1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Sầm Sơn
Tác giả Nguyễn Ngọc Kiên
Người hướng dẫn TS. Đào Thu Trà
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu tài liệu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Thu Trà

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 3

Theo Quyết định số 1717/QĐ-ĐHHĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019

của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:

trong Hội đồng

TS Lê Quang Hiếu Trường Đại học Hồng Đức Chủ tịch

TS Phạm Thị Thúy Hằng Trường Đại học Vinh Phản biện 1

TS Nguyễn Thị Thu Phương Trường Đại học Hồng Đức Phản biện 2 PGS.TS Chúc Anh Tú Học viện Tài chính Ủy viên

TS Nguyễn Đức Việt Trường Đại học Hồng Đức Thư ký

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán với đề tài: “Hoàn thiện

công tác thanh quyết toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau

Đại học, các thầy cô của Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng thành phố Sầm Sơn, cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp

đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến cô TS Đào Thu Trà đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp

Thanh Hóa, tháng 11 năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Ngọc Kiên

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Thanh Hóa, tháng 11 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Kiên

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 4

7 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN TRONG THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

1.1 Các vấn đề lý luận cơ bản về dự án và dự án đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.3 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2 Một số vấn đề lí luận cơ bản về chi phí đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Vai trò quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.4 Nội dung của quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9

1.3 Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư 11

Trang 7

1.3.1 Yêu cầu đối với quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư 11

1.3.2 Cơ sở quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư 12

1.3.3 Thanh toán khối lượng hoàn thành 13

1.4 Quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng 17

1.4.1 Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư xây dựng 17

1.4.2 Yêu cầu cơ bản quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư 18

1.4.3 Nội dung quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 19

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ SẦM SƠN 31

2.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn 31

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 32

2.2 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước của các dự án 34

2.2.1 Thực trạng kiểm soát căn cứ thanh toán vốn đầu tư của Ban quan lý dự án thành phố Sầm Sơn 34

2.2.2 Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư 35

2.3 Thực trạng công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án thành phố Sầm Sơn 37

2.3.1 Thực trạng cơ chế quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 37

2.3.2 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư 39

2.3.3 Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng 45 2.3.4 Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 47

Trang 8

2.3.5 Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành 48

2.4 Đánh giá công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án thành phố Sầm Sơn 50

2.4.1 Những kết quả đạt được 50

2.4.2 Những hạn chế 51

2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN THUỘC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ SẦM SƠN 55

3.1 Định hướng quyết toán một số dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn trong thời gian tới 55

3.2 Yêu cầu khi thực hiện giải pháp 57

3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn 58

3.3.1 Quản lý, điều hành kế hoạch vốn đầu tư 58

3.3.2 Kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện đầu tư 58

3.3.3 Kiểm soát chi phí khâu thanh toán vốn đầu tư 59

3.4 Kiến nghị 65

3.4.1 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Sầm Sơn 65

3.4.2 Kiến nghị với Kho Bạc Nhà nước thành phố Sầm Sơn 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC P1

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

KT NSNN QLDA

XH XDCB

Kinh tế Ngân sách nhà nước Quản lý Dự án

Xã hội Xây dựng cơ bản

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn 31 Bảng 2.2 Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn 35 Bảng 2.3 Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng phân theo công trình hoàn thành 36 Bảng 2.4 Giá trị đề nghị quyết toán các dự án hoàn thànhgiai đoạn 2017- 2018 40 Bảng 2.5 Giá trị đề nghị quyết toán các dự án hoàn thành phân theo dự án 41 Bảng 2.6 Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Trụ

sở công an phường Quảng Cư, Quảng Vinh 42 Bảng 2.7 Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Trụ

sở công an phường Quảng Châu, Quảng Thọ 42 Bảng 2.8 Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Nâng cấp, cải tạo đường Ngô Văn Sở 43 Bảng 2.9 Giá trị quyết toán phân theo dự án đầu tư 44 Bảng 2.10 Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Trụ sở công an phường Quảng Cư, Quảng Vinh 44 Bảng 2.11 Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Trụ sở công an phường Quảng Châu, Quảng Thọ 45 Bảng 2.12 Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Nâng cấp, cải tạo đường Ngô Văn Sở 45

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ban quản lý 32

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sầm Sơn là một thành phố du lịch nổi tiếng, sở hữu một trong những bãi biển đẹp nhất Miền Bắc, là niềm tự hào của ngành du lịch Thanh Hoá và cũng là của ngành du lịch Việt Nam Hàng năm Sầm Sơn đón hàng triệu lượt khách đến vui chơi, nghỉ dưỡng Kinh tế du lịch phát triển mạnh, góp phần đưa tốc độ phát triển kinh tế của thành phố tăng nhanh

Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước thực sự đóng vai trò chủ đạo, định hướng, thu hút các nguồn vốn của xã hội cho đầu tư phát triển ngày càng tăng Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đã có nhiều tiến bộ, cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho nền kinh tế - xã hội của thành phố được phát triển một cách ổn định và bền vững Đặc biệt, đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nên sự chuyển biến quan trọng về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng năng lực của nhiều ngành kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra những lãng phí, thất thoát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn

Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng nguồn vốn phát triển kinh tế xã hội Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện

từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng Trong đó khâu thanh quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng về mặt nhận thức, về lý luận cũng như thực tiễn

Để nâng cao chất lượng khâu thanh quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành cần đẩy mạnh việc phân cấp cho chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng, quy định rõ Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành, giảm bớt hồ sơ thanh quyết toán làm rõ căn cứ và quy trình thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành

Trang 13

Xuất phát từ những yêu cầu trên tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác công tác thanh quyết toán tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Sầm Sơn” để làm đề tài Luận văn thạc sỹ cho mình Kết quả của việc nghiên cứu này ngoài ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, còn góp phần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh quyết toán

dự án đầu tư xây dựng thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh quyết toán

dự án đầu tư xây dựng thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thanh quyết toán dự án đầu

tư xây dựng công trình thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố

Trang 14

- Phạm vi thời gian: Công tác thanh quyết toán thực hiện từ năm 2017 đến 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã tiến hành thu thập

dữ liệu thứ cấp từ những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và quy định về thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước nói riêng; dữ liệu về thanh quyết toán của Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng thành phố Sầm Sơn…

4.2 Phương pháp hệ thống hóa

Căn cứ trên cơ sở những quy định hiện hành, tác giả xây dựng nên được quy trình cơ bản trong công tác thanh quyết toán, từ đó phân tích rõ hơn một số vấn đề lý luận về thanh quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn

vốn ngân sách nhà nước

4.3 Phương pháp phân tích

Xác định rõ mục tiêu và lựa chọn phương pháp tiếp cận, nghiên cứu phù hợp, dựa trên hệ thống các bảng biểu, báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, … tác giả tiến hành phân tích quá trình thực hiện công tác thanh quyết toán, đánh giá được những kết quả thành công

và những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu

4.4 Phương pháp chuyên gia

Để có được góc nhìn bao quát, chuyên sâu về quá trình thực hiện công tác thanh quyết toán dự án hoàn thành tại Ban quản lý dự án thành phố Sầm Sơn tác giả tiến hành tham vấn các ý kiến chuyên gia, nhà quản lý am hiểu về

công tác thanh quyết toán dự án hoàn thành

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về thanh

Trang 15

quyết toán dự án xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý này Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong loại hình dự án đặc thù tại Ban quản lý dự án thành phố Sầm Sơn là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh quyết toán của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án tại Ban quản lý dự án thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống cơ sở lý luận về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Phân tích, đánh giá thực trạng khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

dự án hoàn thành thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn; các mặt đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh quyết toán

dự án đầu tư xây dựng thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn

7 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 phần cơ bản:

Chương 1: Những lý luận cơ bản trong thanh toán, quyết toán dự án đầu tư

Chương 2: Thực trạng công tác thanh toán, quyết toán tại Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn

Trang 16

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN TRONG THANH TOÁN,

QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Các vấn đề lý luận cơ bản về dự án và dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm

Dự án là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu, hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định Ví dụ các dự án quy hoạch các bậc thang các thủy điện vừa và nhỏ; dự án tin học phục vụ cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý Nhà nước

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được

sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.[19]

Như vậy, dự án xây dựng bao gồm hai hoạt động chính là hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng

1.1.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

Thứ nhất, dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;

Thứ hai: dự án có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp; Thứ ba: dự án phải an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

Thứ tư: dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.[22]

Trang 17

1.1.3 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu

tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường

Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình.[19]

1.2 Một số vấn đề lí luận cơ bản về chi phí đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là tổng thể các biện pháp, công cụ, các thức mà nhà nước sử dụng để tác động vào quá trình hình hình thành và sử dụng vốn từ NSNN cho đầu tư xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản

Trang 18

quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống chế chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn

bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng là một khâu, một phạm trù của quản lý chi phí đầu tư xây dựng Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là kiểm soát chi phí giai đoạn từ khi ký kết hợp đồng kinh tế giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đến khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.[26]

1.2.2 Vai trò quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình thực hiện dự án Cụ thể:

- Đảm bảo hiệu quả và tiến độ thực hiện dự án Chi phí đầu tư là yếu tố quyết định để tiến hành các hoạt động đầu tư Đồng thời, thông qua quản lý chi phí đầu tư, chủ đầu tư đánh giá được tình hình thực hiện dự án, các kế hoạch cũng như thực trạng của dự án đầu tư

- Hạn chế, ngăn ngừa những hoạt động không được phép và nằm bên ngoài kế hoạch Kế hoạch đầu tư là cơ sở để xác định nguồn chi cho các dự án đầu tư Nếu không có sự quản lý chi phí đầu tư, sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư không đúng mục đích, gây thất thoát và lãng phí NSNN cho hoạt động đầu tư xây dựng

Như vậy, để quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và mang lại lợi ích thì nhà nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, phân bổ vốn một cách hợp lý, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư và cả của cơ quan cấp phát vốn

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Công tác quản lý chi phí phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định Các nguyên tắc này được quy định cụ thể tại Nghị định 32/2015/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 68/2019/NĐ-CP [12,16]

Trang 19

Thứ nhất, quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu

tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật, nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư của dự

án, phương thức thực hiện của dự án Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng công trình và các biến động giá

dự kiến trong quá trình đầu tư xây dựng;

Thứ hai, nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua

việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thứ ba, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ

giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thứ tư, các công trình xây dựng đặc thù thuộc loại công trình bí mật nhà

nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng và hệ thống công cụ định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá quy định tại Nghị định này để xác định chi phí đầu

tư xây dựng, làm cơ sở xác định giá trị hình thành tài sản công đối với các công trình xây dựng này Việc thẩm định, phê duyệt chi phí đầu tư xây dựng các công trình này được thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Thứ năm, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng

phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây

Trang 20

dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.2.4 Nội dung của quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi đầu tư xây dựng công trình bao gồm nhiều nội dung và do đó có nhiều nội dung quản lý

1.2.4.1 Quản lý tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự

án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng khối lượng phát sinh và trượt giá [11]

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

Trang 21

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện

dự án

Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.2 Lập và quản lý dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính ở giai đoạn trước khi lựa chọn nhà thầu để xây dựng công trình, các công trình, các gói thầu, được xác định dựa trên cơ sở khối lượng tính toán thiết kế kỹ thuật Đây cũng

là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí xây dựng công trình [11]

Dự toán công trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp đồng xây lắp khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh toán giá xây lắp công trình xây dựng; là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu như quản lý chi phí trong thi công xây dựng, khâu thanh toán, quyết toán, bảo hành công trình xây dựng

1.2.4.3 Lập và quản lý tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Tổng dự toán bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các chi phí khác được tính trong dự toán xây dựng công trình và chi phí dự phòng, chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác của dự án Tổng dự toán không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư kể cả chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn lưu động cho sản xuất [11]

Trang 22

Theo quy định của pháp luật thì chủ đầu tư không bắt buộc phải lập tổng dự toán Tuy nhiên để cho công tác quản lý được thuận lợi và nâng cao hiệu quả thì tổng dự toán là cơ sở để chủ đầu tư xác định các gói thầu của dự

án, là cơ sở quản lý giá trong đấu thầu, thanh toán và quyết toán với nhà thầu

1.3 Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư

1.3.1 Yêu cầu đối với quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư

Quản lý chi phí trong khâu thanh toán là việc làm rất cần thiết đối với chủ đầu tư Quản lý chi phí đầu tư cần phải đảm bảo một số yêu cầu trong suốt quá trình thực hiện thanh toán và quyết toán.[19]

Thứ nhất, xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh quyết

toán vốn đầu tư như hệ thống văn bản hướng dẫn công tác thanh quyết toán vốn, các quy định về quản lý chi phí, tuân thủ quy trình thanh toán vốn đầu tư

Thứ hai, xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để

tạo thế chủ động cho cơ quan cấp phát vốn, phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa cho các chủ đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý, năm sát với thực tế

Thứ ba, kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn

giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế

Thứ tư, ban hành các định chế về thanh toán phù hợp, đồng bộ với văn

bản hiện hành về đầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ

sơ thanh toán, thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán; kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng

Thứ năm, trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội

dung thanh toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, bảo hành công trình

Trang 23

1.3.2 Cơ sở quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư

1.3.2.1 Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn

- Kế hoạch khối lượng: khối lượng công việc phải thực hiện trong năm

kế hoạch đã được người quyết định đầu tư phê duyệt căn cứ vào:

+ Bản vẽ thi công được duyệt;

+ Dự toán, tổng dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt;

+ Tiến độ thi công được duyệt;

+ Điều kiện, môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu

- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lượng của dự án;

- Tổng vốn đầu tư được thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch;

- Xác định tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị khối lượng đã thực hiện trong năm kế hoạch

1.3.2.2 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành

Để kiểm soát và quản lý được chi phí cần kiểm soát và quản lý khối lượng xây dựng dự án hoàn thành Nội dung kiểm soát bao gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo qui định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng như: điều kiện hợp đồng (điều kiện chung và điều kiện riêng), đề xuất của nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế, các sửa đổi bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo lãnh khác (nếu có);

Trang 24

- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng (kể cả dự

án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công);

- Trong 6 tài liệu trên chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ xung, điều chỉnh;

- Các hồ sơ được gửi kèm theo đối với từng lần thanh toán

1.3.3 Thanh toán khối lượng hoàn thành

1.3.3.1 Nội dung, hồ sơ thanh toán

Việc thanh toán khối lượng hoàn thành phụ thuộc vào các hình thức, nội dung thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Thứ nhất, thanh toán theo hợp đồng xây dựng

Đối với trường hợp ủy thác quản lý dự án: Trong trường hợp chủ đầu

tư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, việc thanh toán được thực hiện phù hợp với quy định của hợp đồng ủy thác Chủ đầu tư và bên được ủy thác có trách nhiệm quy định cụ thể phạm vi ủy thác trong hợp đồng; Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác toàn bộ cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực thực hiện quản lý dự án (bao gồm cả việc rút dự toán và giao dịch với cơ quan kiểm soát thanh toán), thì ngoài nội dung công việc ủy thác, chủ đầu tư phải ủy quyền chủ tài khoản cho bên nhận ủy thác và nội dung trên phải được quy định cụ thể trong hợp đồng Để phục vụ công tác quyết toán công trình, trường hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu có thỏa thuận trong hợp đồng về việc tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành và thỏa thuận về việc chuyển khoản tiền nêu trên vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước thì việc thanh toán được thực hiện theo quy định của hợp đồng Chủ đầu tư và nhà thầu chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý hợp đồng xây dựng.”

Trang 25

Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp

đồng hoặc công trình, khối lượng công việc tương ứng với mỗi giai đoạn thanh toán đã được thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu

có xác nhận khố lượng hoàn thành chi tiết

Đối với hợp đồng đơn giá cố định: thanh toán trên cơ sở khối lượng

thực tế hoàn thành được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: thanh toán theo khối lượng

thực tế hoàn thành được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

Đối với hợp đồng theo thời gian: chi phí cho chuyên gia được xác định

dự trên mức lương chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu; các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia được thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

Hồ sơ thanh toán theo hợp đồng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán;

biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng kèm theo Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu; Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của

Trang 26

Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

Hồ sơ thanh toán bao gồm: Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn

thành; Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc; Giấy

đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Thứ ba, đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh

toán bao gồm: Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư đã thực hiện); Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soát thanh toán cho dự án Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương và địa phương, đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu

tư theo quy định, Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ

Trang 27

đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Trường hợp phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, chậm nhất trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thanh toán Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán và có văn bản thông báo cho chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối thanh toán

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc

“thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước”

1.3.3.2 Thời hạn thanh toán khối lượng dự án hoàn thành

Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng)

Trường hợp các dự án cần thiết phải kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau, phải được cấp có thẩm quyền cho phép và tuân theo quy định của pháp luật

Thời hạn kiểm soát thanh toán vốn của Kho bạc Nhà nước: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định

Trang 28

1.4 Quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng

1.4.1 Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư xây dựng

1.4.1.1 Khái niệm

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý và thể hiện tính hiệu quả, đảm bảo thực hiện quản lý đúng trình tự đầu tư xây dựng

và thỏa mãn nhu cầu của người bỏ vốn.[19]

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp

là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn để báo cáo với người quyết định đầu tư (người giao vốn: cơ quan, tổ chức) Người quyết định đầu

tư có thể là một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức Người quyết định đầu tư xem xét tính hợp pháp, hợp lý so với các chủ trương chính sách quản lý tài chính

về đầu tư và xây dựng

Cơ sở pháp lý để quyết toán dự án hoàn thành là chính sách quản lý về đầu tư xây dựng và định chế tài chính của nhà nước và các tổ chức ban hành theo từng thời kỳ

Các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn sau phải lập báo cáo quyết toán sau khi hoàn thành:

- Vốn ngân sách nhà nước;

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;

- Vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địa phương);

- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh;

- Vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, công ty TNHH một thành viên

Trang 29

1.4.1.2 Phân loại quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán A-B: Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu xây dựng (bên B) Quyết toán A-

B do nhà thầu lập (bên B), báo cáo chủ đầu tư (bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Căn cứ để quyết toán A-B là hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự

án, tài liệu kèm theo hợp đồng và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán

Quyết toán niên độ: Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư của Chủ đầu tư với cơ quan chủ quản Quyết toán niên độ là

do chủ đầu tư lập Căn cứ lập báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo, tình hình thực hiện khối lượng thanh toán vốn đầu tư và các chế độ, chính sách để phục vụ quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan chủ quản của Chủ đầu tư Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động đầu tư

Báo cáo đầu tư thực hiện hàng năm của dự án cần phản ánh một số chỉ tiêu: + Kế hoạch đầu tư hàng năm;

+ Giá trị khối lượng thực hiện trong năm và luỹ kế từ khởi công;

+ Tổng vốn đầu tư đã được thanh toán trong năm và luỹ kế từ khởi công; + Tình hình bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng

Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: là bản báo cáo tài chính phản ánh tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tư hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính nhà nước từ khi lập dự án đến khi dự án hoàn thành được nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng Quyết toán vốn đầu tư dự

án hoàn thành do chủ đầu tư lập

1.4.2 Yêu cầu cơ bản quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu

Trang 30

tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định và tài sản lưu động;

Báo cáo phải thực hiện theo đúng trình tự, các bước lập, báo cáo quyết toán phải được chuyển đến đúng cấp chức năng thẩm tra và phê duyệt để tổ chức thẩm tra, phê duyệt kịp thời

Đơn vị, cá nhân lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải có đủ điều kiện năng lực được quy định theo pháp luật Trường hợp đơn

vị, cá nhân không đủ điều kiện năng lực thì không được phép thẩm tra báo cáo quyết toán

Bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định hiện hành Báo cáo quyết toán thể hiện đầy đủ các nội dung thực hiện, các phụ lục đi kèm Thời gian trong báo cáo phải logic và phù hợp từng bước công việc thực hiện, nội dung thẩm tra phải thể hiện đầy đủ, có xác nhận của đơn vị có liên quan

1.4.3 Nội dung quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản

1.4.3.1 Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)

- Loại nguồn vốn tham gia đầu tư dự án: nguồn vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn vốn vay trong nước và vốn khác

- Phản ánh nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định đầu tư dự án, phản ánh nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án tính đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư Nội dung chi phí đầu tư được ghi trong BCQT:

- Tổng mức đầu tư được duyệt ghi trong quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư

Trang 31

- Dự toán, tổng dự toán được duyệt được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán

- Chi phí đầu tư dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu tư đề nghị quyết toán

Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: phản ánh những chi phí do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, địch họa, được cấp có thẩm quyền cho phép duyệt bỏ không tính vào giá trị hình thành qua đầu tư

Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng Các dự án đầu tư có thời gian từ 36 tháng trở lên phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện qua các năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao để xác định giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng

Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

Hồ sơ trình duyệt quyết toán bao gồm:

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc); + Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo văn bản quy định hiện hành do Chủ đầu tư lập;

+ Các văn bản pháp lý có liên quan;

Trang 32

+ Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu;

+ Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B;

+ Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị;

Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của Chủ đầu tư

Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán; Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ xung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan

1.4.3.2 Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành là kiểm tra tính hợp pháp của việc đầu tư xác định chính xác số vốn đầu tư thực tế đã sử dụng để xây dựng

dự án, công trình, xác định giá trị tài sản do kết quả đầu tư đem lại được bàn giao đưa vào sản xuất, khai thác, sử dụng

Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

Hình thức thẩm tra: Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô dự án và bộ máy chuyên môn thẩm tra trực thuộc, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể áp dụng một trong hai hình thức thẩm tra quyết toán dưới đây:

Hình thức tự thực hiện thẩm tra: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sử dụng cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý có đủ năng lực để trực tiếp thẩm tra quyết toán hoặc quyết định thành lập tổ tư vấn thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Trang 33

Hình thức thuê tổ chức kiểm toán độc lập: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán cho phép chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Lựa chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu

1.4.3.3 Các quy định hiện hành

Quyết toán chi phí đầu tư xây dựng chịu sự tác động đồng thời của nhiều bộ Luật như Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư… và nhiều văn bản hướng dẫn luật

Thứ nhất, bộ Luật:

- Luật NSNN sửa đổi số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 quy định về thu - chi ngân sách nói chung Đây là văn bản có tính pháp lý cao nhất, điều tiết nhiều hoạt động của thu - chi NSNN

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2014; Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB; Luật số 02/VBHN-VPQH có hiệu lực từ ngày 28 tháng 6 năm 2017

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, được sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật số 48/VBHN-VPQH có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2018

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi bổ sung Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm

2014 Hai bộ Luật này bao gồm những quy phạm pháp luật liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện, quản lý các dự án đầu tư nói chung trong đó có các dự án đầu tư XDCB

Thứ hai, các văn bản hướng dẫn luật:

Trang 34

- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay thế cho Nghị định

- Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước có hiệu lực từ ngày 05 tháng 03 năm 2016 (thay thế các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày

17 tháng 6 năm 2011)

- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 và Thông tư

số 04/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính)

- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10 ngày 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.4.3.4 Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Đối với dự án không kiểm toán quyết toán, thì nội dung thẩm tra phê duyệt quyết toán như sau:

Trang 35

Thứ hai, thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện;

- Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

Thứ ba, thẩm tra chi phí đầu tư

Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi 2 phương thức:

- Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện;

- Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng

Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện:

- Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và gói thầu chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Thẩm tra các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của Chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá, phù hợp với phương pháp lập định mức đơn giá theo quy định Qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý) tự thực hiện

Trang 36

Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng:

Tùy theo đặc điểm, tính chất của dự án, công trình xây dựng; với tất cả các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng; các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức:

- Giá hợp đồng trọn gói;

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh;

- Giá hợp đồng kết hợp 3 hình thức trên

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng trọn gói”:

- Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lƣợng thực hiện, đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, nội dung công việc, khối lƣợng thực hiện, đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá trị hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng Qua đó xác định đƣợc giá trị quyết toán của hợp đồng

- Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lƣợng thực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký Không triết tính lại khối lƣợng cũng nhƣ đơn giá chi tiết đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo ĐG

cố định”

- Đối chiếu với biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện để thẩm tra các yêu cầu, nội dung công việc, khối lƣợng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng; giá trị quyết toán bằng khối lƣợng thực hiện đã đƣợc nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”

Trang 37

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh hợp đồng Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để thẩm tra khối lượng Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu)

- Hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc điều chỉnh giá Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng

Thẩm tra những công việc phát sinh và giảm trừ

Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào

đó trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của những nội dung đó trong hợp đồng

- Trường hợp khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần phát sinh được nghiệm thu nhân (x)

Trang 38

với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ xung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này

Lựa chọn hình thức hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà

nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Riêng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước còn phải tuân thủ hình thức hợp đồng, điều kiện điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá hợp đồng được ghi trong quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Thứ tư, thẩm tra chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản

- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm

- Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Thứ năm, thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Thẩm tra số lượng và giá trị theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí

và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

Thứ sáu, thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:

- Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ của dự án

- Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý

- Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban Quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định

Trang 39

Thứ bảy, xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên

quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước(nếu có)

Thứ tám, nhận xét, đánh giá và kiến nghị

- Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản

lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư ; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án

- Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan

Theo kết quả thẩm tra quyết toán, tổ chức thẩm tra kiến nghị trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt quyết toán các văn bản sau:

+ Tờ trình của cơ quan, tổ chức thẩm tra gửi cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quyết toán;

+ Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán;

+ Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán; 4) Báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập

1.4.3.5 Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Căn cứ vào báo cáo thẩm tra quyết toán theo các nội dung nêu trên, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định Cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành của nhà nước:

- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án được Quốc hội quyết định chủ trương và cho phép đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư

- Bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quyết toán các dự án A, B, C sử dụng vốn

Trang 40

ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp

- Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành

Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các

cơ quan, đơn vị sau:

- Chủ đầu tư;

- Cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư;

- Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán;

- Cơ quan tài chính đồng cấp quản lý của Chủ đầu tư;

- Cơ quan khác có liên quan

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước, ngày 23 tháng 6 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
2. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
3. Bộ Tài chính (2018), Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC, Thông tư 108/2016/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC, Thông tư 108/2016/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2018
6. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 và Thông tư số 04/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
7. Bộ Xây dựng (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
8. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10 ngày 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
9. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
10. Thái Bá Cẩn (2003), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
11. Nguyễn Huy Chí (2016), Quản lý nhà nước về Đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Chí
Nhà XB: Học viện Hành chính quốc gia
Năm: 2016
12. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
13. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
14. Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
15. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
16. Chính phủ (2019), Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
17. Học viện tài chính (2016), Giáo trình quản lý tài chính công, in lần thứ 2, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Học viện tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2016
18. Trương Nhất Linh (2018), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Trương Nhất Linh
Nhà XB: đại học Kinh tế Huế
Năm: 2018
19. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2005
20. Quốc hội (2015), Luật Ngân sách Nhà nước, Số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
21. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư, Số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 7 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
22. Quốc hội (2045), Luật Xây dựng, Số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2045

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu nhân sự tại Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân sự tại Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng (Trang 42)
Bảng 2.1 cho thấy, nhân sự trong Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng  thành phố Sầm Sơn có  trình độ cao - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.1 cho thấy, nhân sự trong Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng thành phố Sầm Sơn có trình độ cao (Trang 43)
Bảng 2.2. Thực trạng thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.2. Thực trạng thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý (Trang 46)
Bảng 2.3. Thực trạng thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng phân theo - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.3. Thực trạng thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng phân theo (Trang 47)
Bảng 2.4. Giá trị đề nghị quyết toán các dự án hoàn thành - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.4. Giá trị đề nghị quyết toán các dự án hoàn thành (Trang 51)
Bảng 2.5. Giá trị đề nghị quyết toán các dự án hoàn thành phân theo dự án - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.5. Giá trị đề nghị quyết toán các dự án hoàn thành phân theo dự án (Trang 52)
Bảng 2.6. Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.6. Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự (Trang 53)
Bảng 2.7. Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.7. Giá trị đề nghị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự (Trang 53)
Bảng 2.9. Giá trị quyết toán phân theo dự án đầu tƣ - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.9. Giá trị quyết toán phân theo dự án đầu tƣ (Trang 55)
Bảng 2.12. Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Nâng - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.12. Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Nâng (Trang 56)
Bảng 2.11. Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Trụ - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
Bảng 2.11. Giá trị quyết toán phân theo nội dung chi phí của dự án Trụ (Trang 56)
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ (Trang 84)
BẢNG KÊ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
BẢNG KÊ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI (Trang 86)
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐỀ - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐỀ (Trang 87)
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM……… - Hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố sầm sơn
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM……… (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm