1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết Kế Các Môđun Gdmt Khai Thác Từ Kiến Thức Hóa Học Phổ Thông..pdf

36 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Các Môđun Gdmt Khai Thác Từ Kiến Thức Hóa Học Phổ Thông
Tác giả Hoàng Thị Lài
Người hướng dẫn Cô Lê Thị Thọ
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Lí do chọn đề tài (5)
  • II. Mục đích nghiên cứu (6)
  • III. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (6)
  • IV. Nhiệm vụ nghiên cứu (6)
  • V. Các phương pháp nghiên cứu (6)
  • VI. Những đóng góp của đề tài (6)
  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (8)
    • 1. Môi trường (8)
    • 2. Giáo dục môi trường (8)
    • 3. Giáo dục môi trường thông qua giảng dạy môn hóa học ở trường phổ thông (10)
    • 4. Mô đun- cơ sở lý luận của phương pháp môđun (12)
    • 5. Một số địa chỉ tích hợp giáo dục môi trường trong chương trình trong môn hóa học ở trường phổ thông (14)
  • CHƯƠNG II. THIẾT KẾ CÁC MÔĐUN GDMT KHAI THÁC TỪ KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG (16)
    • MÔĐUN 7: Xenlulozơ (28)
  • PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN HOÀNG THỊ LÀI THIẾT KẾ CÁC MÔĐUN GDMT KHAI THÁC TỪ KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÓA THANH HÓA, THÁNG 5[.]

Mục đích nghiên cứu

Việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào bài giảng hóa học tại trường phổ thông không chỉ đáp ứng yêu cầu kết hợp thực tiễn mà còn kích thích hứng thú học tập của học sinh.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Các mô đun giáo dục bảo vệ môi trường thông qua dạy học hóa học ở trường phổ thông

Quá trình dạy học môn hóa học ở trường trung học phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí thuyết về môi trường

- Nghiên cứu lí luận và sử dụng phương pháp mô đun trong dạy học

Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về giáo dục môi trường cho học sinh phổ thông thông qua việc tích hợp các mô đun giáo dục môi trường vào bài giảng là rất quan trọng Việc này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết cho thế hệ trẻ Tích hợp giáo dục môi trường vào chương trình học sẽ tạo ra một môi trường học tập phong phú, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Xây dựng các môđun giáo dục bảo vệ môi trường

- Rút ra các kết luận, đề xuất và giải pháp.

Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và thực nghiệm sư phạm được áp dụng trong việc tổ chức giảng dạy các khối lớp với nội dung giáo dục môi trường Việc đánh giá hiệu quả của phương pháp này được thực hiện thông qua việc so sánh kết quả làm bài về hiểu biết ô nhiễm môi trường và cách bảo vệ môi trường giữa các lớp áp dụng và không áp dụng phương pháp giáo dục này Dựa trên kết quả thu được, chúng tôi sẽ đánh giá những ưu điểm và tổng hợp thành một phương pháp giảng dạy chung cho các bài học liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường.

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: đọc tài liệu, phân tích và tổng hợp kiến thức

Những đóng góp của đề tài

- Cung cấp những mô đun được thiết kế dựa trên cơ sở kết quả thăm dò ý

Cung cấp thông tin mới nhất về hóa học môi trường nhằm giảng dạy môn hóa học và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.

Việc lồng ghép giáo dục môi trường vào giảng dạy hóa học cho học sinh lớp 10, 11, 12 tại trường phổ thông đã mang lại những giá trị cụ thể về mức độ thành công Những kết quả này không chỉ nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường mà còn giúp học sinh áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, từ đó phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Môi trường

Môi trường được định nghĩa là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất xung quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mọi sinh vật Mỗi vật thể và sự kiện đều diễn ra trong một môi trường nhất định.

Trong "luật bảo vệ môi trường" của Việt Nam, chương 1, điều 1 định nghĩa rằng môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có mối quan hệ chặt chẽ, bao quanh con người và ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người cũng như thiên nhiên.

1.2 Sự ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường

+ Ô nhiễm môi trường không khí

+ Một số loại ô nhiễm khác: ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm sóng, ô nhiễm ánh sáng

Giáo dục môi trường

Giáo dục môi trường có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng trong bối cảnh giáo dục thông qua môn học tại trường, chúng ta có thể hiểu rằng giáo dục môi trường là quá trình trang bị kiến thức và kỹ năng cho học sinh nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển bền vững môi trường.

Giáo dục môi trường giúp học sinh hình thành thái độ, ý thức và trách nhiệm đối với môi trường thông qua việc trang bị tri thức và kỹ năng hành động Mục tiêu là bảo vệ môi trường bằng các giải pháp hiệu quả, cả trước mắt lẫn lâu dài.

Giáo dục môi trường là quá trình nâng cao nhận thức và quan tâm của con người đối với môi trường và các vấn đề liên quan Nó bao gồm việc học hỏi kiến thức, rèn luyện kỹ năng, và hình thành thái độ tích cực để hoạt động độc lập hoặc hợp tác nhằm tìm ra giải pháp cho các vấn đề môi trường hiện tại và ngăn chặn những thách thức mới trong tương lai.

Giáo dục môi trường là một quá trình dài hạn, không chỉ dành cho học sinh phổ thông mà còn cho tất cả các lứa tuổi trong xã hội.

2.2 Yêu cầu cơ bản và mục tiêu của giáo dục môi trường

Giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh cần bao quát nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm môi trường tự nhiên và nhân tạo, công nghệ, xã hội, kinh tế, văn hóa và thẩm mỹ Nó cũng phải làm rõ mối quan hệ giữa các vấn đề môi trường ở cấp độ địa phương, quốc gia và toàn cầu, cũng như tương quan giữa hành động hiện tại và hậu quả trong tương lai (Dự án giáo dục môi trường của UNESCO, 1998).

- Mục tiêu của giáo dục môi trường: Giáo dục môi trường ở nhà trường làm cho học sinh:

+ Có ý thức thường xuyên và luôn nhạy cảm đối với mọi khía cạnh của môi trường và các vấn đề liên quan đến môi trường

Nhận thức về mối quan hệ giữa con người và môi trường là rất quan trọng, bao gồm việc hiểu biết về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hoạt động của con người và môi trường Điều này giúp chúng ta nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

+ Phát triển những kĩ năng bảo vệ và giữ gìn môi trường, kĩ năng dự đoán, phòng tránh và giải quyết những vấn đề môi trường nảy sinh

+ Tham gia tích cực vào các hoạt động khôi phục, bảo vệ và giữ gìn môi trường

Ý thức về tầm quan trọng của môi trường trong sạch là cần thiết cho sức khỏe con người và chất lượng cuộc sống Phát triển thái độ tích cực đối với môi trường sẽ góp phần nâng cao sức khỏe và cải thiện đời sống của chúng ta.

2.3 Giáo dục môi trường trong dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng

Giáo dục môi trường trong trường học đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển toàn cầu nhằm bảo vệ trái đất, được coi là "cái nôi của nhân loại", từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho tương lai.

Khi con người nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan trọng của bảo vệ môi trường (BVMT), họ sẽ có những hành động đúng đắn phù hợp với thực tế BVMT là nhiệm vụ chung của toàn nhân loại, và giáo dục môi trường (GDMT) là một quá trình lâu dài, bắt đầu từ khi con người nhận thức về thế giới vật chất cho đến khi kết thúc cuộc đời GDMT không chỉ bao hàm các quy luật và hiện tượng khoa học tự nhiên mà còn chứa đựng đặc tính xã hội và nhân văn cao Do đó, việc đưa GDMT vào trường học là điều tất yếu và khách quan.

Số lượng thầy giáo và học sinh ở mọi quốc gia đều chiếm tỷ lệ cao, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của nhiệm vụ giáo dục môi trường (GDMT).

Ngành sư phạm đóng vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chung của nhân loại, với trách nhiệm đặc thù là đào tạo giáo viên các cấp Những thầy cô giáo này cần có đủ tri thức về lý luận và thực hành giáo dục môi trường (GDMT) để phục vụ cho giáo dục phổ thông và giáo dục cộng đồng.

Giáo dục môi trường thông qua giảng dạy môn hóa học ở trường phổ thông

Môn hóa học ở trường phổ thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục môi trường cho học sinh Kiến thức về môi trường trong môn học này được tích hợp chặt chẽ với các kiến thức bảo vệ môi trường, được khai thác từ chính bài học trong sách giáo khoa.

- Nguyên tắc cần đảm bảo trong quá trình tận dụng các cơ hội giáo dục môi trường là:

+ Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài dạy bộ môn thành bài giáo dục môi trường

+ Khai thác nội dung giáo dục môi trường có chọn lọc

Tổ chức các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực và kinh nghiệm thực tế của học sinh, đồng thời tận dụng tối đa cơ hội để học sinh có thể tiếp xúc trực tiếp với môi trường.

- Cơ hội giáo dục môi trường trong giảng dạy hóa học ở nhà trường:

+ Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần của môn học trùng với nội dung giáo dục môi trường

+ Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần của môn học có liên quan trực tiếp đến nội dung giáo dục môi trường

+ Ở một số phần nội dung của bài học hay của môn học được xem như một dạng vật liệu dùng để khai thác nội dung giáo dục môi trường

- Nội dung giáo dục môi trường trong môn hóa học:

+ Thành phần cấu tạo của môi trường: đất, nước, không khí và thế giới sinh quyển

+ Sự biến đổi của các chất trong môi trường

+ Ảnh hưởng của các yếu tố tới thành phần của môi trường

+ Nguồn gây ô nhiểm môi trường: các chất hóa học và tác hại sinh lí của chúng với động thực vật và con người

+ Tiêu chuẩn môi trường và mức độ ô nhiểm môi trường

+ Biện pháp hóa học, vật lí, sinh hóa để bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm xử lí nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, chất thải rắn…

+ Biện pháp bảo vệ môi trường trong học tập môn hóa học

Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường có thể được áp dụng trong giờ học trên lớp và trong phòng thí nghiệm thông qua việc tích hợp kiến thức này vào nội dung bài học theo ba mức độ: toàn phần, bộ phận hoặc liên hệ Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, có thể sử dụng một số phương pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả giáo dục về bảo vệ môi trường.

+ Phương pháp giảng dạy dùng lời (minh họa, giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu)

+ Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề

Phương pháp sử dụng thí nghiệm và tài liệu trực quan trong giờ dạy giúp nâng cao hiệu quả học tập Đồng thời, việc khai thác kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường từ các bài thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh đối với môi trường.

Mô đun- cơ sở lý luận của phương pháp môđun

Mô đun là một bộ phận tiêu chuẩn hóa, được chế tạo riêng biệt và có khả năng ghép nối với các mô đun khác để hình thành một kiến trúc tổng thể.

- Trong khái niệm giáo dục, mô đun là một trong nhiều đơn vị hoặc bài độc lập tạo thành một giáo trình

Trong khoa học giáo dục hiện đại, mô đun được hiểu là một đơn vị kiến thức và kỹ năng cụ thể, được xác định với một khối lượng nhất định.

Mô đun là thuật ngữ thường được sử dụng trong lĩnh vực định lượng kiến thức và kỹ năng, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục và đào tạo.

4.2 Mô đun dạy học là gì?

Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình độc lập, được cấu trúc đặc biệt để phục vụ người học Nó bao gồm mục tiêu dạy học, nội dung bài học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả học tập, tất cả gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể thống nhất.

- Những đặc trưng cơ bản của mô đun dạy học:

Mô đun dạy học là một đơn vị học trình độc lập, bao gồm các tình huống dạy học được tổ chức xung quanh một vấn đề cụ thể của môn học, đồng thời là tài liệu tự học có hướng dẫn Nó được định hướng bởi một hệ thống mục tiêu dạy học rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được.

Mô đun học tập bao gồm các loại tes như tes điều kiện, tes trung gian và tes kết thúc, giúp người học tự kiểm tra và theo dõi tiến trình lĩnh hội kiến thức Cách tiếp cận này cho phép người học tiến bộ theo nhịp độ phù hợp với khả năng của mình, đồng thời lĩnh hội nội dung qua nhiều con đường và phương pháp khác nhau Mặc dù các mô đun dạy học tương đối độc lập, chúng vẫn liên kết chặt chẽ với nhau, yêu cầu người học hoàn thành mô đun trước mới được phép học mô đun tiếp theo Phương pháp này không chỉ tạo điều kiện cho người học ứng dụng kiến thức vào nhiều lĩnh vực khác nhau mà còn phù hợp với hệ thống đánh giá theo tín chỉ, mang tính linh hoạt cao.

4.3 Mô đun giáo dục môi trường

Một mô đun giáo dục môi trường ngoài những đặc điểm của mô đun dạy học ở trên, nó còn mạnh những nét riêng

Mô đun giáo dục môi trường là một đơn vị độc lập, được thiết kế để thực hiện các hoạt động giáo dục môi trường, nhằm khai thác kiến thức từ sách giáo khoa và đạt được các mục tiêu giáo dục môi trường đã đề ra.

- Một mô đun giáo dục môi trường gồm bốn đặc trưng cơ bản:

+ Nêu lên khái niệm sẵn có trong sách giáo khoa (với tình huống cụ thể có liên quan )

+ Nêu rõ mục tiêu giáo dục môi trường, khai thác từ khái niệm trên

+ Nêu rõ từng việc làm của thầy và trò sao cho dễ kiểm tra và đánh giá (liên hệ ngược )

Mô đun giáo dục môi trường cần có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng với nhiều tình huống khác nhau, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục môi trường Để xây dựng các mô đun này, trước tiên cần hiểu rõ các khái niệm về môi trường và nội dung giáo dục có thể khai thác từ những khái niệm đó Sau đó, cần vận dụng các phương pháp giáo dục môi trường, kết hợp với tình hình thực tế tại địa phương để thiết kế mô đun hiệu quả.

Một số địa chỉ tích hợp giáo dục môi trường trong chương trình trong môn hóa học ở trường phổ thông

- Tính chất độc hại của một số chất thuộc nhóm halogen đối với sức khỏe con người

- Những chất thải trong quá trình điều chế các chất và hợp chất của clo, flo, brom, iot

-Vai trò của oxi và ozon đối với đời sống con người

Tầng ozon đang mỏng dần và ở một số khu vực đã xuất hiện tình trạng thủng, điều này gây ra những nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất cây trồng và vật nuôi.

- Trách nhiệm của HS và cộng đồng trong việc bảo vệ tầng ozon

- Lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit: Hiệu ứng nhà kính, hiện tượng mưa axit

- Sản xuất một số hợp chất trong công nghiệp - chất thải và cách ngăn ngừa, phòngchống ô nhiễm

- Ô nhiễm đất do phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật

- Hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng dần lên

Một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong môi trường do đó việc sử dụng chúng phải hợp lí, tiết kiệm, tránh ô nhiễm môi trường

Chương 7:Sắt và một số kim loại quan trọng

Trong quá trình sản xuất gang -thép tạo ra các khí thải như CO2, SO2, CO gây ô nhiễm không khí

Hóa học và với vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường

Sản xuất hóa học gây ra ô nhiễm môi trường thông qua chất thải từ các nhà máy và sản phẩm trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cũng như đời sống của động vật, thực vật và con người.

Các nhà sản xuất và quản lý có trách nhiệm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường thông qua việc cải tiến quy trình sản xuất công nghiệp Họ cần chú trọng đến việc xử lý chất thải từ sản xuất hóa học và giảm thiểu lượng chất thải thải ra môi trường.

- HS biết đồng tình đối với những hành động bảo vệ bảo vệ môi trường, phản đối những hành động phá hoại môi trường.

THIẾT KẾ CÁC MÔĐUN GDMT KHAI THÁC TỪ KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Xenlulozơ

Bài 6: Sacarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Giáo dục môi trường khai thác từ môn hóa 12 cơ bản

- Thấy được vai trò của cây xanh trong việc tạo thành tinh bột và xenlulozơ

- Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh

4 Hệ thống các hoạt động

Hoạt động 1: Vai trò của cây xanh Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Xenlulozơ được tạo thành như thế nào?

- Qua đó ta thấy được vai trò của cây xanh như thế nào?

- Được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

- Cây xanh có vai trò rất quan trọng: + Giúp cho quá trình tạo xenlulozơ và tinh bột

+ Giảm lượng CO2 trong không khí, tăng lượng O2 làm cho không khí trong lành hơn, giảm khả năng gây hiệu ứng nhà kính

Hoạt động 2: Ứng dụng của xelulozơ và bảo vệ rừng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Xenlulozơ có ứng dụng gì?

- Tình trạng sử dụng xelulozơ và khai thác rừng hiện nay?

- Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng, sản xuất vải sợi, sản xuất đồ gỗ

- Nhu cầu sử dụng của con người ngày càng tăng, rừng bị khai thác

- Làm gì để bảo vệ rừng?

+ Tích cực trồng rừng, trồng cây xanh + Hạn chế tình trạng chặt phá rừng bừa bãi

+Tận dụng, sử dụng, tái chế lại các sản phẩm được sản xuẩt từ xelulozơ

MÔ ĐUN 8: Polime 1.Tên bài học

Giáo dục môi trường khai thác từ môn hóa 12 cơ bản

- Biết được tác hại của vật liệu polime đối với môi trường

- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

4 Hệ thống các hoạt động

Hoạt động: Vật liệu polime Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu đặc tính của các vật liệu polime ?

- Theo ước tính những nguồn chất thải này sau khi đi vào đất phải mất khoảng

2000 năm mới bị phân hủy hết Vì vậy, chúng là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất rất to lớn

Vật liệu polime được hình thành từ phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp, với các liên kết đơn bền vững trong cấu trúc cao phân tử Đặc tính này giúp chúng chịu được tác động cơ học tốt và có khả năng chống lại axit, kiềm, làm cho chúng khó bị phân hủy Từ khi ra đời, vật liệu polime đã và đang chiếm ưu thế trong nhiều ứng dụng.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người và nhiều hoạt động khác Lượng chất thải từ các vật liệu này, đặc biệt là bao bì nilon, rất lớn và phổ biến trong sinh hoạt hàng ngày.

- Thu gom hợp lý rác thải từ nguồn này, phân loại, xử lý hoặc tái sử dụng

Nhựa sinh học, nguồn nguyên liệu mới từ thực vật, có chất lượng tương đương nhựa hóa học và khả năng phân hủy nhanh chóng trong điều kiện bình thường Mặc dù giá thành hiện tại còn cao, nhưng nhựa sinh học hứa hẹn sẽ có bước đột phá, thay thế nhựa hóa học trong tương lai.

MÔ ĐUN 9: Sản xuất gang - thép 1.Tên bài học

Bài 33: Hợp kim của sắt

Giáo dục môi trường khai thác từ môn hóa 12 cơ bản

- Hiểu được việc sản xuất gang, thép tạo ra nhiều khí như: CO2, SO2 gây ô nhiễm môi trường

4 Hệ thống các hoạt động

Hoạt động: sản xuất gang, thép Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Trong quá trình sản xuất gang, thép thường thải ra những khí nào?

- Các khí đó có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường xung quanh?

- Làm thế nào để hạn chế ô nhiễm môi trường trong sản xuất gang, thép?

- Các khí :CO2, SO2, CO, NO2

- Các chất khí này gây ô nhiễm không khí, hàm lượng cao làm cho không khí bị nhiễm độc là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính, mưa axit

- Quy trình sản xuất gang, thép phải kín, đúng các yêu cầu kĩ thuật, các khí phải được thu lại hoặc xử lí trước khi xả vào môi trường

MÔ ĐUN 10: Hóa học và vấn đề môi trường

Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường

Giáo dục môi trường khai thác từ môn hóa 12 cơ bản

- Biết được những tác động xấu của các ngành sản xuất hóa học đến môi trường

- Tác hại của sự ô nhiễm môi trường đối với cuộc sống và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường của mọi người

4 Hệ thống các hoạt động

Hoạt động 1: I Hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chia lớp thành 3 nhóm: yêu cầu học sinh nghiên cứu theo 2 nội dung:

- Tác hại của ô nhiễm đến môi trường sống của môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất? Nêu biện pháp xử lí ?

1 Ô nhiễm môi trường không khí

- Khói mù quang hóa, thủng tầng ozon, enzino,

- Không khí sạch là không khí không chứa bụi và các chất gây ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe, gây cảm giác khó chịu

- Những chất gây ô nhiễm không khí:

CO, CO2, SO2, H2S, NOx, CFC, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người

Nước thay đổi có màu, mùi khó chịu, các sinh vật bị chết do tiếp xúc nước bẩn

Nước sạch là nước không chứa các hóa chất độc hại, giữ nguyên tính chất tự nhiên của nó Ô nhiễm nước có thể gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của các sinh vật sống trong môi trường nước.

- Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước: tự nhiên (mưa, bão, ) và nhân tạo (do con người gây ra)

- Những chất hóa học gây ô nhiễm là: các ion kim loại nặng, các anion NO3 –,

- Đất bị thay đổi tính chất như cây trồng không phát triển, cằn cỗi, hoang hóa,

- Nguyên nhân gây ô nhiễm: tự nhiên và nhân tạo

- Những chất thải nông nghiệp như: phân bón, thuốc trừ sau, thuốc bảo vệ thực vật,

- Có ảnh hưởng lớn trong đời sống và sản xuất

*Biện pháp xử lí: dùng phương pháp hấp Phụ; phương pháp hấp phụ trong than bùn, phân rác, đất xốp, than hoạt tính; phương pháp oxi hóa- khử

Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình học tập suốt đời, bắt đầu từ tuổi ấu thơ cho đến khi trưởng thành, và không chỉ là trách nhiệm của một cá nhân mà là của toàn cộng đồng Mục tiêu của giáo dục này là hình thành những công dân có ý thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường, góp phần tạo ra một môi trường sống trong lành.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Thực hiện mục đích của đề tài, đối chiếu với các nhiệm vụ của đề tài, em đã giải quyết được một số vấn đề sau :

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng phương pháp mô đun trong các bài giảng môn hóa học có giáo dục bảo vệ môi trường

- Xây dựng và áp dụng 10 mô đun giáo dục môi trường trong chương trình giảng dạy môn hóa học ở trường trung học phổ thông

Trong quá trình giảng dạy, việc trang bị cho học sinh không chỉ kiến thức khoa học cơ bản mà còn cả tri thức thực tiễn, phù hợp với thời đại là rất quan trọng Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh trở thành một vấn đề cấp bách trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhân loại đang đối mặt với nhiều khó khăn như nghèo đói, hạn hán, lũ lụt và biến đổi thời tiết ngày càng khó đoán, do tác động của con người lên môi trường.

Vì vậy, con người phải thay đổi cách sống hiện nay để giảm bớt gánh nặng cho môi trường thiên nhiên

Là sinh viên chuyên ngành Hóa học, tôi đã tích lũy kiến thức về bảo vệ môi trường và truyền đạt cho các em học sinh trong đợt thực tập vừa qua Tôi nhận thấy rằng việc giáo dục thế hệ mai sau về bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ cấp thiết, nhằm xây dựng một tương lai xanh và bền vững.

II Kiến nghị, đề xuất

Nhà trường cần chú trọng hơn đến giáo dục bảo vệ môi trường, kết hợp với phong trào xanh – sạch – đẹp trong chương trình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” Cần lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào các môn học và cung cấp tài liệu liên quan như sách báo, tư liệu tham khảo Giáo viên bộ môn Hóa học nên cập nhật các sự kiện nóng liên quan đến bảo vệ môi trường để nâng cao nhận thức cho học sinh Học sinh cần thích ứng với phương pháp học tập tích cực, tự giác và có trách nhiệm với kết quả học tập của bản thân cũng như của lớp, thông qua việc thực hành, thảo luận và suy nghĩ trong quá trình tiếp thu kiến thức.

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hóa công nghệ và môi trường của Trần Thị Bính -Phùng Tiến Đạt-Lê Viết Phùng-Phạm Văn Thưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa công nghệ và môi trường
Tác giả: Trần Thị Bính, Phùng Tiến Đạt, Lê Viết Phùng, Phạm Văn Thưởng
2. Hóa học môi trường của PGS.TS.Đặng Kim Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học môi trường
Tác giả: PGS.TS.Đặng Kim Chi
3. Cơ sở hóa học môi trường của Phùng Tiến Đạt(chủ biên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hóa học môi trường
Tác giả: Phùng Tiến Đạt
4. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên hóa học 10,11,12, NXB Giáo dục Khác
5. Tham khảo một số luận văn về giáo dục môi trường Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w