Công cụ chính của lý thuyết điều khiển toán học là những mô hình và các phương pháp toán học được ứng dụng để giải quyết những vấn đề định tính của các hệ thống điều khiển.. Rất nhiều bà
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết điều khiển toán học là một trong những lĩnh vực toán học
có nhiều ứng dụng quan trọng, mới được phát triển khoảng mấy thập kỷ gần đây Công cụ chính của lý thuyết điều khiển toán học là những mô hình và các phương pháp toán học được ứng dụng để giải quyết những vấn đề định tính của các hệ thống điều khiển Rất nhiều bài toán trong khoa học, công nghệ kĩ thuật và kinh tế được mô tả bởi các hệ phương trình vi phân chứa tham số điều khiển và cần đến những công cụ toán học để tìm lời giải
Một trong những vấn đề đầu tiên và quan trọng nhất trong lý thuyết điều khiển hệ thống là bài toán điều khiển được, tức là nghiên cứu các lớp hàm điều khiển chấp nhận được sao cho dưới tác động của nó hệ thống được điều khiển về các vị trí, trạng thái mong muốn Bài toán điều khiển có liên quan chặt chẽ đến các bài toán khác, như bài toán ổn định
và ổn định hóa, bài toán điều khiển tối ưu
Dựa vào mục đích điều khiển của hệ thống người ta định nghĩa các khái niệm khác nhau của bài toán điều khiển được như: Điều khiển được toàn cục, đạt được hoàn toàn, điều khiển được về 0, điều khiển được địa phương,
Tính ổn định là một trong những tính chất chủ yếu của lý thuyết định tính các hệ động lực, được bắt đầu từ cuối thế kỷ 19 bằng những công trình xuất sắc của nhà toán học Lyapunov Mỗi khi phân tích và thiết kế các hệ thống kỹ thuật hoặc các mô hình kinh tế mô tả bằng các
hệ phương trình toán học người ta cần nghiên cứu tính ổn định của hệ thống đó
Trang 2Cùng với sự phát triển của lý thuyết điều khiển hệ động lực, bài toán ổn định các hệ điều khiển hay thường gọi là bài toán ổn định hóa cũng được quan tâm nghiên cứu và tìm được nhiều ứng dụng thực tiễn Dựa trên các kết quả về lý thuyết ổn định Lyapunov, người ta tìm lời giải cho bài toán ổn định hóa Từ những kết quả đầu tiên về quan hệ giữa tính ổn định và điều khiển được của các hệ điều khiển,nhiều kết quả thú vị và có nhiều ứng dụng trong các bài toán kỹ thuật và công nghệ đã được công bố
Phương trình vi phân thường đã được nghiên cứu từ rất lâu, khoảng
200 năm trở lại đây Tuy nhiên lý thuyết phương trình vi phân ẩn, trong
đó có phương trình vi phân đại số tuyến tính mới được thực sự quan tâm trong vòng 40 năm trở lại đây Phương trình vi phân đại số tuyến tính có rất nhiều điểm đặc biệt mà ta không thể tìm thấy ở phương trình vi phân thường Ví dụ: Ma trận hệ số là ma trận suy biến, không khả nghịch, làm cho việc nghiên cứu những vấn đề liên quan sẽ phức tạp nhưng lại hấp dẫn Hiện nay, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng việc nghiên cứu hệ phương trình vi phân suy biến vẫn còn mang tính thời sự, bởi còn nhiều câu hỏi chưa giải đáp được
Trong luận văn này, chúng tôi trình bày một cách có hệ thống một
số kết quả nghiên cứu trong những năm gần đây Bố cục luận văn gồm phần mở đầu, bachương và phần tài liệu tham khảo
Chương 1, trình bàykhái niệm về tính điều khiển được, khái niệm
về tính ổn định và ổn định hóa
Chương 2, nghiên cứu một vài tính đạt được và tính điều khiển được, của phương trình vi phân đại số
Trang 3Chương 3, nghiên cứu tínhổnđịnh hoá, mối liên hệ giữa tính ổn định hóa và những tính chất ổn định hóa của các hệphương trình viphân đại số
Trang 4Chương 1
TÍNH ĐIỀU KHIỂN ĐƯỢC VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Chương này trình bày một số kết quả được dùng nhiều trong chương 2 và chương 3, đó là các khái niệm và một số tính chất cơ bản của tính điều khiển được, tính ổn định hóa đối với hệ phương trình vi phân tuyến tính
1.1 Các khái niệm về tính điều khiển được
Xét một hệ thống điều khiển mô tả bởi phương trình vi phân tuyến tính dạng:
xi( )t = A t( )x t( )+B t( )u t( ), t³ 0. (1.1)
Trong đó x t( )Î » n là véc tơ trạng thái, u t( )Î »m là véc tơ điều khiển,
n³m, A t( ), B t( ) là những ma trận có số chiều
( )n´n , n( ´m) tương ứng Một hàm véc tơ u t( ) xác định trên 0; là khả tích địa phương lấy giá trị trong » m sẽ được gọi là điều khiển chấp nhận được, thông thường là các hàm trong
L p(éë 0;¥),» m) Trong báo cáo, này để đơn giản cách viết
ta xét p= 2 và lớp hàm này ta kí hiệu là U.Xét hệ điều khiển tuyến tính
1.1 với giá trị ban đầu
x 0( )= x0 cho trước Như vậy ứng với mỗi điều khiển chấp nhận được u t bài toán cauchy của hệ phương trình vi phân tuyến tính 1.1 luôn có nghiệm
x t,x( 0,u) tại thời điểm tđược cho bởi
Trang 5Định nghĩa 1.1.1.Cho hai trạng thái
x0, x1Î » n , cặp
( )x0, x1 được gọi là điều khiển được sau thời gian t1 0, nếu tồn tại một điều khiển chấp nhận được u t sao cho nghiệm
x t,x( 0,u) của hệ thỏa mãn điều kiện
x 0,x( 0,u)=x0, x t(1, x0,u)= x1
Định nghĩa 1.1.2.Hệ điều khiển 1.1 gọi là điều khiển được hoàn toàn
GC nếu với bất kì hai trạng thái x x0, 1 sẽ tìm được một thời gian t1 0
sao cho x x0, 1 là điều khiển được sau thời gian t1
Trong trường hợp tồn tại một lân cận gốc
V 0( )Ì »n sao cho hệ 1.1 là điều khiển được hoàn toàn trong V 0 , thì hệ được gọi là điều khiển được địa phương LC
Định nghĩa 1.1.3.Hệ điều khiển 1.1 gọi là đạt được hoàn toàn GR nếu với bất kì trạng thái
x1 Î » n , tồn tại một thời gian t1 0 sao cho
1
0, x là điều khiển được sau thời gian t1
Định nghĩa 1.1.4.Hệ điều khiển 1.1 được gọi là điều khiển được hoàn toàn về 0 GNC nếu với bất kì trạng thái x0 Î »n , tồn tại một thời gian
t sao cho x0, 0 là điều khiển được sau thời gian t1
Một cách hình học, nếu ta định nghĩa tập Rt x0 là tập hợp tất cả các trạng thái xÎ »n mà từ đó hệ thống đạt được từ trạng thái x0 sau thời gian t1 0, tức là:
+ GC nếu
"x0 Î » n: R
( )x0 = »n;
Trang 6+ GR nếu R
( )0 = » n; + GNC nếu
Chúng ta sẽ bắt đầu bằng một kết quả cơ sở đầu tiên về tính điều khiển
được cho hệ điều khiển tuyến tính dừng dạng:
xi( )t = Ax t( )+Bu t( ), t³ 0 (1.3) Trong đó x t( )Î » n, u t( )Î »m, A,B là các ma trận hằng số có số chiều
tương ứng Đối với hệ dừng 1.3 theo công thức nghiệm 1.2 , ta có ma
Định lý 1.1.1.(Tiêu chuẩn hạng Kalman)Hệ tuyến tính dừng 1.3 là
điều khiển được hoàn toàn khi và chỉ khi
Trang 7ö ø÷, AB= 2
5
æ èç
ö ø÷
ö ø÷ = 2Nên hệ đã cho là GC
Thí dụ 1.1.2.Xét tính điều khiển được của phương trình cấp n
0 1
æ
è
ç ç ç ç ç ç
Trang 8Xét một hệ thống mô tả bởi phương trình vi phân:
x t( )0 =x0,t³ 0 luôn có nghiệm.Khi đó dạng tích phân của nghiệm được cho bởi công thức
y t( )-x t( ) < e , "t³t0
Nói cách khác, nghiệm x t là ổn định khi mọi nghiệm khác của hệ
có giả trị ban đầu đủx t gần với giá trị ban đầu của x t thì vẫn đủ gần
nó trong suốt khoảng thời gian t t0
Định nghĩa 1.2.2.Nghiệm x t của hệ 1.5 gọi là ổn định tiệm cận nếu
nó ổn định và tồn tại một số 0 sao cho với y0 x0 thì
limt®¥ y t( )-x t( ) = 0 Nghĩa là, nghiệm x t của hệ gọi là ổn định tiệm cận nếu nó ổn định
và mọi nghiệm y t khác có giá trị ban đầu y0 gần với giá trị ban đầu
x sẽ tiến tới gần x t khi t tiến tới vô cùng
Trang 9Nhận xét rằng bằng phép biến đổi hệ phương trình 1.5 sẽ được đưa về dạng:
zi= F( )t, z (1.6) Trong đó F , 0 0,và khi đó sự ổn định của một nghiệm x t nào đó của hệ 1.5 sẽ được đưa về nghiên cứu tính ổn định của nghiệm 0 của
hệ 1.6 Để ngắn gọn từ nay ta sẽ nói hệ 1.6 là ổn định thay vào nói nghiệm 0 của hệ là ổn định Do đó, từ bây giờ ta xét hệ 1.5 với giả thiết hệ có nghiệm 0, tức là
f t,0( )=0,tÎ »+ Ta nói:
- Hệ 1.5 là ổn định nếu với bất kì
e >0,t0Î »+ sẽ tồn tại số 0( phụ thuộc vào ,t0)sao cho bất kì nghiệm x t :x t0 x0 của hệ thoã mãn
Định nghĩa 1.2.3.Hệ 1.5 là ổn định mũ nếu tồn tại các số M 0, 0
sao cho mọi nghiệm của hệ 1.5 với x t0 x0 thỏa mãn
x t( ) <Me-d( )t-t0 , "t³t0 Nghĩa là, nghiệm 0 của hệ không những ổn định tiệm cận mà mọinghiệm của nó tiến tới 0 nhanh với tốc độ theo hàm số mũ
Ví dụ 1.2.1.Xét phương trình vi phân sau trong »
x
i
=ax, t³ 0
Trang 10Nghiệm x t , với x t0 x0 cho bởi công thức
x t( )=x0e at
, t³ 0 Khi đó hệ là ổn định (tiệm cận, mũ) nếu a 0.Nếu a 0 thì hệ là ổn định Hơn nữa , hệ sẽ là ổn định đều( hoặc ổn định tiệm cận đều) vì số
0 chọn được sẽ không phụ thuộc vào trạng thái ban đầu t0
Ví dụ 1.2.2.Xét phương trình vi phân
xi( )t =a t( )x, t³ 0 Trong đó
a t( ): »+ ® » là hàm liên tục, nghiệm x t của hệ với điều kiện ban đầu x t0 x0 cho bởi
xi( )t = Ax t( ), t³ 0 (1.8) trong đó A là n n -ma trận Nghiệm của hệ (1.8) xuất phát từ trạng thái ban đầu x t0 cho bởi
x t( )= x0e A t( )-t0 , t³t0
Trang 11Định lý dưới đây cho một tiêu chuẩn đầu tiên về tính ổn định của hệ (1.8), thường gọi là tiêu chuẩn ổn định đại số Lyapunov
Định lý 1.2.1.[2] Hệ (1.8) là ổn định mũ khi và chỉ khi phần thực của
tất cả các giá trị riêng của A là âm, tức là
ö ø÷ Vậy giá trị riêng của Alà 1, 2 Vậy hệ đã cho ổn định tiệm cận
Định lý 1.2.2.[2] Giả sử đa thức đặc trưng mà phương trình vi phân
(1.8) đã cho là
f z( )=z n+a1z n- 1 + +a n,
khi đó nếu định thức tất cả các ma trận con D k k( 1, 2, , )n là dương thì phần thực của tất cả các nghiệm của f z là âm, tức là hệ đã cho ổn định tiệm cận, trong đó
det D1=a1, det D2 = det a1 a3
1 a2
æ èç
ö ø÷,
det D k = det
và a r = 0, nếu r >n
Ví dụ 1.2.4 Xét tính ổn định của phương trình vi phân
Trang 12Định lý 1.2.3.[2] Ma trận A là ổn định khi và chỉ khi với bất kỳ ma trận
Y đối xứng xác định dương, phương trình (LE) có nghiệm là ma trận đối xứng, xác định dương X
1.3 Các khái niệm về tính ổn định hóa
Xét hệ điều khiển mô tả bởi hệ phương trình vi phân
xi( )t = f t, x t( ( ),u t( ) ), t³ 0
x t( )λ , u t( )λ m
ì í ï îï
(1.9)
Định nghĩa 1.3.1.Hệ (1.9) gọi là ổn định hoá được nếu tồn tại hàm
h x( ): »n® » m sao cho với hàm điều khiển này hệ phương trình vi phân
xi( )t = f t,x t( ( ), h t( ) ), t³ 0
là ổn định tiệm cận Hàm h x thường gọi là hàm điều khiển ngược
Trường hợp hệ (1.9) là hệ tuyến tính xi= Ax+Bu thì hệ là ổn định hoá được nếu tồn tại ma trận K sao cho ma trận (A+BK) là ổn định Các định nghĩa trên sẽ được định nghĩa tương tự cho hệ rời rạc
Trang 13x k( )+ 1 = f k,x k( ( ),u k( ) ), kÎ »+ (1.10)
Như vậy mục đích của bài toán ổn định hoá là tìm các hàm điều khiển ngược h . hoặc ma trận K sao cho hệ là ổn định theo định nghĩa Lyapunov Ngay cả đối với hệ tuyến tính
Định lý 1.3.1.Hệ tuyến tính (1.11) là ổn định hóa được nếu nó điều
khiển được về 0hoàn toàn
Ví dụ 1.3.1.Xét hệ điều khiển (1.11) trong đó
A= 0 0
0 - 2
æ èç
ö ø÷, B= 0
1
æ èç
ö ø÷
û
ú = 1 < 2
Ví dụ trên chỉ ra rằng nếu hệ ổn định hóa được thì hệ đó chưa chắc đã
là GNC.Như vậy để hệ ổn định hóa được là GNC thì cần đòi hỏi điều kiện mạnh hơn tính ổn định hóa được.Đó chính là tính ổn định hóa mạnh
Định nghĩa 1.3.2.Hệ (1.11) là ổn định hoá mạnh nếu với bất kì số 0 , tồn tại ma trận điều khiển ngược K sao cho bất cứ nghiệm nào của hệ (1.12)là ổn định mũ theo chỉ số ổn định Lyapunov , tức là
Trang 14x t,x( )0 £ Me-d( )t-t0 x
0 , "t³t0với M 0 nào đó
Tính ổn định hóa mạnh đòi hỏi tính ổn định mạnh của hệ theo bất cứ chỉ
số Lyapunov 0 nào Định lý sau đây chứng tỏ rằng các hệ ổn định hóa mạnh là điều khiển được về 0
Định lý 1.3.2.Giả sử hệ (1.11) là ổn định hóa mạnh, khi đó hệ là GNC
Chứng minh (Bằng phản chứng)
Giả sử hệ không là GNC, theo tiêu chuẩn hạng Kalman ta có
rank B, AB, , Aéë n- 1Bùû =k<n Khi đó, hệ (1.11) phân tích thành 2 hệ
bởima trận không suy biến Pnào đó, trong đó
rank B1, B1A11, , B1A11k- 1
éë ùû =k <n, tức là, hệ con thứ nhất (1.13) là GNC trên »k và
ö ø÷, PBÞ
B1
0
æ èç
ö ø÷ Xét ma trận K (m n)tùy ý với u Kx Hệ (1.12) khi đó cũng theo cách phân tích như trên với u Kx, hệ (1.11) sẽ phân tích thành các hệ con (1.13) trong đó
A®( A+BK)®( A11, A12, B1)
Do đó
Trang 15ö ø÷ - B1K1 0
æ èç
ö ø÷
é ë
ê ê
ù û
ú ú
= det lI-( A11+B1K ) -A12
æ èç
ö ø÷
é ë
ê ê
ù û
ú ú
= det éë lI-( A11+B1K )ùû - det(lI-A22).Như vậy bằng phép biến đổi không suy biến, định thức của
A BK phân tích thành tích 2 định thức (A11 B K1 )và (A22 )
Ta có
l( )A22 Íl( A+BK) (1.14) Bây giờ ta sẽ chọn Knhư sau: Lấy tùy ý số 0thỏa mãn
d <max Re{ l , l Î l( )A22 }
Vì hệ là ổn định hóa mạnh nên với 0sẽ tồn tại ma trận Kđể A BK
là ổn định, tức là mọi nghiệm của hệ (1.12) thỏa mãn
x t,x( )0 £ M x0 e-d( )t-t0 , "t³t0, trong đó chỉ số ổn định Lyapunov
d =max Re{ l , l Î l(A+BK) }
Từ (1.14) ta có
d >max Re{ l , l Î l( )A22 } Điều này mâu thuẫn với cách chọn Định lý được chứng minh
Trang 16Cho P là ma trận khả nghịch sao cho:
P-1KP= C 0
0 N
æ èç
ö ø÷
detC 0, Nluỹ linh
ö ø÷, W = 0 0
0 N
æ èç
ö ø÷
K I luôn chính quy
Nếu f t 0 và A I , Bài toán (2.1) có nghiệm khi và chỉ khi
Trang 17x M = Im V Bây giờ chúng ta kýhiệuN= kerV
Nếu K A, là chính quy thì với phép biếnđổi
A I Hoàn toàn dễ thấy các tính chất sau của nhân:
N=
M = Im
Nếuk dim N ,thì Nlà ma trận k k là hình chiếu của » n
trên M là hình chiếu của » n trên N
Nếu K A, là chính quy và nếu KA AK, phương trình (2.1)có nghiệm nếu f t khả vi liên tụck- lần và với giá trị ban đầu có thể là nhữngđiểm
Trang 18Đểđơn giản, ta sử dụng cáchviết x t q f, , thay vì Sẽ không
Dễ nhận thấy rằng giả thiếtK A, giao hoán là không bị hạn chế bởi vìnó được thỏa mãn bởi hệ (2.2)
2.2 Tính điều khiển đƣợc và tính đạt đƣợc đối với quá trình điều khiển K I B, ,
Mục này dành cho việcxét quá trình điều khiển K I B, , Chúng ta giả thiết rằng u t( )ÎU, không gian tuyến tính của những hàm số khả
vik lần với những giá trị trong »m
Từ (2.2), ta có tập hợp những điểm ban đầu có thể là tập xácđịnh bởi
chọn tuỳ ý và Do đó, ta cóđiều chứng minh dễ dàng
Do đó, ta cóđiều phải chứng minh
Bây giờ ta ký hiệu R0
( )t ={x t;q,u( ),qÎ »n ,uÎU Đểđơn giản,
Trang 19Bây giờ ta định nghĩa:
D1= những điểm bắt đầu với q 0
Trang 20Định nghĩa 2.2.2.Quá trình điều khiển K I B, , là (Ri -Dj )- đạt được khi
là R0 - đạt được
Bổ đề 2.2.5.Nếu det K 0, quá trình điều khiển K I B, , không thể là(Ri -Dj )- đạt được với j 1
Chứng minh.Lấy j 1 Khi đó, Dj NhoặcDj M Đối với mọii 1,Ri t
có hình chiếu khác không trên cả Nvà M Do đó, không thể xảy
Trang 22Bổ đề 2.2.7.R0 t =R2 t = D0 , đối với mọi t 0
Bởi vìđối vớit cố định r
u t có thể chọn tuỳ ý Cho nên ta có thể thấy tínhtương đương của (R1-D0)- đạt đượcvà (R3-D0)-đạt được, và do đóđểđơn giản ta chỉ cần xét(R-D)-đạt được
Trang 23Bây giờ ta xét K W K là một phép biển đổi khả nghịch trên n n V W,
Điều này chứng tỏ rằng
V W
Nghĩa là
R= span B, KB, , Kéë n- 1Bùû
Định lý 2.2.1.Các tính chất sau là tương đương
a Quá trình điều khiển K I B là (, , R-D)- đạt được
c Nếu $vλ n,lλ , sao cho
v*éëlI-K, Bùû =0 thì
(2.7)
Chứng minh Từ bổ đề trên, ta có sự tương đương của a và b là
hiển nhiên Ta sẽchứng minhđược b và c là tương đương