1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh thanh hóa

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Xuân Vinh
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Minh Huệ
Trường học Trường đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 2.1. Mục tiêu chung (13)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 5. Kết cấu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ NÂNG (16)
    • 1.1. Lý luận về dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ (0)
      • 1.1.1. Khái niệm về dịch vụ (16)
      • 1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ (17)
      • 1.1.3. Phân loại dịch vụ (18)
    • 1.2. Chất lƣợng dịch vụ, quản lý Chất lƣợng dịch vụ và nâng cao chất lƣợng dịch vụ (0)
      • 1.2.1. Những quan niệm về chất lƣợng dịch vụ (0)
      • 1.2.2 Quản lý Chất lƣợng dịch vụ (0)
      • 1.2.3 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ (0)
    • 1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ (26)
      • 1.3.1. Nhóm nhân tổ chủ quan (26)
      • 1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan (27)
    • 1.4. Mối quan hệ giữa Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng (0)
    • 1.5 Kinh nghiệm giới thiệu, giải quyết việc làm ở một số địa phương (29)
      • 1.5.1. Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Trị (30)
      • 1.5.2. Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Hải Dương (31)
      • 1.5.3. Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thành phố Đà Nẵng (32)
      • 1.5.4. Bài học kinh nghiệm về giới thiệu, giải quyết việc làm ở Thanh Hóa . 22 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA (33)
    • 2.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu (36)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân số và đơn vị hành chính (36)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (37)
      • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ chính của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh (38)
      • 2.1.5 Quy trình hoạt động của các đơn vị làm công tác giới thiệu việc làm (43)
      • 2.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm ở các trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa (44)
      • 2.1.7. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ trung tâm giới thiệu việc làm (46)
      • 2.1.8 Thực trạng đầu tƣ kinh phí hoạt động trung tâm giới thiệu việc làm (0)
    • 2.2. Thực trạng Chất lƣợng dịch vụ giới thiệu việc làm (0)
      • 2.2.1. Thực trạng lao động việc làm ở tỉnh Thanh Hóa (48)
      • 2.2.2. Thực trạng giới thiệu việc làm của Trung tâm giới thiệu việc làm (50)
      • 2.2.3. Thực trạng các doanh nghiệp trong dịch vụ việc làm (53)
      • 2.2.4. Thực trạng đánh giá Chất lƣợng dịch vụ giới thiệu việc làm thông (0)
      • 2.3.1. Kết quả đạt đƣợc (61)
      • 2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục (62)
      • 2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm ở Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa (63)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA (36)
    • 3.1. Định hướng nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm (66)
    • 3.2. Quan điểm nâng cao Chất lƣợng dịch vụ giới thiệu việc làm (0)
    • 3.3. Phương hướng mục tiêu (71)
      • 3.3.1. Phương hướng (71)
      • 3.3.2. Mục tiêu cụ thể (71)
    • 3.4. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao Chất lƣợng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa (0)
      • 3.4.1. Qui hoạch hệ thống trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm (73)
      • 3.4.2. Nâng cao năng lực hoạt động hệ thống trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động (76)
      • 3.4.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và dự báo thị trường lao động (79)
      • 3.4.4. Nâng cao chất lƣợng nội dung hoạt động sàn (phiên) giao d ịch việc làm và website “vieclamthanhhoa.net” (0)
      • 3.4.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm (82)
      • 3.4.6. Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động tỉnh Thanh Hóa (84)
    • 1. Kết luận (88)
    • 2. Kiến nghị (91)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC ------ NGUYỄN XUÂN VINH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

- -

NGUYỄN XUÂN VINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

THANH HÓA, NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

- -

NGUYỄN XUÂN VINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 834.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Minh Huệ

THANH HÓA, NĂM 2018

Trang 3

Theo Quyết định số: 870/QĐ-ĐHHĐ ngày 31 tháng 05 năm 2018 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:

Học hàm, học vị, Họ và tên Cơ quan Công tác Chức danh

trong Hội đồng

PGS.TS Vũ Huy Thông Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chủ tịch

TS Lê Hoằng Bá Huyền Trường ĐH Hồng Đức Phản biện 1 PGS.TS Chúc Anh Tú Học viện Tài chính Phản biện 2

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự ệc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Vinh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới TS Lê Thị Minh Huệ, giáo viên hướng dẫn các thầy, cô giáo trường Đại học Hồng Đức (Khoa Quản trị kinh doanh) đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, truyền đạt kiến thức, quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong thời gian vừa qua

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp là cán bộ, công chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa, cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp thông tin và điều tra số liệu thực tế

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất, đã luân yêu thương, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Vinh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 5

1.1 Lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ 5

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 5

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ 6

1.1.3 Phân loại dịch vụ 7

1.2 Chất lượng dịch vụ, quản lý Chất lượng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ 9

1.2.1 Những quan niệm về chất lượng dịch vụ 9

1.2.2 Quản lý Chất lượng dịch vụ 10

1.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 13

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ 15

Trang 7

1.3.1 Nhóm nhân tổ chủ quan 15

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 16

1.4 Mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 17

1.5 Kinh nghiệm giới thiệu, giải quyết việc làm ở một số địa phương 18

1.5.1 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Trị 19

1.5.2 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Hải Dương 20

1.5.3 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thành phố Đà Nẵng 21

1.5.4 Bài học kinh nghiệm về giới thiệu, giải quyết việc làm ở Thanh Hóa 22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA 25

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân số và đơn vị hành chính 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa 27

ản lý của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa 30

2.1.5 Quy trình hoạt động của các đơn vị làm công tác giới thiệu việc làm 32

2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm ở các trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa 33

2.1.7 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ trung tâm giới thiệu việc làm 35

2.1.8 Thực trạng đầu tư kinh phí hoạt động trung tâm giới thiệu việc làm 36

2.2 Thực trạng Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm 37

2.2.1 Thực trạng lao động việc làm ở tỉnh Thanh Hóa 37

2.2.2 Thực trạng giới thiệu việc làm của Trung tâm giới thiệu việc làm 39

2.2.3 Thực trạng các doanh nghiệp trong dịch vụ việc làm 42

2.2.4 Thực trạng đánh giá Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm thông qua khảo sát 43

Trang 8

2.3 Đánh giá chung về Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm của Trung

tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa 50

2.3.1 Kết quả đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 51

2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm ở Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa 52

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA 55

3.1 Định hướng nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm 55

3.2 Quan điểm nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm 59

3.3 Phương hướng mục tiêu 60

3.3.1 Phương hướng 60

3.3.2 Mục tiêu cụ thể 60

3.4 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa 62

3.4.1 Qui hoạch hệ thống trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm 62

3.4.2 Nâng cao năng lực hoạt động hệ thống trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động 65

3.4.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và dự báo thị trường lao động 68

3.4.4 Nâng cao chất lượng nội dung hoạt động sàn (phiên) giao d ịch việc làm và website “vieclamthanhhoa.net” 69

3.4.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm 71

3.4.6 Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động tỉnh Thanh Hóa 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 1 1

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm Thất nghiệp DVVL: Dịch vụ việc làm GDP: Tổng sản phẩm nội địa GTVL: Giới thiệu việc làm LĐ-TBXH: Lao động - Thương binh và Xã hội PTTH: Phổ thông trung học

TCTN Trợ cấp Thất nghiệp THCS: Trung học cơ sở TNCS: Thanh niên cộng sản UBND: Ủy ban nhân dân VLXD: Vật liệu xây dựng XHCN: Xã hội chủ nghĩa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2017 27 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế giai đoạn 2014-2017 27 Bảng 2.3: Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ trung tâm giới thiệu việc làm 35 Bảng 2.4: Đầu tư kinh phí hoạt động cho các trung tâm 36 Bảng 2.5: Lao động việc làm ở Thanh Hóa 37 Bảng 2.6: Lao động chưa có việc làm và đã giải quyết việc làm khu vực thành thị giai đoạn 2014-2017 38 Bảng 2.7: Kết quả hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm 40 Bảng 2.8: Kết quả phỏng vấn người lao động qua sàn giao giao dịch việc làm (19/12/2017) 41 Bảng 2.9: Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp trong dịch vụ việc làm 42 Bảng 2.10: Điều tra sự hài lòng của khách hàng về sự phục vụ nhanh chóng

và lịch sự 44 Bảng 2.11: Điều tra sự hài lòng của khách hàng về tính kịp thời của thông tin 46 Bảng 2.12: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng 47 Bảng 2.13: Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm năm 2017 47 Bảng 2.14: Đánh giá Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm qua ý kiến của doanh nghiệp 48 Bảng 2.15: Nhận xét của cán bộ trung tâm về Chất lượng dịch vụGTVL 50

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành Chất lượng dịch vụ của Gronroos 13

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của trung tâm dịch vụ việc làm 31

Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động Trung tâm giới thiệu việc làm 33

Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động “Người tìm việc - Việc tìm người” 41

Sơ đồ 3.1: Hệ thống quản lý Trung tâm giới thiệu việc làm 63

Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể 72

:

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lao động là vốn quý, là yêu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi hình thức kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nước ta luôn đặt vấn đề về dân số, lao động, việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế xã hội

Để nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm thì công tác giới thiệu việc làm là hoạt động tích cực nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp, người sử dụng lao động nguồn lao động chất lượng, có tay nghề cao, đáp ứng được những đòi hỏi về kỹ năng, kỹ xảo để theo kịp những tiến bộ trong công nghệ, kỹ thuật sản xuất Trong những năm gần đây, nước ta đã có những chính sách quan tâm đặc biệt đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với dân số tỉnh Thanh Hóa có khoảng 3,5 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là khoảng 2,2 triệu người, tỉnh Thanh Hóa đã hình thành nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp… phát triển, thu hút các doanh nghiệp phát triển làm cho cầu về lao dộng tăng lên nhanh chóng, yếu tố quan trọng nhất là nguồn lực về con người Trong những năm gần đây vai trò của con người trong tổ chức được các nhà kinh tế trên thế giới quan tâm đặc biệt, con người được xem là tài sản quý giá của các doanh nghiệp Thị trường lao động tỉnh Thanh Hóa vẫn là nguồn lao động dồi dào và rất trẻ, số lượng lao động chưa có việc làm lớn

Công tác tư vấn giới thiệu việc làm là vấn đề quan trọng trong giải quyết việc làm tạo ra sự phát triển của nền kinh tế Nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển mạnh vì vậy không thể thiếu đội ngũ lao động có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp Việc cung cấp lao động cho các doanh nghiệp, và tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động đang là hoạt động tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế

Trang 13

Vì vậy, nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm là việc hết sức quan trọng Đất nước chúng ta đang trên đà phát triển và hội nhập với kinh tế thế giới, tất cả các ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế đang từng ngày, từng giờ tự hoàn thiện về mọi mặt để hoà nhập với nền kinh tế thế giới

Tuy nhiên, Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm hiện nay còn nhiều vấn đề quan tâm, nghiên cứu của các cấp, các ngành và các địa phương

Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu là:

1 Thực trạng hoạt động giới thiệu việc làm trong những năm qua như thế nào?

2 Thực trạng chất lượng giới thiệu việc làm có đáp ứng cầu thị trường lao động hay không?

3 Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng giới thiệu việc làm?

4 Để nâng cao chất lượng giới thiệu việc làm cần có những giải pháp gì? Xuất phát từ những câu hỏi đặt ra và thực tiễn, tác giả lựa chọn đề tài:

“Nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa” nhằm trả lời được các câu hỏi nói trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá đúng thực trạng Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm cho lao động tỉnh Thanh Hóa, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa

Trang 14

- Tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Xây dựng, định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm cho lao động tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người lao động được giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa

- Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

- Về không gian: Tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa;

- Về thời gian: Thực trạng về Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa từ năm 2014 -2017

- Định hướng phát triển cho dịch vụ giới thiệu việc làm và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 -2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá đúng thực trạng Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm cho lao động tỉnh Thanh Hóa, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa, luận văn kết hợp sử dụng một số phương pháp như:

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp

Trang 15

+ Số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo Sở LĐTB và xã hội, các ấn phẩm chuyên ngành và từ Internet

+ Số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp người tìm việc làm, người sử dụng lao động, cán bộ tại trung tâm giới thiệu việc làm Tổng số phiếu phát ra 140, số phiếu thu về 140 trong đó 100 phiếu của người tìm việc làm, 20 phiếu của người sử dụng lao động, 20 phiếu của cán bộ tại trung tâm giới thiệu việc làm

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê: Được sử dụng để nghiên cứu một số chỉ tiêu về Chất lượng dịch vụ việc làm

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Chất lượng dịch vụ và nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm

Chương 2: Thực trạng Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa

Trang 16

- Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến chiếm đoạt một cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có thể có hoặc không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó Theo Zeithaml & Britnet (1996): Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng [12]

- Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố, mở rộng những mối quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng Dịch vụ giao dịch trực tiếp là khoảng thời gian mà khách hàng trực tiếp giao dịch với doanh nghiệp dịch vụ [9]

Nói chung, có rất nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ, song mỗi quan niệm sẽ hướng doanh nghiệp đưa ra những chiến lược khác nhau về cách thức

tổ chức chuỗi cung ứng, các chính sách chăm sóc khách hàng để đạt hiệu quả tối ưu Tuy nhiên, ta có thể hiểu theo một cách tổng quan rằng, dịch vụ tương

tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Nó là cả một quá trình gắn liền với

Trang 17

khách hàng, bắt đầu từ khi họ mua hàng đến khi có những cảm nhận đầu tiên

để tạo ra sự hài lòng hay không hài lòng với hình ảnh của một doanh nghiệp.[11]

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét nổi bật riêng mà các sản phẩm hữu hình không có Điều này được thể hiện qua 4 đặc điểm dưới đây:

- Tính vô hình: Đây được xem là đặc điểm cơ bản của dịch vụ để phân

biệt với các sản phẩm hữu hình khác Đặc điểm này của dịch vụ làm khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc nhận biết, kiểm chứng chất lượng của dịch

vụ Tính vô hình cũng tạo ra không ít những khó khăn trong việc quản lý hoạt động sản xuất dịch vụ và cả những hoạt động marketing để giới thiệu dịch vụ đến khách hàng Khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ chính là đặt một niềm tin vào doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp cũng trao ra một lời hứa về những điều khách hàng mong đợi

- Tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ thường không tiêu chuẩn

hóa được bởi quá trình cung cấp dịch vụ phụ thuộc nhiều vào con người bao gồm cả nhân viên của doanh nghiệp và khách hàng sử dụng dịch vụ Trong quá trình cung ứng dịch vụ, những nhân viên khác nhau có thể tạo ra cùng một dịch vụ với chất lượng hoàn toàn khác nhau Chất lượng dịch vụ được tạo

ra không chỉ bị ảnh hưởng bởi trình độ chuyên môn mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường xung quanh như không gian, thời gian, trạng thái tâm

lý của nhân viên…Bên cạnh đó, bản thân mỗi khách hàng cũng sẽ có những cảm nhận khác nhau về dịch vụ mình nhận được chứ không ai giống nhau Bởi thế, kỳ vọng của khách hàng và thực tế Chất lượng dịch vụ luôn tồn tại những khoảng cách Chính đặc điểm không đồng nhất của dịch vụ sẽ hướng những nhà quản trị vào các chiến lược marketing cá nhân hóa khách hàng thay vì marketing hàng loạt.[9]

Trang 18

- Tính không thể tách rời giữa sản xuất và cung ứng: Sự khác biệt rõ

nét giữa sản phẩm và dịch vụ chính là tính không thể tách rời Đối với dịch

vụ, khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ, chỉ khi có khách hàng thì dịch vụ mới được cung cấp Do khách hàng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ nên sự hài lòng của khách hàng

thường yêu cầu ở mức cao hơn

- Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể tồn kho, không được sản

xuất đồng loạt để lưu giữ và vận chuyển từ nơi này qua nơi khác Không như hàng hóa, có thể lấy chỗ thị trường dư thừa để bù đắp vào chỗ thiếu hụt, dịch

vụ chỉ được tạo ra khi có khách hàng cùng tham gia vào để tạo ra nó

1.1.3 Phân loại dịch vụ

Có nhiều loại dịch vụ, có thể phân loại dịch vụ theo các tiêu thức chủ yếu sau:

- Dịch vụ mang tính thương mại: Là những dịch vụ được cung ứng để

nhằm mục đích kinh doanh và thu lợi nhuận như dịch vụ ngân hàng, phân phối hàng hóa, tài chính, bưu chính viễn thông v.v…

- Dịch vụ không mang tính thương mại: Còn gọi là dịch vụ phi thương

mại: là những dịch vụ được cung ứng không nhằm mục đích kinh doanh, thu lợi nhuận Chủ yếu là các dịch vụ công cộng do các tổ chức, các cơ quan cung ứng trong quá trình các cơ quan tổ chức này thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình như dịch vụ vận tải hành khách công cộng, dịch vụ giáo dục, dịch

vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng, v.v…

Nhưng cũng có rất nhiều loại hình dịch vụ vừa mang tính thương mại vừa không mang tính thương mại trong mỗi hoàn cảnh khác nhau, Ví dụ: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nếu người bệnh vào bệnh viện đúng tuyến, nộp thẻ bảo hiểm y tế v.v thì đó là dịch vụ chăm sóc sức khỏe không mang tính thương mại; Tuy nhiên khi một bệnh nhân vào bệnh viện mà không đi theo tuyến, không thẻ bảo hiểm và muốn được phục vụ nhanh chóng nên vào khám

Trang 19

“dịch vụ” với số tiền nhiều hơn, nhanh chóng hơn, lúc này dịch vụ y tế lại mang tính thương mại Có một số loại hình dịch vụ không bao giờ có thể thương mại hóa được như Dịch vụ hành chính công, dịch vụ này là do các cơ quan chính quyền các cấp cung cấp nhằm làm giảm thời gian làm các loại thủ tục cho người dân;

- Các dịch vụ kinh doanh: Dịch vụ kinh doanh bất động sản, đại lý

hưởng hoa hồng, môi giới, liên quan đến chuyên môn như luật sư, tư vấn

- Các dịch vụ truyền thông: Viễn thông, phát thanh truyền hình, đưa thư

mailling

- Các dịch vụ xây dựng và kỹ sư công trình: Kỹ sư công trình xây dựng cao

ốc, nhà dân dụng, thiết kế nhà cửa, hoàn thiện công trình v.v…

- Các dịch vụ phân phối: Dịch vụ bán buôn, bán lẻ, bán hàng đa cấp v.v…

- Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và dịch vụ xã hội: Y tế, bệnh viện,

dịch vụ xã hội như vận tải hành khách công cộng v.v…

- Các dịch vụ giáo dục: Giáo dục tiểu học, trung học, đại học, sau đại học

- Các dịch vụ tài chính: Ngân hàng, bảo hiểm, tài chính và các dịch vụ

tài chính khác không phải là bảo hiểm như quản lý quỹ v.v…

- Các dịch vụ môi trường: Thu gom rác thải, thoát nước, trồng cây

xanh v.v…

- Các dịch vụ du lịch và lữ hành: Khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn tour,

đại lý du lịch v.v…

- Các dịch vụ giải trí, thể thao: Phát hành báo chí, thể thao, hỗ trợ cho

thể thao, bảo tàng, thư viện, lưu trữ v.v…

- Các dịch vụ vận tải: Vận tải hàng không, đường sắt, đường thủy nội

địa, đường bộ, đường vũ trụ, các dịch vụ hỗ trợ cho các loại hình vận tải trên như sửa chữa, bảo dưỡng phương tiên, cung cấp nhiên liệu v.v…

Trang 20

- Theo chủ thể thực hiện dịch vụ: Chủ thể nhà nước, chủ thể các tổ chức

xã hội, chủ thể là các đơn vị kinh doanh

- Theo mục đích: có dịch vụ phi lợi nhuận và dịch vụ vì lợi nhuận

- Theo nội dung: Dịch vụ nhà hàng khách sạn, dịch vụ giao thông liên lạc, dịch vụ sức khoẻ, sửa chữa bảo trì, phục vụ công cộng, thương mại, tài chính ngân hàng, giáo dục đào tạo, khoa học

- Theo mức độ tiêu chuẩn hoá: dịch vụ có khả năng tiêu chuẩn hoá cao [1]

1.2 Chất lượng dịch vụ, quản lý Chất lượng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ

1.2.1 Những quan niệm về chất lượng dịch vụ

Trong một thời gian dài, các nhà nghiên cứu đã cố gắng để định nghĩa

và đo lường về chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, tùy theo từng lĩnh vực, quan điểm kinh tế mà Chất lượng dịch vụ được định nghĩa và đo lường theo những cách khác nhau

Theo tiêu chuẩn ISO 8402: Chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một số đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thoả mãn những yêu cầu

đã nêu ra hoặc tiềm ẩn Cũng có quan điểm cho rằng: Chất lượng dịch vụ đó

là sự thoả mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được Nếu chất lượng mong đợi thấp hơn chất lượng đạt được thì chất lượng là tuyệt hảo, nếu chất lượng mong đợi lớn hơn chất lượng đạt được thì chất lượng không đảm bảo, nếu chất lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng đảm bảo [7]

Theo Zeithaml & Britnet (1996) thì trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã hình thành một kịch bản về dịch vụ đó Khi kịch bản của khách hàng

và nhà cung cấp không giống nhau, khách hàng sẽ không hài lòng, kéo theo Chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp sẽ xấu đi

Theo Gronross (1993): Chất lượng dịch vụ nên được chia thành 2 phần

là chất lượng kỹ thuật (những gì khách hàng nhận được) và chất lượng chức năng (cách mà dịch vụ được cung cấp tới khách hàng)[13]

Trang 21

Từ các quan điểm trên có thể hiểu, Chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận được, Chất lượng dịch vụ được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng giữa kỳ vọng và thực tế họ nhận được trong quá trình sử dụng một dịch vụ

b Nội dung của quản lý chất lượng dịch vụ

- Xác định mục tiêu của quản lý chất lượng dịch vụ Mục tiêu gồm: thoả mãn khách hàng, liên tục cải tiến dịch vụ, quan tâm nghiên cứu các yêu cầu xã hội và môi trường, đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ Xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng: Lãnh đạo có trách nhiệm đề ra chính sách đối với Chất lượng dịch vụ để thoả mãn khách hàng

- Xây dựng và thực hiện hệ thống chất lượng: Tổ chức làm dịch vụ cần xây dựng, thực hiện và duy trì một hệ thống chất lượng như một biện pháp để thực hiện các chính sách và mục tiêu đề ra cho chất lượng dịch vụ Các yếu tố tiến hành một hệ thống chất lượng bao gồm: Quá trình Marketing; Quá trình thiết kế; Quá trình cung ứng dịch vụ; Phân tích cải tiến việc thực hiện dịch vụ

Hệ thống Chất lượng dịch vụ bao gồm 3 quá trình chủ yếu: Tiếp thị, thiết kế

và cung ứng dịch vụ Các yếu tố của hệ thống chất lượng cần được hệ thống hoá nhằm kiểm tra và đảm bảo được mọi quy trình thực hiện có liên quan đến chất lượng dịch vụ Hệ thống chất lượng cần nhấn mạnh đến các biện pháp phòng ngừa rủi ro hay sự cố có thể để khỏi mất thời gian giải quyết nếu chúng xảy ra

Trang 22

- Đảm bảo và sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực: Phải đảm bảo và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực vật lực để thực thi hệ thống chất lượng và đạt được các mục tiêu chất lượng Nguồn nhân lực giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong tổ chức làm dịch vụ, nơi mà sự ứng xử và hiệu suất của các cá nhân tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ.[4]

1.2.2.2 Đo lường chất lượng dịch vụ

Một trong những khó khăn của quản lý Chất lượng dịch vụ so với quản

lý chất lượng sản xuất là khó đo lường kết quả cuối cùng và khó xác định được tiêu chuẩn ban đầu để mọi người thống nhất làm theo Sản phẩm dịch vụ

là vô hình, chất lượng của dịch vụ được xác định bởi khách hàng mà không phải người cung ứng - người bán

Từ những kết quả nghiên cứu sâu rộng về hành vi và đánh giá của khách hàng, các học giả người Mỹ, ông Zeitham V.A Parasuraman và L.B Leonard đã đưa ra nền tảng vững chắc để tìm hiểu các đặc tính chất lượng dịch vụ Theo quan điểm của khách hàng, Chất lượng dịch vụđược quyết định bởi 10 yếu tố sau [12]

- Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên

- Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sang của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng

- Năng lực phục vụ (Competence): Nói về trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ Khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cẩn thiết cho việc phục vụ khách hàng

- Tiếp cận (Access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng

- Lịch sự (Courtesy) : thể hiện tính cách phục vụ niềm nở, thân thiện và tôn trọng của nhân viên đối với khách hàng

Trang 23

- Thông tin (communication): thể hiện qua việc giao tiếp, truyền đạt để khách hàng dễ dàng hiểu và khả năng lắng nghe của nhân viên trước những vấn đề mà khách hàng phản ánh

- Tín nhiệm (Credibility) thể hiện khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty Khả năng này thường được biểu hiện qua hình ảnh thương hiệu, uy tín của công ty, phong cách của nhân viên phục vụ trực tiếp làm việc với khách hàng

- An toàn (Security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính và các vấn đề bảo mật thông tin

- Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những nhu cầu của khách hàng và đáp ứng mong muốn của họ

- Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang bị hỗ trợ cho dịch vụ, không gian xung quanh…[6]

Các tác giả nói trên đã tóm tắt 10 yếu tố trên thành 5 tiêu thức khái quát hơn, đó là:

(1) Độ tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ đã hứa hẹn một cách đáng tin cậy và chính xác; (2) Sự đảm bảo: Kiến thức và tác phong của nhân viên phục vụ, cũng như khả năng gây lòng tin và sự tín nhiệm của họ; (3) Tính hữu hình: Điều kiện vật chất, thiết bị và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ; (4) Sự thấu cảm: Quan tâm, lưu ý cá nhân đối với từng khách hàng; (5) Trách nhiệm: Sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ mau lẹ Các tiêu thức trên cũng chính là các yếu tố để đánh giá chất lượng dịch vụ Các hoạt động dịch vụ không chỉ quan hệ trực tiếp tới phát triển sản xuất xã hội

mà còn tác động và liên quan chặt chẽ với phát triển, hoàn thiện các nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần và sự phát triển toàn diện của con người Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng và càng đòi

Trang 24

hỏi dịch vụ phải năng cao chất lượng Vì vậy, quản lý Chất lượng dịch vụ là một công việc thiết yếu góp phần ổn định xã hội [7]

Theo Gronroos, các yếu tố cấu thành Chất lượng dịch vụ khá đa dạng, song có thể tổng hợp thành 3 yếu tố sau [13]:

- Chất lượng kỹ thuật: là những giá trị khách hàng thực sự nhận được từ dịch vụ, những yếu tố định lượng được của dịch vụ như: thời gian chờ đợi, thời gian thực hiện dịch vụ, thời gian xử lý các vấn đề về khiếu nại…

- Chất lượng chức năng: là cách thức mà chất lượng kỹ thuật mang đến cho khách hàng Chất lượng chức năng thường là những yếu tố không định lượng được như: thái độ nhân viên khi phục vụ khách hàng, không gian thực hiện dịch vụ…

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành Chất lượng dịch vụ của Gronroos

(Nguồn: Gronroos 1993)

1.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ

Dịch vụ chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

về cả mặt giá trị và lãnh đạo xã hội Ở các nước phát triển, dịch vụ chiếm tới 70% - 80% trong cơ cấu GDP và lãnh đạo làm việc trong lĩnh vực dịch vụ gấp

3 - 4 lần lao động trong khu vực sản xuất vật chất Đối với nền kinh tế quốc

Sự thỏa mãn của khách hàng

Chất lư ợng

dịch vụ

Trang 25

dân, tăng cường quản lý Chất lượng dịch vụ sẽ thực hiện các dịch vụ tốt hơn, thoả mãn tốt hơn khách hàng, góp phần phát triển toàn diện con người Nâng cao Chất lượng dịch vụ sẽ duy trì mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh,

mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ

Từ những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm trên cần phải t

Tăng cường công tác phối hợp giữa Ban Quản Lý các khu công nghiệp với Trung tâm Dịch vụ việc làm để có cơ sở theo dõi nắm bắt nhu cầu việc làm trống các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, để kịp thời cung cấp cho thị trường lao động

Làm tốt hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức để người lao động nhận thức một cách đầy đủ về vị trí, vai trò, ý nghĩa, của phiên GDVL, giúp người lao động chủ động và tạo thói quen đến phiên GDVL để tìm kiếm việc làm phù hợp cho mình Đổi mới hình thức và cách thức tổ chức phiên giao dịch việc làm Cung cấp kịp thời cho người lao động, người học nghề những thông tin chính thống về thị trường lao động, nhu cầu tuyển sinh của các trường nghề, thông tin tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có thu nhập ổn định trong và ngoài tỉnh, có hệ thống để người lao động nắm được thông tin đến với sàn giao dịch việc làm ngày một đông hơn

Kết nối sàn giao dịch việc làm online với các Trung tâm vùng trên toàn quốc, góp phần mở rộng cơ hội việc làm cho người lao động và cơ hội tiếp cận nguồn lực cho doanh nghiệp.Tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên website của đơn vị, của Sở và các ban ngành liên quan về các chính sách đưa người lao động đi làm việ ở nước ngoài Tích cực bám sát các địa bàn huyện có nguồn cung ứng lao động xuất

Trang 26

khẩu, tiếp cận và mở rộng địa bàn các huyện còn lại nhằm phát triển hơn nữa hoạt động xuất khẩu lao động qua kênh chính thống

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

Khi nghiên cứu về vấn đề này, người ta đều cho rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm Trong khuôn khổ luận văn này, tôi đưa ra 2 nhân tố chính, đó là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng tới Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm [4]

1.3.1 Nhóm nhân tổ chủ quan

Đội ngũ cán bộ và năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ trong các trung tâm giới thiệu việc làm: Nếu đội ngũ cán bộ ở các trung tâm có năng lực, trình độ và có trách nhiệm coi đây là một vinh dự, là sự sống còn và phát triển của trung tâm và cũng là chính quyền lợi của bản thân mình thì Chất lượng dịch vụ việc làm sẽ tốt và ngược lại Trong thực tiễn cho thấy trung tâm giới thiệu việc làm nào có nguồn nhân lực tốt, tâm huyết, có lòng nhiệt tình vì tình thương và trách nhiệm cao thì trung tâm đó làm tốt chức năng nghiệm vụ được giao

Bản thân người tìm kiếm việc làm (người lao động) phải nhận thức được rằng muốn có việc làm tốt, thu nhập ổn định phải có trình độ tay nghề cao, đặc biệt trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh và yêu cầu của người sử dụng lao động cũng ngày càng cao Bởi vậy người lao động phải tự rèn luyện nâng cao trình độ tay nghề, tự học hỏi có như vậy thì các trung tâm giới thiệu việc làm mới kết hợp hài hòa giữa cầu lao động - cung lao động được

Cơ sở vật chất kỹ thuật của các trung tâm giới thiệu việc làm: Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trung tâm có tầm quan trọng đặc biệt đến việc nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm Từ các phòng làm việc (đăng ký tìm việc làm, khu vực phỏng vấn, tư vấn, khu vực dành cho người lao động),

Trang 27

trang thiết bị (máy tính, thông tin tuyên truyền…) ảnh hưởng lớn đến dịch vụ giới thiệu việc làm Thực tiễn ở một số trung tâm cho thấy trung tâm nào có

cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thì việc giới thiệu việc làm được nhiều, chất lượng giới thiệu việc làm cao và ngược lại

Quản lý Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm: Đi liền với giới thiệu việc làm thì việc quản lý Chất lượng dịch vụ này rất có ý nghĩa, các trung tâm phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá Chất lượng dịch vụ thông qua các tiêu chí Nếu thực hiện tốt công tác này một cách thường xuyên thì chắc chắn Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm sẽ tốt hơn

Sự phối kết hợp giữa các ban, ngành, tổ chức đoàn thể cũng ảnh hưởng đến nâng cao Chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm, đặc biệt trong việc phối kết hợp cung cấp thông tin, tổ chức các phiên giao dịch việc làm, tổ chức tuyển chọn…

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

Thị trường lao động: Một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, tất yếu sẽ tuân thủ các quy luật của kinh tế thị trường, đặc biệt là quy luật cầu, cung hàng hóa dịch vụ Khi nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu lao động ngày càng cao, thị trường lao động ngày càng sôi động Nó tác động mạnh đến dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hàng hóa

Mối quan hệ cầu cung trên thị trường lao động ngày càng phát triển Do tính chất khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội kéo theo thị trường lao động cũng có nhiều điều khác biệt

Cung lao động tăng nhanh do số lao động trong độ tuổi gia tăng (bởi sự gia tăng dân số) kết hợp với số lao động ở các huyện về thành phố tìm kiếm việc làm Trong khi đó tốc độ tăng cầu về việc làm không tương xứng với cung lao động nên tỷ lệ thất nghiệp còn khá cao

Trang 28

1.4 Mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng và Chất lượng dịch vụ là hai khái niệm được phân biệt nhưng có quan hệ gần gũi với nhau

Chất lượng dịch vụ: Là khái niệm mang tính khách quan, nhận thức,

đánh giá, trong khi sự hài lòng là sự kết hợp của các thành phần mang tính chủ quan, dựa vào cảm giác, xúc cảm

Sự hài lòng của khách hàng: Đề cập đến các tiêu chí mà khách hàng

cảm nhận được khi sử dụng một dịch vụ nào đó, còn nói đến Chất lượng dịch

vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ.mô hình

Để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

Theo các nhà nghiên cứu hành vi khách hàng, tác động của sự thỏa mãn khách hàng lên chi tiêu của khách hàng mạnh hơn so với sự thay đổi thu nhập

và lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ Còn theo mô hình sự phản đối thì sự hài lòng là khoảng cách giữa sự kỳ vọng trước khi tiêu dùng

và nhận thức thực tế của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ

Sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một người bắt nguồn từ sự so sánh cảm nhận với mong đợi về một sản phẩm Theo đó, sự hài lòng của khách hàng có ba cấp độ: nếu nhận thức nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không hài lòng, nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận hài lòng, nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận hài lòng hoặc thích thú Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là kết quả của sự đánh giá cảm tính và nhận thức Hài lòng là hàm số của mong đợi, cảm nhận cùng với khoảng cách giữa cảm nhận và mong đợi

Thang đo Chất lượng dịch vụ bán hàng chuẩn hóa hồi quy với các biến

đo lường đã được mã hóa đã cho ra các kết quả của một cuộc nghiên cứu như sau: thương hiệu, trụ sở, đồng phục, tài liệu hướng dẫn, hệ thống bảo hành,

Trang 29

chất lượng sản phẩm, hệ thống lưu trữ dữ liệu, giá cả, chiết khấu, kiến thức, nghiệp vụ của nhân viên, có nhiều nhóm sản phẩm tạo ra mối liên kết, có sự liên hệ dài hạn với đại lý, thái độ sẵn sàng phục vụ, thẳng thắn nhưng thân thiện với đại lý là những biến số mà doanh nghiệp cần thiết phải đưa ra giải pháp hơn là quan tâm đến những cái khác trong nghiên cứu này

1.5 Kinh nghiệm giới thiệu, giải quyết việc làm ở một số địa phương

Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, theo kết quả sơ bộ điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp, lực lượng lao động cả nước là 46,61 triệu người (chiếm 54,8% dân số cả nước) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt khoảng 70%, trong đó nữ là 60,5% Nhìn chung, lao động Việt Nam vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (chiếm 71,57%), làm việc trong khu vực nông nghiệp nên việc chuyển dịch cơ cấu lao động nói chung, cơ cấu lao động ở nông thôn nói riêng theo hướng công nghiệp hoá thực sự là một thách thức lớn, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập

Cả nước hiện có gần 45,6 triệu lao động có việc làm, cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp và tăng trong khu vực công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ Hệ thống thông tin thị trường lao động đang từng bước hình thành, đa dạng hoá các nguồn thu thập thông tin từ hệ thống báo cáo định kỳ, điều tra dân cư do các cơ quan Nhà nước tổ chức với quy mô, phạm

vi khác nhau phục vụ thiết thực cho công tác quản lý Nhà nước về lao động trong việc điều tiết thông tin về cung - cầu lao động và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp với thực tiễn Thể chế thị trường lao động theo định hướng XHCN ngày càng hoàn thiện, Nhà nước ngày càng giảm can thiệp trực tiếp vào sự phát triển của thị trường lao động, thực hiện điều tiết thông qua các công cụ như kế hoạch, chính sách vĩ mô, các lực lượng kinh tế Nhà nước đồng thời thực hiện vai trò “bà đỡ” để hạn chế tối đa những tác động tiêu cực như thực hiện các chính sách ưu đãi đối với lao động là người

Trang 30

tàn tật và các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra, vai trò của ba bên cũng được tăng cường trong việc hoạch định chính sách, tăng cường đối thoại xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu về việc làm bền vững cho người lao động

1.5.1 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Trị

- Để giải quyết việc làm cho người lao động, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã có một số giải pháp giải quyết việc làm như xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp tục duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh, ổn định việc làm, không sa thải người lao động và tạo thêm việc làm mới

- Bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích thanh niên tự tạo việc làm và lập nghiệp Phối hợp với ngành và các địa phương thực hiện tốt chính sách cho vay vốn hỗ trợ việc làm Tăng cường hiệu quả dự án vay vốn; khuyến khích cho vay các dự án quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy hải sản; sản xuất tiểu thủ công nghiệp; trang trại sử dụng nhiều lao động

- Cùng với các chương trình phát triển kinh tế xã hội huy động nguồn vốn vay của Trung ương, địa phương và vốn thu hồi các dự án đến hạn để tạo việc làm cho lao động Thực hiện tốt công tác dự báo, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động Hoàn thiện hệ thống thông tin và giao dịch trên thị trường lao động, đa dạng hoá các kênh giao dịch, tạo điều kiện phát triển các giao dịch trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động Đưa sàn giao dịch việc làm và Trung tâm bồi dưỡng kỹ năng tìm kiếm việc làm vào hoạt động nhằm đáp ứng điều kiện tổ chức các hoạt động giao dịch việc làm, dạy nghề, cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn, đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng tìm kiếm việc làm, Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát lao động trong độ tuổi chưa có việc làm của toàn tỉnh và chất lượng lao động của các doanh nghiệp để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường lao động và kế hoạch đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm phù hợp

Trang 31

- Đối với khu vực nông thôn, tập trung các giải pháp về dạy nghề kết hợp với hỗ trợ vay vốn tín dụng để khuyến khích hộ gia đình phát triển sản xuất, tự tạo việc làm Phối hợp với các Sở, Ban ngành triển khai thực hiện tốt các chính sách cụ thể về hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ Chỉ đạo Sở LĐ-TBXH tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm và phối hợp với ngân hàng Chính sách - Xã hội tạo điều kiện cho người lao động vay vốn sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cũng như

để đẩy mạnh xuất khẩu lao động - Hàng năm nghiêm túc đánh giá, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng và hiệu quả chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đặc biệt là công tác xuất khẩu lao động

1.5.2 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở tỉnh Hải Dương

- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước phân công lại lao động xã hội, giải quyết việc làm tại chỗ Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở đô thị, trước hết là các ngành thu hút nhiều lao động như dệt, giầy da, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm theo hướng đưa nhiều cơ sở về nông thôn nhằm tạo ra sự cân đối, hài hoà trong việc sử dụng các nguồn lao động Đào tạo nghề cho người lao động, nhất là lao động nông thôn được tổ chức cụ thể, với sự hỗ trợ về tài chính của Nhà nước Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong đào tạo công nhân

kỹ thuật để đảm bảo đầu ra cho các đối tượng được đào tạo

- Dành sự quan tâm thoả đáng cho lao động nông nghiệp, nông thôn để phát triển ngành nghề, lồng ghép đào tạo nghề với các chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, các dự án kinh tế - xã hội của tỉnh Bảo đảm nguồn kinh phí tối thiểu cần thiết từ ngân sách Nhà nước cho đào tạo nghề, ưu tiên cho nông nghiệp, nông thôn Xây dựng trường đào tạo nghề tập trung phục vụ cho đào tạo công nhân kỹ thuật nông nghiệp

Trang 32

- Khuyến khích các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài Tổ chức tốt tư vấn, giới thiệu nhu cầu lao động của các nước để người lao động có xu hướng bồi dưỡng, đào tạo nghề phù hợp Cải tiến, đơn giản các thủ tục, tránh phiền hà, tiêu cực trong quá trình tuyển chọn và đưa người đi lao động nước ngoài

- Tổ chức thị trường lao động, thực hiện các chính sách về dân số và lao động; phát huy hiệu quả triển khai các chương trình quốc gia và địa phương

về giải quyết việc làm Chú trọng đầu tư cho dạy nghề đào tạo nhân lực chất lượng cao Thành lập Trung tâm Nghiên cứu, dự báo, thông tin thị trường lao động để có kế hoạch đào tạo, sử dụng hợp lý nguồn lao động

1.5.3 Giới thiệu, giải quyết việc làm ở thành phố Đà Nẵng

- Các cấp ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, của TP Đà Nẵng huy động mọi nguồn lực tham gia tích cực giải quyết việc làm cho người lao động bằng các giải pháp đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ như: tín dụng ưu đãi, hướng dẫn cách làm ăn thông qua các dự án xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm, tổ chức các phiên chợ việc làm đã tạo điều kiện giúp cho người nghèo, người yếu thế, người thất nghiệp, người lao động thuộc diện mất đất sản xuất, di dời, giải tỏa có nhiều cơ hội tìm được việc làm

- Duy trì cung cấp thông tin cho người lao động thông qua tra cứu tại sàn giao dịch, tìm kiếm thông tin trên Website vieclamvietnam.gov.vn, tư vấn qua điện thoại đã có 15.000 lượt người được tư vấn về việc làm và dạy nghề Phiên giao dịch việc làm định kỳ được duy trì thường xuyên 2 phiên giao dịch hàng tháng, bằng các biện pháp tuyên truyền vận động đã thu hút nhà tuyển dụng và người lao động tham gia

- Ngoài ra, TP Đà Nẵng chú trọng tới công tác xuất khẩu lao động, có chính sách hỗ trợ người lao động vay vốn ưu đãi đi xuất khẩu lao động qua nguồn vốn của ngân hàng Chính sách - Xã hội và Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm

Trang 33

- Tuy nhiên, số được giải quyết việc làm chưa thật sự bền vững; các Doanh nghiệp có nhu cầu tuyển, dụng lao động phổ thông khó có thể tuyển dụng được lao động do mức lương, chế độ chưa thật sự thu hút người lao động; Xuất khẩu lao động phần lớn giải quyết số ngoài tỉnh, số lao động tại thành phố không mặn mà với việc tham gia xuất khẩu lao động Kinh phí hỗ trợ duy trì cập nhật thông tin biến động thị trường còn hạn chế

1.5.4 Bài học kinh nghiệm về giới thiệu, giải quyết việc làm ở Thanh Hóa

Từ những kinh nghiệm trong công tác giới thiệu việc làm của các tỉnh, công tác giới thiệu, giải quyết việc làm ở Thanh Hóa rút ra một số bài học kinh nghiêm đó là:

- Tập trung thực hiện các chương trình, các dự án phát triển kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng 05 chương trình trọng tâm giai đoạn 2016-2020 mà Tỉnh ủy đã ban hành để giải quyết việc làm cho người lao động

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, cung cấp đầy đủ các thông tin về chính sách việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn khi tham gia xuất khẩu lao động Xác định rõ xuất khẩu lao động là một giải pháp quan trọng trong giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần tăng thu nhập, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động Triển khai thực hiện tốt các chính sách

hỗ trợ xuất khẩu lao động theo quy đ ịnh của nhà nước, đặc biệt là chính sách

hỗ trợ người lao động tham gia xuất khẩu lao động theo Quyết định

số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về

hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động; Nghị định

số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tỉnh Tập trung cung ứng lao động chủ yếu vào các thị trường ổn định, có thu nhập cao như: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực Trung Đông và các nước Đông Âu

Trang 34

- Tăng cường chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố tích cực phối hợp với các doanh nghiệp ở các khu công nghiệp trong cả nước có nhu cầu tuyển dụng lao động để đưa đi làm việc ở tỉnh ngoài Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh chủ động phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, có nhu cầu tuyển dụng lao động trên địa bàn, tổ chức “Ngày hội việc làm”, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động

- Nâng cao hiệu quả sàn giao dịch việc làm: Duy trì thường xuyên, định

kỳ, nâng cao tần suất (3-4 phiên/tháng), chất lượng, hiệu quả các phiên giao dịch việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm và các vùng kinh tế trọng điểm, tập trung nhiều dân cư sinh sống để tăng cường cung cấp thông tin về thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động, làm tăng cơ hội, khả năng tìm việc làm và học nghề của người lao động

- Thực hiện điều tra cung - cầu lao động: Thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động theo Thông tư số 27/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; xây dựng cơ sở dữ liệu

về thị trường lao động; củng cố, nâng cao năng lực công tác dự báo và thông tin thị trường lao động

- Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đánh giá lại chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo viên của các cơ sở đào tạo, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề; phát triển chương trình, giáo trình, đầu tư trang thiết bị dạy nghề Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ

sở đào tạo nâng cao hiệu quả đào tạo, giải quyết việc làm, đảm bảo lợi ích chặt chẽ của cả 3 bên: doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học

- Định hướng, tư vấn hướng nghiệp, phân luồng lao động trang bị nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ đảm bảo đủ điều kiện tham gia vào thị trường lao động

- Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ học nghề cho người đang hưởng trợ cấp thất

Trang 35

nghiệp, người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số; hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân

sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện; hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp nâng cao khả năng tự tạo việc làm, tự tìm việc làm cho người lao động

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức như: Tờ rơi, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt khai thác tốt hệ thống truyền thanh tại các tổ dân phố, thôn, bản , thông qua hệ thống các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về các giải quyết việc làm

- Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động - việc làm ở các cấp, các ngành; giao chỉ tiêu, kế hoạch về giải quyết việc làm cho các cấp, các ngành phấn đấu thực hiện; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát

và xử lý sai phạm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động Hàng năm, tiến hành tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình, các hoạt động thuộc Chương trình và đề xuất phương hướng thực hiện trong thời gian tới

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân số và đơn vị hành chính

Tỉnh Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Trung bộ Việt Nam, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ

An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ

Thanh Hoá có diện tích 11.133,4 km2; , dân số khoảng 3,5 triệu người bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 24 huyện, 635 xã, phường, thị trấn, Trong đó: Có 11 huyện miền núi Trong đó có 102 xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng biên giới Có 7 huyện nghèo thuộc chương trình 30a, diện tích tự nhiên của 7 huyện nghèo này là 5.931 km2 chiếm 53,1% diện tích toàn tỉnh Thanh Hóa là tỉnh có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng núi và Trung du có diện tích đất tự nhiên 839.037 ha, chiếm 75,44% diện tích; vùng đồng bằng là 162.341 ha, chiếm 14,61% diện tích; vùng ven biển 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh, với bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng; có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và Hải Hoà (Tĩnh Gia)…

Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, của các tỉnh Bắc Lào và những tác động từ các vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung

Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, các vùng trong tỉnh và đi quốc tế

Trang 37

Tuy nhiên, do địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, sông núi dốc, các yếu

tố khí hậu khắc nghiệt, đặc biệt là hạn hán, bão lụt, gió nóng ở đồng bằng ven biển phía Đông và lũ quét, lạnh giá, sương muối… ở vùng núi phía Tây gây trở ngại đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Thanh Hóa có tiềm năng tăng trưởng kinh tế rất lớn, có thể khai thác và phát huy Khu kinh tế Nghi Sơn với cơ chế chính sách ưu đãi; môi trường đầu

tư của tỉnh được cải thiện với các hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư tạo môi trường đầu tư - kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn; một số dự án lớn như: Lọc hoá dầu, nhiệt điện, luyện cán thép Nghi Sơn, xi măng Thanh Sơn, dây truyền 2 xi măng Công Thanh, các nhà máy thủy điện, chế biến khoáng sản đang dần hoàn thành đi vào hoạt động Ngoài ra, còn

có các ngành công nghiệp truyền thống, có tiềm năng về nguyên liệu và thị trường như: xi măng, sản xuất VLXD, thủy điện; các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, da giày

Nền kinh tế của tỉnh luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2014 - 2017 đạt 11,5%/năm, GDP bình quân đầu người đạt 1.270 USD

Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm từ 24,2% năm 2014 xuống 20% năm 2017; tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 41,3% lên 43,9%; dịch vụ tăng từ 34,5% lên 36,1% Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch theo hướng khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nâng cao hiệu quả và gắn với nhu cầu thị trường

Trang 38

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2017

Đơn vị:%

Năm Nông - lâm nghiệp

- thuỷ sản

Công nghiệp – Xây dựng

dựng dựng

Và xây dựng

Dịch vụ - Thương mại

( Nguồn Cục Thống kê Thanh Hóa)

Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động cũng có chuyển biến tích cực Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông – lâm - ngư nghiệp giảm từ 55,0% năm 2014 xuống 46% năm 2017, ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 25,0% lên 29% năm 2017; ngành dịch vụ tăng từ 20% lên 25%

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế giai đoạn

Dịch vụ - Thương mại

(Nguồn Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thanh Hóa)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa

2.1.3.1 Đặc điểm của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa

Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thanh Hoá được thành lập và đi vào hoạt động được 28 năm, trải qua ba lần đổi tên, cụ thể: Từ Trung tâm dạy nghề và

Trang 39

giới thiệu việc làm được thành lập theo Quyết định số 1634 TC/UBTH; ngày 09/12/1989 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá thành Trung tâm Dịch vụ việc làm tại Quyết định số 2285/QĐ - CTUB ngày 22 tháng 10 năm

1997 Chủ tịch Uỷ ban Nhân tỉnh Thanh Hóa Ngày 12/03/2008, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh hoá có Quyết định số 570/QĐ - UBND đổi tên thành

Trung tâm giới thiệu việc làm Thanh Hoá.[5]

Hiện nay Trung tâm đang sử dụng tên giao dịch là Trung tâm dịch vụ việc làm theo Quyết định số 2516/QĐ- UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Trên cơ sở tổ chức bộ máy của Trung tâm giới thiệu việc làm và xác định lại chức năng, nhiệm vụ phù hợp với Nghị định 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 , Luật việc làm và tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ.[ 6]

c) Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển dụng lao động; về quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về sử dụng lao động và phát triển việc làm;

Trang 40

d) Tư vấn về chính sách, pháp luật lao động cho người lao động, người

sử dụng lao động

- Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động

theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm với người sử dụng lao động cần tuyển lao động;

b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Tuyển lao động thông qua , thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

d) Giới thiệu, cung ứng lao động cho đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

-Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động

- Tổ chức đào tạo ,

Tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo quy định của pháp luật

- Hỗ trợ người lao động trong trường hợp chuyển từ nghề này sang

nghề khác, di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, việc làm

- Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm

- Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Lao động - Thương

binh và Xã hội và UBND tỉnh Thanh Hóa giao

- Quyền hạn:

- Tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức theo quy định tại

Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cẩm nang dịch vụ việc làm. Nhà xuất bản Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang dịch vụ việc làm
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
2. Chính phủ.2005. Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 Quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 Quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
3. Chính phủ. 2008.Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05/6/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 Quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05/6/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 Quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
4. Đại học kinh tế quốc dân - Bộ môn quản lý chất lƣợng. 2005. Giáo trình quản lý chất lƣợng. Nhà xuất bản Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lƣợng
Tác giả: Đại học kinh tế quốc dân - Bộ môn quản lý chất lƣợng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Hà Nội
Năm: 2005
7. Trần Thị Dung. 1999. Quản lý chất lƣợng đồng bộ (TQM). Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lƣợng đồng bộ (TQM)
Tác giả: Trần Thị Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
8. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Sổ tay nghiệp vụ công tác dịch vụ việc làm. Nhà xuất bản Lao động 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nghiệp vụ công tác dịch vụ việc làm
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2000
9. Bùi Thị Tám. 2009. Giáo trình Marketing du lịch, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing du lịch
Tác giả: Bùi Thị Tám
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2009
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. 2015. Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2015 - 2020 tỉnh Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2015 - 2020 tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2015
11. Philip Kotler. 2011. Marketing 3.0 Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing 3.0
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh
Năm: 2011
5. Một số báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa Khác
6. Một số báo cáo tổng kết công tác hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2016 – 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w