Ch¬ng II 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào Tác giả luận văn Ngu[.]
Trang 1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 2Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với bạn bè và những người thân
đã động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3
MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN……… 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Lịch sử vấn đề 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Cấu trúc của luận văn 10
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Từ xưng hô và các tiểu loại từ xưng hô 11
1.1.1 Khái niệm từ xưng hô 11
1.1.2 Các tiểu loại từ xưng hô trong tiếng Việt 14
1.1.2.1 Xưng hô bằng đại từ nhân xưng 14
1.1.2.2 Xưng hô bằng danh từ chỉ quan hệ thân tộc 15
1.1.2.3 Xưng hô bằng danh từ chỉ chức vụ nghề nghiệp 17
1.1.2.4 Xưng hô bằng danh từ chỉ tên riêng 17
1.1.2.5 Kiểu loại xưng hô khác 18
1.2 Những vấn đề ngữ dụng chủ yếu khi xem xét từ xưng hô 19
1.2.1 Các nhân tố giao tiếp 19
1.2.1.1 Ngữ cảnh 19
1.2.1.2 Ngôn ngữ 21
1.2.1.3 Diễn ngôn 21
1.2.2 Chiếu vật và chỉ xuất 22
1.2.2.1 Chiếu vật 22
Trang 4
1.2.2.2 Chỉ xuất……… 22
1.2.3 Phép lịch sự trong xưng hô giao tiếp 23
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TỪ XƯNG HÔ TRONG CÁC TÁC PHẨM CHỌN LỌC CỦA NGÔ TẤT TỐ 26
2.1 Đại từ nhân xưng 26
2.1.1 Hệ thống đại từ nhân xưng 26
2.1.2 Xem xét đại từ nhân xưng ở phương diện cấu tạo 32
2.2 Danh từ thân tộc 34
2.2.1 Hệ thống danh từ thân tộc……… 34
2.2.2 Xem xét danh từ thân tộc ở phương diện cấu tạo 43
2.3 Danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp 45
2.3.1 Hệ thống danh từ chỉ chức vụ nghề nghiệp 45
2.3.2 Xem xét danh từ chỉ chức vụ nghề nghiệp ở phương diện cấu tạo 53
2.4 Danh từ chỉ tên riêng 56
2.4.1 Hệ thống danh từ chỉ tên riêng 56
2.4.2 Xem xét danh từ chỉ tên riêng ở phương diện cấu tạo 67
2.5 Các kiểu loại xưng hô khác 70
2.5.1 Hệ thống các kiểu loại xưng hô khác 70
2.5.2 Xem xét các kiểu loại xưng hô khác ở phương diện cấu tạo 80
Chương 3: BƯỚC ĐẦU LÝ GIẢI HIỆU QUẢ NGHỆ THUẬT CỦA HỆ THỐNG TỪ XƯNG HÔ TRONG CÁC TÁC PHẨM CHỌN LỌC CỦA NGÔ TẤT 85
3.1 Một số mối quan hệ được thể hiện thông qua hệ thống từ xưng hô trong các tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố 85
3.1.1 Mối quan hệ giữa tầng lớp quan lại địa chủ với người nông dân 85
3.1.2 Mối quan hệ bạn bè 88
3.1.3 Mối quan hệ vợ chồng 88
3.1.4 Mối quan hệ cha mẹ với con cái 91 3.2 Những hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng hệ thống từ xưng
Trang 5
hô trong các tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố 93
3.2.1 Từ xưng hô góp phần làm nổi bật chân dung nhân vật 93
3.2.2 Từ xưng hô góp phần thể hiện tư tưởng của nhà văn 94
3.2.3 Từ xưng hô góp phần gây hấp dẫn với người đọc 95
3.3 Xu hướng “gia đình hóa” trong xưng hô ngoài xã hội 96
KẾT LUẬN 101
Trang 6
Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, x-ng hô là yếu tố đầu tiên mà các vai giao tiếp cần phải lựa chọn để xác lập vị trí của mình Dựa vào x-ng hô mà mối quan hệ giữa các vai giao tiếp đ-ợc thiết lập X-ng hô thể hiện một cách sinh động mối quan hệ giữa ng-ời với ng-ời trong từng bối cảnh giao tiếp cụ thể Do đó, sử dụng từ x-ng hô không chỉ giúp cho cuộc thoại có thể tiến hành,
mà còn ảnh h-ởng lớn đến chiến l-ợc và hiệu quả giao tiếp X-ng hô đúng, hay sẽ góp phần thúc đẩy giao tiếp phát triển Ng-ợc lại, x-ng hô không hợp
lý sẽ gây những hậu quả không mong muốn trong giao tiếp Qua cách sử dụng
từ x-ng hô, ng-ời ta có thể biết đ-ợc tình cảm, thái độ, mối quan hệ, trình độ học vấn của các nhân vật tham gia giao tiếp Chính vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống từ x-ng hô luôn là mối quan tâm của các nhà ngôn ngữ học và của các nhà văn hoá học
Đối với tiếng Việt, x-ng hô là một tập hợp nhiều từ loại khác nhau với nhiều sắc thái biểu cảm khác nhau rất đa dạng và linh hoạt trong cách sử dụng Vì vậy nó khụng chỉ đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp cộng đồng, mà còn bộc lộ rõ nội dung giao tiếp cũng nh- vị thế của các vai tham gia giao tiếp
và cả lối ứng xử văn hoá mang tính đặc tr-ng dân tộc
Trong tác phẩm văn học, xưng hụ khụng những là cỏch để nhà văn bộc
lộ cỏc vai trong tỏc phẩm, mà cũn là cỏch thể hiện dụng ý nghệ thuật của nhà
văn Trên cơ sở đó, chúng tôi mạnh dạn tập trung nghiên cứu đề tài: Hệ thống
từ x-ng hô trong cỏc tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố để thấy đ-ợc vai trò
cũng nh- vị thế của nó trong việc giao tiếp của tiếng Việt
Trang 7
Hơn nữa, Ngô Tất Tố là nhà văn hàng đầu của văn học hiện đại Việt Nam thế kỷ XX, là cây bút xuất sắc của dòng văn học hiện thực 30- 45 Ngụ Tất Tố đ-ợc xem là nhà văn của nông thôn, nông dân Việt Nam d-ới chế độ thực dân phong kiến Nghiờn cứu đề tài này từ gúc độ ngữ dụng học cũng là cỏch để chỳng ta tỡm hiểu thờm những giỏ trị to lớn mà tỏc phẩm của Ngụ Tất
Tố để lại và cũng là cỏch chỳng ta bày tỏ sự trõn trọng và yờu mến đối với một nhà văn lớn của dõn tộc
2 Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu
2 1 Đối t-ợng nghiên cứu
Xuất phát từ lý do chọn đề tài, đối t-ợng mà luận văn tập trung nghiên
cứu là: Hệ thống từ x-ng hô trong cỏc tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố
Trên cơ sở đó so sánh với tác phẩm của các tác giả cùng thời và một số tác phẩm trong giai đoạn văn học hiện nay để thấy đ-ợc sự phát triển của tiếng Việt
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Do yêu cầu của đề tài: “Hệ thống từ xưng hụ trong cỏc tỏc phẩm của Ngụ Tất Tố”, chúng tôi tập trung tìm hiểu hệ thống từ x-ng hô trong tiểu thuyết: “Lều chõng”(Nhà xuất bản Hội nhà văn, Hà Nội, 2008), “Tắt
đèn”(Nhà xuất bản Đồng Nai, Đồng Nai, 2000), tác phẩm “Việc làng và các tập phóng sự”( NXB văn hoá thông tin, Hà Nội, 2008)
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống từ x-ng hô để thấy đ-ợc đặc điểm ngôn ngữ xưng hụ trong một số tỏc phẩm tiờu biểu của Ngô Tất Tố
- B-ớc đầu tìm hiểu về giá trị từ x-ng hô trong tác phẩm của Ngô Tất Tố
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết trực tiếp liên quan đến đề tài nh- từ x-ng hô và vấn đề sử dụng từ x-ng hô trong giao tiếp
2 Khảo sát thống kê, phân loại… hệ thống các từ dùng để x-ng hô trong tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố
Trang 8Đã từ lâu trong giới ngôn ngữ học, x-ng hô là một vấn đề khá thú vị và
đ-ợc bàn đến khá nhiều Từ những năm 70 của thế kỷ XX trở lại đây, nhất là từ sau khi đất n-ớc thống nhất, trong các công trình nghiên cứu về ngữ dụng học,
GS Đỗ Hữu Châu đã đề cập đến những vấn đề liên quan đến từ x-ng hô trong chiếu vật và chỉ xuất, hành vi ngôn ngữ, lý thuyết lập luận, lý thuyết hội thoại…
Nh- í (1990), Vai xã hội và ứng xử ngôn ngữ trong giao tiếp, Tạp chí
ngôn ngữ học, Hà Nội
Bùi Minh Yến với một loạt bài viết liên quan đến từ x-ng hô nh-: “X-ng hô giữa vợ và chồng trong gia đình ng-ời Việt” (Tạp chí ngôn ngữ số 3),
“X-ng hô giữa anh chị và em trong gia đình ng-ời Việt” (Tạp chí ngôn ngữ số
3), “X-ng hô giữa ông bà và cháu trong gia đình ng-ời Việt” (Tạp chí Ngôn
ngữ số 2) và đặc biệt là công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ đ-ợc công bố
năm 2001 đó là “X-ng hô trong gia đình đến x-ng hô ngoài xã hội của ng-ời
Việt”( Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội)
Trang 9
Do từ x-ng hô mang đậm dấu ấn của văn hoá, tộc ng-ời nên chúng cũng
đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu tập trung khai thác để làm nền t-ơng phản khi tiến hành nghiên cứu đối chiếu với từ x-ng hô trong các ngôn ngữ dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam nh- :
“Từ x-ng hô trong tiếng M-ờng” của Nguyễn Văn Tài, trong tiếng
Chàm của Bùi Khánh Thế, trong tiếng Nùng của Phạm Ngọc Th-ởng, trong tiếng Kơ ho của Tạ Văn Thông hay với từ x-ng hô trong các ngôn ngữ khu vực
Đông Nam á của Nguyễn Văn Chiến hoặc với các ngôn ngữ trên thế giới nh- trong x-ng hô tiếng Anh của Thái Duy Bảo, trong tiếng Anh- Mỹ của Nguyễn Văn Quang, trong tiếng Hán của Phạm Ngọc Hàm …
Các công trình nghiên cứu về từ x-ng hô đ-ợc dẫn ở trên đ-ợc nghiên cứu d-ới nhiều góc nhìn khác nhau trong đời sống, nh-ng điểm chung đó là các tác giả đã chú ý vận dụng lý thuyết ngữ dụng học và dân tộc học giao tiếp,
cụ thể là các vấn đề ngữ dụng nh- sắc thái biểu cảm, vai giao tiếp, cấu trúc, x-ng hô đã đ-ợc làm sáng tỏ, và vấn đề x-ng hô đ-ợc coi nh- là một chiến l-ợc trong giao tiếp ngôn ngữ Tuy nhiên điểm qua các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi thấy ch-a đề cập nhiều đến hệ thống từ x-ng hô trong các tác phẩm văn học Kế thừa thành quả của các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi hy vọng luận văn này sẽ có h-ớng đi mới trong việc tìm hiểu hệ thống từ x-ng hô của ng-ời Việt nói chung và trong tác phẩm văn học nói riêng Những thành tựu này là t- liệu đáng tin cậy để chúng tôi tiến hành nghiên cứu hệ thống từ x-ng hô trong tác phẩm của Ngô Tất Tố
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu hệ thống từ x-ng hô trong cỏc tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố, luận văn sử dụng những ph-ơng pháp sau:
- Ph-ơng pháp thống kê – phân loại: Ph-ơng pháp này giúp tập hợp
đ-ợc hệ thống từ x-ng hô đã khảo sát rồi phân loại chúng theo những tiêu chí
đã định sẵn
- Ph-ơng pháp phân tích – tổng hợp: Ph-ơng pháp này đ-ợc dùng để miêu tả đối t-ợng nghiên cứu và b-ớc đầu tổng kết những kết quả đã nghiên cứu đ-ợc
Trang 10
- Ph-ơng pháp so sánh đối chiếu: Ph-ơng pháp này để so sánh đối chiếu hệ thống từ x-ng hô trong tác phẩm của Ngô Tất Tố với một số tác phẩm của Nam Cao, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và một số tác phẩm trong văn học hiện nay
- Ph-ơng pháp quy nạp: Ph-ơng pháp này nhằm b-ớc đầu rút ra những giá trị của hệ thống từ x-ng hô trong tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố
- Phương phỏp phõn tớch ngữ cảnh
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, th- mục tài liệu tham khảo, phụ lục…, luận văn gồm 3 ch-ơng:
- Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận
- Ch-ơng 2: Đặc điểm hệ thống từ x-ng hô trong tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố
- Ch-ơng 3: Bước đầu lý giải hiệu quả nghệ thuật của hệ thống từ xưng
hụ trong cỏc tỏc phẩm chọn lọc của Ngụ Tất Tố
Trang 11
Về vấn đề dạng thức x-ng hô và lịch sử vấn đề x-ng hô đã để lại nhiều
ý kiến khác nhau khi bàn về từ x-ng hô trong Tiếng Việt Xung quanh khái niệm này có nhiều cách lý giải khác nhau, và đ-ợc thể hiện bằng các thuật ngữ khác nhau: Đại từ nhân x-ng, đại từ x-ng hô, đại danh từ nhân x-ng, từ x-ng gọi, từ x-ng hô, nhân x-ng từ
Theo tác giả Lê Biên, Nguyễn Minh thuyết, đại từ nhân x-ng(x-ng hô)
đ-ợc chia làm hai nhóm:
- Đại từ nhân x-ng( x-ng hô) đích thực: tôi, tao, tớ, hắn, họ…
- Đại từ x-ng hô lâm thời: Nguyên là những danh từ chỉ ng-ời trong
quan hệ thân thuộc đ-ợc lâm thời dùng làm đại từ nhân x-ng( x-ng hô): ông,
niệm này tác giả đã tiến hành nghiên cứu từ x-ng hô theo tinh thần của ngữ pháp dụng học, nhấn mạnh vào các chức năng hành chức của chúng trong giao tiếp
Tỏc giả Diệp Quang Ban cho rằng: “Đại từ x-ng hô dùng thay thế và biểu thị các đối t-ợng tham gia vào quá trình giao tiếp” [1, tr111] Theo tỏc
giả thì đối t-ợng tham gia vào quá trình giao tiếp (ng-ời, vật) đ-ợc chỉ ra một cách chung nhất ở c-ơng vị ngôi (đại từ x-ng hô dùng một ngôi xác định: ngôi
1, ngôi 2, ngôi 3 và đại từ nhân x-ng dùng ở nhiều ngôi linh hoạt)
Theo Bùi Minh Yến: “Khái niệm x-ng hô đ-ợc ý thức nh- là một hành
vi ngôn ngữ có chức năng xác lập vị thế xã hội của những ng-ời tham gia giao
Trang 12về lời nói của mình Đó là hành động từ quy chiếu của ng-ời nói (ngôi 1)
- “Hô” là hành động ng-ời nói dùng một biểu thức ngôn ngữ để đ-a ng-ời nghe vào trong lời nói (ngôi 2) [26 tr12]
Trong lý thuyết giao tiếp thì hành vi x-ng hô chỉ quan tâm nhiều nhất
đến hai ngôi nhân x-ng là ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai Tuy nhiên để làm rõ bản chất của hiện t-ợng x-ng hô, chúng tôi vẫn nhắc đến ngôi nhân x-ng thứ
ba Trong hành vi nhân xưng cần nhắc đến hai khái niệm “hô” và “gọi”:
- “Hô” là hành vi giao tiếp nhắc đến ai là gì đó khi nói với hoặc nói về ng-ời ấy Hành vi hô có tính giao tiếp h-ớng tới nhân vật giao tiếp và quy chiếu cái hành vi ấy vào nhân vật đó – xác định nhân vật đó
- Hành vi “gọi” vẫn đặc tính của “hô”, nh-ng lại có ý định nhắc nhở gợi
mở hay yêu cầu ở nhân vật giao tiếp một điều gì đó “Gọi là dùng một biểu thức h-ớng về một ng-ời nào đó nhằm làm cho ng-ời này biết rằng ng-ời gọi muốn nói gì với anh ta”[6 tr78]
Một khi hiểu từ x-ng hô theo quan điểm của ngữ pháp dụng học – giao tiếp thì đó là ph-ơng tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ để x-ng hô Tự nó bao gồm các từ để x-ng hô, ngữ x-ng hô, biểu thức x-ng hô, các cấu trúc x-ng hô gọi chúng là từ x-ng hô Trong tiếng Việt những từ dùng để x-ng hô rất phong phú và đa dạng bao gồm hai nhóm :
a Đại từ nhân x-ng chuyên dùng: tôi, tao, tớ, mày, mi, bay, ngài, mình, nó, gã thị, chàng, nàng…
Trang 13- Các danh từ chỉ quan hệ xã hội: Bạn, đồng chí…
- Các từ chỉ nơi chốn: Đằng ấy, đây, đó…
- Họ tên riêng của ng-ời: Thu Hà, Anh, Hùng…
- Các động từ, tính từ chuyển hoá: C-ng, nhỏ, út, bồi…
Do x-ng hô là một hành vi ngôn ngữ nên tuỳ theo sự biến động của các nhân tố trong ngữ cảnh cụ thể mà các đối t-ọng tham gia giao tiếp sẽ lựa chọn những từ x-ng hô để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất X-ng hô còn bao gồm cả tính đồng đại và lịch đại, nó là một sự liên tục nối quá khứ hiện tại và t-ơng lai Đồng thời trong diễn tiến của quá trình lại có những biến động nhất định X-ng hô chịu sự tác động của nhiều yếu tố nh-: tuổi tác, địa vị, giới tính cũng nh- vai giao tiếp của từng đối t-ợng tham gia giao tiếp … Cách x-ng hô cũng nh- việc lựa chọn từ x-ng hô đ-ợc quy định bởi đối t-ợng cũng nh- quan hệ của các đối t-ợng tham gia giao tiếp với nhau Nó chi phối quá trình giao tiếp
và có thể thay đổi theo diễn tiến phức tạp của cuộc thoại
Như vậy, x-ng hô là một hành vi ngôn ngữ mà ở đó các nhân vật giao
tiếp dùng biểu thức quy chiếu để đ-a mình và ng-ời đối thoại vào trong lời nói
Từ những vấn đề nêu trên có thể đ-a ra định nghĩa có tính tác nghiệp về
từ x-ng hô nh- sau: Từ x-ng hô là những từ dùng để x-ng (tự x-ng) hoặc để hô (gọi) một ng-ời nào đó khi ng-ời đó ở một ngôi giao tiếp nhất định
Nh- vậy, dù gọi từ x-ng hô bằng thuật ngữ này hay thuật ngữ khác và những từ đ-ợc dùng làm từ x-ng hô trong từng ngôn ngữ có khác nhau, nh-ng chúng đều có sự thống nhất với nhau về chức năng trong giao tiếp ngôn ngữ: Thiết lập quan hệ tiếp xúc giữa những ng-ời tham gia giao tiếp và duy trì diễn biến giao tiếp cũng với từ đó, từ x-ng hô còn có chức năng bộc lộ thái độ, tình
Trang 14
cảm cũng nh- vị thế của các nhân vật tham gia giao tiếp trong từng bối cảnh giao tiếp cụ thể Đây chính là cơ sở lý thuyết đáng tin cậy để chúng tôi áp dụng vào phần khảo sát hệ thống từ x-ng hô của luận văn ở ch-ơng II và lý giải hiệu quả nghệ thuật của từ x-ng hô ở ch-ơng III
1.1.2 Cỏc kiểu loại từ xưng hụ trong tiếng Việt
1.1.2.1 X-ng hô bằng đại từ nhân x-ng
Đại từ nhân x-ng đ-ợc xem là một tiểu loại phổ biến nhất trong đại từ bao giờ cũng đ-ợc coi trọng và bàn đến đầu tiên Với vai trò là công cụ x-ng hô để biểu thị quan hệ liên cá nhân, từ ngữ x-ng hô có thể chia làm hai loại:
- Một là những đại từ x-ng hô thuần tuý nh- đại từ nhân x-ng và họ tên
- Hai là những từ mang tính vị thế xã hội nh-: danh từ chỉ quan hệ thân tộc, danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ, chức danh… tất cả đều tuân thủ theo
nguyên tắc “x-ng khiêm hô tôn”
Trong giao tiếp ngôn ngữ, đại từ x-ng hô đ-ợc dùng với cả nghĩa rộng
và nghĩa hẹp, nó là đại từ x-ng hô phổ biến còn gọi là những từ nhân x-ng
thực thụ dùng để x-ng hô nh-: tôi, tao, mày, hắn, chúng nó, chúng mày…
Với nghĩa rộng đại từ x-ng hô bao gồm tất cả những từ nào đ-ợc sử dụng vào vị trí của đại từ chỉ ngôi đích thực, biểu thị ý nghĩa ngôi đ-ợc sử dụng làm một trong những ph-ơng tiện biểu thị x-ng hô
Theo một số nhà ngôn ngữ học nh- Nguyễn Kim Thản, Cù Đình Tú, Trịnh Mạnh, Nguyễn Huy Đàn, Đái Xuân Ninh thì tất cả nh-ng danh từ chỉ
quan hệ thân tộc nh- bố, mẹ, anh, chị, em, cậu, mợ, thím, d-ợng, bác, chú, cô, dì….là đại từ x-ng hô Trong tiếng Việt những danh từ này đ-ợc sử dụng vào
vị trí là đại từ x-ng hô đích thực là rất phổ biến, chúng có tần số sử dụng cao hơn nhiều so với đại từ chỉ ngôi đích thực sử dụng đúng lúc đúng chỗ nh-ng từ ngữ x-ng hô này còn là sự phản ánh đặc tr-ng văn hoá Về số l-ợng đại từ x-ng hô trong tiếng Việt khó mà thống kê đ-ợc bằng những con số cụ thể và
có sự thống nhất cao giữa các nhà ngôn ngữ học Bởi vì tính chất đa dạng và sự hoạt động hết sức linh hoạt của chúng Do vậy để xác định đúng đại từ nhân x-ng trong tiếng Việt tr-ớc hết phải hiểu đại từ nhân x-ng là gì Cũng nh- một
Trang 15
số ngôn ngữ khác trên thế giới, trong tiếng Việt còn có đại từ x-ng hô ngôi thứ nhất số nhiều bao gộp và không bao gộp Đại từ x-ng hô ngôi thứ nhất số nhiều bao gộp là đại từ chỉ một nhóm ng-ời ( cả ng-ời nói và ng-ời nghe)
cùng h-ớng tới một hành vi (chúng ta…) Đại từ x-ng hô ngôi thứ nhất số
nhiều không bao gộp là đại từ chỉ một nhóm ng-ời h-ớng tới một hành vi
nh-ng không bao gồm cả ng-ời nghe (chúng tao, chúng tôi…) Đại từ x-ng hô
chúng mình đ-ợc dùng ở ngôi thứ nhất số nhiều bao gộp và không bao gộp
<1> - Các bạn ơi! Nhanh chân lên, chúng mình muộn học rồi đấy! (1)
- Cậu mệt thì nghỉ tr-ớc đi, chúng mình đi chơi đây! (2)
Chúng mình trong (1) đóng vai trò là đại từ x-ng hô ngôi thứ nhất số nhiều bao gộp và chúng mình trong (2) là đại từ x-ng hô ngôi thứ nhất số
hệ giữa các thành viên trong gia đình ng-ời Việt Theo đó Đỗ Hữu Châu đã chia danh từ thân tộc thành ba nhóm:
- Nhóm 1: u, bầm, bủ, cha, má…(dùng để x-ng hô)
- Nhóm 2: anh, chị em, chú, bác…(dùng để x-ng hô và để miêu tả quan hệ)
- Nhóm 3: Anh trai, em gái, chị dâu…(dùng để miêu tả quan hệ) [6, tr76]
Trang 16
Nhóm 1 và 2 dùng để x-ng hô, nhóm 3 dùng để miêu tả Danh từ thân tộc với lợi thế th-ờng đ-ợc sử dụng nhiều ở ba sắc thái biểu cảm: lịch sự, trung hoà, vừa phải, thân mật suồng sã Cũng có khi danh từ thân tộc kèm theo ngữ
điệu lời nói đựơc dùng ở sắc thái thô tục, khinh th-ờng, mỉa mai…
<2> ( Em gái nói với anh trai):
- Ông anh hôm nay ở nhà học bài cơ à?
Sự kết hợp giữa hai danh từ thân tộc ông+ anh kèm theo ngữ cảnh và
ngữ điệu mà phát ngôn trên mang sắc thái mỉa mai, châm chọc
Hầu hết các danh từ thân tộc đ-ợc dùng để x-ng hô trong tr-ờng hợp
x-ng hô trực tiếp hoặc gián tiếp Trong tiếng Việt ngoài những từ nh- ông, bà ,
bố, mẹ cũng có những từ nh- tổ phụ, thân phụ, thân mẫu, phụ mẫu…dùng
trong x-ng hô trực diện với sắc thái trang trọng Và những từ nh- bố, mẹ, anh trai, em trai … th-ờng dùng trong khẩu ngữ mang sắc thái thân mật và có
dùng để x-ng hô trực tiếp cũng có thể x-ng hô gián tiếp
Trong tiếng Việt hệ thống từ biểu thị quan hệ thân tộc không có dạng
lặp mà chỉ có dạng ghép Chủ yếu tồn tại d-ới dạng từ đơn nh-: ông, cụ, ba,
bố, mẹ… Bên cạnh đó các từ chỉ quan hệ phi huyết thống nh- anh rể, em rể, chị dâu… đều không dùng để x-ng hô trực tiếp Theo xu thế huyết thống hoá
để đạt đ-ợc sự hoà đồng thân thuộc trong quan hệ gia đình các từ này khi dùng
để x-ng hô trực tiếp đều bỏ qua từ dâu, rể
X-ng hô phỏng theo danh từ x-ng hô thân tộc là cách x-ng hô với những ng-ời phi huyết thống bằng các danh từ thân tộc Trong tiếng Việt, phần lớn các danh từ biểu thị quan hệ thân tộc đều có thể chuyển hóa thành từ x-ng hô ngoài xã hội Điều đó phản ánh rõ tính chất gia đình hoá xã hội trong quan hệ giao tiếp của ng-ời Việt
Tiếng Việt có một hệ thống từ biểu thị quan hệ thân tộc đ-ợc sử dụng
trong quan hệ x-ng hô ngoài xã hội nh-: cụ, ông, bà, bố, mẹ, bác, chú, cô, dì, cậu, mợ, anh, chị, em, con cháu…
Trang 171.1.2.3 Xưng hụ bằng danh từ chỉ tờn riờng
Cách x-ng hô này th-ờng không nói lên tiêu chí vị thế và đặc tr-ng xã hội của ng-ời tham gia giao tiếp Trong tiếng Việt, khi nào dùng họ tên,khi nào dùng tên, khi nào dùng cả họ tên đều có tác dụng thể hiện sắc thái trang trọng hay suồng sã của cuộc thoại
Danh từ chỉ tờn riờng đ-ợc dùng trong giao tiếp với sắc thái ý nghĩa trung tính thể hiện sự bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội Tuy nhiên, trong các môi tr-ờng giáo tiếp khác nhau nhằm thể hiện sắc thái tình cảm hoặc trân trọng, thân mật suồng sã mà bản thân cách x-ng hô bằng họ hoặc tên cả
họ và tên không thể hiện hết đ-ợc Ng-ời ta th-ờng kết hợp họ tên hoặc họ tên với các thành tố biểu thị x-ng hô khác để tạo thành cụm từ thân tộc, danh từ chỉ nghề nghiệp hoặc từ x-ng hô thông dụng…
1.1.2.4 Xưng hụ bằng danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ
Trong x-ng hô, danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ th-ờng đ-ợc dùng trong hoàn cảnh giao tiếp có tính quy thức để miêu tả đối t-ợng giao tiếp
Từ chỉ nghề nghiệp là những từ chỉ những công việc đ-ợc coi là nguồn
sống chính của cá nhân theo đuổi chẳng hạn nh- công nhân, giáo viên, bác sĩ… Trong tiếng Việt, khi giao tiếp, lớp từ chỉ nghề nghiệp th-ờng không đứng
một mình, ng-ời ta ít sử dụng các phát ngôn nh-: Giáo viên này, bác sĩ kia,
công nhân ơi … mà phải có danh từ thân tộc đi kèm nh-: thầy giáo, cô giáo,
ông bác sĩ, chị công nhân… Việc kết hợp này không chỉ tạo sự thân mật mà
còn mang ý nghĩa miêu tả, chỉ thị đối t-ợng
Trang 18
<3> Thầy giáo chủ nhiệm lớp em dạy môn Ngữ văn
Đối t-ợng đ-ợc nhắc đến trong phát ngôn này gồm những thông tin sau: Giới tính: nam; nghề nghiệp: giáo viên (dạy Ngữ văn)
Từ chỉ chức danh là những từ chỉ những danh hiệu dùng để phân biệt
đẳng cấp của các cán bộ công chức nh- giáo s-, giảng viên, thạc sĩ… Trong
x-ng hô, khác với các danh từ chỉ nghề nghiệp, các danh từ chỉ chức vụ có thể
đứng độc lập để x-ng hô mà không cần yếu tố đi kèm nào Điều đặc biệt là lớp
từ chỉ chức vụ th-ờng chỉ đ-ợc dùng ở một phía, khi ng-ời có chức vụ thấp dùng để hô với ng-ời có chức vụ cao hơn mình (Cách x-ng hô giữa nhân viên với thủ tr-ởng, học sinh với giáo viên…):
<4> Th-a giáo s- ! Ngày mai là buổi nói chuyện của thầy ở lớp em đấy ạ!
Phỏt ngụn trờn cho thấy đõy là cỏch xưng hụ của sinh viờn, học viờn với thầy giỏo của mỡnh
1.1.2.5 Kiểu loại x-ng hô khác
Ngoài các nhóm chính, trong tiếng Việt còn sử dụng một số kiểu loại x-ng hô lâm thời làm ph-ơng tiện x-ng hô Tính lâm thời thể hiện ở nhóm này khá rõ nét, nếu tách các yếu tố này khỏi ngôn cảnh thì ta khó xác định đ-ợc vai trò của các yếu tố đó – nhất là đối với các cụm từ lâm thời làm ph-ơng tiện x-ng hô
Ngoài các nhóm đóng vai trò là từ x-ng hô chủ yếu thì chủ thể giao tiếp còn sử dụng rộng rãi các nhóm sau:
- Các danh từ chỉ nơi chốn: đây, đấy, đó, đằng ấy, đằng này…
- Các danh từ chỉ quan hệ xã hội: bạn, đồng chí, đồng niên…
- Một số động từ, tính từ chuyển hoá nh-: cưng, nhỏ, bé, mập, bồi…
- Cụm từ chủ yếu tồn tại trong cách hô và trong ngữ cảnh cụ thể, ít lặp
lại trong một cuộc thoại: đồ quỷ tha ma bắt, đồ điên, ng-ời yêu, cún con, bé nhỏ của anh…
- Từ loại chủ yếu là danh từ và th-ờng để gọi trực tiếp vật đó: chó, khỉ, vịt…
Trang 19
1.2 Những vấn đề ngữ dụng chủ yếu khi xem xột từ xƣng hụ
1.2.1 Cỏc nhõn tố giao tiếp
Với cỏch hiểu bao quỏt nhất thỡ giao tiếp bằng ngụn ngữ là hoạt động diễn ra khi ớt nhất cú hai người sử dụng một ngụn ngữ tự nhiờn để tỏc động lẫn nhau Cỏc cõu hỏi: Ai núi với ai? Ai núi và núi cho ai? Anh nghĩ tụi là ai để cú thể núi với tụi như vậy? đề cập đến cỏc nhõn tố tham gia vào một hoạt động giao tiếp Cỏc nhõn tố giao tiếp bao gồm: ngữ cảnh, ngụn ngữ và diễn ngụn
1.2.1.1 Ngữ cảnh
Ngữ cảnh là yếu tố ngoài ngụn ngữ gúp phần tạo nờn nghĩa của phỏt
ngụn “Ngữ cảnh là bối cảnh ngoài ngụn ngữ của một phỏt ngụn hay là những thụng tin ngoài ngụn ngữ gúp phần tạo nờn nghĩa của phỏt ngụn” Ngữ
cảnh bao gồm cỏc hợp phần sau:
a Đối ngụn (nhõn vật giao tiếp): là cỏc nhõn vật tham gia vào giao tiếp, hội thoại
với nhau Thuật ngữi ngụn ngữ gọi là Speaker1 (người núi) Speaker2 (người nghe) luụn luụn thay đổi Đối ngụn là những người đối thoại với nhau bằng ngụn ngữ Giữa cỏc đối ngụn trong một cuộc giao tiếp cú những quan hệ, những quan
hệ này chi phối giao tiếp cả nội dung, cả hỡnh thức Đú là cỏc quan hệ :
- Quan hệ tương tỏc: Là quan hệ qua lại, liờn kết giữa những người
tham gia giao tiếp, sự liờn kờt cả về nội dung lẫn hỡnh thức (nội dung: chủ đề,
đề tài…; hỡnh thức: biểu thị thỏi độ…)
<5> Mẹ núi với con: - ễng bảo con sang nhà núi với cậu đưa ụng đi đỏm cưới nhà bỏc Nghĩa !
Ở lời núi của mẹ thỡ mẹ là người truyền tin, con là người nhận tin, ụng
là người phỏt tin cũn cậu là người nhận
- Quan hệ liờn cỏ nhõn: Quan hệ này biểu thị ở hai khớa cạnh:
Trục tung (dọc) là trục vị thế xó hội, đõy là trục quan hệ tụn ti, chế ngự cũn được gọi là trục quyền uy, do địa vị xó hội, tuổi tỏc học lực, tài sản …khỏc nhau quyết định Trục này được đặc trưng bởi tớnh bỡnh đẳng hay bất bỡnh đẳng (cao - thấp) giữa cỏc đối ngụn
Trang 20
Trục hoành (ngang): là trục thõn cận cũn gọi là khoảng cỏch Trục này được đặc trưng bởi hai cực thõn tỡnh và xa lạ Hai cực quyền uy và thõn cận cú liờn quan với nhau nhưng khụng đồng nhất Khụng phải cứ cú quan hệ cao – thấp là cú quan hệ xa cỏch, khụng phải cứ cú quan hệ bỡnh đẳng là cú quan hệ thõn tỡnh Quan hệ thõn cận là quan hệ đối xứng, cú nghĩa là cú thể thay đổi theo hướng hoặc cựng gión khoảng cỏch ra hoặc thu hẹp khoảng cỏch lại
Dự biểu thị ở khớa cạnh nào thỡ mục tiờu của của giao tiếp cũng là thiết lập cỏc mối quan hệ và xõy dựng hỡnh ảnh tinh thần về đối ngụn trong giao tiếp
b Hoàn cảnh giao tiếp (hiện thực ngoài diễn ngụn): Tất cả những yếu tố tạo
nờn một cuộc giao tiếp được gọi chung là hiện thực ngoài diễn ngụn Hiện thực ngoài diễn ngụn bao gồm :
- Hoàn cảnh giao tiếp rộng: Bao gồm cỏc nhõn tố chớnh trị, địa lý, kinh
tế, văn hoỏ, lịch sử với cỏc tư tưởng, cỏc chuẩn mực về đạo đức, ứng xử với cỏc thiết chế, cỏc cụng trỡnh, cỏc tổ chức …tương ứng tạo nờn cỏi gọi là mụi trường xó hội - văn hoỏ - địa lý cho cỏc cuộc giao tiếp Thớ dụ: Hoàn cảnh
giao tiếp trong tỏc phẩm Lều chừng của Ngụ Tất Tố núi về chế độ thi cử, học
hành của chế độ phong kiến Việt Nam dưới triều Nguyễn với tỡnh hỡnh chớnh trị, xó hội văn hoỏ, cỏc mối quan hệ gia đỡnh, bạn bố, đồng mụn… và cỏc yếu
tố khỏc đó hợp thành hoàn cảnh giao tiếp trong tỏc phẩm
- Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: (Thoại trường hay hiện trường giao tiếp): Là
hoàn cảnh mà cuộc giao tiếp diễn ra Đú là khụng gian, thời gian của cuộc giao tiếp Thời gian, khụng gian thoại trường khụng tỏch nhau, nú là một thể thống nhất vừa cú tớnh trừu tượng, tớnh điển dạng, vừa cú tớnh cụ thể hiện dạng
ớt nhiều đó quy ước hoỏ đó thành mụ tớp nhất định, hỡnh thành nờn những cõu thỳc đối với diễn ngụn cả về hỡnh thức lẫn nội dung Hoàn cảnh xã hội quy định cách x-ng hô Ví dụ: Trong cách x-ng hô, ng-ời làm nghề dạy học thì đ-ợc gọi
là thầy giáo, cô giáo Tr-ớc đây dù thầy trẻ hay già cũng luôn đ-ợc mọi ng-ời gọi một cách tôn kính: ông giáo Đó là do hoàn cảnh xã hội quy định
Trang 21
- Hiện thực – đề tài – diễn ngôn: Đây là những nội dung được nói đến
trong cuộc giao tiếp bao gồm hiện thực đề tài ngoài diễn ngôn và hiện thực đề tài trong diễn ngôn
- Ngữ huống: Tình huống giao tiếp cụ thể Có thể xem một cuộc giao
tiếp là một chuỗi kế tiếp các ngữ huống ở những thời điểm t1, t2, t3, t4…của cuộc giao tiếp đó Có thể xem ngữ huống ở một thời điểm của cuộc giao tiếp
là sự hiện thực hoá các nhân tố tạo nên ngữ cảnh cũng như tạo nên cuộc giao tiếp Bởi ngữ huống liên tục khác nhau cho nên ngữ cảnh là động, không phải
là tĩnh, không phải nhất thành bất biến Cho nên người giao tiếp - các đối ngôn - cũng phải luôn luôn biến động
để lại những dấu vết đối với diễn ngôn về hình thức, về nội dung, chi phối diễn ngôn cả về phía sản sinh và phía tiếp nhận Tất cả những yếu tố này đều chịu sự chi phối của quy tắc xã hội chung đó là giao tiếp
1.2.1.3 Diễn ngôn
Diễn ngôn là lời nói được sử dụng trong giao tiếp, là sự tổ chức ngôn ngữ để tham gia vào quá trình giao tiếp Theo Đỗ Hữu Châu, diễn ngôn là bộ phận hợp thành sự kiện lời nói và tổ hợp các sự kiện lời nói hình thành một cuộc giao tiếp Qua diễn ngôn mà người tham gia giao tiếp tác động lẫn nhau., các chức năng giao tiếp được thực hiện bằng các diễn ngôn và ®-îc cụ thể hoá thành các thành phần của diễn ngôn Diễn ngôn có hai phương diện: Hình thức và nội dung Hình thức của diễn ngôn được tạo nên bởi các yếu tố ngôn ngữ, các từ vựng, các quy tắc cú pháp, các hành vi ngôn ngữ chuyển các câu
Trang 22Tất cả những nhân tố kể trên, nhất là ngữ cảnh phải trở thành hiểu biết của người tham gia giao tiếp, người giao tiếp chỉ huy động bộ phận hiểu biết quan yếu với hiện thực - đề tài của diễn ngôn, bộ phận hiểu biết quan yếu này
sẽ trở thành hiểu biết nền đối với một diễn ngôn hay một sự kiện lời nói nào
đó của cuộc giao tiếp
1.2.2 Chiếu vật và chỉ xuất
1.2.2.1 Chiếu vật
Chiếu vật là vấn đề dụng học đầu tiên được các nhà lôgíc học quan tâm và
đó cũng là vấn đề thứ nhất của dụng học Bởi vì đó là sự lý giải đầu tiên trong phát ngôn Chiếu vật chính là mối quan hệ giữa phát ngôn với các bộ phận để tạo nên ngữ cảnh Chiếu vật là sự xác định, sự định vị các yếu tố tồn tại trong phát ngôn, trong ngữ cảnh Trong các phương thức chiếu vật thì phương thức chiếu vật bằng tên riêng được thể hiện rõ rệt nhất Sự chiếu vật bằng tên riêng không chỉ là tên gọi của người mà bất cứ một đối tượng nào đó được nói đến trong phát ngôn Tên riêng của người và tên riêng của sự vật đôi khi có sự trùng hợp Cho nên chỉ dùng tên riêng không chưa đủ, người ta còn dùng đến các sự vật, sự thể
để làm đầy đủ thông tin cho các phát ngôn nhằm tránh sự mơ hồ
1.2.2.2 Chỉ xuất
Bên cạnh các tên riêng, bất cứ hệ thống ngôn ngữ nào cũng có loại tín hiệu chuyên dùng để thực hiện chức năng chiếu vật đó là các từ chỉ xuất Chỉ xuất là một khái niệm được dịch từ tiếng Anh là chỉ trỏ, sự xác định, sự định
Trang 23khách quan, ít có tính quy thức - trừ đại từ nhân xưng tôi Ví dụ: “Tôi nói cho
nhà chị biết!” thì tôi ở đây mang tính khách quan thể hiện vị trí ngang vai của
những người tham gia giao tiếp, nhưng khi nói: “Tao nói cho mày biết” thì
không có tính quy thức trong giao tiếp Trong khi đó các danh từ thân tộc:
ông, bà, cô, chú, anh… đang chiếm ưu thế trong giao tiếp xã hội.Vì vậy khi sử
dụng để phù hợp với đặc trưng văn hoá giao tiếp, khi xưng hô, người Việt
thường kết hợp với các danh từ chỉ quan hệ thân tộc như: anh tôi, bác tôi, chú
ta, cậu ta , thầy mày, bố tao … Bên cạnh đó, các danh từ chức vụ, nghề
nghiệp: giáo sư, bác sĩ, thầy giáo… mang tính quy thức cao trong hoạt động
giao tiếp cũng được dùng nhiều, để thay thế cho đại từ nhân xưng Danh từ chỉ tên riêng chỉ mang tính chất trung gian nên th-êng phải căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể mà xác định quy thức hay không quy thức, nhưng nó cũng được dùng khá phổ biến Trong tiếng Việt, xưng hô là một phạm trù rất phong phú Một quan hệ có thể có nhiều cách xưng hô trong nhiều tình huống khác nhau với những hiệu lực giao tiếp khác nhau Vì vậy, xưng hô cũng là một chiến lược trong giao tiếp
1.2.3 Phép lịch sự trong xưng hô, giao tiếp
Hội thoại không phải diễn ra một cách tuỳ tiện mà theo những quy tắc
nhất định Một cuộc thoại thông thường phải đảm bảo những quy tắc nhất định sau: quy tắc điều hành sự luân phiên lượt lời, quy tắc điều hành nội dung của cuộc thoại, quy tắc chi phối cấu trúc của cuộc thoại và quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân của cuộc thoại (phép lịch sự) Trong các quy tắc trên thì quy tắc chi phối cấu trúc của cuộc thoại (phép lịch sự) có ảnh hưởng rõ rệt đến sự lựa chọn
Trang 24
và sử dụng các ph-ơng tiện dựng để xưng hụ trong cỏc tỏc phẩm văn học
Lịch sự là hiện tượng cú tớnh phổ quỏt đối với mọi xã hội và trong mọi
lĩnh vực Có thể nói “Phép lịch sự là hệ thống những ph-ơng thức mà ng-ời nói đ-a vào hoạt động nhằm điều hoà và gia tăng giá trị của đối tác với mình”
[8, tr 280]
X-ng hô mang tính nghi thức – mà biểu hiện của nó chính là phép lịch
sự , chính tính nghi thức đã ảnh h-ởng lớn đến đến việc lựa chọn các từ x-ng hô Ta xét hai phát ngôn sau: Cuộc nói chuyện giữa hiệu tr-ởng và nhân viên
<6> - Dạ , hiệu tr-ởng cho em xin chữ ký ạ!
- Cô cứ để lên bàn đấy, tôi đang bận!
Đây là những phát ngôn mang tính quy thức, hai nhân vật trong phát ngôn có mối quan hệ với nhau là thủ tr-ởng và nhân viên, cho nên việc lựa chọn từ x-ng hô của họ nh- vậy là hợp lý
- Trong phát ngôn 1, có hai vai giao tiếp: nhân viên/ hiệu tr-ởng, trong môi tr-ờng làm việc là cơ quan công sở yêu cầu phải có tính nghi thức cao, do
đó cách dùng từ nghề nghiệp (hiệu tr-ởng) và x-ng là em thể hiện tính quy
thức rất rõ rệt, phù hợp với môi trường làm việc
- Trong phát ngôn 2 cũng có hai vai giao tiếp: hiệu tr-ởng/nhân viên,
cách gọi bằng danh từ thân tộc: cô và x-ng bằng đại từ nhân x-ng tôi, xét
trong t-ơng quan môi tr-ờng làm việc và mối quan hệ giữa hiệu tr-ởng với nhân viên thì đây là cách x-ng hô hoàn toàn phù hợp, thể hiện tính lịch sự trong giao tiếp
Trong giao tiếp, lịch sự là một hiện tượng chịu sự chi phối của xó hội,
và cú tớnh khuụn mẫu do xó hội quy định Lịch sự do cỏ nhõn thực hiện trong quỏ trỡnh giao tiếp với cộng đồng Vỡ vậy tuy chịu sự quy định chung của xó hội nhưng nú là sở hữu của cỏ nhõn trong xưng hụ Đối với mỗi cỏ nhõn, ý thức về lịch sự trong giao tiếp sẽ mang tầm chiến lược, những chiến lược đú chỉ thực thi cú hiệu quả khi chỳng phự hợp với cỏch nghĩ, cỏch nhỡn ở mụi trường xó hội cụ thể, nờn phải chịu sự chế định của cỏc quy phạm xó hội Kết
Trang 25
quả là khụng thể sử dụng cỏc chiến lược lịch sự phự hợp với xó hội này vào một xó hội khỏc và cũng khụng thể khụng học tập để ý thức được những chiến lược lịch sự thớch hợp đối với từng mụi trường xó hội Đú chớnh là một phần khụng kộm quan trọng của việc dạy học văn hoỏ ứng xử trong giao tiếp bằng ngụn ngữ mỗi khi thõm nhập vào mụi trường xó hội mới
Từ những điều đó trỡnh bày trờn, cú thể rỳt ra một số điểm như sau:
1 Xưng hụ là lối ứng xử văn hoỏ của con người trong quan hệ giao tiếp xó hội được thể hiện bằng cỏch lựa chọn, sử dụng cỏc từ để xưng hụ
2 Từ xưng hụ là những từ dựng để xưng hoặc để hụ một người nào đú ở một ngụi giao tiếp nhất định Chức năng chủ yếu của từ xưng hụ là thiết lập quan hệ tiếp xỳc giữa những người tham gia giao tiếp và duy trỡ diễn biến giao tiếp Cựng với đú, từ xưng hụ cũn cú chức năng biểu lộ thỏi độ, tỡnh cảm, cảm xỳc cũng như
vị thế của người tham gia giao tiếp Trong tiếng Việt hay bất kỳ một ngụn ngữ nào khỏc, từ xưng hụ được tập hợp gồm nhiều từ loại khỏc nhau Cú thể quy chiếu chỳng vào hai nhúm lớn: Cỏc đại từ nhõn xưng chuyờn dựng và từ xưng hụ lõm thời, bao gồm: Cỏc danh từ chỉ quan hệ thõn tộc, cỏc danh từ chỉ nghề nghiệp chức vụ, cỏc danh từ chỉ tờn và cỏc từ, cụm từ khỏc dựng để xưng hụ
3 Trong ch-ơng này, chúng tôi cũng đã đề cập đến những vấn đề ngữ dụng học làm cơ sở để xem xét từ x-ng hô nh-: các nhân tố x-ng hô, chiếu vật và chỉ xuất, phép lịch sự
4 Mọi hoạt động giao tiếp đều hướng tới hai sắc thỏi biểu cảm: Lịch sử hoặc khụng lịch sự Do đú, phộp lịch sự chi phối cỏc nhõn vật giao tiếp lựa chọn và sử dụng từ xưng hụ phự hợp với mục đớch, chiến lược giao tiếp đó đặt
ra để đạt kết quả cao nhất Với truyền thống “xưng khiờm hụ tụn” của người Việt, người xưng thường chỳ ý hạ bậc để nõng bậc người nghe thể hiện sự tụn trọng trong giao tiếp cung như lối ứng xử mang đậm tớnh chất văn húa
Trên đây là những vấn đề lý thuyết cơ bản liên quan đến đề tài mà chúng tôi sẽ áp dụng trong quá trình làm luận văn ở ch-ơng II và III
Trang 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỪ XƯNG Hễ TRONG CÁC TÁC PHẨM CHỌN
LỌC CỦA NGễ TẤT TỐ
Từ những căn cứ đã xác định ở chương 1, chúng tôi đã tiến hành khảo
sát ba tác phẩm của nhà văn Ngô Tất Tố đó là: Lều chõng, Việc làng, Tắt
đèn, chúng tôi nhận thấy các đơn vị từ vựng được sử dụng làm phương tiện
x-ưng hô phong phú, đa dạng về chủng loại, số lượng và tần số sử dụng Điều đó cho thấy Ngô Tất Tố đã vận dụng những kiểu từ xưng hô này vào tác phẩm của mình một cách linh hoạt và đặc sắc trên tất cả các tuyến nhân vật Hệ thống từ xưng hụ trong cỏc tỏc phẩm chọn lọc của Ngụ Tất Tố gồm:
2.1 Đại từ nhõn xưng
2.1.1 Hệ thống đại từ nhõn xưng
2.1.1.1 Xưng hụ bằng đại từ nhõn xưng ngụi thứ nhất số ớt
Đõy là nhúm từ mà người núi dựng một mỡnh, bao gồm cỏc từ: Tụi, ta,
tao, tớ, thiếp, mỡnh, người ta Trong xưng hụ, nhúm này thường đứng ở vị trớ
thứ nhất Qua khảo sỏt, chỳng tụi thấy: các đại từ nhân xưng số ít thuộc ngôi thứ nhất chiếm 6/32 từ nhưng khả năng hành chức của chúng trong văn bản lại
khá lớn Cao nhất là đại nhân xưng tôi với 671 lượt dùng, mình(129lượt),
ng-ười ta (105), tao (100) … ít nhất là từ tớ với chỉ duy nhất một lần dùng
Trong nhúm từ xưng hụ này thỡ đại từ nhõn xưng tụi là một đại từ mang
sắc thỏi trung tớnh, nú được thể hiện trong những cỏch xưng hụ như: những người ngang hàng tự xưng khi giao tiếp với nhau, người trờn xưng với người
dưới; người dưới xưng với người trờn
<14> Khộo lắm Tụi đưa cho bà, bà lại cũn đưa cho tụi [29, tr70]
Đõy là cỏch xưng hụ của ụng đồ với bà đồ khi cụ bảng sang núi về việc
làm mối Võn Hạc cho cụ Ngọc Cỏch xưng hụ dựng từ tụi vừa thể hiện được
sự thõn mật, gần gũi vừa thể hiện được sắc thỏi trung hũa trong mối quan hệ
vợ chồng giữa ụng đồ và bà đồ
Trang 27
Bờn cạnh đú, đại từ nhõn xưng tao cũng xuất hiện với tần số lớn (100
lần), và thường mang sắc thỏi tỡnh cảm suồng só, thõn mật hoặc khiếm nhó Tuy nhiờn, phải căn cứ vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể mới cú thể xỏc định được sắc thỏi biểu cảm của chỳng một cỏch chinh xỏc
<15> Tiền tao cú phải tiền vỏ hến mà tao quẳng cho mày bõy giờ? [27, tr40]
Bà Nghị Quế dựng từ tao để xưng hụ với chị Dậu Từ xưng hụ “tao” ở
đõy khụng mang tớnh chất thõn mật, suồng só mà thể hiện thỏi độ khinh rẽ, xem thường, dố bỉu đối với người nụng dõn của bọn quan lại địa chủ
Sau đõy là bảng thống kờ cỏc đại từ nhõn xưng trong lượt thoại ở cỏc tỏc phẩm chọn lọc của Ngụ Tất Tố:
STT Đại từ nhõn xƣng ngụi thứ nhất số ớt Tần số xuất hiện
2.1.1.2 Xưng hụ bằng đại từ nhõn xưng ngụi thứ hai số ớt
Ở cỏc đại từ nhõn xưng ngụi thứ hai số ớt thỡ từ mày cú tần số xuất hiện cao nhất (211 lần) Trong tiếng Việt, đại từ nhõn xưng mày thường thể hiện
sắc thỏi tỡnh cảm thõn mật, suồng só hoặc khiếm nhó
<16> Con chú nhà bà cũn được mấy chục, con người như mày bà chỉ mua cú
một đồng thụi đấy Đừng khoảnh với bà [27, tr78]
Đõy là cỏch xưng hụ của bà nghị với cỏi Tý Việc dựng từ mày và xưng
là bà cho thấy thỏi độ khinh rẻ của bà đối với đứa trẻ Số phận của họ khụng
bằng số phận của một con chú nuụi trong nhà bà
Từ nàng, chàng là những “biệt ngữ” thường được dùng trong triều đình
phong kiến Việc sử dụng những từ này là hoàn toàn phù hợp với cách xưng
Trang 28
hô trong truyện thuộc mảng đề tài thi cử của triều đình phong kiến và thể hiện được tớnh lịch đại của từ ngữ
<17> Hay là nàng với Nghè Long ngày x-a đã có gì ám muội? [29, tr75]
Từ nàng trong tr-ờng hợp này không phải sử dụng để x-ng hô trực tiếp
mà đây là cách Vân Hạc tự x-ng hô với mình, thể hiện sự băn khoăn về mối
quan hệ giữa cô Ngọc và Nghè Long trứơc đây
Trong xu hướng phỏt triển của xó hội và ngụn ngữ ngày nay, người ta
khụng dựng từ nàng để xưng hụ với nhau, nhưng vẫn cú một số trường hợp, người ta dựng từ nàng với một dụng ý khỏc và được đặt trong ngoặc kộp
Sau đõy là bảng thống kờ cỏc đại từ nhõn xưng ngụi thứ hai số ớt xuất hiện trong cỏc tỏc phẩm chọn lọc của Ngụ Tất Tố:
STT Đại từ nhõn xƣng ngụi thứ hai số ớt Tần số xuất hiện
2.1.1.3 Xưng hụ bằng đại từ nhõn xưng ngụi thứ ba số ớt
Trong nhúm từ này, từ nú xuất hiện với tần số lớn nhất (269 lượt) là
nhõn vật thứ ba được nhắc đến trong cuộc thoại
<18> Thừng đõu? Trúi cổ nú lại Cú một suất sưu bõy giờ chưa nộp lại cũn
chực giở lý sự! [27, tr27]
Đại từ nhõn xưng nú ở đõy chỉ anh Dậu, xuất hiện trong cỏch xưng hụ
của tờn cai lệ khi ụng ta ra lệnh cho người nhà lý trưởng bắt trúi anh Dậu
Bờn cạnh đú, đại từ nhõn xưng hắn cú tần số xuất hiện là 75 lượt Đại từ nhõn xưng hắn được sử dụng là nhắc đến nhõn vật khụng trực tiếp tham gia vào
cuộc thoại mà chỉ được núi đến qua lời kể của cỏc nhõn vật trong hội thoại
Trang 29
<19> ễng trựm kia lấy làm thự, cỏch vài hụm sau hắn mượn làng sinh sự cói nhau với lóo ấy, rồi hắn vu cho lóo ta chửi làng và đem chuyện đú ra trỡnh
làng [28, tr89]
Hắn trong quan hệ giao tiếp ở đõy là một trong bốn ụng trựm lớn nhất
của làng mượn chuyện để phạt vạ lóo Sửu vỡ cỏi tội hắn đến vay lỳa, vợ lóo Sửu khụng cho vay
Sau đõy là bảng thống kờ cỏc đại từ nhõn xưng ngụi thứ ba số ớt xuất hiện trong cỏc tỏc phẩm chọn lọc của Ngụ Tất Tố:
STT Đại từ nhõn xƣng ngụi thứ ba số ớt Tần số xuất hiện
2.1.1.4 Xưng hụ bằng đại từ nhõn xưng ngụi thứ nhất số nhiều
Các đại từ nhân xưng số nhiều thuộc ngôi thứ nhất có số lượng là 5/33
Về tần số sử dụng của nó cao nhất là từ chúng tôi với 64 lượt dùng và thấp nhất là từ bọn tao vơi 1 lần sử dụng
Đại từ nhõn xưng chỳng tụi cú tần số xuất hiện tương đối lớn trong cỏc
tỏc phẩm mà chỳng tụi tiến hành khảo sỏt Khi xưng hụ, nếu sử dụng đại từ nhõn xưng chỳng tụi là chỉ số đụng
<20> Thiếu cú hai hào rưỡi bạc, chỳng tụi đó gỏn mười một cỏi ụ mà bà vẫn
khụng bằng lũng, thật khụng biết điều chỳt nào [27, tr129]
Chỳng tụi là cỏch xưng hụ đại diện cho những người do lý trưởng cầm
đầu đang dẫn giải chị Dậu lờn cho quan phủ “xử tội” Họ vào quỏn cơm ăn nhưng thiếu tiền đành gửi ụ lại nhưng bà chủ quỏn vẫn khụng chấp nhận
Dựng từ chỳng tụi để xưng hụ này để thể hiện cho số đụng
Trong nhúm từ này, từ chỳng tao cú tần số xuất hiện 10 lần nhưng khỏc với từ chỳng tụi, khi xưng hụ sử dụng từ chỳng tao khụng chỉ là chỉ số đụng
mà cũn thể hiện được sự thõn mật suồng só trong xưng hụ
Trang 30
<21> Mày điên đấy à, thằng Mẫn? Cớ sao tự nhiên vô cớ lại chực cà riềng cà
tỏi với chúng tao? [29, tr178]
Chúng tao là cách xưng hô của Vân Hạc với Khắc Mẫn và Đốc Cung
thể hiện sự thân mật suồng sã trong quan hệ bạn bè của họ
Sau đây là bảng thống kê các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít xuất hiện trong các tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố:
STT Đại từ nhân xƣng ngôi thứ nhất số nhiều Tần số xuất hiện
2.1.1.5 Xưng hô bằng đại từ nhân xưng ngôi thứ hai số nhiều
Đại từ nhân xưng số nhiều thuộc ngôi thứ hai có số lượng từ là 5/33 So với các nhóm từ khác, nhóm từ này có tần số sử dụng ít nhất Từ được dùng
nhiều nhất ở nhóm này là từ các ngài với 27 lượt và thấp nhất là từ bay, bọn bay với chỉ duy nhất một lần xuất hiện
<22> Tôi tưởng các ngài hãy nên ở lại xem bảng cái đã Việc gì mà phải hấp
tấp? [29, tr370]
Các ngài là đại từ nhân xưng thường được sử dụng để xưng hô người
dưới với người trên có chức quyền hoặc số đông thể hiện sự kính trọng Đây
là cách xưng hô của ông chủ nhà trọ khuyên những người đi thi không nên
nóng ruột, hãy ở lại để xem lại kết quả thi Sử dụng từ các ngài xưng hô thể
hiện sự thân mật và sự kính trọng của ông chủ nhà trọ với những kẻ sĩ như Đốc Cung, Vân Hạc
Sau đây là bảng thống kê các đại từ nhân xưng ngôi thứ hai số nhiều xuất hiện trong các tác phẩm chọn lọc của Ngô Tất Tố:
Trang 312.1.1.6 Xưng hụ bằng đại từ nhõn xưng ngụi thứ ba số nhiều
Các đại từ nhân xưng số nhiều thuộc ngôi thứ ba có số lượng là 7/33, và tần số sử dụng của nhóm từ này cao nhất trong hệ thống đại từ nhân xưng số
nhiều, cao nhất là từ họ với 132 lượt sử dụng, từ chúng nó vơi 39 lượt Từ có tần sử dụng thấp nhất trong nhóm này là từ bọn họ với 2 lượt dùng
Trong nhúm từ này, đại từ nhõn xưng họ là từ cú tần số xuất hiện trong
cỏch xưng hụ của cỏc nhõn vật tương đối nhiều (139 lần) Trong cõu chuyện
“Một tiệc ăn vạ” (Việc làng) kể về một tiệc ăn vạ của cỏc “ụng trựm” đứng
đầu trong làng, chỉ vỡ một lý do hết sức vụ lý đú là họ đến nhà lóo Sửu vay lỳa
mà vợ lóo khụng cho vay thế là họ hựa nhau bắt vạ lóo Sửu
<23> Khổ chủ khụng chịu thỡ họ phải lấy tiền làng mà chi [28, tr89]
Tuy tần số xuất hiện ớt nhất trong nhúm từ này, nhưng từ bọn họ cũng gúp
phần làm phong phỳ hệ thống từ xưng hụ trong cỏc tỏc phẩm của Ngụ Tất Tố
Trang 32
2.2 Xem xột đại từ nhõn xưng ở phương diện cấu tạo
2.2.1 Cấu tạo bằng một từ đơn
Đại từ nhân xưng số ít chủ yếu được cấu tạo bằng từ đơn Đây là nhóm
từ nhân xưng số ít trong cả ba ngôi Số lượng các từ có cấu tạo bằng một từ
đơn chiếm số lượng nhiều, bao gồm các từ: tôi, ta, tao, mình, tớ, mày, ngài, bay, bọn… Đây cũng là nhóm từ có tần số xuất hiện nhiều nhất trong hệ thống
đại từ nhân xưng mà chúng tôi khảo sát Đáng chú ý nhất trong nhóm từ có cách cấu tạo bằng một âm tiết thì có một số từ là từ vay mượn gốc Hán như từ
chàng, nàng Những từ này là “biệt ngữ” thường được dùng trong triều đình
phong kiến Vì vậy nó phù hợp với cách xưng hô trong truyện thuộc mảng đề
tài thi cử của triều đình phong kiến như tác phẩm Lều chõng
Trong hệ thống đại từ nhân xưng có cấu tạo bằng một từ đơn, đáng chú ý
nhất là từ taào (tao) chỉ xuất hiện hai lần trong phần cuối của tác phẩm Tắt đèn
Đây là cách xưng của cụ cố khi nửa đêm lẻn vào phòng chị Dậu ngủ để dở trò
<25> Taào! Taào đây! Cụ … đây! Nằm im! [27, tr 155]
Sở dĩ, cụ cố xưng hô như vậy vì đặt trong hoàn cảnh giao tiếp: Đêm khuya cụ muốn dở trò xấu, hiếp chị, sợ chị la lên mọi người phát hiện, mà cụ thì già yếu rồi nên tác giả đã lựa chọn cách xưng này là phù hợp với đối tượng
và hoàn cảnh giao tiếp, vừa tạo nên yếu tố hài hước cho đoạn thoại vừa mang lại hiệu quả cao trong xưng hô Đây chính là nét mới trong cách sử dụng từ xưng hô của nhà văn
Trang 33
Sau đõy là bảng thống kờ cỏc đại từ nhõn xưng cú cấu tạo bằng một từ đơn:
STT Đại từ nhõn xƣng cấu tạo bằng một từ Số lƣợng Tỷ lệ
2.2.2 Đại từ nhân xưng số nhiều được cấu tạo bằng một từ ghộp
Trong đại từ nhân xưng số nhiều có các cách cấu tạo chính sau:
- Kết hợp danh từ chỉ đơn vị với đại từ nhân xưng (chúng, bọn…+ đại từ nhân xưng) Đó là các từ như: chúng ta, chúng tao, chúng mình, bọn tao, bọn
<28> Làm gì mà bây giờ mới dắt nhau đến? Để cho người ta chờ đợi mấy
giờ đồng hồ! Dính vào chúng bay lúc nào bực mình lúc ấy, không có đứa nào giữ được đúng hẹn bao giờ! [27, tr72]
Đây là cách nói dỗi của nghị Quế khi thấy chị Dậu đem cái Tý và đàn chó đến bán cho nhà ông ta
Sau đõy là bảng thống kờ cỏc đại từ nhõn xưng cú cấu tạo bằng một từ ghộp:
Trang 34trong tiếng Việt thường xuyờn được thay đổi bằng cỏc danh từ như: ụng, bà, anh, chị, em, cha mẹ, con, chỏu, cụ, dỡ, chỳ, bỏc, cậu mợ … tạo thành sự
chuyển đổi rất phong phỳ nhằm diễn đạt ý nghĩa biểu cảm về tu từ rất tinh tế Trong cỏc tỏc phẩm của nhà văn Ngụ Tất Tố với tần số xuất hiện của đại từ nhõn xưng lớn như vậy càng cho ta thấy rừ vai trũ quan trong của nhúm từ này trong giao tiếp, xưng hụ Nhà văn đó tận dụng một cỏch triệt để hệ thống đại
từ nhõn xưng trong xưng hụ của cỏc nhõn vật tham gia giao tiếp
2.2 Danh từ thân tộc
2.2.1 Hệ thống danh từ thân tộc
2.2.1.1 Xưng hụ bằng những từ xưng hụ thõn tộc
Nhóm danh từ thân tộc này có số l-ợng là 24/134 tổng số các danh từ thân tộc làm ph-ơng tiện x-ng hô, khả năng hành chức của nhóm từ này rất
lớn Tiêu biểu là các từ: Bà (351 l-ợt sử dụng), ông (370 l-ợt), con (178 l-ợt),
cháu (159 l-ợt), anh (136 l-ợt), cụ (112 l-ợt) và một từ có tần số xuất hiện
thấp nh-: cố (3 lần), cha (3 lần), đẻ (5 lần)…
Đẻ, u là những danh từ xưng hụ thõn tộc tương đương với từ mẹ trong
hệ thống danh từ thõn tộc toàn dõn Đõy là một từ địa phương vựng đồng bằng Bắc Bộ Trong xưng hụ sử dụng từ này thể hiện mối quan hệ thõn mật, gần gũi
Trang 35Đẻ là cách xưng hô của bà cống với Vân Hạc và cô Ngọc
<24> “U van con, u lạy con, con có thương thầy thương u, thì con cứ đi với
u, đừng khóc lóc nữa, đau ruột u lắm.” (Tắt đèn – Tr 67)
Đây là cách xưng hô của chị Dậu với cái Tý – đứa con gái lớn của chị
khi chị đứt ruột bán nó đi để lấy tiền nộp sưu cho chồng chị Cặp từ xưng hô u – con, thầy – u là cặp từ được sử dụng nhiều trong các tác phẩm chọn lọc của
Ngô Tất Tố mà chúng tôi khảo sát
Cách xưng hô dùng từ đẻ, u, thầy, con… tạo được sự thân mật gần gũi
trong quan hệ mẹ con, đồng thời nó thể hiện được đặc trưng của văn hóa xưng
Trang 36<25> “Nếu khụng bỏn con thỡ lấy tiền đõu nộp sưu? Để thầy con khổ đến
nước nào nữa?” [27, tr 67]
Thầy con là anh Dậu, bố của cái Tý Đây là cách x-ng hô của chị Dậu
với cái Tý khi thuyết phục để bán nó sang nhà Nghị Quế lấy tiền nộp s-u cho anh Dậu
<26> “ Chỉ vì độ này ở nhà không có việc gì, cụ con sợ con chơi không, nên
mới bắt con đánh xe đi đón cho khỏi tốn một hào chỉ” [28, tr110]
Cụ con là cách x-ng hô của anh lái xe về ông chủ của anh ta với nhân
vật tôi khi anh kể về móm nợ chung thân của mình
Từ việc phân tích trên, chúng tôi hệ thống nhóm danh từ này qua bảng thống kê sau:
Trang 39<27> “C¸c «ng chøc viÖc lµng thËt l-êi qu¸ H«m nay mµ thuÕ cßn thiÕu be
thiÕu bÐt, ch-a thu ®-îc mét nöa bµi chØ?” [27, tr 13]
C¸c «ng lµ c¸ch x-ng h« cña cô lý chØ nh÷ng ng-êi chøc s¾c trong lµng,
x· chÞu tr¸ch nhiÖm thu thuÕ
<28> “Chúng bay cười gì?
Có phải cười chúng ông dốt thì bảo?” [29, tr 315]
Trang 40
Chỳng ụng là những ụng tham gia kỳ thi đệ tam bị hỏng, họ khụng biết
đổ lỗi cho ai, họ phải đổ cho quan trường và khi thấy lũ trẻ con cười, thỡ họ lại quay lại quỏt chỳng
Nh- vậy nhóm danh từ thân tộc kết hợp với danh từ đơn vị, đại từ nhõn
xưng chỳng chỉ chiếm số l-ợng và tần số ít nh-ng nó lại chiếm vị trí không thể
thiếu tronghệ thống nhóm danh từ thân tộc
Nhóm danh từ này đ-ợc hệ thống qua bảng thống kê sau:
STT Danh từ thân tộc kết hợp với danh từ đơn vị Tần số xuất hiện
2.2.1.4 Xưng hụ bằng DT “nhà” kết hợp với danh từ thân tộc
Trong tiếng Việt danh từ nhà không chỉ đ-ợc dùng để chỉ nhà nói
chung mà ở đây trong cách x-ng hô của ng-ời Việt từ nhà đ-ợc sử dụng để chỉ
đối t-ợng cụ thể đ-ợc nói đến trong giao tiếp giữa các nhân vật Trong ba tác
phẩm của Ngô Tất Tố mà chúng tôi khảo sát, từ nhà đ-ợc sử dụng kết hợp với
các danh từ thân tộc nên chúng tôi xếp những từ này vào nhóm các danh từ thân tộc