1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an

123 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Nhà nước Đối Với Các Công Trình Giao Thông Trên Địa Bàn Huyện Quỳ Châu, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Kim Văn Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Quyền Đình Hà
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Họ và tên: Kim Văn Minh Tên đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An” Chuyên ngành: Quản lý kinh tế MS:

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KIM VĂN MINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ CHÂU,

TỈNH NGHỆ AN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được

sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Kim Văn Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền Đình Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức UBND huyện Quỳ Châu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Kim Văn Minh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ ix

Danh mục hộp x

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Những đóng góp chính của luận văn 4

1.4.1 Về lý luận 4

1.4.2 Về thực tiễn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 5

2.1.2 Vai trò, chức năng của quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông đường bộ 9

2.1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với các công trình đường giao thông 10

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông 11

Trang 5

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các công trình giao

thông 12

2.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 15

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý công trình giao thông của một số nước trên thế giới 15

2.2.2 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông ở Việt Nam 17

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan 20

2.2.4 Các bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý hệ thống đường giao thông cho huyện Quỳ Châu 21

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng 22

3.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Quỳ Châu 24

3.1.3 Khái quát tình hình dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Quỳ Châu (giai đoạn 2017-2019) 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 28

3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 29

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả 32

3.2.5 Phương pháp thống kê so sánh 32

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 35

4.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 35

4.1.1 Lập Quy hoạch và kế hoạch xây dựng, sử dụng các công trình đường giao thông 35

4.1.2 Tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động xây dựng, sử dụng, duy tu, bảo vệ các công trình đường giao thông 37

4.1.3 Kiểm tra, giám sát việc vận hành các công trình giao thông 46

4.1.4 Đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông 52

Trang 6

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các công trình giao

thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 60

4.2.1 Chính sách của Nhà nước về quản lý các công trình giao thông 60

4.2.2 Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 63

4.2.3 Năng lực của của đội ngũ cán bộ quản lý đường giao thông 64

4.2.4 Ý thức của người dân trong sử dụng bảo vệ và tham gia đóng góp các nguồn lực quản lý các công trình đường giao thông 67

4.2.5 Sự phối hợp giữa các bên liên quan 69

4.3 Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 70

4.3.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch và lập kế hoạch xây dựng, sử dụng các công trình giao thông 70

4.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông 72

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác dự toán xây dựng công trình các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn 73

4.3.4 Giải pháp hoàn hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông 79

4.3.5 Giải pháp đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra vận hành các công trình giao thông 80

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 82

Tài liệu tham khảo 84

Phụ lục 86

Trang 7

BTN Bê tông nhựa

BTXM Bê tông xi măng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê đường bộ theo cấp quản lý 18Bảng 3.1 Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2017-2019 huyện

Quỳ Châu 27Bảng 3.2 Thu thập số liệu thứ cấp 29Bảng 3.3 Thu thập số liệu sơ cấp 30Bảng 4.1 Tổng hợp các chỉ tiêu, sản phẩm và yêu cầu quy hoạch giao thông

nông thôn huyện Quỳ Châu 36Bảng 4.2 Đánh giá của cán bộ về công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng

các công trình đường giao thông 37Bảng 4.3 Các công trình thực hiện đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa năm

2017-2019 39Bảng 4.4 Bảng phân cấp trách nhiệm quản lý các công trình giao thông cho các

cơ quan quản lý ở Quỳ Châu 41Bảng 4.5 Bảng phân cấp đối tượng thực hiện việc quản lý, khai thác các công

trình giao thông phân theo loại đường ở Quỳ Châu 42Bảng 4.6 Đánh giá của cán bộ, người dân về thực trạng quản lý, khai thác hệ

thống các công trình giao thông 43Bảng 4.7 Bảng khoán sửa chữa thường xuyên các công trình giao thông ở huyện

Quỳ Châu 45Bảng 4.8 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý công trình giao thông

trên địa bàn huyện Quỳ Châu 47Bảng 4.9 Bảng sai phạm và xử lý sai phạm về hoạt động quản lý công trình giao

thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu 48Bảng 4.10 Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2017 – 2019 49Bảng 4.11 Hiện trạng hệ thống đường giao thông huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 53Bảng 4.15 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế huyện Quỳ Châu giai đoạn 2017 – 2019 63Bảng 4.16 Đánh giá của cán bộ, người dân về hệ thống đường giao thông ảnh

hưởng đến Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 64Bảng 4.17 Đánh giá cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa

bàn huyện Quỳ Châu 65

Trang 9

Bảng 4.18 Lượng đóng góp từ người dân đã đầu tư để xây dựng GTNT tại huyện 68

Bảng 1 Các công trình thực hiện đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa năm 2017 95

Bảng 2 Các công trình thực hiện đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa năm 2018 98

Bảng 3 Các công trình thực hiện đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa năm 2019 100

Bảng 4.12 Tổng hợp hiện trạng đường bộ huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 104

Bảng 4.13 Hiện trạng đường xã, đường thôn, xóm huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 105

Bảng 4.14: Hiện trạng đường nội thị huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 107

Trang 10

các công trình giao thông 51Hình 4.4 Đánh giá của cán bộ về chính sách của Nhà nước về quản lý các công

trình giao thông 62Hình 4.5 Đánh giá của người dân về thái độ làm việc của các cán bộ quản lý hệ

thống giao thông 66Hình 4.6 Đánh giá của cán bộ về sự phối hợp giữa các bên liên quan 69

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Cán bộ phải gương mẫu, đi đầu các phong trào xây dựng giao thông 65 Hộp 4.2 Nhiệt tình là chính 67

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Họ và tên: Kim Văn Minh

Tên đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn

huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An”

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế MS: 8340410

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An trong những năm qua, đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản

lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An trong những năm tới

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu

đã công bố như các báo cáo, niên giám thống kê của huyện, các báo cáo tóm tắt của các phòng, ban liên quan Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn của một số lãnh đạo huyện, lãnh đạo xã, thị trấn, các chuyên viên phụ trách về giao thông ở phòng Kinh tế - Hạ tầng và các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đường giao thông trên địa bàn huyện

Phương pháp phân tích số liệu: Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu như phương pháp phân tích mô tả, phân tổ thống kê và phân tích

so sánh

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Phân tích làm rõ về thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu như: Công tác lập Quy hoạch và

kế hoạch xây dựng, sử dụng, Tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động xây dựng, sử dụng, duy tu, bảo vệ, Kiểm tra, giám sát việc vận hành các công trình giao thông trên địa bàn huyện

Thứ hai, bên cạnh việc đánh giá thực trạng, đề tài còn nghiên cứu các yếu

tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông như

Trang 13

các yếu tố thuộc về chính sách, yếu tố con người gồm trình độ chuyên môn trong quản lý, năng lực của nhà thầu, công tác giám sát, đánh giá, công tác quy hoạch

Từ việc đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đề tài đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông như nhóm giải pháp về hoàn thiện công tác quy hoạch và lập kế hoạch xây dựng, sử dụng các công trình giao thông, giải pháp về hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện triển khai các hoạt động xây dựng, sử dụng, duy

tu, bảo vệ các công trình giao thông, Giải pháp đẩy mạnh tác thanh tra, kiểm tra vận hành các công trình giao thông và các nhóm giải pháp đồng bộ khác

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Kim Van Minh

Thesis title: Managing state of transport construction works in Quy Chau district,

Nghe An province

Major: Economic Management Code: 8.34.04.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

This study contributed to systematizing theoretical and practical issues on state management of transport construction works in Quy Chau district, Nghe An province; Evaluating situation and analyzing the factors that influence on state management of transport construction works; put forward several main solutions

to strengthen state management of transport construction works in Quy Chau

district, Nghe An province

Materials and Methods

Data collection method: Secondary data is collected through proclaimed documents such as reports, statistical yearbook of the province; summary reports of the departments, committees Primary data gathered from district, commune and town officials, specialists in the Economic - Infrastructure Division and households and individuals used roads in the district by using questionnare

Method of data analysis: there are several methods of analysis using in

this study such as descriptive analysis, partial analysis, comparative analysis

Main findings and conclusions

The first, analyzing the situation of state management of transport construction works in Quy Chau district such as: Construction planning; organizing and implementting activities of construction; Maintenancing, protecting, inspecting the operation of transport construction works in the district

The second, the study analyzing the factors affecting the state management of transport construction works including policy and human factors (professional qualifications, capabilities of constructors in monitoring, evaluation and planning)

Trang 15

Based on evaluating the situation and influencing factors, the study proposed main solutions to improve the efficiency of the state management of transport construction works including improving the planning and use of transport construction works; Completing the organization of implementation of construction, use, maintenance and protection of transport construction works; Promoting inspection and examination of transport construction works and other synchronous solutions groups

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó nông dân và nông thôn luôn

có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân

số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp Các sản phẩm nông nghiệp trong nước

là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển

Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước ta đã và đang chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp Theo

đó, ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg về bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí đòi hỏi phải có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông nông thôn (GTNT) nước ta hiện nay Trong đó, tiêu chí về thực hiện quy

491/QĐ-hoạch và phát triển GTNT được đặt lên hàng đầu

Phát triển cơ sở hạ tầng các công trình giao thông có vai trò vô cùng quan trọng đối với khu vực nông thôn, đồng thời cũng là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một

bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có những sự quan tâm đặc biệt cho lĩnh vực giao thông nông thôn Theo tính toán, của Bộ Giao thông Vận tải, hệ thống các công trình giao thông hiện nay phục vụ cho hơn 75% dân số trong cả nước Nguồn vốn phát triển các công trình giao thông không ngừng gia tăng Về cơ bản, việc đầu tư phát triển các công trình giao thông đã góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo và cung cấp hạ tầng cho người nghèo Việc giảm tỷ lệ đói nghèo của nước ta từ 8,23% (năm 2016) xuống còn 6,70% (năm 2017) và 5,35% (năm 2018), ước thực hiện năm 2019 là 3,85 – 4,35%

Trang 17

Tuy nhiên, hệ thống các công trình giao thông không tập trung mà phân bố rải rác theo tuyến khắp các bản làng và thôn xóm, nên đòi hỏi phải có qui hoạch tổng thể dài hạn, có kế hoạch để triển khai việc thực hiện xây dựng hệ thống các công trình giao thông hợp lý, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của Quốc gia cũng như của từng địa phương Việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông, đặc biệt sau quá trình đầu tư là quá trình khai thác sử dụng, nhu cầu cải tạo và bảo trì hệ thống các công trình giao thông đòi hỏi phải huy động nguồn lực rất lớn mới có thể đáp ứng được, bởi vậy việc quản lý hệ thống các công trình giao thông là hết sức cần thiết

Trên thực tế, trong thời gian qua cho thấy quản lý hệ thống các công trình giao thông của nước ta tồn tại nhiều hạn chế như: Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống các công trình giao thông còn chồng chéo; việc quản lý hệ thống các công trình giao thông hiện nay chưa có một mô hình quản lý thống nhất nên ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước, quy hoạch và đầu tư xây dựng, phát triển các công trình giao thông; thiếu hệ thống số liệu; thiếu quan tâm và bố trí kinh phí quản lý, bảo trì; thiếu cán bộ chuyên môn quản lý hệ thống đường huyện trở xuống

Dưới tác động của nền kinh tế thị trường cùng với tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng, huyện Quỳ Châu nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung đang có những bước chuyển mình phù hợp hơn về cơ cấu kinh tế Để làm được điều đó thì việc phát triển mạng lưới các công trình giao thông cho huyện Quỳ Châu trở nên cần thiết hơn bao giờ hết nhằm đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của địa phương cũng như của xã hội

Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc quản lý hệ thống các công trình giao thông trên địa bàn huyện còn nhiều hạn chế Chất lượng thi công một số tuyến đường chưa đảm bảo về chất lượng và mỹ quan như: mui luyện chưa đảm bảo,

độ bằng phẳng, khe co giãn chưa đứng quy cách, mặt đường bị rỗ, nền đường còn yếu, chưa hoàn thiện phần lề đường, một số tuyến chưa xây dựng đồng bộ với hệ thống thoát nước Công tác đăng ký tiếp nhận xi măng của các xã, huyện chưa sát với tình hình thực tế, một số tuyến chưa có đủ mặt bằng đã đăng ký tiếp nhận xi măng dẫn đến tồn kho lớn phải điều chuyển sang tuyến khác, mặt khác việc quản lý xi măng của một số địa phương cũng chưa chặt chẽ Dẫn đến kết quả xây dựng các công trình giao thông chưa đồng đều, công tác quyết toán các tuyến đường

và điều chỉnh hồ sơ địa chính cho các hộ hiến đất làm đường còn chậm

Trang 18

Do đó, huyện Quỳ Châu rất cần có cơ chế quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông thống nhất, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của địa phương, tạo điều kiện cho người dân tích cực tham gia vào xây dựng bộ mặt nông thôn mới xứng đáng với sự phát triển của tỉnh Nghệ An Tính đến nay, tuy đã có một

số nghiên cứu tìm hiểu về quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông ở một số địa phương nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu và thực hiện tại huyện Quỳ Châu Xuất phát từ ý tưởng trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An” vừa có ý nghĩa về mặt lý luận – tổng kết các bài học kinh

nghiệm về quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông, vừa có ý nghĩa về thực tiễn – trên cơ sở đánh giá được thực trạng quản lý lý nhà nước đối với các công trình giao thông, và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

Trang 19

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông; Đề tài giới hạn phạm vi quản lý các công trình giao thông được xây dựng xong đưa vào sử dụng (không đề cập đến quản lý vốn đầu tư); Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông đường bộ; Định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu

- Thời gian thực hiện đề tài từ 4/2019 - 4/2020

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN VĂN

1.4.1.Về lý luận

Luận văn đã luận giải và làm rõ các khái niệm quản lý Nhà nước đối với

các công trình giao thông Luận văn cũng đã hệ thống được các nội dung quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông; Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông; Định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông Kết quả nghiên cứu đã cho thấy huyện Quỳ Châu đã có nhiều thành tựu trong công tác quản lý các công trình giao thông góp phần nâng cao đời sống văn hóa, kinh tế xã hội của người dân

Ngoài ra, luận văn cũng đã chỉ ra được những nhược điểm trong công tác quản lý các công trình giao thông Và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện Quỳ Châu Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho huyện Quỳ Châu trong việc hoàn thiện công tác quản lý quản lý các công trình giao thông trên địa bàn trong thời gian tới

Trang 20

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

2.1.1.1 Khái niệm quản lý

Về khái niệm quản lý, có nhiều quan niệm khác nhau theo lịch sử phát triển xã hội loài người Quản lý được coi là những hoạt động mang tính tất yếu nhằm đảm bảo duy trì và phát triển một tổ chức, một quốc gia hay toàn cầu Tùy thuộc vào mục đích hay cách thức thực hiện như thế nào có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, như theo chức năng quản lý (J.H Donnelly, James Gibson và J.M.Ivancevich, 1998) và hành vi của tổ chức, doanh nghiệp của Stephan P.Robbins and Timothy A.Jugde (Stephan P.Robbins and Timothy A.Jugde, 2013)

Theo quan điểm kiến tạo môi trường hoạt động, Harolk Kootz cho rằng quản lý là thiết lập và duy trì một môi trường tốt giúp con người (nhóm người) hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định của Harolk Kootz (Harolk Kootz

& Cyryl O’Donell, 1978)

Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên

lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống Từ những cách tiếp cận khác nhau, quản lý có thể được hiểu như sau:

- Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng

sự trong cùng một tổ chức

- Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục đích của tổ chức (Đỗ Kim Chung, 2003)

2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp., hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại của nhà nước chủ quan của quản lý nhà nước là tổ chức hay mang quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý

Trang 21

Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước, cơ quan nhà nước tổ chức nhà nước xã hội và cá nhân được nhà nước uỷ quyền thực hiện quyền quản lý nhà nước

Khách thể của quản lý nhà nước: Là trật tự quản lý nhà nước Quản

lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện trước hết và uỷ quyền các cơ quan hành chính nhà nước

Tính chấp hành thể hiện ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật

Tính chất điều hành để đảm bảo cho các văn bản pháp luật các cơ quan quyền lực nhà nước được thực thi.Trong thực tế các chủ thể của quản lý nhà nước tiến hành hoạt động tổ chức và hoạt động trực tiếp đối với các đối tượng quản lý

Cơ quan hành chính nhà nước ban hành mệnh lệnh cụ thể bắt buộc các đối tượng quản lý phải thực hiện Như vậy các chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của các đối tượng quản

lý Hoạt động điều hành là nội dung cơ bản của hoạt động chấp hành quyền lực nhà nước

Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức xã hội cà cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý hành chính (Võ Kim Sơn, 2018)

2.1.1.3 Phân loại công trình giao thông

Phân loại công trình giao thông được quy định tại Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, cụ thể (Chính phủ, 2015):

+ Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà

- Quốc lộ: Nối liền thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ 3 địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực

- Đường tỉnh: Nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 22

- Đường huyện: Nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Đường xã: Nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản

và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với xã

- Đường đô thị: Trong phạm vi danh giới địa chính nội thành, nội thị

- Đường chuyên dùng: Chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức cá nhân

- Đường giao thông bao gồm đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng Đường giao thông chủ yếu là đường bộ, cầu cống, bến cảng phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn Có thể nói đường giao là huyết mạch sống còn của lưu thông hàng hoá

+ Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương

+ Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh

+ Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ (Chính phủ, 2015)

+ Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, ); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào) (Chính phủ, 2015)

+ Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà ); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ) (Chính phủ, 2015)

+ Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu

+ Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay) (Chính phủ, 2015)

Trang 23

2.1.1.4 Cấp quản lý Nhà nước đối với các công trình giao thông

Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông là xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông; xây dựng, chỉ đạo và kiểm tra việc thực thi các chính sách, các quy định và phối hợp các hoạt động để đạt được mục tiêu của cơ quan hay tổ chức nhằm duy trì, phát triển hệ thống giao thông, tạo sự liên hoàn thông suốt.Chủ thể quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông là cơ quan quản lý nhà nước về giao thông ở các cấp (Quốc Hội, 2001):

+ Cấp trung ương: Bộ Giao thông vận tải

+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải

+ Cấp huyện: UBND huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện

+ Cấp xã: UBND xã (Quốc Hội, 2001)

- Đối tượng quản lý ở từng cấp như sau:

+ Cấp trung ương: Quản lý về hệ thống giao thông trên toàn quốc, bao gồm quản lý chiến lược; ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy định

về bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ

+ Đối với cấp tỉnh: Quản lý hệ thống đường giao thông trên địa bàn tỉnh

+ Cấp huyện: Trực tiếp quản lý hệ thống đường đường giao thông trên địa

bàn huyện

+ Cấp xã: Trực tiếp quản lý đường đường giao thông trên địa bàn xã, gồm

đường xã, đường thôn xóm và đường sản xuất Phạm vi Quản lý hệ thống đường đường giao thông, bao gồm: đường huyện, đường thôn xóm và đường sản xuất trên địa bàn huyện

Quản lý bộ phận chủ đạo của kết cấu hạ tầng đường giao thông, làm giảm tác động xấu do điều kiện hệ thống đường giao thông yếu kém gây ra đối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường; nhằm nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội; tăng khả năng tiếp cận cho các vùng nông thôn với các dịch vụ, thương mại; góp phần vào chương trình xoá đói giảm nghèo của Chính phủ; đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá đại hoá nông nghiệp - nông thôn; tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan trung ương và địa phương trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển giao thông (Quốc Hội, 2001)

Trang 24

2.1.2 Vai trò, chức năng của quản lý nhà nước đối với công trình giao thông

2.1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước đối với các công trình giao

Theo phân cấp thông lệ quốc tế, thì mạng lưới giao thông thuộc loại 3 Chức năng của nó là gắn kết hệ thống giao thông tại khu vực nông thôn với mạng lưới thứ cấp (loại 2) và mạng lưới chính yếu (loại 1) thành hệ thống giao thông liên hoàn phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Trong giao thông thì đường bộ có vai trò chủ đạo, quan trọng nhất sau nó là đường thuỷ nội địa Đường thuỷ nội địa có vai trò hỗ trợ, liên kết, đặc biệt là ở hai vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Đường bộ nông thôn là đường từ cấp huyện trở xuống bao gồm đường huyện, đường xã và đường thôn xóm (Quốc Hội, 2001)

 Vai trò của quản lý hệ thống giao thông đối với phát triển kinh tế

Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông là cơ sở tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ xã hội Quá trình quản lý

sẽ đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất trong phạm vi lưu thông, là khâu

mở đầu và cũng là khâu kết thúc cho quá trình sản xuất Công trình giao thông như là một chiếc cầu nối để chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất và cũng là chiếc cầu nối để chuyển các sản phẩm đã sơ chế từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nếu các con đường vận chuyển này tốt thì quá trình chu chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng khi đó thúc đẩy quá trình sản xuất từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế ngành, vùng Hệ thống giao thông hoàn chỉnh nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông thôn và thúc đẩy CNH – HĐH ở nông thôn một cách nhanh chóng (Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải, 1995)

 Vai trò của quản lý hệ thống các công trình giao thông đối với phát triển

xã hội

Quản lý hệ thống đường giao thông đảm bảo cho các hoạt động đi lại của người dân vùng đó được thuận lợi hơn Từ đó sẽ thúc đẩy giao lưu văn hoá giữa các vùng, các khu vực, giữa thành phố với nông thôn, giữa đồng bằng với miền núi

Quản lý hệ thống các công trình giao thông giao thông còn đảm bảo cho

hệ thống giao thông phát triển, từ đó tạo công ăn việc làm cho người dân nông thôn lúc nông nhàn Vì các công trình giao thông này được xây dựng ngay tại địa phương và phải cần đến một lượng lao động lớn Do đó có thể huy động số lao động của địa phương giải quyết thất nghiệp cho người dân (Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải, 1995)

Trang 25

2.1.2.2 Chức năng quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

Chức năng của quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sử dụng công trình giao thông trong từng vùng, khu vực Đối với mục tiêu này, ngoài chính sách về pháp luật, về quản lý nhà nước cần có hỗ trợ về thủ tục hành chính và các hỗ trợ về cơ sở hạ tầng

- Đảm bảo tổ chức khai thác hoạt động các công trình giao thông một cách hiệu quả nhất Nhà nước hình thành hệ thống quản lý xác lập nhu cầu di chuyển trên công trình giao thông đường bộ để có chính sách điều phối đảm bảo hiệu quả công trình giao thông đường bộ

- Đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường sinh thái: Có chính sách để khuyến khích người sử dụng công trình giao thông đường bộ đảm bảo an toàn giao thông chung đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái

- Đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vùng và của địa phương Công trình giao thông đường bộ trong vùng và khu vực được tạo điều kiện theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, hình thành các khu vực thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng (Bộ Giao thông Vận tải, 2011)

2.1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

- Đặc điểm của quản lý hệ thống các công trình giao thông có phạm vi quản lý rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ giữa các cơ quan khác nhau trong cùng hệ thống quản lý nhà nước, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của cộng đồng

- Đặc điểm của quản lý hệ thống các công trình đường giao thông dựa trên những khung pháp lý của nhà nước đã thiết lập, đó là cơ sở hoạt động

- Bộ máy quản lý có tính đa cấp và bị chi phối bởi quan hệ kinh tế xã hội, bởi hệ thống giao thông là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ Trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và của làng, xã Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và sử dụng

- Quản lý hệ thống đường giao thông mang tính đa mục tiêu như phúc lợi,

an sinh xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần tăng trưởng kinh tế, văn hoá, môi trường… (Dương Tất Sinh, 2015)

Trang 26

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

2.1.4.1 Lập Quy hoạch và kế hoạch xây dựng, sử dụng công trình giao thông

Quy hoạch, xây dựng và lập kế hoạch trong quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông là lựa chọn một trong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ hệ thống giao thông và cho từng bộ phận trong một công trình

Nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu của quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông, xác định các phương thức để đạt được các mục tiêu Việc xây dựng, lập kế hoạch quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông được thực hiện từ tất cả các cấp, các ngành liên quan có thẩm quyền và được thực hiện hàng năm hoặc trong một giai đoạn nhất định (Đoàn Thế Lợi và Cs, 2013)

2.1.4.2 Tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động xây dựng, sử dụng, duy

tu, bảo vệ các công trình giao thông

Chức năng tổ chức trong quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

là chức năng hình thành cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý cùng các mối quan hệ phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng đường giao thông của các cấp trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm (Chính Phủ, 2012)

- Đảm bảo phát triển giao thông có kế hoạch, hài hoà, hợp lý và gắn kết được với hệ thống giao thông vận tải quốc gia (Chính Phủ, 2012)

- Vận hành các công trình phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân Là hoạt động xác định quyền hạn, phạm vi ra quyết định, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đồng thời phối hợp quản lý giữa tổ chức và cộng đồng nhằm đạt được hiệu quả tối đa, phát huy tác dụng của các công trình giao thông Việc quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông bao gồm chủ yếu các nội dung như sau:

+ Công tác quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện Nắm vững quy luật làm việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả năng có thể xẩy ra Kết quả quan trắc phải thường xuyên đối chiếu với tài liệu thiết kế công trình để nghiên cứu và xử lý (Chính Phủ, 2012)

+ Công tác bảo dưỡng: Cần thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ thật tốt để công trình luôn làm việc trong trạng thái an toàn và tốt nhất Hạn chế mức độ hư hỏng các bộ phận công trình (Chính Phủ, 2012)

+ Công tác sửa chữa: Phải sửa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng, không để hư hỏng mở rộng, đồng thời sửa chữa thường xuyên, định kỳ (Chính Phủ, 2012)

Trang 27

2.1.4.3 Kiểm tra, giám sát việc vận hành các công trình giao thông

Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông có vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt trong công tác phát triển hệ thống giao thông của nước ta Đây là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý hệ thống giao thông đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống cho người dân và các chính sách, pháp luật của Nhà nước được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả (Chính phủ, 2014)

2.1.4.4 Đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông

Từ kết quả quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông, tổ chức đánh giá mặt được, hạn chế và phân tích nguyên nhân, đặc biệt là các nguyên nhân của các hạn chế Từ đó sửa đổi, điều chỉnh kịp thời Như vậy, quá trình điều chỉnh một mặt được thực hiện ngay trong quá trình tổ chức thực hiện, mặt khác là thực hiện vào cuối kỳ để rút ra các kinh nghiệm, các ứng phó cho kỳ tiếp theo Chất lượng của quá trình đánh giá - điều chỉnh là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới kết quả của cả quá trình quản lý tiếp theo Nếu đánh giá sai sẽ dẫn tới điều chỉnh sai và hệ thống sẽ không đạt mục tiêu đề ra (Dương Tất Sinh, 2015)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với công trình giao thông

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hệ thống đường giao thông, nhưng tựu lại thành các nhóm yếu tố cơ bản sau:

2.1.5.1 Chính sách của Nhà nước về quản lý các công trình giao thông

- Chính sách của Nhà nước là tổng hợp các phương pháp và cách thức thực hiện quyền lực nhà nước, bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể, các hành vi và các quan hệ trong xã hội

- Các yếu tố Thể chế, luật pháp có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành, các lĩnh vực trên một lãnh thổ, các yếu này có thể ảnh hưởng đến bất cứ ngành, hoặc lĩnh nào Khi thực hiện quản lý trên một đơn vị hành chính, hệ thống quản lý sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế, luật pháp tại khu vực đó (Hoàng Hùng, 2001)

- Có nhiều thể chế như: thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính nhà nước, thể chế xã hội , chẳng hạn thể chế chính trị ở nhà nước xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng pháp chế xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ, tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội và sự tham gia tích cực của công dân vào các công việc của

Trang 28

nhà nước và xã hội; còn thể chế hành chính nhà nước được hiểu là bao gồm toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước và toàn bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đồng thời quy định các mối quan hệ giữa các cơ quan và nội bộ bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước; còn thể chế kinh tế bao gồm các yếu tố chủ yếu: các đạo luật, luật lệ, quy định, quy tắc, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kinh tế gắn với các chế tài xử lý; các tổ chức kinh tế; cơ chế vận hành nền kinh tế (Chính phủ, 2019)

Như vậy, cũng như các vấn đề khác trong xã hội, công tác quản lý hệ thống đường giao thông chịu sự tác động, ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố thể chế và pháp luật, nó đòi hỏi công tác quản lý hệ thống đường giao thông phải được thực hiện theo hành lang pháp luật quy định (Chính phủ, 2019)

Do việc quản lý hiện nay còn thiếu các qui định rõ ràng, chưa phù hợp với thực tế đang phát triển Việc xây dựng quy định chỉ mang tính tương đối, không phù hợp với điều kiện, thực tế của nhiều vùng hoặc đôi khi chỉ mang tính chất cho có Bên cạnh đó vẫn còn thiếu các hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt lĩnh vực xây dựng, quản lý và khai thác các công trình giao thông Trong thời gian tới cần khắc phục những yếu điểm này để việc quản lý đi vào khuôn khổ và tạo tiền đề cho những nội dung khác (Chính phủ, 2019)

2.1.5.2 Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Tình hình kinh tế xã hội: Hoạt động đầu tư có liên quan mật thiết đến tình hình kinh tế xã hội Hoạt động đầu tư phát triển vừa là động lực thúc đẩy kinh tế hoặc là biện pháp để kìm hãm sự phát triển kinh tế Đối với hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước, trong tình hình kinh tế vĩ mô thuận lợi, nguồn thu ngân sách

có khả năng đảm bảo thu đủ, có thể vượt thu Khả năng cân đối ngân sách được đảm bảo, vượt thu cao là yếu tố thuận lợi để tăng chi cho hoạt động đầu tư phát triển Trong tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn, tình hình sản xuất có nhiều bất lợi, các khoản đóng góp từ thuế, phí…giảm xuống, ngân sách nhà nước có nguy cơ bị thất thu cao, ngân sách nhà nước ưu tiên thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên, phần chi đầu tư phát triển sẽ bị điều chỉnh giảm xuống Mặt khác, khi tình hình kinh tế có biến động, chính quyền phải sử dụng vốn ngân sách như một công cụ điều tiết tình hình kinh tế (Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải, 1995)

Trang 29

2.1.5.3 Năng lực của của đội ngũ cán bộ quản lý đường giao thông

Có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng quản lý dự án đầu tư của doanh nghiệp Năng lực ở đây gồm năng lực tổ chức của người quản lý và năng lực của nhân viên thực hiện

Năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và từ

đó nâng cao hiệu quả đầu tư, còn năng lực của nhân viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác quản lý dự án (Bùi Tiến Hanh, 2016)

2.1.5.4 Ý thức của người dân trong sử dụng bảo vệ và tham gia đóng góp các nguồn lực quản lý các công trình đường giao thông

Hầu hết người dân đều cho rằng hệ thống giao thông là rất quan trọng, Với

họ, thì việc nâng cấp và cải tạo đường thôn còn quan trọng hơn là cải tạo đường

xã Do thu nhập bình quân của họ còn thấp nên sự tham gia đóng góp làm đường giao thông chưa nhiều

Việc chia sẻ thông tin về các dự án làm các công trình giao thông còn ít đối với người dân Thông tin mà người dân nhận được chủ yếu là các thông tin

về giải phóng mặt bằng và hiến đất để làm công trình Người dân không được cung cấp những thông tin cơ bản về các dự án đường giao thông ở tại đại phương nơi họ sinh sống Họ muốn vai trò của họ trong các dự án được tăng lên Và họ muốn rằng họ là người đầu tiên được hưởng lợi và là những người có liên quan chặt chẽ đến chất lượng và sự bền vững của các công trình giao thông này (Đoàn Thế Lợi và Cs, 2013)

2.1.5.5 Sự phối hợp giữa các bên liên quan

Sự phối hợp giữa các chủ thể liên quan là hình thức tổ chức quản lý, sự kết hợp giữa quản lý của chính quyền địa phương với cộng đồng, sự đồng nhất giữa người quản lý và người sử dụng công trình Sự phối hợp giữa các chủ thể liên quan từ bước quy hoạch, lập dự án, thẩm định phê duyệt cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, cộng đồng trực tiếp sử dụng là rất quan trọng (Hoàng Hùng, 2001)

2.1.5.6 Hỗ trợ vốn đầu tư của nhà nước

Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và các tổ chức quốc tế đối với các công trình giao thông nói chung, công trình giao thông nói riêng còn hạn chế trong khi khu vực nông thôn còn khó khăn, trải rộng trên phạm vi lớn Trên địa bàn huyện chủ mới nhận được sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh thông qua các nguồn vốn huy động từ các tổ chức quốc tế, nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý và phần nhỏ

Trang 30

đóng góp của nhân dân mà chưa huy động được hầu khắp các thành phần kinh tế Trong giai đoạn tới cần hoàn thiện các giải pháp thực hiện cơ chế chính sách phát triển giao thông trên địa bàn huyện (Đoàn Thế Lợi và Cs, 2013)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý công trình giao thông của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Ở Australia

Nhiệm vụ quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông hiện nay được phân cấp triệt để cho chính quyền các bang và vùng lãnh thổ Trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ, các bang và vùng lãnh thổ tự quyết định việc quản lý, đầu tư xây dựng khai thác, duy tu bảo dưỡng và mức thu phí giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và cảng biển Nhà nước chỉ quản lý đối với lĩnh vực hàng không, cụ thể là các sân bay Tuy có sự phân cấp rõ ràng trong quản lý hạ tầng giao thông nhưng vẫn bảo đảm sự hoạt động thống nhất của các tuyến đường thông qua công

cụ hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu đối với các bang và vùng lãnh thổ Hệ thống giao thông đường bộ của Australia dài 815.000 km Trong đó, 650.000 km thuộc quyền quản lý của bang và vùng lãnh thổ, 165.000 km thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương Cơ quan chuyên ngành về giao thông đường bộ tại các bang và vùng lãnh thổ có trách nhiệm xây dựng chính sách, lập kế hoạch xây dựng, quản lý, phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Căn cứ vào số lượng km dài của hệ thống giao thông đường bộ mình phụ trách mà các bang và vùng lãnh thổ thực hiện việc quản lý hoặc phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương trực thuộc trong việc xây dựng, duy tu, bảo dưỡng (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2016)

2.2.1.2 Hàn Quốc

Hệ thống giao thông đường bộ của Hàn Quốc dài 104.000 km, trong đó 3.878 km đường cao tốc do Nhà nước đầu tư; 280 km là đường cao tốc do tư nhân đầu tư, 13.000 km đường tỉnh lộ do Bộ Đất đai Giao thông Hàng hải quản lý; phần còn lại là đường quốc lộ

Tổng công ty Đường bộ là cơ quan chuyên ngành về kỹ thuật giao thông,

là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường bộ, quản lý các trạm nghỉ, các cây xăng, kết nối các đường cao tốc và điều hành cơ quan nghiên cứu về giao thông Tổng công ty Đường bộ đang quản lý trên toàn tuyến đường bộ với 160 trạm nghỉ và cây xăng,

Trang 31

riêng cây xăng công ty ủy quyền cho doanh nghiệp khác quản lý và khai thác Cùng với đó, Tổng công ty quản lý theo dõi trực tiếp tình hình giao thông trên các tuyến đường cao tốc thông qua hệ thống camera trên các tuyến đường và trung tâm thông tin giao thông; các thông tin này được thông báo cho người tham gia giao thông biết một cách thường xuyên, liên tục

Đối với việc phát triển đường bộ, Tổng công ty Đường bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đường bộ (xu thế hiện nay chủ yếu là xây dựng đường cao tốc) Nhằm thực hiện dự án phát triển đường cao tốc, Chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư và Tổng công ty bỏ 50% tổng mức đầu tư (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2016)

Nguồn vốn đầu tư do Chính phủ hỗ trợ được sử dụng để chi trả cho việc mua đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án (bao gồm cả đất xây dựng đường, đất xây trạm nghỉ, cây xăng) và kinh phí đầu tư xây dựng tuyến đường Đối với trạm nghỉ và cây xăng, Tổng công ty có trách nhiệm tự bỏ vốn đầu tư xây dựng và khai thác, không tính vào tổng mức đầu tư dự án

Sau khi các tuyến đường cao tốc được Tổng công ty triển khai xây dựng và hoàn thành, Tổng công ty sẽ trực tiếp quản lý và thu phí Năm 2009, doanh thu của Tổng công ty là 35,5 triệu USD, trong đó nguồn thu từ phí cầu đường là 26,8 triệu USD, khoản thu khác là 8,7 triệu USD (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2016)

Phần kinh phí Chính phủ hỗ trợ 50% nguồn vốn đầu tư tuyến đường cũng được bổ sung tăng nguồn vốn của Tổng công ty Toàn bộ nguồn thu được từ khai thác tuyến đường bộ (thu phí, thu khác) được tập trung vào một quỹ và được sử dụng cho chi phí quản lý tuyến đường (duy tu, bảo dưỡng, điều hành ), sử dụng cho việc nghiên cứu và đầu tư xây dựng tuyến đường bộ (đường cao tốc) mới

Về quản lý và phát triển đường bộ cao tốc do tư nhân đầu tư, Chính phủ Hàn Quốc đang tập trung triển khai các dự án đầu tư đường cao tốc qua các khu

đô thị lớn hoặc từ phát triển đường cao tốc sẽ hình thành nên các khu đô thị mới

Hiện Bộ Đất đai Giao thông Hàng hải đưa ra kế hoạch phát triển 9 đường cao tốc hướng Đông Tây với chiều dài 6.000km và 7 đường cao tốc hướng Nam Bắc; mở rộng tuyến đường tàu điện ngầm, đường sắt cao tốc Tuy nhiên, do ngân sách nhà nước còn hạn chế nên Nhà nước tập trung thúc đẩy đầu tư tư nhân phát triển đường cao tốc, đường tàu điện ngầm, đường sắt cao tốc

Ở Hàn Quốc, đầu tư tư nhân trong lĩnh vực đường bộ cao tốc chiếm tỷ trọng

Trang 32

lớn hơn Nhà nước (Tư nhân đầu tư 15 đường bộ cao tốc, Nhà nước đầu tư 5 đường

bộ cao tốc), (chủ yếu là các dự án có tính chất an sinh xã hội như: đường cao tốc nối phía Nam, đường điều hoà giao thông….) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2016)

Tuy nhiên, việc lựa chọn nhà đầu tư tư nhân có đủ tiềm lực để thực hiện

dự án đường bộ cao tốc, đường tàu điện ngầm ở Hàn Quốc là không nhiều Đối với đường do tư nhân đầu tư và khai thác, Chính phủ đưa ra một số quy định (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2016):

- Phạm vi, đối tượng kế hoạch thực hiện dự án để lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu; đưa ra tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư như: phí cầu đường, điều hành giao thông, phí bổ trợ lại cho Chính phủ, phí bảo trì… Nhà đầu tư nào đạt được điểm cao nhất sẽ được lựa chọn để thực hiện dự án

- Giải quyết mối quan hệ giữa đầu tư hiệu quả và đầu tư có lợi nhuận vì khi tư nhân đầu tư mang tính chất thu lợi nhuận nhiều

- Đưa ra chính sách để huy động nguồn vốn đầu tư từ Chính phủ, cá nhân, quỹ đầu tư và các giải pháp để giải quyết hài hoà lợi ích 3 bên

- Chính phủ luôn đảm bảo lợi nhuận cho các dự án do tư nhân đầu tư (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2016)

2.2.2 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước đối với công trình giao thông ở Việt Nam

Kết cấu hạ tầng đường bộ luôn được ưu tiên đầu tư so với các lĩnh vực khác Cho đến nay, trên cả nước đã hình thành mạng lưới đường tương đối hoàn chỉnh và tiếp tục được đầu tư xây dựng mới Nhiều dự án lớn xây dựng và nâng cấp hạ tầng đường bộ đã được triển khai và đưa vào khai thác, như: Dự án nâng cấp, mở rộng và đưa vào khai thác toàn tuyến đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên, cơ bản hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 từ Thanh Hóa đến Cần Thơ, hoàn thành cầu Nhật Tân, đường cao tốc Nội Bài - Nhật Tân, đường cao tốc

TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Năm Căn, cầu Cổ Chiên, cầu Hạc Trì, cầu Mỹ Lợi

Theo thống kê của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, trên cả nước có khoảng hơn 90 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 24.136 km (chiếm 8,41%); tổng chiều dài tuyến cao tốc đang khai thác 816 km (chiếm 0,28%) Đường cấp tỉnh, huyện và xã chiếm tỷ trọng cao tới 79,69% Về cấp đường, chủ yếu các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ ở mức cấp kỹ thuật thấp (cấp III, IV), đường cấp I, II chỉ chiếm tỷ trọng hơn 10% trên tổng chiều dài tuyến đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải, 2018)

Trang 33

Theo quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đến năm 2020, hệ thống đường bộ Việt Nam sẽ hoàn thiện cơ bản 02 đường trục bắc - nam: Quốc lộ 1 có tổng chiều dài 2.935,5 km; đường Hồ Chính Minh dài 3.183 km và hình thành mạng lưới đường quốc lộ, tỉnh lộ phủ kín các vùng miền trên cả nước

Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong hơn thập kỷ qua, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực cho sự phát triển của các ngành kinh tế nói chung

và vận tải hàng hóa bằng ô tô nói riêng Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu không thuận lợi cùng với sự gia tăng của phương tiện và kiểm soát hoạt động xe chở quá tải kém hiệu quả đã dẫn đến sự xuống cấp nhanh chóng của hệ thống đường

bộ Chi phí quản lý và bảo trì đường bộ luôn ở mức cao, nhu cầu vốn phục vụ cho các dự án trung, đại tu đường lên tới hơn 20.000 tỷ đồng vào năm 2017, trong khi Quỹ bảo trì đường bộ ở mức hạn chế (khoảng 10.000 tỷ đồng)

Bảng 2.1 Thống kê đường bộ theo cấp quản lý

TT Đường bộ theo cấp quản lý Tổng chiều dài

(Km)

Chiếm tỷ lệ (%)

2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Bộ Giao thông vận tải, 2018)

2.2.2.1 Huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Những năm qua, bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện từng bước được kiên cố, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, thông thương hàng hóa giữa các vùng miền, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 34

Nhờ thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tham gia của nhân dân trong xây dựng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, vì vậy các tuyến đường giao thông nông thôn xây dựng năm 2018 đều không phải bồi thường về đất

giảm được mức vốn đầu tư của Nhà nước; 100% các công trình GTNT đều vận

động chủ trương nhà nước và nhân dân cùng tham gia Tính đến hết năm 2018, toàn huyện có tổng số đường GTNT là 939,1 Km, đã được cứng hóa 610,5 km đạt tỷ lệ 65%, đạt 100% so với kế hoạch đề ra Trong đó, đường huyện được cứng hóa 23/23km đạt tỷ lệ 100%; đường trục xã được cứng hóa 127,7 Km, đạt tỷ lệ 65%; đường trục chính nội đồng được cứng hóa 7,87 Km, đạt tỷ lệ 23,7%; Cầu được cứng hóa 19 chiếc, 43 tràn được cứng hóa… (Phùng Huyền Trang, 2019)

2.2.2.2 Huyện Bá Thước, tỉnh Thanh hóa

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến nay, tổng nguồn vốn từ các chương trình

dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đầu tư cho vùng dân tộc, miền núi đạt trên 80 nghìn tỷ đồng Đã thực hiện đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện để phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực miền núi Trong

đó, tổng vốn ngân sách nhà nước khoảng 8,3 nghìn tỷ đồng, đã đầu tư nhiều dự án

có quy mô lớn, có tác động lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Đường nối các huyện ở Tây Thanh Hóa (350km); đường giao thông từ bản

Na Tao, xã Pù Nhi đi bản Chai xã Mường Chanh, huyện Mường Lát (60km) Mở rộng, nâng cấp đường Hồi Xuân – Tén Tằn (111km); mở rộng, nâng cấp Quốc

Lộ 217, Quốc lộ 47 với tổng chiều dài hơn 112km; nâng cấp, cứng hóa đường giao thông đến trung tâm xã và liên xã; các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Trung Sơn, Cẩm Thủy, Bá Thước , Bá Thước 2 đi vào hoạt động Đầu tư 02 nhà máy gạch không nung, xây dựng 7 chợ thu hút nhiều doanh nghệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật 04 Cụm công nghiệp với diện tích 129,5ha…

Đến nay tỷ lệ xã có đường ô tô tới trung tâm xã đã được cứng hóa đạt 100%; tỷ lệ thôn, bản có giao thông được cứng hóa đạt 75%; tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 87%; có 100 số xã được dùng lưới điện quốc gia;100% số xã có điện thoại; 100% trung tâm các huyện, xã có mạng dẫn cáp quang và được phủ sóng thông tin di động… (Thanh Tâm, 2019)

2.2.2.3 Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Hạ tầng kinh tế đạt được nhiều chuyển biến ấn tượng và toàn diện Đặc biệt, điểm nhấn trong xây dựng cơ sở hạ tầng nhiệm kỳ qua là việc nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông

Trang 35

Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ được quan tâm tu bổ trên toàn huyện, toàn tuyến Nhiều công trình quan trọng đã hoàn thành như: nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1A, cơ bản thông tuyến đoạn Quốc lộ 1A - Nghĩa Đàn - Thái Hoà, hoàn thành đường Tây Nghệ An, đường Châu Thôn - Tân Xuân, cầu Bến Thuỷ 2,

6 cầu vượt đường sắt và đường bộ,…

Mạng lưới giao thông đường bộ cần được tiếp tục nâng cấp, nhất là các tuyến đường và công trình trọng yếu như: Đại lộ Vinh - Cửa Lò, đường nối đường N5 KKT Đông nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ), đường ven biển, đường Thái Hoà - Hoàng Mai, đường Tây Nghệ An nối Mường Xén - Ta Đo - Khe Khiền, cầu Bến Thuỷ 3, cầu Yên Xuân qua sông Lam, tỉnh lộ

537, tỉnh lộ 534, tỉnh lộ 543, tỉnh lộ 544B (giai đoạn 2) (Hồ Đức Phớc, 2016)

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan

Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về giao thông đường bộ tỉnh Bình Định” của tác giả Đặng Văn Ái (2012) Đã khái quát được lý luận quản

lý Nhà nước về giao thông đường bộ làm khung lý luận cho đề tài; Đánh giá được thực trạng quản lý Nhà nước về giao thông đường bộ của tỉnh Bình Định thời gian qua; Đưa ra được các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước

về giao thông đường bộ tỉnh Bình Định

Luận án “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nghệ An” của tác giả Hoàng Cao Liêm (2018) Phân tích, đánh giá khách quan, khoa học dựa trên khung lý thuyết đã được xây dựng về thực trạng QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Nghệ An những năm qua để chỉ ra được thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, bất cập cần giải quyết

Luận văn “Quản lý nhà nước về hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên” của tác giả Cáp Sỹ Long (2015) Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn, nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về hệ thống đường giao thông nông thôn tại huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới

Luận văn “Quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Tạ Đình Hòa (2015) Nghiên cứu thực trạng hệ thống quản lý đường giao thông nông nông và đề xuất một số giải pháp chủ yếu

Trang 36

tăng cường quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

2.2.4 Các bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý hệ thống đường giao thông cho huyện Quỳ Châu

Thông qua việc tìm hiểu thực trạng quản lý hệ thống đường giao thông ở các quốc gia trên thế giới và các địa phương trong nước, có thể rút ra các kinh nghiệm để vận dụng nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống đường giao thông huyện Quỳ Châu như sau:

Thứ nhất, cần khảo sát và trao đổi kinh nghiệm của các nước nói chung và

các địa phương nói riêng nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý giao thông một cách đồng bộ và phân cấp từ Trung ương đến cơ sở, đồng thời cắt bớt thủ tục rườm rà để việc thực hiện vừa nhanh chóng vừa hiệu quả hơn

Thứ hai, chuẩn bị tốt các nguồn lực như tài chính, nhân lực để tổ chức quản

lý hiệu quả, giao chỉ tiêu nhiệm vụ cho từng địa phương, cán bộ, tránh việc ỷ lại khi triển khai quản lý và xây dựng hệ thống giao thông tại các địa bàn cụ thể với đặc điểm điều kiện tự nhiên khác nhau

Thứ ba, phát huy nội lực từ cộng đồng, tăng cường công tác truyền thông,

tuyên truyền, nhằm tăng cường sự tham gia hiệu quả từ khâu lập kế hoạch đến giám sát kiểm tra hệ thống giao thông của các nhóm đối tượng thụ hưởng Huy động vốn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông từ khu vực tư nhân

Thứ tư, phải thường xuyên giám sát, đánh giá tiến độ trong công tác quản

lý hệ thống giao thông để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện, giảm bớt sai phạm hay gian lận trong quá trình thực hiện

Trang 37

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng

Nguồn: UBND huyện Quỳ Châu (2019)

Hình 3.1 Sơ đồ địa lý huyện Quỳ Châu

Quỳ Châu là một huyện miền núi cao phía tây của tỉnh Nghệ An Có tọa

độ địa lý: 19006’ đến 19047’ độ vĩ Bắc, 104054’ đến 105017’ độ kinh Đông Ranh giới của huyện Quỳ Châu được xác định bởi:

- Phía Bắc giáp huyện Quế Phong và tỉnh Thanh Hóa

- Phía Nam giáp huyện Quỳ Hợp và huyện Con Cuông

- Phía Đông giáp với huyện Quỳ Hợp và tỉnh Thanh Hóa

- Phía Tây giáp với huyện Quế Phong và huyện Tương Dương

Trang 38

Huyện Quỳ Châu nằm cách thành phố Vinh khoảng 150 km về phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An theo quốc lộ 48 Trên địa bàn huyện có 11 xã và 1 thị trấn Quỳ Châu nằm trong vành đai vùng kinh tế Phủ Quỳ là vệ tinh của trung tâm kinh tế vùng Tây Bắc của tỉnh Đây là điều kiện tăng năng lực sản xuất các ngành và nâng cao vai trò của huyện trong việc thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại trong vùng và giữa vùng với các địa phương trong tỉnh (UBND huyện Quỳ Châu, 2013)

* Địa hình

Quỳ Châu là huyện có địa hình hiểm trở, nhiều núi cao bao bọc tạo nên những thung lũng nhỏ và hẹp trong địa bàn các giới kiến tạo, đới nâng Pù Huống, phức nếp lõm sông Hiếu nên địa hình có nhiều lượn sóng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Các khe suối đổ về sông Hiếu, sông Hiếu nằm giữa, chạy từ Tây sang Đông tạo thành những hình lòng máng (UBND huyện Quỳ Châu, 2013)

- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 800 – 1000mm/năm, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí có sự chênh lệch giữa các tiểu vùng theo mùa Độ ẩm không khí trung bình năm giao động từ 85 – 90% Chênh lệch độ

ẩm trung bình tháng ẩm nhất, tháng cao nhất không quá từ 2 - 5%

- Chế độ gió: Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng một phần gió Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8, gây khô nóng một số vùng trong huyện (UBND huyện Quỳ Châu, 2013)

* Thủy văn và nguồn nước

Quỳ Châu có mạng lưới sông suối với mật độ 5 – 7km/km2 Các sông suối lớn nhỏ đều có nguồn nước dồi dào, thế năng lớn, đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và dân sinh Quỳ Châu có lượng mưa hàng năm khá lớn khoảng 1,7 tỷ m3 Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều trong năm, đồng thời mưa lớn tập trung

Trang 39

cùng với địa hình dốc, thảm thực vật che phủ bị giảm nên thường gây lũ lụt, khả năng điều tiết nước bị hạn chế nên một số vùng có thời gian còn thiếu nước sinh hoạt, khô hạn (UBND huyện Quỳ Châu, 2013)

3.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Quỳ Châu

a Kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn bình quân giai đoạn 2017- 2019, giá trị gia tăng toàn huyện kinh tế có bước tăng trưởng khá và chuyển dịch đúng hướng, sản xuất kinh doanh các ngành, lĩnh vực tiếp tục phát triển Giá trị sản xuất tăng từ 947,1 tỷ đồng năm 2017 lên 1.573,6 tỷ đồng vào năm 2019/MT 1.440,571 tỷ đồng, đạt 109,2% KH; Tốc độ tăng trưởng bình quân năm 2017-

2019 ước đạt 9,5%/MT 11,5-12% Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm từ 46,0% năm 2017 xuống 36,38% năm 2019; Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 16,35% năm 2017 lên 19,46% năm 2019; Dịch vụ tăng từ 37,65 % năm 2017 lên 44,16% năm 2019 Thu ngân sách tăng từ 5,749 tỷ đồng năm 2017 lên 24,15 tỷ đồng năm 2019/ MT 15,7 tỷ đồng, đạt 153,8%KH, Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 9,4 triệu đồng năm 2017 lên 19,2 triệu đồng năm 2019/MT 21,3 triệu đồng, đạt 90,1%KH

Mức đóng góp của các ngành vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh

tế qua các năm trong giai đoạn 2017-2019:

- Trong tổng giá trị sản xuất tăng thêm theo giá hiện hành:

+ Năm 2017: Ngành Nông lâm ngư nghiệp chiếm 41,2%; ngành Công nghiệp XD chiếm 18,1%; Ngành dịch vụ chiếm 40,7%

+ Năm 2018: Ngành Nông lâm ngư nghiệp chiếm 39,4%; ngành Công nghiệp – XD chiếm 17,8%; Ngành dịch vụ chiếm 42,9%

+ Năm 2019: Ngành Nông lâm ngư nghiệp chiếm 36,4%; ngành Công nghiệp – XD chiếm 19,5%; Ngành dịch vụ chiếm 44,2%

- Cùng với đóng góp của các ngành vào tăng trưởng chung của nền kinh tế huyện, cơ cấu kinh tế các ngành cũng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng Nông lâm ngư nghiệp và tăng tỷ trọng Công nghiệp – Xây dựng và dịch vụ Tuy nhiên không ổn định và bền vững do yếu tố đầu tư có tác động đáng kể trong điều kiện phụ thuộc nhiều vào tình hình huy động vốn đầu tư từ bên ngoài vào địa bàn, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, bên cạnh đó trong cơ cấu lao động tại địa phương, tỷ trọng lao động Nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao (UBND huyện Quỳ Châu, 2019)

Trang 40

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Được quan

tâm và đạt được kết quả bước đầu khả quan Đã hoàn thành phê duyệt đề án cho 11/11 xã Huy động, lồng ghép, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới với trên 64 km đường giao thông các loại, kiên cố hóa trên 5,9 km kênh mương các loại; xây dựng 19 mô hình sản xuất, Tổng nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình trong 2017-2019 năm là 136,1 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp là 49,6 tỷ đồng Đến nay, có 6/11xã đạt từ 10 đến 6 tiêu chí, riêng xã diểm (xã Châu tiến) đạt 19/19 tiêu chí (UBND huyện Quỳ Châu, năm 2019)

- Hạ tầng du lịch tiếp tục được đầu tư: Hạ tầng khu Hang bua thẩm Ồm, Mộ Đốc binh Lang Văn Thiết, Hạ tầng Làng Thái gốc, Đường vào thác Khe Bàn Hoạt động du lịch tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, Lễ hội Hang bua được tổ chức hàng năm thu hút được nghiều lượt khách Quy mô, chất lượng nhà hàng, Nhà nghỉ, Khách sạn tiêp tục được nâng lên (hiện có 5 khách sạn với 60 phòng nghỉ) (UBND huyện Quỳ Châu, năm 2019)

- Thông tin và truyền thông có bước phát triển trên các lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin Đến nay, trên địa bàn có 2 đơn vị viễn thông, 100% số xã có điện thoại, có 9 xã có điểm truy cập Internet công cộng, đạt 75%; mật độ thuê bao Internet quy đổi đạt 2,23 thuê bao/100 dân; mật độ điện thoại là 32,2 thuê bao/100 dân (UBND huyện Quỳ Châu năm 2019)

- Lĩnh vực tín dụng phát triển mạnh Dư nợ các ngân hàng trên địa bàn

2016 ước đạt 416,6 tỷ đồng, trong đó, dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh chiếm 79,3% tổng dư nợ Cho vay hộ nghèo chiếm 17,1%; cho doanh nghiệp vay chiếm 0,6% (UBND huyện Quỳ Châu, 2019)

- Thu ngân sách: Giai đoạn 2016-2018 ước đạt 79,9 tỷ đồng, chiếm 4,3%

tổng thu ngân sách toàn huyện Trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội của huyện không có biến động lớn trong thu ngân sách trên địa bàn Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách và tập trung ở 2 sắc thuế GTGT, thuế tài nguyên Hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn

có số lượng ít, quy mô nhỏ, hoạt động không ổn định nên nguồn thu không ổn định, nhiều doanh nghiệp đang trong thời hạn miễn thuế TNDN nên khoản thuế này phát sinh ít Ngoài ra lệ phí trớc bạ cũng là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong thu ngân sách Thu sử dụng đất có xu hướng giảm qua các năm (UBND huyện Quỳ Châu, năm 2019)

Ngày đăng: 17/07/2023, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ địa lý huyện Quỳ Châu - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Sơ đồ địa lý huyện Quỳ Châu (Trang 37)
Bảng 3.1. Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2017-2019 - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2017-2019 (Trang 42)
Bảng 4.3. Các công trình giao thông thực hiện đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa năm 2017-2019 - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3. Các công trình giao thông thực hiện đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa năm 2017-2019 (Trang 54)
Hình 4.1. Đánh giá của cán bộ về công tác đầu tư xây dựng các công trình - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Hình 4.1. Đánh giá của cán bộ về công tác đầu tư xây dựng các công trình (Trang 55)
Hình 4.2. Đánh giá của cán bộ, người dân về công tác bảo trì hệ thống - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Hình 4.2. Đánh giá của cán bộ, người dân về công tác bảo trì hệ thống (Trang 60)
Bảng 4.8. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý công trình giao - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.8. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý công trình giao (Trang 62)
Bảng 4.9. Bảng sai phạm và xử lý sai phạm về hoạt động quản lý công trình - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.9. Bảng sai phạm và xử lý sai phạm về hoạt động quản lý công trình (Trang 63)
Bảng 4.10. Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2017 – 2019 - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.10. Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2017 – 2019 (Trang 64)
Hình 4.3. Đánh giá của cán bộ, người dân về kiểm tra, giám sát việc vận - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Hình 4.3. Đánh giá của cán bộ, người dân về kiểm tra, giám sát việc vận (Trang 66)
Bảng 4.11. Hiện trạng hệ thống đường giao thông huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.11. Hiện trạng hệ thống đường giao thông huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An (Trang 68)
Hình 4.4. Đánh giá của cán bộ về chính sách của Nhà nước về quản lý các - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Hình 4.4. Đánh giá của cán bộ về chính sách của Nhà nước về quản lý các (Trang 77)
Bảng 4.15. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế huyện Quỳ Châu - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.15. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế huyện Quỳ Châu (Trang 78)
Bảng  4.17  cho  thấy  ý  kiến  đánh  giá  về  trình  độ  năng  lực,  chuyên  môn  nghiệp  vụ  của  các  cán  bộ  làm  công  tác  quản  lý  vốn  đầu  tư  XDC  trên  địa  bàn  huyện Quỳ Châu, có 40,00 % cán bộ huyện và 33,33% cán bộ xã cho rằng trình - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
ng 4.17 cho thấy ý kiến đánh giá về trình độ năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDC trên địa bàn huyện Quỳ Châu, có 40,00 % cán bộ huyện và 33,33% cán bộ xã cho rằng trình (Trang 80)
Hình 4.5. Đánh giá của người dân về thái độ làm việc của các cán bộ quản lý - Quản lý nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an
Hình 4.5. Đánh giá của người dân về thái độ làm việc của các cán bộ quản lý (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w