1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn

109 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Trị Giá Tính Thuế Đối Với Hàng Hóa Nhập Khẩu Tại Chi Cục Hải Quan Cửa Khẩu Cảng Nghi Sơn
Tác giả Lê Xuân Tư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Phương
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 128,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay lưu lượng hàng hóanhập khẩu vào Việt Nam ngày càng tăng, vấn đề đặt ra đối với ngành hảiquan là phải vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu, vừa phảikiểm soát tốt h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

- -LÊ XUÂN TƯ

QUẢN LÝ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG NGHI SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN L?

THANH HÓA, NĂM 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

Trang 2

- -LÊ XUÂN TƯ

QUẢN L? TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG NGHI SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN L?

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

M? số: 834.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Phương

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 3

Theo Quyết định số: 722/QĐ-ĐHHĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:

Học hàm, học vị,

Chức danh trong Hội đồng

PGS.TS Phạm Thị Huyền Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chủ tịch

TS Lê Hoằng Bá Huyền Trường Đại học Hồng Đức Phản biện 1PGS.TS Chúc Anh Tú Học viện tài chính Phản biện 2

TS Lê Huy Chính Trường Đại học Hồng Đức Ủy viên

TS Nguyễn Đức Việt Trường Đại học Hồng Đức Thư k?

Học viên đ? chỉnh sửa theo ? kiến của Hội đồng

Ngày tháng năm 2019

Xác nhận của Thư k? Hội đồng

TS Nguyễn Đức Việt

Xác nhận của Người hướng dẫn

TS Nguyễn Thị Thu Phương

* Có thể tham khảo luận văn tại Thư viện trường hoặc Bộ môn

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn là công tr?nh nghiên cứu khoa học của bảnthân được đúc kết từ quá tr?nh nghiên cứu học tập trong thời gian qua và thực

tế tại đơn vị công tác; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ choviệc thực hiện luận văn này đ? được cảm ơn và các thông tin đ? được tríchdẫn trong luận văn đều đ? được chỉ r? nguồn gốc

Thanh Hóa, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Xuân Tư

Trang 5

Trong quá tr?nh thực hiện luận văn, tôi đ? nhận được sự giúp đỡ củanhiều tập thể và cá nhân Trước hết tôi trân trọng cảm ơn cô giáo, TS NguyễnThị Thu Phương, người đ? trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luậnvăn này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa kinh tế và quản trịkinh doanh, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của trường Đại họcHồng Đức đ? nhiệt t?nh giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đềtài.

Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành đến Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa,Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn đ? tạo điều kiện thuận lợi cho tôitiếp cận, thu thập nhiều thông tin và dữ liệu quan trọng trong thời gian qua

Do những hạn chế về tầm hiểu biết, khả năng của bản thân và thời gian thực hiện nên không tránh khỏi những vướng mắc, thiếu sót Tôi kính mong qu? thầy cô, qu? cơ quan, cùng các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 ? nghĩa khoa học của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 L? LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN L? TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về hàng nhập khẩu và trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 4

1.1.1 Khái quát về hàng hóa nhập khẩu 4

1.1.2 Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 5

1.2 Quản l? trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu 17

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc quản l? trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu 17

1.2.2 Nội dung, quy tr?nh kiểm tra xác định trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu 17

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng quản l? trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 30

1.3.1 Yếu tố thuộc về cơ quan hải quan 30

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN L? TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG NGHI SƠN 38

2.1 Khái quát về Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn và t?nh h?nh hoạt động nhập khẩu trên địa bàn 38

2.1.1 Khái quát về Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 44

2.1.3 Cơ sở ph?p l? phục vụ cho kiểm tra, xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 45

2.2 Thực trạng công tác quản l? trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 46

2.2.1 Kết quả hoạt động chủ yếu của Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 46

2.2.2 Phân tích t?nh h?nh công tác quản l? trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 57

2.3 Đánh giá chung công tác quản l? trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 67

2.3.1 Những kết quả đạt được 67

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN L? TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG NGHI SƠN 72

3.1 Yêu cầu đặt ra đối với công tác quản l? trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 72

3.2 Định hướng công tác quản l? trị giá tính thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 75

Trang 8

tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn 76

3.3.1 Tăng cường quản l? kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu trong khâu thông quan bằng cách nâng cao hiệu quả công tác tham vấn giá 76

3.3.2 Tăng cường kiểm tra sau thông quan và tăng cường sự phối hợp giữa khâu trong thông quan với sau thông quan 77

3.3.3.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác liên quan đến kiểm tra trị giá tính thuế 79

3.3.4 Các giải pháp khác 82

3.4 Kiến Nghị 84

3.4.1 Đối với Tổng cục Hải quan 84

3.4.2 Đối với Cục hải quan tỉnh Thanh Hóa 90

3.4.3 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 9

ACV : Hiệp định trị giá GATT/WTO

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CBCC : Cán bộ công chức

DMRR : Danh mục quản l? rủi ro về hàng hóa xuất nhập khẩu

DN : Doanh nghiệp

EU : Liên minh châu Âu

GATT : Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

GTGT : Thuế Gía trị gia tăng

KTSTQ : Kiểm tra sau thông quan

TCHQ : Tổng cục Hải quan

TGTT : Trị giá tính thuế

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TTĐB : Thuế Tiêu thụ đặc biệt

WCO : Tổ chức hải quan thế giới

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

XNK : Xuất nhập khẩu

Trang 10

Bảng 2.1: Số lượng tờ khai XNK của Chi cục

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp đ? đăng ký làm thủ tục hải quan

Bảng 2.3: Kim ngạch XNK tại Chi cục

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách tại chi cục

Bảng 2.5: Kết quả thu thuế hàng nhập khẩu của chi cục

Bảng 2.6: T?nh h?nh nợ thuế hàng nhập khẩu tại chi cục

Bảng 2.7 Tỷ lệ phân luồng tờ khai tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

Bảng 2.8 Kết quả công tác tham vấn hàng nhập khẩu từ 2016-2018

Bảng 2.9 Kết quả công tác kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu sau khi hàng hóa đ? được thông quan từ năm 2016-2018

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 T?nh cấp thiết của đề t?i

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đ? trở thành xu thế tất yếukhách quan chi phối sự phát triển kinh tế - x? hội của mỗi quốc gia Hội nhập

mở ra cơ hội cho các nước đang phát triển, nhưng cũng mang đến nhiều rủi

ro, thách thức cho mỗi nước, nhất là công tác quản l? kiểm tra, kiểm soát hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đ? đẩy mạnh tham gia hội nhập sâu,rộng, là thành viên của WTO, tham gia k? kết TPP và các hiệp định thươngmại song phương và đa phương quốc tế khác Hiện nay lưu lượng hàng hóanhập khẩu vào Việt Nam ngày càng tăng, vấn đề đặt ra đối với ngành hảiquan là phải vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu, vừa phảikiểm soát tốt hàng hóa nhập khẩu, không chỉ kiểm soát tốt về số lượng, chủngloại hàng hóa, mà quan trọng là phải kiểm soát tốt trị giá tính thuế nhập khẩu.Công tác kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo Hiệp định GATT trong thờigian qua đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tuy nhiên cơ quan Hải quan ViệtNam cũng gặp không ít khó khăn do nhiều nguyên nhân như: hệ thống phápluật chưa đồng bộ, minh bạch; ? thức chấp hành pháp luật của một số bộ phậndoanh nghiệp c?n thấp; Gian lận thương mại qua giá tính thuế diễn biến ngàycàng phức tạp, tinh vi hơn

Đối với địa bàn do Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn quản l?,trong thời gian gần đây lưu lượng hàng hóa nhập khẩu tăng lên, đi kèm với đó

là nguy cơ phát sinh nhiều hành vi gian lận trị giá tính thuế, điều đó đặt ra yêucầu là phải thực hiện các biện pháp đẩy mạnh công tác quản l? trị giá tính

thuế Xuất phát từ c?c l? do tr?n t?i chọn đề tài “Quản l? trị giá tính thuế đối

với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn"

làm luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Trang 12

2 Mục ti?u v? nhiệm vụ nghi?n cứu của đề t?i

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác kiểm tra trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài có các nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hoá những vấn đề l? luận cơ bản về công tác quản l? trị giátính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

- Phản ánh, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản l? trị giá tínhthuế hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản l? trị giá tính thuế đối vớihàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

3 Đối tượng v? phạm vi nghi?n cứu của đề t?i

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kiểm tra trị giá tính thuế đối vớihàng hóa nhập khẩu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2018, đề xuất các giảipháp tăng cường công tác quản l? trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

+ Không gian: Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

4 Phương ph?p nghi?n cứu

- Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử: để nh?n nhận sự việc theo sự vận động và phát triển của nó

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trên cơ sở số liệu thu thập từ các

Trang 13

báo cáo của Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn, các thông tin thu thập

từ các sách, báo, tài liệu, từ đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phântích, so sánh, tổng hợp và rút ra các nhận xét đánh giá phù hợp

5 ? nghĩa khoa học của đề t?i

- Về mặt l? luận: khái quát và làm r? hơn những vấn đề cơ bản về côngtác quản l? trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

-Về thực tiễn: luận văn xem xét cụ thể t?nh h?nh thực tế công tác quảnl? trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩuCảng Nghi Sơn, chỉ ra những hạn chế, làm r? nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản l? trị giátính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu CảngNghi Sơn

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương Cụ thể như sau:

Chương 1: L? luận cơ bản về công tác quản l? trị giá tính thuế đối vớihàng hóa nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng công tác quản l? trị giá tính thuế đối với hànghóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản l? trị giá tính thuế đốivới hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghi Sơn

Trang 14

Chương 1.

L? LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN L? TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU 1.1 Những vấn đề cơ bản về h?ng nhập khẩu v? trị gi? t?nh thuế h?ng nhập khẩu

1.1.1 Khái quát về hàng hóa nhập khẩu

Theo khoản 6, Điều 4 Luật hải quan số 54/2014/QH13 quy định: hànghóa bao gồm động sản có tên gọi và m? số theo Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được

lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan[11, tr.2].

Hàng nhập khẩu bao gồm tất cả các động sản (hàng hóa, hành l?, ngoạihối, phương tiện vận tải,cổ vật, văn hóa phẩm, ) có m? số và tên gọi theo quyđịnh của pháp luật được phép nhập khẩu hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt độnghải quan

Theo điều 28 Luật thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 14/6/2005 th?:nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ l?nh thổ Việt Nam từ nướcngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên l?nh thổ Việt Nam được coi là khu

vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật[13, tr.12].

Đối tượng của hàng hóa nhập khẩu là tất cả các mặt hàng khôngnằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừngnhập khẩu Ngoài những mặt hàng mà doanh nghiệp được tự do nhập khẩuc?n những mặt hàng nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phépnhập khẩu theo hạn mức hoặc theo giấy phép của các cơ quan quản l?chuyên ngành

Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát của cơ quan hải quan có nhữngdấu hiệu sau: là động sản, có m? số theo danh mục HS, có tên gọi theo quyđịnh của pháp luật được nhập khẩu trong địa bàn hoạt động hải quan

Trang 15

- Hàng hóa nhập khẩu thương mại

Hàng hóa nhập khẩu thương mại là những hàng hóa được nhập khẩuvào trong nước nhằm mục đích thương mại, bao gồm:

+ Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

+ Hàng hóa nhập khẩu theo loại h?nh nhập nguyên liệu để sản xuấthàng xuất khẩu

+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhânnước ngoài;

+ Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;

+ Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

+ Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu;

+ Hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo qui định của Thủ tướngChính phủ về việc quản l? hoạt đồng thương mại biên giới với các nước cóchung biên giới;

+ Hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cá nhânkhông phải là thương nhân;

+ Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;

+ Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển l?m;+ Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị,phương tiện vận tải phục vụ thi công công tr?nh, phục vụ các dự án đầu tư, làtài sản đi thuê, cho thuê

1.1.2 Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

1.1.2.1 Khái niệm trị giá tính thuế

- Trị giá hải quan

Trang 16

Trong xu thế hội nhập và giao lưu thương mại toàn cầu, trị giá Hảiquan là một trong những yếu tố cơ bản của hệ thống thuế Hải quan và nó trởthành một nội dung quan trọng trong thỏa thuận thuế quan và thương mạigiữa các quốc gia với nhau Chính v? vậy mà có rất nhiều quan điểm, ? kiếnkhác nhau về trị giá Hải quan, tuy nhiên những quan niệm đó vẫn mang mụcđích đặc trưng của trị giá Hải quan là căn cứ tính thuế Chẳng hạn như:

Trị giá Hải quan là trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

Trị giá Hải quan là giá thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Trị giá Hải quan là trị giá của hàng hóa dùng để tính thuế hải quan theogiá trị

Trị giá Hải quan là trị giá của hàng hóa để đánh thuế hải quan theo giátrị của hàng hóa đó

Trị giá Hải quan là trị giá phục vụ cho mục đích tính thuế hải quan vàthống kê hải quan

Theo điều 15 Hiệp định trị giá GATT/WTO: “Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu là trị giá hàng hóa phục vụ cho đánh thuế theo trị giá hàng đối với hàng nhập khẩu” [20, tr.300].

Trị giá Hải quan bao gồm trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu và trịgiá hải quan của hàng hóa nhập khẩu

Trị giá Hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán hàng tại cửa khẩuxuất, theo hợp đồng mua bán, không bao gồm các chi phí vận chuyển (F) vàbảo hiểm (I) quốc tế

Trị giá Hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đếncửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phươngpháp xác định trị giá và dừng lại ngay ở phương pháp đ? xác định được trị giá

Trang 17

Qua các quan điểm trên, có thể hiểu thống nhất về trị giá Hải quan nhưsau: Trị giá Hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng cho mụcđích quản l? Nhà nước về Hải quan.

- Trị giá tính thuế

Quan niệm giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu theo Hiệp định trị giá

GATT/WTO: “Trị giá tính thuế là trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế Xác định trị giá hải quan là xác định trị giá làm cơ sở tính thuế”.

Như vậy, từ các khái niệm trên, thừa nhận một quan điểm chung đó là:

“Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu đó phục vụ mục đích tính thuế” Trên thực tế, tuỳ theo từng

phạm vi và mục đích nghiên cứu, có tài liệu, văn bản sử dụng cụm từ “Trị giáhải quan”; có tài liệu, văn bản sử dụng cụm từ “trị giá tính thuế” nhưng phântích dưới góc độ nhằm mục đích tính thuế th? 2 khái niệm này đồng nhất với

nhau Trong luận văn này, xin sử dụng chung một khái niệm là “trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu”

- Khái niệm về xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

Đối với hàng nhập khẩu: Trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là trịgiá của hàng hóa dùng để tính thuế nhập khẩu, được xác định tính đến cửakhẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phươngpháp xác định trị giá tính thuế vsf dừng ngay ở phương pháp xác định được trị

giá tính thuế [3, tr.162].

Cho đến nay chưa có một khái niệm chính thức nào về việc xác định trịgiá tính thuế đối với hàng hóa NK Tuy nhiên từ các văn bản liên quan vàthực tiễn công tác, tác giả có thể đúc rút ra khái niệm về xác định trị giá tínhthuế như sau: Xác định TGTT là một phần công việc trong quy tr?nh thủ tụchải quan trong đó CBCC hải quan căn cứ vào hồ sơ doanh nghiệp khai báo,chứng từ, cơ sở dữ liệu giá của cơ quan hải quan và các nguồn thông tin liên

Trang 18

quan để khẳng định hồ sơ khai báo doanh nghiệp có nghi vấn về mức giá khaibáo hay không và cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo củadoanh nghiệp hay không từ đó sử dụng các phương pháp xác định giá theoquy định để xác định mức giá phù hợp với hàng hóa NK.

1.1.2.2 Mục đích sử dụng của trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại được sử dụngvào nhiều mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu được sử dụng vào các mụcđích như sau:

- Mục đích tính thuế: Là mục đích khởi thủy của việc xác định trị giá

tính thuế Ngay từ khi sản xuất phát triển, từ thời cổ xưa giao thương hànghóa giữa các nước tương đối phát triển th? thuế được xem là một công cụchính tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Hiện nay, khi mà hoạt độngthương mại phát triển, mang nhiều màu sắc hơn, thông thoáng hơn, nhiềunước tham gia vào các tổ chức thế giới hơn th? thuế c?n được xem là công

cụ quan trọng mà mỗi nước sử dụng trong việc thực hiện chính sách ngoạigiao, kiểm soát hoạt động ngoại thương, quản l? hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu V? vậy xác định đúng số thuế mà các doanh nghiệp xuất khẩu, nhậpkhẩu phải nộp là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan hải quan Muốn vậy th?

cơ quan hải quan phải xác định được mức độ chính xác của trị giá hải quan

- Mục đích quản l? hạn ngạch: Quản l? hạn ngạch có thể được tiếp cận

ở hai góc độ là quản l? hạn ngạch về thuế quan và quản l? hạn ngạch nhậpkhẩu thông thường Hạn ngạch thuế quan là một cơ chế hạn ngạch nhập khẩuđối với một khối lượng nhập khẩu nhất định ở một mức thuế suất nhất định,khi khối lượng hạn ngạch này đ? được nhập khẩu hết th? bất kỳ một khốilượng hàng nhập khẩu bổ sung nào cũng sẽ phải chịu mức thuế suất cao hơn.Điểm khác biệt so với hạn ngạch nhập khẩu thông thường trước kia là ở chỗhạn ngạch nhập khẩu thông thường không cho phép nhập khẩu thêm ngoàikhối lượng hạn ngạch đ? ấn định Như vậy, hạn ngạch thuế quan cho phép

Trang 19

hàng hóa nhập khẩu có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường hơn v? không bị hạnchế về định lượng như hạn ngạch nhập khẩu thông thường nhưng lại tuân theothang thuế quan, trong đó thuế suất thấp với khối lượng nhập khẩu trong hạnngạch và thuế suất cao đối với khối lượng ngoài hạn ngạch Do đó, nhà nhậpkhẩu sẽ bị giảm lợi nhuận do giá mua hàng xuất khẩu cao hơn nhiều so vớigiá thị trường trong nước nếu như muốn nhập khẩu nhiều mặt hàng bị quản l?hạn ngạch về thuế quan V? vậy, nhà nhập khẩu sẽ t?m cách giảm số thuếphải nộp, như việc khai giảm số lượng nhập khẩu nhưng hành vi này dễ bịphát hiện do đó nhà nhập khẩu sẽ lựa chọn việc khai giảm trị giá tính thuế củahàng hóa nhập khẩu Chính v? vậy việc xác định trị giá tính thuế không nhữngc? ? nghĩa quan trọng trong việc xác định thuế hải quan phải nộp mà c?ntrong việc quản l? hạn ngạch bảo vệ hàng hóa trong nước, các nhà sản xuấttrong nước.

- Mục đích thống kê: Thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu, thống kê

hải quan Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động biến động phức tạp, nóphụ thuộc vào t?nh h?nh kinh tế chung trong nước và thế giới Căn cứ vào

số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm cơ quan hải quan

có thể phân tích đánh giá t?nh h?nh biến động của hoạt động xuất nhậpkhẩu trong năm, qua đó cơ quan hải quan có thể tham mưu cho Chính Phủtrong việc quản lý điều hành và ban hành các chính sách thuế, chính sáchxuất nhập khẩu và các chính sách kinh tế khác Ngoài ra bản thân ngànhHải quan căn cứ vào con số thống kê tổng hợp, có thể dự đoán được chiềuhướng biến động, phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu để từ đó đặt ranhững phương hướng phát triển, mục tiêu của ngành Hải quan trong tươnglai gần và tương lai xa Và mỗi đơn vị Hải quan cũng đặt ra cho đơn vị m?

nh những mục tiêu riêng phù hợp với t?nh h?nh thực tế của đơn vị và phùhợp với mục tiêu chung của ngành

- Mục đích xử phạt vi phạm các quy định hải quan: Hội nhập kinh tế

phát triển mạnh mẽ làm cho hoạt động thương mại phát triển nhưng cũng kéo

Trang 20

theo những mặt trái của của việc hội nhập kinh tế như: gian lận thương mại,trốn thuế, buôn lậu,… với mức độ ngày càng tinh vi và phức tạp V? vậy cần

có những chế tài xử phạt thích hợp với những hành vi gian lận trong hoạtđộng thương mại nhằm răn đe những hành vi gian lận của các doanh nghiệpxuất nhập khẩu đồng thời tạo sự công bằng cho những doanh nghiệp luân tuânthủ pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh tế

1.1.2.3 Phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

Theo Hiệp định Trị giá GATT/WTO, trị giá tính thuế được xác địnhbằng một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp trị giá giao dịch;

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

- Phương pháp trị giá khấu trừ;

- Phương pháp trị giá tính toán;

- Phương pháp suy luận

Hiệp định cũng chỉ ra rằng không một nhà nhập khẩu hoặc cơ quanquản l? nào có quyền lựa chọn tùy tiện phương pháp xác định trị giá mà đềuphải tuân thủ theo một tr?nh tự đ? định sẵn Để xác định trị giá tính thuế củahàng nhập khẩu phải áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá tínhthuế, bắt đầu từ phương pháp thứ nhất "trị giá giao dịch" và chỉ khi v? một l?

do nào đó mà phương pháp này không thể áp dụng được th? mới chuyển sangphương pháp thứ 2 Nếu không thể xác định trị giá tính thuế theo phươngpháp thứ 2 th? sẽ phải áp dụng lần lượt các phương pháp khác cho đếnphương pháp cuối cùng Nguyên tắc này chỉ ngoại lệ đối với phương pháp thứ

tư "phương pháp trị giá khấu trừ" và phương pháp thứ năm "phương pháp trị

Trang 21

giá tính toán" Trong quá tr?nh xác định trị giá tính thuế, hai phương pháp này

có thể hoán đổi vị trí cho nhau nếu có yêu câu của doanh nghiệp và sự đồng ?của cơ quan hải quan Sở dĩ có thể hoán đổi hai phương pháp này cho nhau là

do việc xác định trị giá tính thuế theo hai phương pháp này chủ yếu dựa trêncác tài liệu, số liệu và bằng chứng khách quan của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, từ 2003 Hải quan Việt Nam bắt đầu thực hiện việc xácđịnh trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo Hiệp định trị giá GATT/WTO.Hiện hành, các quy định cụ thể về xác định trị giá tính thuế được thực hiệntheo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Quy định về trịgiá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Nội dung cơ bản của các phương pháp xác định trị giá tính thuế hàngnhập khẩu bao gồm:

a Phương pháp trị giá giao dịch

- Phương pháp trị giá giao dịch là phương pháp đầu tiên và là quantrọng nhất trong sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế

- Phương pháp trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa m?n đủ các điềukiện sau:

+ Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóasau khi nhập khẩu

+ Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện haycác khoản thanh toán mà v? chúng không xác định được trị giá của hàng hóacần xác định trị giá hải quan

+ Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu,(trừ khoản phải cộng), người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào

từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại;

+ Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có

Trang 22

th? mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.

- Trị giá giao dịch là giá thực tế đ? thanh toán hay sẽ phải thanh toáncho hàng hóa nhập khẩu sau khi đ? được điều chỉnh

Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu được xác định:

Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu = Giá thực tế thanh toán ± Các khoảnđiều chỉnh

- Giá thực tế thanh toán bao gồm:

+ Giá mua ghi trên hóa đơn: là giá mua hàng hóa nhập khẩu được thểhiện trên hóa đơn thương mại

+ Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghitrên hóa đơn như tiền ứng trước, tiền trả trước, tiền đặt cọc, các khoản thanhtoán gián tiếp cho người bán mà người mua trả cho bên thứ 3 theo yêu cầucủa người bán

- Các khoản điều chỉnh: là các khoản được phép cộng hoặc trừ ra khỏitrị giá giao dịch

+ Nguyên tắc điều chỉnh là: khoản điều chỉnh phải liên quan trực tiếpđến lô hàng đang được xác định trị giá; có khả năng định lượng và có chứng

từ chứng minh; khoản điều chỉnh cộng phải chưa có trong giá hóa đơn; khoảnđiều chỉnh trừ chỉ điều chỉnh nếu đ? có trong giá hóa đơn

+ Các khoản điều chỉnh cộng là những khoản tiền mà người mua phải

bỏ ra cho việc nhập khẩu hàng hóa nhưng người thụ hưởng lại không phải làngười bán nên không được nêu trong giá của hợp đồng Các khoản điều chỉnhcộng bao gồm: Chi phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới; Chi phí bao b? gắnliền với hàng hóa nhập khẩu; Chi phí đóng gói hàng hóa,Khoản trợ giúp: Phíbản quyền, phí giấy phép; Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ sốtiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được

Trang 23

chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi h?nh thức; Chi phí vậntải và chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửakhẩu nhập đầu tiên; Chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhậpđầu tiên.

+ Các khoản điều chỉnh trừ là các khoản được coi là không thuộc trị giáhải quan hoặc là những khoản tiền do người mua trả nhưng được trừ khỏi giáthực tế thanh toán, đó là những khoản: Chi phí cho những hoạt động phát sinhsau khi nhập khẩu hàng hóa; Chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hànghóa đ? được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên;Các khoản thuế, phí, lệphí phải nộp ở nội địa đ? nằm trong giá mua hàng nhập khẩu; Khoản giảmgiá; Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu;Chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu,

- Điều kiện để thực hiện điều chỉnh cộng hoặc trừ:

+ Các khoản điều chỉnh phải liên quan trực tiếp đến lô hàng đang đượcxác định trị giá

+ Có khả năng định lượng và có giấy tờ chứng minh Nếu không tínhtoán được giá trị của các khoản điều chỉnh hoặc không có chứng từ chứngminh th? không áp dụng phương pháp này nữa mà chuyển sang phương pháp

Điều kiện thứ nhất, người mua (chủ hàng) có toàn quyền định đoạt hay

sử dụng hàng hóa nghĩa là có đầy đủ quyền chuyển giao, có quyền sở hữu,

Trang 24

quyền tự m?nh bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, thừa kế, từ bỏ hàng hóa,quyền khai thác công dụng, hưởng lợi, lợi tức từ hàng hóa.

Điều kiện thứ hai, giao dịch mua bán không phụ thuộc vào bất cứ điềukiện nào dẫn đến việc không xác định được trị giá lô hàng nhập khẩu

Điều kiện thứ ba, người mua sẽ không phải trả thêm một khoản tiền nàotrích từ doanh thu hay lợi nhuận bán hàng của m?nh cho người cung cấp hànghóa (người bán), trừ khi khoản tiền đó chính là khoản điều chỉnh đ? quy định

Điều kiện thứ tư, người mua và người bán không có mối quan hệ đặcbiệt, hoặc là nếu có mối quan hệ đặc biệt th? mối quan hệ đó cũng không ảnh

hưởng đến giá cả của hàng hóa nhập khẩu [20, tr.328].

b Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/ hàng hóa nhập khẩu tương tự

- Nếu không xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giágiao dịch th? trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theophương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt

- Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng hóa nhập khẩu giốngnhau về mọi phương diện, bao gồm:

+ Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phươngpháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, l? hóa, có cùng m?

số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 25

mà không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa th? vẫn được coi là hànghóa nhập khẩu giống hệt.

- Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩugiống hệt phải lưu ? một số quy tắc có tính bắt buộc như khoảng thời gian sử

dụng để so sánh, cấp độ thương mại, h?nh thức vận chuyển[20, tr.329].

c Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự

- Nếu không xác định được trị giá hải quan theo 2 phương pháp trên th?trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trịgiá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự, với điều kiện hàng hóa nhậpkhẩu tương tự đ? được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá hải quantheo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điềukiện về thời gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hảiquan.Trường hợp không t?m được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điềukiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan th?lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phảiđược điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán

- Hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giốngnhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:

+ Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phươngpháp chế tạo

+ Có cùng chức năng, mục đích sử dụng

+ Chất lượng sản phẩm tương đương nhau

+ Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là ngườimua chấp nhận thay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia

+ Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhàsản xuất được ủy quyền, nhượng quyền, được nhập khẩu

Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự được

Trang 26

tiếp cận cũng giống như phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩugiống hệt.

d Phương pháp trị giá khấu trừ

- Nếu không xác định được trị giá hải quan theo 3 phương pháp nêutrên th? trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phươngpháp trị giá khấu trừ, căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu, hàng hóanhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địaViệt Nam và trừ (-) các chi phí hợp l?, lợi nhuận thu được sau khi bán hànghóa nhập khẩu

- Việc xác định các khoản khấu trừ dựa trên cơ sở các số liệu kế toán,chứng từ hợp pháp, hợp lệ có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quyđịnh của nước nhập khẩu Các khoản được khấu trừ phải là những khoản đượcphép hạch toán vào chi phí hợp l? của doanh nghiệp theo Luật kế toán nước

nhập khẩu [20, tr.330].

đ Phương pháp trị giá tính toán

- Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp nêutrên th? trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phươngpháp trị giá tính toán

- Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng cáchtổng hợp các chi phí hay trị giá của một số yếu tố tạo nên trị giá tính thuế củahàng hóa nhập khẩu

- Căn cứ để xác định trị giá tính toán:Là số liệu được ghi chép và phảnánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người sản xuất

e.Phương pháp suy luận

- Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp nêu

Trang 27

trên th? trị giá hải quan được xác định theo phương pháp suy luận, căn cứ vàocác tài liệu, số liệu khách quan, có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hải quan.

-Trị giá hải quan theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách

áp dụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan từ 1đến 5 và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan, với điều

kiện việc áp dụng như vậy phù hợp với các quy định [20, tr.331].

1.2 Quản l? trị gi? t?nh thuế đối với h?ng nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc quản l? trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

Quản l? trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là việc rà soát quá tr?

nh và kết quả xác định trị giá hải quan nhằm đảm bảo tính chính xác, trungthực của trị giá hải quan có thể do người nhập khẩu xác định trị giá thực hiệntại doanh nghiệp, hoặc do cơ quan hải quan thực hiện trong khi thi hành

nhiệm vụ quản l? hải quan [21, tr.269].

Nguyên tắc kiểm tra trị giá tính thuế:

- Tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống xác định trị giá hải quan, baogồm: minh bạch, đơn giản, tôn trọng thực tế khách quan trên cơ sở các chứng

từ, giấy tờ, bằng chứng hợp pháp, hợp lệ, phù hợp với thông lệ thương mại

- Trên cơ sở những thông tin sẵn có tại doanh nghiệp và tại cơ quan hảiquan ở thời điểm kiểm tra trị giá

- Trên cơ sở hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp - cơ quan hải quan vàcác bên có liên quan

1.2.2 Nội dung, quy tr?nh kiểm tra xác định trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

1.2.2.1.Kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trong thông quan

Trang 28

Hiện nay, nội dung, quy tr?nh kiểm tra trị giá, tham vấn, xác định giátính thuế trong khâu thông quan được thực hiện cụ thể như sau:

a) Nội dung công tác kiểm tra khai báo trị giá tính thuế:

Công chức kiểm tra hồ sơ hải quan (sau đây gọi là công chức kiểm tra)thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan của hàng hóa nhập khẩu, cụ thể như sau:

- Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các chỉ tiêu liên quan đến trị giáhải quan do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan tờ khai hảiquan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan (nếu có) theo quy định trong đó cầnlưu ? các chỉ tiêu sau:

+ Tên hàng phải đầy đủ, chi tiết k? m? hiệu, nh?n hiệu Cụ thể: tênhàng khai báo là tên thương mại thông thường kèm theo các đặc trưng cơ bản

về hàng hóa (như: cấu tạo, vật liệu cấu thành, thành phần, hàm lượng, côngsuất, kích cỡ, kiểu dáng, công dụng, nh?n hiệu, ) để xác định được các yếu

tố ảnh hưởng, liên quan đến trị giá hải quan của hàng hóa

- Đơn vị tính: phải được định lượng r? ràng theo đơn vị đo lường phùhợp với tính chất loại hàng (như: m, kg), trường hợp không định lượng đượcr? ràng (như: thùng, hộp) th? phải tiến hành quy đổi tương đương (như: thùng

có bao nhiêu hộp, mỗi hộp bao nhiêu kg) Đơn vị tính phải thống nhất với đơn

vị tính của hàng hóa có cùng m? số quy định tại Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Việt Nam

Lưu ?: Trường hợp người khai hải quan có mối quan hệ đặc biệt quyđịnh tại Điều 7 Thông tư số 39/2015/TT-BTC nhưng không khai trên tờ khaihải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan (nếucó) th? công chức kiểm tra yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung bằng

“Chỉ thị hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (m? A) trên Hệ thống

dữ liệu điện tử hải quan hoặc trên tờ khai hải quan nhập khẩu (trường hợpkhai hải quan trên tờ khai giấy) theo quy định tại Điều 20 được quy định tạiThông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-

Trang 29

BTC Trên cơ sở khai bổ sung của người khai hải quan, công chức kiểm trathực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơhải quan do người khai hải quan nộp hoặc xuất tr?nh cho cơ quan hảiquan để phát hiện các trường hợp có mâu thuẫn về nội dung liên quan đến trịgiá hải quan giữa các chứng từ,

+ Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc, điều kiện, tr?nh tự áp dụng, nộidung phương pháp xác định trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu quy định tạiNghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư

số 39/2015/TT-BTC 

+ Đối với trường hợp sử dụng văn bản Thông báo kết quả xác địnhtrước trị giá hải quan th? kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và sự phùhợp giữa nội dung văn bản Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quanvới hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đối với trườnghợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa)

+) Đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, tr?nh tự và phươngpháp xác định trị giá tính thuế theo quy định

+) Đánh giá mức độ trung thực, chính xác của mức giá khai báo

+) Xử l? các mặt hàng có nghi vấn về mức giá thuộc Danh mục rủi rohàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhậpkhẩu cấp Cục

+) Cập nhật dữ liệu: Đảm bảo tất cả các thông tin liên quan đến việckiểm tra mức giá khai báo, xác định mức độ tin cậy của mức giá khai báo,tham vấn và xác định trị giá tính thuế phải được cập nhật đầy đủ, kịp thờiđúng hướng dẫn vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế

+) Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ: Ghi nhận vàphản hồi trên hệ thống hải quan điện tử” đối với nghi vấn về trị giá

Trang 30

+) Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra thực tế hàng hóa: Ghi nhậnvào “Ghi nhận và phản hổi trên hệ thống” để làm cơ sở xử l? ở bước sau.

- Kiểm tra tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, tr?nh tự và phươngpháp xác định trị giá tính thuế do doanh nghiệp khai báo

- Kiểm tra mức giá khai báo

- Xử l? các mặt hàng có nghi vấn về mức giá thuộc Danh mục rủi rohàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩucấp Cục

b) Kiểm tra trị giá khai báo

- Nội dung kiểm tra:Công chức kiểm tra thực hiện so sánh, đối chiếu trịgiá khai báo tại chỉ tiêu “Đơn giá tính thuế” trên tờ khai hải quan nhập khẩu,

tờ khai trị giá hải quan

+ Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có nghi vấn trị giá khaibáo và rủi ro cao về trị giá so với mức giá tham chiếu của hàng hóa nhập khẩugiống hệt, tương tự theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, đồng thời ngườikhai hải quan được đánh giá, phân loại là doanh nghiệp không tuân thủ trên

hệ thống Quản l? rủi ro: công chức kiểm tra tr?nh L?nh đạo để thông báo chongười khai hải quan bổ sung hồ sơ, cử đại diện có thẩm quyền để giải tr?nh,chứng minh trị giá khai báo

Công chức kiểm tra thông báo cho người khai hải quan bằng “Chỉ thịhải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (m? A) trên Hệ thống dữ liệuđiện tử hải quan hoặc trên tờ khai hải quan nhập khẩu

Cập nhật trên hệ thống GTT02: tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng1.04, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Có nghi vấn rủi ro cao về trị giá,

DN không tuân thủ - Chi cục kiểm tra” và xử l? như sau:

- Trường hợp người khai hải quan (1) không bổ sung hồ sơ, hoặc (2)không cử đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, (3) hoặc cử đại

Trang 31

diện nhưng không có giấy ủy quyền để giải tr?nh, chứng minh trị giá khai báohoặc (4) trên cơ sở hồ sơ do người khai hải quan cung cấp, không giải tr?nh,không chứng minh được các căn cứ bác bỏ trị giá khai báo theo quy định côngchức kiểm tra lập tờ tr?nh trị giá hải quan, tr?nh L?nh đạo ban hành Thôngbáo trị giá hải quan, quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt vi phạm hànhchính (nếu có) để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật Hệ thống GTT02: Tại tag “Xác định giá” chức năng 1.04,công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các d?nghàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Do DN không bổ sung

hồ sơ/không cử đại diện có thẩm quyền/không giải tr?nh chứng minh được ”

Ngoài các trường hợp nêu trên, công chức kiểm tra lập tờ tr?nh trị giáhải quan và tr?nh L?nh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan để thôngquan hàng hóa theo trị giá khai báo của người khai hải quan

Cập nhật tại Hệ thống GTT02: Tại tag “Xác định giá” chức năng 1.04công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Chấp nhận trị giá khai báo”

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện nghi vấn, phải thực hiệntham vấn theo quy định công chức kiểm tra tr?nh L?nh đạo để:

- Thông báo cho người khai hải quan tại chỉ tiêu “Chỉ thị hải quan” trên

Hệ thống xử l? dữ liệu điện tử hải quan thông quan nghiệp vụ IDA01/EDA01(m? A) nội dung: “Cơ sở nghi vấn, phương pháp, mức giá dự kiến xác định;thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn tại Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổsung chứng từ, tài liệu theo quy

- Thực hiện giải phóng hàng hóa theo quy định, đồng thời ngay sau khithông báo cho người khai hải quan tại “Chỉ thị hải quan” trên Hệ thống dữliệu điện tử hải quan và/hoặc Thông báo nghi vấn; lập và gửi Phiếu chuyển

hồ sơ tham vấn cùng hồ sơ hải quan (bản sao); chứng từ, tài liệu (nếu có)

về Cục Hải quan để thực hiện tham vấn (đối với trường hợp tham vấn tại Cục

Trang 32

Hải quan)

- Cập nhật vào hệ thống GTT02: Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng1.04, công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khaibáo - chuyển Cục tham vấn” hoặc “Nghi vấn trị giá khai báo - Chi cục thamvấn” đối với các d?ng hàng nghi vấn

c) Quy tr?nh tham vấn:

Ngay sau khi nhận được yêu cầu đề nghị tham vấn của người khai hảiquan hoặc cơ quan hải quan có căn cứ nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnhhưởng đến trị giá giao dịch, cơ quan hải quan thực hiện các bước sau:

Bước 1: Phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn

Công chức hải quan ở cấp Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ theo thẩmquyền tham vấn:

- Nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền tham vấn của cấp Cục: Công chức hảiquan báo cáo L?nh đạo Chi cục chuyển toàn bộ hồ sơ hải quan (bản sao) vàcác cơ sở, dữ liệu nghi vấn về Cục

- Nếu hồ sơ được phân cấp tham vấn ở cấp Chi cục: Công chức hảiquan ở cấp Chi cục thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn tại Bước 2

Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu

Thu thập, chuẩn bị các tài liệu, số liệu có liên quan đến lô hàng dự kiếntham vấn Cụ thể:

- Tra cứu các thông tin về doanh nghiệp, về ngành hàng kinh doanh, vềt?nh h?nh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có sẵn trên các hệ thống thông tincủa cơ quan hải quan

- Tra cứu mức giá tính thuế đ? áp dụng đối với hàng hóa giống hệt,hàng hóa tương tự có sẵn trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế

Trang 33

Nếu kết quả tra cứu không có giá hàng hóa giống hệt, tương tự có sẵntrên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế th? mở rộng khái niệm hàng hóagiống hệt, tương tự.

- Thu thập giá của mặt hàng dự kiến tham vấn từ các nguồn thông tin khácnhư: Thông tin giá chào bán xuất khẩu trên Internet, trên tạp chí, sách báo; giá

do các Hiệp hội ngành hàng cung cấp, …

- Quy đổi các thông tin thu thập được về cùng điều kiện, thời gian với

lô hàng chuẩn bị tham vấn

- Tổng hợp, phân tích các thông tin đ? thu thập được để đánh giá mức

độ tin cậy của các thông tin và loại bỏ các thông tin không phù hợp

Các thông tin dữ liệu nêu trên sau khi tra cứu, thu thập phải được côngchức hải quan in ra, ghi r? thời gian tra cứu, thu thập k? tên, tr?nh l?nh đạoPh?ng phê duyệt nếu tham vấn ở cấp Cục hoặc tr?nh l?nh đạo Chi cục phêduyệt nếu tham vấn ở cấp Chi cục và lưu trữ cùng hồ sơ tham vấn

Bước 3: Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị câu hỏi

- Việc nghiên cứu hồ sơ cần tập trung làm r? tính phù hợp giữa cácchứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; giữa thông tin, dữ liệu thu thập được vớikết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và khai báo của người khaihải quan;

- Các câu hỏi cần tập trung làm r? các nghi vấn, tránh hỏi tràn lan,chiếu lệ, không trọng tâm vào những nghi vấn Tùy từng trường hợp tham vấn

cụ thể, cần làm r? các nội dung:

- Về hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh;

- Về đối tác của doanh nghiệp;

- Cách thức đàm phán, k? kết hợp đồng mua bán hàng hóa;

- Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả;

Trang 34

- Các vấn đề về thanh toán;

- Các thông tin chi tiết về hàng hóa;

- Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu (đối với trường hợp tham vấnhàng nhập khẩu);

- Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóanhập khẩu;

- Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ thamvấn (nếu có);

- Các mâu thuẫn trong khai báo của người khai hải quan so với cácchứng từ trong bộ hồ sơ hải quan;

- Giải tr?nh của người khai hải quan đối với nghi vấn của cơ quanhải quan

Bước 4: Tổ chức tham vấn

- Công chức được phân công thực hiện tham vấn đề nghị đại diệndoanh nghiệp đến thực hiện tham vấn xuất tr?nh chứng minh thư nhân dân vàgiấy ủy quyền đối với trường hợp được ủy quyền trước khi thực hiện thamvấn Trường hợp người đến tham vấn không đúng thẩm quyền theo giấy mờinhưng không có giấy ủy quyền th? không tổ chức tham vấn

- Công chức thực hiện tham vấn cần giải thích r? quyền lợi và nghĩa vụcủa người khai hải quan trong việc tham vấn để có sự cộng tác thật sự với cơquan hải quan trong việc làm minh bạch trị giá khai báo

- Đặt câu hỏi tham vấn và lắng nghe ? kiến trả lời của doanh nghiệp:Tập trung làm r? vấn đề nghi vấn về mức giá, các yếu tố ảnh hưởng đến trị giákhai báo dựa trên cơ sở dữ liệu có sẵn và các nguồn thông tin thu thập đượcsau khi kiểm chứng mức độ tin cậy và quy đổi theo hướng dẫn tại khoản 2Điều này để bác bỏ trị giá khai báo trên cơ sở đối chiếu 04 điều kiện xác định

Trang 35

trị giá giao dịch quy định với hồ sơ, mức giá, thông tin do người khai hải quancung cấp tại thời điểm tham vấn;

Không để xảy ra các t?nh trạng: không thực hiện tham vấn để làm r?nghi vấn trị giá khai báo mà thực hiện ấn định thuế ngay khi xác định nghivấn; Hoặc bác bỏ trị giá khai báo không chỉ r? căn cứ theo quy định; Hoặc sửdụng mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro

về trị giá để bác bỏ hoặc chấp nhận trị giá khai báo; Chấp nhận trị giá khaibáo thấp hơn cơ sở dữ liệu trị giá hải quan do hồ sơ hợp lệ mà không chútrọng đến sự bất hợp l? của mức giá

- Lập biên bản tham vấn ghi chép đầy đủ, trung thực việc hỏi đáp trongquá tr?nh tham vấn, các nội dung tham vấn, kết thúc biên bản tham vấn căn

cứ nội dung trả lời của doanh nghiệp, các thông tin dữ liệu giá, cơ quan hảiquan nêu r? “chấp nhận” hoặc “bác bỏ” mức giá khai báo, trích dẫn các vănbản pháp quy, căn cứ cơ sở bác bỏ hay chấp nhận mức giá khai báo, mức giá

dự kiến Các bên tham gia tham vấn phải cùng k? vào biên bản tham vấn.Trong trường hợp sau khi tham vấn mà người khai hải quan không đồng ? k?vào biên bản tham vấn th? yêu cầu người khai hải quan phải ghi r? l? dokhông k? vào biên bản

- Nội dung tại Biên bản tham vấn:

+ Trường hợp người khai hải quan đồng ? với phương pháp, mức giá

do cơ quan hải quan xác định th? công chức tham vấn ghi “người khai hảiquan đồng ? với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định vàkhai bổ sung”

+ Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo hoặc chưa đủ cơ

sở bác bỏ trị giá khai báo

Tại biên bản tham vấn, công chức tham vấn ghi chép đầy đủ, trung thựcnội dung hỏi đáp trong quá tr?nh tham vấn; ghi nhận các chứng từ, tài liệu

Trang 36

người khai hải quan đ? nộp bổ sung; phương pháp, mức giá xác định và xử l?như sau:

+Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo,công chức tham vấn ghi r? “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”;

+ Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, công chức thamvấn ghi r? “Bác bỏ trị giá khai báo”, các nguồn thông tin sử dụng trong quá tr?nhtham vấn, cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá khai báo, mức giá và phương pháp xácđịnh do cơ quan hải quan sử dụng để xác định trị giá sau khi tham vấn

+ Biên bản tham vấn có chữ k? của đại diện các bên tham gia tham vấn.Trường hợp người khai hải quan không đồng ? với phương pháp, mức giá do

cơ quan hải quan xác định, công chức tham vấn làm r? nguyên nhân và đềnghị người khai hải quan bằng các chứng từ, tài liệu có ? kiến về kết luận của

cơ quan hải quan; công chức tham vấn hướng dẫn người khai hải quan ghi ?kiến và k? vào biên bản tham vấn Hồ sơ tham vấn phải được lưu trữ tại nơitham vấn

- Báo cáo L?nh đạo Cục hoặc L?nh đạo Chi cục (đối với trường hợp thamvấn tại Chi cục) kết quả tham vấn và đề xuất phương án xử l? sau tham vấn

Bước 5: Xử l? kết quả tham vấn

- Các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo: Thực hiện xác định trị giá tínhthuế và thông báo cho Doanh nghiệp khai bổ sung theo quy định

- Các trường hợp chấp nhận trị giá khai báo:

+) Công chức hải quan lập Thông báo trị giá, tr?nh L?nh đạo Cục (hoặcL?nh đạo Chi cục) phê duyệt

+) Sau khi có phê duyệt của L?nh đạo Cục (hoặc L?nh đạo Chi cục) th? gửiThông báo trị giá cho người khai hải quan biết việc chấp nhận trị giá khai báo

Bước 6: Lưu trữ hồ sơ tham vấn

Trang 37

- Trường hợp tham vấn tại Chi cục: Toàn bộ các chứng từ, hồ sơ liên quanđến việc tham vấn phải lưu trữ cùng bộ hồ sơ hải quan của chính lô hàng đó.

- Trường hợp tham vấn tại cấp Cục:

+) Chuyển bản sao biên bản tham vấn cùng 01 bản chính Thông báo trịgiá cho Chi cục để lưu cùng bộ hồ sơ của lô hàng nhập khẩu Lưu bản chínhbiên bản tham vấn và 01 bản chính Thông báo trị giá tại nơi tham vấn

+) Các chứng từ hồ sơ khác liên quan đến việc tham vấn lưu tại Cục

1.2.2.2 Công tác kiểm tra trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại sau thông quan

a) Nội dung công tác thu thập, xử l? th?ng tin nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm tra trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

- Thu thập, phân tích, xử l? thông tin là hoạt động thường xuyên củanghiệp vụ kiểm tra sau thông quan Nguồn thông tin được thu thập từ một haynhiều nguồn sau:

+ Các cơ sở dữ liệu của ngành (cơ sở dữ liệu tờ khai hải quan, cơ sở dữliệu về trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), cơ sở dữ liệu quản l? rủi ro,

cơ sở dữ liệu kế toán thuế XNK, cơ sở dữ liệu về vi phạm pháp luật hải quan,các thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa, cơ sở dữ liệu khác …)

+ Thông tin từ khâu thông quan (đăng ký, giám sát, kiểm tra thực tếhàng hóa, phúc tập hồ sơ, tham vấn giá, kết quả giám định hàng hóa …), từcác bộ phận nghiệp vụ khác trong ngành Hải quan (điều tra chống buôn lậu,kiểm tra thu thuế, xử l? vi phạm hành chính …)

+ Các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên các cấp

+ Các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền h?

nh, internet …)

+Từ ngành ngoài (Thuế, Công an, Kho bạc, Ngân hàng …)

Trang 38

+ Các nguồn khác: Thông tin từ thị trường thế giới, thị trường nội địa;

từ đơn thư tố cáo, khiếu kiện; do các tổ chức, cá nhân cung cấp …

- Phương pháp phân tích, xử l? thông tin trong lĩnh vực trị giá:

+ So sánh, đối chiếu giá khai báo với dữ liệu giá GTT02 (nếu có); vớidanh mục quản l? rủi ro về giá của TCHQ, Cục Hải quan địa phương

+ So sánh, đối chiếu giá khai báo với giá do đa số các doanh nghiệpkhác khai, đ? được hải quan chấp nhận

+ So sánh, đối chiếu giá khai báo với giá đ? được hải quan (cửa khẩu,kiểm tra sau thông quan) ấn định với doanh nghiệp khác

+ So sánh, đối chiếu giá khai báo với giá bán trên thị trường nội địa,sau khi trừ các chi phí nội địa, l?i hợp l? (ước tính)

+ So sánh, đối chiếu giá khai báo trên tờ khai với giá ghi trên các chứng

b) Kiểm tra sau thông quan, kiểm tra trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

Bước 1: Xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra.

Trang 39

Việc xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vikiểm tra thực hiện theo nguyên tắc quản l? rủi ro, căn cứ vào kết quả thu thập,

xử l? thông tin, kế hoạch đ? được xác định, dấu hiệu vi phạm mới phát hiện,t?nh h?nh nổi cộm từng thời gian hoặc chỉ đạo của cấp trên

Bước 2: Thu thập, phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra.

Thu thập thông tin nhằm bổ sung, củng cố thông tin đ? có, làm cơ sởđánh giá t?nh h?nh, xác định phạm vi kiểm tra, biện pháp nghiệp vụ áp dụng

Cách thức, tr?nh tự thu thập, phân tích:

+ Rà soát, củng cố lại thông tin đ? có bằng việc đối chiếu các thông tin

đó với các cơ sở dữ liệu của ngành (cơ sở dữ liệu quản l? tờ khai hải quan, cơ

sở dữ liệu quản l? giá tính thuế, cơ sở dữ liệu về vi phạm hành chính về hảiquan và cơ sở dữ liệu quản l? hàng gia công, sản xuất - xuất khẩu, tùy từngđối tượng)

+ Đối chiếu các thông tin đ? được củng cố trên với hồ sơ hải quan lưutại đơn vị hải quan làm thủ tục thông quan cho các lô hàng liên quan

+ Đề nghị các đơn vị hải quan làm thủ tục thông quan cung cấp bổ sungtài liệu, thông tin, giải thích, làm r? những vấn đề chưa r? trên hồ sơ hải quan

+ Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan.+ Xác minh các vấn đề chưa r? ở các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc

có khả năng biết được vấn đề đó

+ Giám định các chứng từ nghi vấn, giám định hàng hóa nếu cần thiết

và c?n điều kiện

+ Tổng hợp, hệ thống lại các thông tin trên, để làm r? về đối tượngkiểm tra

Bước 3: Yêu cầu doanh nghiệp giải tr?nh.

Thông báo cho doanh nghiệp về trị giá tính thuế hoặc những vấn đề

Trang 40

chưa r?, đề nghị doanh nghiệp, nếu c? ? kiến khác, th? giải tr?nh và cung cấpchứng từ, tài liệu chứng minh cho bản giải tr?nh

Bước 4: Kiểm tra tại doanh nghiệp

Thực hiện kiểm tra những sổ kế toán, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử

… do doanh nghiệp chuẩn bị cung cấp theo yêu cầu của cơ quan hải quan.Doanh nghiệp phải người đại diện theo pháp luật, kế toán và những ngườikhác trực tiếp làm việc với đoàn và k? các biên bản trong quá tr?nh kiểm tra

Bước 5: Báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất xử l?.

Dựa trên báo cáo kết quả kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện ấn địnhthuế hoặc lập biên bản hành chính xử l? vi phạm của doanh nghiệp về trị giátính thuế nếu doanh nghiệp vi phạm

Bước 6: Cập nhật thông tin và lưu trữ hồ sơ.

Sau khi hoàn thành cuộc kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm cậpnhật vào các cơ sở dữ liệu liên quan các quyết định hành chính và toàn bộ cácthông tin thu thập được (từ các nguồn ngoài cơ sở dữ liệu của ngành) trongquá tr?nh kiểm tra sau thông quan và tổ chức lưu trữ hồ sơ theo quy định

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng quản l? trị gi? t?nh thuế h?ng nhập khẩu

Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế xác định trị giá tính thuế hàng nhậpkhẩu bao gồm các yếu tố: (1) Yếu tố thuộc về cơ quan hải quan, (2) Yếu tốthuộc về môi trường bên ngoài

1.3.1 Yếu tố thuộc về cơ quan hải quan

Yếu tố chủ quan là các yếu tố nội tại tác động sâu nhất đến hoạt độngcủa Chi cục Hải quan cửa Khẩu Cảng Nghi Sơn Nếu các yếu tố chủ quan nàymạnh và tốt, sẽ góp phần tạo nên hiệu quả cao trong công tác quản l? TGTThàng hóa xuất nhập khẩu Nếu các yếu tố này xấu sẽ tác động công tác quản l?

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H?nh 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN L? TẠI CHI CỤC HẢI - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
nh 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN L? TẠI CHI CỤC HẢI (Trang 54)
Bảng 2.1:  Số lượng tờ khai XNK của Chi cục - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
Bảng 2.1 Số lượng tờ khai XNK của Chi cục (Trang 57)
Bảng 2.2:  Số lượng doanh nghiệp đ? đăng ký làm thủ tục hải quan - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp đ? đăng ký làm thủ tục hải quan (Trang 58)
Bảng 2.3:  Kim ngạch XNK tại Chi cục - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
Bảng 2.3 Kim ngạch XNK tại Chi cục (Trang 59)
Bảng 2.5:  Kết quả thu thuế hàng nhập khẩu của chi cục - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
Bảng 2.5 Kết quả thu thuế hàng nhập khẩu của chi cục (Trang 64)
Bảng 2.6:  T?nh h?nh nợ thuế hàng nhập khẩu tại chi cục (Tính đến - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
Bảng 2.6 T?nh h?nh nợ thuế hàng nhập khẩu tại chi cục (Tính đến (Trang 66)
Bảng 2.9. Kết quả công tác kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu sau khi - Quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng nghi sơn
Bảng 2.9. Kết quả công tác kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu sau khi (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w