Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý SV nội trú ở trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp, nhằm nâng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THÙY LINH
QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THEO TIẾP CẬN PHỐI HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THANH HÓA, NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THÙY LINH
QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THEO TIẾP CẬN PHỐI HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Hiền
THANH HÓA, NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Người cam đoan
Nguyễn Thuỳ Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy TS Phạm Văn Hiền - Người đã chỉ bảo, hướng dẫn em một cách tận tâm, chu đáo giúp em hoàn thành luận văn
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy Cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại học Hồng Đức đã hết sức tạo điều kiện để em có thể học tập và nghiên cứu
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng, các khoa đào tạo và sinh viên Trường Đại học Hồng Đức đã hợp tác, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và khảo sát số liệu của đề tài
Xin cảm ơn gia đình, anh chị em đồng nghiệp, bạn bè đã luôn ủng hộ
và giúp đỡ mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn
Do thời gian và khả năng nghiên cứu của bản thân còn có hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thuỳ Linh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của luận văn 5
9 Cấu trúc nội dung của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN PHỐI HỢP 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Sinh viên nội trú 11
1.2.3 Quản lý sinh viên nội trú 13
1.2.4 Quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp 13
1.3 Đặc điểm tâm lý của sinh viên đại học ở nội trú 14
1.4 Công tác sinh viên nội trú ở trường đại học 18
Trang 61.4.1 Mục tiêu công tác sinh viên nội trú 18
1.4.2 Nội dung công tác sinh viên nội trú 18
1.4.3 Phương pháp thực hiện công tác sinh viên nội trú 19
1.4.4 Hình thức thực hiện công tác sinh viên nội trú 21
1.4.5 Các lực lượng tham gia thực hiện công tác sinh viên nội trú 23
1.4.6 Các điều kiện quản lý sinh viên nội trú 24
1.5 Quản lý sinh viên nội trú ở trường đại học theo tiếp cận phối hợp 24
1.5.1 Xu hướng tiếp cận phối hợp trong quản lý sinh viên nội trú 24
1.5.2 Nội dung quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 25
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh viên nội trú ở trường đại học theo tiếp cận phối hợp 29
1.6.1 Ảnh hưởng từ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến quản lý sinh viên nội trú 29
1.6.2 Ảnh hưởng từ nhận thức về tầm quan trọng của quản lý sinh viên nội trú của đội ngũ cán bộ, giảng viên, cán bộ Đoàn và Hội sinh viên 30
1.6.3 Ảnh hưởng từ năng lực của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý khu nội trú 31
1.6.4 Ảnh hưởng từ điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ quản lý sinh viên nội trú 31
1.6.5 Ảnh hưởng từ sự hợp tác của các đơn vị, đoàn thể trong và ngoài nhà trường trong quá trình phối hợp thực hiện các nội dung quản lý sinh viên nội trú 32
Kết luận chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THEO TIẾP CẬN PHỐI HỢP 34
2.1 Vài nét về Trường Đại học Hồng Đức 34
2.2 Tổ chức khảo sát 37
Trang 72.2.1 Mục đích khảo sát 37
2.2.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.3 Khách thể khảo sát 37
2.2.4 Phương pháp khảo sát 37
2.2.5 Chuẩn cho điểm và đánh giá 38
2.3 Kết quả khảo sát 39
2.3.1 Thực trạng quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 39
2.3.2 Thực trạng công tác sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 40
2.3.3 Thực trạng quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 56
2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 68
Kết luận chương 2 69
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THEO TIẾP CẬN PHỐI HỢP 70
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo 71
3.2 Các biện pháp quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, giảng viên, cán bộ quản lý sinh viên và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 72 3.2.2 Xây dựng cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản
Trang 8lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức 75
3.2.3 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp 76
3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp 79
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, các điều kiện hỗ trợ quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp 81
3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 82
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 86
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 86
3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 86
3.3.3 Cách thức khảo nghiệm 86
3.3.4 Thời gian khảo nghiệm 86
3.3.5 Quy trình khảo nghiệm 86
3.3.6 Chuẩn đánh giá 86
3.3.7 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC P1
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức 39 Bảng 2.2: Nhận thức về sự cần thiết của công tác sinh viên nội trú ở
Trường Đại học Hồng Đức 41 Bảng 2.3: Thực trạng về mục tiêu công tác sinh viên nội trú ở Trường Đại
học Hồng Đức 43 Bảng 2.4: Thực trạng nội dung công tác sinh viên nội trú ở Trường Đại
học Hồng Đức 45 Bảng 2.5: Thực trạng phương pháp thực hiện công tác sinh viên nội trú ở
Trường Đại học Hồng Đức 48 Bảng 2.6: Thực trạng các hình thức thực hiện công tác sinh viên nội trú ở
Trường Đại học Hồng Đức 50 Bảng 2.7: Thực trạng các lực lượng tham gia thực hiện công tác sinh viên
nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức 52 Bảng 2.8: Thực trạng các điều kiện thực hiện công tác sinh viên nội trú ở
Trường Đại học Hồng Đức 54 Bảng 2.9: Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý SV nội trú ở Trường Đại
học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 56 Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên nội trú
ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 59 Bảng 2.11: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên nội trú
ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 61 Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý
sinh viên nội trú ở Trường ĐH Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 63 Bảng 2.13: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch quản lý
sinh viên nội trú ở Trường ĐH Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 66 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý sinh viên
nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 87 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý sinh viên nội
trú ở Trường đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp 89 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 91
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức 39Biểu đồ 2.2: Nhận thức về sự cần thiết của công tác sinh viên nội trú ở
Trường Đại học Hồng Đức 41Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 91
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong lý luận về quản trị đại học hiện đại đã khẳng định SV vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo của một trường đại học, ngoài việc đổi mới mô hình quản trị đại học, đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, thì không thể không quan tâm đến đối tượng SV Xung quanh yếu tố SV có rất nhiều vấn đề cần quan tâm, trong đó Công tác SV nói chung, quản lý SV trong quá trình học tập và sinh hoạt tại khu nội trú nói riêng là một trong những vấn đề cần quan tâm và đổi mới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của Nhà trường
Nghị quyết số 29-NQ/TW Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
và hội nhập quốc tế” đã nêu mục tiêu cụ thể đối với giáo dục đại học là “Tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất
và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học”; đồng thời
cũng đề ra nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học” Quy chế công tác SV đối với
chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 10/TT/2016/BGDĐT ngày 05/4/2016 của Bộ GD&ĐT đã khẳng định: SV là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được các trường đại học bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện
Trang 13Chính vì vậy, quản lý SV nội trú là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý giáo dục và là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong hoạt động quản lý của trường đại học, đặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế và
đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Trường Đại học Hồng Đức là cơ sở đào tạo đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Trong những năm gần đây, cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất ngày một khang trang, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo ; Khu nội trú với hơn 8000 m2, với 4 khu nhà 4 tầng, 1 khu nhà 13 tầng với đầy đủ trang thiết bị tương đối hiện đại, các loại hình dịch vụ trong KNT cung cấp cho SV đầy đủ, như: hệ thống điện, nước, y tế, chăm sóc sức khỏe, bưu chính, Internet, giải trí, thể dục thể thao, ăn uống, phô tô, sửa chữa… có thể đáp ứng nhu cầu ở nội trú cho hơn 3000 SV Trong những năm qua, Nhà trường đã thực hiện khoán tự chủ cho KNT, coi trọng việc nâng cao chất lượng quản lý SV nội trú, đảm bảo đầy đủ nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt, tự học tập,
tự rèn luyện của SV
Tuy nhiên, việc quản lý SV nội trú luôn là vấn đề phức tạp, nhận được
sự quan tâm, lo lắng của nhà trường, gia đình và toàn xã hội Đa số SV đều từ các địa phương khác nhau, tự quản trị quá trình học tập, sinh hoạt hằng ngày
mà ít có sự việc giáo dục, nhắc nhở, hướng dẫn, quản lý của gia đình, Nhà trường Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương có lúc chưa được thường xuyên, liên tục; các hoạt động tổ chức trong KNT chưa lôi cuốn được nhiều SV tham gia; mặt trái của môi trường xã hội
có xu hướng xâm nhập vào học đường, gây nhiều khó khăn cho công tác quản
lý SV, làm cho SV sao nhãng việc học tập, rèn luyện, sai lệch về nhận thức Mặt khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý cho đội ngũ cán bộ quản lý SV, nhân viên KNT dù được bổ sung về số lượng, nhưng vẫn còn hạn chế về mặt nhận thức cũng như năng lực chuyên môn Tình trạng đó dẫn đến việc quản lý SV nội trú của Nhà trường có lúc, có
Trang 14nơi chưa hiệu quả, chưa đồng bộ, chưa giúp SV trong quá trình tự học tập và
tự rèn luyện để hình thành năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đáp ứng yêu cầu của xã hội
Xuất phát từ yêu cầu của quản lý SV nội trú trong tình hình mới, nhận thức được tính cần thiết từ mặt lý luận và thực tiễn, tác giả đã lựa chọn vấn
đề: “Quản lý sinh viên nội trú ở Trường đại học Hồng Đức theo tiếp cận
phối hợp” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý SV nội trú ở trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện SV, đáp ứng mục tiêu đào tạo toàn diện của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý SV nội trú ở các trường Đại học
theo tiếp cận phối hợp
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý SV nội trú ở trường Đại
học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý SV nội trú ở trường Đại học Hồng Đức trong những năm qua
đã có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả nhất định; tuy nhiên, trong thời kỳ đổi mới, xu hướng tự chủ giáo dục đại học vẫn còn có nhiều hạn chế, bất cập, thiếu các biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao Nếu đề xuất
và thực hiện đồng bộ được các biện pháp quản lý SV nội trú theo hướng tiếp cận phối hợp thế mạnh của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý SV nội trú, đáp ứng mục tiêu đào tạo toàn diện của Nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý SV nội trú ở các trường đại
học theo tiếp cận phối hợp
Trang 155.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý SV nội trú ở trường Đại học
Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý SV nội trú ở trường Đại học
Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh
giá thực trạng và các biện pháp quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
6.2 Phạm vi về địa bàn khảo sát: Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu
công tác quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức
6.3 Phạm vi về thời gian: Các số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng
quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021
6.4 Phạm vi về khách thể: SV đại học hệ chính quy tập trung đang ở
trong KNT, Trường Đại học Hồng Đức
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã sử dụng 3 nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận về quản lý sinh viên nội trú ở trường đại học theo tiếp cận phối hợp
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm mục đích thu thập các thông tin thực tiễn về quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp, gồm:
Trang 167.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đề xuất sử dụng 2 mẫu phiếu hỏi dành cho CBQL, giảng viên, trợ lý công tác SV, cố vấn học tập, nhân viên KNT và SV đại học hệ chính quy tập trung đang ở KNT để thu thập thông tin về thực trạng quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp hiện nay, nguyên nhân của những thực trạng đó
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số CBQL, giảng viên, trợ lý công tác SV, cố vấn học tập và SV nội trú nhằm làm rõ thêm thực trạng quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
7.2.3 Phương pháp quan sát
Qua quan sát các hoạt động quản lý SV nội trú ở Trường Đại học Hồng
Đức theo tiếp cận phối hợp nhằm kiểm chứng và bổ sung các thông tin thu được từ quá trình điều tra và phỏng vấn Phương pháp quan sát còn nhằm thu thập các dữ liệu trong toàn bộ quá trình tiến hành khảo nghiệm để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xin ý kiến các chuyên gia
nhằm thu thập thêm thông tin về vấn đề nghiên cứu
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích về định lượng và định tính của kết quả nghiên cứu Sử dụng bảng tính Excel để xử lý, tính toán
số liệu thu được của đề tài và vẽ các biểu đồ
8 Đóng góp mới của luận văn
Trang 179 Cấu trúc nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh viên nội trú ở các trường Đại học theo tiếp cận phối hợp
Chương 2: Thực trạng quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
Chương 3: Một số biện pháp quản lý sinh viên nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN PHỐI HỢP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới, quản lý SV trong các trường đại học, cao đẳng đã sớm nhận được sự quan tâm của nhiều quốc gia, như Anh, Mỹ, Trung Quốc Đây cũng là vấn đề được các nhà khoa học, đặc biệt là các nhà tâm lý học, giáo dục học quan tâm, nghiên cứu, làm rõ
Nghiên cứu của tác giả người Mỹ william L Deegan (1981) trong
cuốn “Managing student affairs programs: methods, models, muddles” tác
giả đã đề cập đến các mô hình, phương pháp và những khó khăn, bất cập của việc quản lý SV ở các trường đại học, trong đó có việc quản lý SV ở trong các KNT của trường
Tác giả Ashley Tull và Linda Kuk (2013) trong cuốn “New Realities
in the Management of Student Affairs: Emerging Specialist Roles and Strctures for Changing Times” đã đề cập đến những vấn đề thực tế trong
công tác quản lý SV, theo tác giả, cần phải thay đổi vấn đề quản lý công tác
SV để đáp ứng yêu cầu mới hiện nay
Trong bài viết “An Introduction to Students Affairs in Higher
Education in Selected Asian Countries” tác giả Howard Wang đến từ Đại học
bang Califonia đã tổng kết những bài viết của các chuyên gia đến từ các trường đại học và cao đẳng của một số nước Châu Á như Singapore, Phillippine, Hong Kong, Malaysia, Trung Quốc và giới thiệu tổng quát một bức tranh toàn cảnh về thực tiễn quản lý SV bậc đại học tại khu vực Châu Á
Đề cập đến vai trò quản lý SV đang thay đổi như một luồng gió mới của giới học thuật, nhóm tác giả (Najam Naqvi; Muhammad Abbas; Muhammad Zeeshan Fiaz; Muhammad Fareed; Adeel) đến từ Viện Công
Nghệ Không gian của Pakista với “Chaning Roles in Student Affairs: A new
Trang 19Landscape for Academia” (2011) đã nhấn mạnh quản lý SV như là một tác
nhân quan trọng cho sự phát triển năng lực cá nhân
Tuy nhiên, do tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi nước là khác nhau Đặc điểm của mỗi trường đại học cũng khác, nên những biện pháp, cách thức của các nhà nghiên cứu là khó có thể áp dụng được vào điều kiện thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam hiện nay
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta, công tác SV nói chúng và quản lý SV nội trú nói riêng là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của các Nhà trường Để nâng cao chất lượng quản lý SV nội trú,
Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản về công tác HSSV, như: Ngày 02/6/1997, Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 2137/GDĐT về việc ban hành
“Quy chế HSSV nội trú trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp” nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trường trong việc tổ chức quản lý SV nội trú; quyền và nghĩa vụ của SV trong các khâu liên quan đến việc ăn ở, sinh hoạt và học tập… trong khuôn viên nội trú của các trường đào tạo; ngày 18/10/2002, Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung công tác HSSV nội trú để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới; ngày 26/7/2011, Bộ GD&ĐT đã ký Thông tư số 27/2011/TT-BGD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công tác HSSV nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 10/8/2011 và thay thế Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 02/6/1997, Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/10/2002 của Bộ GD&ĐT Bên cạnh đó, các văn bản về
công tác HSSV có liên quan đến quản lý SV nội trú, như: “Quy chế về công
tác HSSV” ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDDT ngày
13/8/2007, “Quy chế công tác SV đối với chương trình đào tạo đại học hệ
chính quy” ban hành kèm theo Thông tư số 10/TT/2016/BGDĐT ngày
05/4/2016; “Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học trong đào tạo
Trang 20đại học hệ chính quy” ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT
ngày 12/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu liên quan đến vấn đề này trong những năm gần đây đã có một số công trình tiêu biểu, cụ thể như sau:
Đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2012 “Biện pháp quản
lý sinh viên nội trú ở Trường CĐSP Hòa Bình” của tác giả Nguyễn Thanh
Bình đã đánh giá thực trạng công tác quản lý SV nội trú của Trường CĐSP Hòa Bình và đề xuất một số biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lý SV nội trú
Đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2014 “Quản lý sinh viên
nội trú ở Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn” của tác giả Dương Minh Thu
đã tập trung nghiên cứu về vấn đề đạo đức, lối sống của một bộ phận sinh viên bị ảnh hưởng từ những mặt trái của cơ chế thị trường hiện nay và giới hạn khách thể nghiên cứu là sinh viên nội trú, từ đó đề xuất giải pháp cho những vấn đề tồn tại trong quản lý sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2012 “Biện pháp quản
lý sinh viên của Phòng Công tác HSSV tại trường Cao Đẳng Du lịch Hà Nội”
của tác giả Phạm Huyền Trang đã nêu ra một số cơ sở lý luận về quản lý sinh viên một cách có hệ thống Tuy nhiên, do vấn đề nghiên cứu chỉ giới hạn ở biện pháp quản lý sinh viên của đội ngũ cán bộ Phòng công tác HSSV nên chưa định hướng được giải pháp lâu dài, chiến lược cho nhà trường
Tóm lại, vấn đề quản lý SV nói chung và quản lý SV nội trú nói riêng
đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam; các công trình này đã làm sáng tỏa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý SV nội trú Tuy nhiên, có thể nhận thấy mỗi trường ĐH, CĐ đều có những đặc thù riêng, SV nói chung và SV nội trú nói riêng cũng có nhiều đặc điểm rất khác nhau nên những biện pháp quản lý SV nội trú được đề xuất trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế của
Trang 21mỗi trường Đặc biệt, nghiên cứu về quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp thì còn rất hạn chế, nhất là với tình hình thực tế ở trường Đại học Hồng Đức
thì chưa có một công trình nghiên cứu nào Vì vậy vấn đề “Quản lý sinh viên
nội trú ở Trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp” là vấn đề cần
được nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tuỳ theo cách tiếp cận Nhìn chung, quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở một mức
độ nhất định Từ điển Bách khoa có nêu: Quản lý là “tổ chức và điều khiển
các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” Có tác giả lại cho rằng: Quản
lý là một quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định
Ngày nay, “Quản lý” được hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá
Theo Winslon Frederich Taylor (1856 - 1915), người được xem là cha
đẻ của thuyết quản lý khoa học cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác
điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất ”
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz khẳng định“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực
các nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm” [17] Ngoài ra ông còn cho
rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc
và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học
Trang 22Ở Việt Nam tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động
mang tính hoạch định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.[21]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Trí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự
tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý, trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.[29]
Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý vẫn là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Như vậy, có thể khái quát: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức, có kế hoạch và hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý dựa trên những thông tin về tình trạng của đối tượng hình thành một môi trường phát huy một cách hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân và tổ chức để đạt được mục tiêu đã định”
1.2.2 Sinh viên nội trú
- Sinh viên
Nghĩa tiếng Anh “Student”, là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học
Theo từ điển bách khoa toàn thư, SV chủ yếu là những người đăng ký vào trường hoặc cơ sở giáo dục khác tham gia các lớp học trong khóa học để đạt được mức độ thành thạo môn học theo hướng dẫn của người hướng dẫn và dành thời gian bên ngoài lớp để thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà giảng viên
Trang 23chỉ định là cần thiết cho việc chuẩn bị lớp học hoặc để gửi bằng chứng về sự tiến bộ đối với sự thành thạo đó Theo nghĩa rộng hơn, SV là bất kỳ ai đăng ký chính mình để được tham gia các khóa học trí tuệ chuyên sâu với một số chủ đề cần thiết để làm chủ nó như là một phần của một số vấn đề ngoài thực tế trong
đó việc làm chủ các kiến thức như vậy đóng vai trò cơ bản hoặc quyết định
Theo Điều 80, Luật giáo dục năm 2019: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:
- Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
- Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
- Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
- Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
- Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
- Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên [26]
Theo Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/04/2016 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công tác SV đối với
chương trình đào tạo đại học hệ chính quy nêu rõ: “SV là người đang học
chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục và đào tạo” [12]
Từ những phân tích trên, khái niệm SV được hiểu là người đang học
tập, nghiên cứu các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
Trang 24đã nêu rõ: Khu nội trú hoặc ký túc xá (sau đây gọi chung là khu nội trú) phải
có các điều kiện, tiện nghi tối thiểu bảo đảm nhu cầu ở, học tập, sinh hoạt của HSSV nội trú; thiết bị phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.[11]
Như vậy, có thể hiểu, Khu nội trú là nơi để HSSV tạm trú trong thời
gian học tại trường, do nhà trường tổ chức quản lý
- Sinh viên nội trú
Từ các khái niệm “sinh viên”, “khu nội trú”, khái niệm “sinh viên nội trú” được hiểu là:
Sinh viên nội trú là những người đang học chương trình đào tạo trình
độ đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy hiện đang ở trong khu nội trú tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
1.2.3 Quản lý sinh viên nội trú
Dựa trên cơ sở các khái niệm “Quản lý, “Sinh viên nội trú”, chúng tôi quan niệm khái niệm “quản lý sinh viên nội trú” như sau:
Quản lý sinh viên nội trú là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến sinh viên nội trú thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm bhsff5tra, đánh giá nhằm hướng sinh viên vào hoạt động học tập và rèn luyện, đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.2.4 Quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp
- Tiếp cận phối hợp
“Tiếp cận” (approach) là một thuật ngữ chỉ cách tiến gần đến để tìm hiểu, nghiên cứu hay giải quyết một vấn đề nào đó
Theo từ điển Tiếng việt của Hoàng Phê, phối hợp là “bố trí cùng nhau
làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung” [25]
Theo tác giả Trần Quốc Khánh: “Phối hợp là liên kết nhiều bộ phận để
cùng giải quyết một công việc, cùng thực hiện một mục tiêu nào đó Mức độ phụ thuộc vào nhau là rất chặt chẽ”
Tiếp cận phối hợp là một khái niệm mang tính chất liên minh giữa các lực lượng tham gia hoạt động; trước hết thể hiện ý nguyện tương đồng, cùng
Trang 25gắn kết với nhau thực hiện một công việc, không tách rời và diễn ra trong cả quá trình
- Quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp
Trên cơ sở kế thừa các quan niệm (như đã trình bày ở trên) và khái
niệm “quản lý sinh viên nội trú” chúng tôi cho rằng:
Quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến sinh viên nội trú thông qua lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhiều lực lượng tham gia nhằm hướng sinh viên vào hoạt động học tập và rèn luyện, đáp ứng mục tiêu đào tạo của Nhà trường
Như vậy, Quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp ở các cơ sở giáo dục
và đào tạo bao gồm các nội dung:
- Lập kế hoạch quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp;
- Chỉ đạo quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp;
- Kiểm tra, đánh giá quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp;
Trong quá trình quản lý SV nội trú có sự phối hợp, hỗ trợ, hợp tác của các lực lượng trong và ngoài nhà trường Sự phối hợp này diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ xây dựng kế hoạch đến việc tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả
1.3 Đặc điểm tâm lý của sinh viên đại học ở nội trú
Để quản lý SV ở nội trú, trước hết cần phải nghiên cứu về những đặc điểm tâm lý của SV đại học ở nội trú từ đó định hướng giáo dục phù hợp với từng đối tượng nhằm đạt hiệu quả cao nhất
SV đại học thường có độ tuổi từ 18 - 25 (hệ chính quy), là những người ở độ tuổi có thể chất phát triển nhất trong cuộc đời Quá trình học tập ở trường đại học là thời kỳ các em chuyển hoá dần từ SV thành những kỹ sư, giáo viên, nhân viên ở các khối ngành Kinh tế, giáo dục và các lĩnh vực xã hội Do đó, thời gian học tập từ 4 đến 5 năm trong các trường Đại học chính
Trang 26là thời kỳ thay đổi lớn lao về nhiều mặt trong đời sống tâm lý của SV như: Sự
tự ý thức, nhu cầu, động cơ, hứng thú, lý tưởng, niềm tin, ước mơ và định hướng tương lai được thể hiện rõ ràng; đặc biệt, mặt nhận thức, mặt tình cảm
và các đặc điểm tính cách được phát triển cho phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp trong điều kiện CNH – HĐH đất nước
Theo tác giả Vũ Thị Nho, đặc điểm tâm lý nổi bật của SV đó là [24]:
- Đặc điểm nhận thức: Đây là giai đoạn phát triển cao về nhận thức Vì
thế sự tiếp thu tri thức nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cần được gắn liền với việc rèn luyện các phẩm chất đạo đức của SV Các quá trình nhận thức như tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý, ngôn ngữ, cảm giác, tri giác và biểu tượng được phát triển mạnh Do vậy, họ có khả năng tự học tập và tự nghiên cứu cao
- Đặc điểm tính cách: Ở lứa tuổi này, thế giới quan được hình thành và
phát triển khá rõ nét Thế giới quan là toàn bộ “bức tranh” về thế giới trong ý thức con người Nhờ việc tiếp thu hàng loạt các kiến thức khoa học và kỹ thuật khác nhau mà SV đại học có những quan điểm đúng về hiện thực
Lý tưởng của SV đại học cũng được hình thành khá rõ rệt, nhất là sau khi SV đã xác định được con đường học tập và lao động cho cả cuộc đời Sống để làm gì, cho ai, đó là câu hỏi trả lời cho lý tưởng Do được sinh ra trong thời kỳ đổi mới của xã hội nên SV đại học thường có khát vọng vươn tới lý tưởng cao đẹp đó là xã hội tốt đẹp và những con người ưu tú có phẩm chất, năng lực kiệt xuất Niềm khát vọng vươn tới những điều đẹp đẽ, lớn lao thường có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi của SV Những biểu hiện cụ thể trong học tập, tu dưỡng, công tác, lao động ở trường đại học chính là hành vi thiết thực phấn đấu cho lý tưởng Do có sự giáo dục của Nhà trường, của Đảng và tổ chức Đoàn Hội nên SV đại học có nhận thức chính trị và có điều kiện tiếp thu các tư tưởng tiến bộ cũng như tình cảm cách mạng chân chính Điều đó làm tăng thêm cho SV nghị lực hành động và góp phần vào việc xây dựng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa
Trang 27Do đặc điểm của lứa tuổi, SV đại học thường có hứng thú riêng, trong
đó nổi bật là hứng thú nhận thức Điểm nổi bật trong hứng thú của SV là rất
thích những cái mới Vì thế, sự tiếp thu những cái mới ở SV thường rất nhanh
(nhưng lại thường ít có sự chọn lọc) Về mặt tích cực, lòng yêu thích cái mới thường làm nảy nở ở SV đại học tính nhạy bén và sự thích ứng trước những tác động của thay đổi bên ngoài Đặc biệt, SV lứa tuổi này cũng rất trân trọng những sáng tạo, phát minh và sáng chế trong khoa học kỹ thuật
Do đặc điểm dễ nắm bắt những cái mới của SV nên CB,GV ở trường đại học phải làm cho SV thấy được những cái mới nào là có lợi, là phù hợp và cái mới nào là có hại Có nhận thức đúng về cái mới thì SV mới có hành động theo một cách đúng đắn
Một đặc điểm nữa đó là SV đại học rất thích hoạt động tập thể SV
thường có khuynh hướng muốn khẳng định khả năng của mình trước tập thể
SV thích giao lưu rộng rãi và thích giao du với bạn bè Điều đó thể hiện khả
năng năng động của tuổi trẻ Cho nên, những hoạt động tập thể thường có tác
dụng khích lệ SV rất cao Bởi lẽ, thông qua các hoạt động này SV đại học mới
được trải nghiệm, được thử thách, có kinh nghiệm, làm phong phú và cân bằng nhân cách của mình, năng lực tổ chức, hoạt động tập thể của SV cũng được nâng cao, có bản lĩnh vững vàng hơn
Chính vì vậy, các trường đại học cần tổ chức các hoạt động tập thể có tính đa dạng, phù hợp với khả năng của SV đại học để cuốn hút SV như các hoạt động đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong SV, trong xã hội, các hoạt động thi đua rèn luyện nghiệp vụ hay các hoạt động nâng cao đời sống văn hoá tinh thần
Nhìn chung, ở SV đại học có nhiều phẩm chất tâm lý tốt, nhân cách của các em cũng đã được định hình tương đối rõ nét Điều đó giúp CBGV có thể phát huy các mặt này và từ đó khắc phục các mặt nhược điểm vốn có của tuổi trẻ Tuy nhiên, các đặc điểm này luôn thay đổi theo từng giai đoạn, mặc dù trong cùng một môi trường, trên cùng một lãnh thổ, một đất nước, cùng một
Trang 28chế độ xã hội Cho nên, việc giáo dục SV đại học cần tính đến những thay đổi của các đặc điểm tâm lý ở các giai đoạn lịch sử xã hội khác nhau và ở từng cá nhân cụ thể
- Đặc điểm tình cảm, ý chí: Theo B.G.Ananhev và một số nhà tâm lý
học thì tuổi SV là lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời Đây là thời kỳ trẻ trung,
sung sức của các loại cảm xúc, tình cảm như: tình yêu cuộc sống, yêu đời, yêu
thích nghề nghiệp, yêu bạn bè, tình yêu nam nữ Nhìn chung, tình cảm ở SV
thường nở rộ trên nhiều mặt Các em rất yêu đời và lạc quan, đặc biệt SV
trong độ tuổi này có một phẩm chất rất quý đó là: sự vươn tới phía trước, bất
chấp những khó khăn thử thách, sẵn sàng vượt qua mọi trở ngại để thực hiện
mục tiêu đã được đặt ra Tình bạn của SV đại học chi phối và ảnh hưởng rất
nhiều đến hoạt động cũng như sự hình thành nhân cách của SV Do đặc điểm trên mà tình bạn ở SV có nhiều biểu hiện cụ thể, dễ thấy Tình bạn đã làm cho
SV hẹn gặp nhau trò chuyện, thư từ cho nhau, đi chơi với nhau, ăn với nhau Những hành vi đó chúng ta thấy khá nhiều ở ngoài giờ lên lớp, ngoài giờ thực tập ở trường Vì vậy, CB,GV cần giúp đỡ SV để họ xây dựng được tình bạn với mục đích chân chính Quan hệ bạn bè tốt đẹp phải là quan hệ bình đẳng, cùng giúp nhau học tập, tu dưỡng để tiến bộ
Trong SV đại học, còn có một loại tình cảm mới chớm nở nhưng khác
hẳn HS phổ thông là lòng yêu nghề Nhìn chung, lòng yêu nghề càng ngày
càng được hình thành và phát triển rõ nét trong quá trình học tập tại trường đại học và sau khi ra trường làm việc Khi nguyện vọng của SV phù hợp với
sự phân công công việc của tổ chức và khi SV ý thức rõ ràng trách nhiệm của mình trước đòi hỏi của xã hội thì lòng yêu nghề có cơ sở để phát triển Nhờ có lòng yêu nghề mà SV yên tâm học tập, hăng say học tập và lao động, công tác cũng như tu dưỡng Và ngược lại, chỉ khi nào con người có lòng yêu nghề thì mới tìm thấy cái hay, cái hấp dẫn ở đó Do đó, lòng yêu nghề làm cho con người đi sâu vào nghề hơn và cũng nhờ quá trình tìm tòi, đi sâu vào nghề mà lòng yêu nghề càng có cơ sở để phát triển cao hơn nữa
Trang 29Một số đặc điểm tâm lý trên của SV có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tổ chức quản lý SV nội trú nói chung và công tác đào tạo ở các trường đại học nói riêng Các nhà quản lý nếu nắm bắt được đặc điểm tâm lý SV sẽ có cách tổ chức, thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và xử lý các tình huống trong quá trình thực hiện sẽ đạt được hiệu quả cao nhất
1.4 Công tác sinh viên nội trú ở trường đại học
1.4.1 Mục tiêu công tác sinh viên nội trú
Theo Quy chế công tác SV đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/4/2016 và Quy chế công tác SV nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BGD&ĐT ngày 27/06/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, công tác SV nội trú trong các trường đại học nhằm các mục tiêu sau:
- Trang bị cho SV những kiến thức, nhiệm vụ của người học theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường;
- Xây dựng nền nếp, kỷ cương và đời sống văn hóa lành mạnh trong KNT;
- Ngăn chặn, đẩy lùi, xóa bỏ cơ bản những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh trong SV nội trú, đặc biệt là các tệ nạn xã hội;
- Hướng SV vào hoạt động học tập và rèn luyện để thực hiện mục tiêu đào tạo của Nhà trường;
- Định hướng về nghề nghiệp, lập thân, lập nghiệp trong tương lai cho SV
1.4.2 Nội dung công tác sinh viên nội trú
Căn cứ mục tiêu, nội dung công tác SV nội trú gồm:
- Tiếp nhận và ký hợp đồng sắp xếp chỗ ở nội trú với SV;
- Làm thủ tục đăng ký tạm trú cho SV ở nội trú với công an xã (phường, thị trấn) theo quy định hiện hành của pháp luật;
- Tổ chức, quản lý hoạt động tự học tập, sinh hoạt, rèn luyện của SV;
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, y tế cho
SV trong KNT
Trang 30- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ SV, như: trông xe, nhà ăn, căng tin, các hoạt động tư vấn tâm lý, sức khỏe, kỹ năng sống, hướng nghiệp… trong KNT
- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất trong KNT;
- Tổ chức các hoạt động bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống dịch bệnh và các tệ nạn xã hội trong KNT;
- Phối hợp với các lực lượng trong nhà trường tổ chức các hoạt động rèn luyện cho SV nội trú, thực hiện nếp sống văn minh trong KNT
- Phối hợp với các lực lượng khác ngoài nhà trường để thực hiện có hiệu quả các biện pháp, phương án bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn KNT, xử lý kịp thời các vụ việc liên quan xảy ra trong KNT
1.4.3 Phương pháp thực hiện công tác sinh viên nội trú
Phương pháp thực hiện công tác SV nội trú là cách thức hoạt động giữa nhà giáo dục và người được giáo dục (tập thể, cá nhân) thông qua nhiều con đường, nhiều hoạt động giáo dục, với nhiều phương tiện, nhiều hình thức và phương pháp khác nhau Để thực hiện công tác SV nội trú thì có nhiều phương pháp khác nhau tùy theo cách phân loại Dựa vào nội dung hoạt động của công tác SV nội trú thì có các phương pháp sau:
- Phương pháp đàm thoại
Phương pháp này giúp cho Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các khoa chuyên môn, Phòng công tác HSSV, Ban quản lý KNT và SV trao đổi các vấn đề liên quan đến công tác SV nội trú nhằm thống nhất mục tiêu, nội dung, cách thức quản lý dựa trên những câu hỏi của SV về những khúc mắc, băn khoăn xung quanh các vấn đề liên quan đến SV nội trú
- Phương pháp giảng giải
Sử dụng phương pháp này thì cán bộ KNT dùng lời nói để giải thích, phân tích các vấn đề liên quan đến nền nếp sinh hoạt, tự học tập, tự rèn luyện cho SV ở nội trú Phương pháp này có ưu điểm là có thể chuyển tải lượng thông tin lớn trong khoảng thời gian ngắn đến SV nhưng hạn chế là phương pháp này chỉ mang tính một chiều nên không phát huy được sự trao đổi thông tin qua lại của SV
Trang 31- Phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là dùng lý lẽ tác động để làm thay đổi nhận thức của SV, làm cho SV tự nguyện, tự giác thực hiện các quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường và nội quy khu KNT
Đây chính là phương pháp cơ bản để thực hiện công tác SV nội trú và
có thể làm thay đổi nhận thức sai thành đúng của SV thông qua nhiều biện pháp khác nhau Thuyết phục là yếu tố cần thiết đầu tiên và được coi là hình thức quan trọng cần thực hiện trước tiên để giải quyết một vấn đề sau đó mới phải dùng đến các biện pháp khác
Đối với SV nội trú có thể sử dụng phương pháp thuyết phục như sau: + Thuyết phục bằng lời nói: Dùng uy tín của cán bộ, giảng viên, cán bộ Đoàn để giải thích, phân tích 1 vấn đề thông qua các buổi sinh hoạt chính trị, giáo dục đạo đức, các buổi tọa đàm, giao ban, gặp gỡ trò chuyện, đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường với các SV nội trú
- Qua khen thưởng và trách phạt để kích thích và giáo dục nhận thức của SV
- Qua tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho SV nội trú để các em được trải nghiệm và tự rèn luyện bản thân
- Phương pháp giao việc
Đây là phương pháp nhằm lôi cuốn SV vào các hoạt động đa dạng của KNT Qua đó SV sẽ có điều kiện để thể hiện những kinh nghiệm vốn có của mình, hình thành được những hành vi phù hợp với công việc được giao và thu nhận được kiến thức phù hợp
Trang 32- Phương pháp thi đua
Là phương pháp kích thích khuynh hướng tự khẳng định ở mỗi SV, thúc đẩy SV gắng sức, hăng hái, quyết tâm vươn lên dẫn đầu, lôi cuốn SV khác cùng phấn đấu giành cho được những thành tích cá nhân, tập thể cao nhất trong quá trình học tập, rèn luyện
- Phương pháp khen thưởng
Là phương pháp biểu thị sự đánh giá tích cực của Nhà trường, xã hội đối với các hành vi ứng xử và hoạt động của SV hoặc tập thể SV được khen
SV qua đó cảm thấy hài lòng, phấn khởi, có thêm nghị lực, tự tin vào năng lực của mình và có mong muốn tiếp tục thực hiện các hoạt động trong KNT
- Phương pháp trách phạt
Là phương thức biểu thị sự không tán thành, lên án, phủ định của Nhà trường, xã hội đối với hành vi của cá nhân, của tập thể SV trái với những chuẩn mực ứng xử xã hội để buộc SV, tập thể SV đó từ bỏ những hành vi không tốt cho xã hội và bản thân và điều chỉnh sự ứng xử theo chuẩn mực đã định
- Phương pháp chuyên gia
Lựa chọn những chuyên gia có năng lực, trình độ cao, kinh nghiệm về quản lý SV nội trú để phỏng vấn, trao đổi trực tiếp nhằm khai thác các ý kiến đánh giá, nhận định trung thực và những giải pháp tối ưu cho các vấn đề liên quan đến công tác SV nội trú
1.4.4 Hình thức thực hiện công tác sinh viên nội trú
Để thực hiện công tác SV ở nội trú đạt hiệu quả cao, có thể tiến hành thông qua các hình thức như sau:
- Thông qua tuần sinh hoạt công dân - sinh viên: “Tuần sinh hoạt công dân - SV” được tổ chức vào đầu khóa học, đầu năm học; giúp SV hiểu rõ quyền
lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của công dân thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, các quy chế, quy định về đào tạo, giáo dục chính trị
và công tác SV, trong đó có nội quy KNT
Trang 33- Thông qua sinh hoạt các Câu lạc bộ trong nhà trường: nhà trường
cùng với các khoa chuyên môn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên thành lập các câu lạc bộ SV Các nội dung về công tác SV nội trú là những chủ đề, chủ điểm trong các đợt sinh hoạt hoạt thường kỳ của các câu lạc bộ
- Thông qua các lớp tập huấn của nhà trường, khoa chuyên môn: Nhà
trường và các khoa chuyên môn tổ chức các lớp tập huấn nhằm giúp cho SV nội trú nắm bắt được các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, các phương pháp
để nâng cao chất lượng tự học, tự rèn luyện
- Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân sinh viên: Giống như
nhiều cách quản lý và giáo dục một cá nhân thì công tác SV nội trú sẽ thành công nếu như SV biết tự giáo dục, tự rèn luyện, nỗ lực, chủ động tự rèn luyện bản thân, hiểu được điểm mạnh, hạn chế của bản thân và lên các kế hoạch tự khắc phục các hạn chế đó
- Thông qua các hoạt động ngoại khóa: Công tác SV nội trú không chỉ
bó hẹp trong KNT mà cần được thực hiện thông qua các hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn nghệ, thể thao, các hoạt động xã hội bên ngoài nhà trường Thông qua các hoạt động này nhằm giúp cho SV phát triển các kỹ năng, năng động hơn, tích cực tham gia các hoạt động trong KNT
- Thông qua giáo dục của gia đình: Không giống với các môi trường
giáo dục khác, có thể nói gia đình là thiết chế giáo dục quan trọng nhất Giáo dục của gia đình là sự tác động có hệ thống của những người lớn trong gia đình và toàn bộ nếp sống của gia đình tới SV qua đó hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống, ứng xử, …Công tác SV nội trú sẽ hiệu quả hơn khi có sự quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường
- Thông qua các lực lượng xã hội, chính quyền đoàn thể: Thông qua
hoạt động phối hợp với các lực lượng xã hội, chính quyền đoàn thể để thực hiện có hiệu quả các biện pháp, phương án bảo đảm an ninh chính trị và trật
tự an toàn khu nội trú, xử lý kịp thời các vụ việc liên quan xảy ra trong KNT
Trang 34- Thông qua các hoạt động của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên: Đoàn
thanh niên, Hội SV nhà trường tổ chức các hoạt động đa dạng, sáng tạo, thiết thực, tạo môi trường cho SV nội trú rèn luyện đạo đức, tác phong, học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học, rèn luyện thể chất, tình nguyện
1.4.5 Các lực lượng tham gia thực hiện công tác sinh viên nội trú
Để thực hiện tốt nội dung công tác SV nội trú, các lực lượng tham gia gồm:
- Hiệu trưởng: Là người phê duyệt kế hoạch hoạt động công tác SV nội
trú hàng năm của trường; kế hoạch xây dựng, tu bổ, nâng cấp, sửa chữa nhà ở, nhà ăn, các công trình hạ tầng của khu nội trú; xét duyệt danh sách SV thuộc diện được miễn hoặc giảm phí nội trú (nếu có), hỗ trợ SV khuyết tật, SV có điều kiện kinh tế khó khăn; bảo đảm các điều kiện phát huy vai trò của các tổ chức đảng, đoàn thể trong công tác SV nội trú và Quy định hoạt động của KNT đơn vị, đoàn thể xây dựng trong khuôn viên của nhà trường
- Phòng Công tác HSSV: Phối hợp với Ban quản lý KNT trong công tác
quản lý, giáo dục toàn diện cho SV và giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra
có liên quan và công tác khen thưởng, kỷ luật SV nội trú
- Ban quản lý khu nội trú: Tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện
các nội dung công tác SV nội trú theo quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường;
- Cán bộ quản lý KNT: giúp Trưởng ban quản lý KNT thực hiện các nội
dung công tác SV nội trú theo quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường
- Các lực lượng khác trong nhà trường, như: Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, Hội Sinh viên, các khoa đào tạo, giảng viên, trợ lý công tác HSSV, cố vấn học tập, Ban cán sự lớp SV… có nhiệm vụ phối hợp tổ chức các hoạt động rèn luyện cho SV nội trú, thực hiện nếp sống văn minh trong KNT
- Các lực lượng khác ngoài nhà trường, như: Công an, chính quyền địa
phương, phụ huynh SV… có nhiệm vụ phối hợp để thực hiện có hiệu quả các biện pháp, phương án bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn, xử lý kịp thời các vụ việc liên quan xảy ra trong khu nội trú
Trang 351.4.6 Các điều kiện quản lý sinh viên nội trú
Bên cạnh các lực lượng tham gia thực hiện công tác SV nội trú thì cần đảm bảo các điều kiện nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý SV được diễn
ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao, như:
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật trong KNT: Để thực hiện công tác SV nội trú thì cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý, như: phòng ở, máy tính, bàn, ghế, thiết bị âm thanh, loa máy,…
- Hệ thống mạng Internet, wifi được lắp đặt và phủ sóng trong KNT giúp các SV tiếp cận với nguồn tri thức khổng lồ trên mạng, hỗ trợ cho việc tự học tập, tự rèn luyện của SV trong KNT đạt hiệu quả cao hơn
- Thư viện nhà trường có đầy đủ các tài liệu, giáo trình để phục vụ tự học tập của SV nội trú
- Phòng ở Ký túc xá đảm bảo thiết bị, như: giường, tủ, bàn, ghế, các thiết bị vệ sinh…
- Hệ thống sân chơi, bãi tập để tổ chức các hoạt động tổ chức văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho SV nội trú;
- Hệ thống điện, nước đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho SV
- Các nhà ăn, căng tin phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của SV
1.5 Quản lý sinh viên nội trú ở trường đại học theo tiếp cận phối hợp
1.5.1 Xu hướng tiếp cận phối hợp trong quản lý sinh viên nội trú
Thông thường, nội dung quản lý được xác định dựa trên tiếp cận chức năng (chức năng quản lý) và tiếp cận cấu trúc đối tượng (đối tượng quản lý) Một số nghiên cứu gần đây đề cập đến tiếp cận mục tiêu (mục tiêu quản lý), tiếp cận quá trình (quá trình quản lý) theo mô hình CIPO Mỗi cách tiếp cận được lựa chọn để xác định nội dung quản lý quản lý khách nhau Đối với đề tài luận văn này, chúng tôi xác định nội dung quản lý SV nội trú ở các trường đại học dựa theo cách tiếp cận phối hợp cụ thể như sau:
Trang 36Quản lý sinh viên nội trú theo tiếp cận phối hợp là nội dung, cách thức thực hiện công tác SV nội trú với sự tham gia phối hợp các lực lượng liên quan trong và ngoài nhà trường nhằm hướng SV vào hoạt động học tập và rèn luyện, đáp ứng mục tiêu đào tạo của Nhà trường;
Chủ thể chính thực hiện quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp là Hiệu trưởng, Ban quản lý KNT là đơn vị tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác SV nội trú, chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị, tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường thực hiện các nội dung công tác HSSV theo đúng quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường
Đối tượng bị quản lý là SV nội trú, là chủ thể tích cực của giáo dục chịu sự tác động của nhiều mối quan hệ, có nhiều mục đích, nhiều hoàn cảnh, nhiều nhu cầu khác nhau và luôn luôn thay đổi theo không gian và thời gian Do đó, phải tùy theo từng đối tượng cụ thể mà sử dụng phương pháp, hình thức phối hợp quản lý thích hợp
Muốn đạt được các mục tiêu quản lý SV nội trú, Ban quản lý KNT phải phối hợp với các lực lượng để tổ chức, khích lệ, động viên, dẫn dắt, định hướng các hoạt động của SV vào mục tiêu đã được xác định trước thông qua việc sử dụng hệ thống các công cụ quản lý
Như vậy, quản lý SV nội trú theo tiếp cận phối hợp chính là một loại công cụ quản lý với sự tham gia của nhiều lực lượng liên quan, nhằm từng bước đưa SV nội trú đạt được mục tiêu của công tác sinh viên nội trú Công
cụ quản lý là những phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hòa, phối hợp hoạt động của SV nội trú nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.5.2 Nội dung quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
1.5.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Hồng Đức theo tiếp cận phối hợp
Xây dựng kế hoạch (hay còn được gọi là lập kế hoạch hay kế hoạch hóa) là một chức năng quản lý, đó là việc xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt
Trang 37được mục tiêu đó, là việc đưa toàn bộ hoạt động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chi rõ các mục tiêu, bước đi, biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổ chức đó
Xây dựng kế hoạch quản lý SV nội trú là chỉ ra phương hướng hành động Khi xây dựng kế hoạch phải bám sát quan điểm, chủ trương của Đảng
và pháp luật về GD&ĐT và đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu của công tác SV nội trú theo Quy định của Bộ GD&ĐT Kế hoạch quản lý SV nội trú cần phải được xây dựng theo từng tháng, học kỳ, năm học và từng hoạt động; từ đó xác định được các biện pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác SV; Trong xây dựng kế hoạch có sự phân công, giao nhiệm vụ quản lý SV đối với các phòng ban, các khoa chuyên môn, tổ chức Đoàn thanh niên, Hội SV nhà trường và Ban quản lý Nội trú nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
Việc xây dựng kế hoạch quản lý SV nội trú trong trường đại học phải đáp ứng những yêu cầu như:
- Kế hoạch quản lý SV nội trú phải được xây dựng trên cơ sở chiến lược phát triển của nhà trường và đường lối, chiến lược phát triển của ngành giáo dục;
- Kế hoạch quản lý SV nội trú phải phù hợp với nguồn lực hiện có cũng như nguồn lực dự báo của nhà trường nhưng vẫn đáp ứng được mục tiêu đề ra;
- Kế hoạch quản lý SV nội trú phải được xây dựng đồng bộ với kế hoạch của các hoạt động khác của nhà trường (đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác phát triển…)
Trên cơ sở thu thập các căn cứ và yêu cầu trên, Ban quản lý KNT ở trường đại học tham mưu Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch quản lý SV nội trú năm học;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức bộ máy Ban quản lý KNT;
- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý KNT;
- Xây dựng kế hoạch đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng việc quản lý SV nội trú;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra hồ sơ, việc quản lý SV nội trú theo hình thức định kỳ, đột xuất;
Trang 38- Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng để tổ chức các hoạt động rèn luyện cho SV nội trú, thực hiện nếp sống văn minh trong KNT;
- Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng để thực hiện có hiệu quả các biện pháp, phương án bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn, xử lý kịp thời các vụ việc liên quan xảy ra trong KNT;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý SV nội trú
1.5.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học theo tiếp cận phối hợp
Tổ chức là một chức năng của quá trình quản lý, đó là hoạt động được tiến hành sau khi kế hoạch đã được xây dựng nhằm hiện thực hóa kế hoạch đã đề ra
Để thực hiện hiệu quả kế hoạch quản lý SV nội trú đạt hiệu quả, người Hiệu trưởng cần phải thực hiện những nội dung như sau:
- Phân công các nhiệm vụ cụ thể cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản
lý KNT;
- Tổ chức tập huấn cho các cán bộ làm công tác quản lý SV nội trú;
- Bố trí các nguồn lực nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nội dung quản lý
Trang 39phụ trách quản lý SV nội trú và là đầu mối để thực hiện nội dung quản lý SV nội trú Các đơn vị phòng, ban, khoa chuyên môn… căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện việc quản
lý SV nội trú
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý SV nội trú của Hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng quan trọng và mang tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của công tác này Cụ thể:
- Chỉ đạo thực hiện các nội dung quản lý SV nội trú theo kế hoạch;
- Chỉ đạo chuẩn bị CSVC, kinh phí, trang thiết bị để quản lý SV nội trú;
- Chỉ đạo điều chỉnh sai sót, chưa phù hợp trong quá trình quản lý SV nội trú;
- Chỉ đạo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý SV nội trú
1.5.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học theo tiếp cận phối hợp
Kiểm tra là một chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của một hệ thống và đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định, có kế hoạch tiếp tục hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu và kiểm tra xác định xem hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không
Đánh giá nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin đúng, cần thiết cho tình hình của đối tượng quản lý và kết quả hoạt động của cả hệ thống, đồng thời dự kiến quyết định các bước phát triển mới Việc đánh giá cần phải xem xét trên tất cả các mặt của quản lý SV nội trú (xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch) Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện quản lý SV nội trú phải có sự phối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường
Trang 40Kiểm tra, đánh giá quản lý SV nội trú ở trường đại học là quá trình xem xét, đánh giá thực trạng quản lý SV nội trú; khuyến khích phát huy những ưu điểm, phát hiện những hạn chế và kịp thời điều chỉnh theo đúng mục đích và yêu cầu đề ra Cụ thể:
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý SV nội trú có đúng Quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường;
- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các phương pháp, hình thức quản lý
SV nội trú có phù hợp với Quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường;
- Kiểm tra, đánh giá năng lực tổ chức của các cán bộ làm công tác quản
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý SV nội trú
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh viên nội trú ở trường đại học theo tiếp cận phối hợp
1.6.1 Ảnh hưởng từ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến quản lý sinh viên nội trú
- Xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy nguồn lực con người
- Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD&ĐT là đầu
tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp