1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí chính xác 11

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí chính xác 11
Tác giả Hoàng Văn Thắng
Người hướng dẫn TS. Đặng Lan Anh
Trường học Trường đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh SXKD của doanh nghiệp DN nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

HOÀNG VĂN THẮNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

THANH HÓA, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Lan Anh

THANH HÓA, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ của mình một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy, cô cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo TS Đặng Lan Anh - người đã chỉ bảo và tạo mọi điểu kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này Hơn nữa, tôi xin cảm ơn toàn thể các quý thầy cô trong trường Đại Học Hồng Đức

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ nhân viên của Công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí chính xác 11 đã không ngừng

hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn bè đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Nội dung nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp khoa học của luận văn 6

8 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp 7

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp 7

1.1.2 Chức năng tài chính doanh nghiệp 9

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 10

1.2 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp 12

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp 12

1.2.2 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 13

1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp 13

1.2.4 Nội dung cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính doanh nghiệp 28

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng 28

1.3.2 inh nghiệm quản lý tài chính ở một số doanh nghiệp 31

1.3.3 Một số bài học đối với Công ty Cơ khí chính xác 11 37

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ CHÍNH

XÁC 11 39

2.1 Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí chính xác 11 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 39

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 40

2.1.3 Lực lượng lao động và bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 41

2.1.4 Một số đặc điểm tác động tới quản lý tài chính tại Công ty Cơ khí chính xác 11 44

2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại công ty TNHH MTV cơ khí chính xác 11 giai đoạn 2019 - 2021 47

2.2.1 Lập kế hoạch tài chính 47

2.2.2 Tổ chức triển khai kế hoạch tài chính 51

2.2.3 Kiểm tra, giám sát 66

2.3 Đánh giá chung về quản lý tài chính tại công ty cơ khí chính xác 11 72 2.3.1 Những kết quả đạt được 72

2.3.2 Những hạn chế 74

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC 11 80

3.1 Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty cơ khí chính xác 11 80

3.1.1 Bối cảnh của Công ty Cơ khí chính xác 11 80

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện quản lý tài chính doanh nghiệp quân đội 81

3.1.3 Mục tiêu phát triển tổng quát và mục tiêu quản lý tài chính của Công ty 82

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty cơ khí chính xác 11 85

3.2.1 Giải pháp về phát triển sản phẩm kinh tế và thị trường 85

3.2.2 Giải pháp về tổ chức lực lượng và cơ chế quản lý 86

Trang 7

3.2.3 Giải pháp kỹ thuật - công nghệ 87

3.2.4 Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 87

3.2.5 Cơ cấu nguồn vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý 90

3.2.6 Tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 90

3.2.7 Giải pháp về tổ chức quản lý phòng Tài chính kế toán 93

3.2.8 Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát tài chính Tăng cường quản trị nội bộ, kiểm soát nội bộ 93

3.3 Một số kiến nghị 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQP Bộ Quốc phòng CKCX Cơ khí chính xác CNQP Công nghiệp quốc phòng

DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước KHCN Khoa học công nghệ KTTT Kinh tế thị trường MTV Một thành viên QLTC Quản lý tài chính QLTCDN Quản lý tài chính doanh nghiệp QPAN Quốc phòng an ninh

SXKD Sản xuất kinh doanh TCDN Tài chính doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình tài sản của công ty 51

Bảng 2.2: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty 55

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty 56

Bảng 2.4: Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn và khả năng thanh toán 59

Bảng 2.5: Bảng cơ cấu doanh thu 60

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí của công ty 62

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp phân phối lợi nhuận của công ty 63

Bảng 2.8: Bảng phân tích khả năng sinh lời của công ty 64

Bảng 2.9: Bảng tình hình đầu tư của công ty 65

Bảng 2.10: ết quả thực hiện một số chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính 71

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV Cơ khí chính xác 11 43

Sơ đồ 2.2: Quy trình lập kế hoạch của Công ty Cơ khí chính xác 11 50Biểu đồ 2.1: ết quả thực hiện một số chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp (DN) nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình SX D được biển hiện dưới hình thái tiền tệ Nói cách khác, trên giác độ kinh doanh, vốn, hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn một cách có hiệu quả Tài chính doanh nghiệp (TCDN) đóng vai trò quan trọng không chỉ trong bản thân DN mà cả trong nền kinh tế, nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia và tại đây diễn ra quá trình SX D: Đầu tư, tiêu thụ và phân phối, trong đó sự chu chuyển của vốn luôn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa Quản lý tài chính (QLTC) của DN công nghiệp quốc phòng (CNQP) từ khâu xây dựng

kế hoạch tài chính, tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch, quyết toán tài chính, phân tích đánh giá hiệu quả tài chính và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính đã được quan tâm, đã có nhiều cố gắng, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của DN Tuy nhiên, vừa qua cũng đang còn bộc lộ một số tồn tại bất cập, chưa đáp ứng kịp những yêu cầu mới của SXKD của DN và sự biến đổi của nền kinh tế thị trường (KTTT) mở cửa hội nhập

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Một thành viên (MTV) Cơ khí chính xác (CKCX) 11 là DN trực tiếp phục vụ quốc phòng - an ninh (QPAN), một bộ phận quan trọng của tiềm lực quốc phòng, đồng thời là bộ phận của công nghiệp quốc gia, có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, sửa chữa, cải tiến vũ khí - trang bị kỹ thuật, trang bị hậu cần, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ QPAN, đồng thời sản xuất cung cấp các mặt hàng kinh tế cho một số ngành kinh tế và đời sống dân sinh Qua từng giai đoạn phát triển, Công ty TNHH MTV CKCX 11 cũng đã xác lập được vị trí, tạo dựng được uy tín trong cộng đồng DN và trên thị trường, tích cực tham gia vào những lĩnh vực kinh tế của đất nước

Trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cùng với việc không ngừng nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu,

Trang 12

thực hiện tốt vai trò nòng cốt trong đảm bảo quốc phòng - an ninh (QPAN), tạo môi trường thuận lợi cho tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước, quân đội tiếp tục đẩy mạnh tham gia hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao Trong quá trình tổ chức quản lý SXKD Công ty đã luôn luôn chú trọng nâng cao chất lượng 5 khâu quản lý trọng tâm của đơn vị sản xuất (Kế hoạch, vật tư, tài chính, lao động, kỹ thuật) Trong đó, QLTC được coi là

"huyết mạch", góp phần quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của DN

Từ thực tế nêu trên, với kinh nghiệm công tác tại một DN thuộc Bộ Quốc phòng (BQP) và những kiến thức được học tập tại Khoa Kinh tế -

QTKD, Đại học Hồng Đức, học viên chọn đề tài "Quản lý tài chính tại Công

ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cơ khí chính xác 11" làm đề tài

nghiên cứu của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đề tài QLTC tại DN đã có một số tác giả nghiên cứu với những nội

dung, phạm vi và cách tiếp cận khác nhau:

- "Tài chính doanh nghiệp hiện đại" của Trần Ngọc Thơ, Tác giả đã

triển khai các nguyên lý để phân tích và hoạch định các quyết định tài chính trong thực tiễn để giúp cho các nhà quản trị tài chính ở Việt Nam biết cách ứng dụng trong thực tiễn công việc của một giám đốc tài chính (CFO) [32]

- "Quản trị tài chính" của Nguyễn Thanh Liêm, với kiến thức cơ bản về

quản tri tài chính trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, cuốn sách tập trung xem xét các quyết định khai thác và đầu tư vốn của các nhà quản trị tài chính, làm rõ những vấn đề cơ bản của quản trị tài chính và cách thức cân nhắc, ra quyết định trong quản trị tài chính [22]

- "Chủ doanh nghiệp với các báo cáo tài chính" của Nguyễn Trọng Cơ,

Tài liệu cho các chủ doanh nghiệp cái nhìn tổng quan, tầm quan trọng của báo cáo tài chính và hướng dẫn cách lập, đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp [17]

- "Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế" của Bùi Ngọc Quỵnh [28]

- "Phát huy tốt hơn vai trò của quân đội trong nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế" của Võ Hồng Thắng [31]

Trang 13

- "Công tác tài chính đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp quân đội" của Phạm Quang Vinh [35]

- "Quân đội trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"

của Bùi Ngọc Quỵnh [27]

- "Quân đội tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế trong thời kỳ mới" của Lê Hữu Đức [18]

Các tài liệu này phân tích đánh giá vai trò của quân đội trong phát triển kinh tế và QPAN, phân tích các quan điểm, định hướng phát triển của nhà nước và quân đội trong lĩnh vực này Đồng thời cũng phân tích các yêu cầu, giải pháp nhằm thực hiện các yêu cầu đề ra trong sản xuất và xây dựng kinh tế trong quân đội thời kỳ mới

- "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 27- Bộ Quốc phòng" của Nguyễn Việt Đức [19]

- "Phân tích báo cáo tài chính của Nhà máy Z129 - Tổng cục Công nghiệp quốc phòng" của Nguyễn Thị Thơm [33]

- "Quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Cơ khí chính xác 11, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng" của Hoàng Quốc Vinh [36]

- "Quản lý tài chính tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex"

của Phan Thị Hoa [20]

- "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá" của Lê Hùng Mạnh [23]

Các luận văn nghiên cứu này đã phần nào khái quát cơ sở lý luận về QLTC tại DN với các khái niệm, bản chất, vai trò, chức năng của TCDN (Luận văn của Nguyễn Việt Đức, Phan Thị Hoa) Về mặt nội dung nghiên cứu các luận văn đề cập đến nội dung QLTC tại các mô hình công ty khác nhau (Công ty cổ phần - luận văn của Lê Hùng Mạnh) Hoặc lại tập trung chủ yếu vào một nội dung của QLTC (Phân tích báo cáo tài chính - Luận văn của Nguyễn Thị Thơm) Riêng đối với luận văn của Hoàng Quốc Vinh có cùng không gian nghiên cứu, cùng đối tượng khảo sát là Công ty TNHH MTV

C CX 11, nhưng luận văn này nghiên cứu về quản lý SXKD

Như vậy, có sự khác nhau về đối tượng nghiên cứu, phạm vi, nội dung nghiên cứu cũng như thời gian, địa điểm nghiên cứu và giới hạn lịch sử giữa

Trang 14

các luận văn trước đó với đề tài luận văn mà học viên lựa chọn Trong quá trình nghiên cứu của mình học viên có sự tiếp thu, kế thừa của các luận văn nói trên Các nghiên cứu này chỉ có tính chất tham khảo Cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ cả về lý luận cũng như thực tiễn vấn đề QLTC tại Công ty TNHH MTV CKCX 11(gọi tắt là: Công ty CKCX 11) Vì vậy, đề tài "Quản lý tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí chính xác 11" là cần thiết và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố

3 Mục tiêu

Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về QLTC trong DN; Qua phân tích thưc trạng QLTC tại Công ty CKCX 11 , chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp QLTC của Công ty CKCX 11

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được xác định là các nội dung QLTC tại Công ty CKCX 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu QLTC tại DN là Công ty CKCX 11

Với các nội dung chủ yếu là: Quản lý nguồn vốn, quản lý tài sản, quản

lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận và quản lý đầu tư tại công ty

Luận văn nghiên cứu QLTC tại Công ty CKCX 11 từ góc độ quản lý kinh tế, luận văn tiếp cận theo chu trình quản lý

+ Lập kế hoạch tài chính

+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tài chính

+ Kiểm tra, giám sát và phân tích tình hình tài chính

- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty CKCX 11

- Về thời gian: Nghiên cứu QLTC của Công ty CKCX 11 từ năm 2019 đến năm 2021; các giải pháp được đề xuất cho các năm tiếp theo

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý tài chính doanh nghiệp (QLTCDN)

Trang 15

- Đánh giá thực trạng QLTC tại Công ty C CX 11 giai đoạn 2019-2021

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLTC tại Công ty C CX 11 giai đoạn 2022-2024

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập các dữ liệu từ số liệu thống kê của Phòng Tài chính kế toán, Phòng ế hoạch kinh doanh cung cấp dữ liệu chính thức đánh giá những nhân

tố ảnh hưởng và thực trạng công tác Quản lý tài chính tại Công ty từ giai đoạn năm 2019-2021; thông tin từ các Báo cáo sơ kết, tổng kết kỳ, năm của Công

ty, các báo cáo trong hội thảo giữa các doanh nghiệp; các tạp chí khoa học, Giáo trình liên quan đến vấn đề quản trị tài chính ; thu thập thông tin từ các

số liệu qua niên giám thống kê của Chi cục thống kê địa phương hoặc của Cục thống kê; số liệu của một số đề tài nghiên cứu về công tác Quản lý tài chính nhằm bổ sung cho nguồn số liệu chính thức; các văn bản của Đảng, Chính phủ, doanh nghiệp về việc hoàn thiện công tác quản lý đối với các doanh nghiệp thuộc BQP; tham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học Sử dụng những số liệu thu thập có trích dẫn tài liệu tham khảo theo quy định

6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

- Phương pháp phân tích thông tin

Phương pháp so sánh thống kê: So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau, biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm; phương pháp so sánh gồm các dạng: so sánh các nhiệm vụ kế hoạch, so sánh qua các giai đoạn khác nhau, so sánh các đối tượng tương tự, so sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến

Sử dụng phương pháp so sánh thống kê trong nghiên cứu đề tài để so sánh kết quả QLTC của DN giữa các năm, các thời kỳ, cơ cấu của vốn trong tổng số,

Xác định gốc để so sánh: hi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được xác định là trị số của mục tiêu

Trang 16

phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa

kỳ này với kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước; khi xác định vị trí của DN thì gốc so sánh được xác định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh

ỹ thuật so sánh: ỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu %

Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả

sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội

Sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu đề tài để mô tả quá trình QLTC của Công ty

- Phương pháp xử lý thông tin: Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp khác như: so sánh, lựa chọn, nghiên cứu ứng dụng …để phân tích thực trạng, qua đó đưa ra giải pháp hoàn thiện phù hợp

7 Đóng góp khoa học của luận văn

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương,

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng không chỉ trong bản thân DN mà cả trong nền kinh tế, nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia mà tại đây diễn ra quá trình SX D: Đầu tư, tiêu thụ và phân phối, trong đó sự chu chuyển của vốn luôn gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá TCDN là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động SXKD của DN nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình SX D được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Nói cách khác, hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn một cách có hiệu quả

Tài chính thoạt nhìn chúng ta lại hiểu là tiền tệ, như một DN sẽ phải trích một khoản tiền lương để trả cho cán bộ công nhân viên hi tiền lương tham gia phân phối giữa các loại lao động có trình độ nghề nghiệp khác nhau

và điều kiện làm việc khác nhau Tài chính tham gia phân phối sản phẩm quốc dân cho người lao động thông qua quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ phúc lợi công cộng khác Do vậy giữa tài chính và tiền là hai phạm trù kinh tế khác nhau

Tài chính cũng không phải là tiền tệ, và cũng không phải là quỹ tiền tệ Nhưng thực chất tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của tài chính, còn bên trong nó là những quan hệ kinh tế đa dạng Tiền chỉ là phương tiện cho hoạt động tài chính nói chung và hoạt động TCDN nói riêng Thông qua phương tiện này, các DN có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau trong mọi lĩnh vực, nếu như chúng ta chỉ nhìn bề ngoài thì chỉ thấy các hoạt động đó hoạt động tách riêng nhau, nhưng thật ra lại gắn bó với nhau trong sự vận động và chu chuyển vốn, chúng được tính toán và so sánh với nhau bằng tiền

Trang 18

Như vậy, "TCDN là một hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động SXKD của DN nhằm đạt tới mục tiêu nhất định" [10, tr.137]

1.1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp xét về hình thức TCDN là quỹ tiền tệ trong quá trình phân phối, sử dụng và vận động gắn với hoạt động của DN Xét về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN trong quá trình hoạt động của DN [21, tr.7]

- Các quan hệ tài chính DN: Để quản lý tốt TCDN cần nắm rõ các quan

hệ tài chính DN Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN hợp thành các quan hệ tài chính của

DN Tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới các mục tiêu hoạt động của DN

Có ba quan hệ TCDN cơ bản là: Quan hệ DN với nhà nước, quan hệ

DN với thị trường và quan hệ trong nội bộ DN

Quan hệ tài chính giữa DN với nhà nước: Được thể hiện qua việc nhà nước cấp vốn cho DN hoạt động (đối với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN)) hoặc các chính sách hỗ trợ nhà nước cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát và DN thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp các khoản thuế và lệ phí v.v

Quan hệ TCDN với thị trường: Với tư cách là một chủ thể kinh doanh,

DN có quan hệ với thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào và thị trường phân phối đầu ra.Thông qua thị trường, DN có thể xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cung ứng, từ đó DN xác định số tiền đầu tư cho kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội và thu được lợi nhuận tối đa, DN cũng

có thể tận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ tài chính này để đảm bảo DN sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhằm đứng vững và liên tục mở rộng thị trường trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Ngoài ra, các DN còn phải tiếp cận với thị trường vốn

DN có thể tạo ra được nguồn vốn dài hạn bằng việc phát hành chứng khoán như kỳ phiếu, cổ phiếu, đồng thời có thể kinh doanh chứng khoán để kiếm lời trên thị trường này

Trang 19

Quan hệ tài chính trong nội bộ DN: được thể hiện trong DN thanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân viên của DN; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong DN, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của DN; việc phân chia lợi tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của DN

Tóm lại, TCDN là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình

"huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của DN"

1.1.2 Chức năng tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN Trong quá trình hoạt động của DN thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của DN hay cho đầu tư phát triển Nếu thiếu vốn làm cho các hoạt động của DN gặp khó khăn hoặc không triển khai được Việc tổ chức huy động vốn có ý nghĩa rất lớn để đảm bảo cho các hoạt động của DN được tiến hành bình thường và liên tục

Thực hiện chức năng này TCDN cần phương án tạo lập, huy động vốn, cụ thể:

- Một là, xác định nhu cầu vốn cần thiết cho quá trình SX D

- Hai là, xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các giải pháp huy

động vốn: Trường hợp nhu cầu lớn hơn khả năng thì DN phải huy động thêm vốn, tìm kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu quả Trường hợp khả năng lớn hơn nhu cầu thì DN có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài chính như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh

- Ba là, lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn

sao cho chi phí DN phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý

1.1.2.2 Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp

Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của DN từ doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác Nhìn chung, các DN phân phối như sau:

- Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình SX D như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động và các chi phí khác mà DN đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập DN (nếu có lãi)

Trang 20

- Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau: Bù đắp các chi phí không được trừ; Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông; Phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của DN

1.1.2.3 Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN Việc thực hiện chức năng này thông qua các chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho SX D và hiệu quả sử dụng vốn cho SX D Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của DN Trên cơ sở đó giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Giám đốc tài chính mang tính chất tổng hợp toàn diện, tự thân và diễn

ra thường xuyên vì giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính nhằm phát hiện những ưu điểm để phát huy, tồn tại để khác phục

Để thực hiện triệt để và có hiệu quả việc giám đốc tài chính cần phải thường xuyên đổi mới và hoàn thiện cơ chế QLTC phù hợp với cơ chế chính sách quản lý kinh tế và thực tiễn SX D Thông qua đó giúp cho việc thực hiện các giải pháp tối ưu nhằm làm lành mạnh tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả SX D của DN

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.3.1 Huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thực hiện mọi quá trình SX D DN phải có vốn kinh doanh Việc đầu tư phát triển nhằm thu hút được lợi nhuận cao đã trở thành động lực và

là một đòi hỏi bức bách đối với tất cả các DN trong nền kinh tế hi đã có nhu cầu về vốn, thì nảy sinh vấn đề cung ứng vốn Trong điều kiện đó, các

Trang 21

DN có đầy đủ điều kiện và khả năng để chủ động khai thác thu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh và phát triển của mình

Tài chính doanh nghiệp có vai trò xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN trong từng thời kỳ Sau đó lựa chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn thích hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn để hoạt động của các DN được thực hiện một cách nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất

1.1.3.2 Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Cũng như đảm bảo vốn, việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và

có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của DN Trong điều kiện của nền TTT, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra trước mọi DN những chuẩn mực hết sức khe khắt; sản xuất không phải với bất kỳ giá nào Trong nền TTT, mọi hoạt động SX D của DN đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu của kế toán và bảng tổng kết tài sản

Tài chính có có vai trò phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh để một mặt phải bảo toàn được vốn; hoặc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, chọn ra dự án đầu tư tối ưu; lựa chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất cho hoạt động kinh doanh, bố trí cơ cấu hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

1.1.3.3 Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh

Ngày nay, trong nền TTT các quan hệ TCDN được mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là những quan hệ với hệ thống ngân hàng, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh và những quan hệ tài chính trong nội bộ DN Những quan hệ tài chính trên đây chỉ có thể được diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năng này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, tiền lương, tiền thưởng để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

Trang 22

1.1.3.4 Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình TCDN là một tấm gương phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh doanh của DN Thông qua các chỉ tiêu tài chính mà các nhà quản lý DN

dễ dàng nhận thấy thực trạng quá trình kinh doanh của DN, phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu đã định

1.2 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm về QLTCDN đã được các nhà nghiên cứu đưa ra, như: QLTC là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh Hay: QLTCDN chính là toàn bộ các hoạt động của

DN nhằm thiết lập định chế Trước hết, là các định chế tài chính nội bộ, tổ chức bộ máy quản trị và kiểm soát tài chính, khai thác và sử dụng tốt mọi nguồn tài lực từ bên trong và bên ngoài DN phục vụ cho SXKD của DN với mục tiêu cơ bản là tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ tốt lợi ích hợp pháp của DN và các chủ thể liên quan Tuy nhiên theo tác giả, khái niệm về QLTCDN nên được định nghĩa như sau:

Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của DN, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, phát triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của DN và tăng khả năng cạnh tranh của

Trang 23

QLTC là việc các nhà quản lý làm cách nào để huy động vốn nhanh và

ổn định nhất, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ấy có hiệu quả nhất, đưa lại lợi nhuận cao và phát triển ổn định doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp

Một DN tồn tại và phát triển có nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo DN Song mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, một DN phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi đó QLTCDN đặt ra mục tiêu

là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, làm lành mạnh tình hình tài chính, tăng cường đòn bẩy tài chính trong đó đã tính tới sự biến động của thị trường và các rủi ro trong hoạt động kinh doanh

1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Quản lý tài chính phải tôn trọng pháp luật

Trong nền KTTT, lợi nhuận tối đa là mục tiêu, là động lực cho các DN hoạt động Để đạt được lợi nhuận tối đa các DN bất chấp thủ đoạn, có thể làm phương hại đến lợi ích quốc gia, đến lợi ích của các DN khác Có thể dẫn tới mất trật tự xã hội và đó cũng chính là dấu hiệu của sự suy thoái kinh tế Vì vậy, song song với bàn tay "vô hình" của nền KTTT, phải có bàn tay "hữu hình" của Nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế Thông qua các công cụ quản lý

vĩ mô như: luật pháp, các chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả… Nhà nước tạo

ra môi trường kinh doanh, tạo kinh doanh để kích thích mở rộng đầu tư Do vậy, nguyên tắc hàng đầu của QLTC là phải tôn trọng pháp luật Hiểu luật để làm đúng luật, đồng thời hiểu luật để DN có thể định hướng kinh doanh, đầu

tư vào những nơi mà Nhà nước khuyến khích

1.2.3.2 Quản lý tài chính phải tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức tài chính DN Yêu cầu của nguyên tắc này là: lấy thu bù chi có doanh lợi Bởi vậy đây không những

là mục tiêu mà là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện của DN nếu DN không muốn phá sản Nguyên tắc này đòi hỏi DN, nhà sản xuất đặt ra câu hỏi là "sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?" Để đạt hiệu quả kinh doanh nhà DN cần phải tìm mọi biện pháp để tăng thu bằng những biện pháp

Trang 24

như tăng quy mô đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng sản lượng, tăng doanh thu, quản lý chặt chẽ các nguồn thu nhập của mình Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí cũng là một nội dung quan trọng trong hoạt động tài chính của DN, do

đó nhà kinh doanh cần sử dụng chi hợp lý, chi có hiệu quả tránh lãng phí vốn, thất thoát vốn của DN, đồng thời chủ động tận dụng khai thác các nguồn vốn, bảo toàn và phát huy hiệu quả đồng vốn, việc đầu tư vốn phải tuân thủ những yêu cầu của thị trường Có như vậy mới thực hiện được tốt yêu cầu của

nguyên tắc hạch toán kinh doanh

1.2.3.3 Quản lý tài chính phải giữ chữ "tín" trong hoạt động tài chính

Đây được coi là nguyên tắc nghiêm ngặt trong tổ chức tài chính DN Giữ chữ tín không chỉ là tiêu chuẩn đạo đức trong xã hội mà nó còn được coi

là nguyên tắc nghiêm ngặt trong hoạt động SXKD nói chung và tổ chức TCDN nói riêng Trong tổ chức TCDN cần tôn trọng nguyên tắc này trong thanh toán, chi trả hợp đồng kinh tế, tỉ lệ đóng góp vốn… Mặt khác DN cũng cần đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao

uy tín và hình ảnh, thương hiệu của DN

1.2.3.4 Quản lý tài chính phải giữ nguyên tắc an toàn và hiệu quả

Đây được xem như là nguyên tắc quan trọng trong hoạt động kinh doanh nói chung cũng như trong hoạt động tổ chức TCDN nói riêng An toàn là

cơ sở vững chắc cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh, để thực hiện mục tiêu trong kinh doanh thì DN phải thận trọng trong đầu tư, lựa chọn vốn, lựa chọn đối tác kinh doanh… mạo hiểm và đầu tư là hai thái cực đối lập nhau nhưng có mạo hiểm thì mới thu được lợi nhuận cao và ngược lại Một trong những giải pháp phân tán rủi ro đó là nhà DN đầu tư vào nhiều lĩnh vực, tham gia vào nhiều hoạt động sản xuất và kinh doanh thực hiện phương châm " hông nên để tất cả trứng vào một rổ" Ngoài ra DN nên tạo ra các quỹ dự phòng nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, tham gia bảo hiểm…

1.2.4 Nội dung cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1 Lập kế hoạch tài chính

* Khái niệm: ế hoạch tài chính là bản tổng hợp dự kiến trước nhu cầu

tài chính cho hoạt động của một DN trong tương lai

ế hoạch tài chính là một bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh doanh trình bày có hệ thống các dự kiến về nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn để thực

Trang 25

hiện các hoạt động của DN nhằm đạt được những kết quả, mục tiêu nhất định trong tương lai [21, tr.384]

* Mục đích: Mục đích của việc lập kế hoạch tài chính là thiết lập sự chỉ

đạo của tổ chức và đặt ra những mục tiêu phù hợp với mục tiêu chung và năng lực thực tế của DN Việc thực hiện được đảm bảo bằng cách tạo ra một bản phác thảo của các mục tiêu đề ra sẽ được thực hiện và xác định những người trong tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ khác nhau như thế nào và khi nào ế hoạch tài chính thể hiện những dự báo về doanh thu, chi phí, đồng thời nó cũng phản ánh những luồng tiền ra vào DN Đặc biệt, những chi phí, những khoản chi thường được phân loại theo mục đích khác nhau (Đầu tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tư cho sản phẩm mới hay đầu tư thiết bị phòng chống ô nhiễm), theo bộ phận hoặc theo loại hình kinh doanh Bên cạnh đó, cũng có những thuyết minh về nguyên nhân phát sinh chi phí cũng như nguyên nhân phát sinh luồng tiền để đạt được các mục tiêu tương ứng

* Mục tiêu

Mục tiêu chung của kế hoạch chiến lược đang gia tăng tăng trưởng, đạt được lợi thế cạnh tranh, mở rộng trong một thị trường mới, nâng cao chất lượng và giảm chi phí vận hành

Mục tiêu dài hạn: Xác định các định hướng giải pháp và con đường chủ yếu để tạo lập nguồn vốn, phù hợp với chiến lược phát triển đặc biệt, chiến lược ngành hàng, chiến lược thị trường của DN và đặt ra các mục tiêu chính trong các bước phát triển của DN về mặt tài chính Đặc biệt lưu ý khi thẩm định, phê chuẩn các quyết định đầu tư có tính chiến lược, dài hạn

Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động, đảm bảo khả năng chi tiêu, thanh toán, thực thi tốt quyền và nghĩa vụ tài chính của DN, thực hiện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu tài chính

ế hoạch tài chính được lập có thể cho dài hạn, thường từ 3 đến 5 năm, đây là kế hoạch tài chính có tính chất chiến lược ế hoạch tài chính ngắn hạn

là kế hoạch tài chính dự kiến trong phạm vi không quá 12 tháng, điển hình cho kế hoạch tài chính ngắn hạn là kế hoạch tài chính năm [21, tr.385]

Trang 26

* Quy trình lập kế hoạch tài chính:

- Nghiên cứu và dự báo môi trường

Để xây dựng kế hoạch tài chính, DN cần tiến hành nghiên cứu các nhân

tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của

DN Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của DN; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của DN để có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những điểm mạnh

- Thiết lập các mục tiêu

Mục tiêu tài chính của DN bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của DN, hay nói cách khác là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường Cần

dự báo và xác lập mức tăng trưởng (tăng doanh thu) và các chỉ số mục tiêu của DN Xây dựng kế hoạch sản xuất, chi phí và đầu tư Xác định sơ bộ ảnh hưởng của tăng doanh thu đến các báo cáo tài chính để xác định nhu cầu, năng lực tự tài trợ và nguồn tài trợ tự phát Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà quản lý cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong DN trong việc thực hiện các mục tiêu này

- Xây dựng phương án thực hiện mục tiêu

Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của DN, xây dựng phương án để thực hiện các mục tiêu này Phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của

DN Tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính cũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu để từ đó có hướng giải quyết Xây dựng phương án tối ưu thực hiện mục tiêu Phương án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hành phân

bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch

ế hoạch tài chính được xây dựng phải đảm bảo các nội dung: Ước tính sơ bộ nhu cầu vốn bổ sung, nguồn tài trợ bên ngoài; lập kế hoạch huy

Trang 27

động vốn trên cơ sở cân nhắc các nhân tố thị trường, cơ cấu vốn mục tiêu và khả năng thanh khoản của DN; phản ánh ảnh hưởng của kế hoạch huy động vốn đến các BCTC để xây dựng BCTC dự toán; tính toán các chỉ tiêu dự kiến trên BCTC dự toán; phân tích vị thế DN đề ra các giải pháp thực hiện; phản ánh các giải pháp và xây dựng BCTC cuối cùng

1.2.4.2 Tổ chức triển khai kế hoạch tài chính

* Quản lý nguồn vốn

Trong nền KTTT, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động của DN Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của DN để đạt được mục tiêu

đề ra Do đó đòi hỏi DN phải tổ chức quản lý tốt nguồn vốn

Nhìn chung, vốn của DN được hình thành từ 2 nguồn khác nhau, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) và các khoản nợ phải trả

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn VCSH của chủ DN Khi DN mới

được thành lập thì nguồn VCSH hình thành vốn điều lệ, do chủ DN, các nhà đầu tư góp vốn, được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của DN Trong quá trình hoạt động VCSH được bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD của DN [10, tr.154]

Đây là nguồn vốn quan trọng đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính của DN Việc sử dụng VCSH không phát sinh chi phí sử dụng vốn nên tạo điều kiện thuận lợi cho DN chủ động hoàn toàn trong SXKD Tuy nhiên quy

mô VCSH thường có hạn chế về quy mô và khó đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho SXKD

- Các khoản nợ phải trả: Là nguồn vốn mà DN khai thác, huy động từ các

chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng… DN được sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả lại cho chủ nợ [10, tr.155]

Việc huy động vốn sẽ đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho SXKD Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn này làm phát sinh chi phí về vốn,

do vậy, nếu không tiên lượng chính xác các khoản chi phí thì hiệu quả SXKD

có thể ảnh hưởng bởi chi phí vốn vay

Trang 28

Thông thường, DN phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu hoạt động SXKD, và cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có thể xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động SXKD, vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính với chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất

Doanh nghiệp phải có các biện pháp tạo lập hữu hiệu và phù hợp, đồng thời phải có chính sách sử dụng hiệu quả và hợp lý Quản lý vốn tốt sẽ là một trong những chìa khóa thành công của DN trong nền KTTT hiện nay

* Quản lý tài sản: Tài sản trong DN được chia làm 2 loại là tài sản lưu

động và tài sản cố định

- Tài sản lưu động:

Là tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của DN, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Quản lý, sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của DN Việc quản lý tài sản lưu động tập trung chủ yếu vào 3 nội dung

+ Quản lý dự trữ, tồn kho:

Trong quá trình luân chuyển của tài sản lưu động phục vụ cho SX D thì việc dự trữ vật tư, hàng hoá là nhu cầu cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của DN Hàng hoá tồn kho có ba loại: Nguyên liệu thô phục vụ cho quá trình SX D, sản phẩm dở dang và thành phẩm Trong nền TTT, các DN không thể sản xuất đến đâu mua nguyên liệu đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình SX D tiến hành được bình thường Dự trữ hàng hóa thành phẩm nhằm đảm bảo quá trình phân phối hàng hóa cho khách hàng đều đặn Nếu DN dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn Còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình SX D bị gián đoạn, gây

ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo

+ Quản lý tiền mặt và các chứng ch có giá trị tương đương tiền:

Quản lý tiền mặt là quản lý tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Trong kinh doanh, DN cần một lượng tiền mặt để đảm bảo duy

Trang 29

trì hoạt động SX D diễn ra bình thường và liên tục; phòng ngừa mọi bất trắc xảy ra trong quá trình kinh doanh, duy trì khả năng thanh toán, thể hiện sự ổn định, lành mạnh về mặt tài chính của DN; tạo điều kiện để DN thực hiện được các cơ hội tốt trong kinh doanh Tuy nhiên việc dự trữ tiền mặt cũng làm phát sinh chi phí quản lý; bị ảnh hưởng của lạm phát và thay đổi tỷ giá; mất chi phí

cơ hội của vốn tiền mặt

Quản lý vốn tiền mặt cần xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý; dự đoán

và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt; so sánh các luồng nhập và xuất quỹ tiền mặt để cân đối tiền mặt Quản lý tiền mặt cần chặt chẽ, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ; phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt; xây dựng quy chế thu, chi quỹ tiền mặt; quản

lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối tượng, thời gian và mức tạm ứng để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của DN vào mục đích cá nhân

+ Quản lý các khoản phải thu:

Các khoản phải thu trong DN bao gồm: Phải thu từ khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu tạm ứng và phải thu khác Phải

thu từ khách hàng là những khoản nợ có nguồn gốc từ việc bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, các khoản chiết khấu thanh toán Phải thu nội bộ là các khoản phải thu giữa các đơn vị nội bộ DN

Trong các khoản phải thu thì phải thu từ khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn, thực chất đây là một khoản tín dụng thương mại cấp cho khách hàng Việc mở rộng bán chịu cho khách hàng có thể mang lại lợi ích tăng được doanh thu và thị phần, tuy nhiên, nó cũng mang đến không ít rủi ro cho

DN như tăng chi phí quản lý nợ, chi phí đòi nợ, chi phí trả lãi tiền vay do thiếu vốn lưu động vì bị khách hàng chiếm dụng vốn, có thể dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi

Để quản lý tốt công nợ đòi hỏi DN phải xác định được chính xách tín dụng thương mại (chính sách bán chịu) hợp lý; phải phân tích khách hàng về khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng; xây dựng điều kiện thanh toán hợp lý (thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán…); đồng thời phải thường xuyên kiểm soát nợ phải thu để áp dụng các biện pháp thu hồi công nợ thích hợp nhằm thu hồi công nợ và bảo toàn vốn cho DN

Trang 30

- Quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

+ Quản lý tài sản cố định:

Tư liệu sản xuất gồm có hai bộ phận cấu thành là tư liệu lao động và đối tượng lao động Tài sản cố định là một bộ phận của tư liệu lao động; còn đối tượng lao động là những vật thể hay các yếu tố vật chất chịu tác động của lao động bao gồm các nguyên, nhiên vật liệu … được sử dụng trong quá trình sản xuất

Các tài sản cố định (TSCĐ) của DN khi tham gia vào quá trình sản xuất đều bị hao mòn, sẽ đến lúc chúng không còn sử dụng được nữa hoặc có thể do nhiều nguyên nhân mà cần thiết phải đổi mới TSCĐ hoặc phải thay thế, trang

bị mới TSCĐ cho phù hợp với nhu cầu sản xuất

Việc sửa chữa TSCĐ nói chung chia ra làm sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên Trong khi sửa chữa phải thay đổi phần lớn phụ tùng của TSCĐ, thay đổi hoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ như thân máy, giá máy, phụ tùng lớn Việc sửa chữa như vậy đều thuộc phạm vi của sửa chữa lớn Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa có tính chất hàng ngày để giữ gìn công suất sử dụng đều đặn của TSCĐ Ví dụ như thay đổi lẻ tẻ những chi tiết

đã bị hao mòn ở những thời kỳ khác nhau Sửa chữa thường xuyên chỉ có thể giữ được trạng thái sử dụng đều đặn của TSCĐ chứ không thể nâng cao công suất của TSCĐ

Đây là một nội dung cần thiết trong quá trình quản lý sử dụng TSCĐ, nếu được tiến hành kịp thời, có kế hoạch kỹ lưỡng thì việc tiến hành sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao

+ Quản lý khấu hao tài sản cố định:

Trong quá trình sử dụng, xét về mặt hình thái vật chất và về giá trị, các TSCĐ bị hao mòn dần Sự suy giảm năng lực sản xuất và hiệu năng hoạt động

là một quy luật hoàn toàn tự nhiên Việc TSCĐ bị giảm sút giá trị như vậy được gọi là hao mòn TSCĐ Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động SX D, do bào mòn của tự nhiên,

do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ

Khi sử dụng TSCĐ, DN cần quản lý khấu hao một cách chặt chẽ vì có như vậy mới có thể thu hồi được vốn đầu tư ban đầu Các DN thường thực

Trang 31

hiện việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm Thông qua kế hoạch khấu hao, DN có thể thấy nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó Vì kế hoạch khấu hao là một căn cứ quan trọng để DN xem xét, lựa chọn quyết định đầu tư đổi mới TSCĐ trong tương lai

* Quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận:

Doanh thu và chi phí trong DN giúp chúng ta xác định kết quả hoạt động kinh doanh của DN

- Quản lý doanh thu:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SX D thông thường của DN, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu [10]

Quản lý doanh thu trong DN luôn luôn phải nắm được các thông tin chi tiết về doanh thu và kết quả hoạt động của từ sản phẩm trong DN, kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, từ đó có các giải pháp quản lý vĩ

mô để có được những quyết định đúng đắn cho sự phát triển DN không chỉ trong thời gian hiện tại mà cả trong hoạch định phát triển lâu dài của DN Quyết định đó có thể là mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động, mở rộng hay thu hẹp tới mức độ nào, quyết định tiếp tục SX D hay chuyển hướng hoạt động cho DN

Để quản lý chi phí, cần nắm được các thông tin về chi phí để có những ứng xử thích hợp nhằm kiểm soát chi phí, DN phải lập định mức chi phí, cụ thể là định mức cho các khoản chi phí theo những tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt động của DN Như vậy, DN phải nghiên cứu các dữ liệu trước đây, đưa ra một sự so sánh chuẩn cũng như căn

Trang 32

cứ vào diễn biến giá cả trên thị trường và chiến lược phát triển của công ty Thu thập thông tin về chi phí thực tế để DN chủ động kiểm soát chi phí Các chi phí phải được phân bổ thành từng loại cụ thể Ngoài ra, DN phải phân tích biến động giá cả trên thị trường theo định kỳ, dựa trên những thông tin chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập để dễ dàng xác định sự khác biệt giữa chi phí thực tế với định mức, đồng thời khoanh vùng những nơi phát sinh chi phí biến động Từ đó có giải pháp cho việc tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả SX D

- Quản lý lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng trong DN, là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó [21, tr.51]

Lợi nhuận là nguồn lực tài chính quan trọng đảm bảo cho DN tồn tại và phát triển một cách vững chắc Lợi nhuận là nguồn lực tài chính chủ yếu để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động; là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước (Thuế thu nhập DN) Trong nền TTT, DN có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào việc DN có tạo ra được lợi nhuận hay không Lợi nhuận là nguồn lực quan trọng để DN thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất Trên phạm vi toàn xã hội, lợi nhuận là nguồn lực để thực hiện tái sản xuất xã hội Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả SX D của DN

Lợi nhuận là kết quả của doanh thu và chi phí, do đó một trong những nội dung cơ bản của QLTC của DN là tối ưu hóa mối quan hệ doanh thu - chi phí - lợi nhuận để DN đạt mục tiêu tài chính cao nhất

Quản lý lợi nhuận được thực hiện thông qua việc phân phối lợi nhuận Quá trình phân phối lợi nhuận DN phải giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, DN và người lao động Trước hết cần làm nghĩa vụ và hoàn thành trách nhiệm đối với Nhà nước theo đúng pháp luật quy định như nộp thuế Nhà nước đầy đủ, kịp thời để Nhà nước có nguồn thu và DN không vì lợi ích của mình mà trốn thuế, lậu thuế DN phải dành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải quyết nhu cầu SX D của mình (trích lập quỹ đầu tư phát triển), đồng thời chú trọng đến đảm bảo lợi ích cho các thành viên trong DN (trích lập quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty)

Trang 33

* Quản lý đầu tƣ:

Đầu tư là hoạt động quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởng của DN cũng như của nền kinh tế quốc dân Trong hoạt động đầu tư, DN bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cố định hữu hình và vô hình cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận dài hạn Hoạt động này được thể hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư Như vậy "Đầu tư dài hạn của DN là quá trình hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu

lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai" [30]

Đầu tư dài hạn quyết định đến tương lai của DN, mỗi quyết định đầu tư đều ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN trong một thời gian dài, nó chi phối quy mô kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ của DN, từ đó ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong tương lai của một DN Quyết định đầu tư dài hạn là quyết định có tính chiến lược quyết định sự thành bại của DN trong tương lai Bởi vậy, quản lý hoạt động đầu tư là việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng (Chính sách kinh tế của nhà nước, thị trường và cạnh tranh, lãi xuất và thuế trong kinh doanh, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mức độ rủi ro của đầu tư, khả năng tài chính của DN…), từ đó ra các quyết định và thực hiện quyết định lựa chọn các phương án đầu tư của DN nhằm đạt lợi nhuận tương lai lớn nhất

1.2.4.3 Kiểm tra, giám sát và phân tích tài chính

* Kiểm tra, giám sát: iểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một

hoạt động nào đó dựa trên căn cứ là các mục tiêu chiến lược đã đề ra và trên

cơ sở đó phát hiện ra những sai sót và có những sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức Tài chính là một vấn đề phức tạp có ý nghĩa quan trọng quyết định đến mọi hoạt động của DN nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng và cần được tổ chức đúng quy trình và nghiêm túc

Tự giám sát tài chính trong DN là công việc quan trọng của QLTCDN nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định Qua công tác giám sát tài chính giúp phát hiện

Trang 34

và đề ra biện pháp giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời những sai sót trong việc thực hiện quyết định đã được thông qua

Việc giám sát được thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau Trong đó, tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong QLTC của DN và có cảnh báo, giải pháp xử lý kịp thời

Giám sát trực tiếp là việc kiểm tra trực tiếp các nội dung QLTC (quản

lý nguồn vốn, sử dụng tài sản, quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận, quản lý đầu tư ) Thông qua các báo cáo tài chính, thống kê để theo dõi và kiểm tra tình hình của DN Giám sát trước là việc xem xét, kiểm tra tính khả thi của các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, dự án đầu tư, phương án huy động vốn, các

dự án và phương án khác của DN; giám sát trong là việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án của DN, việc chấp hành các quy định của pháp luật, của DN trong suốt quá trình triển khai kế hoạch, dự án giám sát sau là việc kiểm tra kết quả hoạt động của DN trên cơ sở các báo cáo định kỳ, kết quả chấp hành và tuân thủ các quy định của pháp luật

Việc giám sát tài chính cần được tiến hành thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của DN

Các công cụ được sử dụng trong kiểm tra giám sát TCDN là:

- Thứ nhất, các định chế, các quy tắc quản lý DN và QTTC Các định

chế, các quy tắc quản lý DN bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến

DN, các chế định, chính sách về tài chính, kế toán DN, các quy tắc về quản lý

và khai thác nguồn thu, phân bổ, sử dụng, bảo vệ tài sản, quy chế chi tiêu và hạch toán đều hiện hữu như các công cụ định hướng, chỉ lối và giám sát tài chính; QLTCDN phải am hiểu, tuân thủ các định chế, các quy tắc quản lý DN

và sử dụng chúng như công cụ để che chắn, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình

Ngoài ra, DN phải cụ thể hóa mọi chế độ, chính sách và kế hoạch tài chính của mình thành những quy tắc, nội quy để chỉ dẫn và khuôn khổ hóa mọi hoạt động, nhất là các hoạt động liên quan đến sự hình thành và sử dụng nguồn lực tài chính Có như vậy, hoạt động của DN mới đạt tới sự hợp pháp, hòa hợp được với môi trường tài chính chung, tận thu mọi nguồn lực và sử dụng chúng một cách hiệu quả

Trang 35

- Thứ hai, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về tài chính và dự toán thu, chi

Các bộ phận trọng tâm của kế hoạch TCDN là kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch đầu tư tài chính, kế hoạch phân bổ, sử dụng nguồn lực, dự toán chi cho

SX D, kế hoạch vay nợ và trả nợ, kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, việc lập các quỹ dự phòng và kế hoạch bảo tồn, phát triển vốn

- Thứ ba, các công cụ giá cả, định mức kinh tế kỹ thuật và các công cụ

tài chính liên quan đến DN Phải đặc biệt am hiểu thị trường, giá cả, am hiểu thước đo chi phí và thu nhập liên quan đến DN, phát huy thế và lực của công

ty, né tránh và hạn chế các thua thiệt khi thị trường biến động

- Thứ tƣ, phân tích tài chính, nêu ra các tiêu chí sinh động về tình hình

và kết quả sử dụng nguồn tài lực trong kinh doanh sẽ làm cho tài chính luôn bám sát mục tiêu phục vụ kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh doanh Phân tích tài chính chỉ đạt tới kết quả khi nó dựa trên một hệ thống phương pháp khoa học, dựa vào các nguồn tài liệu và thông tin tin cậy, xác thực Đặc biệt, phải chỉ rõ trách nhiệm vật chất đối với từng tổ chức, cá nhân cụ thể Từ đó, sẽ kiến nghị các giải pháp, nhằm phát huy thế mạnh, hạn chế yếu kém, xử lý các cá nhân,

tổ chức vi phạm, nhằm bảo vệ lợi ích của DN Phân tích tài chính, tự nó sẽ giúp hiệu chỉnh hoạt động SX D và hoạt động quản trị DN, hướng tới hiệu quả cao và bền vững

- Thứ năm, hệ thống thông tin kinh tế - tài chính Trong xã hội hiện đại,

thông tin trở thành một nguồn lực của DN Nhà QLTC chỉ có thể đánh giá, nhận xét, ra các quyết định khi có đầy đủ các thông tin đích thực, khách quan,

đủ tin cậy Những thông tin quan trọng cho QLTC có được, là từ kế toán tài chính, kế toán quản trị, từ ngân hàng dữ liệu phong phú của DN Các thông tin này sẽ giúp tập hợp, phân tích bản chất tình hình tài chính

- Thứ sáu, hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống SNB là công cụ

thường xuyên, được cài đặt vào trong toàn bộ các thiết chế quản lý, được duy trì đều đặn và được thực hiện theo những quy tắc, chuẩn mực, giúp cho việc kiểm soát tài chính một cách chặt chẽ và hiệu lực

Bộ máy kiểm soát bao gồm iểm soát viên, Ban Thanh tra nhân dân, Phòng tài chính - kế toán, người lao động trong DN sẽ tạo ra một mạng lưới chặt chẽ nhất, giúp cho công tác kiểm soát tài chính được thực thi Đây là

Trang 36

công cụ hết sức quan trọng trong QLTC Bỏ qua công cụ này, tài chính sẽ rối loạn, bị xâm hại và tất nhiên không thể thực thi được chức năng của nó [34]

* Phân tích tài chính DN: là một tập hợp các phương pháp và công cụ

cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý DN, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của DN, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản

lý phù hợp

Phương pháp phân tích: Có một hệ thống các công cụ và phương pháp

mà người phân tích sử dụng trong quá trình phân tích tài chính, trong đó có hai phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp so

sánh, phân tích tỷ lệ

Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được như phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính Đồng thời căn cứ theo mục đích nghiên cứu mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt không gian hoặc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được sử dụng có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh chủ yếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu định tính: Uy tín của DN; trình độ, quy trình, cách thức QLTC; Năng lực đội ngũ cán bộ QLTC, năng lực quản lý điều hành của DN

Sự đóng góp của QLTC vào quá trình phát triển chung của DN

Thể hiện thông qua: Vốn của doanh nghiệp được luân chuyển một cách nhịp nhàng hay không; có hiện tượng thiếu vốn bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không; cơ cấu nguồn vốn như thế nào có phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không; và có tạo

ra công ăn việc làm cho người lao động trong doanh nghiệp không

- Các chỉ tiêu định lượng: Các chỉ tiêu định lượng mà tác giả nêu ở phần này để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, tình hình tài chính doanh nghiệp là kết quả của QLTCDN, nó phản ánh được hiệu quả của

Trang 37

QLTC Do vậy có thể sử dụng các chỉ tiêu phân tình hình tài chính để xem xét hiệu quả QLTCDN

+ Chỉ tiêu về tình hình tài sản: Phản ánh quy mô tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN cho thấy tình hình tăng trưởng hay suy thoái về quy mô vốn của DN Các hệ số cho biết thực trạng và diễn biến cơ cấu đầu tư tài sản của DN mỗi năm Gồm các chỉ tiêu:

 Hệ số đầu tư TSNH so với TSDH = TSNH/TSDH

+ Chỉ tiêu về tình hình nguồn vốn: Về cơ bản khi các hệ số này cao và biến động theo hướng ngày càng tăng thì sự phụ thuộc về tài chính của DN trong chính sách huy động vốn càng cao… Gồm các chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = TS/NPT

 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = TSNH/NNH

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TVTĐT/NNH

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời = TVTĐT/NTH

Trang 38

+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Các hệ số sinh lời càng cao và biến động tăng chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh và các chính sách tài chính của DN đang phát huy hiệu quả cao Ngược lại, các hệ số sinh lời thấp hoặc âm và biến động ngày càng thấp chứng tỏ hiệu quả hoạt động và tình hình hoạt động của DN đang xấu đi Gồm các chỉ tiêu:

 Hệ số sinh lời hoạt động = ROS = NI/LTCT

 Hệ số sinh lời căn bản = ROB = EBIT/TSbq

 Hệ số sinh lời kinh tế = ROA = NI/TSbq

 Hệ số sinh lời tài chính = ROE = NI/VCSHbq

NNH Nợ ngắn hạn

NTH Nợ tới hạn

NDH Nợ dài hạn EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi

vay

TSCĐ Tài sản cố định DTT Doanh thu thuần

BĐSĐT Bất động sản đầu tư TSbq Tổng tài sản bình quân

TSNH Tài sản ngắn hạn TSNHbq Tài sản ngắn hạn bình quân TSDH Tài sản dài hạn HTKbq Hàng tồn kho bình quân

ĐTTCNH Đầu tư tài chính ngắn hạn VCSHbq VCSH bình quân

ĐTTCDH Đầu tư tài chính dài hạn PTbq Các khoản phải thu bình quân

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng

1.3.1.1 Các nhân tố chủ quan

* Trình độ đội ngũ cán bộ và lực lượng lao động

Chúng ta đều biết rằng con người là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho

DN Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiến vị trí quan trọng Con người chính là yếu tố quan trọng nhất quyết định giá trị của DN Một ban lãnh

Trang 39

đạo tài năng được xem như là xương sống của bất kỳ DN thành công nào Lãnh đạo có tài có thể đưa DN vượt qua khó khăn, đạt được những thành tựu được xã hội ghi nhận và ngược lại Yếu tố con người, nhất là các vị trí quản lý cấp cao là vô cùng quan trọng, được xem là tài sản vô hình lớn nhất của DN Như vậy, trình độ đội ngũ cán bộ và công tác quản lý nhân sự có ảnh hưởng lớn đến QLTC trong DN

* Trình độ tổ chức sản xuất, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

Tổ chức sản xuất trong DN là sự phối hợp chặt chẽ giữa sức lao động

và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho

xã hội với hiệu quả cao [10]

Trình độ tổ chức sản xuất của DN phản ảnh trình độ cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra Để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi các DN chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Như vậy, trình độ tổ chức sản xuất càng cao thì khả năng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng hiệu quả QLTC sẽ càng lớn góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của DN

Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm kinh

tế-kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới QLTC của DN (tỷ trọng nguồn vốn, tốc độ chu chuyển vốn, mức độ biến động của nhu cầu vốn) Do đó tổ chức QLTC phải phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của DN nhằm đảm bảo cân đối vốn đầy đủ, kịp thời

* Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhắm đến mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hóa lợi nhuận [10]

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về về hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn nó còn phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình SX D thông qua thước đo tiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện SX D Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Trang 40

Trong nền TTT hiện nay, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện sống còn để DN phát triển vững mạnh DN phải khai thác, sử dụng các nguồn lực một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi; nâng cao năng lực người QLTC;

sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; quản lý vốn chặt chẽ đúng mục đích, không để thất thoát; tính toán sử dụng các nguồn vốn để đưa vào SX D

1.3.1.2 Các nhân tố khách quan

Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng

trưởng thì có nhiều cơ hội cho DN đầu tư phát triển, đòi hỏi DN phải tích cực

áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư Ngược lại, nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái thì có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh mà ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi vay hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị, tìm nguồn tài trợ, DN khó có thể tìm được cơ hội để đầu tư tốt

Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với DN: Như các

chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách thuế; chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ khấu hao TSCĐ… đây là các yếu tố tác động lớn đến các vấn đề của tài chính DN

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sở hạ tầng phát triển (giao thông,

thông tin liên lạc, điện, nước…) thì sẽ giảm bớt được nhu cầu vốn đầu tư của DN, đồng thời tạo điều kiện cho DN tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh

Mức độ cạnh tranh: Nếu DN hoạt động trong lĩnh vực có mức độ cạnh

tranh cao đòi hỏi DN phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mới thiết bị, công nghệ

và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm…

Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến

hoạt động tài chính của DN Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, đến chi phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của DN Mặt khác, lãi suất thị trường còn ảnh hưởng gián tiếp đến tình hình SXKD của DN Khi lãi suất thị trường tăng cao, thì người ta thường có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng, điều đó làm hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm của DN

Lạm phát: Lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sản phẩm của DN

gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của DN căng thẳng Nếu DN

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bùi Thị Trâm Anh (2011), "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn", Tạp chí Kế toán và kiểm toán, (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tác giả: Bùi Thị Trâm Anh
Nhà XB: Tạp chí Kế toán và kiểm toán
Năm: 2011
[2]. Phan Tú Anh (2013), Bài giảng Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Tác giả: Phan Tú Anh
Nhà XB: Khoa Quản trị kinh doanh
Năm: 2013
[3]. Lê Quang Bính (2011), Kế toán quản trị - Kế toán chi phí và phân tích tài chính doanh nghiệp, Chuyên đề bồi dưỡng, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị - Kế toán chi phí và phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lê Quang Bính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2011
[4]. Bộ Chính trị (2003), Nghị quyết 27/NQ-TW ngày 25/6/2003 về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng tới năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 27/NQ-TW ngày 25/6/2003 về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng tới năm 2010
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2003
[6]. Bộ Quốc phòng (2004), Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 2004
[8]. Bộ Quốc phòng (2012), Nghị quyết 383 - NQ ĐU ngày 27 12 2012 về việc l nh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế đến năm 2015 và những năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 383 - NQ ĐU ngày 27 12 2012 về việc l nh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế đến năm 2015 và những năm tiếp theo
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2012
[9]. Bộ Tài chính (2001), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực số 14, "Doanh thu và thu nhập khác", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
[10]. Dương Đăng Chính (1998), Giáo trình Lý thuyết tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1998
[11]. Công ty cơ khí 13 (2020), Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2020, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2020
Tác giả: Công ty cơ khí 13
Nhà XB: Hải Phòng
Năm: 2020
[12]. Công ty Cơ khí chính xác 11, Bộ Quốc Phòng (2013), Nghị quyết 69 - NQ ĐU ngày 14 06 2013 về việc l nh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 69 - NQ ĐU ngày 14 06 2013 về việc l nh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế
Tác giả: Công ty Cơ khí chính xác 11, Bộ Quốc Phòng
Năm: 2013
[17]. Nguyễn Trọng Cơ (2009), Chủ doanh nghiệp với các báo cáo tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ doanh nghiệp với các báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
[18]. Lê Hữu Đức (2011), "Quân đội tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế trong thời kỳ mới", Tạp chí Quốc phòng toàn dân, (36) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quân đội tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế trong thời kỳ mới
Tác giả: Lê Hữu Đức
Nhà XB: Tạp chí Quốc phòng toàn dân
Năm: 2011
[19]. Nguyễn Việt Đức (2014), Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 27- Bộ Quốc phòng, Luận văn thạc sĩ inh tế, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 27- Bộ Quốc phòng
Tác giả: Nguyễn Việt Đức
Nhà XB: Đại học Thái Nguyên
Năm: 2014
[20]. Phan Thị Hoa (2014), Quản lý tài chính tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
Tác giả: Phan Thị Hoa
Nhà XB: Đại học Quốc gia
Năm: 2014
[21]. Nguyễn Đình iệm, Bạch Đức Hiển (2010), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình iệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
[22]. Nguyễn Thanh Liêm (2011), Giáo trình Quản trị tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2011
[23]. Lê Hùng Mạnh (2011), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá, Luận văn thạc sĩ inh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần Hàm Rồng Thanh Hoá
Tác giả: Lê Hùng Mạnh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
[24]. Quốc hội (2003), Luật doanh nghiệp nhà nước, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
[25]. Quốc hội (2013), Luật Quản lý thuế, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2013
[26]. Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2014

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w