Trong các khâu quản lý thì c thể n i công tác kế toán TSCĐHH là một trong những mắt xích quan trọng nhất b i vì TSCĐHH không chỉ là điều kiện cơ bản, nền tảng của quá trình hoạt động sản
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Bố cục của chuyên đề 7
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TSCĐ HH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1.Những vấn đề chung về TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp 8
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm về tài sản cố định 8
1.1.2 Phân loại tài sản cố định 9
1.1.3.Đánh giá tài sản cố định 11
1.1.3.1 Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ 11
1.1.3.2 Đánh giá theo giá trị còn lại 13
1.2.Yêu cầu quản lý tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định 13
1.2.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định 13
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định 14
1.3.Nội dung kế toán tài sản cố định 15
1.3.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định 15
1.3.2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định 15
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng 15
1.3.2.2 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định 17
1.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định 19
1.3.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 24
1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 26
Trang 2CHƯƠNG 2 26
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY 27
CP MIỀN TRUNG 27
2.1 Tổng quan về công ty CP Miền Trung 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Miền Trung 27
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Miền Trung 27
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Miền Trung 27
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lí của Công ty cổ phần Miền Trung 28
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 28
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 29
2.1.2.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty cổ phần Miền Trung 31
2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức quản lý bộ máy của công ty cổ phần Miền Trung 32
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần Miền Trung 34 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Miền Trung 36
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần Miền Trung 36
2.1.4.2.Tổ chức v n dụng chứng từ kế toán tại công ty cổ phần Miền Trung 38
2.1.4.3 Tổ chức v n dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty cổ phần Miền Trung 39
2.1.4.4 Tổ chức v n dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần Miền Trung 40
2.1.4.4 Tổ chức v n dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần Miền Trung 41
2.1.4.5 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Miền Trung 41
2.1.4.6 Tổ chức l p và phân tích báo cáo tài chính 42
Trang 32.1.5.3 Hướng phỏt triển của cụng ty trong những năm tới 44
2.2 Thực trạng kế toỏn TSCĐ HH cụng ty CP Miền Trung 46
2.2.1 Đặc điểm của TSCĐ Công ty CP Miền Trung 46
2.2.2 Phân loại TSCĐ tại Công ty 47
2.2.2.1.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 47
2.2.2.2 Phân loại TSCĐ theo đặc tr-ng kỹ thuật 47
2.2.3 Đánh giá TSCĐ tại Công ty 48
2.2.3.1 Đánh giá theo nguyên giá 48
2.2.3.2 Đánh giá theo giá trị còn lại 48
2.2.4 Yờu cầu quản lý TSCĐ Cụng ty 49
2.2.4.1 Yêu cầu quản lý 49
2.2.4.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán TSCĐ 49
2.2.5.Nhiệm vụ kế toỏn TSCĐ Cụng ty 50
2.2.6 Kế toỏn chi tiết TSCĐ Cụng ty CP Miền Trung 50
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 50
2.2.6.2 Phương phỏp kế toỏn 51
2.7 Kế toỏn tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hỡnh, TSCĐ vụ hỡnh Cụng ty 61
2.7.1 Tài khoản sử dụng chủ yếu 61
2.7.2 Phương phỏp kế toỏn 61
2.8 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ Cụng ty 67
2.8.1 Hao mòn TSCĐ 67
2.8.2 Khấu hao TSCĐ 67
2.8.3 Tài khoản sử dụng 68
2.8.4 Phương phỏp kế toỏn 69
2.9 Kế toỏn sữa chữa TSCĐ 72
2.9.1 Phõn loại sửa chữa TSCĐ 72
2.9.2 Phương thức tiến hành sửa chữa 72
2.10 Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ Cụng ty 80
2.11 Nh n xột đỏnh giỏ về kế toỏn TSCĐHH tại cụng ty CP Miền Trung 82
2.11.1 Nh n xột chung 82
Trang 42.11.2 Ưu điểm 82
3.1.3 Hạn chế 83
CHƯƠNG 3 84
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CễNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CễNG TY CP MIỀN TRUNG 84
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn TSCĐHH tại cụng ty CP Miền Trung 84
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toỏn TSCĐ tại Cụng ty CP Miền Trung 84
3.3 Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện kế toỏn TSCĐ tại Cụng ty CP Miền Trung 85
3.3.1 Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên 85
3.3.2 Lựa chọn đúng đắn phương án đầu tư 86
3.3.3.Tổ chức quản lí chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ 86
Kết luận 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những mục tiêu cơ bản mà đảng và nhà nước ta đã và đang đặt
ra cho nền kinh tế hướng Việt Nam trong những năm gần đây là đổi mới và dần tiến lên theo định CNH, HĐH đất nước trong điều kiện đ thì quản lý kinh tế tài chính được xem như là tổng hòa các mối quan hệ n không chỉ c nhiệm vụ khai thác nguồn lực kinh tế, tài chính, tăng thu nh p mà còn phải sử dụng công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ ph n cơ bản tạo nên cơ s
v t chất cho nền tảng kinh tế quốc dân, n là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội Kế toán là công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán, và quản lí kinh tế Kế toán TSCĐ là bộ ph n cấu thành của công tác kế toán, kế toán TSCĐ giữ vai trò không nhỏ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm n i riêng và của một doanh nghiệp n i chung
Như chúng ta biết bản chất của các cuộc đại cách mạng công nghiệp đã diễn ra đều t p trung giải quyết các vấn đề cơ khí h a, tự tự động h a các quá trình sản xuất mà thực chất là đổi mới, cải tiến và hoàn thiện hệ thống tài sản cố định (TSCĐ), trong đ chủ yếu là tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH)
TSCĐHH là bộ ph n quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng suất lao động N thể hiện cơ s v t chất kỹ thu t, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong các khâu quản lý thì c thể n i công tác kế toán TSCĐHH là một trong những mắt xích quan trọng nhất b i vì TSCĐHH không chỉ là điều kiện cơ bản, nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nên n thường chiếm
tỷ trọng rất lớn trong tổng số giá trị tài sản của doanh nghiệp B i v y công tác
tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ doanh nghiệp phải hết sức khoa học, cụ thể TSCĐ phải được phân loại và đánh giá một cách đúng đắn, việc theo dõi tình hình biến động và sửa chữa TSCĐ phải được ghi chép đầy đủ - chính xác - kịp
Trang 6thời, việc trích l p tính khấu hao phải phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp xây dựng giúp cho việc quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ
Qua thực t p tại Công ty cổ phần Miền Trung bản thân em nh n thấy việc hạch toán tài sản cố định còn những vấn đề như TSCĐ chưa được sử dụng hết hiệu quả, TSCĐ không còn sử dụng chưa được xử lý, cần phải hòan thiện công tác kế t an tài sản cố định Nh n thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản cố định và để kết hợp giữa lí lu n và thực tiễn, được sự giúp đỡ của giáo
viên hướng dẫn em quyết định chọn chuyên đề “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP Miền Trung”
làm đề tài khóa lu n tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống h a cơ s lý lu n về tài sản cố định hữu hình
- Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐHH tại công ty CP Miền Trung
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại công ty CP Miền Trung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐHH tại công ty CP Miền Trung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu kế toán TSCĐHH năm 2015
- Về không gian: Tìm hiểu kế toán TSCĐHH tại Công ty CP Miền Trung
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp chứng từ kế toán chứng từ kế toán: Để thu th p thông tin thực hiện ( quá khứ) chi tiết theo yêu cầu của kế toán
Trang 7+ Phương pháp tính giá: Sử dụng để xác định giá trị của từng loại v t tư, hàng hóa và tổng số tài sản tại một thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định
5 Bố cục của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận chuyên đề thực tập gồm có 3 phần chính:
Chương 1: Cơ s lý lu n về kế toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty CP Miền Trung Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại Công
ty CP Miền Trung
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TSCĐ HH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm về tài sản cố định
a Khái niệm về tài sản cố định
Tại điều 3, mục II – Thông tư của Bộ trư ng Bộ Tài chính số 45/2013/TT
- BTC ngày 25/04/2013 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định về tiêu chuẩn và nh n biết tài sản cố định
TSCĐ HH là tài sản c kết cấu độc l p, hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ ph n tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ ph n nào trong đ thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đ
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin c y
- C thời gian sử dụng từ một năm tr lên
- C gía trị từ 30.000.000 đồng ( mười triệu đồng ) tr lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ ph n tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong mỗi bộ ph n cấu thành c thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ ph n nào đ mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của n nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ ph n tài sản thì mỗi bộ ph n tài sản đ nếu cùng thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là tài sản cố định hữu hình độc l p
Trang 9b Đặc điểm của tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định c những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là tài sản cố định hữu hình thì không thay đổi hình thái v t chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần về giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra
Do đặc điểm của tài sản cố định, nên doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ tài sản cố định về cả gía trị và hiện v t
- Về giá trị: phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn, giá trị còn lại của tài sản cố định, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tài sản trong các doanh nghiệp
- Về hiện v t: phải quản lý chặt chẽ số lương, tình hình biến động tài sản cố định, hiện trạng kỹ thu t của tài sản cố định cần kiểm tra, giám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản cố định từng bộ ph n trong doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại tài sản cố định
Tại điều 6, mục II – Thông tư của Bộ trư ng Bộ Tài chính số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy đinh việc phân loại tài sản cố đinh trong doanh nghiệp như sau: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
1, Tài sản cố đinh dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10- Đối với tài sản cố định hữu hình doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, v t kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ s lảm việc, nhà kho, hàng rào, thác nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng…
Loại 2: Máy m c, thiết bị: là toàn bộ các loại máy m c, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghịêp như máy m c chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, máy m c đơn lẻ…
Loại 3: Phương tiện v n tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện v n tải gồm phương tiện v n tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy xúc phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút
ẩm, hút bụi, chống mối mọt…
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc v t làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh… súc v t làm việc và / hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu,đàn bò…
Loại 6: Các loại tài sản cố đinh khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thu t…
- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…
2, Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục
Trang 113, Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước c thẩm quyền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nh m cho phù hợp
1.1.3.Đánh giá tài sản cố định
1.1.3.1 Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để c TSCĐ, đưa TSCĐ đ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
- Giá trị của TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí, giá trị của TSCĐ
là toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ và phí
+ Trường hợp 1: Giá trị của TSCĐ hữu hình
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí khác + Thuế các loại không bào gồm thuế GTGT được hoàn lại
Giá mua là giá thuần thương mại ( Giá h a đơn – Các khoản giảm trừ ) Giá thuần thương mại không bao gồm thuế GTGT hoàn lại
- Nếu TSCĐ mua dùng cho HĐSXKD thì những sản phẩm hàng h a dịch
vụ mà chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì nguyên giá TSCĐ mua vào không bao gồm thuế GTGT đầu vào
- Nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ s tổng giá thanh toán
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 12- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TSCĐ mua về dùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi
+ Trường hợp 2: TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo
Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí v n chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử nếu c
+ Trường hợp3: Nguyên giá TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi
- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác tương tự, tức là trao đổi tài sản c cùng công dụng, trong cùng lĩnh vực kinh doanh c giá trị tương đương thì nguyên giá được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lây một TSCĐ khác không tương đương thi nguyên giá được xác định bằng giá trị hợp lý cuả TSCĐ nh n
về, giá trị hợp lý của TSCĐ mang đi nhưng c điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêm hay nh n về
+ Trường hợp 4: Nguyên giá TSCĐ hình thành do giao thầu xây dựng cơ bản nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng cộng các chi phí liên quan trược tiếp khác để đưa TSCĐ vào sử dụng và lệ phí trước bạ phải nộp
+ Trường hợp 5: Nguyên giá TSCĐ nh n g p vốn liên doanh
- Nguyên giá tương đương giá do hội đồng liên doanh xác định cộng chi phí phát sinh trong quá trình đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
+ Trường hợp: nguyên giá của TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến Nguyên giá gồm giá trị do đánh giá thực tế của hội đồng giao nh n + Các chi phí khác mà bên nh n phải chi ra
+ Trường hợp 7: Biếu tặng, nh n lại, g p vốn liên doanh và phát hiện thừa Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu
Trang 13+ Trường hợp 2: Nguyên giá quyền sử dụng đất c thời hạn
Căn cứ vào số tiền mà doanh nghiệp phải trả khi nh n được nhượng quyền
sử dụng đất c thời hạn của người khác
Trường hợp mua quyền sử dụng đất c nhà cửa trên đất thì phải xác định
và ghi nh n riêng biệt TSCĐ vô hịnh và TSCĐ hữu hình
+ Trường hợp 3: TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp và n chia ra làm hai giai đoạn
- Giai đoạn1: Giai đoạn nghiên cứu, chi phí của giai đoạn này không được xác định và ghi là giai đoạn TSCĐ vô hình, mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Giai đoạn 2: Giai đoạn triển khai TSCĐ vô hình trong giai đoạn này được ghi nh n là TSCĐ vô hình, Nếu thỏa mãn các điều kiện của TSCĐ vô hình
* Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính
Được xác định theo giá thấp hơn so với trong hai loại giá sau:
- Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm kh i đầu, thuê tài sản tức là giá trị tài sản c thể trao đổi được các bên, c đầy đủ sự hiểu biết về trao đổi ngang giá
1.1.3.2 Đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại là giá chưa chuyển dịch vào chi phí của sản phẩm sản xuất
ra, và được tính theo công thức sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
1.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
1.2.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định
Tài sản cố định là một bộ ph n tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp , nếu quản lý tốt tài sản là tiền đề và là biểu hiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đ tài sản cố định cần c các yêu cầu sau:
- Về mặt giá trị: phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn, giá trị còn lại của tài sản cố định, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tài sản
cố định trong các doanh nghiệp
Trang 14- Về mặt hiện v t: phải quản lý chặt chẽ số lượng, tình hình biến động tài sản cố định, hiện trạng kỹ thu t của tài sản cố định cần kiểm tra giám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản cố định từng bộ ph n trong doanh nghiệp
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngày càng được đổi mới, hiện đại hoá, tăng nhanh về mặt số lượng theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội và những tiến bộ khoa học kỹ thu t Điều đ đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý tài sản cố định Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài sản cố định, kế toán tài sản cố định phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện c , tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản
cố định trong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng tài sản cố định hợp lý, hiệu quả
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ ph n sử dụng tài sản cố định Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định c hiệu quả
- L p kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, phản ánh chính xác chi phí thực tế sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng đối tượng sử dụng tài sản cố định Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ ph n trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định vào chi phí, m các sổ cần thiết và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định Kiểm tra giám sát tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà
Trang 151.3.Nội dung kế toán tài sản cố định
1.3.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định
a.Đánh số tài sản cố định
Khi c tài sản cố định tăng lên kế toán doanh nghiệp phải quy định cho mỗi đối tượng tài sản cố định một số hiệu riêng phục vụ công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghịêp Số hiệu của mỗi đối tượng tài sản cố định không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụng tại doanh nghiệp Số hiệu của những tài sản cố định đã thanh lý hoặc nhượng bán không dùng lại cho những tài sản
cố định mới tiếp nh n
b.Kế toán chi tiết tài sản cố định
Khi c tài sản cố định mới tăng thêm do xây dựng hoàn thành, mua sắm, được cấp trên cấp phát…đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải l p Hội đồng bàn giao tài sản cố định gồm đại diện bên giao và bên nh n
Tài sản cố định trong doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như do thanh lý, nhượng bán, đem đi g p vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn
vị khác, phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trong mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định, kế toán tài sản cố đinh được thực hiện cho từng tài sản cố định, từng nh m, từng loại và từng nơi sử dụng tài sản cố định
1.3.2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tăng, giảm tài sản cố định, kế toán sử dụng các tài khoản: TK211- TSCĐ hữu hình; TK 213 – TSCĐ vô hình; TK 411 – nguồn vốn kinh doanh; TK 341 – vay dài hạn và các tài khoản liên quan khác
a Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện c và tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Trang 16- Nguyên giá tài sản cố định giảm do tháo dỡ một số bộ ph n
- Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định co đánh gía lại tài sản cố định
Số dư bên nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện c doanh nghịêp
TK 211 – TSCĐ hữu hình c 6 tài khoản cấp II
b Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện c và tình hình biến động của toàn bộ tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
Kết cấu:
- Bên nợ: nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng
- Bên có: nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm
Trang 171.3.2.2 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định
Kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp tăng do mua săm, do trao đổi, do nh n lại vốn g p, được biếu tặng, viện trợ
Trang 18Sơ đồ 1.1 kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định
Trang 19Giải thích sơ đồ
(1) – Nguyên giá tài sản cố định tăng do mua sắm
(2) – Nguyên giá tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thành bàn giao (3) – Nh n lại TSCĐ cho thuê tài chính, g p vốn liên doanh
(4) – Nguyên giá TSCĐ tăng do được cấp, tặng, viện trợ, nh n vốn g p (5) – Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại
(6a)- Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán
(6b)- Giá trị hao mòn (số đã khấu hao) của TSCĐ thanh lý, nhương bán (7) – Giảm TSCĐ do thanh lý (TSCĐ đã trích khấu hao đủ)
(8a)- Giá trị TSCĐ mang g p vốn liên doanh Hội đồng liên doanh xác nh n hoặc cho thuê tài chính
(8b)- Giá trị hao mòn TSCĐ mang đi g p vốn liên doanh
(9) – Nguyên giá TSCĐ giảm do đánh giá lại
(10) – Giá trị TSCĐ do phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
1.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định
Tại mục II – Thông tư của Bộ trư ng Bộ Tài chính số 45/2013/TT - BTC
về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định
về trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định
Điều 9: Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
1, Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp c liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại,…
và tính vào chi phí khác
2, Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
Trang 20- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như: nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như: đê đ p, cầu cống, đường xá,…mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây như đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của tài sản cố định này (nếu c ): Mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư số 45/2013/TT
- BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trư ng Bộ Tài chính
Nếu các tài sản này c tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
3, Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê
4, Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính như tài sản cố định thuộc quyền s hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm kh i đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp
đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
5, Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu
từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm hoặc ngừng tham
Trang 21Điều 10: Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định hữu hình
1, Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trư ng
Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng tài sản cố định
2, Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:
Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụng
của TSCĐ Giá bán của TSCĐ mới mới cùng loại
cùng loại Trong đ :
Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nh n, trong trường hợp được cho, được biếu tặng, nh n vốn g p,…
3, Trong trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trư ng Bộ Tài chính., doanh nghiệp phải chỉ rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đ để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo 3 tiêu chuẩn sau:
- Tuổi thọ kỹ thu t của tài sản cố đinh theo thiết kế
- Hiện trạng tài sản cố đinh (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định,
- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định
4, Trường hợp c các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ ph n của tài sản cố định…) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian
sử dụng đã xác định trước đ của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo 3 tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 điều này
Trang 22tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải l p biên bản nêu rõ căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
Điều 13: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
1, Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao số dư giảm dần c điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm được quy định tại phụ lục 2 ban hành kèm theo thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trư ng Bộ Tài chính
2, Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần c điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
3, Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao Trường hợp việc lựa chọn của doanh nghiệp không trên cơ s c đủ điều kiện quy định thì cơ quan thuế c trách nhiệm thông báo cho doanh nghịêp biết để thay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp
4, Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định đ
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện c và tình hình biến động tăng, giảm giá trị hao mòn tài sản cố định
Trang 23Bên nợ: phản ánh nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng
Bên c : phản ánh nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
Dư nợ: phản ánh nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tăng, giảm khấu hao tài sản cố định
Sơ đồ 1.2 kế toán khấu hao tài sản cố định
TK111, 112 TK 411 TK 211 (2) (4)
Ghi đồng thời Ghi đồng thời
Giải thích sơ đồ:
(1) – Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán…
(2) – Khấu hao cơ bản nộp cấp trên (không được hoàn lại)
(3a)- Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất chung
Trang 24(3b)- Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí bán hàng và chi phí QLDN (3c)- Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
(4) – Nh n TSCĐ được điều chuyển đến (TSCĐ đã trích khấu hao)
1.3.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Tại điều 7, mục II – thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 của
Bộ trư ng Bộ Tài chính., quy định về sửa chữa tài sản cố định như sau:
Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối
đa không quá ba năm
Đối với một số ngành c chi phí sửa chữa tài sản cố đinh lớn và phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh c lãi Doanh nghiệp phải l p kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đã trích trước Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ nhưng tối đa không qua ba năm Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn
số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong
kỳ
Trang 25*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.3 kế toán sửa chữa tài sản cố định
(3) – Chi phí thực tế kết chuyển vào chi phí trả trước
(4) – Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
(5) – Trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh (6) – Chi phí thực tế kết chuyển vào chi phí phải trả
(7) – Chi phí sửa chữa thuê ngoài
Trang 261.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
SƠ ĐỒ 1.4 TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK211, 213
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
TK 211,214
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 211, 213
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng
ký chứng
tổng hợp chi tiết Chứng từ gốc
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG
TY CP MIỀN TRUNG 2.1 Tổng quan về công ty CP Miền Trung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Miền Trung
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Miền Trung
Tổng công ty cổ phần Miền trung là Doanh nghiệp cổ phần, được sáng l p b i các cổ đông Đăng ký kinh doanh số 2800 976 203 do S Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp
Tªn ViÖt Nam: Tæng c«ng ty cæ phÇn MiÒn trung
Tªn Quèc tÕ: mientrung joint stock corporation
Tªn viÕt t¾t: mientrung corporation
Được thành l p ngày 23 tháng 01 năm 2006 với tên gọi “Công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Thanh Hoá” Năm 2007 đổi tên thành “Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng – Constrexim số 36” Ngày 21 tháng 01 năm 2008 chính thức đổi tên thành Tổng công ty cổ phần Miền trung
Những ngày đầu thành l p, trong điều kiện kh khăn về mọi mặt Đến nay Tổng công ty đã c những bước phát triển, đạt được nhiều thành tích trong thi công xây lắp, nhiều công trình đạt tiêu chuẩn “Công trình chất lượng cao” và được các S , Ban, Ngành ghi nh n, khen ngợi, chúng tôi đã đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO9001-2008 Đồng thời là đơn vị thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương
Hiện nay, Tổng công ty đã trang bị được hệ thống thiết bị hiện đại và không ngừng cải tiến, đổi mới, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, cơ chế quản
lý vào hoạt động của Tổng công ty Tạo l p được đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trang 28c kinh nghiệm, c năng lực đủ khả năng quản lý, thi cụng tốt cỏc cụng trỡnh quy mụ lớn, yờu cầu kỹ thu t cao của Trung ương và địa phương Thường xuyờn
tổ chức cỏc lớp t p huấn nõng cao trỡnh chuyờn mụn nghiệp vụ, cỏc lớp t p huấn ATLĐ - VSLĐ cho cỏn bộ cụng nhõn viờn Đảm bảo cỏc chế độ BHYT, BHXH, BHTN,… đối với người lao động Tổng cụng ty đó tạo được một hệ thống quản
lý thi cụng, thiết bị tài chớnh hiệu quả, đ ng g p tớch cực trong việc m rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Năng lực, uy tớn của Tổng cụng ty cổ phần Miền trung đang được khẳng định Để c được những kết quả đ , đồng thời hướng tới m rộng lĩnh vực hoạt động, thực hiện những chương trỡnh, dự ỏn lớn cả về quy mụ, yờu cầu kỹ thu t,
mỹ thu t, giỏ trị sản lượng, năng lực tài chớnh, kinh nghiệm điều hành sản xuất kinh doanh, Ban lónh đạo cựng t p thể CBCNV đó, đang và sẽ phải cố gắng rất nhiều Quyết tõm xõy dựng Tổng cụng ty cổ phần Miền trung tr thành Doanh nghiệp lớn, c năng lực mạnh, c uy tớn trờn thị trường
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức
bộ mỏy quản lớ của Cụng ty cổ phần Miền Trung
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng ty
Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, thuỷ điện, nhiệt điện, công trình ngầm, công trình ngoài biển, bu điện, văn hoá, thể thao, sân bay, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước và môi trường, công trình đường dây và biến thế điện
- Khai thác sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, các mặt hàng trang trí nội, ngoại thất, các loại đường ống và phụ kiện, thiết bị ngành nước
- Đào tạo: Công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ công tác
Trang 29hành, kinh doanh các dịch vụ cuả các khu nhà chung cư cao tầng và văn phòng cho thuê
- Đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác
- Khai thác, chế biến, kinh doanh xuất khẩu các loại khoáng sản: đất, đá, cát, sỏi, quặng sắt, thiếc, chì, vonfram, đôlômít, bazít, ăngtinmon, vàng, thạch anh, topa và phụ gia xi măng
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ, điện, nớc
- Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình; dịch vụ vận tải hàng hoá
đường bộ, đường sông, đường biển
- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc cho thuê: Cho thuê đất (đất ở, đất khu công nghiệp); Cho thuê nhà ở, cho thuê nhà phục vụ kinh doanh (ki ốt, trung tâm thương mại); Cho thuê kho bãi đỗ xe;
Công ty hoạt động nhiều ngành nghề khác nhau để đảm bảo chất lợng sản xuất và quản lý thì hiện nay Công ty đã thực hiện theo cơ chế mới, hầu hết công việc sản xuất Công ty khoán trực tiếp cho các tổ, đội sản xuất nhằm nâng cao hiệu qủa công việc, tạo ra những sản phẩm đạt chất lợng cao đợc thị trờng đón nhận
Đặc điểm sản xuất của Công ty là phức tạp, việc sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy khả năng trang thiết bị và nâng cao trình độ trang thiết bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh chậm hơn so với các nghành khác Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty cần phải có một sự
quản lý chặt chẽ, hợp lý thông suốt từ trên xuống dới
2.1.2.2 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty là xõy dựng cơ bản nờn cỏc cụng trỡnh xõy dựng thường kộo dài và địa điểm thi cụng khỏc nhau, mang tớnh đơn chiếc Vỡ thế lực lượng lao động của cụng ty được chia thành cỏc tổ đội nhỏ Mỗi tổ xõy dựng lại thực hiờn thi cụng trọn vẹn một cụng trỡnh Cỏc tổ đội xõy dựng do cỏc chỉ huy trư ng cụng trỡnh hay đội trư ng phụ trỏch, được giỏm đốc cụng ty ủy quyền và giao nhiệm vụ sử dụng lao động, mỏy m c thiết bị và tiền vốn của cụng ty để trực tiếp tổ chức xõy dựng cụng trỡnh
Trang 30Khi công ty trúng thầu một công trình căn cứ vào hợp đồng giao nh n thầu phòng kế hoạch kỹ thu t l p thiết kế thi công và cải tiến kỹ thu t hạ giá thành đồng thời l p ra phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc và giao nhiệm vụ cho từng tổ đội xây dựng công trình
Tại tổ, đội xây dựng công trình tiến hành triển khai công việc được giao, mỗi tổ thi công đảm nh n từng công việc tương ứng Các đơn vị phải chịu sự chỉ đạo và quản lý của ban giám đốc công ty thông qua các phòng ban nhiệm vụ, các chỉ huy công trường, đội trư ng phải chịu trách nhiện trước giám đốc công
ty và pháp lu t về việc sử dụng và quản lý lao động Trong toàn bộ quá trình thi công và bảo hành công trình công ty c trách nhiệm về thực hiên các thủ tục nghiệm thu kỹ thu t l p hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, hồ sơ hoàn công và quyết toán kịp thời
Quy trình thi công của công ty được mô tả như sau:
Sơ đồ 2.1.2.1: Quy trình thi công của công ty cổ phần Miền Trung
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thu t
L p mặt bằng thi công
L p biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công Nghiệm thu, bàn giao công
trình
Trang 312.1.2.3 Đặc điểm cơ cấu t ch c sản xuất của công ty c phần Miền Trung
Giám đốc: giám đốc cử các chỉ huy trư ng chịu trách nhiệm mọi vấn đề
trong thi công công trình, chịu sự quản lí trực tiếp của công ty
Bộ ph n k thu t : bộ ph n kĩ thu t chỉ đạo kĩ thu t hiện trường thi công
Bộ ph n kế toán: bộ ph n kế toán c nhiệm vụ quản lí tài chính, chế độ
Trang 322.1.2 Đặc điểm t ch c quản lý ộ máy của công ty c phần Miền Trung
Toàn bộ hoạt động của công ty đặt dưới sự chỉ đạo của hội đồng quản trị Hội đồng quản trị gồm 3 người gồm chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên khác Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức nh n s của công ty :
Trang 33Sơ đồ 2.1.2.4: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
(Nguồn: Theo tài liệu công ty cổ phần Miền Trung)
Đại hội đồng cổ đông c quyền quyết định tổ chức lại công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, thông qua thông qua bao cáo tài chính hằng năm, thông qua định hướng phát triển của công ty
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý c toàn quyền nhân danh công ty giải quyết mọi vấn đề của công ty Hội đồng quản trị c quyền ra quyết định và các chiến lược phục vụ cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm cho đại hôi đồng cổ đông
Ban kiểm soát gồm c 3 thành viên hoạt động độc l p Ban kiểm soát c nhiện vụ kiểm tra tính hợp lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách,
Đ I H I Đ NG C Đ NG
BAN GI M Đ C
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Phòng Tài Chính
Kế Toán
Phòng Kĩ Thu t
Trang 34thẩm định báo cáo tài chính hằng năm, kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Ban giám đốc công ty gồm giám đốc và ph giám đốc Ban giám đốc là thanh viên Hội đồng quản trị trực tiếp điều hành mọi hoạt đông của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị công ty về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Ban giám đốc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty
Các phòng ban chức năng gồm phòng tài chính kế toán, phòng kĩ thu t và phòng hành chính được tổ chức phù hợp theo yêu cầu quản lý kinh doanh của công ty Ngoài chức năng theo dõi, đôn đốc các nhân viên lao động đảm bảo tiến
độ, chất lượng thi công công trình, yêu cầu kĩ thu t, mĩ thu t của công trình, các phòng ban chức năng của công ty còn c l p các phương án, kế hoạch, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh từng công trình, từng khâu của quá trình sản xuất để tham mưu và giúp cho Hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình phát triển của công ty
Với mô hình tổ chức sản xuất quản lý trên công ty đã quản lý chặt chẽ tình hình hoạt động của từng đơn vị thành viên, từng phòng ban chức năng đạt hiệu quả cao, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần Miền Trung
Trong cơ chế thị trường hiện nay để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp doanh nghiệp phải biết kinh doanh c hiệu quả Cũng như nhiều công ty khác, công ty Cổ phần Miền Trung luôn đặt mục tiêu lợi nhu n và vị thế công ty lên hàng đầu, b i kết quả kinh doanh chính là thước đo hiệu quả hoạt động kinh
Trang 35Để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty Cổ phần Miền Trung qua 2 năm: 2014 – 2015 ta phân tích bảng số liệu sau:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: VNĐ
Trang 3613 Tổng lợi nhu n kế toán
(Nguồn: Công ty cổ phần Miền Trung)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy: Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ 12.645.700.254 đồng năm
2014 lên 23.832.565.051 đồng, tăng lên một lượng là 11.186.864.800 đồng tương ứng tăng 46,94% Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động cuả công ty phát triển, m rộng quy mô hoạt động
Nhìn vào bảng ta thấy, lợi nhu n trước thuế tăng rõ rệt từ 49.438.938 đồng năm 2014 lên 226.212.561 đồng năm 2015 tức là đã tăng 176.773.631 đồng tương ứng 78,14% Kết quả này phản ánh hiệu quả hoạt động ngày càng được nâng cao của công ty Cùng với sự gia tăng lợi nhu n trước thuế, là lợi nhu n sau thuế, tăng 139.486.654 đồng tương ứng tăng 79,05% cạnh hoạt động c hiệu quả thì công ty luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Miền Trung
2.1 .1 T ch c ộ máy kế toán ở công ty c phần Miền Trung
Tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Muốn v y, việc tổ chức công tác kế toán
Trang 37* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty :
Bộ máy kế toán của Công ty
Kªkkk
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, giúp Tổng giám đốc về công tác
chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cấp trên , chấp hành lu t pháp, chế độ kế toán hiện hành, chỉ đạo hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán theo chế độ kế toán, chế độ quản lý kinh tế theo pháp lu t Nhà nước Ký duyệt các kế hoạch, quyết toán, chiu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về số liệu c liên quan
- Kế toán tổng hợp: C nhiệm vụ t p hợp các báo cáo chi tiết từ các kế toán
viên để lên báo cáo tổng hợp trình kế toán trư ng
- Kế toán mua bán hàng: ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình
bình mua bán, tiêu thụ hàng h a Hàng tháng l p báo cáo đối chiếu báo cáo kế toán tổng hợp cấp thông tin
- Kế toán thanh toán: theo dõi toàn bộ các khoản thanh toán với người mua, bán,
theo dõi đối chiếu thanh toán công nợ với cơ quan thuế vá các cơ quan khác liên
Kế toán tiền mặt
Kế toán thuế
Kế toán TSCĐ
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế
toán
XN 1
Kế toán
XN 2
Kế toán
XN 3
Kế toán
XN 5
Trang 38quan đến hoạt động SXKD, thanh toán lương thư ng cho CBCNV
- Kế toán ng n hàng: làm công tác kế toán giao dịch với Ngân hàng Công
thương Thanh h a, kho bạc Nhà nước.Hàng ngày kế toán ngân hàng t p hợp các chứng tù về thanh toán, báo nợ, c để vào sổ chi tiết 112, 131 Cuối tháng tính ra
số dư cuối kỳ, l p bảng kê gửi cho ngân hàng đối chiếu, cuối kỳ chuyển cho kế toán tổng hợp l p báo cáo
- Kế toán tiền mặt: kiểm tra các thủ tục chứng từ trước khi thanh toán các
khoản chi bằng tiền mặt l p đ ng chứng từ, lên bảng kê, vào sổ chi tiêt TK111
TK 002 Hàng tháng cùng thủ quỹ, kế toán tổng hợp xác định số dư cuối tháng,
l p biên bản kiểm kê quỹ, đ ng cùng với bảng kê cuối tháng
- Kế toán thuế: hàng ngày t p hợp các chứng từ c liên quan, vào sổ chi tiết
TK133 Cuối tháng tiến hành cộng dồn và khấu trừ thuế Cuối kỳ chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp l p báo cáo
- Kế toán TSCĐ: ghi chép, quản lý các loại tái sản trên sổ sách kế toán, báo cáo
tổng hợp kiểm kê, thanh lý nhượng bán TSCĐ theo định kỳ của Công ty
- Kế toán tiền lương: định kỳ, hảng tháng tính lương các khoản theo lương cho
người lao động, vào sổ chi tiết TK 334,338, báo cáo số dư chi tiết để l p báo cáo quyết toán cho khối cơ quan
- Thủ quỹ: nhiệm vụ thu chi tiề mặt khi c quyết định của lãnh đạo, theo dõi,
ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tăng giảm, tiền tồn quỹ Cung cấp chính xác cho kế toán trư ng làm cơ sơ cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền
- Kế toán các đơn vị tr c thuộc: cung cấp số liệu kế toán cho phòng kế toán tại
văn phòng Công ty để l p BCTC toàn Công ty
2.1 .2.T ch c vận dụng ch ng t kế toán tại công ty c phần Miền Trung
Việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ kế toán đầy
Trang 39Công ty đã sử dụng các chứng từ theo mẫu quy định chung trong chế độ
kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trư ng Bộ tài chính
Chứng từ tiền tệ gồm: Phiếu thu (MS 01-TT); Phiếu chi (MS 02 - TT); Giấy
đề nghị tạm ứng (MS 03 - TT); Giấy thanh toán tiền tạm ứng (MS 04 - TT)
Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nh p kho (MS 01-VT); Phiếu xuất kho (MS VT); Thẻ kho; Bảng phân bổ Nguyên liệu, v t liệu, công cụ dụng cụ (MS 07- VT) Chứng từ về TSCĐ: Chứng từ công ty sử dụng là Biên bản giao nh n TSCĐ (MS 01-TSCĐ); Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 02-TSCĐ); Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (MS 03- TSCĐ); Biên bản đánh giá lại TSCĐ (MS 04- TSCĐ)
Đối với khấu hao TSCĐ là: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương: Công ty sử dụng bảng chấm công (MS 01 - LĐTL); phiếu giao nộp sản phẩm, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm công việc hoàn thành; Bảng thanh toán lương ( MS 02 - LĐTL)
và phiếu nghỉ bảo hiểm xã hội (MS 03 - LĐTL); Bảng thanh toán BHXH (MS
04 - LĐTL); Bảng phân phối thu nh p theo lao động
2.1 .3 T ch c vận dụng hệ thống s kế toán tại công ty c phần Miền Trung
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian c liên quan tới doanh ngiệp
Tại mỗi công ty kinh doanh đều phải lựa chọn một hình thức ghi sổ kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình Thực tế tại công ty cổ phần Miền Trung đã sử dụng theo kế toán chứng từ ghi sổ
Bao gồm các loại sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối số phát sinh
Trang 40Tr×nh tù lu©n chuyÓn chøng tõ vµ ghi sæ kÕ to¸n
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng
ký chứng
tổng hợp chi tiết Chứng từ gốc
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu