1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ

170 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Song
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (16)
    • 1.1. Tính cấp thiết (16)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (18)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (18)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (19)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu và đối tượng điều tra (19)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (20)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về nhãn hiệu (20)
      • 2.1.1. Khái niệm liên quan (20)
      • 2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về nhãn hiệu (24)
      • 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nhãn hiệu (34)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước về shtt đối với nhãn hiệU (41)
      • 2.2.1. Thực tiễn Quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở các quốc gia có nền kinh tế mở (0)
      • 2.2.3. Hội nhập kinh tế và đòi hỏi về một hệ thống sở hữu trí tuệ thống nhất (0)
      • 2.2.4. Thực trạng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu ở huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (0)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (63)
    • 3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu (63)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (63)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Cẩm Khê (63)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (73)
      • 3.3.1. Phương pháp tiếp cận (73)
      • 3.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (73)
      • 3.3.3. Phương pháp thu thập tài liệu (76)
      • 3.3.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu (78)
      • 3.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (81)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (82)
    • 4.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (86)
      • 4.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (86)
      • 4.1.2. Công tác ban hành văn bản về quản lý nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (90)
      • 4.1.3. Công tác triển khai thực thi các văn bản về quản lý nhãn hiệu đã ban hành (92)
      • 4.1.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về nhãn hiệu (94)
      • 4.1.5. Đánh giá công tác thực thi tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (95)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghệp tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (101)
      • 4.2.1. Đối với các văn bản đã ban hành để quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp (101)
      • 4.2.2. Đối với tổ chức bộ máy ảnh hưởng đến công tác quản lý nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp (102)
      • 4.2.3. Đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý nhãn hiệu nông nghiệp tại huyện Cẩm Khê (103)
      • 4.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính phục vụ QLNN về nhãn hiệu (105)
      • 4.2.5. Đối với công tác tuyên truyền, tập huấn phổ biến kiến thức về quyền nhãn hiệu (105)
    • 4.3. Các định hướng và giải pháp cho công tác quản lý nước về nhãn hiệu nông nghiệp tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (106)
      • 4.3.1. Dự báo và định hướng trong quản lý nhãn hiệu nông nghiệp (106)
      • 4.3.2. Các giải pháp cho công tác quản lý nước về nhãn hiệu tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (107)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (116)
    • 5.1. Kết luận (116)
    • 5.2. Kiến nghị (118)
  • Tài liệu tham khảo (120)
  • Phụ lục (122)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về nhãn hiệu

2.1.1.1 Khái niệm về nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể

Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phụ thuộc vào sự tin tưởng của người tiêu dùng, được thể hiện qua mức độ phổ biến và sự lựa chọn của họ đối với sản phẩm.

Chất lượng và đặc tính của sản phẩm có chỉ dẫn địa lý được xác định thông qua các chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan liên quan đến vật lý, hóa học và vi sinh Những chỉ tiêu này cần phải có khả năng kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia thông qua các phương pháp kiểm tra phù hợp.

Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ (Quốc hội, 2005)

2.1.1.2 Khái niệm nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa và dịch vụ của các thành viên trong tổ chức sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa và dịch vụ của những tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên.

Nhãn hiệu tập thể là tài sản của một hiệp hội, cho phép các thành viên sử dụng để quảng bá sản phẩm Hiệp hội thiết lập các tiêu chuẩn nhất định, như tiêu chuẩn chất lượng, và chỉ cho phép các công ty thành viên sử dụng nhãn hiệu nếu đáp ứng các tiêu chuẩn này.

Nhãn hiệu tập thể là một phương thức hiệu quả để quảng bá sản phẩm của nhiều doanh nghiệp, giúp tăng khả năng nhận diện và chấp nhận từ các đại lý lớn, điều mà từng nhãn hiệu riêng lẻ khó có thể đạt được.

Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể phải đảm bảo rằng các thành viên tuân thủ các yêu cầu nhất định, thường được quy định trong quy chế liên quan.

Chức năng của nhãn hiệu tập thể là chỉ dẫn cho công chúng về các đặc tính cụ thể của sản phẩm mang nhãn hiệu đó Hầu hết các quốc gia yêu cầu đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể phải kèm theo bản sao quy chế sử dụng nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tập thể giúp quảng bá sản phẩm đặc trưng của một vùng, hỗ trợ tiếp thị cả trong nước và quốc tế Việc xây dựng nhãn hiệu này không chỉ thúc đẩy hợp tác giữa các nhà sản xuất mà còn yêu cầu phát triển các tiêu chuẩn và chiến lược chung Nhờ đó, nhãn hiệu tập thể trở thành công cụ hiệu quả cho sự phát triển kinh tế địa phương.

Cần xem xét các sản phẩm mang đặc trưng riêng của người sản xuất tại một vùng, liên quan đến điều kiện lịch sử, văn hóa và xã hội Nhãn hiệu tập thể có thể thể hiện những đặc trưng này và là nền tảng cho việc marketing sản phẩm, mang lại lợi ích cho tất cả các nhà sản xuất.

Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đăng ký nhãn hiệu tập thể để tiếp thị chung sản phẩm của các thành viên, từ đó nâng cao nhận thức về sản phẩm Nhãn hiệu tập thể có thể được sử dụng song song với nhãn hiệu riêng của từng doanh nghiệp, giúp phân biệt hàng hóa của họ với đối thủ cạnh tranh Điều này cho phép các doanh nghiệp tận dụng sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với hàng hóa mang nhãn hiệu tập thể.

Nhãn hiệu tập thể là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ vượt qua thách thức do quy mô nhỏ và sự phân lập trên thị trường Các cơ quan sở hữu công nghiệp cung cấp thông tin về thủ tục đăng ký và sử dụng nhãn hiệu tập thể.

2.1.1.3 Khái niệm về nhãn hiệu chứng nhận

Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ, nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa và dịch vụ của họ Mục đích của nhãn hiệu này là để chứng nhận các đặc tính liên quan đến xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa và cách thức cung cấp dịch vụ.

7 chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Nhãn hiệu chứng nhận chỉ ra các tiêu chuẩn mà sản phẩm phải đáp ứng Quyền đăng ký nhãn hiệu này thuộc về các tổ chức có chức năng kiểm soát và chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa và dịch vụ, miễn là họ không tham gia sản xuất hoặc kinh doanh các sản phẩm đó Do đó, chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận thường là các hiệp hội doanh nghiệp, liên minh hoặc cơ quan nhà nước.

Khi đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, chủ thể cần đảm bảo giá trị hàng hóa liên quan, tức là người sở hữu phải đại diện cho hàng hóa đó Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích công cộng khỏi các hành vi không trung thực (Quốc hội, 2005).

2.1.1.4 Khái niệm về nhãn hiệu hàng hóa

Là những dấu hiệu dùng phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước về shtt đối với nhãn hiệU

2.2.1 Thực tiễn Quản lý nhà nước về SHTT ở các quốc gia có nền kinh tế mở

Hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ (SHTT) của mỗi quốc gia có sự khác biệt rõ rệt, đặc biệt giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển Các quốc gia phát triển thường thực hiện chính sách bảo hộ SHTT một cách rõ ràng và chặt chẽ Ví dụ, vào năm 1990, Kokekiyo Takahashi, chủ tịch đầu tiên của Cục Sở hữu Trí tuệ Nhật Bản, đã nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống bảo hộ SHTT, đặc biệt là bằng độc quyền (patent), trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế.

Nhật Bản đã xây dựng một hệ thống sở hữu trí tuệ (SHTT) toàn diện, tương tự như nhiều quốc gia phát triển khác, trong đó có Hoa Kỳ Một câu nói nổi tiếng của Hoa Kỳ về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhấn mạnh rằng "Mọi thứ trên đời này do con người tạo ra đều có thể đăng ký bảo hộ."

Tại các nước phát triển, việc xây dựng một hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ (SHTP) mạnh mẽ là cần thiết do công nghệ phát triển cao và sự tinh vi trong công nghệ bắt chước Các quốc gia này đã đầu tư nhiều nguồn lực cho nghiên cứu và phát triển công nghệ, từ đó ứng dụng vào sản xuất và mang lại lợi ích kinh tế ngay lập tức Một phần lợi ích kinh tế này được tái đầu tư vào phát triển công nghệ, tạo ra một vòng tuần hoàn đầu tư, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học - kỹ thuật Trình độ khoa học - công nghệ không ngừng phát triển, tạo nền tảng vững chắc cho tương lai.

Công nghệ tiên tiến tiếp tục là vũ khí mạnh mẽ nhất của các nước phát triển, cho phép sản xuất hàng hóa với số lượng lớn Tuy nhiên, sự phát triển này cũng dẫn đến sự xuất hiện của nhiều nhãn hiệu, bản quyền, kiểu dáng công nghiệp và bí mật thương mại Do đó, để đáp ứng với sự gia tăng của các đối tượng sở hữu trí tuệ, cần thiết phải có một hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ mạnh mẽ.

Xét về mặt chính sách vĩ mô, việc bảo hộ chặt chẽ quyền SHTT ở các nước phát triển để thực hiện hai mục tiêu sau:

Khuyến khích phát triển công nghệ và tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh là điều cần thiết Các nhà khoa học và doanh nhân sẽ chỉ đầu tư vào nghiên cứu khoa học khi họ tin rằng công sức của mình sẽ được đền đáp và không bị lãng phí.

Gây sức ép lên các quốc gia khác trong quá trình hội nhập kinh tế, nhằm hạn chế vi phạm đối với hàng hóa trong lưu thông trên thị trường quốc tế Điều này được thực hiện thông qua hoạt động của các doanh nghiệp quan trọng, bao gồm các tập đoàn đa quốc gia và xuyên quốc gia từ các nước phát triển.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy các nước đang phát triển thường áp dụng chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ (SHTT) lỏng lẻo và không muốn thắt chặt hơn Một chính sách bảo hộ SHTT tốt có thể thúc đẩy sự phát triển quốc gia, nhưng đây là vấn đề dài hạn với chi phí lớn và kết quả không ngay lập tức Các quốc gia này có ít sáng chế trong khi nhu cầu công nghệ cao, do đó, việc áp dụng chính sách bảo hộ chặt chẽ có thể không mang lại lợi ích trong chiến lược kinh doanh Bảo hộ chặt chẽ làm khó khăn việc bắt chước công nghệ, điều này có thể gây tổn thất cho nhà phát minh nhưng lại mang lại lợi ích cho người bắt chước và quốc gia đang phát triển Nhật Bản và Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng nhờ vào việc bắt chước công nghệ nước ngoài Với hệ thống bảo hộ SHTT còn nhiều kẽ hở, công dân có thể tiêu dùng sản phẩm với giá rẻ, trong khi áp dụng luật bản quyền sẽ làm tăng giá Những lợi ích ngắn hạn này đã khiến các nhà làm luật cân nhắc trong việc xây dựng hệ thống bảo hộ SHTT mạnh mẽ.

2.2.2 Thực trạng phát triển nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh mới

Quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng đã đặt nông nghiệp Việt Nam trước nhiều thách thức lớn, bao gồm yêu cầu ngày càng cao từ thị trường nội địa về sản phẩm chế biến sâu và chất lượng Đồng thời, nông sản Việt Nam phải cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu trong bối cảnh xuất khẩu gặp khó khăn do gia tăng bảo hộ từ các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc thông qua các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm Hiện tại, sản xuất nông sản ở Việt Nam chủ yếu diễn ra ở quy mô nhỏ lẻ, với chuỗi giá trị còn yếu, chất lượng sản phẩm không đồng đều, thiếu thương hiệu, và mức độ tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào sản xuất các sản phẩm thô có giá trị gia tăng thấp.

Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông thôn gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý như chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận đã trở thành định hướng quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh và giá trị của nông sản đặc sản Thương hiệu cộng đồng không chỉ khẳng định vai trò trong sản xuất và thương mại sản phẩm nông thôn mà còn góp phần tích cực vào việc xây dựng nông thôn mới và thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) của Chính phủ.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả tích cực, việc xây dựng thương hiệu cộng đồng vẫn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, từ chính sách đến hoạt động quản lý và khai thác giá trị thương hiệu trên thị trường Thương hiệu cộng đồng chưa phát huy hết tiềm năng và giá trị mong đợi Do đó, cần thiết phải có các giải pháp và chính sách cụ thể để nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu cộng đồng trong tương lai (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2017).

Thực trạng xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu cộng đồng

+ Thực trạng xây dựng nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp Việt Nam

Tính đến 31/10/2019, Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp 1.311 Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (CDĐL), nhãn hiệu chứng nhận (NHCN), nhãn hiệu tập

Trong tổng số 29 thể loại nông sản được bảo hộ chỉ dẫn nguồn gốc địa lý, có 70 CDĐL (5,34%), 305 NHCN (23,3%) và 936 NHTT (71,36%) Đến nay, 1.096 sản phẩm nông sản (chiếm 83,6%) và 215 sản phẩm nông thôn khác (chiếm 16,40%) đã được bảo hộ Các sản phẩm này chủ yếu là đặc sản và tiểu thủ công nghiệp truyền thống của các địa phương, sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý và gắn liền với cộng đồng nông thôn.

Bảng 2.4 Số lượng CDĐL, NHTT, NHCN được cấp giấy chứng nhận đăng ký (tính đến 31/10/2019)

STT Hình thức bảo hộ Số lượng

Nông sản Khác Tổng cộng

Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ (2019)

(*) tính đến 31/10/2019, có 76 CDĐL được bảo hộ, trong đó có 70 CDĐL của Việt Nam và 06 CDĐL của nước ngoài được bảo hộ tại Việt Nam

Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ (2019)

Biểu đồ 2.1 Số lượng nông sản được bảo hộ CDĐL, NHTT, NHCN theo vùng (tính đến 31/10/2019)

Trên toàn quốc, có 41 tỉnh/thành phố đã được cấp bảo hộ cho sản phẩm chỉ dẫn địa lý (CDĐL), 61 tỉnh/thành phố có sản phẩm được bảo hộ nhãn hiệu tập thể (NHTT), và 51 tỉnh/thành phố khác cũng có sản phẩm được bảo hộ.

Tính đến tháng 10/2019, cả nước có 30 tỉnh/thành phố sở hữu sản phẩm được bảo hộ NHCN Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu với 284 sản phẩm nông sản được bảo hộ, chiếm 22,88% tổng số Tiếp theo là Trung du và miền núi phía Bắc với 279 sản phẩm (22,48%), Đồng bằng sông Hồng với 218 sản phẩm (17,57%), Duyên hải Miền Trung có 116 sản phẩm (9,35%), Bắc Trung Bộ với 100 sản phẩm (8,05%), Đông Nam Bộ có 64 sản phẩm (5,15%), và Tây Nguyên là khu vực có số lượng nông sản được bảo hộ thấp nhất với 55 sản phẩm (4,43%).

Hoạt động xây dựng thương hiệu cộng đồng đang được các địa phương chú trọng và hỗ trợ mạnh mẽ, đặc biệt đối với các sản phẩm đặc sản gắn liền với lợi thế địa lý Chẳng hạn, Hải Phòng đã bảo hộ 60 sản phẩm, Hà Nội 84 sản phẩm, và Tiền Giang 45 sản phẩm Những hoạt động này thể hiện rõ nét đặc điểm và tiềm năng của từng địa phương trong việc phát triển thương hiệu cộng đồng.

- Bảo hộ sản phẩm gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý

Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ (2019)

Biểu đồ 2.2 Thực trạng sử dụng tên địa danh trong đăng ký bảo hộ SHTT

Tính đến tháng 10/2019, hầu hết các sản phẩm nông thôn được bảo hộ chỉ dẫn địa lý (CDĐL), nhãn hiệu chứng nhận (NHCN) và nhãn hiệu tập thể (NHTT) đều liên quan đến chỉ dẫn nguồn gốc địa lý, bao gồm tên tỉnh, huyện, xã và các địa danh khác Trong số đó, chỉ có 0,30% sản phẩm được bảo hộ sử dụng tên quốc gia, trong khi 10,22% sản phẩm khác cũng được bảo hộ.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 17/07/2023, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê các Bộ luật, luật - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Thống kê các Bộ luật, luật (Trang 29)
Bảng 2.3.  Thống kê các Thông tư - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 2.3. Thống kê các Thông tư (Trang 30)
Sơ đồ 2.1. Hệ thống chính sách pháp luật - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Sơ đồ 2.1. Hệ thống chính sách pháp luật (Trang 34)
Sơ đồ 4.1. Cơ cấu tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Sơ đồ 4.1. Cơ cấu tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ (Trang 87)
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về hiện trạng tổ chức bộ máy thực thi quản lý - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về hiện trạng tổ chức bộ máy thực thi quản lý (Trang 89)
Bảng 4.3. Thống kê các văn bản quan trọng quản lý Nhà nước về nhãn - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Thống kê các văn bản quan trọng quản lý Nhà nước về nhãn (Trang 93)
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát về hiện trạng công tác quản lý nhà - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát về hiện trạng công tác quản lý nhà (Trang 99)
Sơ đồ quy trình kỹ thuật nuôi và chăm sóc ..................................... - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Sơ đồ quy trình kỹ thuật nuôi và chăm sóc (Trang 159)
Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột (Trang 167)
Bảng 2. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 2. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương (Trang 168)
Bảng 4. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ được - Quản lý nhà nước về nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp ở huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ
Bảng 4. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ được (Trang 169)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w