ty kiểm toán sẽ có đầy đủ thông tin hơn để đưa ra các kết luận phù hợp về HĐKD của DN
* Đối với cán bộ, công nhân viên
Vấn đề quan tâm của cán bộ, công nhân viên là thu nhập và sự hài lòng
về môi trường làm việc PTHĐKD giúp họ nắm bắt được thông tin về tình hình tài chính, đánh giá được tính ổn định và phát triển trong tương lai của
DN từ đó họ sẽ quyết định được việc gắn bó lâu dài hay không đối với DN
* Đối với nhà quản trị DN
PTHĐKD là công cụ hữu ích giúp nhà quản trị DN có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong HĐKD của DN mình từ đó phát hiện ra các nguyên nhân và đưa ra quyết định phù hợp dựa trên các thông tin như khả năng tài chính, hiệu quả HĐKD, các chính sách tài chính đang sử dụng…
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, PTHĐKD có những nhiệm vụ cơ bản như sau:
Một l đ n i tìn ìn t ực hiện các chỉ tiêu kinh tế và việc chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ củ N nước
Nhiệm vụ đầu tiên của PTHĐKD là kiểm tra đánh giá giữa kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, qua đó có thể khẳng định tính chính xác về việc xây dựng kế hoạch của các chỉ tiêu chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh
Trang 18doanh Đồng thời qua quá trình PTHĐKD, DN có thể xem xét việc chấp hành các quy định, luật pháp và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
i l x c định các nhân tố ản ưởng và mức độ ản ưởng cụ thể của từng nhân tố đến việc thực hiện các chỉ tiêu
Mọi hoạt động SXKD của DN đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố, có nhân tố tác động tích cực đến chỉ tiêu phân tích và cũng có nhân tố tác động tiêu cực, do đó ta phải mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến việc thực hiện các chỉ tiêu
B l p ân tíc c c n u ên n ân v đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năn tiềm tàng và khắc phục những tồn tại, yếu kém tron ĐKD của DN
PTHĐKD không chỉ đánh giá chung, mà cũng không dừng lại ở bước xác định nhân tố và nguyên nhân, mà trên cơ sở đó phát hiện tiềm năng sẵn
có, những lợi thế, khó khăn và rủi ro của DN, nhằm đề xuất những biện pháp
để phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu trong quá trình kinh doanh
1.1.4 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích HĐKD là công cụ cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để ra các quyết định và những thông tin này thường không có sẵn trong báo cáo tài chính mà phải thông qua quá trình phân tích
Ngày nay khi quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đối thủ cạnh trạnh ngày càng gay gắt, thị trường có nhiều sự biến động thì nhu cầu thông tin ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp với rất nhiều nguồn đòi hỏi việc xử lý thông qua phân tích Đây cũng là động lực thúc đẩy PTHĐKD được hình thành và phát triển
Với tư cách là môn khoa học độc lập, PTHĐKD có đối tượng nghiên cứu riêng đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và diễn biến của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó trong sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và quá trình đó
Trang 191.2 Các phương pháp phân tích ho t động kinh doanh
1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh So sánh nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Do vậy, để đảm bảo ý nghĩa của chỉ tiêu khi so sánh, cần phải thực hiện các vấn đề cơ bản như sau: Xác định gốc so sánh, xác định điều kiện so sánh [17]
* Xác định gốc so sánh
Để có thể so sánh được, cần lựa chọn chỉ tiêu để làm căn cứ so sánh hay còn gọi là gốc so sánh
- Về mặt thời gian: Gốc so sánh có thể là tài liệu thực tế kỳ trước nhằm
đánh giá sự biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu thực tế kỳ này; các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức; hay các điểm thời gian (năm, tháng, ngày cụ thể ) nhằm đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ hay mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu trong cùng khoảng thời gian
- Về mặt không gian: Gốc so sánh được lựa chọn cũng có thể là chỉ tiêu
tổng thể nhằm đánh giá mức độ phổ biến của chỉ tiêu bộ phận; chỉ tiêu của đơn vị khác có cùng điều kiện hay chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, hay nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của DN và khả năng đáp ứng nhu cầu
* Về điều kiện so sánh:
Để có thể so sánh được, số liệu của các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, phạm vi, thời gian và quy mô không gian xác định
* Về kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối
Trang 20Số tuyệt đối là phần chênh lệch của chỉ tiêu kinh tế giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc So sánh bằng số tuyệt đối sẽ đánh giá được sự biến động về quy mô của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối
Số tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc So sánh bằng số tương đối cho thấy mức độ hoàn thành hay tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích
1.2.2 Phương pháp chi tiết
Phương pháp chi tiết được áp dụng dựa trên đặc điểm của những yếu tố cấu thành nên đối tượng nghiên cứu, khi đối tượng phân tích được chi tiết hóa càng cao thì tính chính xác của kết quả phân tích càng tốt [17] Cụ thể như:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: cách chi tiết này sẽ giúp cho nhà phân tích biết chỉ tiêu phân tích được cấu thành từ những yếu tố nào, mỗi yếu tố đóng góp đến kết quả chung ra sao, từ đó có các biện pháp tương ứng với từng yếu tố
- Chi tiết theo thời gian: Cách chi tiết này dựa vào đặc điểm của kết quả kinh doanh đó là kết quả của một quá trình kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định Trong từng khoảng thời gian khác nhau, DN có những chính sách kinh doanh khác nhau và đương nhiên kết quả đem lại cũng không thể giống nhau Cách chi tiết này giúp DN đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, từ đó lựa chọn được những quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Để chi tiết theo cách này, cần dựa vào đặc điểm kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo hướng này, nhà quản lý DN có thể nhận thấy khả năng cũng như những yếu kém của từng bộ phận, từng phạm vi hoạt động, từ đó sẽ có những quyết định đúng nhằm khai thác các mặt mạnh cũng như khắc phục các mặt yếu kém trong từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
Trang 211.2.3 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác [17]
Để có thể sử dụng phương pháp loại trừ trong phân tích HQKD cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
- Đối tượng phân tích phải có quan hệ với các nhân tố theo một phương trình toán học ở hai dạng - dạng tích và dạng thương;
- Trong phương trình đó, các nhân tố được sắp xếp theo trình tự từ nhân
tố số lượng đến nhân tố chất lượng;
- Trình tự xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được thực hiện theo đúng trình tự các nhân tố theo quy định đã sắp xếp bằng cách thay thế lần lượt, tức là khi thay thế nhân tố đầu tiên thì phải cố định các nhân tố còn lại ở kỳ gốc, khi thay thế nhân tố tiếp theo thì phải cố định nhân tố đã thay thế trước đó ở kỳ phân tích;
- Để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, ta tiến hành thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc,
cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích Sau đó, đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu ở bước liền trước, chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến chỉ tiêu phân tích;
- Cuối cùng, cần tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, và cần đảm bảo rằng tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng mức biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng đó là phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
* Phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 22Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích hoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế Nội dung và trình tự của phương pháp này được thực hiện như sau:
- Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu phân tích
- Sắp xếp thứ tự các nhân tố từ trái sang phải, từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng
-Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ giữ nguyên giá trị thực tế từ đó; còn các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch
- Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng phân tích
- Lần lượt thay thế nhân tố kế hoạch bằng nhân tố thực tế theo trình tự, mỗi lần thay thế tính ra được chỉ tiêu phân tích mới, rồi so sánh với chỉ tiêu phân tích đã tính ở bước trước Ta sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế
* Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số chênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác định mức độ ảnh hưởng
1.2.4 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối dựa trên cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh Phương pháp này được
sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc
Trang 23tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó mà không cần quan tâm đến các nhân tố khác [17]
1.3 Nội dung của phân tích ho t động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh
Để phân tích kết quả kinh doanh của DN người ta sử dụng báo cáo kết quả HĐKD Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả HĐKD có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng, giảm các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, đánh giá xu hướng phát triển của DN qua các
kỳ khác nhau Khi phân tích báo cáo kết quả HĐKD cần thực hiện so sánh trị
số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tương đối để thấy được sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh về mặt định lượng Bên cạnh đó còn tiến hành so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả HĐKD để biết được mức độ tiết kiệm của các khoản chi phí, mức tăng giảm của các khoản doanh thu nhằm khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong HĐKD
1.3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh (HQKD) của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất HQKD còn thể hiện năng lực của nhà quản trị trong việc khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để
nâng cao lợi nhuận Vậ QKD l một c ỉ tiêu kin tế tổn ợp p ản n
trìn độ sử dụn c c n uồn vật lực t i c ín củ DN để đạt iệu quả c o
n ất
1.3.2.1 Phân tích khả năn sin lời
Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, nhà phân tích thường phân tích khả năng sinh lời thông qua các chỉ tiêu như sau:
Trang 24Sức sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế
x 100% Tài sản bình quân
Trong đó: Tài sản bình quân được xác định bằng trung bình giữa TS cuối năm, đầu năm trên Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ tài sản Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được
sử dụng hiệu quả, là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Sức sinh lời của vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100% Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó: Vốn chủ sở hữu bình quân được xác định bằng trung bình giữa VSCH cuối năm và đầu năm trên Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
Sức sinh lời của doanh
Lợi nhuận sau thuế
x 100% Tổng DT thuần
Chỉ tiêu này cho biết, khi thực hiện được một đồng luân chuyển thuần trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lời từ việc thực hiện doanh thu càng lớn
1.3.2.2 P ân tíc iệu quả sử dụn t i sản
- P ân tíc iệu quả sử dụn t i sản n ắn ạn ( SN )
Tỷ suất sinh lời của TSNH = Lợi nhuận sau thuế x 100
Tổng TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp từ TSNH Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
Trang 25Số vòng quay TSNH = Doanh thu thuần
TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các TSNH quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH là tốt
Số vòng luân chuyển HTK = Giá vốn hàng bán
HTK bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích HTK quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ vốn đầu tư HTK vận động không ngừng
đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận của DN
Thời gian 1 vòng quay của
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay HTK Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay HTK mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp càng chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của DN
* P ân tíc iệu quả sử dụn SCĐ
Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu (thuần) trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Sức sinh lời của TSCĐ = LN sau thuế
Giá trị TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN là tốt
1.3.2.3 P ân tíc iệu quả sử dụn vốn c ủ sở ữu
Ngoài chỉ tiêu ROE, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu:
Trang 26Số vòng quay của VCSH = Doanh thu thuần
VCSH bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, VCSH quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ sự vận động của VCSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Suất hao phí cuả VCSH so
với LN sau thuế =
VCSH bình quân
LN sau thuế Chỉ tiêu này cho biết DN có 1 đồng LN sau thuế thì mất bao nhiêu đồng VSCH, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng VCSH càng cao
1.3.2.4 P ân tíc iệu quả sử dụn c i p í
Các khoản chi phí của doanh nghiệp bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Tỷ suất lợi nhuận so với giá
LN thuần từ HĐKD
x 100 Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn do đó DN càng đẩy mạnh số lượng mặt hàng tiêu thụ
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận so với chi
phí bán hàng =
LN thuần từ HĐKD
x 100 Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn và DN tiết kiệm được chi phí bán hàng
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 27Tỷ suất lợi nhuận so với chi
phí quản lý DN =
LN thuần từ HĐKD
x 100 Chi phí quản lý DN
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí quản lý DN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn và DN tiết kiệm được chi phí quản lý DN
- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận kế toán
trước thuế so với tổng chi phí =
LN kế toán trước thuế
x 100 Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn và DN tiết kiệm được chi phí chi ra trong kỳ
1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
1.3.3.1 Phân tích tình hìn côn nợ
Phân tích tình hình công nợ là phân tích tình hình các khoản phải thu và phải trả của doanh nghiệp từ đó cung cấp thông tin về cơ cấu của các khoản phải thu, phải trả, biết được số chiếm dụng và bị chiếm dụng của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích DN đưa ra các biện pháp thu hồi nhằm giảm bớt các khoản phải thu quá hạn đồng thời đưa ra các biện pháp huy động vốn nhằm đáp ứng khả năng thanh toán cho các khoản phải trả để nâng cao uy tín và thương hiệu cho doanh nghiệp
Tình hình công nợ của công ty thể hiện qua công thức:
Tỷ lệ các khoản phải thu so
với các khoản nợ phải trả =
Tổng các khoản phải thu x100
Tổng nợ phải trả Đây là chỉ tiêu phản ánh quan hệ giữa các khoản phải thu so với các khoản phải trả Chỉ tiêu này lớn hơn 100% chứng tỏ doanh nghiệp đang bị
Trang 28chiếm dụng vốn, chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 100% chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều
* Một số chỉ tiêu phân tích các khoản phải thu:
Số vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ tình hình thu tiền của doanh nghiệp nhanh, ít bị chiếm dụng vốn
Thời gian bình quân 1 vòng
quay các khoản phải thu =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết thời gian mỗi vòng quay hết bao nhiêu ngày, chi tiêu này càng cao càng tốt Khi phân tích chỉ tiêu này cần đối chiếu với thời hạn ghi trong hợp đồng kinh tế của khách hàng để biết được khả năng thu tiền thực sự của doanh nghiệp và tình hình thanh toán của khách hàng
* Một số chỉ tiêu phân tích các khoản phải trả:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ tình hình thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp nhanh
Thời gian bình quân 1 vòng
quay các khoản phải trả =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải trả Chỉ tiêu này cho biết thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả là bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt Tuy nhiên khi phân tích chúng ta cần đối chiếu với thời hạn ghi trong hợp đồng kinh tế để biết được tình hình thanh toán tiền của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp thực chất như thế nào
Tổng tiền hàng mua chịu
Số dư bình quân các khoản phải trả
Trang 29định như vay bao nhiêu, thời hạn vay, có bên bán chịu hàng hay không…Một
DN nếu có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh chứng tỏ hoạt động của DN có hiệu quả, DN không những có đủ mà còn có thừa khả năng thanh toán Ngược lại, nếu DN ở trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, DN không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của DN thấp Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của DN, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu như sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán chung là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của DN
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ giá trị TS của DN có đảm bảo thanh toán các khoản nợ phải trả của DN hay không Chỉ tiêu này càng lớn khả năng thanh toán hiện tại của DN càng cao, góp phần ổn định tình hình tài chính của
ổn định, đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính Ngược lại chỉ tiêu này thấp và kéo dài có thể dẫn đến DN phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay của tiến và các khoản
Trang 30tương đương tiền đối với các khaorn nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của DN dồi dào tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể dẫn đến vốn bằng tiền của DN nhàn rỗi, hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngược lại chỉ tiêu này thấp kéo dài chứng tỉ DN không có đủ khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn
- Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ so với
Nợ phải trả Tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bằng các khoản nợ Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập tài chính càng thấp Do đó DN sẽ ít có cơ hội tiếp cận với các khoản vay
- ệ số nợ so với vốn c ủ sở ữu
Hệ số tài sản so với
Tổng nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa các nguồn vốn của doanh nghiệp trong việc hình thành các TS, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ TS của doanh nghiệp hầu như đầu tư từ VCSH, tính chủ động càng cao trong các quyết định kinh doanh
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ho t động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố khách quan
1.4.1.1 Cơ chế chính sách của pháp luật
Cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước bao gồm luật, các Nghị định, thông tư, các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hành lang cho các DN hoạt động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tất cả những công việc từ sản xuất cho ai, sản xuất ra cái gì, thị trường tiêu thụ đều phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách pháp luật còn ảnh hưởng đến việc các DN thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí lệ phí, đây cũng là yếu
tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN Ngoài ra, để điều tiết nền kinh
Trang 31tế, Nhà nước cũng ban hành những văn bản pháp luật để thúc đẩy hay kìm hãm một số ngành theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính vì vậy cũng tác động trực tiếp đến HĐKD của các DN trong nền kinh tế
1.4.1.2 Điều kiện kinh tế văn – xã hội
Các yếu tố về kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, thu nhập bình quân đầu người…là những yếu tố có tác động đến cung cầu của DN Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao, sự biến động của tiền tệ không đáng kể, lạm phát được giữ ở mức hợp lý, đời sống người dân ổn định, thu nhập bình quân tăng sẽ tạo điều kiện cho các DN phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả HĐKD và ngược lại
Các yếu tố có liên quan đến văn hóa – xã hội như tình hình lao động trong độ tuổi, trình độ giáo dục đào tạo, lối sống, phong tục tập quán, tâm lý
xã hội…là những yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến HĐKD của
DN Nếu lao động trong độ tuổi dồi dào, chi phí lao động rẻ sẽ làm tăng kết quả HĐKD và ngược lại Trình độ văn hóa, nhận thức của người dân, lối sống, phong tục tập quán, tâm lý xã hội có tác động đến nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ từ đó làm tăng hoặc giảm doanh thu bán hàng do đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả HĐKD của DN
1.4.1.3 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là yếu tố ảnh hưởng đến HĐKD của DN Ngày nay sự phát triển của khoa học kỹ thuật diễn ra ở tất cả các ngành, các lĩnh vực làm cho quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng, hiện đại hơn làm cho năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Đây là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các DN
1.4.1.4 Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh giữa các DN trong cùng một ngành có ảnh hưởng đến tình hình HĐKD của DN ở các khía cạnh như: lượng cung sản phẩm, mức độ cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh, chiến lược Marketing…từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của DN
Trang 321.4.1.5 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến HĐKD của DN Nếu các yếu tố đầu vào của DN là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc nhà cung cấp thì sẽ nâng cao được hiệu quả HĐKD
1.4.1.6 Khách hàng
Bên cạnh yếu tố “cung” thì “cầu” cũng là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến HĐKD của DN Mức thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng của khách hàng là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất và sự cạnh tranh của DN vì vậy ảnh hưởng tới HĐKD của DN
đó
1.4.2 Nhân tố chủ quan
1.4.2.1 Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản trị DN thực hiện chức năng xây dựng phương án, chiến lược kinh doanh cho các hoạt động của DN, chính vì vậy tổ chức bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới HĐKD của DN Nếu bộ máy quản trị được tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, nhà quản trị các cấp có năng lực, kinh nghiệm, nhạy bén với thị trường sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả HĐKD của DN và ngược lại, nếu bộ máy quản trị DN không hợp lý, năng lực nhà quản trị các cấp hạn chế, thiếu sự linh hoạt thì sẽ làm cho HĐKD của DN không đạt như mục tiêu đề ra từ đó làm giảm hiệu quả HĐKD
1.4.2.2 Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của DN là yếu tố ảnh hưởng lớn đến các quyết định liên quan đến HĐKD của DN Quy mô SXKD của DN khi đáp ứng được nhu cầu thị trường thì DN sẽ chiếm lĩnh thị trường và doanh thu sẽ cao Ngược lại, nếu
DN có quy mô nhỏ, khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ của DN nếu thấp
Trang 33hơn nhu cầu của thị trường thì doanh thu của DN sẽ không cao Chính vì vậy, quy mô của DN quyết định tối ưu về hiệu quả HĐKD của DN đó
1.4.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
DN có tình hình tài chính tốt sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD diễn
ra liên tục và ổn định Bên cạnh đó, DN có năng lực tài chính sẽ có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như tình hình tài chính của DN yếu kém thì DN không thể đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm
Ngoài ra, tình hình tài chính cũng ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của DN trên thị trường đối với nhà cung cấp, các tổ chức tín dụng, ngân hàng và khách hàng Từ đó có mối quan hệ trao đổi, qua lại lẫn nhau tạo điều kiện tốt cho việc triển khai các HĐKD, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận
1.4.2.4 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình SXKD của
DN Nếu DN tổ chức tốt hoạt động bán hàng và có các chính sách tiêu thụ hợp lý, khuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranh đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đảy nhanh nhịp độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào từ đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả HĐKD
Trang 34DN bao gồm: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất; Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; Phân tích tình hình kết quả sản xuất, tiêu thụ và lợi nhuận; Phân tích tình hình tài chính và Phân tích hiệu quả kinh doanh Tác giả cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả những nội dung trên sẽ là khung lý luận để tác giả thực hiện chương 2 và đề xuất giải pháp ở chương 3 của luận văn
Trang 35Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY BÊ TÔNG LIÊN DOANH VIỆT NHẬT TRIỆU SƠN – TỔNG
CÔNG TY ĐẦU TƯ HÀ THANH 2.1 Khái quát về Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn- Tổng công ty đầu tư Hà Thanh
và khu công nghiệp công nghệ cao Đây là loại vật liệu xây dựng thế hệ mới đáp ứng yêu cầu chất lượng và thân thiện với môi trường với tiêu chí: “Chất lượng khẳng định thương hiệu” “Nâng cao năng suất, chất lượng – hạ giá thành sản phẩm”
Nhà máy có đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, sáng tạo, đã trải qua kinh nghiệm sản xuất vật tư xây dựng như đá tự nhiên, gạch ngói tuynel, gạch không nung, bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật tại Triệu Sơn – Thanh Hóa là một trong số cụm có diện tích rộng và có nhiều dây truyền sản xuất nhất Tại đây có trạm trộn bê tông lên tới 120m³/h đáp ứng nhu cầu cho huyện Triệu
Trang 36Sơn cũng như các huyện lân cận trong tỉnh Với công suất như vậy trạm thường xuyên cung cấp các loại bê tông thương phẩm có cường độ từ 10 ÷ 60MPA và các loại bê tông nhẹ, bê tông đặc biệt chịu sự ăn mòn của muối, axít theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế đảm bảo số lượng, chất lượng và tiến độ
Không dừng lại ở đó cụm nhà máy liên doanh Việt Nhật tại Triệu Sơn – Thanh Hóa còn có các dây chuyền sản xuất ống cống thoát nước bê tông cốt thép, gạch không nung Việt Nhật, gạch Terrazzo Việt Nhật, cọc dự ứng lực
Đối với các mẫu gạch lát Terrazzo Việt Nhật chủ yếu sản xuất phục vụ cho lát ngoài trời các công trình cao cấp như biệt thự, resort, vỉa hè đường thành phố Gạch Terrazzo có nhiều kích thước, màu sắc và kiểu dáng để lựa chọn Tại đây sản xuất các mẫu gạch không nung theo nhiều mẫu khác nhau
để phù hợp với từng công trình xây dựng gồm: Gạch 2 Lỗ Thủng: VN-22T2, Gạch 2 lỗ: VN-100LN2, Gạch 2 lỗ: VN-150LN2, Gạch 3 Vách: VN30-200V3, Gạch 3 Vách: VN39-150V3, Gạch đặc: VN-105DA Tùy theo từng mẫu mà có độ chịu lực, độ thấm nước, độ rỗng, thể tích… khác nhau Sản xuất ống cống thoát nước bê tông cốt thép theo TCXDVN 372:2006 cho các công trình xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống thoát nước ngầm, nước thải dân dụng, nước thải công nghiệp, v.v…
2.1.3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của Nhà máy
Mỗi sản phẩm của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn đều có quy trình sản xuất khác nhau Có thể khái quát quy trình sản xuất của một số sản phẩm tiêu biểu như sau:
* Gạch không nung
Gạch không nung còn gọi là gạch hai lỗ to, thành phần của gạch không nung gồm đá mạt, xi măng PCB40 với quy trình sản xuất trải qua các bước như sau:
Trang 37Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất g ch không nung
Nguồn: Bộ phận sản xuất
Để sản xuất gạch không nung phải trải qua 4 bước:
Bước 1: Định lượng và trộn nguyên vật liệu
Trong bước này cần thực hiện các công việc như sau:
- Định lượng và trộn vữa cốt: Tiến hành định lượng các vật liệu, xi măng, đá mạt, nước bằng cân điện tử theo từng loại gạch Đưa các vật liệu trên vào máy trộn và trộn đều Đưa nước và các phụ gia vào máy theo các tỷ
lệ nhất định
- Định lượng và trộn vữa mặt (phủ lớp mặt của gạch 2 lớp): Đưa các vật liệu như cát trắng, nước, xi măng, bột màu và hệ thống cân điện tử Trộn đều xi măng và bột màu bằng máy trộn sơ bộ Sau đó đưa cát trắng, và hỗn hợp xi măng trộn đều ở trên vào máy trộn vữa mặt
- Đưa bê tông xuống phễu chứa vữa sau đó đưa xuống băng tải
Bước 2: Ép định hình gạch bằng máy ép thủy lực song động
Sau khi trộn xong nguyên vật liệu, vữa được chuyển đến thùng chứa vữa máy ép bằng băng tải Sau đó, vữa được rót vào khuôn nhờ cơ cấu khuấy liệu kết hợp rung khuôn
Ép định hình g ch bằng máy ép thủy
lực song động Định lƣ ng và trộn nguyên vật liệu
Xếp g ch lên giá
Chuyển hàng vào kho chờ giao hàng
Trang 38Nhờ vào hệ thống thủy lực với lực tác động tối đa lên tới 1400KN, tạo
ra lực rung ép lớn xung quanh gạch, từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên tạo nên viên gạch chất lượng cao và ổn định
Bước 3: Xếp gạch lên giá
Gạch được tạo hình từ máy trên các tấm Pallet bằng thép, sau đó công nhân kéo balet ra khu vực bảo quản gạch để thực hiện phơi gạch.Các giá đỡ chứa gạch được chuyển vào nhà bảo dưỡng được thiết kế kín gió và có hệ thống phun nước để đảm bảo giữ độ ẩm cho gạch Quy trình bảo dưỡng gạch tại nhà bảo dưỡng sẽ được thực hiện trong thời gian 24h
Bước 4: Chuyển hàng vào kho chờ giao hàng
Sau khi dưỡng gạch trong nhà 24h , gạch được chuyển ra khu vực phơi gạch ngoài trời, sau 5-7 ngày đủ độ khô và đạt tiêu chuẩn sẽ xuất bán
Tạo hình viên gạch
Mài và đánh bóng gạch
Dưỡng gạch
Trang 39Gạch Terrazzo gồm 2 lớp là lớp cốt và lớp bề mặt, hay còn gọi là lớp men màu Nguyên liệu lớp cốt bao gồm: Mạt đá; Xi măng; Nước được công nhân định lượng vào gầu tải rồi đưa lên máy trộn
Hỗn hợp nguyên liệu sau khi trộn đều sẽ được xả vào các xe để vận chuyển ra vị trí máy tạo hình Cùng lúc đó là trộn nguyên liệu lớp bề mặt Nguyên liệu lớp bề mặt bao gồm: Đá hạt, Cát, Bột đá, Xi măng, Bột màu, Nước,… được công nhân đưa vào máy trộn Các nguyên liệu được trộn đều, tạo thành một hỗn hợp dạng sệt Sau đó, hỗn hợp được xả vào các xe để vận chuyển ra vị trí máy tạo hình
Bước 2: Đưa nguyên liệu vào khuôn
Hỗn hợp nguyên liệu lớp bề mặt và lớp cốt được công nhân đưa vào khuôn Nguyên liệu lớp bề mặt được đưa vào trước và nguyên liệu lớp cốt sau, tạo thành 2 lớp riêng biệt
Bước 3: Tạo hình viên gạch
Máy tạo hình sử dụng lực ép thuỷ lực lớn để định hình viên gạch trong khuôn và đóng rắn viên gạch Sau khi ép tạo hình, viên gạch được máy tự động tách ra khỏi khuôn và được công nhân xếp lên giá
Bước 4: Dưỡng gạch
Tuỳ theo điều kiện khí hậu và đặc điểm yêu cầu của sản phẩm gạch mà gạch được dưỡng tự nhiên trong 72 giờ hoặc dưỡng hộ trong phòng hơi nước trong 24 giờ, trước khi chuyển tới công đoạn mài và đánh bóng
Bước 5: Mài và đánh bóng gạch
Sau quá trình dưỡng, gạch được đưa vào máy mài để mài phẳng và đánh bóng lớp bề mặt để tạo nên lớp men màu có tính thẩm mỹ cao Sau đó, gạch được công nhân xếp thành kiện, quấn đai rồi mang ra bãi dưỡng Sau quá trình dưỡng 15 ngày có thể xuất bán sản phẩm
* Ống cống ly tâm
Nhà máy hiện nay thực hiện sản xuất ống cống ly tâm với các loại đường kính: D300x3m, D400x3m, D600x3m, D800x3m, D1000x3m,
Trang 40D1200x2.5m, D1500x2.5m Thành phần tạo ra ống cống gồm: Xương ống cống bằng thép (xương ống cống mua ngoài) và bê tông trộn sẵn
Quy trình sản xuất ống cống ly tâm trải qua 6 bước cụ thể như sau
Bước 1: Đưa lồng thép vào khuôn đặt tại máy quay ly tâm
Bước 2: Trộn bê tông từ trạm trộn, đưa bê tông vào xe goong vận chuyển, tại xe goong vận chuyển có hệ thống cấp bê tông liên tục vào máy quay
Bước 3: Quay cống, dàn quay hoạt động liên tục với công suất quay từ 70-685 vòng / phút
Bước 4: Đưa sản phẩm ra tháo khuôn, dưỡng trong nhà trong vòng 24 -36 giờ
Bước 5: Đưa sản phẩm ngâm vào bể nước sâu ngập nước trong vòng
24 giờ để dưỡng cống
Bước 6: Vớt sản phẩm từ bể dưỡng lên đưa sản phẩm ra kho bãi tập kết phơi trong vòng 5 ngày , thử đạt độ cứng và đủ tiêu chuẩn mới xuất kho
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn được tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy bê tông liên doanh Việt
Nhật – Triệu Sơn
Nguồn: Nhà máy bê tông liên doanh Việt Nhật Triệu Sơn
Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của Nhà máy như sau: