Trong đề tài này tôi đề cập tới một số hàm đặc biệt có nhiều ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật cụ thể như trong xác suất thống kê, trong việc xử lý bộ lọc truyền tín hiệu, trong phương t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN TẤT ĐẢM
MỘT SỐ HÀM ĐẶC BIỆT ỨNG DỤNG TRONG KỸ
THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- UBND TỈNH THANH HÓA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 3Danh sách Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ khoa học
Theo Quyết định số 1896/QĐ-ĐHHĐ ngày 21/11/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức
Học hàm, học vị
Họ và tên
Cơ quan công tác Chức danh trong
Hội đồng
GS.TS Đặng Quang Á Viện hàn lâm KH&CN Việt Nam Chủ tịch
GS.TSKH Đinh Dũng Viện CNTT-ĐHQG Hà Nội Phản biện 1
TS Hoàng Văn Thi Sở GD&ĐT Thanh Hóa Phản biện 2
TS Nguyễn Văn Lương Trường ĐH Hồng Đức Uỷ viên
TS Mai Xuân Thảo Trường ĐH Hồng Đức Thư ký
Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội Đồng
Ngày 22 tháng 12 năm 2019
Xác nhận của Người hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
*Có thể tham khảo luận văn tại Thư viện trường và Bộ môn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khoá luận, luận văn, luận án đã công bố Các nội dung được trích dẫn rõ ràng từ các tài liệu tham khảo Cách trình bày hành văn không trùng lặp với những tài liệu đã biết
Người cam đoan
Nguyễn Tất Đảm
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giảng dạy hết sức nhiệt tình của các giảng viên lớp cao học toán giải tích K -10, Đại học Hồng Đức, sự giúp đỡ của trường THPT Đặng Thai Mai, gia đình và các bạn cùng khóa
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Minh Tuấn giảng viên trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, khoa Khoa học Tự nhiên trường Đại học Hồng Đức và các thầy giáo, cô giáo
đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Tôi xin trân trọng cám ơn BGH và các đồng nghiệp thuộc tổ Toán trường THPT Đặng Thai, xã Quảng Bình, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi có thể tham gia khóa học thạc
sỹ này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người thân, bạn bè và tất cả những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Thanh Hóa, tháng 11năm 2019
Kí tên
Nguyễn Tất Đảm
Trang 6MỤC LỤC
Cam đoan ……… i
Lời cảm ơn ……… ii
Mục lục ……… iii
MỞ ĐẦU……… 1
Chương I HÀM SỐ VÀ KHÔNG GIAN HÀM 3
1.1 Không gian hàm……… 3
1.1.1 Các ký hiệu……… 3
1.1.2 Các không gian hàm……… 4
1.2 Các hàm đặc biệt cơ bản……… 5
1.2.1 Hàm delta Dirac ……… 6
1.2.2 Hàm Heaviside ……… 6
1.2.3 Hàm gamma ……… 7
1.3 Hàm Gauss ……… 14
1.3.1 Định nghĩa ……… 14
1.3.2 Tính chất ……… 17
1.3.3 Hàm Gauss hai biến ……… 18
1.3.4 Hàm Gauss rời rạc ……… 20
1.3.5 Ứng dụng ……… 21
1.4 Hàm Hermite ……… 22
1.4.1 Đa thức Hermite ……… 22
1.4.2 Tính chất ……… 24
1.4.3 Hàm Hermite ……… 27
1.4.4 Trường hợp nhiều biến ……… 29
1.5 Hàm sai số ……… 30
1.5.1 Định nghĩa ……… 30
1.5.2 Tính chất ……… 31
1.5.4 Ứng dụng ……… 32
1.5.5 Những hàm khác liên quan ……… 32
Chương II ỨNG DỤNG MỘT SỐ HÀM ĐẶC BIỆT TRONG KỸ THUẬT 35 2.1 Ứng dụng của hàm heaviside ……… 35
2.1.1 Bài toán tín hiệu cho phương trình sóng ……… 35
2.1.2 Bài toán truyền nhiệt trên thanh nửa hữu hạn……… 36
2.2 Ứng dụng của hàm Gauss ……… 38
2.2.1 Sử dụng hàm Gauss xác định bề rộng trung bình đường nhiễu xạ của mẫu thép được tôi cao tần………
38 2.2.1.1 Cơ sở lý thuyết ……… 38
2.2.1.2 Trình tự thí nghiệm ……… 38
2.2.1.3 Kết quả khảo sát ……… 39
2.2.1.4 Kết luận ……… 44 2.2.2 Ứng dụng của phân phối chuẩn trong thực tế và trong kinh 44
Trang 7tế ……… …
2.2.2.1 Ứng dụng của phân phối chuẩn trong thực tế …… 47
2.3 Ứng dụng của hàm delta Dirac ……… 51
2.3.1 Ứng dụng 1 ……… 51
2.3.1 Ứng dụng 2 ……… 52
2.3.1 Ứng dụng 3 ……… 54
2.3.1 Ứng dụng 4 ……… 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 59
Tài liệu tham khảo ……… 60
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong cuộc sống ta luôn bắt gặp nhiều thiết bị khoa học công nghệ, nhiều sản phẩm công nghệ cao với quy trình điều khiển rất tinh vi Nhưng thực tế rất ít người biết được nó được điều khiển thế nào và có liên quan gì đến môn toán hay không Trong đề tài này tôi đề cập tới một số hàm đặc biệt
có nhiều ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật cụ thể như trong xác suất thống
kê, trong việc xử lý bộ lọc truyền tín hiệu, trong phương trình điều khiển
Vì vậy trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, tôi đi nghiên cứu đề
tài “Một số hàm đặc biệt ứng dụng trong kỹ thuật” với mục tiêu cung cấp
thêm cho độc giả biết thêm được nhiều ứng dụng rất có giá trị của hàm số trong cuộc sống
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu, trình bày một cách có hệ thống một
số hàm đặc biệt và các tính chất, ứng dụng của nó trong khoc học, kỹ thuật, trong cuộc sống
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hàm gồm: Hàm Gauss, hàm Hermite, hàm gamma, hàm Heaviside, hàmdelta Dirac
Phạm vi nghiên cứu là tính chất của các hàm như hàm Gauss, hàm Hermite, hàm sai số
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp từ việc nghiên cứu định nghĩa, định
lí, tính chất để rút ra các ứng dụng trong khoa học ký thuật và trong cuộc sống
Phương pháp đọc sách, tài liệu…nhằm tổng hợp cách rút ra các tính chất, cách chứng minh các tính chất, tìm ra mối liên hệ giữa các hàm số với nhau và mối liên hệ giữa chúng với các nghành khoa học khác
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 2 chương
Trang 9Chương 1 Hàm số và không gian hàm Chương này trình bày một số hàm số
đặc biệt cơ bản như: hàm delta Dirac, hàm Heaviside, hàm gamma, hàm Gauss, hàm Hermite, hàm sai số và các ứng dụng của chúng
Chương 2 Ứng dụng của các hàm đặc biệt trong kỹ thuật và trong thực tế
Chương này trình bày ứng dụng của các hàm delta Dirac, hàm Heaviside, hàm
Gauss
Trang 10CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ KHÔNG GIAN HÀM 1.1 Không gian hàm
Nội dung của chương này được tham khảo chủ yếu trong tài liệu [3]
1.1.1 Các ký hiệu
Tập hợp các số tự nhiên :0;1;2;3; .
Tập hợp các số nguyên :0; 1; 2; 3; .
Trường số thực được ký hiệu , trường số phức được ký hiệu Đơn
vị ảo được ký hiệu i với i2 1
Ký hiệu không gian Euclid thực hữu hạn chiều là d Với hai cặp vector ,x y d, ký hiệu: xy: x y, là tích vô hướng thông thường của chúng, và x x x, là bán kính của vector x (đôi khi, x còn được gọi là
chuẩn euclid của x) Do đó sau này ta có thể viết
cosxy: cos x y, , sinxy: sin x y, ,
,: i x y
ixy
e e x y, d,
do hàm mũ một biến e it costisint
Giải sử pp p1; 2; ;p d p k , k1,2,3, ,d là một bộ có thứ tự gồm d số nguyên không âm Khi đó, p được gọi là một d -bó, hoặc gọi là đa
chỉ số Ký hiệu p : p1 p d
Giả sử hai đa chỉ số p q thỏa mãn tính chất: , p j q j với mọi j1,2,3, d
Ta nói rằng đa chỉ số p thấp hơn da chỉ số q , và ký hiệu pq Như vậy tồn tại thứ tự bộ phận trong tập hợp tất cả các d -bó, nhưng ở đó không có thứ tự
Trang 11và gọi x là một đơn thức Với mỗi p pp p1; 2; ;p d ta viết
1
1 d d
p p
x x
D
là toán tử đạo hàm riêng theo biến x
Hàm Hermite một biến, và d -biến là hàm số lần lượt xác định trong
khồn gian , d được định nghĩa bởi các công thức sau
2
1 2
n x
1
1.1.2 Các không gian hàm
Trong luận văn này, d được ký hiệu là không gian Euclid thực d
chiều với độ đo Lebesgue Hơn nữa nếu không ấn định trước, không gian tuyến tính của các hàm số được ngầm hiểu là không gian trên trường số phức Ngoài ra, hàm số trong tài liệu này là hàm biến thực và nhận giá trị phức Với mỗi số tự nhiên p1, ký hiệu
là không gian tất cả các hàm khả tích Lebesgue bậc p trên Đây là không gian
Banach, ở đó chuẩn của hàm p d
2
d
p p d
Trang 12
1
2
1:
2
1:
L trở thành một không gian Hilbert
Nhận xét rằng không gian Schwartz trù mật trong 2 d
L Thực vậy, ta biết rằng không gian các hàm khả vi vô hạn và có giá compac, được ký hiệu
Trang 13Sau đây ta xét hàm delta Dirac từ góc độ của các hàm Gauss cổ điển Xét hàm
Gaussian d -chiều có dạng
2 2
2 2 2
1
.2
2 2 2 0
Trang 14f t t e là hàm số the biến
t, còn x là tham biến
Trang 15Xét x 1; Dễ thấy 1 1 Mặt khác, f là hàm liên tục trên khoảng
Như vậy, nửa khoảng 1; thuộc tập xác định của
Xét x 0;1 Tương tự như trường hợp vừa nêu, tại lân cận của vô cùng ta cũng có
Trang 16*Hàm gamma khả vi vô hạn lần Thật vậy hàm dưới dấu tích phân khả vi liên tục vô hạn lần, và có các tích phân x ,' x , '' x , n x hội tụ đều
Trang 18Như vậy, ta có thể cho rằng hàm gamma xác định trên tập
Thác triển phức Tiếp theo, do tính liên tục và bị chặn của hàm số e i với
mà miền xác định của hàm gamma được mở rộng lên mặt phẳng phức, trừ các điểmmà phần thực của chúng có tọa độ nguyên âm:
Trang 19h t e liên tục và bị chặn đều với mọi
y Do đó, tính khả tích của hàm dưới dấu tích phân trong vế phải của (1.2.7) tương đương với tính tồn tại của tích phân(1.2.5) tùy thuộc vào tham biến x0 Tóm lại, ký hiệu
dương sang nửa trục âm như đã trình bày ở trên Thật vậy do z x yi cố định nên với x0ta vẫn có thể sử dụng công thức Newton-Leibnitz để nhận được dãy các đẳng thức sau:
Trang 21x b c
Hình 1.9 là đồ thị của hàm Gauss ứng với các hệ số khác nhau Như ta thấy,
đồ thị hàm Gauss giống như cái chuông, giảm rất nhanh về 0 tại vô cực Hơn nữa, ta thấy
2 0
1lim
Trang 22Nếu a0 thì hàm số luôn nhận giá trị âm, đồ thị của nó nằm phía dưới trục hoành , trong trường hợp này ta có
min
, khi xb
Từ đó suy ra rằng, tham biến a quyết định độ cao của đỉnh chuông, b là
hoành độ của đỉnh chuông
Ta sẽ chỉ ra rằng, tham số c liên quan đến độ rộng của chuông, theo nghĩa xác định dưới đây
Ta có các đạo hàm bậc nhất và bậc hai
2 2
2 2
'
x b c
2 2
x b c
a e c
Trang 23mà hàm này đổi dấu tại các nghiệm của nó Vậy các điểm trên đồ thị có hoành
độ b c là điểm uốn của đồ thị hàm Gauss
Khoảng cách giữa hai điểm uốn bằng 2c không phụ thuộc vào a và b Ta
thấy trong khoảng giữa hai điểm uốn thì dáng điệu đường cong dốc đứng hơn nhiều so với khoảng ngoài hai điểm uốn
Thực ra chuông Gauss là vô hạn Tuy thế ta gọi chuông Gauss hữu hạn là phần đồ thị được giới hạn bởi khoảng giữa hai điểm uốn Khi đó, độ rộng của
chuông Gauss hữu hạn là khoảng cách giữa hai điểm uốn, luôn bằng 2c
Dễ ràng tính được tỷ lệ giữa độ rộng và độ cao của chuông Gauss Ta chỉ cần xét trường hợp a0, và giả thiết b0 Cụ thể, xét đường cong chuông
2 2
2
x c
H g a H g a e
Do đó, tỷ lệ đó luôn bằng
Trang 24u ) Trong hình này có ba đồ thị của hàm Gauss ứng với những giá trị
nhỏ dần 1, 0.2, 0.06 Như ta đã thấy, khi càng nhỏ thì độ rộng của chuông Gauss nhỏ dần về 0 nhưng độ cao lại tăng lên đến vô cùng
Khi đủ nhỏ thì đồ thị chuông Gauss gần giống như một trục thẳng đứng xung quanh trục tung, và gần trùng khít lên trục hoành tại những điểm có hoành độ không quá nhỏ
1.3.2 Tính chất
Liệt kê dưới đây là những tính chất cơ bản của hàm Gauss:
1 Hàm Gauss là hàm mũ cơ số e của hàm bậc hai xác định âm Do vậy, phép toán nhân các hàm Gauss được chuyển thành phép cộng các hàm bậc hai xác định âm
2 Hàm Gauss là hàm giải tích (có khai triển Taylor) và triệt tiêu tại vô cùng Thực ra hàm Gauss thuộc lớp hàm giảm nhanh, và thuộc không gian Schwartz
Hình 1.4: Hàm delta Dirac là giới hạn của hàm Gauss
3 Hàm Gauss là hàm sơ cấp, nhưng nguyên hàm của nó không tính được tường minh Dù vậy, bằng một số phương pháp khác nhau , chẳng hạn công
Trang 25cụ thặng dư trong hàm biến phức, người ta vẫn tính được giá trị tích phân của hàm Gauss trên toàn trục số
x b c
x b c
b la hàm riêng của biến đổi Fourier với giá trị riêng thực
6 Nguyên hàm của hàm Gauss được gọi là hàm sai số( error function) xem mục (1.5)
7 Tích phân của hàm Gauss với đa thức Hermite được gọi là hàm Hermite (xem mục 1.4.3)
1.3.3 Hàm Gauss hai biến
Hàm Gauss hai biến là hàm mũ cơ số e của dạng toàn phương xác định không âm Ta xét từng trường hợp cụ thể
1 Hàm Gauss eliptic hai biến có dạng
Trang 26trong đó hệ số A là biên độ, x y0, 0 là tâm và x, y là độ rộng của
“chuông Gauss dọc theo trục x và y tương ứng”
Trong trường hợp x y, đồ thị của f x y giống như một cái chuông ,thực sự (cân đối) Trong trường hợp tổng quát x y, chuông Gauss không cân đối theo hai tọa độ x và y Nói nôm na, đồ thị của nó thu được bằng cách nén theo mặt phẳng ngang (mặt phẳng xOy ) theo một chiều nào đó,
tương đương như nén một hình cầu để thu được một ellipsoid
Hình 1.5: Hàm Gauss hai biến
Ý nghĩa của các tham số
Nếu A0 thì f x y , 0 với mọi ,x y Do đó, đồ thị chuông Gauss
thuộc nửa trên của không gian (phía trên mặt phẳng nằm ngang xOy ) Ta có
Nếu A0 thì f x y , 0 với mọi ,x y Do đó, đồ thị chuông Gauss
thuộc nửa dưới của không gian(phía dưới mặt phẳng nằm ngang xOy ) Tương
tự như trường hợp vừa nêu, ta có
Trang 27- Cách xây dựng đơn giản các hàm Gauss rời rạc là: rời rạc hóa hàm Gauss liên tục tương ứng(số hóa, hoặc tuyến tính hóa từng khúc) Tuy nhiên những hàm rời rạc đó sẽ không có tính chất tương tự như hàm Gauss liên tục nữa, và có thể chúng lại có các tính chất mà ta không mong muốn Chúng ta
sẽ bỏ qua cách tiếp cận này
- Ta xét một cách tiếp cận khác để xây dựng hàm Gauss rời rạc bằng cách sử dụng nhân Gauss rời rạc Trước hết, ta ký hiệu
2
0
12
k v k
Trang 281.3.5 Ứng dụng
Hàm Gauss có nhiều ứng dụng trong khoa học tự nhiên, trong khoa học xã hội, trong toán học và trong khoa học công nghệ Liệt kê dưới đây là những ứng dụng chủ yếu của hàm Gauss
1 Hàm Gauss là hàm mật độ của phân bố chuẩn trong lý thuyết xác suất và thống kê, nghĩa là hàm Gauss được sử dụng rộng rãi trong thống kê khi mô tả những phân bố chuẩn
Trang 292 Trong xử lý tín hiệu, hàm Gauss được sử dụng trong bộ lọc Gauss
3 Hàm Gauss được sử dụng để giải phương trình khuếch tán, phương trình truyền nhiệt Cụ thể, hàm Gauss là hàm Green đối với phương trình khuếch tán cũng như phương trình truyền nhiệt trong môi trường thuần nhất
và đẳng hướng Thật vậy, giả sử tại thời điểm t0 là giá trị rất lớn (có nghĩa
là lượng vật chất tập trung tại thời điểm ban đầu đủ lớn), nên có thể xem đó là hàm delta Dirac Khi đó, sự khuếch tán vật chất tại thời điểm t biến thiên tương tự sự biến thiên của hàm Gauss Tổng quát, nếu mật độ vật chất ban đầu được biểu thị bởi hàm x thì mật độ vật chất tại các thời điểm sau đó thu được bằng cách lấy chập của với hàm Gauss Bởi vậy, những tính toán chi tiết trong Mục 1.3.1 cho ta nhiều thuận tiện trong việc xác định các tham
số , ,a b c để hàm Gauss là mô hình của những bài toán khuếch tán vật chất,
bài toán truyền nhiệt, cũng như những bài toán ứng dụng khác
4 Hàm Gauss là hàm sóng trong trạng thái phát triển của dao động điều hòa lượng tử
5 Tổ hợp tuyến tính của các hàm Gauss mô phỏng quỹ đạo phân tử trong hóa học, được gọi là quỹ đạo Gauss
6 Đạo hàm(các cấp) của hàm Gauss là hàm Hermite Cụ thể, hàm Hermite là tích phân của hàm Gauss với đa thức Hermite và một hằng số hiệu chỉnh Bởi vậy, hàm Gauss cũng liên quan tới trạng thái chân không trong lý thuyết trường lượng tử
1.4 Hàm Hermite
Mục này trình bày các tính chất cơ bản như tính trực giao, mối quan hệ của
đa thức và đạo hàm, tính chất nghiệm và các dạng thức biểu diễn của đa thức Hermite và hàm Hermite
1.4.1 Đa thức Hermite
Đa thức Hermite là một trong các hệ đa thức trực giao cổ điển mang tên nhà toán học nổi tiếng người Pháp Charles Hermite (1822-1901) Điểm đặc biệt là ở chỗ: hàm Hermite ra đời và phát triển từ những ứng dụng trong cơ học lượng tử và nhiều lĩnh vực quan trọng khác
Có hai cách thức khác nhau để định nghĩa đa thức Hermite
Trang 30Trong cơ học lượng tử, người ta định nghĩa đa thức Hermite một biến dưới dạng sau
x n x n
Trang 31Hermite H n x trong cơ học lượng tử bẳng 2 n trong khi đa thức He x theo n
định nghĩa trong xác suất lại bằng 1 Tuy thế, những tính chất giải tích cơ bản của những đa thức Hermite theo (1.4.9) cũng giống với đa thức Hermite theo định nghĩa (1.4.10) nhờ công thức sau
Sau đây là những tính chất của đa thức H n x tương ứng với công thức
(1.4.9) Những tính chất tương ứng của đa thức Hermite trong xác suất được suy ra trực tiếp từ đẳng thức (1.4.11)
- Công thức truy hồi Đa thức Hermite H n x thỏa mãn hệ thức truy hồi:
Trang 32trong đó nm là ký hiệu Kronecker
- Tính chất nghiệm Do là những đa thức trự giao, đa thức Hermite có đúng n
nghiệm thực đơn Cụ thể, ta chứng minh dịnh lý sau cho đa thức Hermite
Định lý 1.4.1 Đa thức Hermite H n x có đúng n nghiệm thực phân biệt Chứng minh Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp toán học
Dễ dàng kiểm tra được rằng, khẳng định đúng với H H H0, 1, 2 Giả sử định
lý đúng với n2, nghĩa là phương trình H n x 0 có n nghiệm thực phân biệt Điều này tương đương với phương trình
2
0
x n
e H x
có n nghiệm thực phân biệt Ký hiệu x1x2 x n là các nghiệm của phương trình này Ta sẽ chứng minh đa thức H n1 x có đúng n1 nghiệm thực phân biệt
a a;
Trang 33Ta sẽ chứng minh rằng, H n1 x có hai nghiệm thực trong đó có một
nghiệm thộc khoảng ; a và một nghiệm thuộc khoảng a; Thật vậy, đặt
Với mọi xN; Trên đoạn compac a N , tồn tại điểm ; x1 trong
khoảng này để hàm f x đạt giá trị lớn nhất Do hàm H n x chẵn hoặc lẻ
nên a{ }x k k1, ,n Suy ra x1 a, hay x1a N; Đặt
Do x0a N; nên y1 y0 Như vậy, y1 y0 f x với mọi x0a,
Điều này có nghĩa y1 là điểm cực trị của hàm f x hay f x1 0 Từ đây suy ra x1 là nghiệm của đa thức H n1 x trong khoảng a;
Chứng minh tương tự ta đi đến kết luận tồn tại x2là nghiệm của đa thức
Trang 34Đa thức Hermite trong xác suất He x là nghiệm của phương trình vi phân n
với điều kiện là hàm tăng cấp đa thức
- Các hệ số của da thức Giả sử đa thức Hermite H n x có dạng
Dao động điều hòa lượng tử đơn là một mô hình hữu dụng trong cơ học lượng tử Việc giải phương trình vi phân Schrodinger cho dao động điều hòa lượng tử đơn là tìm tập các hàm sóng là một công việc không đơn giản, và điều đó liên quan đến giải phương trình vi phân cấp hai
trong đó h là hằng số Planck, m là khối lượng của hạt, k là hệ số đàn hồi và
E là năng lượng của hạt