38 Bảng 1.10: Theo quý thầy cô việc “Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học có nội dung giáo dục môi trường trong dạy học hóa học lớp 11” nội dung chứa các bài viết, hình ảnh, video clip, bài
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Cô Lê Thị Thùy Dung đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Cô đã dành nhiều thời gian góp
ý và cung cấp cho tôi những tài liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
- Ban chủ nhiệm khoa Khoa học tự nhiên cùng các thầy cô thuộc Bộ môn
Hoá học trường Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi hoàn thành khóa học
- Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, các thầy, cô
giáo tổ Hóa và các em học sinh Trường THPT Triệu Sơn 1 cũng như các bạn lớp
K19 Đại học sư phạm Hóa học đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài nghiên cứu
Thanh Hóa, tháng 5 năm 2020
Tác giả
Lê Thị Thủy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Những đóng góp của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Tổng quan về môi trường 5
1.2.1 Môi trường và chức năng cơ bản của môi trường 5
1.2.1.1 Khái niệm môi trường 5
1.2.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường 6
1.2.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, phát triển bền vững 7
1.2.2.1 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển 7
1.2.2.2 Phát triển bền vững 7
1.3 Hóa học môi trường 8
1.3.1 Ô nhiễm môi trường 8
1.3.2 Suy thoái môi trường 9
1.3.3 Công nghệ môi trường 9
1.3.4 Hóa học môi trường 9
1.4 Giáo dục môi trường 15
1.4.1 Tình hình GDMT trên thế giới và ở Việt Nam 15
1.4.2 Mô hình của việc dạy và học trong GDMT 17
1.4.3 Các kiểu triển khai GDMT 18
1.4.3.1 Hoạt động ở trên lớp 18
1.4.3.2 Hoạt động ở ngoài lớp 19
1.4.4 Nội dung GDMT ở trường Trung học phổ thông 19
1.4.4.1 Các nội dung cơ bản 19
1.4.4.2 Nội dung giáo dục BVMT trong hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa 20
1.4.4.3 Nội dung và kiến thức tích hợp giáo dục BVMT trong dạy học Hóa học lớp 11 20
Trang 31.5 Phương pháp giáo dục môi trường 30
1.5.1 Phương pháp tiếp cận 30
1.5.2 Phương pháp thực nghiệm 30
1.5.3 Sử dụng bài tập hóa học trong giáo dục môi trường 30
1.5.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học 30
1.5.3.2 Phân loại bài tập hoá học 31
1.6 Thực trạng sử dụng bài tập về GDMT trong dạy học hóa học ở THPT 34
1.6.1 Mục đích điều tra 34
1.6.2 Đối tượng điều tra 34
1.6.3 Phương pháp điều tra 34
1.6.4 Kết quả điều tra 34
1.6.4.1 Kết quả điều tra giáo viên 34
1.6.4.1 Kết quả điều tra học sinh 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42
Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG PHẦN HOÁ HỮU CƠ Ở TRƯỜNG THPT 43
2.1 Nội dung và cấu trúc phần hóa học lớp 11 43
2.1.1 Nội dung phần hoá học lớp 11 43
2.1.2 Đặc điểm về nội dung và cấu trúc phần hoá học lớp 11 43
2.2 Xây dựng các bài tập về giáo dục môi trường 47
2.2.1 Những cách xây dựng bài tập hóa học mới 47
2.2.2 Nguyên tắc xây dựng các bài tập về GDMT 48
2.2.3 Quy trình xây dựng bài tập có nội dung GDMT trong dạy học hóa học lớp 11 49
2.3 Hệ thống bài tập có nội dung GDMT trong dạy học hóa học lớp 11 50
2.3.1 Bài tập tự luận có nội dung GDMT 50
2.3.2 Bài tập trắc nghiệm có nội dung giáo dục môi trường 55
2.4 Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung giáo dục môi trường trong dạy học hóa học 60
2.4.1 Sử dụng bài tập để nêu và giải quyết vấn đề 61
2.4.2 Sử dụng bài tập để củng cố kiến thức và kĩ năng 61
2.5 Thiết kế giáo án bài dạy có sử dụng bài tập giáo dục môi trường tôi đã tiến hành thiết kế giáo án cho 4 bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập giáo dục môi trường đã xây dựng 62
2.5.1 Giáo án bài: Axit nitric và muối nitrat 62
2.5.2 Giáo án bài: Ankin 67
2.5.3 Giáo án bài: Nguồn hidrocacbon thiên nhiên 73
2.5.4 Giáo án bài: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 83
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84
3.1 Mục đích thực nghiệm 84
Trang 43.2 Nội dung thực nghiệm 84
3.3 Đối tượng thực nghiệm 84
3.4 Tiến hành thực nghiệm 84
3.4.1 Chọn và trao đổi với giáo viên thực nghiệm 84
3.4.2 Chọn lớp thực nghiệm : Lớp 11 85
3.4.3 Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp 85
3.5 Kết quả thực nghiệm 85
3.5.1 Kết quả nhận xét của GV 85
3.5.2 Kết quả nhận xét của HS 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH : bài tập hóa học
BVMT : bảo vệ môi trường
GDMT : giáo dục môi trường
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kiến thức tích hợp GDMT lớp 11 20 Bảng 1.2 Danh sách các trường và số liệu GV và HS được điều tra 34 Bảng 1.3: Quý thầy cô có cho rằng việc đưa nội dung giáo dục môi trường vào trường học là cần thiết hay không? 34 Bảng 1.4: Quý thầy cô có thường xuyên tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng không? 35 Bảng 1.5: Quý thầy cô có thường xuyên cập nhật tư liệu về giáo dục môi trường ngoài sách giáo khoa để đưa vào giảng dạy không? 35 Bảng 1.6: Ở trường của quý thầy cô có thường xuyên tổ chức các buổi ngoại khóa giáo dục môi trường thông qua môn hóa hay không? 36 Bảng 1.7: Thầy cô đã từng đã dự lớp tập huấn về giáo dục môi trường nào chưa? 36 Bảng 1.8: Thầy cô đánh giá như thế nào về những tiết học có lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục môi trường? 37 Bảng 1.9: Xin cho biết khó khăn khi quý thầy cô đưa nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng? 38 Bảng 1.10: Theo quý thầy cô việc “Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học có nội dung giáo dục môi trường trong dạy học hóa học lớp 11”( nội dung chứa các bài viết, hình ảnh, video clip, bài giảng tham khảo…) có cần thiết hay không? 39 Bảng 1.11: Giáo viên dạy môn hóa của em có thường xuyên đưa nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hay không? 39 Bảng 1.12: Em có thích những nội dung giáo dục môi trường (kiến thức về tầng ozon, mưa axit, rác thải…) mà giáo viên đưa vào bài giảng không? 40 Bảng 1.13: Khi đưa các nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng, giáo viên môn hóa của em có thường xuyên sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, phim môi trường không? 41 Bảng 1.14: Trường của em có thường tổ chức các buổi ngoại khóa hóa học có nội dung về môi trường không? 41 Bảng 3.1 Lớp TN và ĐC ……… 90 Bảng 3.2 Hiệu quả tiết học khi sử dụng các bài tập có nội dung GDMT…… 92 Bảng 3.3 Hứng thú của HS khi làm bài tập có nội dung GDMT……… 93 Bảng 3.4 Lí do HS thích làm bài tập có nội dung GDMT 93
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Môi trường là một vấn đề khoa học đa ngành Chúng ta phải hiểu đầy đủ
cơ sở khoa học của nó để bảo vệ và xử lý các vấn đề môi trường một cách hiệu quả Hiện nay, sự phát triển về kinh tế kéo theo hậu quả là trái đất ấm lên, ô nhiễm môi trường sống và phá huỷ sinh cảnh tự nhiên Nguyên nhân sâu xa và trực tiếp đều do con người Vì vậy việc giáo dục bảo vệ môi trường cũng như trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ là điều cấp thiết
Giáo dục môi trường (GDMT) là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất, giúp cho con người có nhận thức đúng trong việc khai thác, sử dụng và bảo
vệ các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Việc GDMT trong nhà trường phổ thông chiếm một vị trí đặc biệt, nhà trường là nơi đào tạo những người làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục, khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường của đất nước Thực tế ở trường phổ thông Việt Nam thì việc khai thác các kiến thức GDMT trong giảng dạy các môn học còn ít và sơ sài, vì vậy những hiểu biết về môi trường của học sinh còn hạn chế
Hoá học là khoa học thực nghiệm, hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Hoá học đóng góp một phần rất quan trọng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế, giúp cho mỗi chúng ta có ý thức hơn về bảo
vệ môi trường Trong dạy học Hoá học ở trường phổ thông, nếu chúng ta lồng ghép được những bài tập về bảo vệ môi trường có liên quan đến bài học thì sẽ làm cho tiết học trở nên sinh động hơn, gây hứng thú và sức thu hút đối với học sinh và thông qua đó tuyên truyền giáo dục môi trường cho học sinh
Bài tập hóa học được áp dụng phổ biến và thường xuyên ở tất cả các cấp học BTHH được sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học, nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, kiểm tra - đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh Như vậy sử dụng bài tập hoá học là một phương pháp dạy học Hoá học rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Hoá học ở các trường phổ thông
Trang 8Với những lí do trên, nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học tôi đã
chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học có nội dung giáo dục môi trường trong dạy học hóa học lớp 11”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập liên quan đến GDMT trong Hoá học lớp 11, góp phần GDMT cho học sinh THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở khoa học về môi trường, ô nhiễm môi trường, giáo dục môi trường
- Nghiên cứu nội dung của các bài trong chương trình Hoá học lớp 11 để tìm ra những kiến thức hoá học liên quan đến môi trường, giáo dục môi trường
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng BTHH có nội dung liên quan đến GDMT trong dạy học ở trường THPT Triệu Sơn 1, tỉnh Thanh Hóa
- Xây dựng hệ thống bài tập có chứa nội dung giáo dục môi trường trong dạy học Hoá học lớp 11
- Thiết kế một số giáo án có sử dụng bài tập hóa học có nội dung giáo dục môi trường trong dạy học Hóa học lớp 11
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy Hoá học ở trường phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: BTHH có chứa nội dung GDMT
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Chương trình Hóa học lớp 11 ở THPT
- Phạm vi nghiên cứu: Trường THPT Triệu Sơn 1
- Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2020 đến 5/2020
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các nhóm phương pháp sau:
Trang 9- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc và nghiên cứu các tài liệu
về môi trường, giáo dục môi trường trong dạy học Hoá học; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp phân loại, hệ thống hóa
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Dự giờ, điều tra, tìm hiểu về việc GDMT qua dạy học Hoá học và sử dụng bài tập hóa học (BTHH) trong GDMT; phương pháp chuyên gia; Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính phù hợp và hiệu quả của các đề xuất
7 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập Hoá học có nội dung giáo dục môi trường và sử dụng một cách khoa học, hợp lí trong dạy học Hóa học thì sẽ góp phần nâng cao sự hiểu biết về môi trường cho học sinh THPT
8 Những đóng góp của đề tài
Xây dựng hệ thống bài tập hoá học có nội dung giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức và đạo đức môi trường cho học sinh THPT
Trang 10Chương 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề môi trường đang được quan tâm, là điểm nóng, vì vậy đã có nhiều
đề tài nghiên cứu về môi trường và giáo dục môi trường như sau:
1 Nguyễn Đặng Thu Hường (2009), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa học lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP.HCM
2 Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (2004), Giáo dục môi trường thông qua một
số bài giảng hóa học cụ thể ở trường PT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM
3 Lê Thị Mỹ Trang (2003), Tìm hiểu môi trường và giáo dục môi trường qua môn hóa học ở lớp 12, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP.HCM
4 Hà Tú Vân(2003), Giáo dục môi trường thông qua một số bài trong chương trình hóa học lớp 10 , Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM
5 Phan Thị Lan Phương (2007), Giáo dục môi trường thông qua giảng dạy hóa học lớp 11 ở trường trung học phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học
8 Hồ Thị Thanh Vân (2011), Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM
9 Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Sư phạm TP.HCM
Trang 1110 Lê Văn Hiến (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM
11.Trần Thị Thu Hảo (1997), Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn hóa học ở trường phổ thông, luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội
12.Trần Thị Thanh Hương (1999), Giáo dục môi trường thông qua môn hóa học ở trường PTTH và THCS tại TP Hải Phòng, luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội
Tuy nhiên, các đề tài tập trung vào soạn giáo án giáo dục môi trường thông qua môn hóa học, xây dựng ngân hàng tư liệu phục vụ việc tham khảo về vấn đề hóa học môi trường Một số vấn đề các tác giả chưa tập trung khai thác như: chưa thực nghiệm mức độ quan tâm của giáo viên về lồng ghép BTHH có chứa nội dung GDMT, một số đề tài đã đề xuất quy trình thiết kế BTHH nhưng chưa xây dựng hệ thống BTHH có chứa nội dung GDMT cho toàn bộ các chương trình hóa học PT: lớp 8, 9, 10, 11, 12
1.2 Tổng quan về môi trường
1.2.1 Môi trường và chức năng cơ bản của môi trường
1.2.1.1 Khái niệm môi trường
Môi trường là tổng hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có ảnh hưởng tới một vật thể hay một sự kiện, có khả năng tác động đến
sự tồn tại và phát triển đối với mỗi sinh vật Thành phần tự nhiên của môi trường của trái đất bao gồm:
- Địa quyển (môi trường đất): Là phần vỏ cứng của Trái Đất, tính từ bề mặt Trái đất, nó có độ sâu khoảng 70 - 100 km trên phần lục địa và 2 - 8 km dưới đáy đại dương Thành phần hoá học, tính chất vật lý của thạch quyển tương đối ổn định và có ảnh hưởng lớn đối với sự sống trên trái đất
- Thủy quyển (môi trường nước): Là thành phần nước của Trái Đất bao gồm các đại dương, sông, suối, ao hồ, nước dưới đất, băng tuyết và hơi nước Thuỷ quyển đóng vai trò không thể thiếu trong việc duy trì cuộc sống của con người, sinh vật và cân bằng khí hậu toàn cầu
Trang 12- Khí quyển (môi trường không khí): Là lớp vỏ khí bao quanh Trái đất Trong khí quyển có tới khoảng 50 hợp chất hóa học khác nhau, giữa chúng hình thành hàng loạt các phản ứng và nằm cân bằng với nhau.Khí quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống và quyết định tính chất khí hậu
- Sinh quyển: Bao gồm các thành phần hữu sinh (bao gồm các sinh vật sống như thực vật, các động vật và con người) và các thành phần vô sinh cóquan
hệ chặt chẽ và tương tác lẫn nhau rất phức tạp Môi trường sống của con người
- Môi trường nhân văn là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, kinh tế
và xã hội bao quanh có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của từng cá nhân và của cả cộng đồng Môi trường sống của con người là cả vũ trụ bao la, trong đó
hệ mặt trời và trái đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất Trong môi trường sống này luôn luôn tồn tại sự tương tác giữa các thành phần vô sinh
và hữu sinh
Các thành phần của môi trường luôn chuyển hoá trong tự nhiên, diễn ra theo chu trình và thông thường ở dạng cân bằng Các chu trình phổ biến nhất trong tự nhiên là chu trình sinh địa hoá như: chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình photpho… Khi các chu trình này không giữ trạng thái cân bằng thì các sự
cố về môi trường xảy ra, tác động đến sự tồn tại của con người và sinh vật ở khu vực hoặc quy mô toàn cầu
1.2.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường
- Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Trang 131.2.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, phát triển bền vững
1.2.2.1 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Phát triển là xu hướng chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống, nhằm không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người Mục đích của sự phát triển là đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống của con người
Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: Môi trường là địa bàn, là đối tượng của phát triển Phát triển là nguyên nhân của mọi biến đổi đối với môi trường Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ hữu
cơ với nhau Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm họa, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực
Phát triển là xu thế tất yếu của mọi xã hội, là quy luật của tiến hoá thiên nhiên, vì vậy chúng ta không thể kìm hãm sự phát triển của xã hội loài người,
mà phải tìm con đường phát triển thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển
1.2.2.2 Phát triển bền vững
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới (công bố bởi Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế- IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"
Theo báo cáo của Uỷ ban môi trường và phát triển thế giới - WCED 1987 đưa ra định nghĩa về phát triển bền vững là: "Phát triển bền vững là sự phát triển lâu dài phù hợp với yêu cầu của thế hệ hôm nay mà không gây ra những khả
Trang 14năng nguy hại đến các thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn nhu cầu riêng và trong việc lựa chọn ngưỡng sống của họ "
Trên quan điểm tiếp cận tổng hợp có thể đề xuất một định nghĩa cụ thể hơn đó là: “Phát triển bền vững là một quá trình vận động của một hệ thống kinh
tế, xã hội trong đó có sự gắn kết hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo tồn tài nguyên, môi trường sống vì sự tồn tại ngày một tốt hơn của các thế hệ kế tiếp”
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Thực chất của phát triển bền vững là sự kết hợp giữa phát triển với duy trì môi trường Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
1.3 Hóa học môi trường
1.3.1 Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính lí hóa, sinh học của bất kì thành phần nào của môi trường vượt quá mức cho phép đã xác định
- Tác nhân gây ô nhiễm là những chất có tác dụng biến đổi môi trường từ trong sạch trở nên độc hại Những tác nhân này thường được gọi khái quát là
“chất ô nhiễm” Chất ô nhiễm có thể là chất rắn (rác, phế thải rắn,…), chất lỏng (các dung dịch hóa chất, chất thải của các nhà máy dệt, nhuộm, chế (SO2 từ núi lửa, CO2, CO, NO2 trong khói xe hơi, khói bếp, lò gạch,…), các kim loại nặng, cũng có khi nó vừa ở thể hơi, vừa ở thể rắn thăng hoa hay ở dạng trung gian
- Các loại ô nhiễm
+ Ô nhiễm hóa học: Gây ra do các chất protein, chất béo và các chất hữu
cơ khác có trong chất thải công nghiệp và sinh hoạt: xà phòng, thuốc nhuộm, chất tẩy giặt tổng hợp, thuốc sát trùng, dầu mỡ,…Ô nhiễm hóa học cũng do các chất vô cơ như kiềm, các loại phân hóa học
Trang 15+ Ô nhiễm vật lý: Do các chất thải công nghiệp có màu và các chất lơ lửng, nước thải từ quá trình làm nguội có nhiệt độ cao Các loại chất thải này làm nước thay đổi màu sắc, tăng độ đục và dẫn đến ô nhiễm nguồn nước
+ Ô nhiễm vật lý - sinh học: Nước có mùi và vị bất thường do các chất thải công nghiệp có chứa nhiều hợp chất hóa học như muối, phenol, amoniac, sufua, dầu mỏ, cùng với rong, tảo, động vật nguyên sinh gây nên
+ Ô nhiễm sinh học: Gây ra bởi nước thải, cống, rãnh có các vi khuẩn gây bệnh tảo, nấm, kí sinh trùng, các động vật nguyên sinh
- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường:
+ Ngành sản xuất và tiêu thụ năng lượng
+ Công nghiệp hóa học, luyện kim, sản xuất hàng tiêu dùng
+ Ô nhiễm từ nông nghiệp
+ Ô nhiễm do giao thông vận tải
+ Chất độc hóa học dùng trong chiến tranh
1.3.2 Suy thoái môi trường
Là một quá trình suy giảm mà kết quả của nó đã làm thay đổi về chất lượng và số lượng thành phần môi trường vật lý và làm giảm đa dạng sinh học Quá trình đó đã gây hại cho đời sống sinh vật, con người và thiên nhiên
1.3.3 Công nghệ môi trường
Công nghệ môi trường là ngành kỹ thuật để sử dụng, quản lý, bảo vệ môi trường một cách khoa học và hiệu quả Công nghệ môi trường có thể bao gồm
ba lĩnh vực chủ yếu là công nghệ bảo tồn tài nguyên, công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường và công nghệ ít hoặc không có chất thải
1.3.4 Hóa học môi trường
- Chất thải (Waste): Là những vật chất không có khả năng sử dụng được nữa, bị loại ra từ các quá trình sản xuất, từ sinh hoạt đời sống, từ khu dân cư và
kể cả hoạt động du hành vũ trụ…cũng đều là chất thải
- Chia theo trạng thái tồn tại có các loại chất thải sau:
+ Nước thải: Chất thải lỏng
+ Khí thải: Chất thải dạng khí
Trang 16+ Rác thải: Dạng rắn
- Các hóa chất độc hại
Các hóa chất độc hại là những hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể người, động vật, thực vật dưới những điều kiện nhất định, tùy theo tính độc, nồng độ và hàm lượng,…Có thể gây nên những tác dụng sinh lí mạnh ở một hay nhiều bộ phận trong cơ thể, làm rối loạn sinh hóa bình thường, gây ra nhiễm độc, hoặc có thể dẫn đến chết người, động, thực vật
- Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm môi trường khí là sự làm biến đổi toàn thể hay một phần khí quyển theo hướng tiêu cực bởi các chất gây tác hại được gọi là chất gây ô nhiễm Vậy gây ô nhiễm là khái niệm chỉ các phần tử bị thải vào không khí có thể là do tự nhiên hoặc do kết quả hoạt động của con người (ví dụ như khí CO2)
* Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm do thiên tai gây ra: rất nhiều các hiện tượng của thiên nhiên gây
ra hoặc góp phần vào quá trình gây ô nhiễm không khí Gió bão cuốn theo đất, cát,… gây ra lũ lụt Núi lửa phun ra nham thạch cũng gây nên bụi và các khí thải như oxit của lưu huỳnh Nước biển bốc hơi cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối biển lan truyền vào không khí Xác động vật, thực vật chết trong quá trình phân hủy cũng tạo ra các chất gây ô nhiễm Song nguồn ô nhiễm này không phải là nguyên nhân chính
- Ô nhiễm không khí do các hoạt động của con người gây nên
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp: Ống khói của các nhà máy, đặc biệt là nhà máy hóa chất, nhiệt điện đã thải vào không khí một lượng lớn khí thải như
CO2, SO2… Hàng năm sản xuất công nghiệp đã tiêu tốn 37% năng lượng tiêu thụ của toàn thế giới và thải ra khoảng 50% lượng khí CO2 và các loại khí nhà kính khác
+ Hoạt động giao thông vận tải: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra khí gây
ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ Một lượng lớn các khí độc hại đã bị
Trang 17thải vào khí quyển từ ống xả các phương tiện giao thông vận tải như: CO, CO2,
SO2, NOx, Pb, cát bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển
+ Sinh hoạt và hoạt động khác của con người gây ra ô nhiễm không khí: Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là các hoạt động đun nấu, sử dụng nhiên liệu như than, củi, gas,… Khí thải do quá trình này gây ra cũng góp phần vào sự trầm trọng thêm
và ô nhiễm không khí Ngoài ra một số hoạt động khác của con người, đặt biệt là đốt rừng và thử hạt nhân cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí
* Hậu quả của ô nhiễm không khí
- Hiệu ứng nhà kính: Do các loại khí như CO2, NOx, CH4, CFC, O3,…gây nên Trong đó, chất khí quan trọng gây nên hiệu ứng nhà kính là CO2 Tác hại của hiệu ứng nhà kính là làm cho trái đất nóng lên gây ra sựkhác thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người
- Mưa axit: Các khí như SO2, NOx bị thải ra ngoài không khí và trộn lẫn với hơi nước để hình thành nên axit nitric, axit sunfuric Các axit này hấp thụ vào mây và rơi xuống đất tạo thành mưa axit Mưa axit gây thiệt hại cho rừng, các công trình kiến trúc, các hệ sinh thái
- Hiện tượng lỗ thủng tầng ozon: Ozon được tập trung nhiều nhất trong khí quyển ở độ cao từ 15 – 40 km Các chất thải chủ yếu gây phá hủy tầngozon
là CFC Các hợp chất khí CFC dưới tác dụng của các tia bức xạ tử ngoại đã giải phóng nguyên tử clo, mỗi nguyên tử clo có thể phá hủy 100 nghìn phân tử ozon chuyển thành oxi, làm cho mật độ ozon giảm một cách đáng kể Do không có “lá chắn” bảo vệ vững vàng, các tia tử ngoại đã gây tác động tới sinh vật sống Chúng là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư da và một số bệnh khác ở người
và động vật
- Khói mù quang hóa: Gây ra nhiều bệnh tật đối với con người
* Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí
- Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ toàn cầu Chính phủ của nhiều nước đã thảo luận và đưa ra cho giải pháp cho vấn đề này cùng những cam kết về giảm lượng không khí độc hại thải ra môi trường
Trang 18- Về kinh tế, kỹ thuật và luật pháp: Loại bỏ những dây chuyền sản xuất cũ
kỹ và lạc hậu gây ô nhiễm; xử phạt những nhà máy vi phạm việc thải ra quá mức cho phép các khí độc, có quy định chặt chẽ về nồng độ cho phép lớn nhất trong không khí nơi làm việc
- Về giáo dục: Cần có chính sách giáo dục thích hợp cho mỗi người đều hiểu được nghĩa vụ bảo vệ môi trường sống trong lành của mình, giảm tối đa việc thải ra môi trường những chất độc hại
- Ô nhiễm nước
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đồi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
* Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đồng ruộng, khu công nghiệp,…kéo theo các chất bẩn xuống sông, ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước
- Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp vào môi trường nước
* Các dạng ô nhiễm nước
- Ô nhiễm hóa học: Là dạng ô nhiễm gây nên do các chất có protein, chất béo và chất hữu cơ khác có trong chất thải từ các khu công nghiệp và dân cư như xà phòng, các loại thuốc nhuộm, các chất tẩy giặc tổng hợp, các loại thuốc sát trùng, dầu mỡ và một số chất thải hữu cơ khác Ngoài ra, các chất vô cơ như axit, kiềm, muối các kim loại nặng, các muối vô cơ hòa tan và không tan, các loại phân bón hóa học cũng gây ra ô nhiễm hóa học
- Ô nhiễm vật lý: Do nhiều loại chất thải công nghiệp có màu và các chất
lơ lửng làm nước thay đổi màu sắc, tăng độ đục và hấp dẫn đến ô nhiễm nhiệt của nguồn nước,… Nhiệt độ nước cao làm tăng cường độ hoạt động của vi khuẩn và hệ động vật nước, từ đó hàm lượng oxi hòa tan bị giảm sút quá trình phân hủy háo khí của các chất hữu cơ bị trở ngại nên quá trình phân hủy yếm
Trang 19khí các chất hữu cơ sẽ tăng, tạo ra những sản phẩm độc hại và hôi thối dẫn đến hiện tượng ô nhiễm nước trầm trọng hơn
- Ô nhiễm sinh học: Hiện tượng ô nhiễm này được gây ra bởi nước thải cống rãnh gồm các vi khuẩn gây bệnh, tảo, nấm và ký sinh trùng, các động vật nguyên sinh,… Ngoài việc làm cho nước trở nên có mùi hôi thối còn có thể gây nên một số bệnh nghiêm trọng đối với người và vật nuôi Ngoài ra ở những nơi
có nhiều nước bẩn, ruồi muỗi sẽ sinh sản nhanh, nhiều gây ra những nạn dịch và các bệnh truyền nhiễm khác rất nguy hiểm
* Tác hại của ô nhiễm môi trường nước
- Các kim loại nặng và các chất nguy hại khác chậm phân hủy sẽ tích lũy theo thức ăn vào cơ thể động vật và người gây nên những tác hại cho sức khỏe
- Các loại vi khuẩn, kí sinh trùng, sinh vật gây bệnh theo nguồn nước bị ô nhiễm lan truyền bệnh cho người và động vật
- Hoạt động thăm dò, khai thác dầu, hiện tượng rò rỉ dầu từ các giàn khoan, hiện tượng tràn dầu trên biển là những sự cố gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng đe dọa sự sống trong một phạm vi rộng lớn
- Ô nhiễm đất
Ô nhiễm đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bằng các tác nhân gây ô nhiễm
* Nguyên nhân đất bị ô nhiễm
- Do các vi sinh vật gây bệnh: Sử dụng phân tươi chưa xử lí, do đổ rác và nước thải chưa được xử lí và đất nên trong đất chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh cho người, gia súc và cả cây trồng…
- Do các chất hóa học: Chất hóa học thất thoát, rò rỉ, thải ra trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp, đặc biệt là hóa chất độc và kim loại nặng
- Do các chất phóng xạ và các chất độc hại khác: Tia thoát ra từ máy chụp
X – quang, các máy móc y tế dùng để chẩn đoán và điều trị, các thiết bị thăm dò,… và hóa chất đã sử dụng trong các cuộc chiến tranh (như đioxin,…)
- Do các chất hóa học sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp như phân hóa học và các loại thuốc trừ sâu Việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực
Trang 20vật hiện nay rất báo động Vào những năm 80, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam là 10 000 tấn/năm, nhưng bước sang những năm 90 lượng thuốc này đã lên gấp đôi (20 000 tấn/năm) Thuốc bảo vệ thực vật còn là nguyên nhân dẫn đến suy giảm nhiều loại sinh vật sống trong đất, có ích đối với con người
* Tác hại ô nhiễm đất
- Ô nhiễm đất do kim loại nặng là nguồn ô nhiễm nguy hiểm đối với hệ sinh thái Trong thực tế, kim loại nặng với hàm lượng thích hợp rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của động, thực vật và con người, nhưng nếu chúng bị tích lũy nhiều trong đất thì rất độc hại
- Ô nhiễm môi trường đất gây ra những tổn hại lớn trong đời sống và sản xuất Các chất trừ sâu, diệt cỏ phân hủy trong nước rất chậm tạo ra lượng dư đáng kể trong đất gây ra những tác hại khó lường đối với con người
* Biện pháp kiểm soát ô nhiễm đất
- Không bón phân tươi cho cây trồng Hạn chế sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá liều, tràn lan
- Sử dụng đất phải bảo vệ được đời sống của các vi sinh vật, thực vật và động vật sống trên trái đất
- Xử lí chất thải rắn ở đô thị phải phân loại
- Xử lí nước thải công nghiệp trước khi đổ vào dòng chảy
- Xử lí khí thải công nghiệp (SO2, Cl2, CO, CO2, NOx,…) trước khi thải vào khí quyển
- Quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả, giảm lượng chất thải vào đất Chống thoái hóa, xói mòn đất
- Các chất thải độc hại, chất nổ, chất phóng xạ có kĩ thuật xử lí riêng
- Ô nhiễm phóng xạ
Phóng xạ là sự biến hóa tự phát đồng vị không bền của một nguyên tố hóa học thành đồng vị của một nguyên tố khác Sự phóng xạ có kèm theo sự bức xạ những hạt cơ bản hoặc hạt nhân của heli (hạt α) Những chất phóng xạ có thể có trong không khí dưới dạng khí hạt α, β, tia α, trung tử và các lượng tử khác nhau
Trang 21có năng lượng lớn Thực chất, những chất phóng xạ nguy hiểm thường có trong không khí dưới dạng hợp chất bền vững với cácchất khác là 131I, 32F, 90St, 14C, 35S, 45Ca, 98Al, 235U,…Các chất phóng xạ thường xâm nhập vào môi trường bằng nhiều con đường khác nhau:
- Khai thác quặng tự nhiên
- Mưa phóng xạ do các vụ nổ của vũ khí hạt nhân
- Sử dụng các đồng vị phóng xạ trong điều trị bệnh và nghiên cứu khoa học
- Sử dụng đồng vị phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu trong nông nghiệp và công nghiệp
- Lò phản ứng hạt nhân và thí nghiệm khoa học
- Máy gia tốc thực nghiệm
* Hậu quả của ô nhiễm phóng xạ đến sức khỏe con người
- Tăng xác suất mắc bệnh ung thư và những bệnh liên quan đến bộ máy gen di truyền, thể hiện qua hiện tượng quái thai
- Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn là một dạng đặc biệt của chuyển động sóng – dạng sóng áp suất, thường được lan truyền bởi môi trường đàn hồi (môi trường khí, lỏng, rắn) và được cơ quan cảm thụ thính giác tiếp nhận Nói một cách khác tiếng ồn là một tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, được sắp xếp một cách không trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc, nghỉ ngơi Có nhiều biện pháp chống tiếng ồn như quy hoạch khu dân
cư xa khu công nghiệp, bến ô tô, phi trường Trong các nhà nghỉ mát, khu chế xuất có thiết bị hấp thụ tiếng ồn
1.4 Giáo dục môi trường
1.4.1 Tình hình GDMT trên thế giới và ở Việt Nam
Trong khuôn khổ của việc GDMT thông qua các môn học trong nhà trường có thể hiểu GDMT là một môn học nhằm giáo dục cho học sinh những kiến thức, hiểu biết về môi trường, những kỹ năng sống và làm việc trong một môi trường phát triển bền vững có thể gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện
kỹ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập
Trang 22hoặc phối hợp tìm ra giải pháp cho những vấn đề môi trường hiện tại và ngăn chặn những vấn đề mới có thể xảy ra trong tương lai
Môi trường là một vấn đề đáng quan tâm của toàn thế giới Từ khi hìnhthành đến nay, Trái Đất đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, ở mỗi giai đoạn có những sinh vật đặc thù khác nhau như khủng long ở kỉ Jura, voi Ma mút
ở kỉ Băng hà…nhưng con người - sinh vật bậc cao - bằng trí tuệ đã khai thác các nguồn lợi của Trái Đất nhiều nhất trong thời gian ngắn nhất làm thay đổi các cảnh quan địa lý Trong thời gian dài, con người đã tìm mọi cách chế ngự, áp đặt
và khai thác tài nguyên thiên nhiên theo cách của mình để phục vụ lợi ích bản thân Con người đã khai thác tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng, sinh vật, năng lượng…quá mức mà không cần quan tâm đến khả năng khôi phục của chúng để phục vụ nền sản xuất xã hội, thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, ăn uống Không những thế con người còn xả thải các chất ô nhiễm vào môi trường tự nhiên
Lần đầu tiên trong lịch sử, vào năm 1948 tại cuộc họp Liên hiệp quốc về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở Pari, thuật ngữ "giáo dục môi trường" được sử dụng Tiếp đó ngày 5/6/1972, tại hội nghị Liên hiệp quốc ở Stockholm (Thụy Điển) đã nhất trí nhận định: Việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường là một trong hai nhiệm vụ hàng đầu của toàn nhân loại (cùng với nhiệm
vụ bảo vệ hòa bình chống chiến tranh) Cũng vì thế ngày 5/6 hàng năm trở thành
"Ngày môi trường thế giới"
Sau hội nghị Stockholm, GDMT đã được đưa vào các trường đại học ở nhiều nước Đến năm 1973, người ta thấy có khoảng 1000 chương trình được giảng dạy trong 750 trường và viện thuộc 70 nước khác nhau Tuy nhiên, mục đích, nội dung của GDMT lúc đó chưa được xác định rõ ràng, phải đợi đến các hội nghị quốc tế sau, vấn đề này mới được giải quyết và hoàn thiện
Ở Việt Nam, từ năm 1966 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào
“Tết trồng cây” để giữ gìn và làm đẹp môi trường sống Cho đến nay phong trào vẫn được duy trì và phát triển mạnh mẽ
Năm 1991, Bộ giáo dục và Đào tạo đã có chương trình trồng cây phát triển giáo dục - đào tạo và bảo vệ môi trường (1991-1995)
Trang 23Trong "Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển bền vững của Việt Nam giai đoạn 1996 - 2000", GDMT được ghi nhận như một bộ phận cấu thành
Đặc biệt gần đây nhất tháng 8-2004, Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 153/2004/QĐ-TTG về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Trung ương Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam cũng đang tích cực phát động các phong trào như "Hành động vì môi trường xanh - sạch - đẹp"
1.4.2 Mô hình của việc dạy và học trong GDMT
Việc dạy và học trong GDMT đang diễn ra trên toàn cầu theo một mô hình với 3 khía cạnh GDMT luôn luôn tồn tại song song:
* Giáo dục về môi trường:
+ Kiến thức, hiểu biết
- Hình thành thái độ quan tâm đến môi trường, hành động vì môi trường
- Hình thành khả năng đánh giá, ra quyết định trước những vấn đề môi trường, phát triển khả năng lựa chọn những giải pháp có tính bền vững
- Thiết lập những giá trị đạo đức môi trường căn bản
Trang 24* Giáo dục trong môi trường:
+ Phát huy tiềm năng
- Đối với việc học sẽ kích thích hứng thú và óc sáng tạo nhờ tiếp xúc trực tiếp với môi trường phong phú đa dạng
- Đối với việc dạy môi trường cung cấp một nguồn tư liệu và công cụ sư phạm vô tận
1.4.3 Các kiểu triển khai GDMT
1.4.3.1 Hoạt động ở trên lớp
Thông qua môn học trong chính khoá, có các biện pháp sau:
- Phân tích những vấn đề môi trường ở trong trường học
- Khai thác thực trạng môi trường làm nguyên liệu để xây dựng bài học
- Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học, nhưng gắn liền với thực tế địa phương
- Sử dụng các phương tiện dạy học làm nguồn tri thức được “vật chất hoá” như là điểm tựa, cơ sở để phân tích, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần thiết về môi trường
- Sử dụng tài liệu tham khảo (các bài báo, các đoạn trích trong các sách khoa học, các tư liệu, số liệu mới điều tra, công bố, các ảnh mới chụp nhất…) để làm rõ thêm về vấn đề môi trường
Trang 25- Thực hiện các tiết học có nội dung gần gũi với môi trường ở ngay chính trong một địa điểm thích hợp của môi trường, vườn trường, đồng ruộng, điểm dân cư tập trung…
GDMT thông qua chương trình giảng dạy của môn học trong nhà trường phải đảm bảo các nguyên tắc:
+ Không làm biến tính đặc trưng môn học, không biến bài học của bộ môn thành bài GDMT
+ Khai thác nội dung GDMT có chọn lọc, có tính tập trung vào những chương mục nhất định, không tràn lan, tùy tiện
+ Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường
1.4.3.2 Hoạt động ở ngoài lớp
- Báo cáo các chuyên đề về BVMT do các nhà khoa học, các kĩ thuật viên hay giáo viên chuyên đề về môi trường trình bày
- Thực địa tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương
- Tham gia tuyên truyền, vận động thực hiện bảo vệ môi trường - Tham gia các chiến dịch xanh hoá trong nhà trường: trồng cây, quản lí và phân loại rác thải…
- Tham quan cắm trại, trò chơi, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trưòng
- Theo dõi diễn biến của môi trường tại địa phương
- Tổ chức câu lạc bộ, thành lập các nhóm hoạt động bảo vệ môi trường
- Xây dựng dự án và thực hiện
- Hoạt động phối hợp với gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội
1.4.4 Nội dung GDMT ở trường Trung học phổ thông
1.4.4.1 Các nội dung cơ bản
- Khái niệm về hệ sinh thái và môi trường
- Các thành phần cấu tạo môi trường và các tài nguyên
- Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên môi trường
Trang 26- Các nguồn năng lượng với vấn đề môi trường
- Ô nhiễm môi trường, chất thải
- Các vấn đề môi trường toàn cầu (sự nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozon, mưa axit )
- Sự suy giảm đa dạng sinh học
- Dân số môi trường và sự phát triển bền vững
- Câu lạc bộ: Câu lạc bộ môi trường sinh hoạt theo chủ đề
- Hoạt động tham quan danh lam thắng cảnh, nơi xử lý rác thải, nhà máy sản xuất
- Hoạt động trồng cây xanh khu nhà trường, khu nhà ở, khu công cộng
- Hoạt động đoàn về BVMT: tổ chức chiến dịch tuyên truyền GDMT ở nhà trường, địa phương
1.4.4.3 Nội dung và kiến thức tích hợp giáo dục BVMT trong dạy học Hóa học lớp 11
Bài 1: Sự điện
li
-Môi trường nước
tự nhiên: Nước mưa, nước sông, biển, ao hồ đều hòa tan các chất điện li và các chất không điện li:
Phải có ý thức bảo vệ môi trường nước:
Không vứt rác thải, hóa chất xuống sông, hồ, ao… gây ô
- Nhận biết nước
tự nhiên đã bị ô nhiễm
- Xác định nước
tự nhiên là dung dịch điện li
Trang 27Axit, muối, bazo… Những chất độc hại đối với người và động vật
- Nước tự nhiên đều là dung dịch điện li có chứa nhiều ion, khuẩn, các chất thải độc hại do hòa tan nhiều chất
nhiễm môi trường
Áp dụng kiến thức vè pH để xác định tính chất của môi trường
- Biết được công
cụ để xác định tính chất của môi trường
- Sử dụng giấy
pH hoặc máy đo
pH xác định tinh chất môi trường nước
Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học
Tìm hóa chất để
có thể thay đổi tính chất của môi trường
Trang 28làm thay đổi thành phần của môi trường
ba zơ, axit và muối, muối và sự thay đổi tính chất của môi trường
Có ý thức xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Xác định thành phần của môi trường nước bằng các chất chỉ thị màu
- Thực hiện thí nghiệm các phản ứng xảy ra làm thay đổi môi trường
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
Chương 2
Bài 7: Nitơ
- Biết khí nitơ là thành phần chủ yếu của không khí, n có trong đất n là nguyên
tố cần cung cấp cho cây trồng
- Sự biến đổi của
ni tơ trong tự nhiên và ô nhiễm không khí
Có ý thức xử lí chất thải chống ô nhiễm môi
trường
- Xác định sự biến đổi các chất trong môi trường
tự nhiên: nitơ – nitơ oxit – axit HNO3 – phân nitrat
- Biết xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của ni tơ Bài 8: Amoniac
và muối amoni
- Amoniac là chất hóa học có thể gây ô nhiễm môi trường không khí
Có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn
- Nhận biết được
NH3 và muối amoni có trong môi trường
Trang 29và môi trường nước
- Sản xuất amoniac và chất gây ô nhiễm môi trường
nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3
- Xử lí chất thải
NH3 và muối amoni sau thí nghiệm
- Tác dụng của axit nitric và muối nitrat với các chất và sự ô nhiễm môi trường
Có ý thức tiếp xúc và làm thí nghiệm an toàn với axit nitric và muối nitrat
- Nhận biết axit nitric và muối nitrat
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của HNO3
tự nhiên dưới dạng hợp chất trong quặng
- Sự biến đổi của photpho thành axit photphoric
và muối photphat
- Phân bón hóa học và vấn đề ô
Có ý thứ sử dụng hợp lí, an toàn phân bón hóa học giảm ô nhiễm môi trường nước và bảo đảm vệ sinh
an toàn thực phẩm
- Nhận biết muối photphat và aaxit photphoric, một
số phân bón hóa học
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của P,
H3PO4 và muối photphat
Trang 30nhiễm môi trường nước, bạc mầu đất và vệ sinh an toàn thực phẩm
tơ, photpho
- Biết kí thuật tiến hành thí nghiệm thành công, an toàn và
xử lí chất thải sau thí nghiệm
Có ý thức xử lí chất thỉa, bảo vệ môi trường sau thí nghiệm
- Tiến hành nhận biết một sô phân bón hóa học
- Tiến hành xử lí chất thải, độc hại bằng nước vôi
Chương 3:
Bài 15: Cacbon
Hiểu được: Các phản ứng của cacbon với oxi với oxit kim loại đều tạo thành khí
CO2 và tỏa nhiệt
Hiểu được:
Nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng cacbon làm nhiên liệu, chất đốt
Có ý thức bảo vệ môi trường không khí, đất trongđun nấu thức ăn, nung vôi
- Xác định nguồn
và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường căn cứ vào tinh chất của chất thải
Bài 16: Hợp
chất của cacbon
Hiểu được:
- Quá trình hình thành, tính chất
Có ý thức xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Xác định nguồn, nguyên nhân gây ô nhiễm
Trang 31các hợp chất CO,
CO2 gây ô nhiễm môi trường CO rất độc có thể gây nguy hại tới tính mạng con người
ở một liều lượng nhất định CO2 là một trong những thủ phạm gây nên hiệu ứng nhà kính
- Nguyên nhân của sự bào mòn
đá vôi trong tự nhiên
môi trường
- Biện pháp xư lí chất thải sau thí nghiệm
- SiO2 và muối silicat có trong thành phần chính của cát, đất sét, cao lanh trong tự nhiên
Có ý thức bảo vệ môi trường đất, môi trường biển
- Nhận biết dấu hiện ô nhiễm môi trường không khí, đất do sản xuất xi măng, thủy tinh
- Đề xuất biện pháp bapr vệ môi trường
Trang 32về Hóa học hữu
cơ
thành phân của môi trường tự nhiên
- Các phương pháp phân tích để xác định nguyên
tố trong hợp chất hữu cơ trong môi trường tự nhiên
trong hợp chất hữu cơ
và sự biến đổi chúng
- Khí metan là thành phần của khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và một trong thành phần của dầu mỏ
- Nhận biết thành phần hóa học, tính chất vật lí, hóa học của một loại chất trong môi trường
- Nhận biết chất gây ô nhiễm môi trường và xử lí chất thải sau thí nghiệm
do C và H, tạo nên
- Biết kĩ thuật tiến hành và cách xác định C, H
Có ý thức tìm hiểu thành phần, tính chất các chất trong môi trường
tự nhiên: các chất hữu sinh có thể biến thành
- Xác định được thành phần chính của chất hữu cơ
là C và H
- Thử tính chất của CH4
- Xử lí chất thải
Trang 33trong thành phần chất hữu cơ
- Biết kĩ thuật tiến hành thí nghiệm điều chế
và thử tính chất của metan
các chất vô sinh sau thí nghiệm
cơ có trong thành phần của một số nhiên liệu, chất đốt
- Là nguyên liệu quan trọng của tổng hợp hữu cơ
là etilen, axetilen
và đồng đẳng
- sự biến đổi các chất thành các vật liệu như PE, PVC, cao su
- Nhận biết một
số chất thuộc loại anken, ankin
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm điều chế và tính chất của etilen
Ý thức được khã năng của khoa học
- Tiến hành thành công an toàn thí nghiệm điều chế etieln, axetilen, đốt cháy và các phản ứng
Trang 34- Xử lí chất thỉ sau thí nghiệm
Chương 7:
Bài 35: Benzen
và đồng đẳng
HIểu được: thành phần cấu tạo, tính chất của benzen
và đồng đẳng của benzen được tạo
ra bằng phương pháp hóa học
Benzen có độc tính, có thể gây ung thư Sự biến đổi của benzen thành các chất khác
Giữ gìn trong thí nghiệm hoặc tiếp xúc vớ benzen
Chú ý xử lí chất thải sau thí nghiệm
dầu nỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, than mỏ
- Khai thác, chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí
mỏ dầu, than mỏ
và chống ô nhiễm môi trường
- Nhận biết thành phần, tính chất của khoáng sản
- thu thập thông tin về vấn đề bảo
vệ môi trường trong khai thác, vận chuyển, chế biến dầu mỏ, than
đá
Trang 35- Cấu tạo phân tử, tính chất của loại chất và sự biến đổi của chúng
- Nguồn và nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường
xuất halogen, ancol, phenol
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Phân biệt etanol, glixerol, henol
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
từ tự nhiên thành các chất nhân tạo
Hiểu được nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường
- Nhận biết các chất cụ thể
- xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Nhận biết các chất cụ thể
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
Trang 36cácboxylic số chất trong môi
trường tự nhiên
và nhân tạo
Hiểu được nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường
1.5 Phương pháp giáo dục môi trường
1.5.1 Phương pháp tiếp cận
- Tích hợp các kiến thức về giáo dục BVMT vào môn học theo mức độ: Toàn phần, bộ phận và mức độ liên hệ
- Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và các chủ đề tự chọn
- Thông qua hoạt động ngoại khóa
1.5.2 Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp hành động cụ thể trong các hoạt động từng chủ đề được tổ chức trong trường học, địa phương
- Phương pháp liên quan, điều tra khảo sát, thực địa
- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
- Giảng giải, giải thích - minh họa, sử dụng các tờ rơi
- Phương pháp dạy học thực nghiệm
- Phương pháp hợp tác và liên kết giữa các nhà trường và cộng đồng địa phương trong hoạt động về GDMT
1.5.3 Sử dụng bài tập hóa học trong giáo dục môi trường
1.5.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học
Bài tập hoá học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và cả câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo BTHH vừa là mục đích, vừa là nội
Trang 37dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số
Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứngthú nhận thức Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm
1.5.3.2 Phân loại bài tập hoá học
Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học, tuy nhiên, căn cứ vào hình thức người ta có thể chia bài tập hoá học thành hai nhóm lớn: bài tập tự luận (trắc nghiệm tự luận) và bài tập trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan)
- Bài tập tự luận: Khi làm bài, HS phải viết/trình bày câu trả lời, phải lý giải, lập luận, phải chứng minh bằng ngôn ngữ của mình Trong bài tập tự luận, lại chia ra: bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập có sử dụng hình vẽ, bài tập thực tế dựa vào tính chất, nội dung bài tập Gần đây, việc kiểm tra đánh giá
HS đã chuyển dần sang trắc nghiệm nhưng bài tập tự luận vẫn đang được phát triển và sử dụng khá rộng rãi do những ưu điểm của nó như: đo được khả năng độc lập suy nghĩ, phát huy được tính sáng tạo của HS Và để tăng cường hứng thú học tập, nghiên cứu hoá học cho HS, bài tập thực tế, bài tập có sử dụng hình
vẽ hiện nay cũng được chú trọng xây dựng
- Bài tập trắc nghiệm: Khi làm bài, HS chỉ phải đọc, suy nghĩ để lựa chọn đáp án đúng trong số các phương án đã cho Thời gian giành cho mỗi câu từ 1 -
2 phút Bài tập trắc nghiệm được chia thành 4 dạng chính: dạng điền khuyết, dạng ghép đôi, dạng đúng sai, dạng nhiều lựa chọn Hiện nay, bài tập trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn là loại bài tập thông dụng nhất do những ưu điểm của nó như: có độ tin cậy cao, tính giá trị tốt hơn (đo được khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, tổng quát hoá ), thật sự khách quan khi chấm bài (điểm số của bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của HS và vào trình độ người chấm bài)
Phân loại bài tập theo chương:
- Chương 1: Sự điện li:
Trang 38+ Dạng 1: Bài tập lý thuyết về sự điện li, chất điện li, viết phương trình điện li
+ Dạng 2: Phương pháp bảo toàn điện tích
+ Dạng 3: Phương pháp tính pH
+ Dạng 4: Dạng bài tập phản ứng trao đổi trong dung dịch
+ Dạng 5: Phản ứng thủy phân muối
- Chương 2:
+ Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
+ Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nito
+ Dạng 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
+ Dạng 4: Xác định nguyên tố thuộc nhóm nito dựa vào việc xác định số hiệu nguyên tử Z hoặc nguyên tử khối M
+ Dạng 5: Lập công thức phân tử oxit của nito
+ Dạng 6: Bài tập về hiệu suất
+ Dạng 7: Giải bài toán kim loại tác dụng với HNO3 tạo thành sản phẩm khí + Dạng 8: Hỗn hợp các kim loại tác dụng với HNO3
+ Dạng 9: Bài toán về phản ứng muối amoni
- Chương 3:
+ Dạng 1: Phương trình phản ứng-giải thích
+ Dạng 2: Nhận biết
+ Dạng 3: Bài tập về muối cacbonat
+ Dạng 4: Bài tập về tính chất khử của CO, C
+ Dạng 5: Bài tập về phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm
+ Dạng 6: Silic và hợp chất của silic
- Chương 4:
+ Dạng 1: Bài tập lý thuyết về hợp chất hữu cơ
+ Dạng 2: Gọi tên hợp chất hữu cơ
+ Dạng 3: Viết công thức đồng phân của hợp chất hữu cơ
+ Dạng 4: Xác định công thức hóa học của hợp chất hữu cơ
+ Dạng 5: Xác định hàm lượng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Trang 39- Chương hidrocacbon
Định lượng:
+ Dạng 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên
+ Dạng 2: Hoàn thành chuyển hóa về hợp chất
+ Dạng 3: Nhận biết
+ Dạng 4: Tách các hợp chất
+ Dạng 5: Điều chế các hợp chất
Định tính:
+ Dạng 1: Dựa vào khối lượng và tỉ khối phần trăm
+ Dạng 2: Bài tập liên quan đến dùng đại lượng trung bình
+ Dạng 3: Tìm công thức phân tử, khối lượng, thể tích
+ Dạng 3: Giải thích hiện tượng
+ Dạng 4: Nhận biết, tách chiết, điều chế
Định tính:
+ Dạng 1: Xác định halogen-ancol-phenol
+ Dạng 2: Tác dụng với kim loại
+ Dạng 3: Tác dụng với dung dịch kiềm
+ Dạng 4: Phản ứng tách nước, phản ứng oxi hóa của ancol
+ Dạng 5: Kim loại tác dụng với oxit của halogen
+ Dạng 6: Tìm nguyên tố halogen và muối halogen
+ Dạng 7: Bài tập áp dụng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng
Trang 401.6 Thực trạng sử dụng bài tập về GDMT trong dạy học hóa học ở THPT
1.6.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập có nội dung GDMT trong dạy học hóa học ở trường THPT Triệu Sơn 1
1.6.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành điều tra GV hóa học và HS ở trường THPT Triệu Sơn 1 thuộc tỉnh Thanh Hóa Thời gian từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020
Bảng 1.2 Danh sách các trường và số liệu GV và HS được điều tra
1.6.3 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp, trao đổi với các GV và HS trường THPT Triệu Sơn 1
- Gửi và thu phiếu điều tra cho GV và HS
1.6.4 Kết quả điều tra
1.6.4.1 Kết quả điều tra giáo viên
Bảng 1.3: Quý thầy cô có cho rằng việc đưa nội dung giáo dục môi trường
vào trường học là cần thiết hay không?