1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng phát triển hạ tầng số 18

80 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng phát triển hạ tầng số 18
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn B
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 875,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (7)
    • 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (8)
      • 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động (8)
      • 1.1.2 Phân loại vốn lưu động (10)
      • 1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp (14)
      • 1.1.4 Nội dung của quản lý vốn lưu động (16)
    • 1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (18)
      • 1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động (18)
      • 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (19)
    • 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANG NGHIỆP (23)
      • 1.3.1 Nhân tố khách quan (23)
      • 1.3.2 Những nhân tố chủ quan (25)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY (7)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 (27)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng & phát trển hạ tầng số 18 (27)
      • 2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tycổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011-2013 (36)
    • 2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG (39)
      • 2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2011-2013 (39)
      • 2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (48)
      • 2.3.1 Kết quả đạt được (56)
      • 2.3.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân (57)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 (7)
    • 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI (60)
    • 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 (62)
      • 3.2.1 Đẩy mạnh công tác xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của (62)
      • 3.2.2 Nâng câo hiệu quả quản lý hàng tồn kho (64)
      • 3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi công nợ (67)
      • 3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền (70)
      • 3.2.5 Nâng cao trình độđội ngũ quản lý và nhân viên (70)
      • 3.2.6 Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất (71)
      • 3.2.7 Hoàn thiện chếđộ, quy trình, hệ thống thông tin quản lý (73)
    • 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (74)
      • 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước (74)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác (76)
      • 3.3.3 Kiến nghị với công ty (77)
  • KẾT LUẬN (79)

Nội dung

Việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và là vần đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp.. Cô

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động 8

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 10

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp 14

1.1.4 Nội dung của quản lý vốn lưu động 16

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 18

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANG NGHIỆP 23

1.3.1 Nhân tố khách quan 23

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 27

CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 27

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng & phát trển hạ tầng số 18 27

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tycổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011-2013 36

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 39

2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2011-2013 39

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48

Trang 2

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 56

2.3.1 Kết quả đạt được 56

2.3.2 Những điểm hạn chế và nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 60

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 60

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 62

3.2.1 Đẩy mạnh công tác xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp 62

3.2.2 Nâng câo hiệu quả quản lý hàng tồn kho 64

3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi công nợ 67

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 70

3.2.5 Nâng cao trình độđội ngũ quản lý và nhân viên 70

3.2.6 Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất 71

3.2.7Hoàn thiện chếđộ, quy trình, hệ thống thông tin quản lý 73

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 74

3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác 76

3.3.3 Kiến nghị với công ty 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC THAM KHẢO 80

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán CBCNV : Cán bộ công nhân viên DTT : Doanh thu thuần

HTK : Hàng tồn kho

PTKH : Phải thu khách hàng KPT : Khoản phải thu

SX : Sản xuất SXKDD : Sản xuất kinh doanh dở dang TSLĐ : Tài sản lưu động

TSCĐ : Tài sản cố định

VBT : Vốn bằng tiền VLĐ : Vốn lưu động

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng & phát

triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011 – 2013 37

Bảng 2.2: Tình hình biến động TSLĐ của công tycổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011-2013 40

Bảng 2.3: Tình hình biến động cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn 2011 – 2013 42

Bảng 2.4 Tình hình quản lý các khoản phải thu củacông ty giai đoạn 2011- 2013 45 Bảng 2.5:Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011- 2013 46

Bảng 2.6: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 49

Bảng 2.7: Khả năng sinh lời của vốn lưu động 53

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 54

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng khoản phải thu 55

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận sau thuế TNDN 38

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu TSLĐ của công ty giai đoạn 2011-2013 40

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn 2011 – 2013 43

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011 – 2013 47

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty Error! Bookmark not defined Sơ đồ 2.2: Tổ chức hiện trường 29

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 36

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Vốn lưu động là một trong hai thành phần của vốn sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động tham gia vào các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh và giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp Vốn lưu động là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn lưu động được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp Nhưng vấn đề chủ yếu là là doanh nghiệp phải làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn lưu động Như vậy, việc quản lý vốn lưu động được xem xét dưới góc độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn lưu động, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp

Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển của khoa học kỹ thuật,nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người dân Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với sự đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực cơ bản, vấn đề được đặt ra là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng trải qua những giai đoạn thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng và phức tạp Vì vậy vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực này Việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và là vần đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh xây dựng, công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái được một số thành tựu nhất định Bên cạnh đó, công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất

Trang 6

cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động, vốn của công ty chủ yếu

là vốn vay như vậy việc kinh doanh của công ty gặp phải rất nhiều áp lực, đòi hỏi việc sử dụng vốn phải có hiệu quả.Nhưng thực tế vẫn còn nhiều những yếu kém trong công tác sử dụng vốn lưu động như hàng tồn kho còn quá nhiều, tiền mặt ngân quỹ và các khoản tương đương tiền không hợp lý, vốn lưu động quay vòng chậm Điều này có nghĩa là công ty đang gặp vấn đề trong công tác sử dụng vốn lưu động Do vậy, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tế trên, với kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại trường và quá trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18” làm đề tài khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011 -2013

- Đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng

số 18 giai đoạn 2011 – 2013

4 Phương pháp tiếp cận

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho đề tài được thu thập

từ các tài liệu như các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh …

Trang 7

- Phương pháp thống kê mô tả: là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau

để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

+ So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích

so với năm gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng

và quy mô của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh tương đối: gồm các số tương đối động thái và số tương đối kết cấu Số tương đối động thái được tính bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ (hay thời điểm) khác nhau và được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm

- Phương pháp tổng hợp thống kê: Tổng hợp số liệu và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình những vấn đề liên quan đến đề tài thực tập, kết hợp với phương pháp phân tích thống kê, so sánh để đưa ra kết quả chính

xác nhất, cung cấp thông tin một cách đầy đủ và chính xác nhất

5 Kết quả nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải

có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động, và tài sản lưu động là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà đặc điểm của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

Tài sản lưu động sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến

và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về tài sản lưu động sản xuất gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ

Trang 9

Tài sản lưu động lưu thông gồm: Sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản

ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy,“vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên , liên tục” Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục

nên vốn lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 10

- Giai đoạn 1(T-H): Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá

- Giai đoạn 2(H-SX-H’): Ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất Trải qua quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá được chế tạo ra Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm

- Giai đoạn 3:(H’-T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuần hoàn kết thúc So sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được vốn lưu động và ngựơc lại Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốn lưu động của doanh nghiệp

Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động Do sự chu chuyển của vốn lưu động diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thường xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của vốn lưu động Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có những cách phân loại sau đây:

1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động

Trang 11

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn(đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp,

ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.2.2Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành hai loại:

- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn vật tư hàng hoá chủ yếu là hàng hoá dự trữ phục vụ cho việc bán ra

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Trong đó vốn bằng tiền là bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn Các khoản phải thu là các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng,…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu

Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:

Trang 12

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các nhân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ

đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.4 Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau:

* Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp

- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn điều lệ của doanh nghiệp không nhỏ hơn vốn pháp định quy định cho từng loại hình doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu

-Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 13

do quan hệ thanh toán phát sinh như: nợ người cung cấp, nợ người mua, nợ công nhân viên,…nhưng chưa đến hạn thanh toán

* Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.Đây là nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết trong kinh doanh

- Nguồn vốn cổ phần:Là các khoản vốn được hình thành bởi sự đóng góp của các cổ đông có thể dưới nhiều hình thức: cổ phiếu, trái phiếu để tăng thêm nguồn vốn sản xuất

- Nguồn vốn khác: Ngoài những vốn kể trên vốn lưu động còn có thể được hình thành từ các khoản như viện trợ hoặc biếu tặng

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.1.2.5 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác,nợ phải trả cho người bán, các khoản phải nộp cho nhà nước, phải trả, phải nộp khác…

Trang 14

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phải thu của khách hàng Do đó, những tài sản lưu động được gọi là tài sản lưu động thường xuyên, ứng với những khối lượng tài sản lưu động này là vốn lưu động thường xuyên Vốn lưu động thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính ổn định và dài hạn

để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết

Chúng ta có thể khái quát như sau:

-TSLĐ thường xuyên cần thiết

Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng

để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp

Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất của sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn lưu động có những vai trò chủ yếu sau

Một là: Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động

sản xuất kinh doanh một cách liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh nghiệp không thể mở rộng được thị trường hay có thể bị gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lơị nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Hai là: Do đặc điểm của vốn lưu động là phân bố khắp trong và ngoài

doanh nghiệp, đồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên thông qua quản lý

và sử dụng vốn lưu động, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cung cấp, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp Chính vì vậy,

có thể nói rằng vốn lưu động là một công cụ quản lý quan trọng Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính chất khách quan của hoạt động tài chính thông qua

đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hoá, tiền vốn, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

Ba là: Vốn lưu động là tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng và phát triển

của các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp nhỏ, bởi ở các doanh nghiệp này vốn lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động Mặc dù, hầu hết các

vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động kém Nhưng cũng cần thấy rằng, sự bất lực của một số công tác trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ vốn lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại của họ

Thứ tư : Vốn lưu động còn là nguồn lực quan trọng để thực hiện các

chiến lược, sách lược kinh doanh nhằm phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lưu thông, giải quyết được mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất và tiêu dùng

Tóm lại, vốn lưu động có một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu chung của doanh nghiệp

Tóm lại vốn lưu động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề

Trang 16

sử dụng vốn lưu động là vấn đề cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp tối ưu phục vụ cho chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.4 Nội dung của quản lý vốn lưu động

1.1.4.1 Quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gử ngân hàng Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho quá trình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền là:

- Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý: Việc xác định mức dự trữ một cách hợp lý giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán Giữ được uy tín trên thị trường kinh doanh

- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi để tránh thất thoát tiền mặt của doanh nghiệp

- Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ Việc xuất nhập hằng ngày phải dựa trên phiếu thu phiếu chi hợp pháp Cuối ngày thủ quỹ phải kiểm kê đối chiếu giữa tiền mặt tại quỹ và việc ghi sổ

- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền, dự đoán được thời gian chi trả

- Cần chú ý quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng cần tạm ứng, mức độ tạm ứng, thời gian tạm ứng

- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp

Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp cần thực hiện tốt việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo

Trang 17

sự cân bằng thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của vốn tiền tệ nhàn rỗi

1.1.4.2 Quản lý khoản phải thu

Quản lý các khoản phải thu luôn gắn liền với chi phí phát sinh, tuy nhiên chấp nhận tín dụng sẽ có khả năng tăng doanh thu Vì thế doanh nghiệp cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để từ đó đưa ra quyết định là có nên chấp nhận tín dụng bán hàng hay không Bên cạnh đó là công tác đôn đốc thu hồi nợ, theo dõi, xem xét khả năng thanh toán, khả năng vốn đảm bảo và tình trạng kinh tế tổng quát trên khả năng trả nợ của khách hàng

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các các biện pháp chủ yếu sau đây:

- Phân tích khác hàng đối tượng bán chịu do đó cần phải thẩm định đọ rủi ro và khả năng trả nợ của khác hàng

- Phải mở sổ theo rõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trịđơn hàng, bán nợ )

- Xác định chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kĩ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tếđã ký kết

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá giới hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng

- Phân loại các khoản nợ quá hạn: Tìm nguyên nhân của từng khoản nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ; thoảước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu tòa án kinh

tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp

Trang 18

Xác định mức độ hàng tồn kho cho phép để sản xuất không bị gián đoạn nhưng làm giảm đầu tư nguyên liệu - và giảm thiểu chi phí sắp xếp lại - và do

đó làm tăng lưu lượng tiền mặt Bên cạnh đó, thời gian giao hàng trong sản xuất nên được hạ thấp để giảm công trong quá trình và tương tự, hàng hóa thành phẩm phải được giữ trên mức càng thấp càng tốt để tránh sản xuất quá mức - xem quản lý chuỗi cung cấp, sản xuất kịp thời ;số lượng đặt hàng kinh

tế ; số lượng kinh tế

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối

đa thu được với một chi phí vốn lưu động nhỏ nhất Kết quả thu được ngày càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động thường chiểm tỷ trọng lớn nó quyết định tốc độ tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả Do đó mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn lưu động để từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động tốt hơn.Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính

Trang 19

bắt buộc và thường xuyên đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

Kết quả đầu ra Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = ————————————

Chi phí đầu vào

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thểđo bằng hai chỉ tiêu là: Số lần luân chuyển(số vòng quay của vốn lưu động) và kỳ luân chuyển vốn(số ngày của một vòng quay vốn)

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong thời kỳ nhất định, thường tính trong 1 năm

Công thức tính như sau:

L

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển (hay vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ M: Doanh thu thuần

:Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 20

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động : Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài một thời gian một vòng quay của vốn lưu đông trong kỳ

Công thức tính như sau:

Hay Trong đó:

K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động (hay số ngày một vòng quay) N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày

L: Số lần luân chuyển ( hay vong quay) của vốn lưu động trong kỳ M: Doanh thu thuần

:Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chẳng hạn, để phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động (L), ta so sánh số vòng quay VLĐ giữa các kỳ phân tích với kỳ gốc

L=L1 - L0

Trong đó: L1 là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích

L0 là số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

Ảnh hưởng bởi hai nhân tố:

+ Mức thay đổi doanh thu thuần đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và được tính bằng:

+ Mức độ ảnh hưởng của thay đổi vốn lưu động đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và được tính bằng:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động thường xuyên vận động qua các giai đoạn, thông qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng, sử dụng vốn lưu động có

Trang 21

tiết kiệm(-) hay lãng phí (+) do thay đổi tốc độ luân chuyển, được tính bằng công thức sau:

) (

360 1 0

1

K K

M

M TK  

hoặc

0 1 1

1

L

M L

K : kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh ,kỳ gốc

1.2.2.2 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động càng thấp càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Công thức tính như sau:

KVLĐTrong đó:

KVLĐ: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động trong kỳ

DTT: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

1.2.2.3 Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nó đo lường được hiệu quả cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì được sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Giá trị của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt

Công thức tính như sau:

Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động =

100

Trang 22

1.2.2.4 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho ta sử dụng hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho Công tác quản lý, sử dụng hàng tồn kho tốt, số vòng quay hàng tồn kho lớn, hàng hóa không bị ứ đọng, quá trình mua vào bán ra nhanh chóng

Số ngày một vòng quay HTK =

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.2.2.5 Hiệu quả sử dụng khoản phải thu

Để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán người ta dùng số vòng quay khoản phải thu:

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng =

Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu nhanh, tình hình quản lý và thu hồi nợ tốt Tuy nhiên hệ số này quá cao đồng nghĩa với thời hạn thanh toán ngắn sẽ không hấp dẫn đối với khách hàng, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường Tùy vào tình hình cụ thể và sách lược kinh doanh mà chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng phù hợp

Trang 23

Số ngày một vòng quay khoản PTKH =

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày một chu kỳ nợ từ khi bán hàng đến khi thu tiền Chỉ tiêu này so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá tình hình thu hồi nợ và khả năng hoán chuyển thành tiền

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANG NGHIỆP

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách

có hiệu quả, hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Nhằm phát huy được những mặt mạnh, giảm thiểu những mặt tiêu cực tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn lưu động, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt được các nhân tố tác động đó

1.3.1 Nhân tố khách quan

Bao gồm các nhân tố:

* Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đặc điểm của hoạt động sản

xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả

sử dụng vốn lưu động Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm vụ lưu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu sử dụng vốn lưu động và khả năng tiêu thụ sản phẩm do đó cũng ảnh hưỏng tới hiệu qủa vốn lưu động Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động thường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng Điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng trang trải các khoản nợ nần, đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh do đó nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động thường biến động lớn, tiền thu bán

Trang 24

hàng không đều, tình hình thanh toán chi trả gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chính vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế để đề ra kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm: Đây là một trong những

nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nó càng có

ý nghĩa hơn trong điều kiện nến kinh tế thị trường hiện nay, khi mà chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng dư cung ở tất cả mọi ngành, mọi lĩnh vực, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường Điều đó đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tiến hành phân tích thị trường xác định đúng đắn mức cầu

về sản phẩm, hàng hoá và xem xét đến các yếu tố cạnh tranh Đồng thời căn

cứ vào tình hình hiện tại, doanh nghiệp tiến hành chọn phương án kinh doanh thích hợp nhằm tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường

* Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế: Vai

trò chủ đạo của nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp trong các thành phần kinh

tế Thông qua các chính sách, pháp luật và các biện pháp kinh tế… Nhà nước tạomôi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo quỹ đạo của kế hoạch vĩ mô Bởi vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Tiến bộ của khoa học công nghệ: Trong thời đại ngày nay, trình độ tiến

bộ khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện đại hoá trang thiết bị, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm Nếu doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trong thiết bị, sản phẩm thì sẽ có

Trang 25

nguy cơ dẫn doanh nghiệp tới tình trạng làm ăn thua lỗ do sản phẩm làm ra không còn thích ứng, phù hợp với nhu cầu thị trường

* Uy tín của doanh nghiệp: Uy tín của doanh nghiệp có một nội dung hết

sức phong phú thể hiện trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình… Một doanh nghiệp có uy tín, điều kiện vật chất được khai thác triệt để tạo ra một sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường mà không cần dự trữ một lượng vốn quá lớn Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

* Lạm phát: Là quá trình đồng tiền bị mất giá theo thời gian, nó luôn

xuất hiện thường trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của

xã hội, do đó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu động trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không có được sự bổ sung thích hợp thì nó

sẽ làm cho vốn lưu động bị giám sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Rủi ro trong sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng

lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro bất chắc Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có những kế hoạch biện pháp phù hợp thì có thể dẫn tới sự suy giảm của vốn lưu động, thậm chí còn dẫn tới tình trạng phá sản

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

Bên cạnh những nhân tố khách quan kể trên các nhân tố chủ quan cũng

có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp đó

là các nhân tố

* Nhân tố con người: Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm

và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình là nhân tố quan trong tác động đến hiệu quả kinh doanh Đối với các nhà lãnh đạo thì trình độ quản lý, khả năng chuyên môn của họ sẽ

Trang 26

giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tới ưu Bên cạnh đó, ý thức trách nhiệm trong lao động cũng như khả năng thích ứng với yêu cầu thị trường của cán bộ công nhân viên sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp

* Trình độ và khả năng quản lý: Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập

trung thì trình độ và khả năng quản lý bị coi nhẹ hoặc là không cần thiết, không liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp Ngược lại, trong điều kiện nền kinh tế thị trường nó giữ một vai trò quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu trình độ quản lý doanh nghiệp còn non kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật tư, hàng hoá, sử dụng lãng phí tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp

* Việc xây dựng chiến lược và phương án kinh doanh: Các chiến lược và

phương án kinh doanh phải được xác định trên cơ sở tiếp cận thị trường cũng như phải có sự phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của nhà nước Đây là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác như: lỗ tích luỹ, việc trích lập dự phòng… các nhân tố này tác động đến lợi nhuận do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trên đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần xem xét quy mô, loại hình của doanh nghiệp mình mà hạn chế những ảnh hưởng xấu có thể xẩy ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng

Có thể nói, từ khi thành lập đến nay, công ty luôn tạo được uy tín thông qua chất lượng vượt trội về các ngành nghề như: chuyên xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy điện, đường dây và trạm biến thế 35KV Xây lắp các công trình cấp thoát nước, xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, sản xuất cấu kiện bê tông xây dựng, khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, lắp đặt các loại máy móc thiết bị Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, cho thuê xe ô tô và máy móc thiết bị thi công Với kinh nghiệm gần 10 năm trong lĩnh vực xây lắp các công trình, công

ty đã và đang thi công nhiều công trình trên các lĩnh vực khác nhau đã được đối tác đánh giá cao và ngày càng được khẳng định qua sự tín nhiệm của các bạn hàng Với đội ngũ kỹ sư kỹ thuật chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm Đội

Trang 28

công nhân lành nghề và có đầy đủ trang thiết bị máy thi công hiện đại, công ty luôn đáp ứng tối đa các yêu cầu cao về kỹ thuật, mỹ thuật của các công trình với giá thành hợp lý nhất.Bên cạnh đó với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nghành xây dựng, song với nỗ lực của mình, công ty đã từng bước tìm kiếm và mở rộng thị trường ngày càng khẳng định được vị trí của mình

*Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây dựng & phát trển hạ tầng số 18

CTCP xây dựng và phát triển hạ tầng số 18 là một đơn vị kinh doanh, xuất phát từ yêu cầu kinh doanh phải có hiệu quả và để quản lý tốt quá trình kinh doanh,

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình sau:

Sơ đồ2.1: Bộ máy quản lý công ty

(Nguồn:Phòng nhân sự công ty )

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng kinh tế

và thị trường

Cácđội thi công cơ giới

Các đội thi công chuyên ngành

Các đội phụ trách kỹ thuật vật tư

Trang 29

Sơ đồ2.2: Tổ chức hiện trường

(Nguồn:Phòng nhân sự công ty )

*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Với đặc trưng riêng biệt của nghành xây dựng cơ bản, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quy mô của doanh nghiệp , công ty cổ phần xây dựng & phát trển hạ tầng số 18 Áp dụng mô hình quản lý, mỗi bộ phận có chức năng tham mưu cho các quyết định của giám đốc

Chỉ huy trưởng công trường

Biện pháp kỹ thuật, hướng dẫn thi công

Phiếu giao việc, phương pháp tiến hành

Đội xây dựng công trình

Xe máy, thiết

bị thi công

Lao động phổ thông

Vật liệu, vật

Thi công công trường

Cơ khí sửa chữa

Ô tô vận tải

Thiết bị thi công

Trang 30

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty như quyết định chiến lược phát triển công ty, quyết định phương án

đầu tư… (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng)

- Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lý, điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng, trước các nhà đầu tư, và trước cán bộ công nhân viên trong toàn công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Vì vậy giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:

+ Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

+Tổ chức thực hiện các quy định của công ty

+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty

+Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty +Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ và quy định của công ty

- Phó Giám Đốc: Phó giám đốc là những người giúp Giám Đốc trong

việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, trước pháp luật những công việc được phân công

- Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch lập kế hoạch cụ thể cho các công

trình thi công, chi tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của công ty, giao khoán cho các đội xây dựng và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế

- Phòng kỹ thuật - thi công: Chỉ đạo các đơn vị trong công ty thực hiện

đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng

Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình với các tổ đội sản xuất theo quy định của công ty, của chủ đầu tư Trên cơ sở đó xác định chất lượng, khối lượng tháng, quý theo điểm dừng kỹ thuật.Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch

Trang 31

sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị, lập kế hoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm các vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất đảm bảo chất lượng, kịp tiến

độ

- Phòng tài chính - kế toán : Tham mưu về tài chính cho Giám đốc công

ty, thực hiện công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực kịp thời tình hình tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đội sản xuất

- Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho Giám Đốc về vấn đề tổ

chức lao động của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền lương, thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động, công tác bảo hộ lao động Ngoài ra còn thực hiện các công việc hành chính như mua văn phòng phẩm, văn thư, y tế, hội nghị tiếp khách Đồng thời là nơi nhận công văn, giấy tờ, giữ con dấu của công ty

*Chính sách, chế độ kế toán – tài chính tại công ty

Đi cùng với quy mô sản xuất của công ty, công tác kế toán trong công ty

áp dụng tổ chức theo hình thức kế toán độc lập, toàn công ty có một phòng kế toán và các đội sản xuất có các nhân viên kinh tế Phòng kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, tham mưu cho Giám Đốc về công tác tài chính của công ty, tập hợp số liệu của các kế toán viên khác, lập

sổ kế toán tổng hợp hay báo cáo quyết toán

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán: Là người theo dõi tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các nhà cung cấp , với khách hàng, nhà đầu tư

- Kế toán vật tư công cụ: Theo dõi tình hình nhập xuất của các loại vật liệu và công cụ dụng cụ trong kỳ Hàng tháng cùng với phòng vật tư, các chủ công trình đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn

Trang 32

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và kế toán TSCĐ: Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán truởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Tính ra số BHXH cho từng cán bộ công nhân viên Đồng thời kế toán viên này còn đảm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố định

- Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu chi được Giám đốc, kế toán trưởng

ký duyệt làm thủ tục thu, chi tiền mặt Lập sổ quỹ và xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày, cuối tháng Phát tiền lương hàng tháng tới từng nguời lao động Ngoài phòng kế toán thì ở đội thi công xây dựng còn có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ theo dõi hoạt động kinh tế phát sinh ở bộ phận mình quản

-Thực hiện hạch toán thuế theo GTGT theo phương pháp khấu trừ

-Phương pháp khấu hao mà công ty đang áp dụng là phương pháp khấu hao theo đường thẳng

-Chế độ tài chính được áp dụng theo chế độ hiện hành của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đầu tư, xây lắp

-Niên độ kế toán ở công ty được xác định theo năm bắt đầu từ ngày 01/1

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 33

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

* Mối quan hệ của phòng kế toán – tài chính với các phòng ban khác trong công ty

Phòng kế toán tài chính là một bộ phận trong bộ máy quản lý có cơ cấu hoàn chỉnh và có tổ chức hoạt động chặt chẽ Vì vậy phòng kế toán có quan

hệ với các phòng ban bộ phận khác trong công ty như:

-Quan hệ với phòng kế hoạch vật tư: Phòng kế hoạch vật tư phải chuyển toàn bộ hóa đơn nhập xuất để kế toán làm căn cứ vào sổ Phòng kế hoạch vật

tư phải chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua vật tư căn cứ vào định mức công ty giao cho cũng như tình hình thực hiện công trình của công ty, phòng kế hoạch vật tư xây dựng kế hoạch sản xuất, xuất vật tư… xây dựng giá thành kế hoạch sau đó chuyển sang cho phòng kế toán tài chính để tiến hành so sánh và rút kinh nghiệm, kế toán căn cứ vào đó để đánh giá tình hình thực hiện và đưa

ra những kiến nghị cần thiết cho lãnh đạo

-Phòng tổ chức lao động tiền lương: Phòng tổ chức lao động tiền lương chịu trách nhiệm về xây dựng cơ cấu tổ chức về lao động toàn công ty Quản

lý và chịu trách nhiệm về vấn đề bảo hiểm, an toàn cho người lao động, quản

lý BHXH, BHYT, hàng tháng tiến hành trích nộp bảo hiểm lên công ty bảo hiểm Phòng tổ chức lao động tiền lương phải chuyển chứng từ sang phòng kế toán để kế toán lao động tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương,…phục vụ công tác tính giá thành

-Phòng kỹ thuật: Xây dựng định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, từ đó xây dựng kế hoạch giá thành gửi cho kế toán vật tư phòng kế toán - tài chính của công ty

*Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng & phát trển hạ tầng số 18

Doanh nghiệp được thành lập năm 2003 Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 2603000095 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh hóa cấp ngày 28 tháng 07 năm 2003, công ty thuộc ngành xây dựng mà chủ yếu là những ngành nghề sau:

Trang 34

- Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện và cơ sở hạ tầng khác; xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV; lắp đặt các thiết bị cơ điện; khoan, xây dựng công trình cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp khu đô thị và nông thôn; san lấp mặt bằng; nạo vét sông ngòi, bến cảng; khoan phụt vữa, gia cố đê đập, nền móng công trình

- Cho thuê máy móc thiết bị thi công công trình; cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng

- kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại tổng hợp

- Khai thác, sản xuất, kinh doanh, chế biến gỗ, lâm sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

- Đầu tư kinh doanh bất động sản và dịch vụ thương mại

- Giám sát thi công các công trình:Dân dụng, công nghiệp,giao thong thủy

lợi

- Kinh doanh xe ôtô và phụ tùng ôtô các loại; kinh doanh máy móc, thiết

bị, máy xây dựng; để cho thuê thiết bị thi công công trình

Công ty hiện nay đang tập trung lớn vào lĩnh vực lập dự án đầu tư, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, cầu, đường

bộ, các dự án xây dựng nông nghiệp, lâm nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị và đạt uy tín cao trong thị trường xây dựng Cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng của thị trường, công ty đang có kế hoạch chuyển hướng hoạt động theo chiều rộng, phát triển nhiều lĩnh vực, trong đó có một số lĩnh vực khá mới đối với công ty mặc dù đã có mặt trong giấy phép đăng ký kinh doanh như kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà, máy móc; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; nhà hàng, khách sạn và du lịch Xu hướng này là một lối đi đúng đắn không chỉ giúp công ty khẳng định hơn nữa chỗ đứng trong thị trường xây dựng mà công ty còn có cơ hội thu được nguồn lợi nhuận dồi dào từ việc phát triển các lĩnh vực hiện nay đang rất được ưa chuộng

Trang 35

* Quy trình công nghệ

Do chức năng chính là tổ chức nhận thầu và thi công xây lắp nên sản phẩm của công ty là các công trình và hạng mục công trình.Các sản phẩm này mang điểm riêng, thể hiện :

-Tính cố định: Nơi sản xuất sản phẩm đồng thời là nơi đưa sản phẩm vào

-Quá trình sản xuất sản phẩm bị lưu động, phụ thuộc vào địa điểm xây dựng

-Tổ chức quản lý và sản xuất luôn biến động, thay đổi theo các giai đoạn xây dựng , theo trình tự của quy tình xây dựng

-Do loại hình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng nên chi phí thường lớn, tiến trình yêu cầu nghiêm ngặt

-Thời gian thi công dài, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường xung quanh nên độ rủi ro cao, mặt khác ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn, ngân sách, yêu cầu cao về điều động phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện đúng thời gian

-Quá trình sản xuất trong xây dựng được tổ chức ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên Do đặc điểm riêng biệt của nghành và của sản phẩm xây lắp nên quy trình sản xuất sản phẩm là liên tục phức tạp và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Tuy mỗi công trình đề có thiết kế, dự toán riêng, thi công ở địa điểm khác, và quy trình sản xuất chung là:

- Giai đoạn khảo sát thiết kế

- Giai đoạn san nền giải phóng mặt bằng

- Giai đoạn thi công theo sơ đồ đã được duyệt

Trang 36

Sơ đồ2.3: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tycổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011-2013

Là một doanh nghiệp đi vào hoạt động theo phương thức cổ phần hoá chưa lâu, với những bước đầu còn gặp nhiều khó khăn về vốn, kinh nghiệm kinh doanh cũng như phương pháp quản lý tài chính Nhưng với sự quyết tâm cũng như nỗ lực không ngừng của đội ngũ lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã đoàn kết cố gắng vươn lên vượt qua những khó khăn thử thách ban đầu để tăng trưởng một cách ổn định và vững vàng, khẳng định được thương hiệu cũng như uy tín trên thị trường

Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể nhưng công ty cũng gặp không ít những khó khăn như : Sản xuất kinh doanh theo nền kinh tế thị trường đầy tính cạnh tranh, tự hạch toán lỗ lãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu hồi vốn cũng như có thu nhập ổn định cho người lao động Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn

2011 – 2013

Hoàn thiện công trình

Xuất cho các công

trường thi công

Khởicông công trình

Bàn giao công trình

Vật liệu mua về nhập kho của công

ty Đầu tư và nhận thầu

xây lắp

Trang 37

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng &

phát triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011 – 2013

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng (%)

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng (%)

Trang 38

Như ta đã thấy sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng qui mô sản xuất (tái sản xuất

mở rộng), vị thế của doanh nghiệp càng được củng cố trên thị trường

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18trong 3 năm 2011 đến 2013, ta thấy:

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 192 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng 66.0%), năm 2013 so với năm 2012 lại giảm

104 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ giảm là 21,5%) Tỷ lệ này tăng giảm không đồng đều so với các doanh nghiệp trong tỉnh tại cùng thời điểm Trong đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng mạnh nhất so với lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng năm 2012 công ty đạt 49.388 triệu đồng giảm 740 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ giảm 1.5% ) so với năm

2011 Năm 2013 doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng đạt 56.443 triệu đồng tăng 7.055 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 14.3% ) so với năm 2012, tuy doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng năm 2012 giảm 1.5% so với năm 2011

là do biến động khó khăn chung của nền kinh tế nhưng công ty cũng giảm

Trang 39

được chi phí tài chính (năm 2012 giảm 94% so với năm 2011), và lợi nhuận gộp năm 2012 so với năm 2011 vẫn tăng 610 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng

là 25.2%), nên lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 so với năm 2011 vẫn tăng 218 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 62.5%)

Năm 2013 do chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh đều tăng cao, chi phí tài chính năm 2013 so với năm 2012 tăng 62 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 1033.3%) tương tự chi phí quản lý kinh doanh cung tăng cao

là 266 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 10.8%) so với năm 2012, điều này dẫn tới lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

2013 so với năm 2012 giảm 57 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ giảm là 10.1%) Lợi nhuận trước thuế của năm 2012 đạt 585 triệu đồng tăng 233 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 66.2%) so với năm 2011, do phần lợi nhuận khác tăng 15 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 500.0%) so với năm 2011.Sang đến năm 2013 thì lợi nhuận trước thuế đạt 505 triệu đồng giảm 80 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ giảm 13.7%) so với năm 2012, do chi phí khác lớn hơn thu nhập khác dẫn tới lợi nhuận khác năm 2013 giảm 22 triệu đồng (tương ứng mức giảm là 122.2%) so với năm 2012

Tóm lại, tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự cố gắng của toàn bộ cán

bộ công nhân viên công ty đã khắc phục mọi khó khăn để đưa công ty ngày một đi lên Tuy tình hình chưa thực sự được như mong đợi của phía lãnh đạo công ty nhưng với sự nỗ lực của công ty chúng ta có thể hoàn toàn tin tưởng hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm tiếp theo sẽ đạt kết quả tốt

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ 18

2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2011-2013

Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó được thể hiện dưới dạng các khoản đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản lưu động Do vậy nhà quản lý tài chính nên cân nhắc kỹ cơ cấu tài sản của đơn vị mình, từ đó có kế hoạch quản lý vốn lưu động hiệu quả cao

Trang 40

Để thấy rõ tình hình sử dụng vốn lưu động trước hết ta đi xem xét tài sản lưu động của công ty thể hiện qua bảng 2.2 như sau

Bảng 2.2: Tình hình biến động TSLĐ của công tycổ phần xây dựng & phát

triển hạ tầng số 18 giai đoạn 2011-2013

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng(%)

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng(%)

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán công ty cổ phần xây dựng & phát triển hạ tầng số 18 )

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu TSLĐ của công ty giai đoạn 2011-2013.

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng & - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng & (Trang 37)
Bảng 2.2: Tình hình biến động TSLĐ của công tycổ phần xây dựng & phát - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.2 Tình hình biến động TSLĐ của công tycổ phần xây dựng & phát (Trang 40)
Bảng 2.3: Tình hình biến động cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.3 Tình hình biến động cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn (Trang 42)
Bảng 2.4 Tình hình quản lý các khoản phải thu củacông ty giai đoạn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.4 Tình hình quản lý các khoản phải thu củacông ty giai đoạn (Trang 45)
Bảng 2.5:Tình hình biến động hàng tồn kho củacông ty giai đoạn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.5 Tình hình biến động hàng tồn kho củacông ty giai đoạn (Trang 46)
Bảng 2.7: Khả năng sinh lời của vốn lưu động. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của vốn lưu động (Trang 53)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng  phát triển hạ tầng số 18
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w