Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Hồng Đức Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Hồng Đức SV Mai Thị Nguyệt 1 Lớp K33 CĐQTKD LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những[.]
Trang 1SV : Mai Thị Nguyệt 1 Lớp : K33 - CĐQTKD
LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những biến chuyển tích cực, từ nền kinh tế với cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Ngày nay, trong một môi trường cạnh tranh toàn cầu, một môi trường giao lưu kinh tế lành mạnh thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, sẽ là yếu tố quyết định sự thành bại của các Công ty cũng như các quốc gia trên thị trường thế giới
Hoạt động trong cơ chế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự mình vận
động, tự quyết định mọi vấn đề về kinh doanh của mình, không có sự phân công, chỉ đạo trực tiếp như trong cơ chế cũ, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có tính linh hoạt cao Chính vì sự sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp mà đã có
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau Cạnh tranh từ đó đã ra đời góp phần giúp cho các doanh nghiệp khẳng định sức mạnh chính, tăng nhanh doanh thu, lợi nhuận Ngược lại, đó cũng là yếu tố loại bỏ những doanh nghiệp kinh
doanh không hiệu quả, không có sức cạnh tranh
Khi nền kinh tế càng phát triển, các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng,
số lượng các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày càng gay gắt Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo cho sự tồn tại của mình đã đưa ra những chiến lược cạnh tranh táo bạo nhằm không ngừng tăng cường khả năng cạnh tranh cho mình Và vì vậy, xây dựng một chiến lược cạnh tranh với những công cụ, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh gay gắt trên thị trường
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường,
không có cạnh tranh thì không có nền kinh tế thị trường
“Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sáng” kể từ khi thành lập (năm
2006) Công ty đã và đang tạo được sự phát triển vững chắc với doanh thu hàng
Trang 2SV : Mai Thị Nguyệt 2 Lớp : K33 - CĐQTKD
năm tăng ổn định Dù từng bước khẳng định được thương hiệu và phần nào đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường nhưng công ty vẫn còn những vấn đề tồn tại do đó chưa tận dụng hết các cơ hội để có thể phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Việc khắc phục tìm ra các biện pháp sẽ góp phần đưa công ty phát triển vững mạnh hơn
Với những lý do trên, sau thời gian thực tập em đã quyết định chọn đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sáng”
để làm đề tài nghiên cứu của mình
Trong đề tài nghiên cứu này sẽ đề cập tới thực trạng cũng như các vấn đề tồn tại, tìm ra các biện pháp để khắc phục, phát triển mặt mạnh, nâng cao khả năng
cạnh tranh của Công ty trong điều kiện hội nhập kinh tế
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích đánh giá tình hình sản suất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây
dựng của “Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sáng”
Dựa trên những kiến thức đã học kết hợp với tìm hiểu trong thực tiễn để đề xuất một số giải pháp, kiến nghị giúp công ty phát huy những thành tích đã đạt được Đồng thời khắc phục những mặt còn tồn tại, tận dụng những cơ hội đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, tạo sự phát triển bền vững cho công ty trong tương lai
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sáng từ năm 2011 đến năm 2013
Trang 3SV : Mai Thị Nguyệt 3 Lớp : K33 - CĐQTKD
cận
5.Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài sử dụng nhiều phương pháp : phương pháp thu thập phân tích tổng hợp nhằm thu thập các số liệu của doanh nghiệp ,thống kê phân tích các số liệu, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để phân tích lý giải làm rõ mục đích
nghiên cứu của đề tài
6 Kết cấu của đề bài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, thì nội dung khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Chương 2 : Thực trạng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sáng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sáng
Trang 4Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá bởi thực chất nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển
Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác dụng tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại ) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hoá giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái
Trang 5SV : Mai Thị Nguyệt 5 Lớp : K33 - CĐQTKD
1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Phải nói rằng thuật ngữ “ năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trên các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, trong sách báo, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các chính sách của các nhà kinh doanh Nh-ng cho đến nay vẫn ch-a có sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về khả năng cạnh
tranh của công ty
*Theo cách tiếp cận khả năng cạnh tranh ở tầm quốc gia
+ Cách tiếp cận này dựa trên quan điểm diễn đàn kinh tế thế giới (gọi tắt
là WEF) Theo định nghĩa của WEF thì năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt đ-ợc và duy trì mức tăng tr-ởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững vàng t-ơng đối và các đặc tr-ng kinh tế khác (WEF-1997)
Nh- vậy năng lực cạnh tranh của một quốc gia đ-ợc xác định tr-ớc hết bằng mức độ tăng tr-ởng của nền kinh tế quốc đân và sự có mặt ( hay thiếu vắng) các yếu tố quy định khả năng tăng tr-ởng kinh tế dài hạn trong các chính sách kinh tế
đã đ-ợc thực hiện Ví dụ điển hình là Nhật bản, sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản trở nên hoang tàn, nhân dân chìm trong cảnh mất mùa, thiếu thốn Vậy mà đến năm 1968 Nhật bản đã trở thành một n-ớc có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mỹ) và đ-ợc xếp hàng các c-ờng quốc kinh tế lớn nhất,
kỷ lục về sự tăng tr-ởng kinh tế này là một trong những đỉnh cao để xác định năng lực cạnh tranh lớn của nền kinh tế Nhật bản Cũng theo WEF thì các yếu tố xác
định khả năng cạnh tranh đ-ợc chia làm 8 nhóm chính bao gồm 200 chỉ số khác nhau, các nhóm yếu tố xác định năng lực cạnh tranh tổng thể chủ yếu có thể kể ra là:
Nhóm 1: Mức độ mở cửa nền kinh tế thế giới bao gồm các yếu tố thuế quan,
hàng rào phi thuế quan, hạn chế nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái
Nhóm 2: Nhóm các chỉ số liên quan đến vai trò và hoạt động của chính phủ
bao gồm mức độ can thiệp của Nhà n-ớc, năng lực của Chính phủ, thuế và mức độ trốn thuế, chính sách tài khoá
Trang 6SV : Mai Thị Nguyệt 6 Lớp : K33 - CĐQTKD
Nhóm 3: Các yếu tố về tài chính bao gồm các nội dung về khả năng thực
hiện các hoạt động trung gian tài chính, hiệu quả và cạnh tranh, rủi ro tài chính đầy
đủ và tiết kiệm
Nhóm 4: Các yếu tố về công nghệ bao gồm năng lực phát triển công nghệ
trong n-ớc, khai thác công nghệ thông qua đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, phát triển công nghệ thông qua các kênh chuyển giao công nghệ khác
Nhóm 5: Các yếu tố và kết cấu hạ tầng nh- giao thông liên lạc và kết cấu hạ
tầng khác
Nhóm 6: Quản trị bao gồm các chỉ số và quản trị nguồn nhân lực và các yếu
tố quản trị không liên quan đến nguồn nhân lực
Nhóm 7: Các yếu tố về lao động bao gồm các chỉ số về trình độ tay nghề và
năng suất lao động, độ linh hoạt của thị tr-ờng lao động, hiệu quả của các ch-ơng trình xã hội , quan hệ lao động trong một ngành
Nhóm 8: Các yếu tố về thể chế gồm các yếu tố về chất l-ợng, các thể chế về
pháp lý, các luật và văn bản pháp quy khác
Dựa vào các nhóm chỉ số này có thể đánh giá, xem xét để rút ra kết luận về việc định liệu các chính sách, biện pháp đã đ-ợc sử dụng ở một Quốc gia có thực sự nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế không Chẳng hạn những năm qua chính phủ Việt Nam đã đ-a ra chủ tr-ơng khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp hợp tác liên doanh, liên kết với n-ớc ngoài nhằm học hỏi kinh nghiệm chuyển giao công nghệ và tăng tr-ởng kinh tế Thế nh-ng hiệu quả kinh tế đem lại không lấy gì làm chắc chắn
+ Quan điểm tân cổ điển về khả năng cạnh tranh của một sản phẩm
Quan điểm này dựa trên lý thuyết th-ơng mại truyền thống, đã xem xột năng cạnh tranh của một sản phẩm thông qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất Nh- vậy khả năng cạnh tranh của một ngành, công ty đ-ợc đánh giá cao hay thấp tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất có giảm bớt hay không vì chi phí các yếu tố sản xuất thấp vẫn đ-ợc coi là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh
+ Quan điểm tổng hợp của VarDwer, E.Martin và R.Westgren
Trang 7SV : Mai Thị Nguyệt 7 Lớp : K33 - CĐQTKD
VarDwer, E.martin và R.Westgren là những đồng tác giả của cuốn
“Assessing the competiviveness of Canada’s agrifood Industry”- 1991 Theo các tác giả này thì khả năng cạnh tranh của một ngành, của công ty đ-ợc thể hiện ở việc tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên các thị tr-ờng trong n-ớc và n-ớc ngoài Nh- vậy lợi nhuận và thị phần, hai chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty Chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận, lợi nhuận và thị phần càng lớn thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao Ng-ợc lại, lợi nhuận và thị phần giảm hoặc nhỏ phán ánh năng lực cạnh tranh của công ty bị hạn chế hoặc ch-a cao Tuy nhiên chúng chỉ là những chỉ số tổng hợp bao gồm chỉ số thành phần khác nhau nh-:
- Chỉ số về năng suất bao gồm năng suất lao động và tổng năng suất các yếu
tố sản xuất
- Chỉ số về công nghệ bao gồm các chỉ số về chi phí cho nghiên cứu và triển khai
- Sản phẩm bao gồm các chỉ số về chất l-ợng, sự khác biệt
- Đầu vào và các chi phí khác: giá cả đầu vào và hệ số chi phí các nguồn lực
NLCT của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, cú khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phỏt triển bền vững
Qua một số quan điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ta cú thể rỳt
ra một khỏi niệm tổng hợp, cú ý chung nhất :
“Khả năng cạnh trạnh của một doanh nghiệp là năng lực thực sự doanh nghiệp đú để cú thể duy trỡ và phỏt triển lõu dài trờn thị trường mà doanh nghiệp tham gia Nú phải đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ớt nhất là bằng chi phớ tài trợ cho cỏc mục tiờu của doanh nghiệp đồng thời thực hiện cỏc mục tiờu doanh nghiệp đó đề ra”(Theo :Dương Ngọc Dũng(2008), Chiến lược cạnh tranh theo thuyết của Michael E.Porter, NXB Lao động – xó hội, Hà Nội)
1.1.2 Vai trũ của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trang 8SV : Mai Thị Nguyệt 8 Lớp : K33 - CĐQTKD
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Đầu tiờn phải núi đến “doanh nghiệp cú tồn tại và phỏt triển được hay khụng
đếu quyết định bởi cạnh tranh” Cạnh tranh buộc cỏc doanh nghiệp phải sử dụng
một cỏch tối ưu nhất, hiệu quả nhất nguồn tài nguyờn của mỡnh và hạn chế cỏc chi
phớ lóng phớ Bờn cạnh đú việc phỏt triển ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất để nõng cao năng suất chất lượng sản phẩm được chỳ trọng hàng đầu
1.1.2.2 Đối với người tiờu dựng
Trong nền kinh tế thị trường, khỏch hàng là người quyết định và cú quyển
lực tối cao trong hành vi tiờu dựng Người dõn cú nhiều sự lựa chọn và sản phẩm
hàng hoỏ làm ra phải phục vụ cho nhu cầu của họ Cú thể núi người tiờu dựng là
người hưởng lợi ớch trực tiếp nhất từ mụi trường cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường Cạnh tranh càng phỏt triển thỡ người tiờu dựng càng được chỳ trọng, tăng
thờm về quyền lợi và lợi ớch
1.1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dõn
Cạnh tranh sẽ mang lại tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế khụng cú cạnh
tranh thỡ sẽ khụng cú phỏt triển Nú thỳc đẩy sự phỏt triển của lực lượng sản xuất,
nõng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hoỏ nền sản xuất xó hội
Tạo ra nhiều sản phẩm, chất lượng cao đỏp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng
nhu cầu của xó hội, bờn cạnh đú cạnh tranh cũng đũi hỏi con người phải sỏng tạo,
tỡm tũi thờm cỏc nhu cầu mới, thị trường mới để doanh nghiệp khai thỏc qua đú
giỳp nõng cao đời sống của xó hội và văn minh nhõn loại
1.1.2.4 Đối với ngành
Hiện nay đối với nền kinh tế nói chung và đối với ngành khai thỏc quặng
sắt núi riêng cạnh tranh đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển, nâng
cao chất l-ợng sản phẩm Cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh sẽ tạo b-ớc đà
vững chắc cho mọi ngành nghề phát triển Cạnh tranh sẽ tạo b-ớc đà và động lực
cho ngành phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó là
thu hút đ-ợc một nguồn lao động dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực
đó
Trang 9SV : Mai Thị Nguyệt 9 Lớp : K33 - CĐQTKD
Nh- vậy, trong bất cứ một hoạt động kinh doanh nào dù là có quy mô hoạt
động lớn hay quy mô hoạt động nhỏ, dù là hoạt động đó đứng ở tầm vĩ mô hay vi mô thì không thể thiếu sự có mặt và vai trò của yếu tố cạnh tranh
1.1.2.5 Đối với sản phẩm
Nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng đ-ợc nâng cao về chất l-ợng, phong phú về chủng loại hơn Giúp cho lợi ích của ng-ời tiêu dùng và của doanh nghiệp thu đ-ợc ngày càng nhiều hơn Ngày nay các sản phẩm đ-ợc sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong n-ớc mà còn cung cấp và xuất khẩu ra n-ớc ngoài Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếu sót ở bất cứ một lĩnh vực nào của nền kinh tế Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ra những nhà doanh nghiệp giỏi và đồng thời là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đảm bảo công bằng xã hội Bởi vậy cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lý của nhà n-ớc để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực nh- cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến độc quyền và gây lũng loạn, xáo trộn thị tr-ờng
1.1.3 Tớnh tất yếu phải nõng cao năng lực cạnh tranh
1 1.3.1 Nõng cao năng lực cạnh tranh quyết định đến sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động trong cơ chế thị trường đều phải chịu sự quản lý, điều tiết của Nhà nước Trong một mụi trường kinh tế cụng bằng, mọi doanh nghiệp đều được phỏt triển bỡnh đẳng nhưng cũng phải tuõn theo qui luật cạnh tranh Những doanh nghiệp khụng thể tồn tại sẽ bị đào thải, phỏ sản để nhường chỗ cho cỏc doanh nghiệp khỏc cú năng lực cạnh tranh hơn
Ngày nay, người tiờu dựng là người cú nhiều lựa chọn trong cỏch sử dụng hàng hoỏ của mỡnh Trong một loại sản phẩm cũng đó cú rất nhiều điểm khỏc nhau của cỏc doanh nghiệp khỏc nhau Muốn thu hỳt được khỏch hàng, cỏc doanh
Trang 10SV : Mai Thị Nguyệt 10 Lớp : K33 - CĐQTKD
nghiệp phải nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thức, chất lượng, mẫu mã phù hợp với người tiêu dùng Mỗi doanh nghiệp phải chủ động hơn trong việc tìm hướng đi riêng cho mình, tạo ra sự khác biệt và thu hút được nhiều khách hàng hơn đối thủ Bên cạnh đó, việc khan hiếm tài nguyên cũng như chi phí sản xuất tăng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiết kiệm, sử dụng nguồn tài nguyên của mình một cách hợp lý
và hiệu quả
Nếu không ngừng phát triển và dổi mới thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể phá sản Sự cạnh tranh không cho phép bất kỳ ai đứng yên một chỗ, chỉ có phát triển hoặc không tồn tại Đó là qui luật bất biến của cạnh tranh Dù doanh nghiệp
có chỗ đứng vững mạnh trong thị trường nhưng nếu không tận dụng các lợi thế mình đang có để phát triển, đổi mới, tìm tòi thì các doanh nghiệp cũng sẽ bị doanh nghiệp khác bắt kịp và vượt qua Vì cạnh tranh gây ra hiện tượng bất kỳ sản phẩm nào cũng không thể tồn tại mãi mãi Mọi thứ luôn thay đổi, nếu doanh nghiệp không nâng cấp chất lượng, mẫu mã sản phẩm thì doanh nghiệp khác sẽ làm Khẳng định vị thế, chỗ đứng trên thị trường đã là một việc không hề dễ dàng nhưng để duy trì chỗ đứng là điều khó khăn hơn rất nhiều chứ chưa nói đến việc
mở rộng thị trường Mỗi doanh nghiệp đếu phải có kế hoạch cụ thể rõ ràng chắc chắn cho từng bước đi của mình, làm sao để năng lực cạnh tranh của mình ngày một vững vàng, mạnh mẽ Chỉ có điều đó mới có thể đảm bảo tương lai ổn định cho doanh nghiệp mà thôi
1 1.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh là xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Việt Nam đã gia nhập WTO, một bước ngoặt rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta Mở ra cho đất nước rất nhiều cơ hội mới nhưng cũng có không ít thử thách vô cũng khó khăn phải đối mặt Sự hội nhập ngày nay đang mang tính toàn cẩu hoá, mọi rào cản về tự nhiên, chính trị kinh tế xã hội
Trang 11SV : Mai Thị Nguyệt 11 Lớp : K33 - CĐQTKD
đang dần được dỡ bỏ Các nguồn lực như con người, vốn, công nghệ, kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu… đang ngày càng được tự do di chuyển giữa các nước Và thực tế, các nước phát triển đã chuẩn bị rất kỹ càng nguồn lực của mình cho điều này Với những ưu thế mà mình có được từ chất lượng hàng hoá, mẫu mă, trình độ quản lý,…họ có rất nhiều lợi thể để chiếm lĩnh thị trường các nước đang phát triển đầy tiềm năng Hơn lúc nào hết có lẽ các doanh nghiệp trong nước cần ý thức được những khó khăn trong thời gian tới
Đất nước chúng ta đang từng bước hội nhập, điều đó đồng nghĩa với việc chúng ta phải tuân theo các luật chơi của quốc tế Các hiệp định, hiệp ước đã và đang được ký kết, nó đang phá bỏ dần sự bảo hộ, giúp đõ của các nước với nước mình Doanh nghiệp Việt nam cũng vậy, đã đến lúc họ không thể trông chờ bấu víu, sự giúp đỡ từ phía Nhà nước được nữa, họ phải đứng trên đôi chân của chính mình, tự lực và tìm hướng đi riêng Môi trường cạnh tranh sắp tới sẽ là môi trường cạnh tranh quốc tế và chỉ có nâng cao năng lực cạnh tranh mạnh mẽ hơn nữa thì chúng ta mới có thể tồn tại
1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Sản phẩm
Một sản phẩm khi đưa ra thị trường sẽ được người tiêu dùng sử dụng đánh
giá chính xác nhất giá trị chất lượng của nó Nếu không được người tiêu dùng chấp nhận chắc chắn doanh nghiệp sẽ không tồn tại được Do đó để làm ra một sản phẩm doanh nghiệp phải nghiên cứu rất kỹ càng Từ khâu tìm hiểu thị trường đến khâu thiét kế, sản xuất… Tất cả các khâu đều phải xem xét cẩn thận và chặt chẽ, chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể làm hỏng tất cả của cải vật chất tinh thần mà doanh nghiệp đã dày công bỏ ra Nó cũng làm ảnh hưởng đến khản năng tiêu thụ của sản phẩm Trên thị trường luôn có rất nhiều sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác vì vậy nếu doanh nghiệp không chú trọng để tạo ra những sản phẩm đặc biệt, có chất lượng tốt thì sẽ không được khách hàng quan tâm và sử dụng Bên
Trang 12SV : Mai Thị Nguyệt 12 Lớp : K33 - CĐQTKD
cạnh việc tạo dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm của mình trên thị trường thì các doanh nghiệp cũng phải phát triển thương hiệu sản phẩm đó Bằng cách luôn đổi mởi, sáng tạo , linh hoạt nghiên cứu khách hàng từ đó tìm ra những đặc tính mới, mẫu mã phù hợp hơn với sở thích, nhu cầu của họ Phải để họ luôn muốn tìm kiếm và khám phá, không cảm tháy nhàm chán mà tìm tới sản phẩm khác Làm được điều đó, các doanh nghiệp sẽ vừa giữ được khách hàng của mình mà song song đó là có thể phát triển thị trường từ thị trường chính Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ ngày càng vững vàng
1.2.2 Giá cả
Trong cơ chế thị trường hiện nay, bên cạnh yếu tố về sản phẩm thì giá là một
trong những công cụ phổ biến và cô cùng hữu hiệu để các doanh nghiệp tận dụng Các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao luôn có những chính sách giá hết sức linh hoạt và phù hợp với từng thởi điểm Để thay đổi giá cả của mình các doanh nghiệp
phải căn cứ nhiều yếu tố như lợi nhuận công ty, giành thị trường, về chất lượng…
Chính sách định giá thấp : sử dụng trong những trường hợp doanh nghiệp muốn hạ giá để tăng nhanh mức tiêu thụ hoặc trong trường hợp thị phần thu hẹp do
áp lực cạnh tranh giá quyết liệt và muốn giành thị trường
Chính sách định giá cao : Sử dụng đối với sản phẩm lần dầu tiên xuất hiện trên thị trường, hoặc nhu cầu về loại sản phẩm này là quá lớn khi các doanh nghiệp không đủ sức đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng hoặc doanh nghiệp hoạt động trên thị trường độc quyền, hoặc những mặt hàng cao cấp, hoặc khách hàng ít nhạy cảm về giá
Chính sách ổn định về giá bán : Không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung cầu của từng thời kỳ hoặc bán sản phẩm đó ở thị trường nào Cách này có thể giúp doanh nghiệp thâm nhập và mở rộng thị trường
Trang 13Chính sách giá phân biệt : Vì có sự khác biệt ở người tiêu dùng, ở hàng hoá,
ở địa phương…các doanh nghiệp thường điều chỉnh giá cả của mình Khi xác định giá phân biệt, doanh nghiệp bán hàng theo hai hay nhiều giá khác nhau mà không
đẻ ý đến sự khác biệt về chi phí Việc xác định giá phân biệt được thực hiện dưới nhiều hình thức: khối lượng mua, chất lượng, thời gian…
Trang 14Có thể nói, các dịch vụ kèm theo đã và đang đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm Nó tạo cho khách hàng tâm lý tin tưởng, thoái mái, gần gũi và tạo động lực cho họ mua sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.5 Nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu xét tổng thể có thể nói nguồn lực của doanh nghiệp rất nhiều yếu tố cấu thành nhưng xét về năng lực cạnh tranh thì có hai yếu tố chính thể hiện rõ nhất là
tiềm lực tài chính và nguồn lực con người của doanh nghiệp
1.2.5.1 Nguồn lực tài chính
Khi thực hiện bất kỳ một hoạt động nào thì doanh nghiệp đều cần phải có tiềm lực tài chính của mình Nó quyết định cho những mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp Bên cạnh việc đáp ứng những mục tiêu và chiến lược đó việc tài chính tăng lên sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thay đổi mở rộng, tăng chất lượng sản xuất
Trang 15có tiểm lực kinh tế mạnh sẽ chiếm ưu thế và có thể tạo được lợi thế cạnh tranh
1.2.5.2 Nguồn lực con người
Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị nhất của doanh nghiệp Ngày nay, yếu tố con người đang ngày càng chú trọng và phát triển Hình ảnh sản phầm của một công ty chính là hình ảnh con người công ty đó, vì sản phẩm được phát hiện và thiết kế bới chính những con người này Vì vậy một công
ty có đội ngũ nguồn lực con người có chuyên môn, sáng tạo, linh hoạt chắc chắn sẽ
có rất nhiều cơ hội thành công Và đặc biệt trong thời đại hiện nay, dịch vụ và thương mại đang là những ngành hàng đầu thì yếu tố con người là yếu tố cạnh tranh nhất trong việc cung ứng các dịch vụ cho khách hàng có hiệu quả nhất
Trong một doanh nghiệp, có thể nói trình độ lãnh đạo, quản lý và chuyên môn của những người đứng đầu là cực kỳ quan trọng Nó có thể quyết định bộ máy , đội ngũ nhân viên của công ty Vì vậy ở vị trí này đòi hỏi người phải thật sự có tài năng và kinh nghiệm Ở Việt Nam, chúng ta chưa có các nhà lãnh đạo, quản lý tầm cỡ quốc tế nên trong thời gian tới cần đầu tư và có kế hoạch đào tạo, phát triển những ngươi có tài và tri thức phục vụ đất nước Muốn có đội ngũ nguồn nhân lực tốt, có chuyên môn thì các doanh nghiệp phải tuyển chọn kỹ càng,, thật sự cố gắng
Trang 16SV : Mai Thị Nguyệt 16 Lớp : K33 - CĐQTKD
tìm kiếm người tài bên cạnh đó một điều rất quan trọng đó là phải tạo một môi trường làm việc tốt , các chế độ lương thưởng hợp lý… để họ có thể cống hiến và làm việc hết mình vì công ty
1.2.6 Công nghệ sản xuất
Công nghệ là tập hợp tất cả các máy móc, thiết bị cũng như kỹ năng vận hành
mà người sử dụng dùng để sản xuất ra sản phẩm Công nghệ thường có đựoc từ hai nguồn cơ bản là tự nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ từ bên ngoài
Ở những nước phát triển, nơi có nền khoa học kỹ thuật tiến bộ, có tiềm lực tài chính mạnh mẽ thì công nghệ thường được tự nghiên cứu phát triển Dù có thể điều này gây nhiều rủi ro khi nghiên cứu và chế tạo nhưng khi áp dụng sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh rất lớn với các doanh nghiệp khác Sự hiểu biét về công nghệ mình chê tạo ra sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa hiệu quả những dóng góp mà công nghệ đem lại Doanh nghiệp cũng có thể bán công nghệ của mình đem lại không ít lợi nhuận
Ở những nước dang phát triển, thì điều kiện không cho phép các doanh nghiệp nước này chế tạo được Không phải là không thể mà thực tế có rất nhiều công nghệ đã và đang được chế tạo ở các nước này mặc dù vậy các công nghệ này thường chỉ có phù hợp điều kiện nhất thời chứ không phục vụ lâu dài được Muốn
có những công nghệ tiên tiến thì doanh nghiệp buộc phải mua các công nghệ từ nước phát triển Điều này bắt buộc doanh nghiệp phải mất một khoản chi phí khá lớn nhưng đôi khi nó không phù hợp với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ càng và chắc chắn trước khi nhập một công nghệ mới
Sản phẩm của doanh nghiệp được làm ra chắc chắn chịu ảnh hưởng rất lớn từ công nghệ Công nghệ làm tăng năng suất, sản xuất dễ dàng hơn, bên cạnh đó sản phẩm
Trang 17SV : Mai Thị Nguyệt 17 Lớp : K33 - CĐQTKD
cũng có thể hoàn thiện, chất lượng hơn nhưng giá thành lại có thể giảm vì công nghệ đã hạn chế những kinh phí không cần thiết
1.2.7 Trình độ tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong một doanh nghiệp thì đội ngũ ban lãnh đạo doanh nghiệp là những
người quản lý, điều hành hoạt động sản xuất Họ là những người dẫn đường của doanh nghiệp cũng như đề ra các chiến lược kinh doanh Nếu doanh nghiệp có một ban lãnh đạo có trình độ và kinh nghiệm thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ có nhìều cơ hội trong kinh doanh Họ sẽ giúp doanh nghiệp có những chiến lược đúng đắn, vận hành bộ máy, sử dụng hợp lý các bộ phận trong doanh nghiệp, …giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
Có thể nói đây là yếu tố chủ quan của doanh nghiệp trong việc cấu thành năng lực cạnh tranh Một doanh nghiệp ổn định và phát triển lâu dài được chắc chắn phải có một bộ não của mình rất mạnh mẽ mà thể hiện ở đây là ban lãnh đạo
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố bên trong
1 3.1.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, được chia làm
các cấp khác nhau Quản trị viên cấp cao có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định quản lý của doanh nghiệp Đội ngũ quản lý cấp doanh nghiệp là những người quản
lý chủ chốt nếu như có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khản năng xây dựng ê kíp quản lý và sự hiểu biết về kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi Đội ngũ công nhân cũng ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yêu tố về năng suất lao động, trình đoọ
tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và sáng tạo của họ
Trang 18SV : Mai Thị Nguyệt 18 Lớp : K33 - CĐQTKD
1.3.1.2 Khả năng tổ chức quản lý
Trong một doanh nghiệp, khản năng này được thể hiện qua cơ cấu tổ chức,
bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bâu không khí đặc biệt nề nếp hoạt động của doanh nghiệp
Nề nếp tổ chức định hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của
họ đối với các chiến lược điều kiện môi trường của doanh nghiệp Nề nếp của tổ chức là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính và bầu không khí làm việc của doanh nghiệp mà khi liên kết với nhau tạo thành “ Phương thức mà chúng ta hoàn thành công việc đó.” Do vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng được một nề nếp tốt khuyến khích nhân viên tiếp thu được các chuẩn mực đạo đức và thái độ tích cực
1.3.1.3 Nguồn lực về tài chính
Khả năng tài chính khẳng định sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khả năng tài chính được hiểu là quy mô tài chính cảu doanh nghiệp và tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tài chính hàng năm như hệ số thu hồi vốn, khả năng thanh toán Nếu như một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, khả năng huy dộng vốn là lớn sẽ cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị đồng thời khả năng hợp tác đầu tư vốn liên doanh liên kết Tình hình sử dụng vốn cũng sẽ quyết định chi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
1 3.1.4 Hoạt động Marketing
Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không thể không có hoạt đông Marketing Bộ phận quản lý Marketing phân tích các nhu cầu thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định với các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả, giao tiếp và phân phối phù hợp với thị trường mà doanh
Trang 19SV : Mai Thị Nguyệt 19 Lớp : K33 - CĐQTKD
nghiệp đang vươn tới Hoạt đông Marketing sẽ cho phép doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm phù hợp với những thị hiếu của người tiêu dùng với mức giá linh hoạt trước những biến động của thị trường, tạo ra mạng lưới phân phối với số lưọng, phạm vi và mức độ kiểm soát phù hợp đưa sản phẩm được đến tay người tiêu dùng nhanh nhất Marketing kích thích tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ sau khi bán hàng và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng Như vậy công tác Marketing luôn ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.3.1.5 Công nghệ và nguồn lực vật chất
Tình trạng trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ sả.n xuất tiên tiến thì sản phẩm của doanh nghiệp đó nhất định sẽ có chât lượng cao, mẫu mã đặc sắc, nâng cao khản năng cạnh tranh của sản phẩm và ngược lại
1.3.1.6 Giá cả
Đây là yếu tố quyết định sức mua sản phẩm của người tiêu dùng Đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng không chưa đủ mà họ còn phải phù hợp với túi tiền của họ Mỗi người chỉ có một giới hạn nhất định trong mua sắm Điều quan trọng đối với doanh nghiệp là làm sao phải đáp ứng đúng thị hiếu và túi tiền của
họ Nó phụ thuộc vào các yếu tố sau :
- Bản thân sản phẩm : được gọi là “ giá thành sản phẩm “ hay chi phí cấu thành nên sản phẩm vật chất thuần tuý
Trang 20SV : Mai Thị Nguyệt 20 Lớp : K33 - CĐQTKD
- Dịch vụ sản phẩm mang lại: Dịch vụ yếu tố quyết định hướng tới giá trị sản phẩm nên cũng ảnh hưởng tới giá trị theo chiều tỉ lệ thuận như nhãn hiệu, uy tín sản phẩm, thương hiệu sản phẩm
Giá cả là một yếu tố có sức lôi cuốn khách hàng, tuy nhiên người tiêu dùng vẫn sẵn sang mua những sản phảm giá cao hơn nhưng chất lượng phải cao hơn và đẹp, phù hợp hơn với sở thích của họ
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
1.3.2.1 Nhân tố kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế : ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu nhập của dân cư vfi vậy sẽ ggây ra những quyết định khác nhau đến khả năng thanh toán của họ Rõ ràng nếu tăng trưởng kinh tế cao thì đời sống người dân cũng tăng và vì vậy nhu cầu của họ cũng đòi hỏi các sản phẩm chất lượng hơn, dịch vụ tốt hơn Doanh nghiệp phải luôn nắm bắt tình hình để cung cấp những sản phẩm với xu hướng của thị trường
- Lãi suất cho vay của ngân hàng : Hiện nay, việc vay vốn là không hề dễ dàng Nguyên nhân chính là lãi suất cho vay thường khá cao, điều này sẽ gây tổn thất một phần kinh phí không nhỏ cho các doanh nghiệp, làm giảm đáng kể lợi nhuận.Vì vậy việc tái đầu tư sẽ bị ảnh hưởng, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tỷ giá hối đoái : Là tỷ giá giữa đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ Các doanh
nghiệp phải luôn theo dõi, cập nhật tình hình tỷ giả các đồng tiền quan trọng vì khi
tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hường đến giá trị đồng tiền mà doanh nghiệp đang nắm giữ hay có thể ảnh hưởng đến nguồn vốn doanh nghiệp Trong một nền kinh tế mở cửa rộng rãi như hiện nay chúng ta đã tham gia thị trường quốc tế vì vậy cần có kiến thức về tiền tệ thế giới
Trang 21SV : Mai Thị Nguyệt 21 Lớp : K33 - CĐQTKD
1.3.2.2 Nhân tố chính trị - pháp luật tiền tệ thế giới
Doanh nghiệp luôn muốn có một thế chế chính trị, pháp luật ổn định và rõ ràng, điều đó sẽ không gây những biến động và ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế xã hội Bên cạnh đó là sự bình đẳng tốt nhất, nơi các doanh nghiệp có thể cạnh tranh một cách công bằng Ảnh hưởng chính trị - pháp luật tác động đến môi trường kinh doanh theo nhiều hướng khác nhau Một mặt có thể tạo ra thuận lợi, mặt khác cũng có thể tạo ra rất nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Điều các doanh nghiệp cần làm là thích nghi và nắm bắt các cơ hội
1.3.2.3 Nhân tố văn hoá xã hội
Văn hoá xã hội ở các nước khác nhau thì cũng khác nhau Trong thời đại
mở cửa hiện nay, việc nắm bắt được các phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng ở nước khác là ýêu tố quan trọng nếu các doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường ngoài Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp phân đoạn thị trường và áp dụng các chính sách cạnh tranh khác nhau
1.3.2.4 Nhân tố khoa học công nghệ
Đây là nhân tố quyết định đến chất lượng và giá bán ( hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường ) Các doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại sẽ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cá biệt của doanh nghiệp qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm nói riêng
và doanh nghiệp nói chung Các sản phẩm được người tiêu dùng lựa chọn và đánh giá cao là những sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao Các sản phẩm này thường có chất lượng, mẫu mã, và quan trọng là tính tiện ích cao
1.3.2.4 Nhân tố tự nhiên
Trang 22SV : Mai Thị Nguyệt 22 Lớp : K33 - CĐQTKD
Nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí địa lý và việc phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh, các nhân tố này tạo ra những điều kiện thuận lợi và khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp.Tài nguyên thiên nhiên phong phú và vị trí địa lý thuận lợi sẽ đem lại cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển, thuận lợi trong việc tiêu thụ…
1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
Môi trường ngành là môi trường phức tạp nhất và cũng ảnh hưởng nhiều đến cạnh tranh Sự thay đổi có thể diễn ra thường xuyên và khó dự báo trước
1.3.3.1 Sức ép của đối thủ cạnh tranh trong ngành
Đây là một trong những sức ép lớn nhất mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh Mỗi chính sách, chiến lược của doanh nghiệp đều chịu sự tác động, phản kháng của đối thủ và ảnh hưởng lớn đến các chiến lược này Họ sẽ tìm cách thu hút khách hàng, đề ra những biện pháp để cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp hơn
Do đó ,trong mỗi doanh nghiệp cần có những người có chuyên môn và kinh nghiệm có thể lường trước được những tình huống sẽ xảy ra, các phản ứng của đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp để đối phó kịp thời, điều chỉnh các chính sách để doanh nghiệp có thể chủ động trong hoạt động của mình
1.3.3.2 Sức ép tứ phía khách hàng
Khách hàng cũng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Những khách hàng mua sản phẩm của một ngành nào đó có thể làm giảm lợi nhuận của ngành đó bằng các yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn hoậc dịch vụ sau khi bán hàng nhiều hơn hoặc có thể dùng doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia Trên thực tế khách hàng thường có quyền lực trong các trường hợp :
- Khách hàng được tập trung hoá hoặc mua một khối lượng lớn so với toàn
bộ doanh thu của nhành thì khi đó có quyền nhất định về giá cả
Trang 23SV : Mai Thị Nguyệt 23 Lớp : K33 - CĐQTKD
- Những sản phẩm mà khách hàng mua của doanh nghiệp là những sản phẩm tiêu chuẩn và không có sự khác biệt nhiều so với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác
- Khách hàng có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả thị trường, giá thành của nhà cung cấp
1.3.3.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sẽ gia nhập
Trong quy luật cạnh tranh, những doanh nghiệp không đủ khản năng sẽ bị đào thải và phá sản nhường chỗ cho các doanh nghiệp khác.Có những doanh nghiệp đã
và đang phát triển nhưng cũng có những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, Và trên thị trường, các doanh nghiệp là rất đa dạng, nhiều quy mô, nhỏ, vừa, lớn, sản phẩm phong phú… Điều mà các doanh nghiệp cần quan tâm là tạo sự khác biệt so với các doanh nghiệp còn lại, tạo được sự nổi trội của mình trên thị trường
Sự cạnh tranh của doanh nghiệp mới gia nhập thị trường ngành phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn thị trường đó
1.3.3.4 Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế
Đối với sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp đang có trên thị trường thì sức
ép của sản phẩm thay thế là vô cùng lớn Sự ra đời của cá sản phẩm này thường có những tính năng mới phù hợp hơn, phong phú hơn đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng cao Chính sự thay đồi trong cách sử dụng hàng hoá liên tục của khách hàng bắt buộc các doanh nghiệp thường xuyên phải cho ra những sản phẩm mới thay thế thích nghi với thị trường hơn Các doanh nghiệp cần chia nhỏ các sở thích, nhu cầu của người tiều dùng để có những sản phầm thích hợp với từng giai đoạn dựa vào các yếu tố như xu thế tiêu dùng , ảnh hưởng sự thay đổi thời tiết, sự tiện dụng…
Trang 24Doanh số bán hàng = Số lượng tiêu thụ* Giá bán đơn vị sản phẩm
Doanh số bán hàng là chỉ tiêu định lượng phản ánh khản năng tiêu thụ sản phẩm của công ty, cho biết quy mô kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu càng cao là minh chứng cho sản phẩm của công ty đang được tiêu thụ tốt Đây cũng là một chỉ tiêu được doanh nghiệp sử dụng để đánh giá khản năng cạnh tranh thông qua việc tính toán tỷ sỗ giữa tổng doanh thu mà doanh nghiệp thu được so với tổng doanh thu của đối thủ cạnh tranh Từ đây có thể biết được vị thế của mình so với đối thủ mà có chính sách cạnh tranh phù hợp
- Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các khoản chi phí vật chất và dịch vụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung cho sản xuất như vật liệ phụ, khấu hao tài sản cố định…Cho biét toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này cho phép công ty có thể
ấn định mức giá bán có lợi trong cạnh tranh với các đối thủ mà vẫn đảm bảo được hiệu quả kinh doanh
- Lợi nhuận
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thu được của doanh nghiệp, nó là phần thưởng cho hoạ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất tốt và khản năng cạnh tranh của công ty là rất cao Có được lợi nhuận cao đảm bảo trước hết sự tồn tại của công ty,
Trang 25SV : Mai Thị Nguyệt 25 Lớp : K33 - CĐQTKD
tiếp đó là cơ sở đẻ công ty có thể đầu tư củng cố lợi thế của mình và ngày càng làm tăng khản năng cạnh tranh của mình
- Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp = x 100
Doanh thu của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho thấy nếu thu được 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiều đồng lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường Nếu chỉ tiêu này thấp thì mức độ cạnh tranh trên thị trường là rất gay gắt vì có quá nhiều doanh nghiệp trong khu vực thị trường này Doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm mục đích nâng cao tỷ suất lợi nhuận Ngược lại nếu chỉ tiêu này cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đang kinh doanh rất thuận lợi nên phát huy lợi thế này một cách tối đa và không ngừng đề phòng đối nhuận cao Nếu như nguy cơ này có thể có thể lường trước được doanh nghiệp cần tạo ra rào chắn chống thâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn
1.4.1.2 Chỉ tiêu về vốn
Vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn cố định và vốn lưu động Vốn là chỉ tiêu phản ánh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, đâylà nhân tố hết cức quan trọng, là cơ sở để công ty có thể thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nó chính là nguồn lực hữu hình quyết định đến việc hình thành khản năng cnạh tranh của công ty Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh kỹ năng hay nguồn lực vô hình của công ty trong thực tiễn kinh doanh của mình Sử dụng hiệu quả nguồn lực này tạo ra cho công ty một nguồn lực vô hình để hình thành
Trang 26=
Doanh thu Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng vốn cố định thì thu được bao nhiều đồng doanh thu
Sức sinh lợi của vốn cố định
=
Lợi nhuận Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một dồng vốn cố định thì thu được bao nhiều đồng lợi nhuận
- Nhóm chỉ tiêu cho biết hiêu quả sử dụng vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn lưu động
=
Lợi nhuận Vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết nếu đầu tư một đông vốn sẽ the được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Vòng chu chuyển của vốn lưu động
=
Doanh thu Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển vủa vốn lưu động trong kỳ kinh doanh, chỉ tiểu này càng cao chứng tỏ khả năng tiêu thụ của công ty càng tốt
Trang 27SV : Mai Thị Nguyệt 27 Lớp : K33 - CĐQTKD
1.4.1.3 Thị phần của doanh nghiệp
Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thông thường có các loại thị phần sau :
+ Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trường : Đó chính là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn ngành
+ Thị phần của công ty trong phân đoạn mà nó phục vụ : Đó là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân đoạn
+ Thị phần tương đối : Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường thế nào
Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này, doanh nghiệp biết mình đang ở vị trí nào trên thị trường Thường xuyên đánh giá lại chỉ tiêu này sẽ cho doanh nghiệp biết doanh nghiệp đã thực hiện mục tiêu về thị phần của mình đến đâu và đối thủ cạnh tranh của mình mạnh đến mức nào ? Họ có bị đẩy lùi thị phần trong quá trình
doanh nghiệp mình ra sức cạnh tranh không ? Từ đó đưa ra chính sách cạnh tranh phù hợp cho công ty mình
1.4.2 Chỉ tiêu định tính
1.4.2.1 Hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa những ngưòi sản xuất và tiêu dùng Mục tiêu cạnh tranh của các doanh nghiệp là bán được nhiều sản phẩm, chiếm lĩnh thị phần nhằm đạt mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Do vậy,
Trang 28SV : Mai Thị Nguyệt 28 Lớp : K33 - CĐQTKD
một hệ thống kờnh tốt, phự hợp với doanh nghiệp sẽ là yếu tố tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.2.2 Thoả món nhu cầu khỏch hàng
Chỉ tiờu quan trọng đỏnh giỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Mục tiờu của doanh nghiệp chỉ cú thể đạt được khi cỏc sản phẩm doanh nghiệp đưa ra thoả món một nhu cầu nào đú của khỏch hàng Sản phẩm thoả món tốt nhất nhu cầu khỏch hàng trước hết được khỏch hàng chấp nhận và sau đú sẽ tạo cơ sở cho việc mua được lặp đi lặp lại, từ đú tạo ra lợi thế và uy tớn của doanh nghiệp trờn thị trường, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ được tăng lờn rừ rệt
1.4.2.3 Khả năng thớch ứng với thị trường
Chỉ tiờu định tớnh phản ỏnh sự thớch ứng của doanh nghiệp với những biến động của thị trường Thị trường là mụi trường kinh doanh biến động và chứa đựng nhiều rủi ro, cỏc doanh nghiệp tham gia thị trường luụn phải đứng trước sự tỏc động bất lợi của cỏc yếu tố khụng lường trước được, những yếu tố này thường gõy
ra cỏc tổn thất cho doanh nghiệp
1.4.2.4 Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một l-ợng khách hàng rất lớn Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận v.v Nh-ng để đạt đ-ợc các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo đ-ợc uy tín của mình trên thị tr-ờng, phải tạo đ-ợc vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Cơ sở, tiền đề để tạo đ-ợc
uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “ con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội
Trang 29- Thiết kế nhãn hiệu sản phẩm: Khi xây dựng một sản phẩm, các nhà quản
trị sẽ l-u tâm đến rất nhiều đến nhãn hiệu sản phẩm, một nhãn hiệu sản phẩm hay
và ấn t-ợng góp phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm, nó giúp phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh khác và là cộng cụ để doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị tr-ờng mục tiêu Khi thiết kế nhãn hiệu doanh nghiệp phải xem xét đến các thành phần gồm: đặt tên sản phẩm, xây dựng biểu t-ợng(logo), khẩu hiệu và hình ảnh cho nhãn Đồng thời phải có chiến l-ợc về nhãn hiệu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
- Các giá trị tài sản nhãn hiệu: Tài sản nhãn hiệu là giá trị của một nhãn hiệu của
sản phẩm do uy tín của nhãn hiệu sản phẩm đó đem lại Quản trị giá trị nhãn là một trong các công việc mang tính chiến l-ợc quan trọng nhất, nó đ-ợc xem là một trong những dạng tầm tiềm năng có giá trị cao Trong những năm gần đây, khi các nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh mẽ trên thị tr-ờng, hình thức khuyến mại định h-ớng vào gía là hình thức phổ biến đ-ợc nhiều doanh
nghiệp áp dụng, điều này làm tổn th-ơng nhiều doanh nghiệp
1.5 Kinh nghiệm nõng cao năng lực cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp trong
và ngoài nước
Đối với cỏc doanh nghiệp trong và ngoài nước việc nõng cao năng lực cạnh
tranh là vụ cựng quan trọng Chớnh vỡ vậy trong quỏ trỡnh thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cỏc doanh nghiệp luụn đỳc kết được những kinh nghiệm rất hữu ớch phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải lấy khỏch hàng làm mục tiờu ,chỳ trọng cụng tỏc đào tạo nguồn nhõn lực để cú đội ngũ cụng nhõn viờn lành nghề và nhiệt tỡnh với cụng việc Hơn thế nữa ,việc thường xuyờn kiểm tra nõng cấp khả năng hoạt động của mỏy múc thiết bị sản xuất cũng
Trang 30SV : Mai Thị Nguyệt 30 Lớp : K33 - CĐQTKD
vô cùng quan trọng,việc làm này ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm sản xuất
ra Mặt khác ,tạo dựng được uy tín trên thị trường là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng được thị trường tiêu thụ và đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài
Từ đó các doanh nghiệp đã đúc kết được những kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh thiết thực :
- Một là tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế
Phải tích cực liên doanh ,liên kết với doanh nghiệp khác kể cả doanh nghiệp nước ngoài ,thậm chí sáp nhập đẻ trở thành tập đoàn kinh tế lớn
- Hai là nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp và đào tạo đội ngủ doanh nhân
- Ba là xây dựng chiến lược cạnh tranh trên cơ sở lợi thế cạnh tranh xét ở trên góc độ ngoại thương
- Bốn là nâng cao năng lực cạnh tranh của các nguồn lực hữu hình của
doanh nghiệp
- Năm là tăng cường công tác thông tin Chính phủ và các doanh nghiệp cần tăng cường các hoạt động nghiên cứu ,dự báo và phổ biến kịp thời đến các doanh nghiệp
- Sáu là mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần chủ động đa dạng hoá cơ cấu vốn để không phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay ngân hàng
1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Các doanh nghiệp Việt Nam tham gia cạnh tranh cùng doanh nghiệp nước ngoài ở trong nước và ngoài nước với quy mô nhỏ , trình độ quản lý , công nghệ ,trang thiết bị ,kỷ thuật và phương thức kinh doanh chưa theo được chuẩn mực quốc tế
Trang 31Nếu các doanh nghiệp trong nước không tiến hành xây dựng chiến lược phát triển đổi mới hoạt động theo hướng hiện đại chuyên nghiệp thì khó có thể cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay
Mặc dù chúng ta có lợi thế “trên sân nhà”rất lớn nhưng các doanh nghiệp không sớm liên kết lại với nhau (tính phường hội) mạnh ai nấy thắng thì khả năng suy yếu của các doanh nghiệp Việt Nam là điều không thể tránh khỏi
Tuy nhiên có một thực tế là hiên nay sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước cón rất kém Nhiều doanh nghiệp thừa nhận họ chỉ hợp tác lâu dài với một công ty khác khi có một mối quan hệ từ trước còn chỉ thuần tuý là kinh doanh với nhau thì chưa chắc bền vững Đây là điểm hạn chế và ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh khiến các doanh nghiệp đôi khi tự bỏ lỡ cơ hội giao thương với doanh nghiệp nước ngoài
Theo GSTS Trương Đình Chiến trường KTQD cho rằng :”các công ty nước ngoài rõ ràng lớn mạnh hơn chuyên nghiệp hơn chúng ta rất nhiều Nếu muốn cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài trước hết các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thay đổi tư duy gắn với lợi ích kinh tế của mình với người khác ,thì mới có chiến lược liên kết kinh tế lâu dài Đồng thời các doanh nghiệp cần nghiên cứa phát triển các mô hình kinh doanh của nước ngoài như tổ chức xây dựng các loại hình trung gian thương mại mới sản xuất kinh doanh kiểu mới hiện dại thay thế dần phương thức kinh doanh truyền thống ,đón nhậnb những loại hình kinh doanh mới có những biến chuyển phù hợp với xu thế của thời đại”
Trang 32SV : Mai Thị Nguyệt 32 Lớp : K33 - CĐQTKD
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC SÁNG
2.1 Tổng quan về Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trước xu thế chung của nền kinh tế trong giai đoạn mở cửa , cùng với quá trình công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước thì vấn đề cung ứng nguyên vật liệu cho phát triển nghành công nghiệp luyện kim nói chung và công nghiệp chế tạo nói riêng của nước ta hiện nay đang trong tình trạng khan hiếm Xuất phát từ thực tế đó Công ty TNHH Ngọc Sáng được thành lập theo Giấy chứng nhận kinh doanh số
2602001516 Đăng ký lần đầu ngày 19 tháng 6 năm 2006 và đã thay đổi 5 lần ngày 27 tháng 2 năm 2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2801157905 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Ngọc Sáng:
Trụ sở chính : Số nhà 129B đường Trịnh Khả,Phường Đông vệ.Thành phố Thanh Hoá.Tỉnh Thanh Hoá
Trang 33SV : Mai Thị Nguyệt 33 Lớp : K33 - CĐQTKD
duyệt dự án, tiến tới hình thành nơi tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tạo khu vực Miền núi, vùng sâu vùng xa của tỉnh, theo chủ trương của nhà nước.Dự án được tiến hành vào tháng 5/2010
- Diện tích nơi khai thác khoảng 8,7 ha
- Giao thông thuận lợi đến các mỏ và thuận tiện vận chuyển sản phẩm quặng thô
đi tiêu thụ
- Gần các nguồn cung cấp lớn
- Đảm bảo vệ sinh môi trường
- Có nguồn lao động dồi dào
Hiện nay Công ty đang trên đà phát triểnvà đã từng bước khẳng định được
vị trí vững chắc của mình trên thị trường, là đối tác tin cậy của rất nhiều khách hàng trên địa bàn và các tỉnh lân cận
2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty
Trang 34SV : Mai Thị Nguyệt 34 Lớp : K33 - CĐQTKD
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh quốc phòng và trật
tự an toàn xã hội theo qui định của pháp luật trong phạm vi quản lí của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất kinh doanh, gia công lắp ráp, theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà Nước
- Xây dựng các phương án kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty, kết hợp linh động các chủ trương của UBND tỉnh Thanh Hoá
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết và hợp đồng đã kí với mọi tổ chức trong và ngoài nước
- Nắm bắt nhu cầu của thị trường và khả năng của doanh nghiệp để tiến hành các phương pháp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Quản lí toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân Cán bộ viên chứ theo pháp luật, chính sách của Nhà Nước và sự quản lí phân cấp của Sở Thương Mại Nghệ An để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tạo điều kiện lao động thuận lợi, chăm lo đời sống cho người lao động
- Luôn cố gắng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ sản xuất và phương thức quản lý
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 35SV : Mai Thị Nguyệt 35 Lớp : K33 - CĐQTKD
Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức quản lý của cụng ty
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức trờn ta thấy để phự hợp với điều kiện của cụng ty cũng như việc nõng cao hiệu quả trong cụng tỏc quản lý Cụng ty đó ỏp dụng mụ hỡnh quản lý trực tuyến chức năng Theo cơ cấu tổ chức này Giỏm đốc điều hành chỉ đạo trực tiếp và chịu trỏch nhiệm về mọi mặt hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi Cụng ty, Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo trực tuyến cú nghĩa là người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua cỏc cấp quản lý trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh của những người đú Tuy võy nhưng ban lónh đạo được sự giỳp sức của cỏc bộ phận chức năng để chuẩn bị cỏc quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Cỏc bộ phận chức năng cú vai trũ tham mưu
giỳp việc cho Giỏm đốc
2.1.3.2 Bộ mỏy quản lý
- Gớam đốc cụng ty : Là đại diện pháp nhân có quyền cao nhất trong Công ty,
chịu trách nhiệm tr-ớc Tổng công ty về mọi hoạt động của đơn vị mình quản lý và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà n-ớc theo quyết định hiện hành Giám đốc điều hành
GIÁM ĐỐC
PHể GIÁM ĐỐC
PHềNG
KỸ THUẬT
KINH DOANH
PHềNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHềNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHềNG CUNG TIấU
PHềNG
KẾ
HOẠCH
Trang 36SV : Mai Thị Nguyệt 36 Lớp : K33 - CĐQTKD
Công ty theo chế độ một thủ tr-ởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Phú giỏm đốc cụng ty : Cú chức năng cựng trợ lý giỏm đốc giỳp giỏm đốc
điều hành hoạt động của cụng ty theo sự phõn cụng của giỏm đốc
- Phũng kế hoạch : Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị tr-ờng, xây dựng các kế
hoạch ngắn, trung và dài hạn, điều hành sản xuất, ký kết các hợp đồng sản xuất
đảm bảo về số l-ợng, chất l-ợng cũng nh- chủng loại Cónhiệm vụ tham m-u và theo dõi việc thực hiện các kế hoạch của Công ty Thống kê tìm hiểu các công tác cập nhật đầy đủ các thông tin về thị tr-ờng, phân bổ kế hoạch cho từng phòng theo dõi thực hiện điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
- Phũng kỹ thuật – kinh doanh : Có nhiệm vụ xây dựng , quản lý và theo các
quy trình về phạm vi kỹ thuật trong quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm Khi có kế hoạch thì kiểm tra các mẫu thử thông qua khách hàng duyệt sau
đó mới tiến hành khai thỏc
- Phũng tổ chức hành chớnh : Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo điều độ tiến độ
sản xuất, sắp xếp hoạt động trong Công ty, điều hoà bố trí tuyển dụng lao động và giải quyết vấn đề tiền l-ơng, quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên nh- l-ơng th-ởng và các kỳ nghỉ mát, nghỉ phép Truyền đạt các thông tin trong nội bộ của Công ty tới mọi cá nhân một cách đầy đủ, kịp thời, cử các cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cũng nh- tuyển chọn thêm ng-ời cho các phòng ban
- Phũng kế toỏn tài chớnh : Có chức năng quản lý, tổ chức và h-ớng dẫn thực
hiện nghiệp vụ tài chính kế toán trong toàn công ty Giám sát các hoạt động tài chính diễn ra trong các đơn vị trạm, của hàng, phòng kinh doanh Ban hành các loại
hình kinh doanh mà giám đốc đã duyệt
- Phũng cung-tiờu : Cú nhiệm vụ ký kết cỏc hợp đồng kinh tế phỏt sinh, quảng
cỏo tiếp thị tiờu thụ sản phẩm, cung cấp vật tư phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất
Trang 37SV : Mai Thị Nguyệt 37 Lớp : K33 - CĐQTKD
- Ngoài ra công ty còn có khu khai thác, chế biến khoáng sản và các phòng ban bảo vệ
2.1.4 Đặc điểm về vốn
Công ty TNHH Ngọc Sáng là một doanh nghiệp tư nhân được hình thành trên cơ
sở nguồn vốn tư nhân với số vốn của một lượng nhỏ các nhà đầu tư nên quy mô vốn không lớn Vốn điều lệ là 8 tỷ đồng Vốn pháp định là 20 tỷ đồng Kể từ khi thành lập cho đến nay ,vốn cuả công ty có tăng lên nhưng không đáng kể để có thể
mở rộng thêm các khu khai thác khoáng sản cũng như nâng cao trình độ cộng nghệ của máy móc trang thiết bị để nâng cao hiệu quả khai thác
2.1.5 Đặc điểm về lao động
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Ngọc Sáng năm 2011-2013
Đơn vị tính: (Người)
Theo bảng trên ta thấy tổng số lao động hàng năm giảm, số lao động (công
nhân sản xuất chính thức) giảm bên cạnh đó lao động hợp đồng tăng lên điều này
có lợi thế cho doanh nghiệp giảm gánh nặng trả lương, các khoản bảo hiểm xã hội, tuy nhiên điều này làm giảm tình thần hăng say làmviệc của công nhân sản xuất
Trang 38SV : Mai Thị Nguyệt 38 Lớp : K33 - CĐQTKD
Trong cơ cấu lao động, Công ty TNHH Ngọc Sáng cũng đã xây dựng được
tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh Bộ phận quản lý, kinh doanh chỉ chiếm 1/10 trong cơ cấu lao động Bộ phận này được
bố trí hợp lý một mặt giúp công ty khai thác tốt khả năng lao động, mặt khác cũng giúp công ty không phải chịu gánh nặng trả lương
2.2 Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty
2.2.1 Sản phẩm
Sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty Chính sách sản phẩm là một biến số quan trọng nhất của chiến lược cạnh tranh Marketing – Mix Thực hiện tốt chính sách này góp phần tạo uy tín và khả năng cạnh tranh giành khách hàng cho Công ty Công ty TNHH Ngọc Sáng là
công ty chuyên khai thác và kinh doanh quặng sắt Các loại quặng sắt công ty
thường thăm dò và khai thác được chủ yếu là : Hematit(Fe203),manhetit(FeFe204), Gotit(FeOOH), Lepidocrokit [(FeO(OH)], Siderit [Fe(CO2)2], Limonit( Limonit là hỗn hợp Hydroxit Fe với SiO2 và các khoáng chất khác)
Trong các ngành công nghiệp sử dụng quặng sắt là nguyên liệu chính, thì cần nghiên cứu, đánh giá tính chất của quặng sắt để sản xuất đạt hiệu quả cao Quặng sắt thường được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
Trang 39SV : Mai Thị Nguyệt 39 Lớp : K33 - CĐQTKD
Tuy nhiên ,ở tại mỗi khu vực hoặc địa bàn khai thác khác nhau thì thành phần
và hàm lượng quặng lại khác nhau
Tại mỏ sắt ở Nghệ An công ty TNHH Ngọc Sáng khai thác trữ lượng quặng sắt khoảng 237000 tấn gồm quặng Hematit ,Limonit với hàm lượng sắt trung bình
>56%
Đối với các tỉnh phía Bắc hoạt động khai thác quặng sắt diễn ra rầm rộ với trữ lượng khai thác hàng năm lớn Nổi trội là Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên có nhiều mỏ quặng với công suất khai thác lớn.Tại mỏ sắt Trại Cau – Thái Nguyên :trữ lượng quặng sắt khai thác được là 8412000 tấn gồm quặng
Limonit có hàm lượng sắt trung bình >55%,quặng Manhetit có hàm lượng sát trung bình >62% Tại mỏ sắt Phúc Ninh – Tuyên Quang :trữ lượng khai thác 374000 tấn
là loại quặng Manhetit có hàm lượng sát trung bình >62%
Như vậy ,việc khai thác được loại quặng có hàm lượng sắt cao phụ thuộc vào bản thân mỏ sắt và công nghệ khai thác của chính doanh nghiệp.Thế nên ,các
doanh nghiệp khai thác tại các địa bàn khác nhau sẽ cho ra quặng sắt với hàm lượng sắt là khác nhau.Việc này ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm ,đặc biệt
là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nếu doanh nghiệp sản xuất được loại quặng có hàm lượng sắt cao sẽ có cơ hội nhiều hơn cho việc xuất khẩu sản phẩm của mình và tăng nhanh doanh thu cho doanh nghiệp.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường.Sản phẩm có chất lượng cao bao giờ cũng được ưu tiên nhiều hơn.Ngược lại ,đối với doanh nghiệp có sản phẩm quặng với hàm lượng sắt kém sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm.Điều đó gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp.Việc tiêu thụ ,xuất khẩu sản phẩm kém sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp ,gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 40SV : Mai Thị Nguyệt 40 Lớp : K33 - CĐQTKD
Chớnh vỡ vậy ,việc khai thỏc và chế biến ra sản phẩm quặng cú chất lượng tốt là
vụ cựng quan trọng Nú ảnh hưởng rất lớn đến sự phỏt triển lõu dài của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn phỏt triển bền vững,muốn tạo được ưu thế và khả năng cạnh tranh cao trờn thị trường thỡ điều quan trọng là phải quan tõm chỳ trọng đến việc đảm bảo sản phẩm cú chất lượng tốt và sản xuất đạt hiệu quả cao
2.2.2 Nguồn nhõn lực
Nhân sự là một yếu tố rất quan trọng trong bất cứ hoạt động nào nhất là đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi máy móc, nguyên vật liệu, tài chính sẽ trở nên vô dụng nếu không có bàn tay và trí tuệ của ng-ời lao động vào Do đó đòi hỏi phải có một đội ngũ quản lý có trình độ quản lý cao, có phong cách quản lý có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên th-ơng tr-ờng, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ekíp quản lý v.v Đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và sáng tạo vì các yếu tố này chi phối việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng tốc độ chu chuyển hàng hoá thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng, cũng nh- tạo thêm tính -u việt, độc đáo của sản phẩm Chính vì thế Công ty đã rất chú trọng từ khâu tuyển dụng cho đến khâu
đào tạo, bồi d-ỡng và phát triển nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, ng-ời lao động phù hợp với yêu cầu của công việc
Hàng năm Cụng ty đều cú kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhõn sự vỡ cỏc nhà quản lý luụn biết rằng người lao động cú tay nghề cao và gắn bú với doanh nghiệp là nhõn tố quý của quỏ trỡnh sản xuất, nú quyết định việc thực hiện mục tiờu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay Cụng ty đang tạo cụng ăn việc làm cho hơn 200 cụng nhõn Trong đú bao gồm cả nhõn viờn làm việc theo biờn chế, theo hợp đồng ngắn hạn, hoặc theo thời vụ
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động theo trỡnh độ trong cụng ty năm 2013
Đơn vị tớnh: Người