1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đa dạng họ gừng (zingiberaceae) ở khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, tỉnh thanh hóa

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đa dạng họ Gừng (Zingiberaceae) ở khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Quách Thị Khương
Người hướng dẫn TS. Đậu Bỏ Thỡn
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp cử nhân đại học sư phạm sinh học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào mang tính hệ thống về thành phần loài, các đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của các nhóm lưỡng cư, trong đó có ếch cây ở khu vực này.. Chính vì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

QUÁCH THỊ KHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG HỌ GỪNG (ZINGIBERACEAE) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM SINH HỌC

THANH HÓA - 2018

Trang 2

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG HỌ GỪNG (ZINGIBERACEAE) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA

Sinh viên thực hiện: Quách Thị Khương

Lớp: K17 – ĐHSP Sinh học

Giảng viên hướng dẫn: TS Đậu Bá Thìn

THANH HÓA - 2018

THANH HÓA, THÁNG 05 /2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM SINH HỌC

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

và kính trọng đến PGS TS Hoàng Ngọc Thảo đã hướng dẫn khoa học tận

tâm, chỉ bảo tôi từ khâu định hướng nghiên cứu đến phương pháp tiếp cận,

thực hiện đề tài và trang bị cho tôi những tri thức, kỹ năng cần thiết đế hoàn

thành tốt đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại

học Hồng đức, cùng quý thầy cô trong khoa Khoa học Tự nhiên, bộ môn

Động vật, phòng thí nghiệm của Trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện

thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến bạn bè, đặc biệt là gia đình thân

yêu đã luôn quan tâm, động viên và sát cánh bên chúng tôi trong những thời

điểm khó khăn nhất Đây chính là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp tôi

vượt qua mọi trở ngại để không ngừng vươn lên trong học tập và cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên

PGS.TS Hoàng Ngọc Thảo Đỗ Thị Hà

Trang 4

ii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa khoa học 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu về lưỡng cư 3

1.1.1 Nghiên cứu về lưỡng cư ở Việt Nam 3

1.1.2 Nghiên cứu về họ Ếch cây Rhacophoridae ở Việt Nam 5

1.1.3 Nghiên cứu về lưỡng cư ở Thanh Hóa và tại KBTTN Pù Luông 7

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 8

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 8

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng 10

CHƯƠNG II 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 12

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa 12

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 13

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

3.1.Thành phần loài lưỡng cư trong họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông 15 3.1.1 Danh sách thành phần loài 15

3.2 Đặc điểm hình thái của các loài 18

3.2.1 Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen, Cao & Nguyen, 2011 18

Trang 5

iii

3.2.2 Kurixalus bisacculus (Boulenger, 1893) 19

3.2.3 Polypedates mutus (Smith, 1940) 21

3.2.4 Raorchestes gryllus (Smith, 1924) 23

3.2.5 Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 24

3.2.6 Rhacophorus orlovi Ziegler & Köhler, 2001 26

3.2.7 Theloderma albopunctatum (Liu and Hu, 1962) 27

3.2.8 Theloderma lateriticum Bain, Nguyen, and Doan, 2009 28

3.3 Giá trị bảo tồn các loài lưỡng cư trong họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

1 Kết luận 31

2 Kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Đƣợc hiểu là

1 Cs cộng sự

2 KBTTN Khu Bảo tồn Thiên nhiên

3 KVNC Khu vực nghiên cứu

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Danh sách các loài trong họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông 15 Bảng 3.2: So sánh đa dạng loài trong họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông với một số KBT ở tỉnh Thanh Hóa và khu vực Bắc Trung Bộ 16 Bảng 3.3: Giá trị bảo tồn các loài lưỡng cư trong họ Rhacophoridae ở KBTTN

Pù Luông 30

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 So sánh đa dạng loài và giống trong họ Rhacophoridae ở KVNC với

các VQG, KBTTN khu vực phía Bắc của Bắc Trung Bộ 17

Hình 3.2 Gracixalus quangi 18

Hình 3.3 Kurixalus bisacculus 20

Hình 3.4 Polypedates mutus 21

Hình 3.5 Raorchestes gryllus 23

Hình 3.6 Rhacophorus kio 25

Hình 3.7 Rhacophorus orlovi 26

Hình 3.8: Theloderma albopunctatum 28

Hình 3.9: Theloderma lateriticum 29

Trang 9

Lưỡng cư nói chung và ếch cây nói riêng là một mắt xích trong lưới thức ăn tự nhiên, là nhân tố quan trọng trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới Tuy nhiên chúng cũng là nhóm động vật có nguy cơ bị đe dọa lớn với khoảng

1/3 tổng số loài có nguy cơ tuyệt chủng Họ ếch cây (Rhacophoridae) là họ có

số loài nhiều nhất trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam Chúng là những loài có nhiều màu sắc đẹp, chiếm lĩnh nhiều không gian phân bố trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam Trong những năm gần đây, chúng còn là một loại sinh vật nuôi làm cảnh được nhiều người ưa thích

Mặt khác, do áp lực của đời sống dân sinh với các hoạt động như săn bắt, chặt gỗ, đốt rừng làm nương rẫy, việc xây dựng các nhà máy thủy điện,

mở các tuyến đường ở KBTTN Pù Luông ngày càng lớn, làm cho diện tích rừng bị thu hẹp, thảm thực vật rừng bị suy giảm, môi trường sống của các loài ếch cây bị đe dọa nghiêm trọng Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào mang tính hệ thống về thành phần loài, các đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của các nhóm lưỡng cư, trong đó có ếch cây ở khu vực này Chính vì vậy tôi

chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các loài trong họ Ếch cây

Rhacophoridae ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông"

Trang 10

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được tính đa dạng loài lưỡng cư trong họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông và hiện trạng các loài, trên cơ sở đó góp phần vào công tác quản lý nguồn tài nguyên này ở khu bảo tồn

3 Nội dung nghiên cứu

- Đa dạng loài trong họ Ếch cây Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông

- Phân tích đặc điểm hình thái của các loài

- Đánh giá hiện trạng bảo tồn của các loài

4 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp dẫn liệu về hiện trạng của khu hệ LC của một khu vực còn

ít được quan tâm nghiên cứu, đó là KBTTN Pù Luông, ghi nhận bổ sung các loài LC cho tỉnh Thanh Hóa

- Bổ sung dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm hình thái của các loài thuộc họ ếch cây thu được mẫu vật ở KBTTN Pù Luông

- Đánh giá tầm quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học thông qua ghi nhận một số loài quý hiếm ở khu vực nghiên cứu

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu về lưỡng cư

1.1.1 Nghiên cứu về lưỡng cư ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới Cho đến nay số loài lưỡng cư hiện biết ở Việt Nam khoảng 264 loài (theo Frost, 2018)[32], chiếm 3,42% tổng số loài lưỡng cư của thế giới Nghiên cứu về lưỡng cư ở Việt Nam thường gắn liền với các nghiên cứu về bò sát, quá trình nghiên cứu có thể chia thành các thời kỳ gắn liền với các giai đoạn phát triển của khoa học động vật ở Việt Nam

a Thời kỳ trước năm 1954

Các nghiên cứu về LCBS trong thời kỳ này chủ yếu do các nhà khoa học nước ngoài thực hiện Điển hình như các tác giả Morice, Bourret, Smith Trong đó, đáng chú ý là các công trình nghiên cứu về lưỡng cư ở Đông Dương (trong đó có Việt Nam) của Bourret từ năm 1934-1944 đã ghi nhận được 71 loài và phân loài ếch nhái (Bourret R., 1942)[52]

Nhìn chung, thời kỳ này những kết quả nghiên cứu về lưỡng cư mới dừng lại ở mức độ thu thập mẫu vật, thống kê, phân loại Phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chủ yếu ở Nam Bộ, Bà Nà, Sapa, Ba Vì, Mẫu Sơn, Tam Đảo Kết quả thường công bố chung cho toàn vùng Đông Dương

b Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975

Thời kỳ này các nghiên cứu chủ yếu do các nhà khoa học Việt Nam thực hiện Từ năm 1956 - 1975, Trần Kiên và cs đã tiến hành điều tra ở một số địa phương của miền Bắc[11]

Bên cạnh điều tra thành phần loài, hướng nghiên cứu cũng mở rộng như nghiên cứu về sinh thái học Cá cóc tam đảo của Đào Văn Tiến (1965), Ếch đồng của Lê Vũ Khôi (1965)[20]

Trang 12

4

Tổng kết thời kỳ này, các nhà khoa học đã thống kê được 69 loài và phân loài lưỡng cư (Trần Kiên và cs, 1981) [11]

c Thời kỳ từ năm 1975 đến nay

Từ sau năm 1975, các nghiên cứu về lưỡng cư nói riêng cũng như LCBS nói chung được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước

Năm 1977, Đào Văn Tiến đã tổng hợp và xây dựng khóa định loại cho

87 loài lưỡng cư ở Việt Nam [21]

Đến năm 1996, từ những kết quả nghiên cứu trước đây, kết quả nghiên cứu đã có sự thay đổi, các nhà khoa học đã cập nhật lại và xác định một số loài không có ở Việt Nam Trong công bố về danh lục LCBS ở Việt Nam năm

1996, số loài LC được xác định là 82 loài thuộc 9 họ, 3 bộ ( Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc,1996) [16]

Từ 1996 đến 2005, ngoài việc tăng cường công tác điều tra cơ bản, các nhà khoa học Việt Nam còn ứng dụng những thành tựu của sinh học phân tử vào việc định loại, hợp tác với các nhà khoa học nước ngoài Vì vậy số lượng các loài lưỡng cư được phát hiện không ngừng tăng lên, nhiều loài mới cho khoa học được mô tả, nhiều loài được ghi nhận bổ sung cho khu hệ lưỡng cư Việt Nam Một số nghiên cứu điển hình như Đinh Thị Phương Anh và Nguyễn Mạnh Tùng nghiên cứu về khu hệ LCBS ở Sơn Trà (2000) [3]; Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang (2000) ở VQG Bến En [18]; Phạm Văn Hòa nghiên cứu ở vùng núi Bà Đen, Tây Ninh (2005) [9]

Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng và cs đã thống kê ở Việt Nam có 162 loài LC [17] Chỉ sau đó 4 năm, số loài được ghi nhận là 177 (Nguyen et al, 2009) [39]

Sau thời gian này, các nghiên cứu về khu hệ LCBS vẫn đươc tiếp tục ở các vùng khác nhau trong cả nước Số loài bổ sung cho Việt Nam và loài mới

Trang 13

5

được phát hiện trong khoảng 10 năm gần đây là 87 loài, nâng tổng số loài LC hiện biết lên 264 loài thuộc 10 họ, 3 bộ (Frost, 2018)[32]

1.1.2 Nghiên cứu về họ Ếch cây Rhacophoridae ở Việt Nam

Nghiên cứu về họ Ếch cây Rhacophoridae chủ yếu được công bố chung trong các nghiên cứu về LCBS ở Việt Nam

Năm 1999, Inger và cs đã thống kê ở Việt Nam có 19 loài ếch cây thuộc 6 giống (Inger R.F, Orlov N., Darevsky I.,1999)[37] Đến năm 2002, số loài được ghi nhận là 42 loài thuộc 6 giống (Orlov N L., Murphy R M., Ananjeva N B., Ryabov S A., Ho Thu Cuc, 2002)[41]

Năm 2008 , Hendrix và cs nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư ở Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đã ghi nhận 13 loài ếch cây thuộc 6 giống [34]

Đến năm 2010, Ziegler đã bổ sung cho họ ếch cây ở Việt Nam 1 loài

mới thuộc giống Theloderma [50]

Năm 2011, Lê Nguyên Ngật và cs nghiên cứu lưỡng cư ở vùng Tây bắc Việt Nam đã ghi nhận 15 loài thuộc 6 giống trong họ Rhacophoridae [14]

Năm 2013, một số nghiên cứu khu hệ lưỡng nói chung và nghiên cứu

họ Rhacophoridae được thực hiện: Lê Thị Hồng Lam và cs nghiên cứu họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Hoạt đã ghi nhận được 15 loài thuộc 6 giống [28]

Năm 2014, Lưu Quang Vinh và cs nghiên cứu khu hệ lưỡng cư ở xã Thượng Tín, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã ghi nhận được 4 loài thuộc 3 giống trong họ Ếch cây Rhacophoridae [38]

Năm 2015, nhiều nghiên cứu tại các tỉnh của Việt Nam được thực hiện, trong đó có các kết quả nghiên cứu về họ Rhacophoridae: Nghiên cứu tại Bắc Cạn, Phạm Thị Kim Dung và cs đã điều tra và thống kê có 4 loài thuộc 3 giống (Phạm Thị Kim Dung và cs.2015)[7] Nguyễn Quảng Trường và cs đã ghi nhận ở tỉnh Điện Biên có 12 loài thuộc 7 giống [19] Ở tỉnh Hòa Bình, Phạm Thế Cường và cs ghi nhận 12 loài thuộc 6 giống [6] Ở Nghệ An và Hà

Trang 14

Năm 2018, Phạm Văn Anh và Nguyễn Quảng Trường có nghiên cứu về

Ếch cây sần ở tỉnh Sơn La và đã ghi nhận 4 loài thuộc giống Theloderm [2]

Năm 2018 đã có 70 loài ếch cây thuộc 9 giống được ghi nhận ở Việt Nam

Bên cạnh các nghiên cứu về cá thể trưởng thành, các nghiên cứu về nòng nọc của lưỡng cư trong họ Rhacophoridae cũng được thực hiện:

Năm 2002, Ziegler và Vences đã nghiên cứu về đặc điểm hình thái các

giai đoạn phát triển, đĩa miệng của nòng nọc loài Rhacophorus verucosus tại

thái mặt lưng, mặt bên và đĩa miệng của nòng nọc loài Rhacophorus maximus

tại Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang [48]

Năm 2012, Gawor và cs đã nghiên cứu và mô tả hình thái, màu sắc của 2

loài thuộc giống Theloderma dựa trên mẫu Theloderma bicolor trưởng thành được thu ở Sa pa – Lào Cai và dựa trên mẫu Theloderma corticale được thu ở

Tam Đảo [33]

Trang 15

7

Năm 2012, Đoàn Thị Ngọc Linh và cs nghiên cứu đặc điểm hình thái

của các giai đoạn phát triển của 2 loài nòng nọc thuộc giống Ếch cây sần Theloderma là Theloderma asperum và Theloderma stellatum [12]

Năm 2014, Hoàng Ngọc Thảo và cs đã mô tả các giai đoạn phát triển

và hình thái nòng nọc của loài Ếch cây ki-ô Rhacophorus kio dựa trên mẫu

thu được tại KBTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An [23]

Năm 2015, Lê Thị Quý và cs đã nghiên cứu và phân tích các giai đoạn

và quá trình biến thái của nòng nọc Ếch cây trung bộ Rhacophorus annamensis dựa trên mẫu thu được ở VQG Bạch Mã [15]

Năm 2016, Vassilieva và cs sử dụng phương pháp phân tích DNA để

xác định và phân tích đặc điểm hình thái nòng nọc của loài Rhacophorus helenae thu được ở Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng [47]

Năm 2016, Hoàng Ngọc Thảo và cs có mô tả đầu tiên về nòng nọc loài

Rhacophorus exechopygus dựa trên mẫu thu được tại VQG Bạch Mã [45]

Ngoài ra còn nghiên cứu về âm thanh của một số loài trong họ Ếch cây Rhacophoridae:

Năm 2012, Trần Thị Ngân và cs đã nghiên cứu và phân tích về âm

thanh của loài Polypedates leucomystax( Trần Thị Ngân, Trần Đình Quang,

Đậu Quang Vinh,2012) [13] Cũng trong năm này, Đậu Quang Vinh và cs lần đầu tiên ghi nhận tiếng kêu thông báo của loài Ếch cây chân đỏ

Rhacophorus rhodopus [27]

1.1.3 Nghiên cứu về lƣỡng cƣ ở Thanh Hóa và tại KBTTN Pù Luông

Nghiên cứu lưỡng cư ở Thanh Hóa chưa nhiều, mới chỉ có công bố nhỏ

lẻ trên cơ sở các nghiên cứu tiền khả thi cho việc xây dựng các khu rừng đặc dụng Trong công bố của Nguyen et al, 2009 đã thống kê ở Thanh Hóa có 32 loài lưỡng cư Năm 2011, Nguyễn Kim Tiến và cs ghi nhận ở KBTTN Pù Hu

có 34 loài [12]; Pham et al., 2016 đã ghi nhận ở KBTTN Xuân Liên có 50 loài lưỡng cư [42] Riêng KBTTN Pù Luông cho đến nay ít được quan tâm nghiên

Trang 16

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

KBTTN Pù Luông có tọa độ 20021’ đến 20034’ vĩ độ Bắc, 105002’ đến

105020’ kinh độ Đông, thuộc hai huyện Quan Hoá và Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá KBTTN Pù Luông bao gồm các phần đất thuộc 5 xã huyện Quan Hoá bao gồm xã Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm và 4 xã huyện Bá Thước bao gồm xã Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao Phía Đông giáp huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình; phía Bắc giáp huyện Mai Châu và Tân Lạc tỉnh Hoà Bình; phía Tây giáp với phần đất còn lại của các xã Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân; Phía Nam giáp với phần đất còn lại của các xã Thành Lâm, Phú Nghiêm

- Địa hình

Theo Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng

KBTTN Pù Luông đến năm 2020 cho thấy địa hình của KBTTN Pù Luông

bao gồm 2 dãy núi chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, được ngăn cách với nhau bởi một thung lũng ở giữa Địa hình của Khu bảo tồn cao dốc, mức độ chia cắt mạnh, có nhiều đỉnh cao trên 1.000m Cao nhất là đỉnh

Pù Luông có độ cao 1.700m Thấp nhất là khu vực xã Cổ Lũng có độ cao 60

m Địa thế khu vực nghiêng dần từ Tây Bắc sang Đông Nam Độ dốc bình quân 300, nhiều nơi độ dốc trên 450

- Địa chất – thổ nhƣỡng

Trang 17

9

Theo Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng

KBTTN Pù Luông đến năm 2020 cho thấy đặc điểm địa chất, địa mạo khá đa

dạng nên lớp đất phủ ở KBTTN Pù Luông phong phú Theo các bảng phân loại của FAO, UNESCO, WRB và của Việt Nam, lớp đất phủ trong vùng hình thành từ các loại đá nêu trên có thể chia thành các kiểu loại chính sau: (1) Đất Renzit mầu nâu vàng, mầu đen, phát triển trên đá vôi; (2) Đất Luvisol mầu vàng xám, phát triển trên đá vôi; (3) Đất Leptosol mầu vàng xám, phát triển trên các sườn đá vôi; (4) Đất Cabisol mầu xám đen, mầu vàng xám, phát triển trên đá macma; (5) Đất Acrisol mầu xám nâu, phát triển trên đá macma; (6) Đất Acrisol mầu vàng xám, xám nâu, phát triển trên đá lục nguyên và (7) Đất Fluvisol và Gleysol mầu vàng xẫm đến nâu xẫm, phát triển dọc các thung lũng

- Khí hậu

Khí hậu huyện Bá Thước bị ảnh hưởng bởi quá trình chuyển đổi khí hậu nhiệt đới gió mùa giữa núi cao phía Đông Bắc và Tây Bắc, mỗi năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa, nóng, d ịu mát, mưa từ (tháng 4-10) mùa, khô, lạnh, ít mưa kéo dài từ (tháng 11 năm ngoái đến tháng 3 năm tiếp theo), đây là khí hậu đặc trưng của miền Bắc Việt Nam Nhiệt độ trung bình hàng năm 23°C- 25°C, nhiệt độ cao nhất vào tháng Bảy (27.7°C) còn khi nhiệt độ bất thường lên đến 41o

C Nền nhiệt độ nói chung thấp, mùa đông khá rét, nhiệt độ thấp nhất có thể dưới (-3)°C đến (-5)°C, sương muối nhiều và một số nơi có sương giá với tần suất 1 ngày/1 năm Lượng mưa bình quân năm biến động từ 1.500

mm đến 1.600 mm

- Sông ngòi

Tất cả các dòng suối, thác nước và hồ chảy từ khu vực đỉnh núi xuống chung quanh và đều chảy vào sông Mã, suối thường có dòng chảy và nước chảy vào mùa hè, mùa đông nước rất nông Khả năng giữ nước của các suối nhỏ rất kém, thường cạn kiệt vào mùa khô

Trang 18

10

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Căn cứ Quyết định số 3114/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá, phạm vi quy hoạch KBTTN Pù Luông nằm trong địa giới hành chính của 9 xã thuộc 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa

Dân số có 18.309 người, 4.201 hộ Mật độ trung bình là: 69,33 người/km2, mật độ cao nhất tại xã Thành Lâm, huyện Bá Thước (120 người/km2) và thấp nhất tại xã Thanh Xuân, huyện Quan Hóa (42 người/km2

)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn khu vực là 0,98%

Dân cư thuộc KBTTN Pù Luông phân bố, tập trung sinh sống thành các thôn bản Trong tổng 9 xã trên, qua điều tra cho thấy trên địa bàn giáp ranh với KBTTN có 48 thôn/bản thuộc vùng đệm với tổng số 4.201 hộ và 18.309 khẩu trong đó có 10.067 khẩu trong độ tuổi lao động Huyện Bá Thước có 39 thôn/bản thuộc 4 xã gồm: 3.385 hộ, 14.650 khẩu và 8.010 khẩu trong độ tuổi lao động; huyện Quan Hóa có 10 thôn/bản, 816 hộ, 3.659 khẩu và 2.057 khẩu trong độ tuổi lao động

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng

Theo Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng

KBTTN Pù Luông đến năm 2020 cho thấy hiện trạng sử dụng đất và tài

nguyên rừng KBTTN Pù Luông như sau:

Trang 19

Hệ sinh thái núi đá vôi thuộc liên khu sinh cảnh đá vôi Pù Luông - Cúc Phương có diện tích rộng lớn và có giá trị đa dạng sinh học cao còn lại duy nhất trên vùng đất thấp miền Bắc Việt Nam, có tính đa dạng cao về hệ động, thực vật, là nơi lưu trữ nguồn gen của các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ

Trang 20

12

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng: Các loài lưỡng cư trong họ Ếch cây Rhacophoridae

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 08/2016 đến tháng 05/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa

a Phương pháp thu thập mẫu vật

Mẫu vật thu thập bằng tay Cố định bằng formalin 10% trong 24 giờ trên thực địa, 1 tuần trong phòng thí nghiệm, sau đó chuyển sang bảo quản ở cồn 70% Các mẫu được đánh số theo thứ tự thu mẫu và mẫu thu được ghi nhật kí, chụp ảnh, gồm các thông tin:

- Số thứ tự của mẫu

- Tên phổ thông, tên địa phương (nếu có)

- Địa điểm thu mẫu (ngày, giờ, thu mẫu)

- Vị trí thu mẫu, mô tả vị trí cụ thể thu mẫu của loài

- Người thu mẫu

b Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh thái

- Quan sát, mô tả đặc điểm môi trường sống

Tiến hành nghiên cứu từ 18h00 đến 24h00 trùng với thời gian hoạt động chủ yếu của lưỡng cư Thu thập các thông tin trên phiếu thực địa gồm:

- Loài bắt gặp

- Thời gian bắt gặp

- Số cá thể của loài

- Nhiệt độ, độ ẩm môi trường

- Vị trí bắt gặp, vị trí nhìn thấy loài đầu tiên

Trang 21

13

- Đặc điểm môi trường sống của loài

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

a Phân tích đặc điểm hình thái các loài

- Các chỉ tiêu hình thái được đo với độ chính xác đến 0,1 mm

Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi (theo Hoàng Xuân Quang và cs, 2012)

1 Lỗ mũi; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ; 4 Dải mũi; 5 Mí mắt trên; 6 Rộng mí mắt trên; 7 Gian mí mắt; 8 Gian mũi; 9 Khoảng cách giữa 2 dải mũi; 10 Khoảng cách từ mõm đến mũi; 11 Dài mõm; 12 Đường kính mắt; 13 Dài màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu; 16 Lỗ huyệt; 17 Dài đùi; 18 Dài ống chân; 19 Đùi; 20 Ống chân; 21 Cổ chân; 22 Dài củ bàn trong; 23

Dài bàn chân; 24 Rộng đĩa ngón chân

Kí hiệu và phương pháp đo các chỉ tiêu hình thái:

Dài thân (SVL): từ mút mõm đến huyệt

Dài đầu (HL): từ mút mõm đến xương góc hàm

Rộng đầu (HW): bề rộng lớn nhất của đầu, thường là khoảng cách hai góc sau của hàm

Khoảng cách mõm mắt (ESL): khoảng cách từ trước mắt đến mút mõm Đường kính mắt (ED): chiều dài lớn nhất của ổ mắt

Dài màng nhĩ (TD): chiều dài lớn nhất của màng nhĩ

Trang 22

14

Gian ổ mắt (IOD): khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 ổ mắt

Khoảng cách tai mắt (TED): Khoảng cách từ sau mắt đến màng nhĩ Dài đùi (FL): lỗ huyệt đến khớp gối

Dài ống chân (TL): Khớp gối đến cuối khớp ống-cổ

Dài bàn chân (FOT): mép củ bàn trong đến mút ngón 4

b Định tên khoa học các loài

Định tên khoa học các loài Ếch cây bằng các tài liệu sau: Bourret

(1942)[52], Đào Văn Tiến (1977)[21], Ziegler et al (2001)[51], Ohler et al (2006)[40], Bain et al (2009)[30], Rowley et al (2001)[44]

Tên khoa học, tên phổ thông theo Nguyen et al (2009)[39], Frost

(2018)[32] và tham khảo các tài liệu có liên quan

- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hình thái và tỉ lệ của loài

d Phương pháp xác định hiện trạng bảo tồn các loài

Xác định hiện trạng bảo tồn các loài trong họ Rhacophoridae theo Sách

Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2018)[36]

d, Phương pháp xử lí số liệu

- Xử lý các số liệu về các chỉ tiêu hình thái bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

Trang 23

15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Thành phần loài lưỡng cư trong họ Rhacophoridae ở KBTTN Pù Luông

3.1.1 Danh sách thành phần loài

Dựa vào kết quả phân tích mẫu vật thu được, kết hợp với điều tra phỏng vấn và tổng hợp tài liệu đã công bố trước đây, tôi đã xác định được ở KBTTN Pù Luông có 9 loài thuộc họ Rhacophoridae, thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Danh sách các loài trong họ Rhacophoridae

ở KBTTN Pù Luông

STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số mẫu

Nguyen, Cao, and Nguyen, 2011

1893)

Nhái cây tí hon 0 (TL)

4

Nguyen, and Doan, 2009 *

Ghi chú: * Loài bổ sung cho KBTTN Pù Luông TL: Theo Đậu Quang Vinh

và cs (2016)

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Lê Trung Dũng, 2015: Nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Luận án tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 177 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Tác giả: Lê Trung Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
9. Phạm Văn Hòa, 2005. Nghiên cứu khu hệ ếch nhái, bò sát các tỉnh phía tây miền Đông Nam Bộ. Luận án Tiến Sĩ Sinh học, Đại học Huế, 153 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khu hệ ếch nhái, bò sát các tỉnh phía tây miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Phạm Văn Hòa
Nhà XB: Đại học Huế
Năm: 2005
10. Lưu Trung Kiên, 2014: Đa dạng sinh học và sinh thái học một số loài quý hiếm, có giá trị kinh tế ở VQG Pù Mát tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và sinh thái học một số loài quý hiếm, có giá trị kinh tế ở VQG Pù Mát tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lưu Trung Kiên
Nhà XB: Trường Đại học Vinh
Năm: 2014
11. Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1981. Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam (1956-1976). NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr: 365-427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam (1956-1976)
Tác giả: Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1981
12. Đoàn Thị Ngọc Linh, Đặng Tất Thế, Phạm Thế Cường,2012. Đặc điểm hình thái nòng nọc hai loài thuộc giống ếch cây sần Theloderma ở Việt nam. Hội thảo quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ 2.tr166- 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái nòng nọc hai loài thuộc giống ếch cây sần Theloderma ở Việt nam
Tác giả: Đoàn Thị Ngọc Linh, Đặng Tất Thế, Phạm Thế Cường
Nhà XB: Hội thảo quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ 2
Năm: 2012
13. Trần Thị Ngân, Trần Đình Quang, Đậu Quang Vinh,2012. Một số đặc điểm âm thanh và ảnh hưởng của nhiệt độ lên tiếng kêu thông báo của ếch cây mép trắng Polypedates leucomystax ở huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.Hội thảo quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ 2.tr186-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm âm thanh và ảnh hưởng của nhiệt độ lên tiếng kêu thông báo của ếch cây mép trắng Polypedates leucomystax ở huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Thị Ngân, Trần Đình Quang, Đậu Quang Vinh
Nhà XB: Hội thảo quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ 2
Năm: 2012
14. Lê Nguyên Ngật, Lê Thị Ly, Hoàng Văn Ngọc, 2011. Lưỡng cư bò sát ở vùng Tây Bắc Việt Nam, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưỡng cư bò sát ở vùng Tây Bắc Việt Nam
Tác giả: Lê Nguyên Ngật, Lê Thị Ly, Hoàng Văn Ngọc
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 4
Năm: 2011
15. Lê Thị Quý, Hoàng Ngọc Thảo,Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Kim Tiến, Đặng Tất Thế,2015. Sự phát triển nòng nọc ếch cây Trung Bộ Rhacophorus annamensis trong điều kiện nuôi. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, tr. 1602-1605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển nòng nọc ếch cây Trung Bộ Rhacophorus annamensis trong điều kiện nuôi
Tác giả: Lê Thị Quý, Hoàng Ngọc Thảo, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Kim Tiến, Đặng Tất Thế
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6
Năm: 2015
16. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1996. Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
17. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005), Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang, 2000: Khu hệ bò sát, ếch nhái Vườn quốc gia Bến En (Thanh Hóa) . Tạp chí Sinh học. Số 22(15)CĐ: 15- 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ bò sát, ếch nhái Vườn quốc gia Bến En (Thanh Hóa)
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 2000
19. Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Lê Trung Dũng, Nguyễn Việt Bách, Nguyễn Lân Hùng Sơn, 2015. Đa dạng các loài ếch cây ở tỉnh Điện Biên. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng các loài ếch cây ở tỉnh Điện Biên
Tác giả: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Lê Trung Dũng, Nguyễn Việt Bách, Nguyễn Lân Hùng Sơn
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6
Năm: 2015
20. Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi, 1965. Dẫn liệu bước đầu về sinh thái Ếch đồng Rana tigrina rugulosa. Tạp chí Sinh vật - Địa học, IV (4), tr: 214- 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu bước đầu về sinh thái Ếch đồng Rana tigrina rugulosa
Tác giả: Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi
Nhà XB: Tạp chí Sinh vật - Địa học
Năm: 1965
21. Đào Văn Tiến (1977). Về khóa định loại ếch nhái Việt Nam. Tạp chí Sinh vật - Địa học, Hà Nội, XV (2), tr.33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khóa định loại ếch nhái Việt Nam
Tác giả: Đào Văn Tiến
Nhà XB: Tạp chí Sinh vật - Địa học
Năm: 1977
22. Nguyễn Kim Tiến, Nguyễn Thị Dung, Hoàng Thị Ngân, Trương Do Tự (2011); Thành phần loài Lưỡng cư, Bò sát khu BTTN Pù Hu Thanh Hóa.“Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật” lần thứ 4, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà Nội, Trang 404 – 410 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật
Tác giả: Nguyễn Kim Tiến, Nguyễn Thị Dung, Hoàng Thị Ngân, Trương Do Tự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
23. Hoàng Ngọc Thảo, Trần Thị Thiện, Lê Thị Quý, 2014. Dẫn liệu về hình thái nòng nọc loài Rhacophorus kio ở KBTTN Pù Huống,Nghệ An, Tạp chí khoa học số 9, tr. 94-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về hình thái nòng nọc loài Rhacophorus kio ở KBTTN Pù Huống,Nghệ An
Tác giả: Hoàng Ngọc Thảo, Trần Thị Thiện, Lê Thị Quý
Nhà XB: Tạp chí khoa học
Năm: 2014
24. Thái Cảnh Toàn, 2014. Họ ếch cây Rhacophoridae ở VQG Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Họ ếch cây Rhacophoridae ở VQG Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Thái Cảnh Toàn
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học
Năm: 2014
25. Đậu Quang Vinh, 2014: Nghiên cứu khu hệ lưỡng cư, bò sát ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An. Luận án tiến sĩ Sinh học, Hà Nội, 141 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khu hệ lưỡng cư, bò sát ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Đậu Quang Vinh
Nhà XB: Luận án tiến sĩ Sinh học, Hà Nội
Năm: 2014
26. Đậu Quang Vinh, Ông Vĩnh An, Thái Cảnh Toàn và Nguyễn Kim Tiến, 2015. Nghi nhận mới về phân bố ếch cây sần Bắc Bộ ở Nghệ An và Hà Tĩnh. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6.tr405-408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi nhận mới về phân bố ếch cây sần Bắc Bộ ở Nghệ An và Hà Tĩnh
Tác giả: Đậu Quang Vinh, Ông Vĩnh An, Thái Cảnh Toàn, Nguyễn Kim Tiến
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6
Năm: 2015
27. Đậu Quang Vinh, Jodi J. L. Rowley, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Sáng, 2012.Một số đặc điểm tiếng kêu thông báo của loài ếch cây chân đỏ ở khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An, tr296-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm tiếng kêu thông báo của loài ếch cây chân đỏ ở khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Đậu Quang Vinh, Jodi J. L. Rowley, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Sáng
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w