- Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo các khoản chi đáp ứng các điều kiện c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
- -
ĐỖ THỊ AN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẬU LỘC, THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 834.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Phương
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 3Theo Quyết định số 1717/QĐ-ĐHHĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019
của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:
Học hàm, học vị, Họ và tên Cơ quan Công tác Chức danh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu được sử dụng trong luận văn
là trung thực, số liệu thống kê trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước các quy định của nhà trường và pháp luật./
Thanh Hóa, tháng 10 năm 2019
Tác giả
Đỗ Thị An
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lời cảm ơn
chân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thu Phương, người hướng dẫn khoa
học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, quý thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, phòng Sau đại học Trường đại học Hồng Đức
đã quan tâm, tận tình trong quá trình giảng dạy, truyền đạt cho tác giả những kiến thức quý báu, giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa, các ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc và các đơn vị, cá nhân đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giải hoàn thành tốt nội dung đề tài
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cám ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 10 năm 2019
Tác giả
Đỗ Thị An
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Dự kiến kết quả đạt được 3
6 Nội dung nghiên cứu 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN 5
1.1 Những vấn đề chung lý luận và thực tiền về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Khái quát chung về chi thường xuyên ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 25
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương và những bài học rút ra 31
1.2.1 Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương 31 1.2.2 Một số bài học rút ra về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
Trang 7nước đối với KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa 37 Kết luận chương 1 39
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẬU LỘC, THANH HÓA 40
2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 40 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hậu Lộc, Thanh Hoá 40 2.1.2 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 44 2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 53 2.2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 53 2.2.2.Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 58 2.3 Đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 76 2.3.1 Những kết quả đạt được 76 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 78 Kết luận chương 2 89
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẬU LỘC, THANH HÓA 90
3.1 Định hướng chung để tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 90 3.1.1 Mục tiêu kiểm soát chi ngân sách nhà nước 90 3.1.2 Định hướng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 92 3.2 Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
Trang 8nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa 94
3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 94
3.2.2 Nâng cao chất lượng dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 97
3.2.3 Hoàn thiện phương thức cấp phát ngân sách nhà nước 98
3.2.4 Nâng cao quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 99
3.2.5 Tăng cường thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và cấp phát trực tiếp đến người cung cấp hàng hóa, dịch vụ 100
3.2.6 Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm soát chi 100
3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra nội bộ Kho bạc Nhà nước 102
3.3 Đề xuất, kiến nghị 103
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước 103
3.3.2 Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hệ thống Kho bạc nhà nước 104 3.3.3 Tăng cường công tác điều hành, quản lý; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực trình độ cán bộ đáp ứng nhu cầu công việc nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 105
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BCQT
CQTC
Báo cáo quyết toán
Cơ quan tài chính
NSTW
Ngân sách Nhà nước Ngân sách Trung ương
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Trình độ cán bộ KSC thường xuyên thuộc KBNN Hậu Lộc năm
2018 50 Bảng 2.2: Số đơn vị giao dịch và số tài khoản mở tại KBNN Hậu Lộc 58 Bảng 2.3: Cơ cấu chi NSNN tại KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa 60 Bảng 2.4: Tổng hợp số liệu chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc 62 Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa 73 Bảng 2.6: Số liệu từ chối thanh toán năm 2016 – 2018 74
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình chi trả, thanh toán theo Lệnh chi tiền của cơ quan Tàichính 21 Hình 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN 22 Hình 2.1: Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc 45 Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy bộ phận làm công tác nghiệp vụ KBNN Hậu Lộc 48 Hình 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ chi NSNN bằng chuyển khoản 56 Hình 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi NSNN bằng tiền mặt 57 Hình 2.5: Số lượng khách hàng và tài khoản giao dịch tại KBNN Hậu Lộc 59 Hình 2.6: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hậu Lộc 74
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chi chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được
sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng
Chi Ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, nhà nước và cấp
ủy, chính quyền cơ sở thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Chi Ngân sách nhà nước ở nước ta hằng năm rất lớn nên việc tiết kiệm một phần nhỏ trong chi tiêu Ngân sách nhà nước cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do đó, tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả các khoản chi là một nhu cầu có tính nguyên tắc đối với các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng Ngân sách nhà nước Để góp phần nâng cao hiệu quả chi Ngân sách nhà nước, đảm bảo chi một cách tiết kiệm, chống lãng phí cần áp dụng đồng thời nhiều biện pháp Một trong những biện pháp quan trọng là tăng cường kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Trong suốt quá trình triển khai thực hiện cơ chế kiểm soát chi Ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước đã tạo nên bước đột phá để khẳng định vị trí, vai trò, chức năng của mình trong quản lý quỹ Ngân sách nhà nước Chi Ngân sách nhà nước ở các đơn vị sử dụng ngân sách ngày càng đảm bảo tốt hơn, đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; các khoản chi sai nguyên tắc, chế
độ tài chính Kho bạc Nhà nước kiên quyết từ chối; ý thức sử dụng Ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách ngày càng nâng cao Tuy vậy, bên cạnh những thành công đó thì kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước vần còn những tồn tại, hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến chất lượng
Trang 13sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện Mặt khác, lý luận về cơ chế kiểm soát chi Ngân sách nhà nước nói chung và kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước nói riêng trong nền kinh tế thị trường chưa được nghiên cứu đầy đủ để áp dụng.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước và để kịp thời khắc phục những hạn chế
yếu kém nêu trên tại Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, đề tài “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa” đã được tác giả lựa chọn làm luận văn thạc sĩ
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa trong thời gian sắp tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung:
Trang 14Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực hiện về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa
+ Phạm vi về không gian:
Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa
+ Phạm vi về thời gian:
Đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Luận văn sử dụng dữ liệu thu thập từ các văn bản, tài liệu, sách báo, biên bản thanh tra kiểm tra hàng năm, trên các chương trình ứng dụng tại Kho bạc,các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và hồ sơ, chứng từ của đơn vị sử dụng ngân sách
- Vấn đề lý luận được đúc rút từ quá trình nghiên cứu, học tập và các giáo trình, tài liệu chuyên ngành trong nước, các văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
Sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu dựa trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài, kết hợp sử dụng các phần mềm như Excel, Word ; sử dụng các phương pháp như phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được trong quá trình điều tra
Trang 15Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần cung cấp một số luận cứ khoa học đối với công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trong những năm tới
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, luận văn được kết cấu theo 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hậu Lộc, Thanh Hóa
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN
1.1 Những vấn đề chung lý luận và thực tiền về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái quát chung về chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Luật NSNN thì “Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước (NSNN)
là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.”
Chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm cơ bản như sau:
Một là, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang
tính ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Hai là, các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng
Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản
lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất Tuy nhiên, những khoản chi thường xuyên có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục - đào tạo
Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị,
xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi
Trang 17thường xuyên nhằm duy trì bảo đảm hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước Hơn nữa, những quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hướng, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng Vai trò đó thể hiện trên các mặt cụ thể như sau:
Thứ nhất, chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện
các chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước
Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu
ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết,
điều chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác, chi thường xuyên được xem là một trong những công cụ kích thích phát triển
và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ tƣ, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng, an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo ổn định, an toàn xã hội và an ninh, quốc phòng
1.1.1.2 Hình thức chi trả các khoản chi từ ngân sách nhà nước
1 Chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước
a) Đối tượng:
- Cơ quan hành chính nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công lập
- Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên
Trang 18- Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Quy trình:
- Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn
vị sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân sách, nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện chi trả trực tiếp cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn
vị sử dụng ngân sách
- Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo các khoản chi đáp ứng các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định và hạch toán theo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành
2 Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
a) Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
- Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước;
- Chi trả nợ nước ngoài;
- Chi cho vay của ngân sách nhà nước;
- Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
- Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính b) Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
- Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện
Trang 19thanh toán chi trả ngân sách; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách
- Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị
sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính
1.1.1.3 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Nội dung chi thường xuyên NSNN được phân biệt theo lĩnh vực chi, đối tượng chi và tính chất chi tiêu Cụ thể như sau:
* Theo lĩnh vực chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm 12 nội dung chi theo luật định, cụ thể như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:
+ Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế - xã hội và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi Mục đích hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị này
+ Chi sự nghiệp văn hoá - xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; y tế; văn hoá thể thao; phát thanh, truyền hình; khoa học, công nghệ và môi trường; xã hội, văn xã khác
+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương
+ Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)
Trang 20+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước
+ Chi các chương trình quốc gia
+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
+ Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay
+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
* Theo đối tượng chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp như: tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh, học bổng cho học sinh và sinh viên v.v
- Các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ tại các cơ quan nhà nước như: văn phòng phẩm, sách, báo, dịch vụ viễn thông và thông tin, điện, nước, công tác phí, chi phí hội nghị v.v
- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách xã hội hay thực hiện điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước
- Các khoản chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước
từ NSNN, chi tiền thưởng, phúc lợi tập thể
Trang 21- Chi nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị thụ hưởng NSNN như: chi mua văn phòng phẩm, chi trả dịch vụ công cộng, chi mua hàng hoá vật tư, công cụ dụng cụ dùng trong công tác chuyên môn của từng ngành, chi bảo hộ lao động, trang phục, đồng phục và các khoản khác
- Chi mua sắm, sửa chữa: chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản khác
- Chi khác: là các khoản chi ngoài các khoản chi nêu trên chẳng hạn như: chi hoàn thuế giá trị gia tăng, chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu nhà nước và các khoản khác
1.1.1.4 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Khác với nhiều loại chi tiêu khác, chi thường xuyên từ NSNN phải tuân thủ những quy định pháp luật rất chặt chẽ Cụ thể như sau:
Một là, các khoản chi đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các
trường hợp sau:
- Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước (KBNN) tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau: chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa; chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia
- Chi từ nguồn tăng thu so dự toán được giao và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Trang 22Hai là, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định
Ba là, đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được
ủy quyền quyết định chi được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc thông qua việc phê duyệt trên chứng từ và các hồ sơ thanh toán gửi KBNN kèm theo
Bốn là, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm
trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn
vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
1.1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN
1.1.2.1 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Theo Công văn số 1765/KBNN – KSC ngày 25/04/2016 của Bộ tài chính về nội dung KSC NSNN năm 2016 “Việc kiểm soát chi thường xuyên được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC (kể từ ngày 15/4/2016, ngày thông tư này có hiệu lực), Thông tư số 206/2015/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về điều hành NSNN năm 2016 Theo đó, việc kiểm soát chi phải đảm bảo đúng dự toán được giao được cấp có thẩm quyền giao, đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng quy định của pháp luật hiện hành Trường hợp, các đơn vị thực hiện rà soát, cắt giảm, tiết kiệm các khoản chi không cần thiết theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ, KBNN các tỉnh căn cứ vào kết quả cắt giảm của các đơn vị gửi đến để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán”
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau:
Trang 23Một là, kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi
thường xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm,
ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định
Hai là, kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất
nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng
Ba là, kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì
phần lớn những khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền công, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng Bên cạnh đó, tất cả các đơn vị thụ hưởng NSNN đều có tâm lý muốn giải quyết kinh phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng
Bốn là, Kiểm soát chi thường xuyên thường phải kiểm soát những
khoản chi nhỏ, vì vậy cơ sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi này trong công tác kiểm soát chi
1.1.2.2 Điều kiện chi ngân sách nhà nước
Theo Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, quy định về điều kiện chi NSNN như sau:
Trang 241 Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường hợp sau:
a) Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
b) Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
c) Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
2 Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định
3 Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc thông qua việc phê duyệt trên chứng từ và các hồ sơ thanh toán gửi KBNN kèm theo
4 Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định tại điều 7 Thông tư này Ngoài các điều kiện quy định trên, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”
1.1.2.3 Nguyên tắc và thủ tục kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN:
- Quản lý chi theo dự toán: Dự toán của một chu trình chi NSNN là lập
dự toán Những khoản chi thường xuyên được ghi trong dự toán thể hiện
Trang 25trong cam kết chi của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN Từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên theo dự toán
- Quản lý chi theo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả: Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính Trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn vốn cần phải tính toán sao cho chi phí là ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả cao nhất
- Quản lý chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước: KBNN có chức năng quản lý quỹ NSNN nên để tăng cường vai trò của mình, KBNN có trách nhiệm quản lý chặt chẽ mỗi khoản chi qua KBNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên
Để thực hiện các nguyên tắc trên cần phải có số yêu cầu sau:
Một là, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước,
trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi
Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài
khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập, phân bổ, và thực hiện dự toán được giao
Ba là, mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo từng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo Mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định
Bốn là, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN
Trang 26Năm là, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện
chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn vị sử dụng NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết trong các trường hợp: chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu, không đủ các điều kiện theo quy định
Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Theo Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thì KBNN đòi hỏi các khoản chi đó phải đáp ứng các thủ tục sau:
1 Đối với các khoản chi theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước: đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu, chứng từ dưới đây:
a) Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:
- Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền
- Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
Trang 27dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
b) Trường hợp tạm ứng: hồ sơ tạm ứng gửi từng lần tạm ứng bao gồm:
- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán Các khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC
- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản:
+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên): đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp khoản chi phải có hợp đồng)
+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng
c) Hồ sơ thanh toán tạm ứng gửi từng lần thanh toán tạm ứng bao gồm: Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:
- Thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt:
+ Đối với các khoản chi có giá trị nhỏ không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC thì đơn vị lập Bảng kê chứng từ thanh toán do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi Kho bạc Nhà nước
Trang 28+ Thanh toán tạm ứng đối với các khoản chi tiền mặt còn lại: các tài liệu, chứng từ thanh toán đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện tương tự như thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản
- Thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản: Các tài liệu, chứng
từ kèm theo đối với từng nội dung chi như trường hợp thanh toán trực tiếp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Thông tư này
c) Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
- Giấy rút dự toán (thanh toán);
- Tuỳ theo từng nội dung chi, khách hàng gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:
+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:
• Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh)
• Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP , đơn vị sự nghiệp thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện theo Thông
tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
• Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh toán
Trang 29• Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có);
+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ:
• Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng từ thanh toán
• Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
• Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định
về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)
+ Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán
+ Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng) Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng giảm thiểu hồ sơ thanh toán đối với một số khoản chi mua sắm sau:
Trang 30• Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán (không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN) Kho bạc Nhà nước thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền
+ Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền
2 Đối với hình thức chi theo Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ thanh toán là Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính Đối với hồ sơ liên quan đến từng khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền
1.1.2.4 Nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN
* Nội dung kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên nói riêng thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi
Trang 31Kiểm soát trước khi chi là kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự toán chi NSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi Nó giúp nâng cao chất lượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ kinh phí hoạt động cho đơn vị hoặc giao dự toán quá cao dễ dẫn đến lãng phí trong sử dụng NSNN
Kiểm soát trong khi chi là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán nhằm đảm bảo các khoản chi phải đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chi trả cho đối tượng thụ hưởng NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình kiểm soát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của KBNN trong việc quản lý chi quỹ NSNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi không đúng chế độ quy định, tránh lãng phí và thất thoát tiền và tài sản nhà nước
Kiểm soát sau khi chi là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị
sử dụng NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chính đảm nhiệm
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN được tiến hành theo ba nội dung cơ bản như sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Chứng từ chi phải được lập đúng mẫu qui định đối với từng khoản chi; trên chứng từ phải ghi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán, các yếu tố ghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn; phải có đầy đủ con dấu, chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc khi mở tài khoản
- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoản chi phải còn đủ số dư dự toán để thực hiện chi trả; bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định; có đầy đủ các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ liên quan tùy theo tính chất của từng khoản chi
Trang 32- Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Tồn quỹ ngân sách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN (KBNN tỉnh, KBNN huyện không phải kiểm tra tồn quỹ NSNN cấp trung ương khi chi NSTW)
* Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được quy định trên cơ sở quy trình kiểm soát chi NSNN, cụ thể như sau:
Chi trả, thanh toán theo lệnh chi tiền
Đối tượng áp dụng hình thức này là các khoản chi cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước; chi trả nợ, viện trợ, chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và một số khoản chi khác theo quyết định của thủ trưởng
cơ quan Tài chính
Hình 1.1: Quy trình chi trả, thanh toán theo Lệnh chi tiền của cơ quan Tàichính
(2) (1)
Đơn vị sử dụng
ngân sách
Cơ quan Tài chính
KBNN
Đơn vị thụ hưởng
(3)
Trang 33(3) Khi nhận được Lệnh chi tiền do cơ quan Tài chính chuyển sang, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của Lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên Lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách
Chi trả, thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước
Đối tượng chi trả là các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao của các đơn vị có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước như: các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên, các Tổng công ty nhà nước được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo quy định của pháp luật Quy trình thanh toán, chi trả được thể hiện ở hình sau:
Hình 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN
(Nguồn: Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012)
Chú thích:
(1) Đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy rút dự toán ngân sách nhà nước kèm theo các hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
(2) KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ thanh toán của đơn
vị Nếu đáp ứng đủ 4 điều kiện nêu trên thì thực hiện thanh toán cho đơn vị
(2a) KBNN thanh toán bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng ngân sách (2b) KBNN thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước bằng tiền mặt thực
(2b) (2a)
Trang 34hiện theo quy định tại Thông tư 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Tạm cấp kinh phí ngân sách nhà nước
Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán NSNN chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, hoặc phải điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định, cơ quan Tài chính và KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí NSNN cho các nhiệm vụ chi sau:
+ Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương
+ Chi nghiệp vụ và công vụ phí
+ Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy, trừ các khoản chi mua sắm thiết bị, sửa chữa
+ Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia + Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới
Căn cứ vào mức chi do cơ quan Tài chính thông báo (bằng văn bản), KBNN thực hiện cấp kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN theo qui định Mức tạm ứng hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng của năm trước Sau khi dự toán và phương án phân bổ dự toán NSNN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, KBNN thực hiện thu hồi số kinh phí tạm cấp bằng cách trừ vào các mục chi tương ứng trong dự toán NSNN được phân bổ của đơn vị sử dụng NSNN
- Chi ứng trước dự toán cho năm sau:
+ Đối tượng chi ứng trước dự toán NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN
+ Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng NSNN theo quy định nhưng tổng
số chi ứng trước dự toán chi ngân sách năm sau cho các cơ quan, đơn vị
Trang 35không vượt quá 20% dự toán chi NSNN theo từng lĩnh vực tương ứng năm hiện hành đã được giao hoặc số kiểm tra dự toán chi NSNN đã thông báo cho
cơ quan, đơn vị đó
+ KBNN thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với ngân sách trung ương; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương
* Quy trình kiểm soát đối với các khoản chi cụ thể như sau:
- Khi có nhu cầu thanh toán, các đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN nơi giao dịch các hồ sơ gửi một lần vào đầu năm như: dự toán chi NSNN, quy chế chi tiêu nội bộ đối với đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (gửi vào đầu năm thực hiện chế độ tự chủ và gửi khi có bổ sung, sửa đổi); Bản đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí …, và các hồ sơ, tài liệu, chứng
từ có liên quan đến từng lần thanh toán, ghi rõ nội dung chi thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi tiết theo đúng quy định của mục lục NSNN làm căn cứ để KBNN kiểm soát và hạch toán chi NSNN
- KBNN kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN được giao, đảm bảo các khoản chi có trong dự toán chi NSNN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Thứ tự các bước kiểm soát chi như sau:
+ Căn cứ giấy rút dự toán NSNN kiêm lĩnh tiền mặt kèm theo hồ sơ, chứng
từ thanh toán của đơn vị gửi cán bộ kiểm soát chi KBNN (bộ phận kế toán, thanh toán vốn đầu tư hoặc bộ phận kế hoạch tuỳ theo nguồn vốn thanh toán)
+ Cán bộ kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ, chứng
từ chi kiểm tra, kiểm soát và xử lý theo quy định
Trang 36+ Giám đốc KBNN chấp nhận cấp phát, thanh toán, cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho cán bộ kế toán chi NSNN làm thủ tục hạch toán tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN
+ Kế toán KBNN làm thủ tục hạch toán chi NSNN, chuyển cho đơn vị cung ứng hàng hoá (trường hợp chi chuyển khoản) hoặc chuyển cho thủ quỹ chi cho đơn vị (trường hợp chi bằng tiền mặt)
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.1.3.1 Nhân tố khách quan
- Trong những năm gần đây mặc dù Đảng và Nhà nước rất chú trọng đến cải cách nền tài chính công, đặc biệt là tài chính - ngân sách, song việc thực hiện lộ trình cải cách còn chậm và chưa đồng bộ với cơ chế quản lý tiên tiến và phù hợp với các mục tiêu cải cách chung Việc ban hành một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài chính - ngân sách chưa kịp thời, đầy đủ, đồng bộ và phù hợp với nền kinh tế thị trường Luật NSNN mặc dù đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách song vẫn còn có những bất cập chưa phù hợp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động NSNN nói chung và hoạt động kiểm soát chi của hệ thống KBNN nói riêng Tính lồng ghép của hệ thống NSNN đã làm phức tạp hoá các quy trình quản lý thu - chi ngân sách; chưa có cơ chế thực hiện khuôn khổ tài khoá trung hạn và lập, bố trí dự toán ngân sách theo chương trình, nhiệm vụ, dự án, quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra; cơ chế quản lý, hạch toán kế toán chưa phản ánh đúng bản chất và không phù hợp với thông lệ quốc tế
- Chức năng nhiệm vụ của cơ quan KBNN về vấn đề kiểm soát chi chưa được cụ thể, chưa có đầy đủ cơ sở pháp lý cần thiết để KBNN thực hiện chức năng quản lý ngân quỹ theo mục tiêu hiệu quả Công tác quản lý ngân quỹ tuy có mối quan hệ mật thiết với quản lý ngân sách song nó lại độc lập tương đối với công tác quản lý ngân sách (do phạm vi, bản chất, cơ quan quản
Trang 37lý, công cụ quản lý ngân quỹ khác với NSNN); vì vậy Luật NSNN chưa mang lại khung pháp lý đầy đủ cho công tác quản lý ngân quỹ Mặt khác, để quản lý ngân quỹ hiệu quả cần có văn bản pháp lý cao ở cấp độ Luật nhằm quy định
rõ nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý ngân quỹ
- Phân định chưa rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa cơ quan Tài chính với
cơ quan Kho bạc: Hiện nay cơ quan Tài chính vừa đóng vai trò giao dự toán vừa thẩm định và phê duyệt quyết toán đối với các đơn vị sử dụng ngân sách, trong quá trình đó cơ quan Tài chính cũng thực hiện nội dung kiểm soát chi Như vậy, cơ quan Tài chính là người vừa thực hiện cấp phát kinh phí vừa thực hiện quyết toán kinh phí (kiểm soát trước và sau) là không thực sự khách quan Còn cơ quan Kho bạc chỉ đơn thuần là người kiểm soát trong quá trình thanh toán mà thôi, mà trong thực tế cho thấy: đơn vị được cấp bao nhiêu kinh phí sẽ thực hiện chi hết bấy nhiêu kinh phí đó bằng mọi cách; mặt khác,
cơ quan đã phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị thì cũng sẽ quyết toán hết phần kinh phí đã cấp đó, nếu không sẽ mang tiếng là cấp không sát (thực tế hầu như không có đơn vị nào phải nộp trả phần kinh phí không sử dụng lại ngân sách) Cho nên, trong tương lai gần chúng ta phải hạn chế tối đa sự can thiệp không cần thiết của cơ quan Tài chính vào quá trình chi tiêu của đơn vị Xoá bỏ dần việc cấp phát ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan Tài chính
- Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của nhà nước
Để quản lý và điều hành chi NSNN, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN Đây là căn
cứ quan trọng để KBNN thực hiện kiểm soát các khoản chi NSNN Vì vậy, hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN phải đảm bảo:
+ Tính chính xác: Phù hợp với tình hình thực tế khách quan của cuộc sống xã hội, phù hợp với sự vận động của các phạm trù tiền lương, giá cả, cung, cầu hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế
Trang 38+ Tính đầy đủ: Phải bao quát được càng nhiều càng tốt nội dung chi tiêu của các đơn vị sử dụng NSNN
+ Tính đồng bộ: Phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương, địa phương, ở các ngành khác nhau ban hành
- Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Đối tượng của kiểm soát chi NSNN qua KBNN là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp,
về cơ bản thể hiện là các khoản chi của NSNN hàng năm được Quốc hội thông qua Do đó, cơ chế về tài chính đối với đơn vị sử dụng NSNN có tác động không nhỏ đến hoạt động kiểm soát chi NSNN của KBNN Để chủ động
sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, các đơn
vị sử dụng NSNN có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ
để cán bộ, viên chức thực hiện và KBNN có căn cứ thực hiện kiểm soát chi Kiểm soát chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị do NSNN cấp toàn bộ chi phí thì đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Còn đối với các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, thực hiện theo Nghị đinh số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ- CP ngày 07/10/2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Với mỗi loại đơn vị cơ quan nhà nước, đơn
Trang 39vị sự nghiệp công lập có cơ chế quản lý chi tiêu khác nhau, theo đó thì kiểm soát chi của KBNN cũng khác nhau
- Việc chấp hành Luật NSNN của các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước vẫn đóng vai trò quan trọng nhất Các cấp, các ngành, các địa phương phải thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn; các tổ chức, cá nhân phải hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ về ngân sách nhà nước nói chung và chi NSNN nói riêng theo quy định của Luật NSNN Các đơn vị cần thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của mình chứ không phải là trách nhiệm của riêng ngành Tài chính, của cơ quan KBNN Các ngành, các cấp cần xác định rõ vai trò của mình trong quá trình quản lý chi NSNN, từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán các khoản chi NSNN
- Trình độ quản lý tài chính của thủ trưởng các đơn vị thụ hưởng NSNN vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Trong thực tế thủ trưởng các đơn vị thường tập trung vào công tác chuyên môn theo lĩnh vực, ít đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu các chế độ văn bản về công tác quản lý tài chính Mặt khác trình
độ cán bộ làm công tác kế toán tại các đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế bởi chất lượng đầu vào, không được đào tạo cơ bản và không được bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính một cách thường xuyên Đặc biệt là đội ngũ cán bộ kế toán của các xã, phường, thị trấn; kế toán các trường học không được đào tạo qua trường lớp mà chủ yếu là kiêm nhiệm… Từ đó dẫn đến việc hạch toán kế toán còn lúng túng, công tác tham mưu cho lãnh đạo còn hạn chế dẫn đến việc quản lý, sử dụng ngân sách còn chưa đúng mục đích, kém hiệu quả Đó cũng
là nguyên nhân dẫn đến tình trạng vi phạm chế độ, làm thất thoát vốn, tài sản nhà nước
- Chất lượng dự toán chi NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN
Dự toán chi NSNN là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách, bởi vì dự toán chi NSNN là căn cứ pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất để KBNN thực hiện kiểm soát chi ngân sách
Trang 40- Nhận thức và ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng NSNN
Nhận thức và ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng NSNN ảnh hưởng lớn đến việc kiểm soát chi ngân sách của KBNN bởi vì tất cả các khoản chi tiêu kinh phí của NSNN đều diễn ra tại đây, KBNN chỉ thực hiện kiểm soát hồ sơ, chứng từ do họ lập nên Do vậy, một mặt cần nâng cao nhận thức của đơn vị sử dụng NSNN về chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực chi tiêu NSNN, cũng như thấy rõ vai trò, quyền hạn, trách nhiệm của KBNN trong việc kiểm soát các khoản chi tiêu của họ Mặt khác nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong việc chi tiêu công quỹ của các đơn
vị sử dụng NSNN, làm cho họ thấy rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc sử dụng NSNN đúng chế độ, chính sách, pháp luật
1.1.3.2 Nhân tố chủ quan
Chủ yếu là do các nhân tố thuộc về hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN
- Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước
Vị thế của KBNN thể hiện ở chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước quy định ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện kiểm soát chi ngân sách Vì vậy việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hệ thống KBNN tại một văn bản pháp lý cao hơn (như Pháp lệnh, Luật) sẽ tăng cường được vị trí, vai trò của KBNN, đồng thời tăng cường thêm hiệu lực của các quyết định trong kiểm soát chi ngân sách, từ đó việc kiểm soát chi ngân sách
sẽ được thực hiện hiệu quả hơn
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Công tác kiểm soát chi không những đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ có đức có tài mà nó còn phải có các điều kiện về
cơ sở vật chất - kỹ thuật đầy đủ và đồng bộ