1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện mắt thanh hóa

107 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Hiếu
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, được phép của Bộ Giáo dục Đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức, Bệnh viện Mắt Thanh Hóa và dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

- -

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN MẮT THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 2

- -

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN MẮT THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 834.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Quang Hiếu

THANH HÓA, NĂM 2019

Trang 3

Danh sách Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ khoa học:

Theo Quyết định số 722/QĐ-ĐHHĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019

của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức:

Học hàm, học vị, Họ và tên Cơ quan Công tác Chức danh

trong Hội đồng

TS Lê Hoằng Bá Huyền Trường Đại học Hồng Đức Chủ tịch PGS.TS Trần Hùng Trường Đại học Hồng Đức Phản biện 1 PGS.TS Phạm Thị Huyền Trường ĐH Kinh tế quốc dân Phản biện 2

TS Nguyễn Thị Thu Cúc Trường Đại học Vinh Ủy viên

TS Tôn Hoàng Thanh Huế Trường Đại học Hồng Đức Thư ký

Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự độc lập của tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức, nghiên cứu tình hình thực tiễn tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa và dưới sự hướng dẫn

khoa học của Tiến sỹ Lê Quang Hiếu Kết quả nghiên cứu trong luận văn là

trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi "Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ "

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, được phép của Bộ Giáo dục Đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức, Bệnh viện Mắt Thanh Hóa và dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo, luận văn thạc sĩ với đề tài

“Chất lượng nguồn nhân lực Y tế tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa” đã được

hoàn thành

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo của khoa

Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, đặc biệt là Tiến sĩ Lê Quang Hiếu đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian qua

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các Khoa, Phòng của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tác giả thu thập tài liệu, nghiên cứu nghiệp vụ và hoàn thành đề tài nghiên cứu

Bên cạnh đó, do có những hạn chế nhất định về thông tin và kiến thức, luận văn chắc chắn sẽ có những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của Luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Bệnh viện 5

1.1.2 Nguồn nhân lực y tế 6

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực 7

1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế 9

1.2.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 9

1.2.2 Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực 12

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài tổ chức 12

1.3.2 Các nhân tố bên trong tổ chức 14

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số bệnh viện trên cả nước 16 1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số

Trang 7

bệnh viện 16

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số bệnh viện 20

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 23

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TỈNH THANH HÓA 24

2.1 Khái quát về Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 27

2.1.4 Đặc điểm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 28

2.2 Thực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện tỉnh Thanh Hóa 35

2.2.1 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 35

2.2.2 Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế Bệnh viện Mắt Thanh Hóa 50

2.3 Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt Thanh Hóa 62

2.3.1 Ưu điểm 62

2.3.2 Một số hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 63

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TỈNH THANH HÓA 67

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 67

3.1.1 Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng chiến lược phát lược phát triển Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa những năm tới 67

Trang 8

3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh

viện Mắt Thanh Hóa 69

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 71

3.2.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng và thu hút nguồn nhân lực 72

3.2.2 Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực 74

3.2.3 Tăng cường quản lý và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ 76

3.2.4 Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho cán bộ 78

3.2.5 Nâng cao y đức cho cán bộ viên chức Bệnh viện 82

3.3 Kiến nghị 84

3.3.1 Đối với Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa 84

3.3.2 Đối với Bộ Y tế 85

3.3.3 Đối với Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Thống kê số lượng cán bộ công nhân viên trong bệnh viện

Mắt Thanh Hóa 28 Bảng 2 2 Tình hình tài chính Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 31 Bảng 2 3 Thống kê đội ngũ cán bộ viên chức Bệnh viện Mắt tỉnh

Thanh Hóa theo độ tuổi 35 Bảng 2 4 Thống kê đội ngũ cán bộ viên chức Bệnh viện Mắt tỉnh

Thanh Hóa theo giới tính 37 Bảng 2 5 Thống kê tình hình sức khỏe của cán bộ viên chức Bệnh viện

Mắt tỉnh Thanh Hóa theo độ tuổi 39 Bảng 2 6 Đội ngũ lao động của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa giai

đoạn 2016-2018 40 Bảng 2 7 Thống kê tỷ lệ trình độ lao động của Bệnh viện Mắt tỉnh

Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018 41 Bảng 2 8 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tin học, ngoại ngữ 42 Bảng 2 9: Các danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể cán bộ BVM tỉnh

Thanh Hóa đạt được từ năm 2016-2018 48 Bảng 2 10: Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về công tác đề bạt và cơ hội

thăng tiến tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 51 Bảng 2 11: Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về công tác đào tạo tại Bệnh

viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 54 Bảng 2 12: Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về công tác sử dụng cán bộ tại

Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 57 Bảng 2 13: Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về mức đãi ngộ, lương thưởng

tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 60 Bảng 2 14: Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về việc đánh giá kết quả thực

hiện công việc tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 61

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2 1 Tổ chức bộ máy Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hoá 27 Biều đồ 2 1: Thống kê Cán bộ viên chức, người lao động tại Bệnh viện

Mắt tỉnh Thanh Hóa theo độ tuổi năm 2018 36 Biểu đồ 2.2 Thống kê cán bộ, viên chức, người lao động tại BVMTTH

theo giới tính năm 2016 – 2018 37 Biểu đồ 2 3 Tình trạng sức khỏe, thể lực qua các năm từ 2016-2018 39 Biểu đồ 2 4 Mức độ hài lòng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân

viên y tế của Bệnh viện Mắt Thanh Hóa 45 Biểu đồ 2 5 Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên y tế của

Bệnh viện Mắt Thanh Hóa 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với xu thế hội nhập toàn cầu như hiện nay việc phát triển hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe, y tế không những giúp Việt Nam nhanh chóng hòa mình vào sự phát triển chung của thế giới, giúp người dân được tiếp cận đến những dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến mà còn thu hút du lịch, hợp tác đầu tư từ nhiều nước trên thế giới vốn luôn quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành Y tế, chất lượng chăm sóc người bệnh tại các bệnh viện ngày càng được nâng cao, tinh thần phục vụ người bệnh ngày càng được quan tâm và việc đáp ứng nhu cầu, mong muốn của bệnh nhân được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của toàn thể cán bộ, nhân viên y tế Các bệnh viện đã và đang có nhiều giải pháp cụ thể trong việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, từ việc đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến cải tiến quy trình, cải cách thủ tục hành chính đáp ứng sự hài lòng của người bệnh Đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bệnh viện là một giải pháp quan trọng, có vai trò quyết định đến chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện Hiện nay, việc xây dựng mô hình đổi mới đào tạo y khoa tại Việt Nam được tổ chức theo hướng nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế với điểm thay đổi chính là phân định rõ 2 hướng đào tạo là hệ nghiên cứu do Bộ Giáo dục - Đào tạo quản lý và hệ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế quản lý

Bệnh viên Mắt Thanh Hoá là bệnh viện chuyên khoa hàng đầu của tỉnh được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong công tác điều trị các bệnh về mắt và hướng tới “Một thế giới không mù loà” Trong thời gian qua Bệnh viện Mắt đã nỗ lực nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, đầu

tư trang thiết bị máy móc, đào tạo nhân sự để phục vụ tốt hơn cho nhân dân trong công tác khám và điều trị các bệnh về mắt Với tâm huyết xây dựng một

Trang 13

bệnh viện của nhân dân nhằm giúp người dân tiếp cận được công nghệ điều trị hiện đại, tiên tiến của thế giới và khu vực; từ khi thành lập đến nay Bệnh viện Mắt Thanh Hoá luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Chất lượng khám, chữa bệnh và tinh thần thái độ phục vụ bệnh nhân ngày càng được nâng cao; thực hiện 12 điều y đức, không sai sót lớn về chuyên môn

Tuy nhiên thực tiễn hiện nay xã hội càng phát triển thì nhu cầu về chất lượng dịch vụ y tế ngày càng cao Mọi cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho con người đều phải hết sức cố gắng, có những thay đổi quan trọng

cả về vật chất và nhân lực để nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại

cơ sở mình nhằm thoã mãn tối đa nhu cầu của bệnh nhân và khẳng định uy tín

để tồn tại và phát triển Trong khi đó nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt Thanh Hoá còn bộc lộ một số hạn chế nhất định chưa đáp ứng được nhu cầu khám bệnh của một bộ phận người dân có điều kiện Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khả thi để phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa nhằm đáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong nhiều năm tới là vấn đề hết sức cần thiết Để tìm hiểu thêm về

vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chất lượng nguồn nhân

lực y tế tại Bệnh viện Mắt Thanh Hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế trong các bệnh viện

- Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hoá

- Đánh giá thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh viện Mắt Thanh Hoá trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực thông qua các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực y tế trong các bệnh viện, các tiêu chí sử dụng trong nghiên cứu được lấy từ quy định số 6858/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 18/11/2016

- Nguồn nhân lực y tế gồm nhiều đối tượng khác nhau, tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung vào đối tượng là các y, bác sĩ; điều dưỡng viên, những người trực tiếp tham gia vào quá trình khám và chữa bệnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

* Về không gian: Bệnh viện Mắt Tỉnh Thanh Hóa

* Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu và sử dụng các số liệu

thứ cấp được lấy từ các báo cáo của bệnh viện trong khoảng thời gian từ 2016-2018 Các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các bảng hỏi trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018 để đảm bảo tính cập nhật

* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung về chất

lượng và các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế trong hệ thống công lập tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả kết hợp với phân tích, tổng hợp để khai thác các tài liệu liên quan cũng như các công trình nghiên cứu trước đó về nâng cao chất lượng đối với đội ngũ y bác sĩ

Quy mô mẫu điều tra: Luận văn đã tiến hành điều tra, khảo sát 160 phiếu khảo sát cho nhóm cán bộ y, bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược

sỹ trực tiếp khám chữa bệnh

Thời gian khảo sát: từ 25/10/2018 đến ngày 25/12/2018

Trang 15

- Bảng hỏi điều tra được thể hiện tại Phụ lục

- Địa bàn nghiên cứu: Tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu

tham khảo, nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực y tế

Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Y tế tại

Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN

LỰC Y TẾ 1.1 Một số khái niệm cơ bản

ở Anuradhapura Đây là chứng tích đầu tiên trong lịch sử thế giới ghi nhận

sự thành lập các nơi ăn ngủ dành đặc biệt để chữa trị cho bệnh nhân Nhà thương Mihintale có lẽ là nhà thương cổ nhất của thế giới

Theo bách khoa toàn thư, Bệnh viện hay nhà thương là cơ sở để khám

và chữa trị cho bệnh nhân khi bệnh của họ không thể chữa ở nhà hay nơi nào khác Đây là nơi tập trung các chuyên viên y tế gồm các bác sĩ nội và ngoại khoa, các y tá, các kỹ thuật viên xét nghiệm cận lâm sàng

Đến nay, bệnh viện được hiểu là một cơ sở khám và điều trị bệnh hợp pháp được nhà nước công nhận và:

Có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị và phẫu thuật

Có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú, ngoại trú và có hệ thống theo dõi sức khoẻ hàng ngày cho các bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú

Không phải là nơi để an dưỡng phục hồi sức khỏe hoặc là một nơi đặc biệt chỉ có mục đích duy nhất là phục vụ cho người già, dưỡng lão hoặc giúp

đỡ cai nghiện rượu, thuốc phiện, ma tuý hoặc để điều trị rối loạn tâm thần, điều trị bệnh phong hoặc là nơi điều trị suối khoáng, xông hơi, massage

Theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 09 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, nhiệm vụ của bệnh viện là:

Trang 17

1 Khám bệnh, chữa bệnh: Bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nước quy định; Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước

2 Đào tạo cán bộ Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế Các thành viên trong Bệnh viện phải mẫu mực thực hiện quy chế Bệnh viện

và quy định kỹ thuật Bệnh viện

3 Nghiên cứu khoa học Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng, những tiến độ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh

4 Chỉ đạo tuyến Hệ thống các Bệnh viện được t chức theo tuyến kỹ thuật Tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật tuyến dưới

5 Phòng bệnh Song song với khám bệnh, chữa bệnh phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng của Bệnh viện

6 Hợp tác quốc tế: Theo đúng các quy định của Nhà nước

Bệnh viện chuyên khoa là bệnh viện được thành lập chuyên ngành vì nhu cầu điều trị đặc biệt Ví dụ: bệnh viện nhi khoa, bệnh viện mắt, bệnh viện lão

1.1.2 Nguồn nhân lực y tế

Theo giáo trình Nguồn nhân lực của Trường Đại học Lao động – Xã hội do PGS TS Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [9,tr7] Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong

độ tuổi lao động có khả năng lao động

Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2008)

Trang 18

“Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng, chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [2, tr 13] Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể những người có khả năng lao động đang và sẽ tham gia lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần trong xã hội

Nguồn nhân lực y tế (Health human resources: HHR) - còn được biết

là nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe (human resources for health: HRH) hoặc lực lượng lao động chăm sóc sức khỏe (health workforce), được định nghĩa là "tất cả những người tham gia vào các hành động có mục đích chính

là nâng cao sức khỏe" Nguồn nhân lực y tế được xác định là một trong những trụ cốt chính của một hệ thống y tế Họ bao gồm các bác sĩ, chuyên gia điều dưỡng, nữ hộ sinh,nha sĩ, chuyên gia gia ngành y tế tương cận, nhân viên y tế cộng đồng, nhân viên y tế xã hội và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác, cũng như nhân viên hỗ trợ và quản lý sức khỏe– những người không cung cấp dịch vụ y tế trực tiếp, nhưng rất cần thiết để hệ thống y tế hoạt động hiệu quả, bao gồm cả quản lý dịch vụ y tế, kỹ thuật viên hồ sơ y tế

và thông tin sức khỏe, nhà kinh tế học sức khỏe, quản lý chuỗi cung ứng sức khỏe, thư ký y khoa và những người khác

Vậy nguồn nhân lực y tế là tổng thể những người có khả năng lao động với thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức phù hợp với đặc điểm nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế, đang và sẽ tham gia vào các hoạt động nhằm bảo

vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, cộng đồng

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực không chỉ được xem xét dưới góc độ số lượng mà còn ở khía cạnh chất lượng Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực

Trang 19

Theo PGS TS Nguyễn Tiệp thì “chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế -

xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư.”[9, tr10]

Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở các mặt sau:

- Sức khỏe;

- Trình độ văn hóa;

- Trình độ chuyên môn – kỹ thuật;

- Năng lực thực tế về tri thức, kỹ năng nghề nghiệp;

- Tính năng động xã hội (khả năng sáng tạo, thích ứng, linh hoạt, nhanh nhạy với công việc;

- Phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc và môi trường làm việc;

- Hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực;

- Thu nhập, mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của người lao động

Còn theo quan điểm PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh thì chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan

hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực” [2, tr55] Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng thì chất lượng nguồn nhân lực được coi là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình

độ phát triển kinh tế và đời sống của con người trong một xã hội nhất định Theo PGS.TS Phùng Rân thì chất lượng nguồn nhân lực được đo bằng

2 tiêu chí: “là năng lực hoạt động của NNL và phẩm chất đạo đức của NNL đó” [11,tr 2] Năng lực hoạt động có được thông qua đào tạo, qua huấn luyện, qua thời gian làm việc được đánh giá bằng học hàm, học vị, cấp bậc

Trang 20

công việc và kỹ năng giải quyết công việc Phẩm chất đạo đức là khả năng giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm và khó có tiêu chí nào làm thức

đo để đánh giá phẩm chất đạo đức của NNL

Với các cách hiểu khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, nhưng nhìn chung lại thì chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, tâm lực Nó thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với tư cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội

1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.2.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

1.2.1.1 Thể lực

Thể lực là một trong các tiêu chí phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực, nó được biểu hiện ra bên ngoài thông qua tình trạng sức khỏe, độ tuổi, giới tính của nguồn nhân lực Chiều cao, cân nặng và khả năng thích nghi với môi trường làm việc cũng phản ánh trình độ thể chất của nhân lực

Để đánh giá thể lực nguồn nhân lực ngành y tế chúng ta căn cứ như sau:

- Căn cứ theo độ tuổi, giới tính:

Tỷ lệ nguồn nhân lực theo độ tuổi/giới tính = (Số lượng nguồn nhân lực theo độ tuổi/ giới tính) / (Tổng số nguồn nhân lực)

- Sức khỏe: Sức khỏe loại 1, sức khỏe loại 2, tình trạng ốm đau của nguồn nhân lực

Tỷ lệ nguồn nhân lực có sức khỏe loại i = (Số lượng nguồn nhân lực

có sức khỏe loại i) / (Tổng số nguồn nhân lực)

1.2.1.2 Trí lực

Nội dung đánh giá chủ yếu của tiêu chí này bao gồm:trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, mức độ hài lòng, tin tưởng của người bệnh vào tay nghề của nhân viên y tế

Trang 21

- Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn:

+ Tỷ lệ NNL có trình độ học vấn = (Số lượng NNL có trình độ học vấn (12/12; 10/10)) / (Tổng số NNL)

+ Tỷ số bác sỹ /điều dưỡng, KTV = (Tổng số bác sỹ) / Tổng số (điều dưỡng, nữ hộ sinh, KTV)

+ Tỷ số dược sỹ/ dược sỹ trung cấp = (Tổng số dược sỹ) / (Tổng số dược sỹ trung cấp)

+ Tỷ lệ NNL (TĐCM trên đại học, ĐH, CĐ, TC, SC) / (Tổng số NNL)

- Kỹ năng nghề nghiệp: Khả năng chẩn đoán, điều trị các bệnh khó, thao tác thành thục, tham gia mổ

+ (Tỷ lệ bác sỹ chính) / (Tổng dược sỹ chính, Điều dưỡng chính, KTV chính)

+ (Tỷ lệ bác sỹ tham gia chẩn đoán) / (Bác sỹ tham gia mổ)

+ Số lượng NNL tham gia sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Thâm niên: Tỷ lệ NNL có thâm niên trong ngành (< 5 năm /5-10 năm/10-15 năm/ >15 năm)

- Mức độ hài lòng, tin tưởng của người bệnh vào tay nghề của nhân viên y tế

+ Tỷ lệ % số người được hỏi đánh giá “rất hài lòng, tin tưởng vào tay nghề của NV y tế”

+ Tỷ lệ % số người được hỏi đánh giá “hài lòng, tin tưởng vào tay nghề của nhân viên y tế”

+ Tỷ lệ % số người được hỏi đánh giá “không hài lòng, không tin tưởng vào tay nghề của nhân viên y tế”

Trang 22

1.2.1.3 Tâm lực

Về tâm lực, là sự đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh về chất lượng phục vụ của nhân viên y tế cũng như đánh giá khả năng chịu đựng áp lực công việc trong môi trường y tế

- Mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ bệnh nhân của nhân viên y tế

+ Tỷ lệ % số người được hỏi đánh giá “rất hài lòng với thái độ phục

vụ bệnh nhân nhẹ nhàng, thân thiện, ân cần, quan tâm”

+ Tỷ lệ % số người được hỏi đánh giá “hài lòng với thái độ phục vụ bệnh nhân hỏi han, nhắc nhở”

+ Tỷ lệ % số người được hỏi đánh giá “không hài lòng, thái độ phục

1.2.2 Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nhân lực là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của bệnh viện Có rất nhiều những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng nguồn nhân lực cũng rất khác nhau Trong phạm vi luận văn của mình tác giả lựa chọn đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa với 3 tiêu chí: Trí lực, tâm lực và thể lực

1.2.2.1 Đánh giá về trí lực

Đánh giá về trí lực của người lao động dựa trên một số tiêu chí: trình

độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, thâm niên công tác Thông qua thống kê, tổng hợp các số liệu của phòng Tổ chức cán

Trang 23

bộ các năm từ 2016-2018, từ đó, so sánh và đưa ra đánh giá sự thay đổi chất lượng nguồn nhân lực qua các năm

1.2.2.2 Đánh giá về tâm lực

Đánh giá về tâm lực của nguồn nhân lực bệnh viện mắt tỉnh Thanh Hóa dựa vào các tiêu chí: Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thái độ phục vụ của nhân viên y tế tại bệnh viện; Khả năng vượt qua áp lực công việc Các chỉ tiêu này được xác định thông qua số liệu thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ và kết quả điều tra trực tiếp của tác giả Từ đó ra đánh giá về tâm lực của nguồn nhân lực của bệnh viện

1.2.2.3 Đánh giá về thể lực

Về đánh giá sức khỏe, thể lực của người lao động được căn cứ vào các tiêu chí: tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và mức độ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc của người lao động Các chỉ tiêu từng tiêu chí được xác định thông qua thống kê của Phòng Tổ chức Cán bộ bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa và quá trình điều tra khảo sát của tác giả

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài tổ chức

1.3.1.1 Quan điểm, chính sách phát triển y tế và nhân sự y tế của Đảng, Nhà nước

Ngành y tế đang ngày càng nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vì nó tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân Nhờ có được sự ưu ái này nên từ giáo dục, đào tạo đến sự phát triển của khoa học, công nghệ cũng ngày càng phát triển, điều này giúp cho Ngành y tế có thêm động lực để nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sỹ của Ngành nói chung

1.3.1.2 Trình độ phát triển giáo dục, đào tạo

Nguồn nhân lực chất lượng cao là những con người có kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tay nghề, có năng lực sáng tạo Những yếu tố đó chỉ có thể

Trang 24

có được thông qua giáo dục, đào tạo và qua quá trình tích lũy kinh nghiệm trong công việc Ngay cả việc tích lũy kinh nghiệm cũng phải dựa nên một nền tảng giáo dục, đào tạo cơ bản tại các cơ sở đào tạo Như vậy, có thể thấy trình độ phát triển của giáo dục, đào tạo có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng của nguồn nhân lực Một khi chất lượng giáo dục, đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng… được nâng cao, lý luận gắn kết với thực tiễn thì các cơ sở sử dụng lao động sẽ không mất thời gian và chi phí để đào tạo lại

Đối với Ngành y tế, Khi chất lượng đầu ra của các học sinh, sinh viên tại các trường đại học y, cao đẳng y, trung cấp y… được nâng cao thì đồng nghĩa với việc các Bệnh viện có cơ hội tuyển dụng được những y, bác sỹ có trình độ chuyên môn tốt, giảm thiểu chi phí đào tạo lại

Giáo dục - đào tạo tạo ra sự “tranh đua” xã hội và trong bối cạnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động, những y, bác sỹ học vấn thấp, kỹ năng, tay nghề thấp khó có thể cạnh tranh được so với những người có trình

độ, có kỹ năng nghề cao Chính vì vậy, những y, bác sỹ có tay nghề thấp phải nâng cao năng lực của mình và cách hiệu quả nhất là đầu tư vào giáo dục, đào tạo

1.3.1.3 Chăm sóc sức khỏe cho nguồn nhân lực

Để nguồn nhân lực có chất lượng thì nền tảng đầu tiên là phải có thể trạng và sức khỏe, nó bao gồm nhiều yếu tố như: chế độ dinh dưỡng, khám chữa bệnh, môi trường vệ sinh, cơ hội tiếp xúc với kiến thức về sức khỏe, điều kiện luyện tập thể dục, thể thao…Một khi các yếu tố trên được đảm bảo thì nguồn nhân lực sẽ chuyển tải được tri thức của mình vào hoạt động thực tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất, nâng cao hiệu quả lao động Sức khỏe nguồn nhân lực không chỉ được hiểu là tình trạng không có bệnh tật mà còn là sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần, đó là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, niềm tinh, ý chí và khả năng vận động của tri thức trong những điều kiện khác nhau

Trang 25

1.3.1.4 Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập

Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, đã mở ra cơ hội lớn cho phát triển kinh tế thương mại của cả nước, đồng thời thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài, trong đó có đầu tư trực tiếp của nước ngoài cho giáo dục…Đây

là cơ hội thuận lợi, không những tạo cú huých cho nền kinh tế phát triển, tăng việc làm, tăng thu nhập mà còn là cơ hội để giáo dục đào tạo trong nước có thể giao lưu, vươn tầm ra thế giới Hội nhập cho chúng ta nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng không ít thách thức buộc chúng ta phải đối mặt, đặc biệt đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ và ngoại ngữ để tăng khả năng cạnh tranh đòi hỏi chúng ta phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Một quốc gia, một tổ chức nếu nguồn nhân lực không giỏi thì chắc chắn sẽ bị tụt hậu so với quốc gia và tổ chức khác

1.3.2 Các nhân tố bên trong tổ chức

1.3.2.1 Quan điểm, chiến lược phát triển của bệnh viện

Lãnh đạo bệnh viện là người đề ra các chủ trương, chính sách, mục tiêu của bệnh viện Nếu ban lãnh đạo coi trọng nguồn nhân lực trong bệnh viện coi nguồn nhân lực trong bệnh viện là yếu tố trọng tâm, then chốt thì sẽ đưa

ra quyết định về phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần xây dựng bệnh viện vững mạnh Nếu lãnh đạo bệnh viện không nhận ra tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong bệnh viện, không tạo cơ hội cho nguồn nhân lực phát triển, không đưa ra những chính sách thu hút và giữ chân nhân tài thì bệnh viện đó không thể phát triển bền vững và ổn định

Tùy vào chiến lược phát triển của tổ chức trong từng thời kỳ, việc đầu tư cho nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ được quan tâm ở mức nhất định

1.3.2.2 Năng lực tài chính của Bệnh viện

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những bước đi vững

Trang 26

chắc để nâng cao hiệu quả và vị thế của một tổ chức Tuy nhiên, không phải

tổ chức nào cũng dồi dào tiềm lực tài chính, đủ sức đáp ứng tất cả các vấn đề hoạt động và quyết định của nhân sự Nếu một tổ chức có nguồn tài chính dồi dào sẽ có nhiều phương án để nâng cao chất lượng con người như: thu hút nhân tài, trả tiền lương, thu nhập tăng thêm, chế độ đãi ngộ tăng cường chi phí đào tạo nguồn nhân lực…Ngược lại, với một tổ chức khan hiếm nguồn tài chính thì sẽ rất khó thực hiện các mục tiêu về nhân sự

1.3.2.3 Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị và công nghệ thông tin của Bệnh viện

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của tổ chức thể hiện quy mô sự phát triển của tổ chức Nếu tổ chức lớn mạnh thì sẽ đầu tư trang thiết bị tiên tiên tiến góp phần đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu của người lao động để họ phát huy hết khả năng, năng lực của bản thân Chính vì vậy muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì phải đồng nghĩa với việc cải tạo nâng cao cất lượng hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thì yêu cầu đặt ra cho người lao động không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng để sử dụng và vận hành các trang thiết bị đó, đem lại hiểu quả công việc cao cho tổ chức

1.3.2.4 Môi trường văn hóa tại Bệnh viện

Mỗi Bệnh viện khác nhau sẽ có những nét văn hóa riêng, yếu tố văn hóa này không thể không nhắc đến trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sỹ Một đơn vị có sự đoàn kết, văn minh, lịch sự, chắc chắn đây sẽ

là yếu tố để phát triển bền vững Bệnh viện Khi yếu tố văn hóa được đề cao, mỗi cá nhân làm việc sẽ luôn đặt lợi ích của Bệnh viện lên trên hết, sẵn sàng

cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị Một Bệnh viện có nét văn hóa tốt sẽ có nhiều bệnh nhân đến khám, điều trị

Trang 27

1.3.2.5 Môi trường, điều kiện làm việc

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cá nhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài)

Môi trường làm việc đối với cán bộ, công chức (được tiếp cận là môi trường bên trong) bao gồm: cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên… trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị

Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, công chức cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị Đối với người lao động, làm việc trong một điều kiện lý tưởng và môi trường làm việc đảm bảo sẽ cho người lao động tâm lý

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số bệnh viện trên cả nước

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số bệnh viện

Nhân lực y tế được hiểu là những người tham gia vào hoạt động chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho con người, trong đó bao gồm cả về dịch vụ y

tế, người làm công tác quản lý, người không chuyên nhưng làm về y tế, để đem lại tiếng cười, sự sống cho con người

Trong 5 năm trở lại đây, số lượng các loại hình nhân lực y tế tăng đáng kể Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra mục tiêu đến năm 2020 đạt được 9 bác sĩ trên một vạn dân, hoàn chỉnh mô hình tổ chức và củng cố mạng lưới y tế cơ sở, tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ y tế Nhằm giải quyết việc thiếu hụt nhân lực trong một số lĩnh vực và ở các vùng sâu, vùng xa,

Trang 28

vùng khó khăn, một số chính sách, dự án đã được ban hành và triển khai thực hiện, như Đề án Khuyến khích đào tạo và phát triển nhân lực y tế các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh giai đoạn 2013 - 2020; Dự án Thí điểm bác sĩ trẻ tình nguyện; Thông tư quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản Ngoài ra còn triển khai việc cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh theo Luật Khám, chữa bệnh; ban hành chuẩn năng lực cho các loại hình nhân lực y tế; kiểm định chất lượng giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Phát triển đội ngũ nhân lực y tế có chất lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý được Bộ Y tế xác định

là mục tiêu chính trong Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 -

2020 Một số văn bản liên quan đến chế độ tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ nhân lực y tế tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện, như Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP, ngày 30-7-2009, về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa cũng đã có những nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực Luận văn thạc

sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hảo với đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa” đã nêu lên phương hướng,

mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thanh Hóa đến năm 2020 Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra được 6 giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thanh Hóa Đây cũng là một nghiên cứu có chất lượng và là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh bình là bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, được đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế khang trang, hiện đại, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình đã coi trọng việc tuyển dụng và đào tạo đội

Trang 29

ngũ y, bác sĩ có chuyên môn cao, tâm huyết với nghề; đồng thời nâng cao y đức, thái độ phục vụ của nhân viên y tế kết hợp với cải cách đồng bộ các thủ tục hành chính, đặc biệt là hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý khám, chữa bệnh, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh Năm 2017, Bệnh viện Đa khoa tỉnh được Sở Y tế kiểm tra đã hoàn thành và hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được giao Trong đó nổi bật là chỉ tiêu về khám, chữa bệnh với tổng số lần khám, chữa bệnh trên 294 nghìn lượt người, đạt 120% kế hoạch; số bệnh nhân điều trị nội trú là trên 46 nghìn người; công suất sử dụng giường bệnh thực kê là 88,5% kế hoạch Bệnh viện đã phát triển được

16 kỹ thuật mới, trong đó có 11 kỹ thuật lâm sàng và 5 kỹ thuật cận lâm sàng; thực hiện có hiệu quả Đề án 1816, dự án bệnh viện vệ tinh

Những năm qua, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc luôn chú trọng thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, y, bác

sĩ, từ đó, nâng cao hiệu quả khám, chữa bệnh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Đến nay, BVĐK tỉnh đã khẳng định được vai trò, vị trí của mình và được Bộ Y tế phê duyệt là Bệnh viện vệ tinh chuyên ngành ung bướu của Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện vệ tinh chuyên ngành chấn thương của Bệnh viện Việt Đức; Bệnh viện vệ tinh chuyên ngành tim mạch của Bệnh viện Tim mạch Hà Nội…Để đạt được những kết quả đó, BVĐK tỉnh đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giải pháp quan trọng nhất là không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, y, bác sĩ của bệnh viện với nhiều hình thức phong phú, đa dạng như: Đào tạo ngắn hạn, đào tạo dài hạn, đào tạo tại chỗ, đào tạo theo hình thức

“cầm tay chỉ việc”…Năm 2017, thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo dài hạn, BVĐK tỉnh đã cử 28 cán bộ tham gia đào tạo sau đại học, trong đó,

có 6 bác sĩ chuyên khoa I, 11 thạc sĩ y khoa, 4 bác sĩ đào tạo chuyên khoa định hướng, 7 cán bộ đào tạo cử nhân điều dưỡng, kỹ thuật viên đại học, dược sĩ đại học

Trang 30

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang đã trở thành địa chỉ tin cậy của người bệnh trong và ngoài tỉnh Để có được kết quả trên, Ban Giám đốc Bệnh viện đã triển khai nhiều chiến lược thu hút nhân tài Từ năm 2011 đến nay, bệnh viện đã thu hút được 38 trí thức trẻ về công tác tại đơn vị, trong

đó có 12 người được thu hút từ tỉnh ngoài về công tác Để xây dựng đội ngũ bác sỹ có trình độ và chất lượng cao, từ năm 2011 đến nay, bệnh viện đã tạo điều kiện cho 67 cán bộ đã qua đào tạo lên chuyên khoa định hướng và đào tạo sau đại học Ngoài ra, hằng năm bệnh viện cũng cử cán bộ đi đào tạo tại các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Việt Đức, Bạch Mai, Tim, K Trung ương (Hà Nội) và tham gia các buổi hội thảo, tập huấn, khóa đào tạo năng lực chuyên môn tại tuyến trên Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh

Để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, những năm qua, Tỉnh Lai Châu đã đề ra nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân Theo số liệu thống kê của ngành Y tế, từ năm 2016 đến nay, toàn ngành đã cử đi đào tạo

và đào tạo lại cho trên 320 cán bộ y tế, 286 nhân viên y tế thôn, bản Nhiều cán bộ được cử đi đào tạo chuyên ngành kỹ thuật cao tại các trường Đại học trong nước và bệnh viện tuyến Trung ương đã thực hiện được các kỹ thuật theo phân tuyến, dịch vụ khám, chữa bệnh được bổ sung danh mục kỹ thuật mới, chuyên sâu, tập trung vào các chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu, Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Truyền nhiễm Toàn tỉnh hiện có gần 200 bác sỹ, trong đó

có 5 bác sỹ đã và đang học chuyên khoa II, 35 bác sỹ chuyên khoa I; 1 dược

sỹ chuyên khoa I; 23 dược sỹ đại học

` Xác định chất lượng nhân lực giữ vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, những năm qua,

Trang 31

cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất, ngành Y tế Vĩnh Phúc đặc biệt chú trọng việc tuyển dụng, chọn cử và tạo điều kiện cho cán bộ, bác sỹ tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Tại Bệnh viện Y học

cổ truyền có quy mô 170 giường bệnh, 183 cán bộ, nhân viên, trong đó, có

56 bác sĩ, 9 dược sĩ đại học, 15 điều dưỡng đại học, 3 kỹ thuật viên đại học

và 9 đại học chuyên ngành khác với 12 khoa, phòng chuyên môn Bác sĩ Hà Thị Minh Hạnh, Giám đốc Bệnh viện cho biết: Để nâng cao nguồn nhân lực

có trình độ cao, Bệnh viện thường xuyên mời các chuyên gia đầu ngành về hội chẩn, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn; chọn cử cán bộ đi đào tạo chuyên môn sâu; tổ chức đào tạo liên tục tại chỗ chỗ về kỹ năng khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền cho các bác sĩ mới, bác sỹ đa khoa; tổ chức thi tay nghề điều dưỡng – kỹ thuật viên…Đồng thời không ngừng nâng cao y đức, tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ thầy thuốc; đẩy mạnh áp dụng các kỹ thuật mới vào khám, chữa bệnh, điều trị bệnh nhân và sản xuất chế phẩm thuốc đông y

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số bệnh viện

Để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân, các

cơ sở Y tế cần tiếp tục tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế Qua việc tìm hiểu công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số bệnh viện trong và ngoài tỉnh, từ đó rút ra một số kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đó là phải thực hiện tốt các công tác sau:

1.4.2.1 Công tác tuyển dụng

Tuyển dụng là qua trình tìm kiếm lựa chọn đội ngũ y, bác sỹ, nhân viên

y tế để đáp ứng nhu cầu sử dụng của bệnh viện, bổ sung nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu chăm sóc sức khỏe khám, chữa bệnh cho nhân dân ngày càng tăng Quá trình này gồm hai khâu cơ bản là tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực Hai khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Nếu

Trang 32

thu hút, tìm kiếm tốt sẽ có điều kiện tuyển chọn đội ngũ nhân lực có chất lượng, đồng thời cũng làm tăng uy tín của quá trình tuyển dụng của Bệnh viện và qua đó giúp cho việc thu hút, tìm kiếm nhân tài nâng cao được chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực, còn nếu công tác tuyển dụng không được quan tâm thì sẽ không lựa chọn được nguồn nhân lực tốt đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao

Công tác tuyển dụng còn ảnh hưởng đến các công tác khác như: đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác thù lao đãi ngộ cho nhân viên y tế Đây là các chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Bệnh viện

1.4.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện

Trí lực của nguồn nhân lực là tiêu chí quan trong nhất trong việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ của Bệnh viện Trí lực được hiểu thông qua trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp của nguồn nhân lực Vì vậy, để nâng cao trí lực cho đội ngũ y, bác sỹ và cán bộ bệnh viện, cần phải thường xuyên thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại

Đào tạo là chính sách quan trọng giúp phát triển nguồn nhân lực trong bất kỳ một tổ chức nào Đào tạo giúp cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao kỹ năng tay nghề theo kịp sự phát triển của khoa học,

kỹ thuật tiên tiến của thế giới

Với đội ngũ cán bộ Bệnh viện việc đào tạo nâng cao trình độ giúp cho các y bác sỹ có thể kịp thời thích ứng theo sự phát triển và tiến bộ của khoa học, nâng cao năng lực phẩm chất của mình Đồng thời còn giúp cho họ có thái độ tích cực trong hoạt đông chuyên, góp phần ngày càng hoàn thiện nguồn lực của Bệnh viện

1.4.2.3 Chính sách sử dụng đánh giá nguồn nhân lực tại bệnh viện

Bố trí và sử dụng nguồn nhân lực phải đảm bảo nguyên tắc là đúng

Trang 33

người đúng việc Bố trí nhân lực vào các vị trí, chức danh công tác phù hợp của từng người để phát huy sở trường, năng lực theo trình độ chuyên môn đã được đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Bệnh viện

Công tác đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quan trọng trong quản trị nhân lực Đánh giá phải chính xác mới xác định chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện đang ở mức nào Để đánh giá chính xác trước hết phải có các tiêu chi đánh giá cụ thể , rõ ràng, hoàn chỉnh Đánh giá nguồn nhân lực là hoạt động khuyến khích đội cán bộ viên chức làm việc tốt hơn, bởi vì đánh giá thực hiện công việc chính xác giúp Bệnh viện đối xử công bằng với toàn bộ đội ngũ viện chức, người lao động trong Bệnh viện, đồng thời thấy được thành tích của cán bộ viên chức giúp họ có động lực làm việc tốt hơn cải biến hành vi theo hướng tốt hơn

1.4.2.4 Chính sách đãi ngộ đối với cán bộ viên chức tại bệnh viện

Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần hoàn thành mục tiêu chung Chính sách đãi ngộ thực hiện thông qua hai hình thức cơ bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ tài chính bao gồm như: tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp, thu nhập tăng thêm hàng tháng… Hình thức đãi ngộ này kích thích người lao động hăng hái Gắn bó với tổ chức công hiến hết mình vì tổ chức Đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc và môi trường làm việc nhằm đáp ứng nhu cầu về đời sống tinh thần giúp tạo sự hứng thú say mê làm việc, được đối xử công bằng, được kính trọng… Khi chính sách đãi ngộ tốt thì đội ngũ cán bộ viên chức Bệnh viện không những có tinh thần hăng hái để hoàn thiện bản thân mà họ còn có thêm điều kiện phát triển và cống hiến hơn

Trang 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã hệ thống hoá đầy đủ, rõ ràng các vấn đề lý luận

về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trên cơ sở đó tác giả đã nêu ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, nội dung các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực y

tế Đồng thời nghiên cứu các bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng NNL ở một số bệnh viện Đó chính là cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa sẽ được trình bày cụ thể ở chương 2

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y

TẾ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát về Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Hình 2.1: Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa 215 Hải Thượng Lãn Ông, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Tên đơn vị: Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hoá

Địa chỉ: Số 215, Hải Thượng Lãn Ông, P.Quảng Thắng, TP Thanh Hoá Điện thoại 0373.951.079 Fax: 0373.951.851

Bệnh viện Mắt Thanh Hoá được thành lập trên cơ sở Trung tâm Mắt Thanh Hoá (trước đây là Trạm Mắt tỉnh Thanh Hoá, thành lập năm 1964), Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá

Là một bệnh viện chuyên khoa đầu ngành cấp tỉnh có nhiệm vụ khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú, quản lý và chăm sóc các bệnh về mắt cho

Trang 36

nhân dân trong toàn tỉnh, trong những năm qua đơn vị luôn đạt là đơn vị xuất sắc của ngành Y Tế Thanh Hoá

Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Y tế Thanh Hoá và các cấp các ngành, toàn thể cán bộ viên chức Bệnh viện Mắt Thanh Hoá có tinh thần nhiệt huyết cao, luôn nêu cao truyền thống yêu ngành, yêu nghề, chủ động sáng tạo, đồng tâm hiệp lực xây dựng Bệnh viện ngày một phát triển đi lên

Để đảm bảo không ngừng chất lượng phục vụ trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trong địa bàn toàn tỉnh ,trong những năm qua, được

sự quan tâm của UBND tỉnh Thanh Hoá, các cấp, các ngành, bệnh viện đã tăng cường công tác xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng, bao gồm nhà khám bệnh, nhà điều trị bệnh nhân và nhà mổ nhằm đáp ứng cho công tác khám và điều trị bệnh ngày một tốt hơn cho nhân dân

Hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại đã được đầu tư như: Hệ thống Máy phẫu thuật Phaco; Hệ thống máy phẫu thuật bong võng mạc dịch kính; máy lazer Yar, Máy siêu âm AB, Hệ thống xét nghiệm sinh hoá, Máy chụp Cắt lớp…

Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, bệnh viện đã không ngừng phát huy tính hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân nhằm đáp ứng với nhu cầu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ngày càng cao, góp

phần giảm tải cho tuyến trên

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Là một bệnh viện chuyên khoa mắt đầu ngành của tỉnh, được UBND tỉnh; Ngành Y tế Thanh Hoá giao nhiệm vụ khám, chữa bệnh và công tác chỉ đạo tuyến dưới về chăm sóc sức khoẻ mắt cho nhân dân trong tỉnh Hàng năm bệnh viện Mắt được giao kế hoạch 120 giường bệnh và có đầy đủ các chuyên khoa sâu đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị mà cấp trên giao cho

Trang 37

TU Khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng về Mắt cho bệnh nhân trong cả tỉnh

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo, góp phần giải phóng mù loà cho nhân dân cả tỉnh

- Đào tạo lại, đào tạo liên tục cho cán bộ công chức, viên chức trong bệnh viện

- Tham mưu cho Sở Y tế về định hướng phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh, phòng các bệnh về mắt

- Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ Phát hành tờ rơi, tuyên truyền, giáo dục về cách phòng, chống các bệnh về mắt

- Quản lý các dịch vụ chuyên môn y tế và các dịch vụ khác để tăng nguồn kinh phí cho bệnh viện và cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức trong bệnh viện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Sơ đồ 2 1 Tổ chức bộ máy Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hoá

- Cơ cấu nhân sự tại các phòng ban:

Bệnh viện có 16 khoa phòng và có tổng số 160 cán bộ nhân viên, trong

đó cơ cấu cán bộ như sau: Bác sỹ: 26 (trong đó có 03 Bác sỹ CKII; 06 Bác

sỹ CKI; 10 Bác sỹ thạc sỹ; Bác sỹ chuyên khoa định hướng 07); Cử nhân điều dưỡng: 20; Điều dưỡng Cao đẳng: 20 và Điều dưỡng Trung cấp, Y sỹ, KTV: 65; Dược sỹ Đại học: 02, Dược sỹ trung cấp: 09; Đại học khác: 07; Cán bộ khác: 11

6 Khoa Đáy mắt – MBĐ

7 Khoa Phẫu thuật - GMHS

1 Khoa Dược-VTYT

2 Khoa XN-CĐHA

3 Khoa Chống nhiễm khuẩn

Trang 39

Bộ phận quản lý gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc; Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ Bệnh viện; 01 Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn; 01 Phó Giám đốc phụ trách công tác Chỉ đạo tuyến, hậu cần; điều hành các khối hành chính, lâm sàng và cận lâm sàng gắn kết, phối hợp với nhau, hoạt động có hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện, đặc biệt là nhiệm vụ khám, chữa bệnh

Bảng 2 1 Thống kê số lượng cán bộ công nhân viên trong bệnh

viện Mắt Thanh Hóa

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Bệnh viện Mắt Thanh Hóa)

2.1.4 Đặc điểm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

2.1.4.1 Các yếu tố bên trong bệnh viện

Là một đơn vị y tế nên Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa có những yếu tố đặc thù của ngành y tế ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đội

Trang 40

ngũ nhân lực Mỗi một yếu tố cũng đều có những ảnh hưởng mang tính tích cực và ảnh hưởng mang tính tiêu cực đến công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện

Quan điểm, chiến lược phát triển Bệnh viện

Trong Nghị quyết 46/NQ-TW của Bộ Chính trị về “công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong thời kỳ đổi mới” với quan điểm “Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng

và đãi ngộ đặc biệt” Điều này cho thấy, Đảng, Nhà nước luôn quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực y tế, chất lượng công tác khám chữa bệnh tại các

cơ sở y tế Nhận thấy được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong Bệnh viện, Ban Giám đốc luôn có cái nhìn khá tổng quát về vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ nhân sự, từ đó giúp Bệnh viện có cơ chế đầu tư phù hợp cho việc phát triển đội ngũ nhân lực trong đơn vị, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững, ổn định, lâu dài

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ban hành đã giao quyền tự chủ về nhân

sự cho đơn vị sự nghiệp công, vì vậy đã tạo điều kiện cho Ban Giám đốc Bệnh viện tự quyết định về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị mình cho phù hợp nhu cầu khám bệnh ngày càng tăng

- Cơ sở vật chất hạ tầng, trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa

Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa được xây dựng mới khang trang với quy mô 200 giường bệnh đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh về mắt ngày càng tăng của nhân dân tỉnh Thanh Hóa Từng bước hình thành các chuyên khoa sâu, với đội ngũ cán bộ đủ khả năng chuyên môn và trang thiết bị đồng

bộ để chữa trị các bệnh về mắt Đây là điều kiện thuận lợi để bệnh viện nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải quyết trước mắt tình trạng quá tải và phục vụ người bệnh, phát triển chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô giường bệnh

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tiêu chí chất lƣợng bệnh viện Việt Nam (Năm 2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tiêu chí chất lƣợng bệnh viện Việt Nam
Năm: 2016
2. Bộ Y tế (2015) Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnh giai đoạn 2015-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnh giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
3. Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
4. Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007) Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
5. TS Lê Thanh Hà(2009),Giáo trình Quản trị nhân sự tập 1,2, Trường Đại học Lao động – Xã hội, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân sự tập 1,2
Tác giả: TS Lê Thanh Hà
Nhà XB: Trường Đại học Lao động – Xã hội
Năm: 2009
6. TS Phạm Công Nhất (2008) “ Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế”, Tạp chí Cộng sản số 786 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế
Tác giả: TS Phạm Công Nhất
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2008
7. Bệnh viện Mắt Thanh Hoá (2010-2018), Báo cáo tình hình nhân sự tại Bệnh viện Mắt Thanh Hoá, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình nhân sự tại Bệnh viện Mắt Thanh Hoá
Tác giả: Bệnh viện Mắt Thanh Hoá
Nhà XB: Thanh Hoá
Năm: 2010-2018
8. Bệnh viện Mắt Thanh Hoá (2016 -2018), Quy chế chi tiêu nội bộ, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế chi tiêu nội bộ
Tác giả: Bệnh viện Mắt Thanh Hoá
Nhà XB: Thanh Hoá
Năm: 2016 -2018
10. Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
11. Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật (2007), Tổ chức và Quản lý y tế, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và Quản lý y tế
Tác giả: Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
12. Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007), Quản trị nhân lực, NXB Đại học kinh tế quốc dân – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân – Hà Nội
Năm: 2007
13. George T. Milkovich (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB. Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: George T. Milkovich
Nhà XB: NXB. Thống kê
Năm: 2005
25. PGS.TS. Phùng Rân (2008), “Chất lượng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp cần có lời giải đồng bộ”, trường Cao đẳng Viễn Đông, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp cần có lời giải đồng bộ
Tác giả: PGS.TS. Phùng Rân
Nhà XB: trường Cao đẳng Viễn Đông
Năm: 2008
28. Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa (2016), Báo cáo phát triển Bệnh viện trong giai đoạn 2015-2020, Thanh Hóa.Các Webside sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển Bệnh viện trong giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Bệnh viện Mắt tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: Thanh Hóa
Năm: 2016
9. Kỷ yếu lịch sử hình thành và phát triển của Bệnh viện Mắt Thanh Hoá Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w