Tuy vậy, do Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa quản lý thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa nên không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu và chấp hành đầy đủ các chính sách n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
- -
LÊ THỊ THẢO
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ
TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
- -
LÊ THỊ THẢO
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ
TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 834.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Phương
Trang 3Theo Quyết định số: 977/QĐ-ĐHHĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:
Học hàm, học vị,
Chức danh trong Hội đồng
PGS.TS Phạm Thị Huyền Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chủ tịch
TS Nguyễn Thị Thu Phương
* Có thể tham khảo luận văn tại Thư viện trường hoặc Bộ môn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Người cam đoan
Lê Thị Thảo
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh và các giảng viên trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thu Phương
đã hướng dẫn cho tôi trong quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể Ban Lãnh đạo
và toàn thể công chức Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng nhưng luân văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, hạn chế Vì vậy tôi rất mong được sự góp ý chân thành của Quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
Lê Thị Thảo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.3 Đối tượng nộp thuế 6
1.1.4 Phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp siêu nhỏ 9
1.2.1 Xác định doanh nghiệp siêu nhỏ 9
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp siêu nhỏ trong nền kinh tế 10
1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN với doanh nghiệp siêu nhỏ 11
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 13
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế 13
Trang 71.3.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 13 1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam 23 Tóm tắt chương 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA DO CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA QUẢN LÝ 27
2.1 Tổng quan về chi cục thuế Thanh Hóa và các doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 27 2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và KTXH của thành phố Thanh Hóa 27 2.1.2 Khái quát về Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa 30 2.1.3 Khái quát về các doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 37 2.2 Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ tại chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 38 2.2.1 Thực trạng quản lý đăng ký, khai, nộp thuế và ấn định thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ tại chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 38 2.2.2 Thực trạng thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với DNSN tại chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 45 2.2.3 Thực trạng quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thuế TNDN đối với DNSN tại Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 46 2.2.4 Công tác kiểm tra thuế 49 2.3 Những đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNSN tại Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa 55 2.3.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua 55
Trang 82.3.2 Những mặt hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý 57
2.3.3 Những nguyên nhân 59
Tóm tắt chương 2 60
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 61
3.1 Định hướng phát triển đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 61
3.1.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp siêu nhỏ 61
3.1.2 Định hướng phát triển của ngành thuế Việt Nam 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 68
3.2.1 Nhóm giải pháp đối với cơ quan thuế 68
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp nộp thuế 77
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 78
3.3.1 Về phía Nhà nước 78
3.3.2 Về phía các cơ quan chức năng 83
3.3.3 Về phía ngành thuế Thanh Hóa 84
3.3.4 Về phía các doanh nghiệp siêu nhỏ 86
Tóm tắt chương 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đội ngũ công chức Chi cục thuế Thành phố Thanh Hoá) 34 Bảng 2.2 Kết quả thu NSNN tại chi cục thuế TP Thanh Hóa giai đoạn 2016-
2018 36 Bảng 2.3 Số lượng DNSN đang hoạt động trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018 38 Bảng 2.4 Kết quả thu thuế TNDN đối vói DNSN trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018 44 Bảng 2.5 Tình hình thu nợ thuế TNDN của các DNSN trong giai đoạn 2016-
2018 47 Bảng 2.6 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trong giai đoạn 2016-2018 51 Bảng 2.7 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT trong giai đoạn 2016-2018 53
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế Thành phố Thanh Hoá 33
Sơ đồ 2.2 Quy trình đăng ký thuế, cấp mã số thuế 39
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm tra thuế 49
Đồ thị 2.1 Số lượng DNSN trên địa bàn TP Thanh Hóa 37
Đồ thị 2.2a: Thực trạng đăng ký, cấp MST giai đoạn 2016- 2018 41
Đồ thị 2.2b Số DNSN không thực hiện kê khai thuế GTGT đúng hạn 43
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất phát triển, chính vì vậy mà trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chính sách và đưa ra nhiều biện pháp quản
lý và thu thuế để đáp yêu cầu mới của sự phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Tất cả các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đều là đối tượng phải nộp thuế TNDN Để thuế TNDN thực sự phát huy vai trò của nó trong hệ thống thuế nói riêng và trong nền kinh tế nói chung thì việc tổ chức quản lý thuế TNDN
là hết sức quan trọng
Trong luật thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thuế TNDN không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, nó còn là công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội và điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy đầu tư theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu lớn Thời gian qua, Thanh Hóa đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội Theo báo cáo tình hình kinh tế
xã hội năm 2018, tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 22.144 tỷ đồng, trong đó, đóng góp từ doanh nghiệp chiếm khoảng 70% tổng thu ngân sách Theo thống
Trang 13kê đến 31/12/2018, trên địa bàn thành phố Thanh hóa có 3.449 doanh nghiệp đang hoạt động (trong tổng số 6.000 doanh nghiệp được thành lập), trong đó 46,1% là doanh nghiệp siêu nhỏ Công tác quản lý thuế TNDN thời gian qua
đã đạt được những thành tựu nhất định, nhờ đó tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu ngân sách của thành phố ngày càng cao Tuy vậy, do Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa quản lý thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa nên không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu và chấp hành đầy đủ các chính sách nghĩa vụ thuế, công tác quản lý đăng ký mã số thuế còn chưa chặt chẽ dẫn đến nhiều doanh nghiệp đăng ký nhưng không hoạt động dẫn đến việc quản lý thuế TNDN của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa còn nhiều hạn chế nhất định
Vì vậy quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng xã hội và kích thích sản xuất kinh doanh là vấn đề cấp thiết đối với các đơn vị quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay Việc quản lý thuế TNDN luôn được ngành thuế coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở mọi giai đoạn, mọi thời kỳ
Thực tế cho thấy việc quản lý thuế TNDN tại thành phố Thanh Hóa do Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa quản lý còn nhiều hạn chế, vậy những hạn chế đó là gì, nguyên nhân nào làm giảm hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn hiện nay và làm thế nào để công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn thành phố Thanh Hóa đạt hiệu quả cao nhất Nhận thức được
những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ tại thành phố Thanh Hóa” làm đề tài luận
văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
Trang 14- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ ở Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp siêu nhỏ ở Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp siêu nhỏ tại thành phố Thanh Hóa do Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa quản lý
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp siêu
nhỏ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa do Chi cục thuế
Thành phố Thanh Hóa quản lý
Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu quản lý thuế TNDN của các doanh
nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa do Chi cục thuế Thành
phố Thanh Hóa quản lý trong thời gian từ năm 2016-2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài tiếp cận vấn đề nghiên cứu chủ
yếu từ nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ: Biên bản kiểm tra thuế của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa, báo cáo tổng kết của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa, website của ngành thuế, website của Bộ tài chính, các tài liệu trên internet, sách báo tạp chí liên quan đến ngành thuế
Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp thống kê: Thống kê các tài liệu thu thập được và sử dụng
những số liệu báo cáo thống kê của chi cục thuế thành phố Thanh Hóa cần thiết để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và thấy được kết quả của các vấn đề cần phân tích
Trang 15Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu tương đối và tuyệt đối về các
chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp siêu nhỏ trong giai đoạn 2016-2018 để mô tả thực trạng
Phương pháp phân tích: Từ thực trạng đó phân tích nguyên nhân tăng
giảm của các chỉ tiêu và đưa ra các nhận xét, đánh giá về công tác quản lý
thuế TNDN của Chi cục trong thời gian nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại những kết quả nghiên cứu để
đưa ra những giải pháp, những kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN siêu nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp siêu nhỏ
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp
siêu nhỏ tại chi cục thuế thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối
với các doanh nghiệp siêu nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Vào khoảng giữa thế kỷ 19 và khoảng đầu thể kỷ 20, một số quốc gia như Anh, Nhật, Pháp, Thụy Sỹ, Liên Xô cũ đã áp dụng sớm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong hệ thống thuế của quốc gia mình Ở Việt Nam, cũng đã áp dụng hình thức thuế này với các khoản trích nộp lợi nhuận của khu vực kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước ngày 01/01/1990 Từ ngày 01/01/1999 thuế TNDN đã được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Theo Lê Hoằng Bá Huyền và Nguyễn Thị Bất [12; 193] Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh hay nó là loại thuế tính trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ
đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ
1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Lê Hoằng Bá Huyền và Nguyễn Thị Bất [12; 194], thuế TNDN
có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, tính trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế
Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào Kho bạc nhà nước,
Trang 17bởi vậy nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: Lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết… là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy thuế TNDN cũng có thể coi
là một biện pháp quản lý thu nhập các nhân
1.1.3 Đối tượng nộp thuế
Theo Lê Hoằng Bá Huyền và Nguyễn Thị Bất [12; 196], thuế TNDN là một loại thuế trực thu, nên người nộp thuế cũng là người chịu thuế Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi là doanh nghiệp) có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật
1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, công ty điều hành chung
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực
c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú ở Việt Nam
Trang 18Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Trong một số trường hợp, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó
e) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch
vụ, có thu nhập chịu thuế
2 Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính
1.1.4 Phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 3, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN [4];
Trang 19Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
- Nếu DN đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì DN được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN
- Kỳ tính thuế: Được xác định theo năm dương lịch Trường hợp DN áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với
kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
* Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế+ Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu- Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
Thuế suất thuế TNDN phố thông là 20% Ngoài ra còn có các mức thuế suất ưu đãi khác theo quy định pháp luật
Trang 201.2 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp siêu nhỏ
1.2.1 Xác định doanh nghiệp siêu nhỏ
Hiện nay, việc xác định rõ ràng quy mô doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan trọng, đặc biệt có ý nghĩa trong việc xác định chế độ kế toán và những ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp Mới đây, ngày 01/01/2018, Luật
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 có hiệu lực, sau đó Chính phủ đã ban hành Nghị định 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn, đã xuất hiện loại doanh nghiệp siêu nhỏ
Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp siêu nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước
là quy mô vốn và số lượng lao động
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, quy định về tiêu chí và các chỉ số để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ trong các lĩnh vực Theo đó:
a, Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là doanh nghiệp mà:
Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá
Trang 21Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
c, Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là doanh nghiệp có:
Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá
10 người;
Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng
ký kinh doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp siêu nhỏ trong nền kinh tế
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (DNNVV), trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới và khó khăn trong nước vừa qua, nhiều
DN có quy mô lớn cũng đã rất chật vật để tồn tại Trong đó không ít đơn vị lâm vào cảnh phá sản do quy luật “thuyền to, sóng lớn” Nhưng bên cạnh đó, không ít DN siêu nhỏ với số vốn một vài tỷ thậm chí vài trăm triệu đồng vẫn
có thể tồn tại được do dễ dàng thay đổi, thích nghi với hoàn cảnh
Với đặc thù riêng tại Việt Nam, những thành phần kinh tế gia đình, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, trong khó khăn lại càng tìm cách xoay xở để tồn tại Với khoảng trên 90% DN tại Việt Nam hiện nay là DNNVV, trong đó DN siêu nhỏ, hộ kinh tế cá thể chiếm đến 66% Chính số DN này tạo ra trên 40% tổng sản phẩm quốc nội và 1 triệu việc làm mỗi năm
Chuyên gia kinh tế - TS Trần Du Lịch khẳng định tại Hội nghị về vai trò của thành phần kinh tế cá thể năm 2018 [21; 12]: “Nền kinh tế đất nước trụ vững, tồn tại qua khó khăn phụ thuộc một phần không nhỏ vào chính những DN siêu nhỏ, những hộ kinh doanh nhỏ lẻ Thành phần kinh tế này vẫn
Trang 22đang âm thầm đóng góp, gom nhặt từng chút giá trị kinh tế, để tạo sự phát triển bền vững của nền kinh tế”
Thực tế, tại Việt Nam nếu như DN lớn thường chỉ hiện diện ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNSN lại có mặt ở khắp các địa phương
và đóng góp quan trọng vào ngân sách, sản lượng và tạo công ăn việc làm cho mỗi địa phương
Ngoài ra, với đặc thù quy mô siêu nhỏ, dễ thay đổi, dễ thích nghi và phát triển dựa trên nguồn lực tự có là chính nên phần lớn các DN có quy mô siêu nhỏ, những hộ sản xuất kinh doanh sẽ dễ dàng hơn trong việc tự tìm cách xoay xở “vượt bão” để tồn tại Chính từ những quan điểm này nên một số chuyên gia nước ngoài cho rằng, DN siêu nhỏ có thể được coi như “thanh giảm xóc” của nền kinh tế trong những giai đoạn khó khăn nhất
DN siêu nhỏ vẫn là động cơ chạy chính cho nền kinh tế Việt Nam Nhưng vẫn phải thừa nhận một thực tế là khối này chỉ phát triển mạnh trong những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận khiêm tốn, công nghệ thấp do không có lợi thế về quy mô, tiềm lực tài chính, thị phần… do vẫn đang phải tự vận động để tồn tại
Mặt khác, khối DN này đang thiếu một cơ chế, chính sách hiệu quả, đồng bộ, một chiến lược hỗ trợ cụ thể, mạnh mẽ từ Nhà nước, để có thể vững vàng và phát huy hơn nữa những đóng góp cho nền kinh tế đất nước
1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN với doanh nghiệp siêu nhỏ
Chính sách đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề ra đã đạt những thành công rất to lớn trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý của Đảng
và Nhà nước ta Và thuế là một trong những công cụ hữu hiệu và sắc bén của Đảng trong quá trình tổ chức quản lý nền kinh tế Thuế TNDN là thuế trực thu, nên đối tượng chịu thuế cũng chính là người nộp thuế
Trang 23Thực tiễn cho thấy các DN nói chung và cụ thể là DN siêu nhỏ là đối tượng thực hiện tương đối tốt nghĩa vụ với NSNN như thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, đăng ký kê khai, chấp hành khá tốt pháp luật về thuế Bên cạnh mặt tích cực đó vẫn còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục để hoàn thiện công tác quản lý thuế và quản lý nhà nước với các DN, nguyên nhân chủ yếu
do ý thức của người nộp thuế Ý thức của người nộp thuế thể hiện các hành vi chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế như sự nhận thức, tinh thần trách nhiệm, tự giác của người nộp thuế với nghĩa vụ của mình Điều này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý của cơ quan thuế, công tác
tổ chức thu thuế góp phần nâng cao hiệu quả thu thuế, tiết kiệm chi phí về thời gian và tiền bạc Nếu ý thức của người nộp thuế mà tốt thì người nộp thuế sẽ tự giác với tinh thần trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế cao của mình, hạn chế sự sai sót trong các khâu kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đúng kì hạn, cơ quan thuế không cần phải thực hiện các biện pháp như cưỡng chế thuế, hiệu quả công tác quản lý thu thuế sẽ được tăng lên Nếu ý thức người nộp thuế kém, xuất hiện những hành vi khai giảm thuế, kê khai không đúng tình hình thực tế nhằm giảm số thuế phải nộp bằng cách khai giảm doanh thu tính thuế, tăng chi phí hợp lý, khi đó công tác quản lý thuế sẽ tốn thời gian, chi phí và phải áp dụng các biện pháp kiểm tra, thuế và cưỡng chế thuế Chất lượng công tác quản lý thu thuế sẽ giảm xuống
Trình độ kế toán thuế và hiểu biết về chính sách thuế của người nộp thuế: Nhiều khi người nộp thuế có mong muốn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình nhưng do trình độ của kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có hạn, sự hiểu biết về các chính sách thuế còn hạn chế nên còn xẩy ra sai sót không đáng có nghĩa vụ nộp thuế của mình như chậm nộp tờ kê khai thuế, nộp thuế hoặc vi phạm các hành vi vi phạm pháp luật thuế TNDN Điều này
là không mong muốn nhưng nó tác động xấu đến hiệu quả thực hiện quản lý thu thuế của cơ quan thuế, làm cho số lượng tờ khai thuế bị trả lại tăng, thời
Trang 24gian thực hiện thủ tục nộp thuế tăng lên, gia tăng hoạt động, kiểm tra thuế của
cơ quan thuế và phạt vi phạm chính sách thuế, làm cho hiệu quả công tác quản lý thu thuế sẽ giảm xuống Ngược lại, nếu trình độ kế toán thuế và hiểu biết chính sách thuế, đạo đức của kế toán doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp
mà tốt thì các hành vi trên sẽ không phát sinh, hiệu quả công tác quản lý thu thuế sẽ cao
Để khắc phục những yếu điểm trong việc tự khai tự nộp của NNT, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các DN, đặc biệt là loại hình DNSN đang chiếm tỷ trọng lớn là rất cần thiết và đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế
a) Khái niệm quản lý thuế
Theo điều 5, Luật quản lý thuế năm 2006 [17], Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những qui định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào NSNN theo luật định
b) Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
- Phát huy tốt vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật thuế cho các tổ chức kinh tế
và dân cư
1.3.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Đăng ký thuế, khai thuế,nộp thuế, ấn định thuế TNDN
- Đăng ký thuế: Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQQLT để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế với NN theo các quy định của pháp luật
Trang 25Cơ quan thuế có nhiệm vụ hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký thuế, tiếp nhận hồ sơ đăng ký Trường hợp cần bổ sung hồ sơ,
cơ quan thuế phải thông báo cho NNT biết
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký nộp thuế TNDN Các tổng công ty, công ty khi đăng ký phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập và các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng công ty, công ty phải kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, còn các đơn vị hạch toán báo sổ thì tổng công ty, công ty phải kê khai nộp thuế, quyết toán thuế
- Khai thuế TNDN: Khai thuế là việc NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản
lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ khai thuế
Xác định đúng thời gian tính thuế TNDN là vấn đề vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và thực thi luật thuế vì việc xác định đúng thời gian tính thuế sẽ đảm bảo giá trị đồng tiền nộp thuế trước tình trạng lạm phát, tránh
sự lợi dụng chiếm dụng tiền thuế và thực hiện chi tiêu của NN
Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở kinh doanh kê khai thuế theo quy định; tiếp nhận hồ sơ khai thuế; kiểm tra, xem xét Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa đầy đủ theo quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện việc kê khai thuế của cơ sở kinh doanh chưa phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tỷ
lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu năm trước liền kề của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề,
có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế tạm nộp cả năm, từng
Trang 26quý và thông báo cho cơ sở kinh doanh thực hiện Cơ quan thuế khi nhận được đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp hàng quý và cả năm của cơ sở kinh doanh phải xem xét và phải thông báo cho cơ sở kinh doanh biết số thuế tạm nộp đã điều chỉnh hoặc lý do không chấp nhận đề nghị của cơ sở kinh doanh
Cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh doanh của mình
và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế riêng
Cơ sở kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế, đang bị lỗ hoặc đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng quy định (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế)
NNT có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu của Bộ Tài chính quy định
Cơ sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và từng quý, nếu tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sự thay đổi
- Nộp thuế TNDN: Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo nộp thuế cho cơ sở kinh doanh đúng thời gian; tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin gia hạn nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý theo Tờ khai thuế TNDN hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào NSNN chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý
Trang 27Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ
sơ khai thuế;
Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế + Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực
b) Thủ tục miễn thuế, giảm thuế: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được Trường hợp doanh nghiệp không
Trang 28đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính
về thuế theo quy định
c) Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt : Doanh nghiệp bị tuyên
bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt
d) Quản lý thông tin về NN
CQQLT có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở
dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về NNT
CQQLT áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập, xử lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng giai đoạn
CQQLT phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến
e) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
• Kiểm tra thuế
Theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Quản lý thuế, Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của NNT
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT, để
Trang 29phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy
đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn trực tiếp cho người nộp hồ sơ Đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
- Kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
Các trường hợp thuộc diện kiểm tra tại trụ sở NNT:
Trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp
• Thanh tra thuế
Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng CQQLT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
f) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
• Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế :
- NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật
về thuế theo quy định
Trang 30- NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế
- NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
• Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc NN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản;
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
- Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;
- Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
g) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
• Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
- Các hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế;
Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định
Trang 31Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đến trước ngày xử lý hàng hoá không có người nhận theo quy định của Luật hải quan đối với trường hợp theo quy định
Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp NNT khai bổ sung trong thời hạn quy định;
Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
+ Phạt cảnh cáo:
Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản
+ Phạt tiền:
Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Phạt theo số tiền tuyệt đối tối
đa không quá 200 triệu đồng đối với NNT là tổ chức có hành vi vi phạm về thủ tục thuế
Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng
số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn Mức phạt tiền được áp dụng cho NNT là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế
Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
• Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
NNT có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn
Trang 32gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của CQQLT, thời hạn trong quyết định xử lý của CQQLT thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp
NNT khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế
NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì CQQLT xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết
• Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn NNT đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng
từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và phạt tiền thuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn
• Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
NNT có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Trang 33+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
+ Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán;
+ Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
+ Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan trong thời gian sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
+ Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá nhằm mục đích trốn thuế;
+ Sử dụng hàng hoá được miễn thuế không đúng với mục đích quy định
mà không khai thuế
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo,khởi kiện về thuế
NNT, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với CQQLT hoặc cơ quan
NN có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của CQQLT, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác
Trang 34Việc khởi kiện quyết định của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ
Việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách với mức tăng trưởng khá trong thời kỳ đổi mới đã góp phần tích cực để Chính phủ không chỉ đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên ngày càng tăng của ngân sách nhà nước
mà còn dành một phần tích luỹ, trả nợ, đồng thời thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, khơi dậy năng lực nội sinh của đất nước, góp phần thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Để quản lý công tác thu thuế tốt hơn, ngành đã tham mưu trình Bộ Tài chính, Chính phủ để trình Quốc hội ban hành Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật thuế tài nguyên, Luật Thuế bảo vệ môi trường… đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung: Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp… liên tục rà soát, bãi bỏ hoặc sửa đổi các loại phí, lệ phí không hợp lý khác
Trang 35Nội dung các luật thuế mới được ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung
đã giải quyết được những vướng mắc trong thực tiễn và đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, tăng thu cho ngân sách nên đều phát huy tác dụng tốt, được
xã hội cùng cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao
Ngành thuế đã xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành Luật Quản lý thuế Luật Quản lý thuế đã thống nhất được các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của cả cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý thuế, khắc phục được các mâu thuẫn trong việc đăng ký, khai thuế, nộp thuế, xử lý vi phạm về thuế được quy định trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau trước đây, vừa thuận lợi cho cơ quan thuế và người nộp thuế trong thực hiện vừa thể hiện tính thống nhất trong việc
xử lý các hành vi vi phạm v.v Luật Quản lý thuế cũng xác định phương thức quản lý thuế được chuyển hẳn sang cơ chế tự khai, tự tính và tự nộp nhằm đề cao ý thức tự giác của người nộp thuế trong thực hiện chính sách thuế vừa đảm bảo các luật thuế được thực hiện nghiêm minh, đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế với nhau và chống thất thu ngân sách Việc quản lý của
cơ quan thuế chuyển hẳn từ quản lý người nộp thuế sang quản lý theo mô hình chức năng của Luật thuế
Ngành thuế đã triển khai đồng bộ các chương trình, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính thuế theo hướng xoá bỏ các thủ tục rườm rà, gây tốn kém
về thời gian, tiền bạc của người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho NNT tự giác thực hiện tốt các quy định của pháp luật thuế đồng thời tiết kiệm được chi phí và nguồn lực trong quản lý của cơ quan thuế, cụ thể: sửa đổi, bãi
bỏ nhiều chỉ tiêu trùng lắp hoặc không cần thiết; đơn giản và công khai các thủ tục hành chính thuế (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, mua hoá đơn)…
Đặc biệt, thực hiện Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hoá các thủ tục hành chính, đến 201 toàn ngành đã thực hiện rà soát thủ tục hành chính thuế
Trang 36hiện hành Kiến nghị sửa đổi bổ sung 243 thủ tục; thay thế 4 thủ tục, bãi bỏ 11 thủ tục, giảm bớt chỉ tiêu kê khai, đơn giản hoá 76% thủ tục trong số thủ tục hành chính thuế đã công bố Với kết quả như vậy, ước tính sẽ cắt giảm khoảng 36,1% chi phí tuân thủ chung cho xã hội về thực hiện các thủ tục hành chính thuế
Nghành thuế đã xây dựng hệ thống quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, thực hiện thống nhất trên toàn quốc cho tất cả các chức năng quản lý thuế phù hợp với mô hình quản lý thuế theo chức năng và Luật Quản lý thuế như: thủ tục đăng ký thuế, kê khai và kế toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, quản lý nợ, cưỡng chế, kiểm tra, kiểm tra nội bộ và nhiều quy chế quản lý nội bộ trong ngành Hiện nay, Tổng cục Thuế vẫn đang tiếp tục tiếp thu và hoàn chỉnh các quy trình nhằm hiệu quả hơn cho công tác quản lý thuế
Trang 38CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA DO CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA QUẢN LÝ
2.1 Tổng quan về chi cục thuế Thanh Hóa và các doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và KTXH của thành phố Thanh Hóa
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Thành phố Thanh Hóa là đô thị tỉnh lỵ tỉnh Thanh Hóa, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa và khu vực Bắc Trung Bộ, là một trong những trung tâm kinh tế, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao của vùng phía Nam Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ Thanh Hóa cũng là đô thị chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùng Bắc Trung Bộ, đầu mối giao lưu của tỉnh với cả nước, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng; là đô thị phát triển dịch vụ
đa ngành, đa lĩnh vực, phát triển công nghiệp sạch công nghệ cao Thành phố
đã được công nhận đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào ngày 29 tháng 4 năm 2014 tại quyết định số 636/ QĐ- Ttg, nhân dịp kỉ niệm 210 năm đô thị tỉnh lỵ, 20 năm thành lập thành phố
Hệ thống đô thị Thanh Hóa hình thành từ lâu đời và có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong đó, thành phố Thanh Hóa là đô thị trẻ, nằm hai bên
bờ sông Mã, có vị trí, cảnh quan sinh thái rất thuận lợi, khí hậu khá ôn hòa Quốc lộ 1A xuyên Việt chạy qua địa giới hành chính thành phố dài gần
20 km, cảng Lễ Môn, Sầm Sơn ở phía Ðông, đường sắt Bắc - Nam chạy
ở phía Tây, tạo thành một mạng lưới giao thông đa dạng và thuận tiện Nhờ
đó, thành phố Thanh Hóa đã trở thành trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa
Trang 39của tỉnh Thanh Hóa, đồng thời ở vào vị thế thuận lợi trong việc giao thương với tất cả các tỉnh trong nước
Thành phố Thanh Hóa hiện nay có diện tích tự nhiên 146,77 km², dân
số 435.298 người (2016), có 37 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 20 phường nội thành: An Hoạch, Ba Đình, Điện Biên, Đông Thọ, Đông Cương, Đông Hải, Đông Hương, Đông Sơn, Đông Vệ, Hàm Rồng, Lam Sơn, Nam Ngạn, Ngọc Trạo, Phú Sơn, Quảng Hưng, Quảng Thành, Quảng Thắng, Tào Xuyên, Tân Sơn, Trường Thi và 17 xã ngoại thành: Đông Hưng, Đông Lĩnh, Đông Tân, Đông Vinh, Hoằng Anh, Hoằng Đại, Hoằng Long, Hoằng Lý, Hoằng Quang, Quảng Cát, Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tâm, Quảng Thịnh, Thiệu Dương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân Thành phố là một trong những đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số, diện tích và có số đơn vị hành chính lớn nhất trong các đô thị trực thuộc tỉnh của Việt Nam
Thành phố Thanh Hóa nằm ở trung tâm đồng bằng Thanh Hóa, có nhiều núi đất, núi đá nằm rải rác với những cánh đồng rộng - hẹp, nông - sâu Với vị trí trong vùng nhiệt đới gió mùa, trong một năm thành phố Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của hai mùa nóng và lạnh rõ rệt Do nằm trong vùng đồng bằng ven biển, thành phố Thanh Hóa hàng năm có 3 mùa gió
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Năm 2016, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa cơ bản phát triển ổn định; quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo;
có 38/41 chỉ tiêu chủ yếu hoàn thành và 18 chỉ tiêu vượt kế hoạch đề ra Tốc
độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 13,5% GDP bình quân đầu người ước đạt 5.400 USD, đạt 100% so với kế hoạch, tăng 4% so với cùng kỳ Tổng giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt gần 26.000 tỷ đồng, đạt 103,6% so kế hoạch, tăng 14,1% so với cùng kỳ Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt gần 22 nghìn
tỷ đồng Thu ngân sách đạt trên 1.600 tỷ đồng
Trang 40Năm 2017 tốc độ tăng trưởng kinh tế 15%; GDP bình quân đầu người 4.922 USD; giá trị kim ngạch xuất khẩu 704 triệu USD; tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 18.165 tỷ đồng; thu ngân sách Nhà nước 2.340 tỷ đồng
Năm 2018, Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả nổi bật chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội Tốc độ tăng giá trị sản xuất ước đạt 16,6% (tăng 0,1% so với
kế hoạch), tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 52.450 tỷ đồng (tăng 32,5% so cùng kỳ, tăng 6,2% so kế hoạch), giá trị xuất khẩu ước đạt 1.462 triệu USD (tăng 4,4% so kế hoạch, tăng 25% so cùng kỳ), thu hút 2.565.000 lượt khách du lịch (tăng 9% so với cùng kỳ), ước thành lập mới 1.300 doanh nghiệp (tăng 18,2% kế hoạch), thu ngân sách nhà nước ước đạt 3.500 tỷ đồng (đều tăng so với sự toán tỉnh và thành phố giao), huy động vốn đầu tư phát triển ước đạt 29.540 tỷ đồng (tăng 5,5% so kế hoạch và tăng 18,3% so cùng kỳ)… Chương trình xây dựng nông thôn mới, công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, công tác quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường có nhiều chuyển biến tiến bộ Quốc phòng – an ninh được giữ vững Kỷ cương, kỷ luật hành chính được tăng cường, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HĐND, UBND các cấp được nâng lên
Công tác phát triển doanh nghiệp được quan tâm, năm 2018 thành phố
có 1.332 DN thành lập mới, đạt 120% kế hoạch tỉnh giao
Hiện nay ở thành phố có 4 khu công nghiệp chính là Khu công nghiệp
Lễ Môn, Khu công nghiệp Tây bắc ga, Khu công nghiệp Hoàng Long và Khu công nghiệp FLC Hoàng Long
Dân số của thành phố là khoảng 530.000 - 560.000 người với mật độ dân số cao: 3815 người/km²
Lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt nhiều kết quả quan trọng; các chính sách
an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời; đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Hoạt động khoa học và công nghệ tiếp tục được đẩy mạnh