1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện nho quan, tỉnh ninh bình trong bối cảnh hiện nay

117 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay
Tác giả Hoàng Thị Xuân
Người hướng dẫn TS Dương Thị Thoan
Trường học Trường đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình.. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

THANH HOÁ – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được nêu rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Xuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục – Trường Đại Học Hồng Đức đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời biết ơn sâu sắc tới cô giáo

TS Dương Thị Thoan là người đã trực tiếp giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nho Quan cùng toàn thể cán bộ phòng, ban, ngan đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa nhiều nên tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !

Thanh Hoá, tháng 5 năm 2021

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Xuân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc nội dung của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM MON HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý chuyên môn 6

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 7

1.2 Chuyên môn và bồi dưỡng chuyên môn 9

1.2.1 Chuyên môn 9

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn 9

1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 9

1.3.1 Khái niệm Giáo viên mầm non 9

1.3.2 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 10

1.3.3 Đặc trưng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 11 1.3.4 Các thành tố bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non đáp ứng với yêu

Trang 6

cầu đổi mới giáo dục 12

1.4 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 15

1.4.1 Quản lý 15

1.4.2 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 16

1.4.3 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN của Hiệu trưởng trường mầm non 16

1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non 17

1.5.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 17

1.5.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 18

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 19

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 19

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 20

1.6.1 Các yếu tố thuộc về nhà trường mầm non 20

1.6.2 Các yếu tố thuộc về bên ngoài nhà trường mầm non 22

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH 26

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục đào tạo huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 26

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 26

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội 27

2.1.3 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo 27

2.1.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 29

2.2 Tổ chức khảo sát 30

2.2.1 Mục đích khảo sát 30

2.2.2 Nội dung khảo sát 30

2.2.3 Phương pháp khảo sát 30

2.2.4 Địa bàn và khách thể khảo sát 31

2.2.5 Thang đánh giá và xếp hạng 31 2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện

Trang 7

Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 32 2.3.1 Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình 32 2.3.2 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình 33 2.3.3 Thực trạng đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 34 2.3.4 Đánh giá nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình 36 2.3.5 Thực trạng hình thức bồi dưỡng giáo chuyên môn cho giáo viên mầm non 38 2.3.6 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 41 2.3.7 Thời gian tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 43 2.3.8 Thực trạng hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non 45 2.3.9 Thực trạng mức độ đáp ứng của lực lượng tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 47 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 49 2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 49 2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Nho Quan 52 2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 54 2.4.4 Trực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 57 2.5 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay 60 2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay 63 2.6.1 Thành công và nguyên nhân 63 2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 64

Trang 8

2.6.3 Những bài học kinh nghiệm 66

Kết luận chương 2 68

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 69

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình 69

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 69

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện 69

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 70

3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 70

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 70

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích cho giáo viên mầm non 73

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới thiết kế nội dung bồi dưỡng chuyên môn 74

3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 75

3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 78

3.2.6 Biện pháp 6: Chỉ đạo, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện hiện đại khác để bồi dưỡng chuyên môn 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình 82

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 83

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 83

3.4.2 Đối tượng và địa bàn khảo nghiệm 83

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 83

Trang 9

3.4.4 Thang đo khảo sát 84

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 84

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

2.1 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình 91

2.2 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện 92

2.3 Ban Giám hiệu các trường mầm non 93

2.4 Giáo viên các trường mầm non 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC P1

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên MN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 -

2021 29Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý cấp MN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 - 2021 29Bảng 2.3 Đánh giá nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 34Bảng 2.4: Mức độ phù hợp nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình 36Bảng 2.5 Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 39Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 41Bảng 2.7: Thực trạng thời gian phù hợp để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 43Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non 45Bảng 2.9: Mức độ đáp ứng của lực lượng tham gia bồi dưỡng chuyên môn 47Bảng 2.10: Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình 49Bảng 2.11: Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 52Bảng 2.12: Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 54Bảng 2.13: Trực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 57Bảng 2.14: Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan 60Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 85Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 86Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý 87

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình 32Biểu đồ 2.2: Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình 33Biểu đồ 2.3: Mức độ hiệu quả của các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 42

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

1.1 Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước vì thế môi trường giáo dục mầm non cũng là môi trường học đầu tiên trong hệ thống giáo dục toàn quốc, là nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ Giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu,

là động lực then chốt để phát triển đất nước; trên cơ sở đánh giá thực trạng giáo dục

và đào tạo nước nhà những năm qua; Đại hội XIII của Đảng xác định tiếp tục: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển con người” Trong năm qua Đảng và nhà nước đã đặc biệt chú trọng giáo dục mầm non, tiểu học trong điều kiện mới, tạo tiền đề và bảo đảm điều kiện thuận lợi, để mỗi người dân đều được thụ hưởng một cách công bằng thành quả của nền giáo dục Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Và tại đại hội toàn quốc lần thứ IX báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ: “Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn” [4] Giáo dục mầm non hoạt động nhằm mục đích chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ để trẻ có thể phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, và hình thành những bước đầu của sự phát triển của nhân cách, chuẩn bị tâm sinh lý, hành trang về kiến thức và kĩ năng cho trẻ vào lớp 1 Giáo dục mầm non giúp trẻ nhận thức được những kiến thức cơ bản, kỹ năng cần thiết sẽ là nền tảng cho con đường học tập sau này của trẻ Bác Hồ khẳng định đối với nền Giáo dục MN rằng: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Chính vì vậy việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non đã và đang là mối quan tâm to lớn đối với nền giáo dục quốc dân trong bối cảnh ngành giáo dục và đào tạo phải tiếp cận dạy và học qua internet, truyền hình với nhiều hình thức khác nhau

Đối với giáo dục mầm non, thì lực lượng quan trọng và quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục chính là đội ngũ giáo viên vì Gv là những người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục Với bối cảnh giáo dục hiện nay.cần phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào

Trang 14

tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

Để đạt mục đích đó, nhà quản lý cần thường xuyên quan tâm trong quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, coi đó nhà một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thúc đẩy chất lượng và xây dựng thương hiệu của nhà trường

Đối với giáo dục mầm non, thì lực lượng quan trọng và quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục chính là đội ngũ giáo viên vì Gv là những người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục Với bối cảnh giáo dục hiện nay.cần phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

Hàng năm sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình có ban hành những kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, cán bộ quản lý mầm non như: Kế hoạch số 24/KH-SGDĐT ngày 05/06/2018 về việc ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý giáo viên mầm non tỉnh Ninh Bình năm học 2018-2019; Kế hoạch số 23/KH-SGDĐT ngày 09/05/2019 về việc ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý giáo viên cở sở giáo dục mầm non tỉnh Ninh Bình năm học 2019- 2020; Kế hoạch số 40/KH-SGDĐT ngày 09/09/2020 về việc ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2020-2021

Như vậy, để nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non trong bối cảnh hiện nay thì việc đổi mới nâng cao chất lượng quản lý giáo dục mầm non, trong đó có việc bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non là một trong những việc làm vô cùng quan trọng

1.2 Thực tiễn trong những năm qua công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non luôn được các trường mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình quan tâm, kết quả giáo dục trẻ ở các trường mầm non trong huyện

đã có những chuyển biến tích cực Song vẫn còn một số hạn chế Có nhiều nguyên nhân khác nhau, nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới hiệu quả của công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Việc đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các phương tiện, công cụ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin

Trang 15

chưa thực sự hiệu quả và vẫn chưa thật sự được chú trọng Nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dậy ở nhiều trường mầm non chưa được hiện đại hóa tương xứng, còn năng về lý thuyết, nhẹ thực hành Đầu tư cho giáo dục chưa theo kịp yêu cầu phát triển Chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao tuy đã được cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước….Công tác bồi dưỡng chuyên môn đã có tính kế hoạch, nhưng chưa linh hoạt về thời gian Nội dung bồi dưỡng cũng đã đầy đủ, nhưng chưa phong phú và có nhiều đổi mới Trong công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN thì phương pháp và hình thức cũng chưa thường xuyên được cập nhật và đổi mới Trong đó các hình thức BD còn còn nặng về lý thuyết,chưa có tính sáng tạo do đó không kích thích sự hứng thú đối với giáo viên

Thực tế đó đòi hỏi phải đổi mới quản lý bồi dưỡng chuyên môn để đáp ứng với yêu cầu của giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay

1.3 Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GV khác nhau Tuy nhiên, trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình còn chưa được nghiên cứu đầy đủ và chưa có tính mới

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho

GVMN nên chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay” làm

đề tài luận văn của mình Đây là một vấn đề mới và ít được nghiên cứu chuyên sâu

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên những nghiên cứu thực tiễn và lí luận quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, chúng tôi đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDMN của tỉnh Ninh Bình

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Trang 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

CBQL nâng cao nhận thức quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn và đổi mới một số biện pháp quản lý phù hợp như lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá thì sẽ nâng cao chất lượng quản lý BDCM cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình nói riêng và các trường mầm non trong cả nước nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa các vấn đề nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non trong bối cảnh hiện nay

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay

5.3 Nêu khuyến nghị và đưa ra một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình nhằm cải thiện chất lượng giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn

cho GVMN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại 9 trường Mầm Non trên địa

bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong 3 năm học từ 2018- 2020

- Giới hạn khách thể điều tra:

Khảo sát 02 nhóm khách thể

+ Cán bộ quản lý: 48 người

+ Giáo viên mầm non: 98 người

- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng trường mầm non trên địa bàn huyện Nho

Quan, tỉnh Ninh Bình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, nghiên cứu, phân tích từ đó khái quát, tổng hợp các tài liệu

Trang 17

nghiên cứu có liên quan về quản lý, bồi dưỡng chuyên môn, giáo dục mầm non, các văn bản, qui định đang hiện hành của Bộ để xây dựng cơ sở lí luận nghiên cứu của

đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát hoạt động quản lý bồi dưỡng

chuyên môn của giáo viên và cách tổ chức, thức hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của CBQL

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu hỏi, phát phiếu phiếu

hỏi nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ở các nhóm đối tượng khác nhau như: Ban giám hiệu, CBQL, GVMN,về công tác bồi dưỡng chuyên môn

và quản lý bồi dưỡng chuyên môn

Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn): Trò chuyện, trao đổi phỏng

vấn cán bộ quản lý và giáo viên nhằm thu thập các ý kiến cá nhân của từng đối tượng về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của nhà trường

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, những

người có nhiều kinh nghiệm cũng như có kiến thức sâu rộng về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non để làm cơ sở cho những vấn đề nghiên cứu của đề tài

7.3 Phương pháp nghiên cứu toán học, thống kê

Luận văn dùng các công thức thống kê toán học để phân tích, xử lý các số liệu thu thập được từ phiếu điều điều tra

8 Cấu trúc nội dung của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN huyện Nho Quan , tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay

Chương 3 Một số giải pháp tăng cường quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN

CHO GIÁO VIÊN MẦM MON HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý chuyên môn

Ngày nay, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là vấn đề cơ bản trong sự phát triển giáo dục của thế giới Với phương châm tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời do đó CBQL và GV cần kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hầu hết các trường học ở các quốc gia có nền giáo dục cơ bản và phát triển như Úc, Ca-na-đa, sing hay philippin đã và đang thành lập các tổ chức đào tạo chuyên bồi dưỡng giáo viên nhằm giúp giáo viên có điều kiện thuận lợi nhất để tham gia học tập không ngừng từ đó nâng cao trình độ chuyên Ví dụ như ở Phi-líp-pin, Bộ giáo dục ban hành và thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo từng khóa học và tại các thời điểm mà học sinh nghỉ hè Đối với Nhật Bản, bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ QLGD như là một nhiệm vụ bắt buộc đối với ngành giáo dục Tùy theo điều kiện của từng cơ sở, từng cá nhân mà cấp QLGD sẽ đưa ra các phương pháp, cách thức bồi dưỡng khác nhau theo những yêu cầu nhất định

Còn ở Việt Nam, rất nhiều đề án của Chính phủ đã có những nghiên cứu và trình bày các kinh nghiệm, biện pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường mầm non Đó là những tài liệu có giá trị, có thể vận dụng linh hoạt trong công tác bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tùy theo từng trường và từng địa phương

Trong nước thời gian qua, công tác bồi dưỡng giáo viên luôn diễn ra một cách thường xuyên và liên tục; Những vấn đề số lượng, chất lượng của giáo viên được coi là vấn đề cấp thiết, mang tính tức thì và sau khi vấn đề về số lượng đã được giải quyết tạm ổn thì vấn đề chất lượng của giáo viên lại được đặt lên hàng đầu Chất lượng của GV được chú trọng trong quá trình đào tạo và ngay cả trong

Trang 19

quá trình sau đào tạo, quá trình làm việc của giáo viên Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng là bước tiếp theo sau khi đội ngũ này đào tạo ở các trường lớp chính quy tập trung và không tập trung Các nhà khoa học, các CBQL đã nghiên cứu việc quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non từ lâu

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Trong những năm gần đây, có khá nhiều luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu về các vấn đề quản lý GVMN hay quản lý BDCM của giáo viên mầm non như “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên qua hình thức tạo động lực tại các trường mầm non thuộc Hệ thống Giáo dục Vinschool” [17] Hay như “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh duyên hải miền Trung” [34], “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” [10] luận văn đã nghiên cứu về các hướng như xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và cũng đã góp phần hoàn thiện thêm vào cơ sở lý luận đồng thời đề xuất các giải pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả trong giáo dục tại cơ sở nói riêng và giáo dục nước nhà nói chung

Luận văn(2016), “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội”, Đã nghiên cứu đã một cách cơ bản

về cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, và đã đánh giá được thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội, từ đó, đã đề xuất 1 số giải pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non công lập quận Hoàng Mai,

Hà Nội.Trong luận văn "Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên qua hình thức tạo động lực tại các trường mầm non thuộc Hệ thống Giáo dục Vinschool" tác giả cũng đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên qua hình thức tạo động lực tại các trường mầm non; khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên qua hình thức tạo động lực tại các trường mầm non thuộc Hệ thống Giáo dục Vinschool và phân tích nguyên nhân của thực trạng; đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên qua hình thức tạo động lực tại các trường mầm non thuộc Hệ thống Giáo dục Vinschool [17]

Trang 20

Luận văn (2016) “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” đã

nghiên cứu và đưa ra các lý luận về chuẩn nghề nghiệp GVMN một cách đầy đủ, thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo chuẩn nghề nghiệp và thực trạng quản lý BDCM cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh từ đó nêu ra một số giải pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Luận văn (2019), “Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên trường mầm non thực hành Linh Đàm, thành phố Hà Nội”, trong luận văn của tác giả được công bố đã nhắc đến đặc trưng của trường mầm non ; cách tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV trường mầm non thực hành Linh Đàm, thành phố Hà Nội, qua khảo sát điều tra CBQL và GV tác giả đã phân tích thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GVMN, làm cơ sở để đưa

ra những mặt tích cực và hạn chế của thực trạng QL, từ đó đưa ra các giải pháp giúp tăng hiệu quả quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GVMN trường thực hành Linh Đàm, thành phố Hà Nội

Mặt khác, trong nghiên cứu (2020) “Quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên các trường mầm non huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” cũng đã chỉ ra thực trạng quản lý BDNL chuyên môn cho

GVMN các trường trong huyện huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, và nêu ra một số giải pháp giúp công tác quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GVMN huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên được hiệu quả cao

Thấy rằng, các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn và quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ở trong và ngoài nước đã được nghiên cứu một cách chuyên sâu Tuy nhiên, Đối với huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình nói riêng thì vấn đề quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN trong bối cảnh hiện nay thì chưa

có tác giả nào đi sâu nghiên cứu Do đó, việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình là cần thiết, góp phần nâng nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng GDMN của tỉnh Ninh Bình nói chung

Trang 21

1.2 Chuyên môn và bồi dƣỡng chuyên môn

1.2.1 Chuyên môn

Khái niệm: là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm

vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội

Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo

có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, chuyên môn sư phạm đòi hỏi các nhà giáo dục của mình còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp cho học sinh [13] Trong các trường sư phạm, có rất nhiều ngành được đào tạo như, sư phạm toán, sư phạm hóa, sư phạm tiểu học, giáo dục mầm non ,

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn

Khái niệm bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến thức, thái độ,

kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích

đã chọn [12]

Trong khía cạnh giáo dục thì bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức mới, hoặc nâng cao trình độ GV để tăng thêm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo yêu cầu của cơ sở

Từ đó: Bồi dưỡng chuyên môn trong sư phạm tức là quá trình cung cấp, bổ sung những tri thức về chuyên môn nghiệp vụ trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ đã có thông qua quá trình bồi dưỡng hay tự bồi dưỡng của bản thân

1.3 Hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho GVMN

1.3.1 Khái niệm Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non là những người được được đào tạo theo chuyên ngành Giáo dục mầm non ở các trường sư phạm, có bằng cấp nhất định; là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập [16]

Giáo viên mầm non rất quan trọng bởi họ là những người đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi đứa trẻ trong tương lai Giáo viên giữ một vị trí quan trọng trong nền giáo dục , họ giữ vị trí thiết yếu trong

Trang 22

công tác xây dựng, tổ chức, thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Đối với mỗi đứa trẻ cô giáo mầm non không chỉ là cô giáo mà còn là một người mẹ, chăm sóc nuôi dưỡng và dạy bảo chúng Do mỗi giáo viên đều được đào tạo một cách bài bản và đầy đủ, nên họ có được những kiến thức tổng hợp về sự phát triển thể chất, tâm sinh lí trẻ; về phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ; về những kĩ năng sư phạm nhất định để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc,nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi, đáp ứng nhu cầu xã hội về phát triển con người mới trong bối cảnh hiện nay

1.3.2 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.3.2.1 Hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non

Trong mỗi cơ sở giáo dục, hoạt động CM là một hoạt động được tổ chức theo Điều lệ trường học Một trong những hoạt động trọng tâm của mỗi tổ chức giáo dục,

và quan trọng nhất đó là hoạt động chuyên môn Nó chiếm nhiều thời gian nhất so với các hoạt động khác của tổ chức giáo dục Nó bao gồm các hoạt động khác nhau

và có mối quan hệ mật thiết tới các đối tượng, về nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện BGH, CBQL đều tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả tối ưu giúp thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục đề ra

Hoạt động CM là hoạt động mà ở đây GV là người trực tiếp thực hiện các nội dung trao đổi bồi dưỡng là những kiến thức, kĩ năng thái đọ Nó trực tiếp đánh giá hiệu quả của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ dựa trên những kế hoạch đã đặt ra của cơ sở giáo dục

Hoạt động CM của GVMN bao gồm

- Theo chương trình như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có công tác nuôi dưỡng - chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên ở trong từng nhóm, lớp

- Xây dựng kế hoạch, ghi chép sổ sách, tạo hồ sơ với mỗi trẻ về vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục trẻ

- Hoạt động đổi mới hình thức, cách tổ chức các hoạt động giáo dục giúp việc giáo dục trẻ đạt hiệu quả tối đa

- Hoạt động của giáo viên tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề bồi dưỡng giáo viên định kỳ, thường xuyên theo chương trình của Bộ, Sở và Phòng Giáo dục

và Đào tạo

Trang 23

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng nghiệp vụ, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm

- Kiểm tra đánh giá công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

- Ngoài ra GV còn được tham gia các công tác khác như: Các phong trào thi đua dạy tốt, công tác Đoàn thể, khi hiệu trưởng hoặc tổ chức đoàn thể giao nhiệm vụ

Trong giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn là công tác không thể thiếu của mỗi GVMN Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra thì mỗi người GVMN cần phải có một trình độ chuyên môn cơ bản, vững vàng và nghiệp vụ sư phạm tốt Vì vậy GVMM cần được bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức mới tiên tiến hiện đại Tuy nhiên, để hoạt động này đạt hiệu quả mong muốn, đòi hỏi cách tổ chức phải thực sự khoa học, hợp lý, linh hoạt ở từng địa phương, từng cơ sở, đáp ứng được nhu cầu người học

1.3.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Là quá trình cung cấp, bổ sung những tri thức về chuyên môn nghiệp vụ,

năng lực sư phạm cho đội ngũ GVMN trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng

và giáo dục trẻ phát triển toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần

1.3.3 Đặc trưng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Nhiệm vụ của giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một Trong đó lực lượng đội ngũ giáo viên mầm non thực hiện việc chăm sóc giáo dục trẻ, mọi thành công hay thất bại phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng của đội ngũ giáo viên

Vì vậy việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đòi hỏi CBQL phải chủ động xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn (từng năm, bồi dưỡng định

kì, bồi dưỡng thường xuyên… ) làm thế nào để người giáo viên thấy được nhu cầu cần thiết của việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Đối với những GV chưa đạt trình độ chuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định Trên cơ sở những kiến thức chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm tốt GV có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện là cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ

sư phạm Việc bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng sư phạm là cần thiết và phù hợp với khả năng của từng giáo viên, là hình thức phố biến thường làm ở các trường

Trang 24

Mỗi GV cần thường xuyên, liên tục nâng cao trình độ, nghiệp vụ để thích ứng với bối cảnh xã hội hiện nay Mỗi kì bồi dưỡng chuyên môn cần xây dựng nội dung bồi dưỡng ở các mức độ khác nhau, phù hợp với từng đối tượng cụ thể Công tác bồi dưỡng chuyên môn là một hoạt động có kế hoạch có nhiệm vụ giúp bổ sung kiến thức , nâng cao thái độ, kỹ năng nghiệp vụ Sau mỗi đợt bồi dưỡng chuyên môn, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi giáo viên được nâng cấp, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền giáo dục nước nhà

1.3.4 Các thành tố bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục

1.3.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn

Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là xây dựng môi trường tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho

GV, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Cụ thể, gồm các nội dung chính như sau:

- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên môn sư phạm cho GV

- Giúp GV đáp ứng chuẩn ngạch GVMN

- Nâng cao trình độ trên chuẩn cho GVMN

- Nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của GV

- Nâng cao thái độ đúng đắn đối với nghề

- Nâng cao kĩ năng sư phạm

1.3.4.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn

Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là trang bị tiếp những kiến thức đã được đạo tạo trước đây, cập nhật và bồi dưỡng thêm những tri thức, kỹ năng, phương pháp dạy học mới nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bao gồm những nội dung chính sau:

+ Bồi dưỡng kiến thức, tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: tổ chức đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; thực hiện bữa ăn, giấc ngủ đầy đủ; hướng dẫn cho trẻ các kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

+ Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động gd trẻ: Các hoạt động được xây

Trang 25

giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng phù hợp đồ dùng, đồ chơi

và các nguyên vật liệu trong khi thực hiện các hoạt động; quan sát, phân tích đưa ra phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp

+ Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc - giáo dục

+ Bồi dưỡng thực hiện chuyên đề

+ Đổi mới phương pháp đánh giá trẻ

1.3.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là phương pháp dạy học cho GV, là những đối tượng đã có kĩ năng sư phạm do đó phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về hướng tự học, tự nghiên cứu dựa trên sự chỉ dẫn của các CBQL và các cổng thông tin khác nhau Ngày nay, Bộ GD và ĐT đang khuyến khích mỗi giáo viên tự khai thác bồi dưỡng chuyên môn ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại

Nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục trong bối cảnh hiện nay Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, đang sử dụng các phương pháp sau:

+ Thuyết trình của chuyên viên

+ Thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh

+ Đưa ra vấn đề thảo luận cùng giải quyết vấn đề

+ Thuyết trình kết hợp thực hành

+ Đưa ra tình hướng và giải quyết tình huống

+ Từng cá nhân nghiên cứu tài liệu và trình bày bài thu hoạch

+ Tọa đàm, trao đổi

- Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN:

+ Thực hiện tổ chức bồi dưỡng tại cơ sở giáo dục, nơi GV công tác, thông qua các hoạt động như sinh hoạt nhóm, dự giờ, trao đổi giữa các giáo viên, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường Có nhiều hoạt động khác nhau để bồi dưỡng chuyên môn GV như: Thực hiện tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau Các CBQL xây dựng thực hiện chuyên đề về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng -

Trang 26

giáo dục trẻ Sau mỗi đợt, mỗi kì, các CBQL rút kinh nghiệm cho GV Trong các trường GV có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ GV giỏi giúp

GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp GV ít kinh nghiệm BGH xây dựng các hoạt động cho GV trao đổi kinh nghiệm Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo

+ Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo từng giai đoạn lặp đi lặp lại theo chu kỳ cho GVMN để họ có thể bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Bồi dưỡng thường xuyên mang tình thực tế, đòi hỏi mỗi GV phải

có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức, nhằm thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non

+ Bồi dưỡng sửa đổi, bổ sung chương trình: khi có những thay đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ thì giáo viên sẽ được tham gia bồi dưỡng chuyên môn Điều này chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội dung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng

sư phạm Giúp giải đáp các thắc mắc cho đội ngũ GVMN có thể tổ chức tốt các hoạt động giáo dục Những kì bồi dưỡng thay đổi, bổ sung chương trình này thường thực hiện tại thời điểm trong hè trước khi năm học mới bắt đầu

+ Bồi dưỡng thông qua tự học, tự thực hành, hệ thống hóa kiến thức: Nền giáo dục luôn có các yêu cầu như: Phát huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe - trao - thảo Gv cần tăng thực hành, từ đó rút ra bài học cho bản thân Thường xuyên

sử dụng các thiết bị, phương tiện hiện đại vào công việc giảng dạy Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Tự học là yếu tố nội lực trong dạy học; còn trong bồi dưỡng chuyên môn là tự bồi dưỡng Việc tự bồi dưỡng sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất khi mỗi giáo viên nhận được sự chỉ dẫn tận tình và rõ ràng Bồi dưỡng tập trung có hiệu quả phụ thuộc vào ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của GV

+ Bồi dưỡng chuyên môn qua hình thức học tập từ xa, thông qua internet

1.3.4.4 Lực lượng tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non cần có sự giúp ddwox của nhiều lực lượng khác nhau:

- Lãnh đạo phòng GD&ĐT;

- Chuyên viên phòng GD&ĐT;

- Ban Giám hiệu;

Trang 27

- Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, huyện;

- Giảng viên tại các trường ĐH, CĐ sư phạm;

- Các chuyên gia

- Về chế độ chính sách: Có quy chế chính sách rõ ràng đối với hoạt động BDGV, phải có những chế độ ưu đãi tạo điều kiện quan tâm động viên đối với đội ngũ báo cáo viên, cốt cán tham gia giảng dạy, BD, cũng như những GV tích cực tham gia hoạt động BD Đồng thời phải có nhắc nhở phê bình và có hình thức xử lý đối với những GV không tham gia thực hiện hoạt động BD

- Chủ động lựa chọn thời điểm, không gian phù hợp cho hoạt động bồi dưỡng, GV sẽ tham dự đầy đủ và có sự tập trung cao trong suốt khóa bồi dưỡng Thông thường, hè là thời gian phù hợp cho các hoạt động bồi dưỡng, nên chọn những địa điểm có thể đáp ứng tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, thuận lợi về mọi mặt

1.4 Quản lý bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.4.1 Quản lý

Mỗi tác giả sẽ có một cái nhìn khác nhau, do đó mỗi tác giả sẽ có một khái niệm C Mác :“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [21]

Bản chất của Quản lý xã hội là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội Phân công lao động và hợp tác lao động là 2 vấn đề cơ bản của quản lý xã hội Theo

từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [13]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí định nghĩa về quản

lý là: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

Tất cả các tác giả đều diễn đạt một nội dung cơ bản, trong luận văn này tôi

chọn khái niệm của của Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo: “Quản lý

Trang 28

là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[13]

Từ đó có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau:

Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một một

tổ chức, một cơ quan hay một tập thể giáo dục Trong giáo dục quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho đơn vị giáo dục tồn tại, vận hành và phát triển

+ Quản lý giáo dục bao giờ cũng tồn tại như là một hệ thống gồm các thành phần: Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn dắt, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là: Con người được tổ chức thành một tập thể, một xã hội Mục tiêu quản lý: Chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý

Tóm lại: “Quản lý là hoạt động có kế hoạch, mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các nguyên tắc phương pháp

cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định”

1.4.2 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Quản lý BDCM là một trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý

Để công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn đạt kết quả, người cán bộ quản

lý cần đánh giá đúng thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng giáo viên cũng như của đội ngũ gáo viên trong nhà trường Mỗi giáo viên cần phải xác định rõ sự cần thiết của việc bồi dưỡng chuyên môn, xác định yêu cầu bồi dưỡng chuyên môn của bản thân về nội dung và kết quả cần đạt được để làm cơ sở cho người cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc bồi dưỡng chuyên môn

Quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của người quản lý tới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nhằm đưa hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đạt tới kết quả mong muốn theo mục tiêu đã đề ra

1.4.3 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN của Hiệu trưởng trường mầm non

Quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN của Hiệu trưởng là sự tác động

có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng trường mầm non tới hoạt động bồi

Trang 29

dưỡng chuyên môn, từ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Để 100% giáo viên được tham gia học tập, tham dự các lớp bồi dưỡng, các buổi chuyên đề do ngành tổ chức, BGH luôn luôn tạo điều kiện Sau khi bồi dưỡng chuyên môn xong, trong buổi họp tổ, giáo viên cùng nhau phân tích các vấn đề sẽ

áp dụng như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình

Hiệu trưởng tạo điều kiện trang bị phương tiện hiện đại, kết nối mạng Internet, cung cấp các nguồn tài liệu có liên quan đến công việc cho GV để giáo viên có tài liệu tham khảo nghiên cứu tự học, tự bồi dưỡng Điều đó đã giúp cho giáo viên có thói quen thường xuyên cập nhật thông tin, kịp thời làm cho công việc hàng ngày của mình ngày càng trở nên thiết thực và phong phú

Hiệu trưởng luôn theo sát kiểm tra, đánh giá một cách khách quan với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, để nhanh chóng kịp thời thay đổi những chỗ chưa phù hợp Hiệu trưởng cũng nên dự giờ thăm lớp giúp đỡ giáo viên tạo bầu không khí lao động tốt cho giáo viên đồng thời giải đáp ngay những vướng mắc, những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong từng hoạt động cụ thể

Việc nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và tự bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên giúp Hiệu trưởng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả

1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non

1.5.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là quá trình xác định mục tiêu, chương trình hành động và có những bước cụ thể nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn trong một thời gian nhất định của nhà quản lý

Vai trò xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn: giúp Hiệu trưởng tư duy một cách có hệ thống,Giúp hiệu trưởng phối hợp nguồn lực để tổ chức việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có hiệu quả hơn trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV gồm 2 loại: kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn Mỗi kế hoạch cần đảm bảo tính cấp thiết,phải mang tính thống nhất, toàn diện, tăng cường tính thiết thực trong nội dung và phương pháp bồi dưỡng Riêng

kế hoạch bồi dưỡng phải được Sở GD&ĐT xây dựng trong nhiều năm

Trang 30

- Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn dài hạn được xây dựng dựa trên các yếu

tố như nhu cầu phát triển của giáo dục trong bối cảnh lúc bấy giờ, đối tượng, nội dung, chương trình bồi dưỡng chuyên môn

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngắn hạn hằng năm qua việc kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, kết hợp với yêu cầu thực tế về đội ngũ, nhu cầu của GV mà Sở, phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể

Yêu cầu trong xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV cần mang tính khoa học, logic có tính cấp thiết và khả thi, đáp ứng với bối cảnh giáo dục hiện nay

Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN bao gồm các nội dung sau:

+ Tìm hiểu về nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

+ Thiết lập mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

+ Nắm vững kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của sở, phòng GD&ĐT

+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong kế hoạch hoạt động năm học của trường

+ Xác định rõ nội dung, hình thức, phương pháp

+ Hướng dẫn BGH xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn

1.5.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là công việc cần thiết được thực hiện sau khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng Đó là hoạt động nhằm chuyển hóa những mục tiêu đã đưa ra trong bản kế hoạch thành hiện thực Các bộ phận có liên quan trong hoạt động bồi dưỡng được liên kết thành một thể thống nhất, chặt chẽ dưới sự điều phối của nhà quản lý

Công tác tổ chức thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bao gồm các nội dung sau:

- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng CM đã xây dựng

- Thành lập Ban chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cho GV

- Phân công nhiệm vụ cho CB, GV và các lực lượng liên quan tham gia BDCM

- Xác định vai trò, trách nhiệm của tổ trưởng CM trong bồi dưỡng CM

Trang 31

- Xác định trách nhiệm, quyền hạn của từng GV trong bồi dưỡng CM

- Tổ chức bồi dưỡng CM phù hợp với mục tiêu, tiến độ và kế hoạch BDCM

- Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Đây là quá trình người Hiệu trưởng sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên một cách có chủ đích, nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đạt hiệu quả cao

Nội dung chỉ đạo HĐBD gồm: Động viên, khuyến khích thường xuyên và kịp thời; theo dõi và giám sát, điểu chỉnh, sửa chữa, bổ sung hợp lý… để đảm bảo bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng Cụ thể như sau:

- Chỉ đạo việc thực hiện BDCM đúng thời gian đã xây dựng trong kế hoạch

- Chỉ đạo việc thực hiện nội dung BDCM theo đúng kế hoạch

- Chỉ đạo lựa chọn các phương pháp, hình thức bồi dưỡng phù hợp

- Chỉ đạo các nhà trường và tổ chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi để GV tham gia hoạt động BDCM

- Chỉ đạo việc chuẩn bị CSVC, thiết bị phục vụ cho công tác BDCM

- Điều chỉnh kế hoạch thực hiện BDCM cho GV (nếu cần)

- Kiểm tra, tổng kết việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng CM cho GV

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Bước kiểm tra đánh giá là bước không thể thiếu được trong mỗi hoạt động ql nào Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch BDGV nên tiến hành ở tất cả các giai đoạn như: Lập kế hoạch BD ,Nội dung BDCM ,Cách thức tổ chức tiến hành BD như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động BD có thỏa đáng không? đánh giá GVMN theo Chuẩn hàng năm không? Sử dụng kết quả đó để làm gì? Để đánh giá công tác BDCM có hiệu quả không thì cần có hoạt động kiểm tra

QLGD theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động một cách hiệu quả thì cần

Trang 32

kiểm tra, đánh giá, từ đó sẽ có những sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập, phân tích thông tin phản hồi

Việc tổng hợp phân tích các thông tin giúp giúp cho người quản lý tác động kịp thời vào các tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho chu trình quản lý mới

- Phát hiện được thực hiện tiếp sau đó trong quá trình đánh giá, bao gồm phát hiện nhận ra những điểm tích cực ưu điểm và những điểm bất hợp lý trong hoạt động thực tiễn

- Điều chỉnh: phát huy thành tích; thay đổi, sửa chữa những sai lệch; xử lý những vi phạm

Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bao gồm các nội dung sau:

- Xây dựng tiêu chí đánh giá, xác định các bước kiểm tra đánh giá hoạt động BDCM cho giáo viên

- Kiểm tra giám sát các bộ phận tham gia hoạt động BDCM cho GV

- Kiểm tra, theo dõi thực hiện các hoạt động BDCM cho giáo viên theo tiến

độ kế hoạch đã đề ra

- Điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện hoạt động BDCM cho giáo viên

- Đánh giá công tác thực hiện mục tiêu hoạt động BDCM cho GVMN

- Tổng kết, rút kinh nghiệm công tác BDCM cho giáo viên

- Khen thưởng, xử lý các vi phạm trong quá trình thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

1.6.1 Các yếu tố thuộc về nhà trường mầm non

Các yếu tố thuộc về trường mầm non có ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bao gồm: Trình độ, năng lực quản lý của CBQL; Trình độ CM, kỹ năng và thái độ của GV tham gia BD; Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường và Sự quan tâm, khích lệ của lãnh đạo nhà trường với GV tham gia hoạt động BDCM

- Trình độ, năng lực quản lý của CBQL

Trang 33

Cán bộ quản lý đóng các vai trò: Người chỉ đường và hoạch định sự phát triển nhà trường; người đề xướng sự thay đổi; người thu hút, dẫn dắt các nguồn lực; người thúc đẩy phát triển

Cán bộ quản lý trong nhà trường bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng (Ban giám hiệu) Ban Giám hiệu trường mầm non có vai trò quan trọng trong bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, là người trực tiếp quản lí mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện đến khâu kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Do vậy, năng lực của các thành viên trong Ban Giám hiệu là yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả quá trình quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Ban giám hiệu cần phải có phẩm chất đạo đức, có uy tín, có trình độ chuyên môn giỏi, sáng tạo trong giao tiếp và công tác quản lí Ban giám hiệu cũng là những người cần phải có phong cách lãnh đạo dân chủ, quyết đoán trong đó Hiệu trưởng phải là nòng cốt chính, là trung tâm của sự đoàn kết nhất trí của tập thể sư phạm, thu hút và phát huy tài năng, trí tuệ của cán bộ giáo viên tham gia vào hoạt động

Như vậy, các yếu tố thuộc về Hiệu trưởng nhà trường ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bao gồm: Nhận thức và định hướng của nhà quản lý về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên; Năng lực và kĩ năng quản lý của nhà quản lý; Các chế độ, chính sách ưu tiên, khen thưởng giáo viên, của nhà quản lý

Trang 34

chất lượng của công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Nếu giáo viên có nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn, có thái độ học tập và tự học một cách nghiêm túc, có tinh thần cầu thị thì hiệu quả công tác bồi dưỡng mới cao

Ngược lại, nếu GV có tâm lý thụ động, không quan tâm và cảm thấy bị áp đặt khi tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thì dẫn đến kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên đạt hiệu quả không cao

CBQL cần giúp GVMN có nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn Trong quá trình xây dựng nội dung bồi dưỡng chuyên môn CBQL cần xác định được khó khăn, vướng mắc trong quá trình nuôi dưỡng,chăm sóc giáo dục mà GVMN đang cần tháo gỡ, CBQL phải biết kết hợp các nguyên tắc

để việc thực hiện có hiệu quả

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

Một trong số những thành phần không thể thiếu trong giáo dục là cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường Điều kiện rất quan trọng trong việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học là CSVC và trang thiết bị

Phương tiện kỹ thuật và thiết bị thực hành giúp cho GV tổ chức các hoạt động bồi dưỡng một cách dễ dàng, hiệu quả hơn, giúp phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người tham gia bồi dưỡng

1.6.2 Các yếu tố thuộc về bên ngoài nhà trường mầm non

Các yếu tố thuộc về trường mầm non có ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non bao gồm: Cơ chế, chính sách giáo dục của Nhà nước; Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương; Đặc điểm tâm

lý của trẻ mầm non

Cơ chế, chính sách giáo dục của nhà nước

Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách của Nhà nước là những yếu tố quan trọng, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của ngành giáo dục Trong thực tế, ngành giáo dục triển khai một số Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách của Nhà nước còn chưa kịp thời, thiếu quyết liệt nên chưa đạt kết quả như mong muốn Đồng lương giáo viên còn quá eo hẹp, chưa đủ đảm bảo điều kiện sống, vì vậy, tính gắn kết nghề nghiệp của một số giáo viên chưa cao (có giáo viên xin ra khỏi ngành vì lương không đủ sống)

Trang 35

Chất lượng đội ngũ Gv đã bị nền kinh tế thị trường tác động vô cùng mạnh Trong nền kinh tế ấy, nó đòi hỏi người GV phải vững vàng, năng động, sáng tạo, có trình chuyên môn chuẩn để không những góp phần nâng cao hiệu quả công việc hàng ngày mà còn tìm ra những hướng phát triển hơn trong bối cảnh hiện nay

Nền GD phát triển song song với sự phát triển của thời đại cách mạng khoa học đổi mới, và sự bùng nổ của công nghệ thông tin Điều đó đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ GV là phải không ngừng học tập, tự BD chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng nghiệp vụ, kĩ năng công nghệ để đáp ứng những yêu cầu giáo dục đổi mới

Luật GD ra đời và các luật có liên quan đến GD như: Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ cập giáo dục…, đã ảnh hưởng không nhỏ đến đội ngũ GVMN vì nó đòi hỏi người GV MN không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mà còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của người công dân đối với xã hội

Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương

Thực tế cho thấy công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non chịu ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường mà giáo viên đang sống và làm việc Hoạt động và chất lượng của một nhà trường chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi môi trường địa phương, trong đó có ảnh hưởng của điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội địa phương là rất lớn

Giáo dục bị ảnh hưởng không nhỏ từ nền kinh tế- văn hóa xã hội của địa phương Ở những địa phương có điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội phát triển, các cấp chính quyền, đoàn thể, nhân dân và phụ huynh quan tâm, tạo điều kiện để đầu

tư cho con em đến trường học tập, giáo viên sẽ được hưởng thụ những điều kiện tốt hơn trong công tác Việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV cũng được thực hiện thường xuyên và thuận lợi hơn Ngược lại ở những nơi có điều kiện kinh tế- văn hóa

xã hội khó khăn như khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa… việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV khó được thực hiện thường xuyên và hiệu quả hơn

Trình độ CM, kỹ năng và thái độ của GV tham gia BD

Lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non gồm: lãnh đạo phòng GD&ĐT; Chuyên viên phòng GD&ĐT; Ban Giám hiệu;

Trang 36

Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, huyện; Giảng viên tại các trường ĐH, CĐ sư phạm; Các chuyên gia

Các lực lượng tham gia bồi dưỡng có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn cao, nghiệp vụ bồi dưỡng tốt, nhiệt tình trách nhiệm, có phương pháp bồi dưỡng phù hợp sẽ đảm báo có kết quả bồi dưỡng tốt

Trang 37

độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáo viên mầm non thực sự là người

có tay nghề, có lòng yêu nghề, yêu trẻ, có khả năng chủ động cải tiến, sáng tạo trong mọi hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ, kịp thời tiếp cận với chương trình giáo dục mầm non mới

Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của người Hiệu trưởng trường mầm non tới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, từ hoạch định kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn nhằm đạt được mục tiêu đã

đề ra

VÌ thế, quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non luôn được quan tâm đúng mức đế đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay Để lực lượng GVMN có chất lượng cao thì cần làm tốt công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Chương 1 là cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình được tác giả trình bày ở chương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN

CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN NHO QUAN,

TỈNH NINH BÌNH

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục đào tạo huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Nho Quan là một huyện nhỏ ở phía Tây Bắc của tỉnh Ninh Bình Huyện Nho Quan có diện tích tự nhiên xấp xỉ 460 km² và dân số 148.514 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 17%, chủ yếu là người dân tộc Mường Huyện Nho Quan bao gồm có thị trấn Nho Quan và 26 xã khác Huyện có quốc lộ 12B, 45, tỉnh

lộ 438, 477, 492 chạy qua

Đặc điểm nổi bật của Nho Quan là đồi núi với Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, độ cao so với mặt nước biển từ +3 đến +5 độ Rừng Nho Quan chiếm 20% diện tích tự nhiên, có nhiều cây cối và cầm thú có giá trị Từ Xích Thổ, Thạch Bình đến Sơn Hà, Quảng Lạc có Rừng đồ dài 40 km Đặc biệt, Nho Quan có khu rừng nguyên sinh Cúc Phương với các thảm thực vật, động vật khá phong phú Địa hình và cảnh trí của huyện rất đa dạng, phong phú…núi đá trập trùng, có nhiều hang động nổi tiếng Huyện Nho Quan được mẹ thiên nhiên ưu án dành tặng cho nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú với mỏ đá vôi, đá đôlômít, than bùn, mỏ sét, nước khoáng nóng trữ lượng lớn Rừng Cúc Phương với diện tích 22.200 ha có một hệ sinh thái rừng đa dạng, nhiều động thực vật quý hiếm

và thảm thực vật phong phú, đây cũng là điểm du lịch thu hút du khách thập phương đến tham quan, nghỉ dưỡng

Với vị trí địa lý và quy mô như vậy, huyện Nho Quan được xem là trung tâm vùng đồi núi của tỉnh; là địa bàn chiến lược quan trọng của tỉnh trong thời chiến và

là một khu vực phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của Ninh Bình Đây cũng là đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh miền núi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Trang 39

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội

Trong thời gian gần đây, Kinh tế - xã hội của Huyện đã có nhiều thay đổi, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm trở lại đây đạt 10,7% Văn hoá giáo dục,

y tế có nhiều tiến bộ; quốc phòng, an ninh được tăng cường, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao Đến nay, toàn huyện có 242 khu dân cư tiên tiến

và tiên tiến xuất sắc, đạt gần 85%, số hộ gia đình văn hoá chiếm 83%, 81/81 trường học đạt chuẩn quốc gia, 27/27 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Công tác quốc phòng, địa phương luôn được quan tâm xây dựng lực lượng dự bị động viên, giao quân hàng năm đảm bảo số lượng và chất lượng

Huyện có lợi thế về phát triển du lịch với nhiều điểm, tuyến du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế như Vườn quốc gia Cúc Phương, tắm ngâm nước khoáng Cúc Phương, tuyến du lịch Bái Đính - Cúc Phương, khu Kênh Gà - Vân Trình thuộc không gian du lịch Vân Long - Kênh Gà - Vân Trình nối liền giữa Nho Quan và Gia Viễn , có thương hiệu được du khách trong và ngoài nước biết đến

Huyện cũng đang triển khai xây dựng 04 cụm công nghiệp Đây là cơ hội giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương, động lực thúc đẩy công nghiệp phát triển và kéo theo ngành nghề dịch vụ phát triển

2.1.3 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo

Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, sự nghiệp GD&ĐT đã đạt được những kết quả quan trọng: Chất lượng giáo dục mũi nhọn và đại trà được nâng lên; đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đủ về số lượng và cơ cấu chủng loại, chất lượng đội ngũ được nâng lên đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục; quy mô, mạng lưới trường lớp cơ bản hoàn thiện; cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư tăng cường từng bước đáp ứng nhu cầu học tập của con em Huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ

3, chuẩn xóa mù chữ mức 2; Có 81/81 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trong

đó có 3 trường mầm non và 17 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Trong

5 năm trở lại đây phòng Giáo dục và Đào tạo huyện luôn được sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, năm học 2019-2020 xếp thứ 2 trong tỉnh

và được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cờ thi đua Xuất sắc;

Trang 40

được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cũng như danh hiệu tập thể lao động xuất sắc

Về Giáo dục mầm non luôn là đơn vị dẫn đầu trong tỉnh, có 27 trường mầm non công lập và 01 trường ngoài công lập, trong đó có 05 trường thuộc xã đặc biệt khó khăn của huyện Tỷ lệ huy động năm sau cao hơn năm trước; chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên đáp ứng được mục tiêu của cấp học, công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ cũng như xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm được quan tâm chỉ đạo; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các thể giảm; đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng, chất lượng có nhiều chuyển biến tích cực, trong năm học tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp học Mầm non tỉnh Ninh Bình được xếp thứ 3 toàn tỉnh

Phòng Giáo dục và Đào tạo đã đổi mới cách thức chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục Các hoạt động như xây dựng kế hoạch được quan tâm, thể hiện

rõ quan điểm chỉ đạo bằng kế hoạch Phòng GD&ĐT đã tổ chức duyệt kế hoạch năm học cho 100% các trường, chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị đổi mới công tác xây dựng kế hoạch năm học, đảm bảo chi tiết cụ thể phù hợp với tình hình cụ thể của từng trường và từng địa phương Các văn bản chỉ đạo của Phòng GD&ĐT được ban hành kịp thời, đúng thẩm quyền, chức năng

Công tác kiểm tra tiếp tục được chú trọng dưới nhiều hình thức, trong đó công tác kiểm tra nội bộ của Hiệu trưởng đã được quan tâm nhiều hơn, số lượng giáo viên được kiểm tra đảm bảo kế hoạch đề ra, chất lượng và hiệu quả kiểm tra đã được nâng cao Hoạt động kiểm tra đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm, giữ vững kỷ cương nề nếp về quản lý, nề nếp dạy và học, phát hiện điều chỉnh và kiến nghị xử lý kịp thời các sai phạm, giúp các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ năm học

Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành GD&ĐT huyện Nho Quan cũng còn tồn tại những han chế như: Điều kiện kinh tế ở một số địa phương còn khó khăn nên cũng ảnh hưởng đến điều kiện tới lớp của trẻ mầm non trong huyện, nhu cầu học tập của trẻ ngày càng tăng nhưng cơ sở vật chất của một số trường lại chưa đáp ứng được, đội ngũ giáo viên không đồng bộ, một số cán bộ quản lý chưa đáp ứng được với nhu cầu đổi mới giáo dục, một bộ phận giáo viên chưa tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung của toàn huyện

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2007
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT ngày 19/4/2019 ban hành Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT ngày 19/4/2019 ban hành Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư sổ 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 về Chương trình Giáo dục mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 về Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[5]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thơ (2012), Quản lý giáo dục: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
[6]. Chính phủ (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11/1/2005 về Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11/1/2005 về Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
[7]. Chính phủ (2010), Quyết định số 239/QĐ-TTD ngày 09/02/2010 về Đề án phố cập mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 239/QĐ-TTD ngày 09/02/2010 về Đề án phố cập mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[8]. Chính phủ (2018), Quyết định 1677/QĐ-TTg 2018 về Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1677/QĐ-TTg 2018 về Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
[9]. Chính phủ (2020), Quyết định 1413/QĐ-TTg 2020 Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1413/QĐ-TTg 2020 Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
[10]. Vũ Đức Đạm (2005), Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn tỉnh Từ Sơn, tình Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn tỉnh Từ Sơn, tình Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Đức Đạm
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
[11]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
[12]. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa
Năm: 2001
[13]. Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2011
[14]. Dương Thị Minh Hiền (2010), Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Tác giả: Dương Thị Minh Hiền
Năm: 2010
[15]. Ngô Công Hoàn (1995), Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 1995
[16]. Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và Lê Thị Khang (2001), Cẩm nang dành cho giáo viên trường mầm non, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang dành cho giáo viên trường mầm non
Tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai, Lê Thị Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
[17]. Nguyễn Lan Hương (2020), Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thông qua hình thức tạo đọng lực tại các trường mầm non thuộc hệ thống giáo dục Vinschool, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Học Viện Quản Lý Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thông qua hình thức tạo đọng lực tại các trường mầm non thuộc hệ thống giáo dục Vinschool
Tác giả: Nguyễn Lan Hương
Nhà XB: Học Viện Quản Lý Giáo Dục
Năm: 2020
[18]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục: Một sổ vẩn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục: Một sổ vẩn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
[19]. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1992
[20]. Nguyễn Kỳ (1987), “Mấy vấn đề về quản lý giáo dục”, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, (34) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục
Năm: 1987
[21]. C.Mac (1976), Tư bản, Quyển 1, 2, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển 1, 2
Tác giả: C. Mac
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1976

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w