1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một số kế hoạch tổ chức hoạt động học có chủ đích hình thành về kích thước cho trẻ

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng một số kế hoạch tổ chức hoạt động học có chủ đích hình thành về kích thước cho trẻ
Tác giả Trịnh Hải Linh
Người hướng dẫn Th.S Doãn Đăng Thanh
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 758,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hành động khảo sát bằng tay kết hợp với sự phát triển về ngôn ngữ đã giúp các cháu cảm nhận đúng hơn từng biểu tượng kích thước cụ thể của đối tượng.. Trẻ nhỏe chưa nắm được các từ đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

TRỊNH HẢI LINH

XÂY DỰNG MỘT SỐ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH HÌNH THÀNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

XÂY DỰNG MỘT SỐ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH HÌNH THÀNH

THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học Hồng Đức, Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục Mầm non cùng toàn thể các thầy cô giáo đã dạy dỗ em trong suốt khóa học, đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian em làm khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên ThS Doãn Đăng Thanh, dạy môn

Phương pháp Toán trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Xuất phát từ vai trò của một sinh viên khoa GDMN kết hợp với kết quả thu được từ quá trình kiến tập, thực tập tại trường mầm non nên em đã chọn đề tài

“Xây dựng một số kế hoạch tổ chức hoạt động học có chủ đích hình thành về kích thước cho trẻ” làm đề tài khóa luận của mình

Với thời gian kiến tập, thực tập hạn chế cùng với sự hiểu biết có hạn Mặc dù

đã có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ mầm non và nghiên cứu khoa học còn hạn chế Do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến nhận xét quý báu từ thầy cô để nội dung khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thanh Hóa, tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trịnh Hải Linh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ………1

I PHẦN MỞ ĐẦU………2

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3.Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4.1.Đối tượng 2

4.2.Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 2

5.2 Phương pháp quan sát 2

5.3 Phương pháp phỏng vấn 2

I.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ 3

1 Đặc điểm nhận thức các biểu tượng về kích thước của trẻ Mẫu Giáo 3

1.1 Lớp mẫu giáo bé 3

1.1.1.Trẻ dưới 3 tuổi 3

1.1.2.Trẻ 3-4 tuổi 4

1.2 Mẫu giáo nhỡ ( trẻ 3-4 tuổi) 5

1.3Mẫu giáo lớn ( Trẻ 5-6 tuổi) 5

2 Nội dung chương trình hình thành các biểu tượng toán về kích thước cho trẻ Mẫu Giáo 6

2.1 Trẻ dưới 3 tuổi 6

2.2 Trẻ 3-4 tuổi 6

2.3 Trẻ 4-5 tuổi 7

2.4 Trẻ 5-6 tuổi 8

3 Phương pháp hình thành các biểu tượng về kích thước cho trẻ Mẫu Giáo 9

3.1 Trẻ dưới 3 tuổi 9

Trang 5

3.2.1 Dạy trẻ trên giờ học 11

3.2.2 Dạy trẻ ngoài giờ học 13

3.3 Trẻ 4-5 tuổi 14

3.3.1 Dạy trên giờ học 14

3.3.2 Cô giúp trẻ tạo ra các đối tượng có kích thước khác nhau phù hợp với các hoạt động trong vui chơi 20

3.4 Trẻ 5-6 tuổi 20

3.4.1 Dạy trên giờ học 20

3.4.2 Dạy trẻ ngoài giờ học 23

4 Cấu trúc chung của kế hoạch tổ chúc hoạt động học có chủ đích, hình thành các biểu tượng toán cho trẻ Mầm Non 23

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MỘT SỐ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH HÌNH THÀNH CÁC BIỂU TƯỢNG VỀ KÍCH THƯỚC CHO TRẺ 25

I Một số hoạt động bổ trợ quá trình hình thành các biểu tượng về kích thước cho trẻ Mẫu Giáo 25

1 Hoạt động 1 Tô Màu Các Nhân Vật 25

1.1 Mục đích 25

2 Hoạt động : Tìm vật theo yêu cầu 26

2.2 Kế hoạch tổ chức hoạt động: “ So sánh kích thước to - nhỏ của 2 đối tượng” 42

3 Mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi) 46

3.1 Kế hoạch tổ chức hoạt động: “ So sánh chiều cao của hai đối tượng” 46

3.2 Kế hoạch tổ chức hoạt động: “ So sánh hai đối tượng” 50

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………

1.Kết luận………

2 Kiến nghị………

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

Trang 6

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Giáo dục Mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người Giáo dục Mầm non đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Phát triển giáo dục mầm non

là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của

Đảng và sự quản lí của nhà nước

Bước vào thế kỉ XXI, trước những yêu cầu mới của đất nước và của giáo dục Mầm non chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ ở Việt Nam đã bộc lộ một sốhạn chế, bất cập về nội dung, mục tiêu, phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ Điều đó đòi hỏi chương trình cần có những cải tiến, đổi mới

Trong những năm gần đây, ngành giáo dục Mầm non đã có những chương trình thử nghiệm nhằm đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu cải cách chương trình giáo dục Mầm non Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục mầm non chính thức có nhiều môn học để giúp trẻ phát triển trên các lĩnh vực như nhận thức, thể chất, đạo đức Để đáp ứng những yêu cầu bức thiết của tình hình mới, Bộ Giáo

dục và Đào tạo chính thức ban hành " Chương trình gia ́ o dụcMẫu giáo" còn gọi là

"Chương trình cải tiến" áp dụng trên phạm vi cả nước

Toán học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của trẻ, giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh trong các mối quan hệ về số lượng, hình dạng,kích thước, vị trí trong không gian và định hướng thời gian Hình thành biểu tượng toán cho trẻ Mầm non là một trong những môn học cơ bản ở trường Mầm Non , vì vây việc xây dựng một số kế hoạch tổ chức hoạt động học có chủ đích về kích thước cho trẻ Mầm Non là rất quan trọng trong viêc thực hiên muc tiêu giáo dục Đồng thời nó còn cung cấp cho trẻ biểu tượng toán học đầy đủ, kịp thời trước khi bước vào trường phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu ngày phát triển của xã hội

Hình thành biểu về kích thước cho trẻ Mẫu giáo là một trong những nội dung quan trọng trong việc hình thành biểu tượng Toán học cho trẻ Mầm non Xung quanh trẻ luôn tồn tại một thế giới đa dạng màu sắc, hình khối, kích thước Kích thước là một trong những dấu hiệu đặc trưng của vật thể mà trẻ dựa vào đó có thể

Trang 7

Cho trẻ làm quen với biểu tượng kích thước có tác dụng phát triển tính ổn định của tri giác Sự nhận biết biểu tượng về kích thước được nhận biết trên cơ sở nhận thức cảm tính cũng có thể nhận thức tư duy và ngôn ngữ.Thông qua việc dạy trẻ hình thành biểu tượng kích thước sẽ giúp trẻ hình thành, phát triển trí tuệ: Cảm giác, tư duy, ngôn ngữ Phát triển kỹ năng: chú ý, ghi nhớ, tưởng tượng

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng một số kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học có chủ đích hình thành

về kích thước cho trẻ

3.Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề cơ sở của lý luận dạy học toán cho trẻ Mầm non có liên quan trực tiếp đến đề tài

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống bài tập nhằm luyện tập và phát triển các biểu tượng về kích thước cho trẻ cho trẻ mẫu giáo

- Tổ chức thực nhiệm để đánh giá kết quả nhận thức, tiếp thu các biểu tượng về kích thước cho trẻ Mầm non

4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng

Kế hoạch tổ chức hoạt động học có chủ đích hình thành về kích thước cho trẻ

mẫu giáo

4.2.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu trẻ 3 – 6 tuổi

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức để xây dựng cơ sở khoa học của đề tài

5.2 Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát các hoạt động học có chủ đích và việc tổ chức các hoạt động bổ trở nhằm luyện tập các biểu tượng về định hướng trong không gian cho trẻ Mầm non tại một số trường Mầm non trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

5.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn một số giáo viên sư phạm và giáo viên Mầm non nhằm thu thập thông tin bổ sung cho các kết quả nghiên cứu

Trang 8

II PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ

1 Đặc điểm nhận thức các biểu tượng về kích thước của trẻ Mẫu Giáo

Sự nhận biết về kích thước của mỗi vật thể ở trẻ là nhờ vào cảm giác mà chủ yếu là thị giác Ngoài ra trẻ còn dùng tay để sờ mó các vật thể sau đó dùng lời nói

để khái quát những nhận biết về kích thước vật thể

Ngay khi còn nhỏ, trẻ đã được tiếp xúc với nhiều đồ vật, đồ chơi có kích thước khác nhau Trong quá trình thao tác với đồ vật, đồ chơi ở trẻ đã hình thành và tích lũy những kinh nghiệm tri giác, đánh giá kích thước của vật thể Có thể nói là ngay

từ lứa tuổi nhà trẻ, trẻ đã tích lũy được những kinh nghiệm để đánh giá kích thước vật thể

Trong tâm lí học gọi khả năng nhận biết (cảm thụ) kích thước vật ở các vị trí khác nhau là hệ số thụ cảm Sự cảm thụ kích thước dúng phụ thuộc vào kinh nghiệm, khả năng ước lượng bằng mắt, sự phát triển về ngôn ngữ, sự tham gia của các quá trình tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp và sự tác động của các nhà giáo dục Vì vậy hàm số thụ cảm về kích thước vật tăng theo kinh nghiệm, sự phát triển

về tâm sinh lí từng lứa tuổi và sự hướng dẫn của các nhà giáo dục Trẻ ở các lứa tuổi khác nhau thì khả năng nhận biết về kích thước của vật cũng khác nhau

Ví dụ:Quả bóng đỏ to, quả bóng xanh nhỏ Cái thước vàng ngắn, cái thước

hồng dài Những biểu tượng đầu tiên bắt đầu được hình thành và phản ánh trong ngôn ngữ của trẻ

Trang 9

mà cả trước các mối quan hệ về kích thước giữa các khách thể Tuy nhiên trong một thời gian dài những biểu tượng về kích thước vật thể ở trẻ nhỏ còn mang tính tuyệt đối Dấu hiệu kích thước vật thể được trẻ lĩnh hội gắn liền với những vật cụ thể Đó là một dấu hiệu mang tính tuyệt đối và trẻ rất khó khăn khi hiểu tính tương đối của khái niệm kích thước

Ví dụ: Trẻ thường coi quả bóng hay củ cà rốt mình đã chọn dược đánh giá

trong đồ chơi là to hơn của các bạn, hay con chó nhà mình là to nhất (tức là to hơn con chó nhà các bạn khác)

Điều đó chứng tỏ trẻ chưa hiểu được tính tương đối khi so sánh kích thước các đối tượng

1.1.2.Trẻ 3-4 tuổi

Trẻ có thể nhận biết về một chiều kích thước của vật và trẻ có thẻ làm đúng theo yêu cầu của người lớn

Ví dụ: Trẻ có thể nhận biết đúng một người là người lớn hay trẻ con hoặc biết

đem đến một quả bóng to, một cái thước dài đến cho cô

Trong ngôn ngữ thụ động ở trẻ đã bắt đầu có những từ và khái niệm về các kích thước khac nhau của vật Song vốn từ của trẻ còn ít và trẻ cũng chưa hiểu được ý nghĩa của danh từ “ kích thước”, chưa nắm được biểu tượng của từng lọa kích thước nên chúng thường trả lời không chính xác về kích thước của vật

Ví dụ: Trẻ thường nói: “ cây to” thay cho “ cây cao”, nói “ bút chì to” thay cho “

bút chì dài”.Ở lứa tuổi này do khả năng ước lượng bằng mắt còn kém, động tác tay chưa thành thạo, vốn ngôn ngữ còn nghèo nàn nên trẻ chỉ có khả năng phân biệt kích thước của hai vật cóa độ chênh lệch lớn bằng thị giác, chưa có khả năng so sánh

Vì vậy cô giáo:

- Cần tạo điều kiện cho trẻ dưới 3 tuổi được tiếp xúc làm quen với các đồ vật có kích thước khác nhau

- Cần dạy cho trẻ 3-4 tuổi biết phân biệt kích thước( dài, rộng, cao ) của 2 vật

có độ chênh lệch lớn bằng cách đặt cạnh nhau Dạy trẻ biết sử dụng đúng các từ chỉ mối quan hệ kích thước giữa 2 vật

Trang 10

1.2 Mẫu giáo nhỡ ( trẻ 3-4 tuổi)

Ngay từ khi còn nhỏ các cháu đã tiếp xúc trực tiếp các đồ chơi và các vật có kích thước khác nhau Định hướng của các cháu về kích thước các vật được xác định chủ yếu do ước lượng bằng mắt kết hợp với kinh nghiệm, sự cảm thụ của lời nói, sự tham gia của các thao tác tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp Đến 4-5 tuổi trẻ đã có khả năng phân biệt được kích thước theo hai chiều của vật khi hai chiều của vật có sự khác nhau rõ nét về kích thước

Các hành động khảo sát bằng tay kết hợp với sự phát triển về ngôn ngữ đã giúp các cháu cảm nhận đúng hơn từng biểu tượng kích thước cụ thể của đối tượng Trẻ

đã có thể nắm được ý nghĩa của danh từ “ kích thước” nên việc diễn đạt các từ chỉ kích thước của vật được chính xác hơn

Ví dụ: Khi so sánh chiều cao của 2 cái hộp nếu trẻ 3-4 tuổi thường sử dụng từ “

to- nhỏ” thì trẻ 4-5 tuổi đã biết sử dụng từ “ cao – thấp”

Do thị lực phát triển hơn và động tác tay thành thạo hơn, trẻ 4-5 tuổi có khả năng phân biệt được kích thước của 2-3 vật có độ chênh lệch nhỏ bằng khả năng so sánh Khả năng so sánh, ước lượng bằng mắt về từng biểu tượng kích thước cụ thể tăng lên

Vì vậy cô giáo cần:

- Tiếp tục dạy cho trẻ 4-5 tuổi biết so sánh phân biệt kích thước của 2-3 vật theo

chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn với độ chênh lệch nhỏ Dạy trẻ biết sử dụng đúng các từ chỉ mối quan hệ kích thước giữa ba vật theo chiều tăng hay giảm dần về kích thước

- Phát triển khả năng so sánh ước lượng bằng mắt kích thước của vật này so với

vật khác

1.3.Mẫu giáo lớn ( Trẻ 5-6 tuổi)

Trẻ có khả năng biệt ba chiều kích thước ( chiều dài, chiều rộng, chiều cao hay

bề dày) của vật Trẻ đã biết chỉ tay theo chiều dài, chiều rộng hay chiều cao của các đồ vật Đối với các hình khối có chiều cao thấp trẻ 4-5 tuổi cho rằng không có chiều cao “ thì trẻ 5-6 đã hiểu dó là bề dày của đồ vật và trẻ đã có thêm biểu tượng

Trang 11

Trẻ có khả năng dùng thước đo để đánh giá kích thước của vật Tuy nhiên phương tiện đo không chính xác chỉ là “ que tính”, “ băng giấy” nên các cháu chưa phân biệt được công cụ đo với đơn vị đo mà con người sử dụng

Ví dụ: Trẻ hiểu thước là một thước gỗ, thước dây, nhờ đó người ta đo dược vải

trong cửa hàng, trẻ không nhận biết được thước là một đơn vị đo lường.Trẻ hiểu được mới quan hệ phụ thuộc giữa “ độ lớn” của thước đo với số đo kích thước của vật càng nhỏ thì số đo kích thước vật càng lớn

Tóm lại:Ở lứa tuổi mẫu giáo bé và nhỡ các cháu xác định kích thước của các

vật bằng cách so sánh trực tiếp chúng với nhau nhờ biện pháp xếp kề và xếp chồng Ở lớp lớn dạy đánh giá kích thước của vật bằng cách đo lường nhờ các dụng cụ đo đơn giản

2 Nội dung chương trình hình thành các biểu tượng toán về kích thước cho trẻ Mẫu Giáo

2.1 Trẻ dưới 3 tuổi

- Trẻ lứa tuổi nhà trẻ được thao tác với các vật có kích thước to – nhỏ khác nhau

- Trẻ 2-3 tuổi bắt đầu được làm quen và nhận biết được sự khác nhau về kích thước, gọi tên kích thước to – nhỏ, dài – ngắn, cao – thấp của các vật

- Nhận biết sự khác biệt về trọng lượng: nặng nhẹ các vật

2.2 Trẻ 3-4 tuổi

Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo rất chú ý tới sự khác biệt về kích thước của các vật và

có hứng thú so sánh kích thước của chúng Tuy nhiên sự tri giác kích thước của trẻ lứa tuổi này còn thiếu sự phân tích các chiều đo kích thước khác nhau, vì vậy trẻ thường chỉ chú ý đến độ lớn chung của vật Trẻ nhỏe chưa nắm được các từ đểphản ánh các chiều đo kích thước của các vật , vì vậy nội dung dạy trẻ lứa tuổi này cần hướng vào việc dạy trẻ phân biệt, nhận biết và nắm được tên gọi của từng chiều đo kích thước khác nhau như: chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn của vật

Trong quá trình thao tác với các đồ vật , đồ chơi có kích thước khác nhau, trẻ mẫu giáo bé đã bước đầu nhận biết sự khác biệt về kích thước của vật, trẻ học cách diễn đạt các mối quan hệ kích thước đó bằng các từ to, nhỏ Để phát triển sự tri giác kích thước các vật, phát triển hứng thú so sánh kích thước của trẻ cần hướng tới sự

Trang 12

so sánh độ lớn và chiều đo kích thước của hai vật và dạy trẻ phản ánh kết quả so sánh bằng lời nói như: dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn, rộng hơn - hẹp hơn, to hơn – nhỏ hơn Tóm lại để hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ 3-4 tuổi cần dạy trẻ:

- Phát triển sự tri giác kích thước các vật và làm phong phú và hoàn thiện hơn kinh nghiệm cảm nhận kích thước của trẻ nhỏ

- Dạy trẻ phân biệt, nhận biết và nắm được tên gọi từng chiều đo kích thước như: độ lớn, chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn của vật

- Dạy trẻ biết sự khác biệt rõ nét về độ lớn, về chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hai đối tượng

- Dạy tẻ phản ánh bằng lời nói mối quan hệ kích thước giữa hai vật và sử dụng đúng các từ để diễn đạt sự khác biệt về kích thước như: to hơn – nhỏ hơn, dài hơn – ngắn hơn, cao hơn thấp hơn, rộng hơn – hẹp hơn

2.3 Trẻ 4-5 tuổi

Trẻ mẫu giáo 4 -5 tuổi đã có khả năng phân biệt được các chiều đo kích thước cảu các vật như: chiều dài, chiều rộng, chiều cao nếu những chiều đo đó là nổi bật Trẻ đã nắm được các từ diễn đạt các chiều đo kích thước khác nhau, trẻ không chỉ thường xuyên sử sụng chúng mà còn sử dụng một cách chính xác hơn Trẻ có khả năng nhận biết sự khác biệt kích thước của 2-3 vật có độ chênh lệch nhỏ Khả năng ước lượng kích thước của các vật ngày càng phát triển ở trẻ Vì vậy nội dung dạy trẻ lứa tuổi này hướng tới việc tiếp tục phát triển sự tri giác kích thước cho trẻ qua

đó làm phong phú hơn những kinh nghiệm cảm nhận kích thước của trẻ Mặt khác, cần dạy trẻ nhận biết không chỉ sự khác nhau mà cả sự giống nhau về từng chiều

đo kích thước của hai vật với độ chênh lệch về kích thước giữa chúng giảm dần trên cơ sở đó phát triển sự ước lượng kích thước bằng mắt cho trẻ Với mục đích

để trẻ xác định chính xác hơn mối quan hệ kích thước giữa hai vật, giáo viên cần dạy các biện pháp so sánh kích thước như: xếp chồng, xếp cạnh và học cách phản ánh mối quan hện kích thước của hai vật với việc sử dụng chính xác lời nói

Trẻ mẫu giáo nhỡ bắt đầu được học so sánh kích thước giữa 3 vật và sau đó là

Trang 13

tăng dần hoặc giảm dần nhận biết và phản ánh mối qaun hệ kích thước giữa chúng bằng lời nói

Như vậy nội dung hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi bao gồm:

- Phát triển khả năng nhận biết về độ lớn, chiều dài, chiều rộng, chiều cao của

hai đối tượng trên cơ sở ước lượng kích thước của chúng

- Dạy trẻ so sánh độ lớn từng chiều đo kích thước của 2 vật bằng các biện pháp

so sánh: xếp chồng, xếp cạnh, và biết diễn đạt mới quan hệ kích thước giữa 2 vật bằng lời nói: to hơn – nhỏ hơn, có độ lớn bằng nhua, dài hơn – ngắn hơn, dài bằng nhau, rộng hơn - hẹp hơn, có độ lớn bằng nhau, cao hơn – thấp hơn, cao bằng nhau

- Dạy trẻ so sánh độ lớn, chiều dàì, chiều rộng và chiều cao của 3-5 đối tượng, dạy trẻ sắp xếp các vật theo trình tự kích thước giữa chúng bằng lờ nói: nhỏ nhất –

to hơn – to nhất, dài nhất – ngắn hơn – ngắn nhất

Ví dụ: cùng một chiều đo của vật nhưng lúc ta gọi chiều dài, lúc ta gọi chiều cao

Nhiều trẻ còn lúng túng khi phân biệt 3 chiều đo của vật và gặp khó khăn khi sắp xếp đặt các vật theo trình tự kích thước tăng dần hoặc giảm dần

Trẻ mẫu giáo lớn có khả năng dùng thước đo ước lệ để đánh giá kích thước của vật, hiểu được sự phụ thuộc giữa độ lớn giữa thước đo với kết quả đo Vì vậy cần dạy cho trẻ phép đo lường nhằm giúp trẻ nhận biết kích thước của vật một cách chính xác hơn và góp phần chuẩn bị cho trẻ học phép đo đạc ở trường tiểu học Như vậy, nội dung hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ mẫu giáo lớn bao gồm:

Trang 14

- Củng cố và phát triển kĩ năng so sánh kích thước của các đối tượng bằng các

biện pháp: xếp chồng, xếp kề và ước lượng kích thước bằng mắt

- Củng cố, phát triển kĩ năng sắp xếp các vật theo trình tự kích thước tăng dần

hoặc giảm dần và phản ánh mối quan hệ kích thước của chúng bằng lời nói

- Dạy trẻ phép đo lường và sử dụng phép đo lường để đo chiều dài của từng đối

tượng và nhận biết mối quan hệ kích thước theo từng chiều đo kích thước giữa các đối thượng

- Dạy trẻ đo lường thể tích, dung tích các vật bằng một đơn vị đo nào đó So

sánh và diễn đạt kết quả đó

Tóm lại: Nội dung hình thành các biểu tượng về kích thước của trẻ mẫu giáo

và hiểu biết của các cháu về các tính chất của kích thước được phức tập dần Trẻ

3-4 tuổi: nhận biết khả năng so sánh kích thước; trẻ 3-4-5 tuổi trên cơ sở so sánh hiểu tính tương đối của kích thước Trẻ 5-6 tuổi: có khả năng đo chiều dài các đối tượng

3 Phương pháp hình thành các biểu tượng về kích thước cho trẻ Mẫu Giáo 3.1 Trẻ dưới 3 tuổi

Để tích lũy kinh nghiệm cảm nhận kích thước cho trẻ nhỏ, giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động với đồ vật của trẻ Trong đó, giáo viên tạo cơ hội cho trẻ được ngắm nhìn và thao tác với các đồ vật, đồ chơi có kích thước to, nhỏ khác nhau Khi trẻ thao tác với các đồ vật giáo viên cần hướng sự chú ý của trẻ tới độ lớn của chúng và sử dụng các từ to, nhỏ để diễn đạt độ lớn của chúng Ví dụ: ô tô

to, ô tô nhỏ

Với mục đích dạy trẻ nhận biết sự khác biệt về độ lớn của hai đối tượng, giáo viên cần tiến hành dạy trẻ trên hoạt động chơi – tạp và cả trong các hoạt động khác của trẻ

Hoạt động chơi – tập được tiến hành với từng cá nhân trẻ hay cả nhóm trẻ Trong thời gian diễn ra hoạt động này giáo viên cần cho trẻ sử dụng các giác quan

để thức hiện các thao tác khác nhau với các đồ vật như: cầm, nắm vật, ngắm nhìn

Trang 15

Trong hoạt động chơi - tập, giáo viên nên sử dụng các trò chơi học tập làm phương pháp chính để hinhf thành biểu tượng kích thước cho trẻ Các trò chơi này thường được tiến hành với các đồ vật, đồ chơi cùng với sự vận động tích cực của trẻ Với trẻ lứa tuổi này, có thể tổ chức cho trẻ các trò chơi - tập như:

Khi tổ chức cho trẻ chơi, giáo viên có thể đưa yếu tố thi đua vào quá trình thực hiện nhiệm vụ nhận biết độ lơn to – nhỏ của 2 vật

Ở lớp nhà trẻ 2-3 tuổi giáo viên cần dạy trẻ nhận biết độ lớn to - nhỏ của 2 vật Nội dung dạy học này cần được giáo viên thực hiện một cách tích hợp thông qua các chủ đề một cách hợp lí Ban đầu cho trẻ nhận biết độ lớn to - nhỏ của 2 vật cùng loại như: tay to – tay nhỏ, mắt to – mắt nhỏ Tiếp theo giáo viên cho ter nhận biết độ lớn to nhỏ của 2 vật khác loại như: con chó to – con mèo nhỏ, con gà

Vì vậy việc dạy trẻ phải tiến hành cả trên giờ học và trong các hoạt động khác

Trang 16

3.2.1 Dạy trẻ trên giờ học

a Dạy trẻ nhận ra sự khác biệt về kích thước giữa hai đối tượng bằng trực giác

Ở lứa tuổi này do tác động tay chưa thành thạo, khả năng ước lượng bằng mắt còn kém Vì vậy cô không sử dụng phương pháp so sánh để dạy trẻ Cô nên tạo ra các tình huống nhờ các hoạt động hàng ngày mà trẻ vẫn thường làm nhưng có những yêu cầu cơn hơn khi thực hiện nhiệm vụ của cô giáo, trẻ không thể thực hiện hết yêu cầu của cô Lý do là vì có sự khác biệt về kích thước giữa các đối tượng Từ đó trẻ nắm được các biểu tượng của từng loại kích thước

Ví dụ:Để trẻ nhận biết các biểu tượng cao hơn – thấp hơn cô cho trẻ chơi “hái

hoa – bắt bướm” Các bông hoa để trên mặt bàn còn accs chú bướm đậu trên các cành cây Khi chơi tất cả các cháu đều hái được hoa nhưng không cháu nào bắt được bướm Cô giúp trẻ bắt các chú bướm trên các cành cây Trẻ phát hiện ra cô bắt được bướm còn các cháu không bắt được vì “ cô cao hơn, lớn hơn,nhiều tuổi hơn các cháu ” Trẻ nhận xét xong, cô khái quát và đưa ra kết luận đúng: “ cô cao hơn cháu còn cháu thấp hơn cô” rồi cho trẻ nhắc lại nhiều lần

Sau khi trẻ phát hiện được sự khác biệt trong khi hoạt động, cô giáo dùng kĩ năng so sánh bằng cách đặt chồng hay đặt kề hai đối tượng với nhau chỉ cho trẻ thấy sự khác biệt này và giải khích để trẻ hiểu ý nghĩa sự khác biệt của từng lạo kích thước

Ví dụ: Sau khi kết luận “ cô cao hơn còn cháu thấp hơn cô” cô có thể gọi một

vài cháu đứng cạnh cô để các bạn nhìn rõ kết quả và cô chỉ cho trẻ thấy phần “ cao hơn” của cô so với trẻ

Lưu ý:

-Vì các đối tượng có sự khác biệt rõ nét về kích thước nên cô cần lựa chọn đồ

dùng, trò chơi sao cho trẻ phải tham gia hoạt động tìm tòi ra sự khác biệt Không nên chọn đồ dùng để trẻ không cần thực hiện hoạt động đã phát hiện ra sự khác biệt

- Trong giai đoạn này không yêu cầu trẻ sử dụng kĩ năng so sánh để kiểm tra

kết quả

Trang 17

Ví dụ:Bài “dài- ngắn”sau khi trẻ phát hiện ra sợi len đỏ dài hơn sợi len xanh, cô

dùng kĩ năng so sánh đặt một đầu của 2 sợi len trùng nhau ròi dùng tay vuốt nhẹ xuống dưới để cả lớp nhìn thấy: sợi len đỏ dài hơn vì có phần thừa ra, còn sợi len xanh ngắn hơn vì còn thiếu Cô chỉ cho trẻ thấy phần thừa và còn thiếu của mỗi đối tượng để trẻ nhận rõ biểu tượng “dài hơn – ngắn hơn” Lúc này không yêu cầu mỗi trẻ phải thực hiện thao tác so sánh như cô giáo

So sánh của kích thước chỉ mang tính tương đối vì vậy khi hình thành biểu tượng cho trẻ cô cần cho trẻ diễn đạt đầy đủ nội dung khi so sánh

Ví dụ: “ Sợi len đỏ dài hơn sợi len xanh” hay “ sợi len xanh ngắn hơn sợi len

đỏ” Không nên nói “sợi đỏ dài hơn, sợi xanh ngắn hơn”

b Cho trẻ luyện tập nhận ra sự khác biệt về kích thước của 2 đối tượng

* Phát cho trẻ các đối tượng theo từng cặp

Ví dụ: “Bài dài – ngắn”: 2 que tính , 2 băng giấy, 2 bút chì, 2 thước kẻ có

màu sắc kích thước khác nhau Sau đó có thể tiến hành các loại bài tập

- Cô đưa đồ vật, trẻ nói kích thước

- Cô nói kích thước, trẻ chọn đồ vật giơ lên và nói màu sắc

- Cô nói màu sắc, trẻ chọn đồ vật dơ lên và nói kích thước

Khi trẻ chọn đối tượng giơ lên cô nên cho trẻ dùng tay chỉ theo chiều cần so sánh của đối tượng, vừa chỉ vừa nói càng nhiều lần càng tốt Sự khảo sát đó rất có

ý nghĩa đối với trẻ Các cháu nhận ra rằng chỉ chiều dài hay chiều rộng của đối tượng tay theo hướng từ trái qua phải dọc theo vật, chỉ chiều cao từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên

* Bài tập khó hơn: Cô đặt trên bàn nhiều đối tượng khác nhau theo từng cặp,

tiến hành các bài tập

- Cho trẻ chọn theo từng cặp rồi chỉ ra trong cặp đó đối tượng nào dài hơn –

ngắn hơn

Ví dụ: Cặp thước kẻ “thước kẻ xanh dài hơn thước kẻ đỏ, thước kẻ đỏ ngắn

hơn thước kẻ xanh”

- Cho trẻ chọn 2 đối tượng theo yêu cầu của cô rồi chỉ ra xem đối tượng nào dài

hơn, đối tượng nào ngắn hơn

Trang 18

- Cho trẻ chọn 2 đối tượng tùy ý rồi chỉ ra xem đối tượng nào dài hơn, ngắn hơn

Ví dụ:Trẻ chọn thước kẻ xanh và bút chì đỏ, trẻ trả lời “thước kẻ xanh dìa

hơn bút chì đỏ, bút chì đỏ ngắn hơn thước kẻ xanh” Cô có thể yêu cầu trẻ chỉ tay theo chiều dài từng đối tượng sau đó kểm tra lại bằng kĩ năng so sánh để cả lớp tìm

ra kết quả

- Cô đưa ra một đối tượng mẫu sau đó cho trẻ chọn các đối tượng dài hơn hay

ngắn hơn mẫu của cô

c Cho trẻ liên hệ với thực tế xung quanh

Các cặp đối tượng từng loại kích thước phải để gần nhau hoặc chồng lên nhau ở vị trí trẻ dễ quan sát

- Lúc đầu cô có thể nêu tên đối tượng và vị trí đặt còn trẻ nói kết quả

Ví dụ:So sánh dép của cô và của cháu

- Sau đó cô nêu vị trí cho trẻ đi tìm các cặp đối tượng và nói kết quả

Khi trẻ vừa nhận biết thành thạo cô có thể hướng dẫn trẻ giải thích và làm các thao tác so sánh

Ví dụ:Sau khi nhận biết đoàn tàu màu xanh dài hơn đoàn tàu màu đỏ, trẻ có

thể giải thích “ vì đoàn tầu màu xanh nhiều toa hơn ”

Đối với các loại kích thước khác cô có thể cho trẻ làm các bài tập tương tự

3.2.2 Dạy trẻ ngoài giờ học

- Cho trẻ tạo nên những đồ vật có sự khác biệt rõ nét về kích thước qua các

Trang 19

3.3 Trẻ 4-5 tuổi

Nhiệm vụ chính của cô giáo khi dạy biểu tượng về kích thước cho trẻ 4-5 tuổi

là dạy trẻ so sánh trực tiếp 2 đối tượng bằng các kĩ năng đặt cạnh nhau hoặc chồng lên nhau qua đó nhận biết mối quan hệ bằng nhau hay khác nhau về kích thước giữa 2 hay 3 đối tượng

3.3.1 Dạy trên giờ học

a Dạy trẻ khả năng so sánh các biểu tượng kích thước

a.1 Dạy trẻ so sánh độ dài

- Đối với các vật cứng: Thước kẻ, bút chì, que tinh sử dụng biện pháp xếp

chồng hoặc xếp kề các đối tượng cạnh nhau theo chiều cần so sánh sao cho một đầu các đối tượng trùng nhau

- Đối với các vật mềm: Dây len, dây nơ hay giấy mỏng không đặt đối tượng

trên mặt phẳng mà có thể dùng tay cầm một đầu các đối tượng và điều chỉnh cho 2 đối tượng song song với nhau

Với 2 lọai vật liệu, sau khi để một đầu trùng nhau, kiểm tra đầu còn lại Nếu đầu còn lại đối tượng nào có phần thừa ra, đối tượng đó có phần dài hơn, đối tượng còn lạo ngắn hơn

Phần thừa

Phần thừa

Dài bằng nhau

Trang 20

Phần thừa Tay cầm

a.2 Dạy trẻ so sánh bề rộng

(Chỉ so sánh các đối tượng có diện tích: tấm ảnh, tờ giấy )

-Nếu 2 đối tượng bằng nhau hoặc có thể nằm trọn trong nhau, sử dụng biện

pháp đặt 2 đối tượng lên nhau: Đối tượng nòa có phần thừa ra thì đối tượng đó rộng hơn, đối tượng còn lại hẹp hơn Nếu cả 2 đối tương mà không có phần nào thừa ra thì 2 đối tượng rộng bằng nhau

- Nếu các đối tượng là hình vuông hay hình chữ nhật, cô hướng dẫn trẻ cách đặt

2 cạnh liên tiếp các hình trùng nhau để dễ so sánh)

x Xanh Phần thừa

Đỏ

Trang 21

a.3 Dạy trẻ so sánh chiều cao 2 đối tượng

Dạy trẻ so sánh bằng cách đặt 2 đối tượng cạnh nhau trên cùng một mặc phẳng theo chiều thẳng đứng hoặc chọn các đối tượng trên cùng một mặt phẳng để so sánh và kiểm tra phía trên:

Cao bằng nhau Thấp hơn

Đối tượng nào có phần nhô cao hơn là đối tượng cao hơn, đối tượng còn lại là thấp hơn, nếu phía trên không đối tượng nào có phần nhô cao hơn thì 2 đối tượng cao bằng nhau

a.4 Dạy trẻ so sánh độ lớn

- Chỉ so sánh các đối tượng có thể tích: các hộp, các loại quả, cái ca, cái cốc ,

không so sánh các đối tượng có diện tích: tờ giấy, tấm ảnh, cái bảng )

Khi đó sử dụng biện pháp đặt các đối tượng cạnh nhau và nhận biết sự bằng nhau hay khác nhau bằng mắt Do ước lượng bằng mắt nên kết quả so sánh chỉ mang tính chất tương đối vì vậy các đối tượng phải có sự khac snhau rõ nét về kích thước

Nếu các đối tượng đem so sánh là các vật rỗng thì sau khi trẻ nêu kết quả cô có thể lồng các đối tượng vào nhau để trẻ cảm nhận kết quả rõ hơn

*Chú ý:

-Ta bắt đầu dạy trẻ làm quen với chiều dài rồi đến chiều rộng, chiều cao và dạy

tẻ xác định các chiều như một mặt phẳng chứ không phải là một điểm hay một phần của mặt phẳng Vì vậy khi dạy trẻ nên cho trẻ dùng tay chỉ dọc theo các chiều cần so sánh

Trang 22

Ví dụ:Chiều dài chỉ từ trái sang phải dọc theo vật, chiều rộng chỉ theo suốt

chiều ngang của vật, chiều cao chỉ từ dưới lên trên hoặc từ trên xuống dưới

-Trong quá trình dạy, cô cần chú ý đến ngôn ngữ của trẻ, giúp trẻ nhận thức và

diễn đạt đúng các tham số chỉ từng loại kích thước như: dài bằng nhau, dài hơn, ngắn hơn, cao bằng nhau, cao hơn, thấp hơn

b Hình thức tổ chức dạy học

Việc dạy cho trẻ so sánh kích thước được tiến hành dựa trên vốn kinh nghiệm của trẻ, cô giáo sửa và hướng dẫn trẻ kĩ năng so sánh theo chuẩn mực chung Với từng biểu tượng của kích thước đều được tiến hành trong 2 giờ học

b.1 Giờ thứ nhất

Trọng tâm của giờ học này là cô giáo dạy trẻ kĩ năng so sánh 2 đối tượng theo nguyên tắc ở phần a để nhận biết sự giống nhau và khác nhau về kích thước Dạy trẻ hiểu và diễn đạt từng mối quan hệ này

Giờ thứ nhất có thể tiến hành theo trình tự sau:

* Phần 1: Ôn nhận biết rõ nét sự khác nhau về kích thước của 2 đối tượng

Cô tổ chức hoạt động cho trẻ phát hiện ra sự khác nhau đặc biệt về kích thước sau đó cô dùng kĩ năng so sánh đã trình bày ở trên để kiểm tra lại kết quả mà trẻ đã phát hiện ra (không yêu cầu trẻ kiểm tra )

* Phần 2: Dạy trẻ kĩ năng so sánh để nhận ra sự giống nhau và khác nhau về

kích thước của 2 đối tượng

- Cô hướng dẫn trẻ timg 2 đối tượng giống nhau về kích thước, sau đó dạy trẻ

kĩ năng so sánh theo nguyên tắc trên Cô cần hướng dẫn trẻ biết cách so sánh và diễn đạt được kết quả

Ví dụ:Khi so sánh 2 băng bìa trẻ biết băng giấy màu xanh dài bằng màu đỏ

vì cháu đã đặt một đầu của 2 băng trùng nhau đầu còn lại không băng nào thừa ra

Xanh

Đỏ Sau đó trẻ dùng kĩ năng so sánh đã biết để so sánh 2 đối tượng có sự khác

Trang 23

hoặc kém hơn Trong bài tập này cô chỉ dùng lời hướng dẫn cách trẻ làm Hành động mẫu của cô tiến hành sau khi trẻ đã hoàn thành bài tập

* Phần 3: Luyện tập so sánh

- Cô cho trẻ tìm 2 đối tượng, dùng kĩ năng so sánh để kiểm tra xem 2 đối

tượng bằng nhau hay khác nhau về kích thước Trẻ diễn đạt được kết quả về từng mối quan hệ

- Cho cả lớp làm các bài tập củng cố kiến thức vừa học và vận dụng liên hệ

thực tế

Chú ý: Trong tiết này cô lưu ý cho trẻ nói đủ các danh từ chủi kích thước

Thay các danh từ “ bằng nhau” hay “ khác nhau” bằng các daanh từ cụ thể “dài bằng nhau, cao bằng nhau ” hay “dài hơn, ngắn hơn, cao hơn, thấp hơn ”

b.2 Giờ thứ 2:

Củng cố kĩ năng so sánh 2 đối tượng có sự khác nhạu về kích thước Trên cơ

sở đó trẻ biết sắp xếp từ 3 đến 5 đối tượng theo chiều tăng hoặc giảm dần Hiểu và diễn đạt được mối quan hệ lớn nhất, kếm nhất của 3 đến 5 đối tượng

Giờ học có thể tiến hành theo trình tự:

* Phần 1: Cho trẻ luyện tập kĩ năng so sánh 2 đối tượng khác nhau về kích

thước, trẻ nhận biết được mối quan hệ giữa 2 đối tượng và diễn đạt được mối quan

hệ này

* Phần 2: Cô hướng dẫn trẻ dùng kĩ năng so sánh 3 đối tượng khác nhau về

kích thước theo từng cặp, giúp trẻ biết rút ra nhận xét: Một đối tượng có kích thước hơn ( hoặc kém ) 2 đối tượng kia Cô khái quát rồi hình thành biểu tượng mới: đó

là biểu tượng “ hơn nhất” hoặc kém nhât

Ví dụ: Bài “dài – ngắn” Cô dạy trẻ hãy so sánh băng Xanh với băng Đỏ và

băng Vàng Sau khi so sánh trẻ nên nhận xét: Băng xanh dài hơn băng đỏ, băng xanh dài hơn băng vàng Băng xanh dài hơn băng đỏ và băng vàng

Xanh

Đỏ Vàng

Trang 24

Cô có kết luận: Đúng rồi băng Xanh dài hơn băng Đỏ và băng Vàng Băng Xanh gọi là băng dài nhất Sau đó cho trẻ nhắc lại

Đối với biểu tượng ngắn nhất cô cho trẻ so sánh băng Vàng với băng Xanh và băng Đỏ Trình tự tiến hành tương tự

* Phần 3: Cô cho trẻ làm các bài tập so sánh khác nhau về kích thước bằng thị

giác và xúc giác để trẻ cảm nhận rõ hơn sự khác biệt này

Ví dụ: Mỗi trẻ có 3 que tính hãy tìm xe dài nhất hoặc que ngắn nhất giơ lên

Hoặc nhắm mắt dùng kĩ năng so sánh đặt một đầu của 3 que tính trùng nhau kiểm tra đầu kia để tìm được que tính nào dài nhất ( hay ngắn nhất )

Cô tiếp tục tăng số đối tượng đến 5 cho trẻ thực hành Sau khi thực hành cô giúp trẻ rút ra được nhận xét “ đói tượng hơn nhất ( hay kém nhất ) thì hơn (hay kém) các đối tượng còn lại” Trên cơ sở đó cô đưa ra kết luận tổng quát “đối tượng hơn nhát hay kém nhất là đối tượng hơn (hay kém) tất cả các đối tượng còn lại” Kết luận này có thể giúp trẻ giải quyết được yêu cầu bài tập với số lượng các đối tượng tùy ý và hiểu rõ hơn tính tương đối của kích thước hay so sánh

Ví dụ: Trong thực tế khi đưa ra 5 thước kẻ yêu cầu trẻ chọn thước dài nhất hay

ngắn nhất thì trẻ dễ dàng chọn được đến khi yêu cầu tiếp thước dài nhất thì nhiều trẻ đã trả lời, “ hết thước dài nhất rồi hoặc thước dài nhất đã lấy mất rồi” Điều đó chứng tỏ trẻ chưa nắm được biểu tượng “ dài nhất” và chưa hiểu được tinhhs chất tương đối khi so sánh các đối tượng

Sự so sánh kích thước các đối tượng chỉ có tính chất tương đối nên khi diễn tã

sự so sánh hơn kém hãy theo từng cặp

Ví dụ: Khi so sánh 3 băng Xanh, Đỏ, Vàng cô giáo không nên nói “ băng đỏ

dài hơn hay băng đỏ ngắn hơn” mà cần nói rõ “ băng đỏ dài hơn băng vàng và băng đỏ ngắn hơn băng xanh”

- Đồ dùng cho trẻ so sánh phải có sự khác biệt không rõ nét để bằng trực giác

trẻ không nhận ra sự khác nhau Nhưng trong phần 1 của tiết thứ nhất cô phải dùng các đối tượng có sự khác biệt rõ nét để cho trẻ ôn Cô không nên dùng một loại đồ dùng cho cả phần ôn và giảng bài mới của tiết thứ 1

Trang 25

c Liên hệ thực tế

Sau mỗi biểu tượng cô tạo điều kiện cho trẻ được vận dụng giải quyết các bài tập của thực tế, đồng thời giáo dục tư tưởng cho trẻ

Ví dụ: Sau bài cao thấp cô có thể nhắc trẻ: Khi xếp hàng bạn nào cao hơn phải

đứng phía sau hay khi vui chơi các anh, chị lớn phải nhường các em bé

3.3.2 Cô giúp trẻ tạo ra các đối tượng có kích thước khác nhau phù hợp với các hoạt động trong vui chơi

Ngoài kĩ năng so sánh đã học với các đối tượng có kích thước khác nhau cô dạy trẻ cách đặt đối tượng này trọn trong đối tương kia

Cho trẻ chơi các trò chơi với

Số lượng các đối tượng nhiều hơn để trẻ rèn luyện khả năng so sánh, hiểu mối quan hệ về kích thước và diễn đạt được mối quan hệ về kích thước

Cho trẻ chơi “ thi nhảy xa”, “thi ném xa” đẻ cung cấp cho trẻ biểu tượng “gần hơn” “xa hơn”

3.4 Trẻ 5-6 tuổi

Nhiệm vụ của lớp Mẫu giáo lớn là cô giáo dạy trẻ hành động đo lường đơn giản

từ đó xác định kích thước của đối tượng bằng số đo và nhận biết mối quan hệ kích thước của các đối tượng qua số đo cửa chúng với cùng một đơn vị đo

Ở trường Mẫu Giáo có một số dạng đo đơn giản thường gặp là: Đo “tuyến tính” thường dùng để đo chiều dài, chiều rộng hay chiều cao của vật Xác định trung tính các vật rắn như: gạo, đường, cát bằng cốc, chén và cuối cùng là đo dung tích của các vật lỏng bằng cốc, ca Ở trên giờ học chúng ta chỉ dạy trẻ dạng

đo “tuyến tính” tức là đo độ dài các chiều của vật

3.4.1 Dạy trên giờ học

Để giúp trẻ thực hiện được hoạt động đó cô cần chuẩn bị cho trẻ:

Trang 26

-Kinh nghiệm xác định của các cháu về các chiều dài , rộng ,cao của vật

-Biết phối hợp cử chỉ hoạt động của tay và mắt

-Trẻ cần phải nắm vững chắc kỹ năng về hoạt động đếm và khái niệm về số,

nhờ đó có thể kết hợp sự đo và đếm

- Khả năng biết tổng quát hóa

a Chuẩn bị cho hoạt động đo bằng cách “ mô hình hóa ” sự đo

Cô có thể tiến hành:

- Cho trẻ dùng kỹ năng so sánh bằng xếp chồng hoặc xếp kề các đối tượng với

nhau để tìm xem đối tượng nào dài hơn (hay ngắn hơn)

- Cô hướng dẫn trẻ dùng các hình chữ nhật hoặc các que tính ngắn đặt liên tiếp

nhau sau chiều dài từng băng giấy cho đến khi hết Cho trẻ đếm số hình chữ nhật ( hay que tính ) xếp kín chiều dài mỗi băng bìa sau đó lấy chữ số tương ứng đặt bên cạnh Cô dạy trẻ biết diễn đạt kết quả bằng lời nói

Ví dụ: Giấy xanh dài bằng 5 lần chiều dài hình chữ nhật hay băng giấy xanh dài

hơn băng giấy đỏ 1 hình chữ nhật

Qua bài tập trung gian này cô cho trẻ thấy được mục đích của phép đo, được làm quen với quy tắc đo bằng các dun cụ chọn để đo,biết cách diễn đạt kết quả của bài toán Sự “ mô hình hóa ’’ hoạt động đo đã bước đầu giúp trẻ hiểu được sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa vật đo, đơn vị đo và kết quả đo

b Dạy trẻ đo

Đo là một hoạt động gồm có quá trình đo và kết quả đo Kết quả đo là số đo kích thước của đối tương với đơn vị đo nào đó được chọn Việc dạy trẻ đo cô phải làm tuần tự rõ ràng từng thao tác cho cả lớp được quan sát Cô có thể tiến hành như sau:

- Chọn một đối tượng làm đơn vị đo (que tính hoặc băng giấy )

Trang 27

- Cho trẻ xác định chiều cần đo trên đối tượng đo ( ví dụ đo chiều dài hoặc

chiều rộng cái bàn ) và hướng đo : Đo chiều dài hay chiều rộng đặt từ trái sang phải,đo chiều cao đặt từ dưới lên trên

- Dạy trẻ đo theo trình tự :

+ Đặt một đầu của thước đo,trùng với một đầu của vật cần đo,theo chiều cao đo sao cho cạnh của thước đo sát với cạnh của vật cần đo ( không đặt ở khoảng giữa ) + Đánh dấu đầu kia của thước đo trên vật cần đo và nhấc thước đo ra

+ Đặt tiếp thước đo theo chiều cần đo sao cho một đầu của thước đo trùng với vạch đánh dấu đã có, đánh dấu tiếp đầu kia và nhấc thước đo ra

+ Tiếp tuc làm như vậy cho đến hết

Xác định kết quả đo:

Để kết quả đo cô cho trẻ đếm số đoạn đã được vạch trên vật cần đo Không cho trẻ đếm số vạch hoặc vừa đo vừa đếm Khi nói kết quả đo cô cần dạy các cháu kết hợp số thu được với tên đối tượng chọn làm đơn vị đo

Ví dụ: Chiều dài cái bàn bằng 4 lần cái thước Muốn vậy trong mỗi trường hợp

cụ thể cô cần cho trẻ chú ý trả lời chính xác các câu hỏi: “Cháu đo cái gì?”, “Cháu

đo bằng cái gì?”, “Kết quả ra sao?” “Được 7 lần cái thước kẻ” Các câu nói và câu trả lời này giúp trẻ phân biệt rõ vật cần đo, đơn vị đo và kết quả đo

Như vậy: Kết quả đo = kết quả đếm + tên đơn vị đo

c Luyện tập đo

Sau khi trẻ nắm được kĩ năng đo cô cho trẻ thực hành các bài tập:

- Đo nhiều đối tượng có kích thước bằng nhau bằng cùng một thước đo

- Đo nhiều đối tượng với kích thước khác nhau bằng cùng một thước đo

- Đo một đối tượng bằng các thuớc đo khác nhau

-Đo các đối tượng khác nhau bằng các thước nhau

Chẳng hạn: Đo chiều dài cái bàn bằng gang tay, đo chiều dài băng giấy bằng hình chữ nhật, đo chiều rộng lớp học bằng bước chân

Qua các bài tập đó giúp trẻ rút ra được nhận xét:

- Nếu đo nhiều đối tượng có kích thước khác nhau thì kết quả khác nhau Đối

tượng nào dài hơn thì kết quả đo sẽ lớn hơn

Trang 28

- Đo một đối tượng bằng các thước đo khác nhau thì kết quả đo khác nhau giúp

các cháu hiểu: Đối với mỗi vật cụ thể phải chọn thước đo sao cho phù hợp Cô phải nhấn mạnh sự cần thiết chọn thước đo, thước đo này phù hợp với tính chất vật cần đo

Ví dụ cô hỏi trẻ: “Có thể đo chiều dai quyển vở bằng thước đo nào? Dùng bước

chân để đo được không?” Đồng thời cô cho trẻ sử dụng các thước đo khác nhau đo một vât dần dần cho các chau hiểu rằng: Thước đo là vật chọn làm đơn vị đo và thước đo có thể khác nhau

Cô cần lựa chọn thước đo và vật cần đo sao cho kết quả đo là nguyên lần (không có phần thừa) và kết quả đo phải nhỏ hơn hoặc bằng 10

Sau mỗi bài thực hành cô cần đặt ra các câu hỏi nhằm kích thích hoạt động nhận thức của trẻ, tạo ra các điều kiện để buộc trẻ sử dụng trong lời nói cấu trúc các câu có điều kiện: “nếu thì;nhưng nếu thì; khi mà thì ” Qua các câu trả lời trẻ sẽ hiểu sâu hơn mối quan hệ giữa vật cần đo với độ lớn thước đo và kết quả đo

Ví dụ: Nếu đo bằng thước kẻ thì chiều dài cái bàn bằng 7 lần thước kẻ nhưng

nếu đo bằng bìa thì chiều dài cái bàn bằng 6 lần băng bìa

3.4.2 Dạy trẻ ngoài giờ học

- Cho trẻ thực hành đo với nhiều thước đo khác nhau: Gang tay, bước chân, thước

kẻ để đo chiều rộng, chiều cao các đối tượng

- Cho trẻ tập đo các vật rắn, tơi như: cát, gạo, đỗ và các chất lỏng

4 Cấu trúc chung của kế hoạch tổ chúc hoạt động học có chủ đích, hình thành các biểu tượng toán cho trẻ Mầm Non

Trang 29

CẤU TRÚC GIÁO ÁN

I Mục đích, yêu cầu

- Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Cần cụ thể hóa chúng và nâng cao dần theo lứa

tuổi của trẻ, cần ghi rõ yêu cầu trọng tâm của tiết học Thông thường mỗi tiết học đều được thực hiện một nhiệm vụ trọng tâm nhất định, ngoài ra trên tiết học đó giáo viên còn kết hợp thực hiện các nhiệm vụ học tập khác

II Chuẩn bị

Đồ dùng dạy học, kế hoạch cho trẻ làm quen với nội dung sẽ dạy trên tiết học

toán, cách bố trí trẻ trên tiết học và nơi tiến hành các hoạt cho trẻ trên tiết học toán

-Đồ dùng học tập: Cần ghi rõ chủng laoij số lượng và những dấu hiệu đặc trưng

của đồ dùng dành cho cô và dành cho trẻ để trẻ tiến hành hoạt động

-Phương pháp giảng dạy

-Nội dung tích hợp

-Hướng dẫn trẻ hoạt động: Đây chính là trình tự tiến hành tiết học

III Tổ chức hoạt động

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ

I Ôn tập Hoạt động: (Tên hoạt động)

II.Củng cố các biểu

tượng toán học

Hoạt động 1: (Tên hoạt động) Hoạt động 2: (Tên hoạt động) Hoạt động 3: (Tên hoạt động) III Luyện tập chung Hoạt động: (Tên hoạt động)

IV Kinh nghiệm

Trang 30

- Luyện tập nhận biết các phần (đầu, mình, chân, tay) của cơ thể

- Luyện tập nhận biết các biểu tượng về kích thước: to – nhỏ, cao – thấp

- Rèn cho trẻ kĩ năng tô màu đẹp, phù hợp, sáng tạo

- Giúp trẻ phát triển tư duy hình tượng

1.2 Chuẩn bị

- Giá cheo tranh

- Màu, bút tô màu ( đủ và phù hợp cho mỗi trẻ)

- Gây hứng thú: Cô cùng trẻ vận động và hát theo lời

bài hát “Cái mũi”, trẻ tự lấy đồ dùng học tập của mình

về vị trí ngồi

- Đàm thoại cùng trẻ về bộ đồ dùng học tập:

+ Bộ đồ dùng của con có những gì nào?

+ Bút và màu được con dùng để làm gì?

+ Con định vẽ bức tranh của mình có những ai nào?

- Trẻ thực hiện theo hướng

Trang 31

Những người trong mỗi bức tranh có cao bằng nhau

không? Có to như nhau không?

-Các con hãy chú ý nhìn vào bức tranh có đánh dấu là

chữ số 1 nhé Cô nói đặc điểm của người như thế nào,

các con hãy chỉ tay vào người đó và nói to đặc điểm

của người đó nhé Ví dụ cô nói:

+ Cao hơn (thấp hơn)

+ Nhỏ hơn ( to hơn)

- Bây giờ các con hãy chú ý lắng nghe thật rõ và tô

màu bức tranh số 1 nhé:

-Tô màu đỏ khuôn mặt người cao hơn Tô màu hồng

cho khuôn mặt người thấp hơn

- Tô màu vàng cho phần tay của người cao hơn Tô

màu xanh cho phần tay của người thấp hơn

-Tô màu tím cho phần chân của người cao hơn Tô

màu đen cho phần chân của người thấp hơn

- Thế là chúng ta đã vừa hoàn thành bức tranh của

mình rồi đấy Bạn nào có thể kể lại những việc chúng

ta vừa làm cho cô và các bạn nghe được không nào?

( Cô chú ý cho trẻ sử dụng các từ cao hơn, thấp hơn,

to hơn, nhỏ hơn )

-Vâng ạ

- Trẻ chỉ tay vào người cao

hơn (Hoặc thấp hơn) và nói to “ cao hơn” (hoặc

“thấp hơn”)

-Trẻ chỉ tay vào người nhỏ

hơn ( hoặc to hơn) và nói nhỏ hơn ( hoặc to hơn)

- Trẻ lần lượt tô đúng như

yêu cầu của cô

-Trẻ kể lại tiến trình hoạt

động của mình

2 Hoạt động : Tìm vật theo yêu cầu

2.1 Mục đích

-Trẻ nhận biết các biểu tượng về kích thước: to, nhỏ, cao thấp

- Luyện nhận biết các đồ dùng trong gia đình

Trang 32

- Luyện cho trẻ khả năng ước lượng kích thước bằng mắt và biết sử dụng các từ

chỉ kích thước

2.2 Chuẩn bị

- Trang trí lớp học theo chủ đề, ví dụ: một số con vật theo chủ đề thế giới

động vật hay chủ đề thế giới thực vật một số loại cây, rau, củ, quả

-Đàm thoại với trẻ về đồ dùng, đồ chơi trong không

gian lớp với các nội dung về số lượng, kích thước và vị

- Chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm đứng trước mỗi bàn

của nhóm nhóm mình, trên mỗi bàn có cắm 1 biến báo

là một trong số các kí hiệu: “<,>,=” Hướng dẫn trẻ xác

định các nhóm đồ vật theo đặc điểm về độ lớn của kích

thước

- Trẻ đàm cùng cô

- Trẻ quan sát và tìm đồ

vật có trong lớp theo sự hướng dẫn của cô

Trang 33

3 Hoạt động : Bé tập đo

3.1 Mục đích

- Luyện đếm trong phạm vi 10

- Trẻ hiểu mối quan hệ giữa thước đo và vật được đo

- Luyện tập cho trẻ kỹ năng thực hiện các thao tác đo

- Phát triển khả năng quan sát và tư duy toán học cho trẻ

+ Mỗi nhóm tự chọn cho mình một đồ vật (vật mẫu) đặt

lên bàn của mình, cạnh biển báo

- Kết thúc thi đua, cho trẻ nhận xét xem nhóm nào

mình tìm được nhiều đồ vật hơn và đúng với yêu cầu

Kể tên những đồ vật đã lấy và kết luận về kích thước

của những đồ vật đó so với vật mẫu

-Trẻ tiến hành chơi

-Trẻ kiểm tra kết quả cùng

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Như Trang (1999), Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục mầm non
Tác giả: Đào Như Trang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
2. Đỗ Thị Minh Liên (2003), Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non
Tác giả: Đỗ Thị Minh Liên
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2003
3. Đinh Thị Nhung (2000), Toán học và các phương pháp hình thành toán học cho trẻ mẫu giáo, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học và các phương pháp hình thành toán học cho trẻ mẫu giáo
Tác giả: Đinh Thị Nhung
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
4. Nguyễn Thanh Sơn, Trinh Minh Loan, Đào Như Trang (1994), Toán học và các phương pháp hình thành các biểu tượng toán học ban đầu cho trẻ mầm non.Trung tâm nghiên cứu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học và các phương pháp hình thành các biểu tượng toán học ban đầu cho trẻ mầm non
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Trinh Minh Loan, Đào Như Trang
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Hà Nội
Năm: 1994
5. Nguyễn Duy Thuận, Trinh Minh Loan (1999), Toán học và phương pháp cho trẻ làm quen với những biểu tượng sơ đẳng về toán, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học và phương pháp cho trẻ làm quen với những biểu tượng sơ đẳng về toán
Tác giả: Nguyễn Duy Thuận, Trinh Minh Loan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w