1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bất Đẳng Thức Và Các Bài Toán Cực Trị Trong Lớp Hàm Siêu Việt.pdf

78 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bất Đẳng Thức Và Các Bài Toán Cực Trị Trong Lớp Hàm Siêu Việt
Tác giả Lê Minh Hòa
Người hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Phương pháp Toán Sơ Cấp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Toán Học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 487,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC LÊ MINH HÒA BẤT ĐẲNG THỨC VÀ CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG LỚP HÀM SIÊU VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THANH HÓA, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

LÊ MINH HÒA

BẤT ĐẲNG THỨC VÀ CÁC BÀI TOÁN

CỰC TRỊ TRONG LỚP HÀM SIÊU VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THANH HÓA, 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

LÊ MINH HÒA

BẤT ĐẲNG THỨC VÀ CÁC BÀI TOÁN

CỰC TRỊ TRONG LỚP HÀM SIÊU VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp

Mã số: 60.46.01.13

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TSKH NGUYỄN VĂN MẬU

THANH HÓA, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố.

Người cam đoan

Lê Minh Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Tự Nhiên, Trường Đại học

Hồng Đức - Thanh Hóa dưới sự hướng dẫn của Thầy GS.TSKH Nguyễn

Văn Mậu Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự chỉ dạycủa Thầy Tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã giảng dạy tôi và cảm ơntất cả bạn bè vì sự giúp đỡ chân tình của mọi người Tôi cũng xin gửi lờicảm ơn tới Phòng Sau đại học, Trường Đại học Hồng Đức - Thanh Hóa

đã giúp đỡ về mặt thủ tục để hoàn thiện luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, tháng 8 năm 2017

Học viên

Lê Minh Hòa

Trang 5

Quy ước về các chữ viết tắt sử dụng trong luận văn

Viết tắt Viết đầy đủ

THPT Trung học phổ thôngđpcm Điều phải chứng minh

Trang 6

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SIÊU VIỆT 3

1.1 Hàm số mũ và hàm số logarit 3

1.1.1 Hàm số mũ [5 tr 5] 3

1.1.2 Hàm số logarit 4

1.2 Tính chất của hàm số mũ và hàm số logarit 7

1.2.1 Hàm đơn điệu 7

1.2.2 Hàm lồi, lõm 8

1.2.3 Tính đơn điệu, tính lồi lõm của hàm số mũ và hàm logarit 8

1.3 Vai trò của hàm mũ và hàm logarit trong chứng minh các bất đẳng thức cổ điển 9

Chương 2 BẤT ĐẲNG THỨC TRONG LỚP HÀM MŨ 13

2.1 Một số kết quả dùng để chứng minh bất đẳng thức trong lớp hàm mũ 13 2.2 Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức trong lớp hàm mũ 18 2.2.1 Chứng minh đẳng thức bằng phương pháp hàm số 18

2.2.2 Chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp áp dụng bất đẳng thức AM - GM suy rộng 22

2.2.3 Chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp áp dụng bất đẳng thức Bernoulli 25

2.2.4 Chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp áp dụng bất đẳng thức Jensen 27

Chương 3 BẤT ĐẲNG THỨC TRONG LỚP HÀM LOGARIT 43

3.1 Một số kết quả dùng để chứng minh bất đẳng thức trong lớp hàm logarit 43

Trang 7

3.2 Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức trong lớp hàm logarit 44

3.2.1 Chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp biến đổi tương đương 44

3.2.2 Chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp hàm số 47

3.2.3 Chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp áp dụng bất đẳng thức AM - GM suy rộng 50

Chương 4 CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ LIÊN QUAN 56

4.1 Bài toán cực trị liên quan đến hàm số mũ 56

4.1.1 Tìm giá trị nhỏ nhất 56

4.1.2 Tìm giá trị lớn nhất 58

4.2 Bài toán cực trị liên quan đến hàm số logarit 64

KẾT LUẬN 69

Tài liệu tham khảo 70

Trang 8

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây việc đổi mới PPDH ở nước ta đã có một

số chuyển biến tích cực Các PPDH hiện đại như dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học khám phá, đã và đangđược các nhà sư phạm, các thầy cô giáo quan tâm nghiên cứu và ápdụng ở một góc độ nào đó qua từng tiết dạy, qua từng bài tập

Bất đẳng thức và các bài toán cực trị trong lớp hàm siêu việt làmột chuyên đề cơ bản của toán học Đây là dạng toán quan trọng trongchương trình học phổ thông và các dạng toán này thường gặp trong kìthi THPT quốc gia, đặc biệt trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấpquốc gia Thực tế giảng dạy cho thấy các dạng toán này rất khó đối vớihọc sinh Do đó, cần phải tập trung nghiên cứu để đưa ra các phươngpháp giải các dạng toán này hiệu quả nhất Xuất phát từ những lý dotrên, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn là: “Bất đẳng thức và cácbài toán cực trị trong lớp hàm siêu việt”

2 Mục đích nghiên cứu

Qua nghiên cứu luận văn, người học phải nắm được bản chất, cácphương pháp chứng minh (phương pháp giải) các bất đẳng thức và cácbài toán cực trị trong lớp hàm siêu việt ,và các dạng toán liên quan .,mục tiêu của luận văn giúp người học nắm được các kết quả đầy đủ, chitiết và cách thức vận dụng chúng vào những bài toán cụ thể

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định tính thông qua đọc và nghiên cứu cáctài liệu chuyên khảo và các bài báo nhằm tổng hợp các kết quả cơ sở vàchứng minh các kết quả đối với lớp bài toán được nghiên cứu trong luậnvăn này

Trang 9

4 Kết quả đạt được

Luận văn nhằm trình bày theo hướng: đối với mỗi dạng bài bấtđẳng thức và các bài toán cực trị trong lớp hàm siêu việt đều nêu phươngpháp chứng minh hoặc phương pháp giải cụ thể

Bất đẳng thức và các bài toán cực trị trong lớp hàm siêu việt đượctrình bày tổng quát, hệ thống với nhiều cách giải lạ, độc đáo, sáng tạo.Đưa ra danh sách tài liệu tham khảo được sử dụng trong quá trìnhlàm luận văn

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:Chương 1: Một số tính chất của lớp hàm siêu việt

Chương 2: Bất đẳng thức trong lớp hàm mũ

Chương 3: Bất đẳng thức trong lớp hàm logarit

Chương 4: Các bài toán cực trị liên quan

Trang 10

a) Các phép tính về lũy thừa với số mũ thực[5 tr 5-6]

Định lý 1.1. Gọi a, b là những số thực dương; x, y là những số thực tùy

(ab)x = ax.bx

 ab

Trang 11

b) Công thức đổi cơ số [5 tr 6]

Từ hàm số mũ cơ số a đổi sang hàm số mũ cơ số b ta có công thức:

Nhận xét 1.1. 1 Đồ thị hàm số y = ax luôn luôn đi qua A(0; 1)

2 Đồ thị hàm số mũ luôn luôn nằm phía trên trục hoành

Cho số thực a > 0 và a 6= 1, logarit cơ số a của một số dương N là

một số M sao cho N = aM Ký hiệu: logaN

Ta có

logaN = M ⇔ N = aM

b) Các tính chất [5 tr 6]

• Cơ số a phải là số dương và khác 1

• logaN chỉ có nghĩa khi N > 0

Trang 12

• loga1 = 0; logaa = 1; logaan = n.

• logaaM = M, ∀M ∈ R ; alogaN = N, ∀N > 0

• Hàm số y = logax có tập xác định là (0;+∞)

• Hàm số y = logax liên tục tại mọi điểm x > 0

• Nếu a > 1: hàm số đồng biến trong khoảng (0;+∞)

• Nếu 0 < a < 1: hàm số nghịch biến trong khoảng(0;+∞)

loga M < 0 ⇔ 0 < M < 1

3 Với 0 < a < 1:

loga M < loga N ⇔ M > N > 0loga M > 0 ⇔ 0 < M < 1

loga M < 0 ⇔ M > 1Các tính chất 1, 2, 3 này dùng để giải các phương trình và bất phươngtrình lgarit

d) Các phép tính về logarit [5 tr 6]

Giả sử a > 0, a 6= 1, A, B, N, > 0, ta có các công thức sau đây:

loga(AB) = loga A+logaB

Trang 13

(0 < x, a, b, ab 6= 1)

f) Đồ thị hàm số logarit [5 tr 8]

• a > 1

+ Bảng biến thiên:

Trang 14

1.2 Tính chất của hàm số mũ và hàm số logarit

1.2.1 Hàm đơn điệu

Định nghĩa 1.1(3, tr 4) Cho hàm số f : RR xác định trên tập I(a; b) ⊂

R, trong đó I(a; b) là ký hiệu một trong các tập hợp (a, b),[a, b),(a, b],[a, b]

Định lý 1.2 ([3, tr 4]) Giả sử hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a; b)

f0(x) > 0 với mọi x ∈ (a; b)thì hàm số f(x)đồng biến trên khoảng đó Ngược

Trang 15

1.2.2 Hàm lồi, lõm

Định nghĩa 1.2([3, tr 5]) Hàm số f(x)được gọi là hàm lồi trên tập I(a; b) ⊂

R nếu với mọi x1, x2 ∈ I(a; b)và với mọi cặp số dương α, β có tổng α+β = 1,

Định lý 1.3([3, tr 5]) Nếu f(x) khả vi bậc hai trên I(a; b) thì f(x) lồi (lõm)

1.2.3 Tính đơn điệu, tính lồi lõm của hàm số mũ và hàm logarit

1.2.3.1 Tính đơn điệu của hàm số mũ và hàm logarit [3, tr 5]

− Xét hàm số y = ax, a > 0, a 6= 1 liên tục trên R, ta có y0 =

axln a (a > 0, a 6= 1)

Khi a > 1 thì y0 > 0 nên hàm số đồng biến trênR.

Khi 0 < a < 1 thì y0 < 0 nên hàm số nghịch biến trênR.

− Xét hàm số y = logax, a > 0, a 6= 1; x > 0, ta có y0 = logax0

=

1

x.ln a.

Khi a > 1 thì y0 > 0 nên hàm số đồng biến trên(0;+∞)

Khi 0 < a < 1 thì y0 < 0 nên hàm số nghịch biến trên (0;+∞)

1.2.3.2 Tính lồi, lõm của hàm số mũ và hàm logarit [3, tr 5]

−Xét hàm số y = ax, a > 0, a 6= 1, ta có y0 = axln a (a > 0, a 6= 1) y00 =(ln a)2ax Ta thấy y00 > 0 với mọi 0 < a 6= 1, x ∈ R do đó hàm số y = ax

(0;+∞)

Trang 16

1.3 Vai trò của hàm mũ và hàm logarit trong chứng minh các bất

đẳng thức cổ điển

Định lý 1.4([3, tr 9] Bất đẳng thức AM- GM suy rộng) Giả sử cho trước

xn ≤ sexns − 1Suy ra

s − 1p1

x2p2 ≤ sp2e

 x2

s − 1p2

xnpn ≤ spne(xns − 1)pnVậy nên

Trang 17

Định lý 1.5 ([3, tr 10] Bất đẳng thức dạng Katamata) Giả thiết cho ba bộ

Chứng minh. Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp thông thường.Với n = 2 tức là

Trang 18

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi αi = ui, ∀i = 1, 2, 3.

Do giả thiết nên ta chỉ cần xét 2 trường hợp

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi αi = ui, ∀i = 1, 2, 3

Trang 19

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi αi = ui, ∀i = 1, 2, 3.

Trang 20

0(x0) hay f0(x1) ≥ f0(x0) với x0 < x1 < x Điều này

là hiển nhiên vì hàm số f(x) = ax có f00(x) = (ln a)2.ax > 0 với mọi

a > 0, a 6= 1, x ∈R nên f0 là hàm đơn điệu tăng trênR.

−Xét x < x0 ta được khoảng (x; x0) và bất đẳng thức (2.1) có dạng

f (x) − f (x0)

x−x0 ≤ f

0(x0) hay f0(x1) ≤ f0(x0) với x < x1 < x0.Điều này hiển nhiên vì f0 là hàm đơn điệu tăng trênR.

Vậy ta thu được bất đẳng thức (2.1), (đ.p.c.m) Từ kết quả của Định

lý 2.1 ta thu được kết quả của một số bài toán cực trị trong lớp hàm mũvới tổng không đổi

Trang 21

• Hiển nhiên bất đẳng thức đúng với n = 2.

• Giả sử bất đẳng thức đã đúng cho n số không âm thì bất đẳngthức cũng đúng với 2n số không âm

Ta có

a1+a2+ · · · +a2n

12n

a1.a2 an+ √n

an+ 1.an+ 2 a2n ≥ 2n√

a1.a2 a2n

nên bất đẳng thức đúng khi n bằng một lũy thừa của 2

• Giả sử bất đẳng thức đúng với n số không âm, ta chứng minh bấtđẳng thức đúng với n−1 số không âm Thật vậy, đặt

Trang 22

Chứng minh. Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có

a1+a2+ · · · +an ≥ n√n

a1.a2 an > 0, (2.4)1

Nhận xét 2.1. Bất đẳng thức AM-GM chỉ áp dụng được cho các số khôngâm

• Bất đẳng thức AM-GM là bất đẳng thức quan trọng nhất, quenthuộc nhất, và có một tầm ứng dụng rộng rãi trong các bộ môn của toánhọc sơ cấp Đặc biệt là dùng để chứng minh bất đẳng thức Sự thànhcông của việc áp dụng bất đẳng thức AM-GM để chứng minh các bàitoán về bất đẳng thức hoàn toàn phụ thuộc vào sự linh hoạt của từngngười và kỹ thuật cách chọn các số a1, a2, , an

Trang 23

Vậy bất đẳng thức Jensen đúng khi n = k.

Theo nguyên lý quy nạp suy ra điều phải chứng minh

Hệ quả 2.4 ([7, tr 83]) Từ định lý, nếu α1 = α2 = · · · = αn = 1

trực tiếp được hệ quả quan trọng sau:

Trang 24

• Phương pháp dùng bất đẳng thức Jensen là một phương pháp hiệu quả

để chứng minh bất đẳng thức Tuy nhiên, vì bất đẳng thức Jensen không được giới thiệu trong chương trình toán trong nhà trường phổ thông, nên học sinh phổ thông ít có điều kiện tiếp xúc và sử dụng bất đẳng thức này.

xα+ α

Định lý 2.5 ([3, tr 6] (Bất đẳng thức Karamata) ) Cho hai dãy số xk, yk ∈

I(a; b), k = 1, 2, , n thỏa mãn điều kiện

Trang 25

Phương pháp đổi biến p, q, r

Đối với một số bài bất đẳng thức thuần nhất đối xứng có các biếnkhông âm ta biến đổi như sau

Đặt p = a+b+c; q = ab +bc+ca; r = abc Ta có một số bất đẳngthức sau

Trang 26

Lập bảng biến thiên suy ra: f00(x) ≥ f00(0) = 0 ⇒ f0(x) ≥ f0(0) =

Vậy a ≥ b > 0 ⇔ f (a) ≤ f (b) ⇔ ln (4a+1)

ln 4b+1b(đpcm)

Bài toán 2.3 ([3, tr 14]) Cho x, y, z > 0 Chứng minh rằng

Cộng theo về các bất đẳng thức trên ta được

2 xln x+yln y+zln z ≥ xln y+yln x+ yln z+zln y+ (zln x+xln z)

⇔3 xln x+yln y+zln z ≥ x+y+z ln x+ln y+ln z

⇔3 ln xx+ln yy +ln zz ≥ ln xyzx+y+z

⇔ln xxyyzz ≥ ln xyz

x + y + z 3

⇔ xxyyzz ≥ xyzx + y + z

3

Trang 27

b(∀x, a, b > 0, a 6= b) [2]

Bài toán 2.5 ([2 tr 2]) Chứng minh rằng

Trang 28

Vậy f(t) nghịch biến trên(0;+∞) mà x > y > 0 nên f(x) < f(y).

Vậy (1) đúng nên bất đẳng thức được chứng minh

Bài toán 2.6 ([2 tr 5]) Với∀x ∈ (0; 1), chứng minh rằng

2n(1−x)x2n = (2n−2nx) x.x x

| {z }2n

2n + 1

Ta cần chứng minh

2n2n+1

x.Theo định lý La-gơ-răng thì∃c ∈ (2n; 2n+1)để ln (2n+1) −ln 2n

Bài toán 2.7 ([6; tr 146]) Chứng minh rằng

2sin x+2tan x > 21+x, ∀x ∈

0; π2



Lời giải. Xét f(x) = sin x+tan x−2x, x ∈

0; π2



Trang 29

Khi đó f là hàm tăng trên

0; π2

.Vậy nên f(x) > f(0) =0, ∀x ∈

0;π2

.Suy ra sin x+tan x > 2x, ∀x ∈

0;π2



Suy ra 2sin x+2tan x ≥ 2√2sin x + tan x ≥ 2.2sin x+2tan x > 2.2x = 21+x, ∀x ∈



Như vậy ta cần chứng minh

xy2+1−x2+yz2+1−y2+zx2+1−z2 ≤ √3

Trang 30

p2−2q = 1.

Sử dụng bất đẳng thức quen thuộc sau

xy2+yz2+zx2+xyz ≤ 4 x+y+z

327

r ≥ p

4q− p2

p 2q−19

pq+4p ≤ 5√3

Dễ thấy bất đẳng thức này luôn đúng do p ≤ √3; q ≤ 1

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1

3.

Trang 31

Bài toán 2.9 ([3, tr 17]) Cho x, y, z ∈ [0; 1] Chứng minh rằng

Lời giải. Đặt 2x = a; 2y = b; 2z = csuy ra a, b, c ∈ [1; 2]



a, b, c ∈ {1; 2}

hệ này vô nghiệm Do đó dấu đẳng thức không xảy ra

Nhận xét 2.3. Bài toán tổng quát dạng này

Trang 32

Vì x, y, z là độ dài ba cạnh tam giác nên x, y, z > 0 và

xy ≤ yx. [3]

Lời giải. Áp dụng bất đẳng thức Bernoulli, ta có

 1x

y x

Trang 33

z+x −1



< 1

⇔ (x+z)y > 1Tương tự, x+yz > 1

y+zx > y +z

x +y+z, (z+x)

z > z+x

x +y+zCộng theo vế các bất đẳng thức trên, ta có

y+z x + (z+x)y+ x+y z > 2, (đpcm)

Trang 35

Bài toán 2.14 ([3, tr 21]) Với mọi số thực dương x, y, z thỏa mãn điều

kiện x+y+z = 1, chứng minh rằng



1+ 1x

y

1+ 1y

!z

1+ 1z

!z

1+ 1z

x

xy+yz+zx.Bất đẳng thức cuối luôn đúng Do đó, ta có bất đẳng thức phải

Trang 36

, ta có

22 sin x +2tan x > 23x2 + 1

Lời giải. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:

22 sin x +2tan x ≥ 2√22 sin x + tan x = 2.22 sin x2+tan x

Ta có 232 x + 1 = 2.232 x

So sánh 22 sin x+tan x với 3x trên khoảng

0;π2



Xét hàm số f(x) = 2 sin x+tan x−3x

Suy ra f0(x) = 2 cos x+ 1

cos2x −3

Trang 37

π

2 > x > 0 ⇒ f(x) > 0 ⇒ 2.2

2 sin x + tan x

2 > 2.232 xVậy 22 sin x +2tan x > 23x2 + 1

Bài toán 2.18. Chứng minh rằng∀x ∈ R, ta có 2sin x+2cos x ≥ 21−

2 2Khi nào xảy ra dấu bằng ?

Lời giải. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:

2sin x+2cos x ≥ 2√2sin x.2cos x = 2√2sin x + cos x = 2.2

x+ 203

x

≥ 3x+4x+5xvới ∀x ∈R

x+ 154

x

s

 125

x. 154

x+ 203

x

 125

x+ 203

x

Trang 38

x+ 203

Lời giải. Đặt a = 3x, b = 3y, c = 3z ⇒ a, b, c > 0 và ab+bc+ca = abc.Khi đó thí dụ trên trở thành: Cho a, b, c > 0 và ab+ bc+ ca = abc.Chứng minh:

Trang 39

Bài toán 2.21 ([7; tr 71]) Cho x1, x2, , xn > 0 Chứng minh

Bài toán 2.23 ([5, tr 29-30]) Chứng minh ∀a ≥ 0, b ≥ 0, x > y > 0, ta có

Trang 40

x#1 x

"



1+ ab

x#1 y

⇒  ax +bx

bx

1 x

≤  by +ay

by

1 y

n

<



1+ 12n

2 3

> ac

 bc

2 3

> bc

c

2 3+ bc

2 3



1+ 12n

2



1+ 1n

n

<



1+ 12n

2n

Trang 41

(n−1).2 > nn.1 = n

Nhân theo vế, ta có

n!n! > nn.Vậy (n!)2 > nn

Bài toán 2.25 ([6; tr 124]) Cho 3 ≤ n ∈ Z Chứng minh rằng nn + 1 >(n+1)n

Lời giải. Theo bất đẳng thức Bernoulli:

Nhận xét 2.4. Có thể giải bài này theo cách khác như sau:

Xét 3 ≤ n ∈Z Theo công thức khai triển Newton:

Trang 42

1− k−1

n

 1k!



2 −

13



+ · · · +

1

n−1 −

1n

Trang 44

2+r 33

2 +4

f(2n+1) − f(2n) = f0(x)(2n+1−2n)

⇒ln (2n+1) −ln 2n = 1

c >

12n+1

2n >

12n+1 ⇒ ln

 2n+12n

Trang 45

2n2n+1



⇒ x2n(1−x) ≤ f

2n2n+1



=

2n2n+1



Lời giải. Xét f(x) = 2 sin x+tan x−3x, ∀x ∈

0;π2



⇒ f0(x) = 2 cos x+ 1

cos2x −3 = cos x+cos x+

1cos2x −3

≥ 3 3

rcos x cos x 1

cos2x −3 = 0

⇒ f là hàm số tăng trên

0;π2



⇒ f(x) > f(0) =0 ∀x ∈

0; π2



⇒2 sin x+tan x > 3x, ∀x ∈

0;π2



⇒22 sin x +2tan x > 2√22 sin x+tan x > 2√23x ≥ 23x2 + 1, ∀x ∈

0;π2



Vậy 22 sin x +2tan x > 23x2 + 1, ∀x ∈

0;π2



Ngày đăng: 17/07/2023, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Bá Bảo (2016). Chuyên đề Mũ- Logarit, Trường THPT Phong Điền, huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Mũ- Logarit
Tác giả: Lê Bá Bảo
Nhà XB: Trường THPT Phong Điền, huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2016
[2] Nguyễn Thị Hồng Duyên (2015), Bất đẳng thức trong lớp hàm siêu việt, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất đẳng thức trong lớp hàm siêu việt
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Duyên
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Năm: 2015
[3] Hội Toán học Việt Nam (2007). Các bài thi Olimpic Toán trung học phổ thông Việt Nam (1990-2006). NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài thi Olimpic Toán trung học phổ thông Việt Nam (1990-2006)
Tác giả: Hội Toán học Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[4] Nguyễn Văn Mậu (2006), Bất đẳng thức định lý và áp dụng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất đẳng thức định lý và áp dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Mậu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[6] Radulescu T-L.T., Radulescu V.D., Andreescu T. (2009), Problems in Real Analysis: Advanced Calculus on the real axis, Springer Sciences - Business Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problems in Real Analysis: Advanced Calculus on the real axis
Tác giả: Radulescu T-L.T., Radulescu V.D., Andreescu T
Nhà XB: Springer Sciences - Business Media
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhận xét 1.1. 1. Đồ thị hàm số y = a x luôn luôn đi qua A ( 0; 1 ) . - Bất Đẳng Thức Và Các Bài Toán Cực Trị Trong Lớp Hàm Siêu Việt.pdf
h ận xét 1.1. 1. Đồ thị hàm số y = a x luôn luôn đi qua A ( 0; 1 ) (Trang 11)
Nhận xét 1.2. 1. Đồ thị ( C ) của hàm số y = log a x luôn luôn đi qua - Bất Đẳng Thức Và Các Bài Toán Cực Trị Trong Lớp Hàm Siêu Việt.pdf
h ận xét 1.2. 1. Đồ thị ( C ) của hàm số y = log a x luôn luôn đi qua (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w