1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa
Tác giả Hà Huy Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do có sự chuyển dịch về lao động tới các vùng miền, lực lượng thanh niên đi làm ăn xa chiếm tỉ lệ lớn, vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong công tác nắm bắt tình hình, nhu cầu việc làm củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 834.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Loan

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 3

Danh sách Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ khoa học:

Theo Quyết định số: 977/QĐ-ĐHHĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:

Học hàm, học vị,

Chức danh trong Hội đồng

TS Lê Hoằng Bá Huyền Trường Đại học Hồng Đức Chủ tịch PGS.TS Vũ Huy Thông Trường ĐH Kinh tế quốc dân Phản biện 1 PGS.TS Trần Hùng Trường Đại học Hồng Đức Phản biện 2

TS Nguyễn Thị Thu Cúc Trường Đại học Vinh Ủy viên

TS Trần Thị Thu Hường Trường Đại học Hồng Đức Thư ký

Trang 4

* Có thể tham khảo luận văn tại Thư viện trường hoặc Bộ môn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Loan Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học và chưa được ai công bố trong công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảo, những thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hà Huy Tuấn

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho tôi được xin phép cảm ơn các Giảng viên Trường Đại học Hồng Đức đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian theo học khóa đào tạo Thạc sĩ quản lý kinh doanh vừa qua

Tiếp theo tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Loan; Giảng viên Trường Đại học Hồng Đức là người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo phòng LĐTBXH huyện Quan Hóa, UBND huyện Quan Hóa đã tư vấn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hà Huy Tuấn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN 7

1.1 Một số khái niệm về đào tạo nghề và lao động thanh niên 7

1.1.1 Khái niệm nghề, đào tạo và đào tạo nghề 7

1.1.2 Lao động thanh niên và những đặc điểm của lao động thanh niên ảnh hưởng đến đào tạo nghề 10

1.1.3 Đặc điểm, vai trò và yêu cầu của đào tạo nghề cho cho lao động thanh niên và thanh niên dân tộc 13

1.2 Nội dung đào tạo nghề cho lao động thanh niên 17

1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo 18

1.2.2 Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề, và nhu cầu học nghề của lao động thanh niên 19

1.2.3 Lựa chọn hình thức đào tạo nghề lao động thanh niên 20

1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 21

Trang 8

1.2.5 Thực hiện chương trình đào tạo 231.2.6 Đánh giá chương trình đào tạo 251.3 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về phát triền đào tạo nghề cho thanh niên 261.3.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho thanh niên lao động nông thôn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 261.3.2 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động thanh niên nông thôn của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 271.3.3 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho người thanh niên lao động huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 281.3.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho thanh niên, thanh niên dân tộc tại tỉnh Nghệ An 291.3.5 Bài học kinh nghiệm áp dụng để hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động thanh niên và thanh niên dân tộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa 31

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO ĐỘNG THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA 34

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề 342.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên 342.1.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội 342.2 Phân tích thực trạng công tác đào tạo nghề cho thanh niên huyện Quan Hóa 382.2.1 Xây dựng mục tiêu đào tạo nghề cho lao động thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa 382.2.2 Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho thanh niên tại huyện Quan Hóa 422.2.3 Xây dựng chương trình, phương pháp, hình thức đào tạo nghề cho thanh niên huyện Quan Hóa, tình thanh Hóa 49

Trang 9

2.2.4 Triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động thanh niên huyện

Quan Hóa 51

2.2.5 Đánh giá chương trình đào tạo nghề cho lao động thanh niên 59

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho thanh niên huyện Quan Hóa 61

2.3.1 Điều kiện đặc thù của địa phương 61

2.3.2 Đối tượng đầu vào của đào tạo nghề 65

2.3.3 Chương trình, giáo trình liên quan đến đào tạo nghề 66

2.3.4 Nguồn tài chính đầu tư cho công tác đào tạo nghề 67

2.3.5 Chính sách của nhà nước về đào tạo nghề 67

2.3.6 Nhận thức xã hội về đào tạo nghề 69

2.4 Đánh giá công tác đào tạo nghề cho thanh niên huyện Quan Hóa từ năm 2016 - 2018 70

2.4.1 Kết quả đạt được 70

2.4.2 Đánh giá chung 72

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA 75

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quan Hóa đến năm 2020 75

3.1.1 Lĩnh vực kinh tế 75

3.1.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội 76

3.2 Quan điểm định hướng và mục tiêu phát triền đào tạo nghề của huyện Quan Hóa 77

3.2.1 Quan điểm phát triển 77

3.2.2 Định hướng phát triển 78

3.2.3 Quan điểm trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề 81 3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề và hiệu quả đào

Trang 10

tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa 82

3.3.1 Giải pháp về vốn, đất đai và quản lý đào tạo cho phát triển hệ thống dạy nghề 82

3.3.2 Nâng cao chất lượng đầu vào 87

3.3.3 Tăng cường liên kết với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề 90

3.3.4 Nhóm giải pháp tăng hiệu quả đầu ra cho đào tạo nghề 90

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC P1

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Dân số và lao động của huyện Quan Hóa đến năm 2020 40

Bảng 2.2 Mục tiêu và thực tế đào tạo nghề cho lao động thanh niên huyện Quan Hoá 41

Bảng 2.3 Tổng hợp loại hình đào tạo nghề cho lao động thanh niên 42

Bảng 2.4 Thực tế nhu cầu học nghề hằng năm của huyện Quan Hóa 44

Bảng 2.5 Phản hồi của người học về nhu cầu được đào tạo nghề của lao động thanh niên huyện Quan Hóa 45

Bảng 2.6 Phương pháp, hình thức giảng dạy đã được triển khai trong thời gian qua như sau : 51

Bảng 2.7 Kết quả công tác truyền thông về ĐTN cho LĐTN 52

Bảng 2.8 Kết quả chính quyền hỗ trợ tìm việc làm cho LĐTN 54

Bảng 2.9 Số liệu chi tiết kinh phi hỗ trợ đào tạo nghề 56

Bảng 2.10 Đánh giá của người học nghề đối với chương trình đào tạo nghề cho loa động thanh niên 60

Bảng 2.11 Bảng thực hiện đào tạo nghề cho lao động thanh niên từ năm 2016-2018 71

Bảng 3.1 Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa đến năm 2020 79

Bảng 3.2 Kế hoạch đào tạo các nghề phi nông nghiệp cho LĐNT huyện Quan Hóa đến năm 2020 80

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mô tả mục đích học nghề 46Biểu đồ 2.2 Mô tả nhu cầu ngành nghề cần học 47Biểu đồ 2.3 Mô tả nhu cầu về thời gian học nghề 47

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thanh niên nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hiện nay, Việt Nam có 17.000.000 thanh niên trong độ tuổi lao động và hơn 70% trong số này đang sống tại khu vực nông thôn Kết quả khảo sát tình hình thanh niên các năm 2009 và 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy, trên 80% số thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo nghề; 68,4% thanh niên nông thôn có trình độ học vấn thấp nên không có nhiều cơ hội việc làm Như vậy, phần lớn thanh niên nông thôn nước ta hiện nay thiếu việc làm và ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp Công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn còn nhiều khó khăn, yếu kém Thực trạng trên xuất phát

từ những nguyên nhân sau:

Một là, đào tạo nghề còn có một số hạn chế về nhận thức của xã hội Công tác thông tin tuyên truyền dạy nghề, giải quyết việc làm chưa được sâu rộng, do đó thanh niên chưa thật mặn mà với việc học nghề, chưa có khái niệm đúng về việc làm Có nhiều lý do như: vì quá nghèo, không có tiền đi học nghề; mang nặng tư tưởng đi làm thuê sẽ có "tiền ngay"; kén chọn nghề

để học Phần đông thanh niên nông thôn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo Việc thay đổi nhận thức để dạy nghề cho thanh niên nông thôn là bài toán không hề đơn giản Họ ra thành phố làm việc và chỉ tìm được những công việc đơn giản làm theo mùa vụ, với mức thu nhập thấp Số ở lại địa phương làm kinh tế nhỏ lẻ, chưa áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nên năng suất thu được không cao Do có sự chuyển dịch về lao động tới các vùng miền, lực lượng thanh niên đi làm ăn xa chiếm tỉ lệ lớn,

vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong công tác nắm bắt tình hình, nhu cầu việc làm của thanh niên cũng như công tác đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho họ

Trang 15

Khi đã tham gia học nghề, số lượng học viên tại các lớp dạy nghề lao động nông thôn nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng chưa được duy trì thường xuyên do ảnh hưởng của thời vụ sản xuất nông nghiệp

Hai là, chương trình, chất lượng, quy mô đào tạo cũng như chất lượng giáo viên và trang thiết bị chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức Kinh phí dành cho dạy nghề còn hạn chế, dạy nghề chưa gắn với việc làm thực tế Cơ

sở vật chất ở các trung tâm dạy nghề quy mô nhỏ, yếu kém: máy móc, phương tiện, dụng cụ phục vụ cho việc học và thực hành của học viên lạc hậu, chậm đổi mới Việc mua sắm phương tiện, dụng cụ, nguyên liệu phục vụ đào tạo của một số nghề chưa hợp lý Quá trình dạy nghề ở các trường dạy nghề còn nặng về lý thuyết, dành ít thời gian cho thực hành tại xưởng và thực tập ở các doanh nghiệp nên thiếu tính thực tế

Ba là, chất lượng học nghề chưa cao Người học có trình độ văn hóa thấp; năng lực của một bộ phận giáo viên, cán bộ quản lý, dạy nghề còn hạn chế Hầu hết các trung tâm dạy nghề ở các địa phương còn thiếu đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên hiện có phần lớn đều được ký hợp đồng thời vụ Thời gian đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề cho thanh niên nông thôn còn ngắn dẫn tới chất lượng dạy nghề chưa cao

Bốn là, công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong công tác chăm lo, giáo dục, đào tạo, giải quyết việc làm cho thanh niên chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ và chưa mang lại hiệu quả cao Chưa huy động được sự đóng góp của toàn xã hội và sự tham gia của các doanh nghiệp Hoạt động của đa số các cơ sở dạy nghề còn trông chờ, ỷ lại, dựa vào chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp, thiếu chủ động đổi mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động

Năm là, việc đào tạo chưa thật sự gắn với giải quyết việc làm cho thanh niên Tỷ lệ thanh niên sau đào tạo nghề được giải quyết việc làm còn thấp, cơ hội, khả năng tìm được việc làm của họ chưa cao Nhiều học viên sau khi đào tạo không tìm được việc làm phù hợp với nhu cầu cũng như đáp ứng được

Trang 16

yêu cầu của các doanh nghiệp tại địa phương Công tác nắm bắt thị trường lao động, dự báo nhu cầu lao động chưa được quan tâm đúng mức nên việc định hướng nghề nghiệp chưa làm được tốt, nhiều lao động học xong không có việc làm Thiếu sự phối hợp với các doanh nghiệp để đào tạo theo địa chỉ hay đào tạo nghề theo đơn đặt hàng; đồng thời, chưa hình thành hệ thống các trung tâm thông tin về cung - cầu lao động cũng như xây dựng được các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo nghề Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu suy thoái như hiện nay, nhu cầu tuyển dụng lao động có sự suy giảm đáng kể, cùng với đó là chế độ tiền lương và các chế độ phúc lợi khác dành cho người lao động không được đảm bảo, thậm chí thấp, dẫn đến khó khăn trong việc giới thiệu lao động đúng theo yêu cầu của doanh nghiệp cũng như không có sự thống nhất giữa các bên nên lao động có việc làm ngày một giảm Bên cạnh đó, nguồn vốn cho thanh niên vay để đầu tư phát triển kinh tế còn hạn chế, vì vậy khó khăn cho việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các dự án của thanh niên

Quan Hóa là một huyện miền núi phía Tây của tỉnh Thanh Hóa gồm 5 dân tộc anh em sinh sống: Dân tộc Thái chiếm 65,61%; Dân tộc Mường chiếm 24,,48%; Dân tộc Kinh chiếm 8,97%; Dân tộc H, Mông chiếm 0,82%

và Dân tộc Hoa 0,12% Quan Hóa là 01 trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển của đất nước, tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Quan Hóa nói riêng đã có

sự chuyển biến mạnh mẽ về nhiêu mặt Kinh tế phát triển nhanh, an ninh chính trị ổn định, đời sống của đại bộ phận nhân dân tường bước được nâng lên Tuy nhiên so với yêu cầu thực tế hiện nay, công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên địa bàn huyện còn nhiều hạn chế, bất cập

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa” để làm luận văn

thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh, với hy vọng đưa ra những giải pháp giúp thanh niên địa bàn huyện Quan Hóa được đào tạo nghề và có được việc làm ổn định

Trang 17

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo nghề Phân tích thực trạng đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Đề xuất giải pháp đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 18

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các nhiệm vụ, qua đó đạt được mục tiêu nghiên cứu luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê để khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học có liên quan đến công tác đào tạo nghề nhằm hình thành cơ sở lý luận của đề tài và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn nghiên cứu

Phương pháp so sánh (so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối, so sánh các mốc thời gian, so sánh giữa các địa phương) được sử dụng thường xuyên nhằm làm nổi bật những nội dung phần đánh giá thực trạng, từ đó tìm giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng hỏi theo các nội dung cần thu thập thông tin của luận văn Nội dung bảng hỏi được đình kèm tổng phần phụ lục Đối tượng được khảo sát là thanh niên thuộc các xã trên địa bàn huyện Quan Hoá Bảng hỏi sau khi được thiết kế được phát cho thanh niên thuộc 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bảng hỏi được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi ngâu nhiên thuận tiện Để đảm bảo tính đại diện

và khoa học

Sau khi thu thập bảng hỏi, các số liệu từ bảng hỏi đáp ứng yêu cầu sẽ được thống bằng phần mềm exel để thống kê, phân tích Thông tin thu thập sẽ phục vụ vào mục đích nghiên cứu Những đóng góp khoa học và ý nghĩa của luận văn

Những kết quả nghiên cứu của đề tài là một minh chứng thêm cho việc phát triển hệ thống đào tạo nghề về quy mô và chất lượng đáp ứng nhu cầu học nghề lập nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh

Hóa hiện nay

Trang 19

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo Luận văn được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận công tác đào tạo nghề cho người lao động

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động thanh niên trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN

1.1 Một số khái niệm về đào tạo nghề và lao động thanh niên

1.1.1 Khái niệm nghề, đào tạo và đào tạo nghề

1.1.1.1 Khái niệm nghề

Theo Từ điển Tiếng Việt, “nghề đồng nghĩa với “nghề nghiệp là một danh từ để chỉ “công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội thường phải do rèn luyện, học tập mới có , từ đó ta cũng có thể hiểu “nghề hay

“nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Nghề hay nghề nghiệp trong xã hội không tồn tại một cách cố định, cứng nhắc, nó được ví như một cơ thể sống, có quá trình phát sinh, phát triển

và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo

cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời… Ngược lại, do những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại nhiều nghề đang dần biến mất như nghề đánh máy chữ vỉa hè, nghề quấn thuốc lá, nghề viết thư thuê trong thời kỳ nhiều người không biết chữ, nghề thợ rèn,… các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động

do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa, nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước

Trang 21

ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng

- đại học) đào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau Bên cạnh đó, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đã gây ra những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do

“hàm lượng chất xám và “chất lượng sức lao động quyết định Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm, tự tạo việc làm

Theo giáo trình Kinh tế Lao động thì khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định

1.1.1.2 Khái niệm về đào tạo

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “đào tạo đề cập đến việc dạy kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể,

để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định’’[7, tr.658]

Theo từ điển tiếng Việt: “đào tạo là việc làm cho trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định [13, tr296]

Theo góc nhìn của các nhà giáo dục và đào tạo Việt nam: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm đạt được kỹ năng, kỹ xảo trong lý thuyết và trong thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần thiết

Trang 22

Theo Giáo trình QTNL “Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp thu các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình [5, tr279]

Từ những quan niệm về đào tạo nếu trên, trong luận văn này tác giả sẽ quan niệm đào tạo là việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

1.1.1.3 Khái niệm đào tạo nghề:

Một số tài liệu cho rằng, đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận một công việc nhất định Hay nói cách khác đó là quá trình truyền đạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người lao động có thể thực hiện một công việc nào đó trong tương lai

Theo giáo trình kinh tế lao động của trường ĐH KTQD thì khái niệm đào tạo nghề được tác giả trình bày là: “Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định

Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội

Theo Bộ Lao động - TBXH, khái niệm “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội

Trang 23

Luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014 đưa ra khái niệm như sau: “ Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp [18, tr1] Luật cũng quy định có các cấp trình độ đào tạo là sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; về hình thức dạy nghề được quy định bao gồm cả đào tạo nghề chính quy và đào tạo nghề thường xuyên

Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa,đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực “,coi công nhân như cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động – một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay

Trong luận văn này, tác giả sẽ sử dụng khái niệm đào tạo nghề là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp Hay nói cách khác trong quá trình phân tích sẽ quan tâm đến cả 2 phía của quả trình đào tạo

là giảng dạy và học tập nghề

1.1.2 Lao động thanh niên và những đặc điểm của lao động thanh niên ảnh hưởng đến đào tạo nghề

1.1.2.1 Quan điểm về lao động hanh niên

Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách Tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc cấp độ đánh giá

mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên

Trang 24

Về mặt sinh học, các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai đoạn xác định trong quá trình “tiến hóa của cơ thể Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên là một giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang hoạt động độc lập với tư cách là một công dân có trách nhiệm Dưới góc độ kinh tế học, thanh niên được xem là một lực lượng lao động xã hội, nguồn bổ sung cho đội ngũ lao động trên tất cả các lĩnh vực Với các triết gia, văn nghệ

sĩ, thanh niên lại được định nghĩa bằng cách so sánh hình tượng: “thanh niên

là mùa xuân của xã hội là “bình minh của cuộc đời

Để nhìn nhận đánh giá thanh niên một cách tương đối toàn diện, có thể bao hàm được các nội dung, ý nghĩa nêu trên, phạm vi đề tài nghiên cứu này thanh niên được hiểu là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù có độ tuổi từ 15,

16 tuổi đến trên dưới 29 tuổi, gắn với mọi giai cấp, mọi tầng lớp xã hội và có mặt trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội

Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểm truyền thống, tuổi thọ bình quân v.v mà mỗi quốc gia có quy định độ tuổi thanh niên khác nhau Nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều thống nhất tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 hoặc 16 Còn thanh niên kết thúc ở tuổi nào thì

có sự khác biệt Có nước quy định là 25 tuổi, có nước quy định là 30 tuổi và cũng có nước cho đó là tuổi 40 Nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết thúc của tuổi thanh niên

Liên hợp quốc định nghĩa thanh niên là nhóm người từ 15 đến 24 tuổi chủ yếu dựa trên cơ sở phân biệt các đặc điểm về tâm sinh lý và hoàn cảnh xã hội so với các nhóm lứa tuổi khác Nhưng cũng Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em lại xác định trẻ em đến dưới 18 tuổi

Ở Việt Nam có một thời gian khá dài tuổi thanh niên được hiểu gần như đồng nhất với tuổi đoàn viên (15 đến 28 tuổi) Ngày nay do điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội phát triển, thời gian học tập, đào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm, cùng với nhiều đặc điểm khác mà chúng ta cho thanh niên là những người trong độ tuổi từ 15 đến 29

Trang 25

Tuy nhiên trong phạm vi đề tài nhằm đảm bảo phù hợp với các nhóm lứa tuổi theo quy định trong thống kê, điều tra hằng năm trên địa bàn huyện Quan Hóa đảm bảo cho việc phân tích được thống nhất, chính xác, thanh niên được hiểu là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 15-29 tuổi, được chia ra làm

2 nhóm:

+ Nhóm sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông không có điều kiện học lên, tham gia ngay vào thị trường lao động Đó là lao động phổ thông, chưa được đào tạo nghề

+ Nhóm sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cáo đẳng, dạy nghề ( đã qua đào tạo nghề) sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động

Như vậy thanh niên nói chung và thanh niên dân tộc nói riêng khi xem xét dưới góc độ lực lượng tham gia thị trường lao động được gọi là lao động thanh niên, bao gồm thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 29 có khả năng lao động, đã qua đào tạo nghề hoặc chưa qua đào tạo nghề, hiện đang có việc làm hoặc thất nghiệp

Trong nghiên cứu này tác giả thống nhất khái niệm lao động thanh niên gồm những người trong độ tuổi từ 15 đến 29 có khả năng lao động, đã qua đào tạo nghề hoặc chưa qua đào tạo nghề, hiện đang có việc làm hoặc thất nghiệp

1.1.2.2 Những đặc điểm của thanh niên ảnh hưởng đến đào tạo nghề

Lực lượng lao động thanh niên có điểm mạnh là có thể lực, có trình độ, tiếp cận công việc nhanh, quan hệ với đồng nghiệp, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của chủ sử dụng lao động về bộ phận nhân lực trẻ, khỏe Thậm chí trong các công việc dung sức là chính Là lực lượng lao động trẻ, nhiệt huyết và thường có xu hướng thích khám phá cái mới do vậy việc làm cho thanh niên thường hay thiên về những khu vực đòi hỏi có tính năng động, sáng tạo, mới như công nghệ, kinh tế …

Trang 26

Tuy nhiên, lao động thanh niên có những hạn chế: Đối với lao động thanh niên chưa qua đào tạo nghề việc hội nhập vào thị trường lao động thường không dễ dàng Đối với lao động thanh niên qua đào tạo thì cơ cấu lao động tốt nghiệp đại học, cao đẳng và các trường nghề quá mất cân đối, giữa lao động có trình độ đại học, cao đẳng và công nhân kỹ thuật Quan hệ này thường được nhắc tới như: “ thừa thầy – thiếu thợ Mặt khác, kiến thức, kỹ năng có được từ các trường đào tạo cong có khoảng cách lớn đối với thực tiển công việc đòi hỏi

Lao động thanh niên còn có hạn chế tiếp là tác phong lao động và ý thức kỷ luật còn yếu Tâm lý kén việc của người lao động thanh niên, mặc dù không có trình độ chuyên môn, tuy nhiên tâm lý hầu hết muốn làm việc tại các đô thị lớn, rất ít người muốn lao động tại khu vực nông thôn

Đối với lao động thanh niên chưa có việc làm, ngoài những điểm mạnh, điểm yếu nói trên họ còn có điểm yếu nữa là thiếu tính năng động trong quá trình tìm việc làm, quá lệ thuộc vào các trợ giúp bên ngoài

1.1.3 Đặc điểm, vai trò và yêu cầu của đào tạo nghề cho cho lao động thanh niên và thanh niên dân tộc

1.1.3.1 Những đặc điểm của hoạt động đào tạo nghề cho lao động thanh niên

Từ đặc điểm của lao động thanh niên, thanh niên dân tộc kết hợp với những đặc điểm của hoạt động đào tạo nghề nói chung tôi xin đưa ra đặc điểm của hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên nói chung và thanh niên dân tộc nói chung như sau:

Về nguồn lực: chủ yếu do ngân sách Nhà nước bố trí cho dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động thanh niên nói riêng, nhưng chưa tương xứng với nhu cầu học nghề của người lao động cũng như yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề của các cơ sở đào tạo; mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển ở khu vực nông thôn, vùng xa, số lượng cơ sở dạy nghề rất ít,

Trang 27

quy mô dạy nghề nhỏ và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu

Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề công lập như: các Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề, các trường Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Song các trường Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thường tập trung ở các thành phố lớn, các khu đô thị; các trung tâm dạy nghề mới thành lập ở các quận, huyện, quy mô dạy nghề còn khá khiêm tốn, cơ sở vật chất còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học nghề

Theo Đề án 1956, nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, hỗ trợ tiền chi phí học nghề cho các học viên là người có công với cách mạng, người nghèo, người cận nghèo ; hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lý, có cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo;

hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề cho các cơ sở đào tạo nghề công lập

Về đối tượng: là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn; không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông thôn

Đối tượng học nghề ở nông thôn tương đối đa dạng: ở nhiều độ tuổi khác nhau, có người chưa đến tuổi lao động hoặc ngoài tuổi lao động, có người là cán bộ hưu trí, có người là đối tượng có công với cách mạng, có người là cán bộ, công chức xã; trình độ học vấn khác nhau; nhu cầu ngành nghề cần học của người lao động cũng rất khác nhau

Về hình thức: đào tạo nghề cho lao động thanh niên được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như dạy tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề; dạy nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn; dạy nghề tại các DN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; dạy nghề gắn với các vùng chuyên canh, làng nghề; ĐTN có thể

Trang 28

thông qua hình thức dạy nghề hoặc truyền nghề; đào tạo nghề mới, đào tạo lại nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề; xét theo thời gian có ĐTN ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề hay sơ cấp nghề

Về phương pháp: đa dạng hóa phương pháp ĐTN và phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng miền như đào tạo tập trung tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề đối với người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp; ĐTN trực tiếp cho nông dân tại các làng, xã, thôn; dạy nghề tại nơi sản xuất, tại hiện trường nơi người lao động làm việc

1.1.3.2 Vai trò của đào tạo nghề cho cho lao động thanh niên và thanh niên dân tộc

Đào tạo nghề cho LĐTN có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với phát triển vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn:

Vai trò cơ bản nhất của ĐTN là đào tạo lực lượng lao động nói chung

và LĐTN nói riêng có trí tuệ có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao

Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng trí thức luôn có vai trò to lớn đối với cuộc sống con người và sự phát triển xã hội Trong sự phát triển của lịch

sử xã hội, sức mạnh của tri thức được thể hiện ở sự phát triển KHKT và công nghệ được vật chất hóa qua sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của LLSX LLSX càng tiên tiến, hiện đại bao nhiêu thì càng nói lên sức mạnh của trí tuệ con người bấy nhiêu Nghĩa là, trí tuệ con người có sức mạnh vô cùng

to lớn một khi nó được vật thể hóa trở thành lực lượng vật chất

Yếu tố trí lực trong sức lao động đặc trưng cho lao động hiện đại Lao động hiện đại không còn là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri thức khoa học Điều này được thể hiện qua hàm lượng chất xám chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm; sự dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu kinh tế từ

Trang 29

chiều rộng sang chiều sâu; các ngành nghề có trình độ công nghệ cao được tập trung phát triển; các lĩnh vực sản xuất phi vật chất ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân Cơ cấu lao động cũng thay đổi theo hướng lao động trí tuệ tăng nhanh, tầng lớp trí thức, nhân viên và công nhân có trí thức ngày càng đông đảo Phương thức hoạt động của con người

đã chuyển từ nguồn lực tự nhiên, lao động cơ bắp sang khai thác phổ biến nguồn lao động trí tuệ

Đào tạo LLLĐ có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp

Phẩm chất đạo đức làm cho người ta biết sống cao đẹp, lành mạnh, văn minh sống có ý nghĩa; biết hướng tới cái đúng, cái hợp lý, chân, thiện, mỹ; biết cần cù, tiết kiệm, đoàn kết hợp tác trong lao động để nhân thêm sức mạnh của con người và dân tộc Việt Nam trong thời đại mới

Đào tạo nghề cho LĐTN hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của

xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu LLLĐ hợp lý sẽ cho phép sử dụng có hiệu quả LLLĐ Còn ngược lại, tất yếu sẽ gây lãng phí sức lao động, hơn nữa còn gây ra hiệu quả tiêu cực về KTXH

Khi nền kinh tế đất nước phát triển nhanh, cơ hội tìm việc làm tốt và có thu nhập cao ở thành thị nhiều hơn Nguồn lao động ở nông thôn có xu hướng giảm dần về cơ học, do người lao động có tay nghề cao ở nông thôn muốn thoát khỏi khu vực sản xuất nông nghiệp để đến với thành thị tìm kiếm việc làm tốt hơn Điều đó dẫn đến chất lượng và số lượng lao động ở nông thôn thấp đi Vì vậy ĐTN cho lực lượng LĐTN là cần thiết

Sự phát triển của nền kinh tế nói chung đã tạo điều kiện để phân công lao động diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu lao động chất lượng cao ở tất các ngành nghề và ở các khu vực cũng tăng theo Vì thế cho nên ĐTN cho LĐTN góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

Trang 30

1.1.3.3 Yêu cầu của đào tạo nghề cho cho lao động thanh niên và thanh niên dân tộc

Thứ nhất: Đào tạo nghề phù hợp các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước trong đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình đào tạo phải phản ánh được các chủ chương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Thứ nhì: Đào tạo theo yêu cầu: Nhà trường đào tạo phải thực hiện dựa trên cơ sở nhu cầu của xã hội Nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo được xác định dựa trên nhu cầu thực tiễn sản xuất, tránh việc đào tạo những gì

mà xã hội không có nhu cầu

Tiếp theo: Đào tạo gắn với thực hành, học đi đôi với hành: Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung đào tạo gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh có kiến thức, kỹ năng chuyên môn nhất định, sát với thực tiễn để sau khi tốt nghiệp có thể đảm đương được công việc xã hội phân công

Cuối cùng: Đảm bảo tính hiệu quả: Đào tạo phải chú ý đến hiệu quả, không nên trú trọng hành thức, chạy theo chỉ tiêu, đồng thời cũng không phiến diện chạy theo bằng cấp Đào tạo phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt ở tất cả các khâu: từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, lập

kế hoạch, thực hiện đào tạo đến đánh giá kết quả

1.2 Nội dung đào tạo nghề cho lao động thanh niên

Đào tạo nghề cho lao động thanh niên nói chung và thanh niên dân tộc vừa có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc Chính vì vậy, việc tổ chức đào tạo nghề thiết thực cho đối tượng thanh niên dân tộc nhằm đạt được hiệu quả KT - XH Do tính đặc thù của thanh niên và thanh niên dân tộc trên địa bàn, nên việc đào tạo nghề cho thanh niên cần phải có những cách thức tổ chức phù hợp với từng nhóm đối tượng Để xây dựng được các mô hình đào tạo nghề phù hợp, chúng ta phải triển khai một số nội dung chủ yếu sau:

Trang 31

1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo chính là những ngành nghề, những kỹ năng cần thiết cho đối tượng cần đào tạo để họ có thể thích ứng và hoàn thành được công việc Các mục tiêu này là cơ sở để định hướng các nỗ lực đào tạo, là cơ sở để xác định các chương trình, nội dung đào tạo, các hình thức tiến hành, thời gian và đối tượng tham gia Đồng thời, mục tiêu cũng phải xác định học viên phải tiếp thu học hỏi được gì về kiến thức và kỹ năng thông qua đó họ sẽ có những hành vi và thái độ tích cực hơn với công việc hiện tại và đạt các kết quả tốt sau quá trình đào tạo

Khi thiết lập mục tiêu cần phải tuân thủ các nguyên tắc về tính cụ thể,

đo lường được, có thể đạt được, có liên quan và hạn định thời gian hợp lý

Đào tạo có thể được đánh giá ở bốn cấp độ: Phản ứng, kiến thức sau đào tạo, hành vi trên công việc và kết quả Tương tự, mục tiêu có thể được diễn giải, trình bày cho mỗi cấp độ này Kết quả cuối cùng của đào tạo đó là kết quả đo lường được ở mức độ nhóm hoặc tổ chức

Tại điều 33, Luật giáo dục 2005 và tại điều 4 Luật dạy nghề có nêu:

“Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước

Trên cơ sở xác định nhu cầu và để đảm bảo công tác đào tạo nghề cho lao động đạt hiệu quả, thì cần phải xác định một số mục tiêu cụ thể sau:

Một là: Nâng cao quy mô và chất lượng đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 32

Hai là: Đào tạo nghề cho lao động thanh niên, thanh niên dân tộc nhằm cung cấp một đội ngũ người lao động có tay nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hoặc tự tạo việc làm cho bản thân Từ đó tạo ra bước đột phá tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp và ở khu vực nông thôn

Ba là: Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;

Bốn là: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản

lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế xã hội và thực thi công vụ phục vụ

sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

1.2.2 Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề, và nhu cầu học nghề của lao động thanh niên

Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin để làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả thực hiện công việc trong hoạt động của người lao động và xác định liệu đào tạo có phải là giải pháp

Chiến lược Phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 nêu quan điểm:

“Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động và người lao động để thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động

Theo số liệu thống kê, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn chưa được đào tạo chiếm tỷ lệ khá lớn đặc biệt là lao động thanh niên Phần lớn lao động thanh niên có trình độ học vấn thấp, làm việc chủ yếu dựa trên kinh

Trang 33

nghiệm hoặc do truyền nghề, năng suất lao động không cao Để đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thì trước hết lực lượng lao động thanh niên phải được đào tạo nâng cao trình độ, trong đó đào tạo nghề là vấn đề hết sức quan trọng

Nhu cầu đào tạo nghề là mong muốn được tham gia học, được hiểu biết

và thực hành về một và một số nghề phù hợp với điều kiện của mỗi người lao động Nó là cơ sở quan trọng để hệ thống đào tạo nghề, chuẩn bị các điều kiện đào tạo nghề như: Xây dựng hệ thống đào tạo chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đào tạo nghề Nhu cầu đào tạo cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điều kiện vật chất và con người có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát triển kinh tế xã hội Việc xem xét các mối tương quan giữa nhu cầu xã hội và khả năng về các điều kiện

có thể huy động là quy trình hợp lý nhất để xác định nhu cầu đào tạo nghề của một quốc gia, một vùng, một địa phương trong thời gian nhất định Mặt khác cũng cần xem xét tới đối tượng của hoạt động đào tạo nghề những người học nghề với nhu cầu thực sự của họ và của chính họ để có thể tham gia vào quá trình đào tạo nghề, xác định khoảng cách giữa kiến thức và kỹ năng cần có khi tham gia lao động và những kiến thức, kỹ năng mà người học hiện có

Việc xác định nhu cầu đào tạo nghề cần tiến hành theo quy trình:

Trước tiên phải xác định yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình độ

Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá nguồn lao động hiện có của địa phương so sánh với yêu cầu về nhân lực để từ đó xác định nhu cầu lập kế hoạch đào tạo và đào tạo nâng cao năng lực cho người địa phương

1.2.3 Lựa chọn hình thức đào tạo nghề lao động thanh niên

Đào tạo nghề cho thanh niên nói chung và thanh niên dân tộc nói riêng chủ yếu dưới hai hình thức:

Trang 34

a, Đối với đặc điểm của thanh niên và thanh niên dân tộc không có khả năng học các trường phổ thông trở lên (THPT hoặc đại học, cao đẳng) thì đều

có trình độ học vấn thấp Đào tạo nghề cho đối tượng này chủ yếu dưới hình thức tập trung tại các cơ sở dạy nghề, vừa học lý thuyết kết hợp thực hành trực tiếp, chủ yếu là các hình thức đào tạo dài hạn

b, Đối với các trường hợp không thể tập trung học tại trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề huyện thì phải bố trí dạy lưu động đến các thôn, bản để các thanh niên và thanh niên dân tộc có thể học Đây chủ yếu là các hình thức đào tạo ngắn hạn

1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo

Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo là một bước quan trọng ảnh hưởng đến quá trình đào tạo nghề Để xây dựng được chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo hiệu quả trước hết:

a, Xác định nội dung đào tạo nghề cho lao động thanh niên để xây dựng chương trình đào tạo:

* Tổ chức tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với LĐTN Cần phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho LĐTN;

Tiếp theo thực hiện triển khai tuyên truyền về dạy nghề LĐTN trên phương tiện thông tin đại chúng;

Sau đó xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội;

Cuối cùng tổ chức tư vấn học nghề và việc làm đối với LĐTN;

* Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho LĐTN

Trước tiên cần xác định danh mục nghề đào tạo cho LĐTN;

Tiếp theo xác định nhu cầu học nghề của LĐTN theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ;

Trang 35

Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các DN, các ngành kinh tế và thị trường lao động;

Cuối cùng xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho LĐTN gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề

* Xây dựng các chương trình ĐTN, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề

- Cấu trúc của chương trình đào tạo gồm có các môn học chung, các môn học riêng, môđun nghề Thời gian trong chương trình đào tạo gồm có học các môn học, mô-đun bắt buộc theo quy định và thời gian học các môn học, môđun tự chọn do cơ sở đào tạo tự xây dựng

- Các chương trình đào tạo phải rất cụ thể theo từng nghề và nhóm nghề Các chương trình hướng đến 2 mục tiêu là trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và rèn luyện những kỹ năng nghề một cách cụ thể

- Để có được các chương trình ĐTN, trên cơ sở chương trình khung chuẩn của nhà nước, các cơ sở ĐTN phải xác định được hệ thống ngành nghề

mà cơ sở tham gia đào tạo; xác định ngành nghề là phạm vi sản phẩm của các

cơ sở đào tạo sẽ cung ứng; xác định nhu cầu đào tạo của mỗi địa phương

- Xây dựng các chương trình, học liệu dạy nghề (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình…) để đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động;

- Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp của các loại nghề theo nhu cầu đào tạo

b, Xác định phương pháp đào tạo nghề cho lực lượng thanh niên

Đào tạo nghề cho LĐTN có những đặc điểm riêng biệt Vì vậy phương thức đào tạo cũng phải đa dạng, phong phú, tùy theo đối tượng, nhu cầu và điều kiện cụ thể để có hình thức đào tạo phù hợp

Trang 36

Tại khoản 1, điều 34, Luật giáo dục 2005 có nêu: “ Phương pháp ĐTN phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu của từng công việc

Phương pháp ĐTN là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy và học nghề Có 4 nhóm phương pháp ĐTN: nhóm phương pháp truyền đạt bằng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp dạy thực hành, nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhóm phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng của nó nên trong quá trình thực hiện ĐTN cần lựa chọn và vận dụng kết hợp các phương pháp với nhau Giáo viên căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng của từng môn học, khả năng nhận thức của người học và điều kiện cơ sở vật chất để lựa chọn phương pháp phù hợp nhằm đạt được hiệu quả ĐTN cao nhất

1.2.5 Thực hiện chương trình đào tạo

Căn cứ vào nội dung và chương trình đào tạo tiến hành thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động thanh niên Trước tiên:

a, Dự trù kinh phí đào tạo nghề

Tăng cường nguồn lực tài chính trong đào tạo là một trong những nhân

tố quan trọng để nâng cao chất lượng đầu ra Vấn đề tài chính bao gồm thu và chi Để nguồn lực tài chính phát huy hiệu quả cao trong đào tạo thì hai quá trình thu và chi đều phải được thực hiện tốt

Các nguồn thu phải thỏa mãn nhu cầu về chi tiêu cho đào tạo về việc mua sắm, sửa đổi nội dung chương trình, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nâng cao thu nhập của giáo viên Có như vậy, cơ sở vật chất mới đáp ứng được nhu cầu của giảng dạy và một mức thu nhập thỏa đáng mới thu hút được đội ngũ giáo viên giỏi Đây là những nền tảng của việc nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 37

Các khoản chi tiêu hợp lý nhằm sử dụng các nguồn lực về tài chính một cách hiệu quả Chi tiêu hợp lý là chi tiêu vào những vấn đề cần thiết nằm trong khả năng chi trả của cơ sở đào tạo Việc chi tiêu cần ưu tiên cho những vấn đề cấp thiết nhất của việc đào tạo và phải luôn chú ý tính hiệu quả của nó

Như vậy, việc lập kế hoạch, dự trù kinh phí đào tạo với cơ cấu hợp lý

và áp dụng những giải pháp về tài chính đáp ứng được các hoạt động đào tạo nhằm khắc phục những hạn chế nói trên là điều kiện để nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐTN

b, Lựa chọn giáo viên đào tạo nghề

Đội ngũ giáo viên dạy nghề là lực lượng trực tiếp thực hiện và giữ vai trò quyết định đối với chất lượng và sự phát triển của hệ thống dạy nghề nói chung, của dạy nghề cho LĐTN nói riêng Do vậy việc lựa chọn giáo viên giỏi, phù hợp với ngành nghề cần đào tạo, am hiểu tình hình hình thực tế của mỗi địa phương và có kiến thức thực tiễn sẽ quyết định đến chất lượng công tác ĐTN cho LĐTN

Ngoài giáo viên, giảng viên dạy nghề cho LĐTN là cán bộ trong các cơ

sở dạy nghề, cơ sở khác có tham gia dạy nghề, thì đội ngũ giáo viên thực hiện công tác giảng dạy cho LĐTN còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các DN, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi

Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề và người dạy nghề: chương trình tài liệu, bồi dưỡng công nghệ mới, chương trình tài liệu bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề về nghiệp vụ tư vấn học nghề, tư vấn việc làm

Trang 38

c, Thực hiện chương trình đạo tạo:

Căn cứ nội dung, phương pháp đào tạo, nguồn kinh phí dự trù và lực lượng giáo viên đào tọa nghề phù hợp tiến hành thực hiện chương trình đào tạo cho lao động thanh niên

1.2.6 Đánh giá chương trình đào tạo

1.2.6.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đào tạo nghề cho thanh niên

Việc đánh giá hiệu quả ĐTN do các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề các đơn vị sử dụng lao động qua ĐTN và các cơ sở ĐTN thực hiện; được tiến hành dựa trên các tiêu chí đánh giá sau:

Mức độ hài lòng của học viên đối với khóa học, thông qua phiếu thăm

dò thường được phát vào cuối khóa học Học viên bày tỏ ý kiến của mình về các khía cạnh của khóa học như: nội dung của chương trình học, khả năng ứng dụng của những kiến thức, kỹ năng học nhận được từ khóa học với công việc đảm nhận, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý…

Đánh giá của người sử dụng lao động về chất lượng ĐTN cho người lao động Chất lượng ĐTN ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực Qua nắm bắt từ chủ sử dụng lao động có thể biết những người đã được đào tạo nghề có khả năng đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp hay không

Sự thay đổi thu nhập của người lao động sau khi được đào tạo Một trong những mục đích của ĐTN là giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế địa phương

1.2.6.2 Nội dung đánh giá hiệu quả công tác đào tạo nghề

Hiệu quả luôn được xem là một trong những yếu tố chính quyết định sự thành công của các chương trình đào tạo Việc đánh giá này được thực hiện để

Trang 39

tìm hiểu xem chương trình đào tạo có hoàn thành mục tiêu đề ra hay không?

Nó chủ yếu xác định kết quả đào tạo – lượng kiến thức, kỹ năng học viên tiếp nhận được từ khóa học và quan trọng hơn là khả năng và mức độ ứng dụng của các kiến thức, kỹ năng này trong công việc mà học viên đảm nhận Những thông tin thu được từ công tác đánh giá hiệu quả ĐTN có thể giúp các nhà tổ chức đào tạo tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu cần được cải thiện, điều chỉnh của từng chương trình đào tạo; tính hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và kết quả của chương trình, từ đó so sánh chi phí và lợi ích của mỗi chương trình đào tạo Những thông tin này còn có thể được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đưa ra các quyết định phân bổ tài chính cho các chương trình ĐTN cho người lao động trong thời gian tiếp theo

1.3 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về phát triền đào tạo nghề cho thanh niên

1.3.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho thanh niên lao động nông thôn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

Trong chương trình dạy nghề, tạo việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2011- 2015, định hướng đến năm 2020, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên đã xác định mục tiêu tạo bước phát triển nhanh, toàn diện trên lĩnh vực dạy nghề, tạo việc làm, giảm nghèo, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế, nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực cho CNH - HĐH, tăng thu nhập, cải thiện đời sống về vật chất và tinh thần cho người lao động, giảm nghèo bền vững…

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu nói trên, Huyện ủy huyện Tiên Lữ

đã chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền các phòng ban, ngành liên quan và UBND các xã, thị trấn tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ yếu: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước, phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư và của người dân về dạy nghề, việc làm và giảm nghèo, xây dựng mục tiêu theo trình độ đào tạo

Trang 40

Phát triển mạng lưới dạy nghề, xã hội hóa dạy nghề, bổ sung thêm chức năng cho các trung tâm GDTX, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp dạy nghề… Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đội ngũ quản lý; Đổi mới, phát triển chương trình dạy nghề; Nâng cao chất lượng ĐTN và tạo việc làm sau đào tạo; Gắn công tác ĐTN với nhu cầu sử dụng lao động của DN, xuất khẩu lao động, nhất là gắn với sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn Đầu tư phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu lao động Giải quyết việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Phát triển kinh tế cùng với giảm nghèo bền vững; tạo cơ hội cho người nghèo, hộ nghèo tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế thoát nghèo…

Huyện Tiên Lữ đã thức đẩy việc liên kết giữa cơ sở dạy nghề với DN tuyển dụng lao động, tạo điều kiện cho lao động tiếp cận nhanh với công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo nguồn lao động phục vụ xuất khẩu lao động trong và ngoài nước và đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người lao động hiểu và quan tâm đầu tư cho việc học nghề, nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình, đề án ĐTN - trong đó có khu vực nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững

1.3.2 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động thanh niên nông thôn của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương

có tốc độ tăng trưởng nhanh về kinh tế Để đáp ứng nhu cầu phát triển huyện cần giải tỏa một số lượng lớn đất nông nghiệp để xây dựng phát triển kinh tế -

xã hội, xây dựng các khu công nghiệp Tuy có nhiều thành tựu về phát triển kinh tế, cơ sở vật chất nhưng huyện cũng gặp không ít khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động mà trước hết là phải ĐTN nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động

UBND huyện đã tập trung phát triển hoạt động ĐTN đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động gắn với định hướng và nhu cầu phát triển của ngành

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Viện nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2011), Sổ tay công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tác giả: Viện nghiên cứu Khoa học dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2011
13. Viện ngôn ngữ học (2010), Từ điển Tiếng Việt, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, tr.279-451.B. Các văn bản của Đảng và nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2010
14. Chính phủ (2009), Nghị quyết về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
15. Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
16. Huyện ủy Quan Hóa (2015), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2015 - 2020, Quan Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Huyện ủy Quan Hóa
Nhà XB: Quan Hóa
Năm: 2015
19. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
20. Tổng cục dạy nghề ( 2014), Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2014
21. UBND huyện Quan Hóa (2010), Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa đến năm 2020, Quan Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Quan Hóa
Nhà XB: Quan Hóa
Năm: 2010
22. UBND huyện Quan Hóa (2014), Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa, Quan Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa
Tác giả: UBND huyện Quan Hóa
Nhà XB: Quan Hóa
Năm: 2014
23. UBND huyện Quan Hóa (2015), Báo cáo kết quả 6 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa, Quan Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả 6 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa
Tác giả: UBND huyện Quan Hóa
Nhà XB: Quan Hóa
Năm: 2015
24. UBND huyện Quan Hóa (2016), Báo cáo kết quả thực hiện Đề án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Đề án
Tác giả: UBND huyện Quan Hóa
Năm: 2016
25. UBND huyện Quan Hóa (2017), Báo cáo kết quả thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa 2017, kế hoạch 2018, Quan Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa 2017, kế hoạch 2018
Tác giả: UBND huyện Quan Hóa
Nhà XB: Quan Hóa
Năm: 2017
26. UBND huyện Quan Hóa (2018), Báo cáo kết quả thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa 2018, kế hoạch 2019, Quan Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quan Hóa 2018, kế hoạch 2019
Tác giả: UBND huyện Quan Hóa
Nhà XB: Quan Hóa
Năm: 2018
27. UBND tỉnh Thanh Hóa (2014), Số: 70/BC-BCĐ BCĐ thực hiện Đề án 1956 tỉnh Thanh Hóa, Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: UBND tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Dân số và lao động của huyện Quan Hóa đến năm 2020 - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.1. Dân số và lao động của huyện Quan Hóa đến năm 2020 (Trang 53)
Bảng 2.2. Mục tiêu và thực tế đào tạo nghề cho lao động thanh niên - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.2. Mục tiêu và thực tế đào tạo nghề cho lao động thanh niên (Trang 54)
Bảng 2.3. Tổng hợp loại hình đào tạo nghề cho lao động thanh niên - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.3. Tổng hợp loại hình đào tạo nghề cho lao động thanh niên (Trang 55)
Bảng 2.4. Thực tế nhu cầu học nghề hằng năm của huyện Quan Hóa - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.4. Thực tế nhu cầu học nghề hằng năm của huyện Quan Hóa (Trang 57)
Bảng 2.5. Phản hồi của người học về nhu cầu được đào tạo nghề của lao - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.5. Phản hồi của người học về nhu cầu được đào tạo nghề của lao (Trang 58)
Bảng 2.6. Phương pháp, hình thức giảng dạy đã được triển khai trong - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.6. Phương pháp, hình thức giảng dạy đã được triển khai trong (Trang 64)
Bảng 2.7. Kết quả công tác truyền thông về ĐTN cho LĐTN - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.7. Kết quả công tác truyền thông về ĐTN cho LĐTN (Trang 65)
Bảng 2.8. Kết quả chính quyền hỗ trợ tìm việc làm cho LĐTN - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.8. Kết quả chính quyền hỗ trợ tìm việc làm cho LĐTN (Trang 67)
Bảng 2.9. Số liệu chi tiết kinh phi hỗ trợ đào tạo nghề - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.9. Số liệu chi tiết kinh phi hỗ trợ đào tạo nghề (Trang 69)
Bảng 2.10. Đánh giá của người học nghề đối với chương trình đào tạo - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.10. Đánh giá của người học nghề đối với chương trình đào tạo (Trang 73)
Bảng 2.11. Bảng thực hiện đào tạo nghề cho lao động thanh niên - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 2.11. Bảng thực hiện đào tạo nghề cho lao động thanh niên (Trang 84)
Bảng 3.1. Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 3.1. Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn (Trang 92)
Bảng 3.2. Kế hoạch đào tạo các nghề phi nông nghiệp cho LĐNT huyện - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
Bảng 3.2. Kế hoạch đào tạo các nghề phi nông nghiệp cho LĐNT huyện (Trang 93)
BẢNG HỎI  Phụ lục 1  Công tác đào tạo nghề cho thanh niên huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
h ụ lục 1 Công tác đào tạo nghề cho thanh niên huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Trang 115)
15) Hình thức và nội dung chương trình đào tạo nghề tại địa phương được anh  (chị) đánh giá như thế nào? - Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện quan hóa
15 Hình thức và nội dung chương trình đào tạo nghề tại địa phương được anh (chị) đánh giá như thế nào? (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm