1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán tài sản cố định trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của chi nhánh công ty tnhh kiểm toán và kế toán hà nội

130 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Trong Quy Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Của Chi Nhánh Công Ty Tnhh Kiểm Toán Và Kế Toán Hà Nội
Tác giả Tô Thị Kiều Oanh
Người hướng dẫn ThS. Lê Thanh Hà
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán và Kiểm Toán
Thể loại đề tài luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được điều này nên trong quá trình được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong quy

Trang 1

H ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

THỰC HIỆN

Hà N ội – 2020

Trang 2

H ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

THỰC HIỆN

Người thực hiện : TÔ TH Ị KIỀU OANH

Người hướng dẫn : ThS LÊ THANH HÀ

Hà N ội – 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực tập này là cơ hội để chúng em có thể học hỏi, vận dụng, so sánh những kiến thức lý thuyết đã được học với thực tế làm việc tại doanh nghiệp Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đánh dấu cho cả một chặng đường Đại học, em đã nhận được nhiều sự quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam,vậy nên:

Em xin bày tỏ lòng chi ân thới các thầy cô đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ em không chỉ những kiến thức chuyên môn mà còn cả kiến thức xã hội, cùng nhiều

kỹ năng làm hành trang vững chắc cho em trong quá trình thực tập và công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn những anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp xúc với thực

tế công việc kiểm toán để em có thể hoàn thành quá trình thực tập tại công ty

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS Lê Thanh Hà, giảng viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Anh Lê Văn Tuấn – Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Do giới hạn về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những lời nhận xét

và ý kiến đóng góp quý báu từ phí thầy cô và các anh chị kiểm toán viên để em

có thể hoàn thiện hơn đề tài tốt nghiệp của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Tô Thị Kiều Oanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC MẪU vi

PHẦN IMỞ ĐẦU 8

1.1 Đặt vấn đề 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9

1.2.1 Mục tiêu chung 9

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 9

1.3.1 Đối tượng 9

1.3.2 Phạm vi không gian 9

1.3.3 Phạm vi thời gian 10

PHẦN IITỒNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Tổng quan tài liệu 11

2.1.1 Cơ sở lý luận 11

2.2.Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp số liệu sơ cấp 44

2.2.2 Phương pháp số liệu thứ cấp 44

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.2.4 Phương pháp so sánh 44

2.2.5 Phương pháp phân tích chi tiết 45

2.2.6 Phương pháp chuyên môn của kiểm toán 45

2.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và lấy ý kiến tham khảo từ chuyên gia 45

PHẦN IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

Trang 5

3.1 Đặc điểm chung Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (CPA) 46

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 46

3.1.2 Các dịch vụ Công ty cung cấp 50

3.1.3 Khách hàng của CPA HANOI 52

3.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây 53

3.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội thực hiện 55

3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 56

3.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ 79

3.2.3 Kết thúc kiểm toán 110

3.3 Nhận xét quy trình kiểm toán đối với chu trình mục TSCĐ và khấu hao tại các công ty khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội thực hiện 113

3.3.1.So sánh quy trình kiểm toán tại hai Công ty A và Công ty B 113

3.3.2.Ưu điểm 114

3.3.3 Nhược điểm 115

3.4 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội thực hiện 116

PHẦN IVKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119

4.1 Kết luận 119

4.2 Kiến nghị 121

4.2.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 121

4.2.2 Về phía Hiệp hội kế toán và kiểm toán 121

4.2.3 Về phía Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội 122

4.2.4 Về phía đơn vị được kiểm toán 122

PHỤ LỤC 1 124

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hệ số điều chỉnh khấu hao TSCĐ 20

Bảng 3.1 Danh sách các khách hàng của CPA HANOI 52

Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2017-2019 53

Bảng 3.3: Đặc điểm Công ty A, Công ty B và Công ty C 56

Bảng 3.4: Nhân sự và thời gian thực hiện gắn với đặc điểm của khách hàng 59

Bảng 3.5 Trích dẫn phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán Công ty B 66

Bảng 3.6 Trích dẫn phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán Công ty A 67

Bảng 3.7: Trích dẫn thủ tục Kiểm soát Nội bộ Công ty B 80

Bảng 3.8 Bảng trích dẫn khoản mục TSCĐ và khấu hao Công ty B trước điều chỉnh 90

Bảng 3.9 Bảng trích dẫn khoản mục TSCĐ và khấu hao Công ty A trước điều chỉnh 91

Bảng 3.10: Trích dẫn chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ đối với các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ Công ty B 95

Bảng 3.11 Biên bản kiểm kê TSCĐ Công ty B 98

Bảng 3.13 Biên bản kiểm kê TSCĐ Công ty A 102

Bảng 3.14 Trích dẫn chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ đối với khấu hao TSCĐ Công ty B 106

Bảng 3.15: So sánh quy trình kiểm toán tại hai Công ty A và Công ty B 113

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao

TSCĐ 31

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức phòng ban tại CPA HANOI 48

Biểu đồ 3.1 Thể hiện doanh thu các hoạt động của CPA HANOI cung cấp

qua 3 năm của CPA HANOI 54 Hình 3.1: Chu trình của một cuộc kiểm toán 55

Trang 8

DANH MỤC MẪU

Mẫu 1.1 Trích Giấy tờ làm việc về xem xét chấp nhận khách hàng mới và

đánh giá rủi ro hợp đồng của CPA HANOI của khách hàng B 58

Mẫu 1.2: Thư gửi khách hàng B về kế hoạch kiểm toán 60

Mẫu 1.3 Xác định loại hình doanh nghiệp 64

Mẫu 1.4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ khoản mục TSCĐ Công ty B 69

Mẫu 1.5 Trích dẫn mức trọng yếu và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua của Công ty B 71

Mẫu 1.6: Bảng hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng 73

Mẫu 1.7: Đánh giá rủi to kiểm soát 74

Bảng 3.6: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện 74

Mẫu 1.8 Kế hoạch kiểm toán cho Công ty B – công ty kiểm toán năm đầu 76

Mẫu 1.10: Tổng hợp số liệu kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty B 84

Mẫu 1.11: Tổng hợp số liệu kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty A 85

Mẫu 1.12 Phân tích biến động của TSCĐ hữu hình tại Công ty B 87

Mẫu 1.13 Phân tích biến động của TSCĐ hữu hình tại Công ty A 88

Mẫu 1.14 Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ Công ty B 108

Mẫu 1.15 Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ Công ty A 109

Trang 9

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

4 CPA HANOI Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội

Trang 10

cứ để các nhà đầu tư, Nhà nước, khách hàng… sử dụng, xem xét cân nhắc để từ

đó đưa ra những quyết định đầu tư hoặc quyết định về kinh tế, tài chính… Do

đó, tính minh bạch, đáng tin cậy với các thông tin do kế toán cung cấp được đánh giá xác minh một cách khách quan, trung thực bởi một tổ chức hoặc các chuyên gia hành nghề độc lập Điều này cho thấy kiểm toán BCTC đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Do tính chất phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng cao nên việc kiểm toán BCTC nói chung và các khoản mục nói riêng trở nên khó khăn hơn và tồn tại nhiều thiếu sót cần phải nghiên cứu và hoàn thiện để đem lại kết quả cao nhất

Khoản mục “Tài sản cố định” là một trong những khoản mục quan trọng trong BCTC, là một trong các bộ phận tài sản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, mặt khác việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ thường khó và phức tạp nên sai sót đối với khoản mục này thường là sai sót trọng yếu tới BCTC của doanh nghiệp Ngoài ra, TSCĐ còn có thể là đối tượng

để các nhà quản trị có thể điều chỉnh theo hướng có lợi cho bản thân doanh nghiệp, gây ra những sai lệch của thông tin được trình bày trên BCTC Bởi vậy, kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng một vai trò quan trọng trong kiểm

Trang 11

toán Báo cáo tài chính, do đó khi kiểm toán khoản mục này KTV phải thiết kế

và thực hiện thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro phát hiện là thấp nhất Nhận thức được điều này nên trong quá trình được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm Toán

và Kế Toán Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của khách hàng

do Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện” làm đề tài khóa

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán TSCĐ

và khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC

- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ của khách hàng do Công

ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện Quy trình kiểm toán TSCĐ

trong kiểm toán BCTC tại công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng

Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty A và Công

ty B do Công ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán Hà Nội thực hiện

 Công ty TNHH Kế toán và Kế Toán Hà Nội

Địa chỉ: Văn phòng đại diện ( Nội Thương, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội ) của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội

Trang 12

Công ty khách hàng A và B điển hình do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội kiểm toán BCTC

 Số liệu sử dụng trong đề tài phạm vi

- BCTC Công ty A, BCTC Công ty B năm 2018,2019

- Số liệu công ty khách hàng năm 2018,2019

- Số liệu Bảng cân đối kế toán của Công ty A và Công ty B

 Thời gian thực hiện đề tài: 1/9/2020-31/12/2020

Trang 13

sở hữu Theo cách này thì TSCĐ được chia thành 3 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ

vô hình và TSCĐ thuê tài chính

 TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định hữu hình theo Chuẩn mực Kế Toán Việt Nam ( Chuẩn mực

Số 03– Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính Số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để

sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình Cụ thể, các tài sản được ghi nhận làm tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:

Một là chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

Hai là nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

Ba là thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

Bốn là có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 25/4/2013 quy định tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình phải có giá trị từ 30

Trang 14

triệu đồng trở lên không bao gồm thuế GTGT

TSCĐ hữu hình có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đâu Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn;…

Các chi phí sau khi ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó như: Thay đổi bộ phận TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, tăng năng suất hoạt động của tài sản đó; Làm tăng chất lượng sản phẩm sản xuất ra; Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất

mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước

Chi phí sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì Theo TT151/2014 ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính: “TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có giá trị trên 16 tỷ đồng (giá chưa bao gồm thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ

và phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng/xe là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Trang 15

- Quyền sử dụng đất: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra

có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng, san lấp mặt bằng không bao gồm chi phí để xây dựng các công trình trên mặt đất

- Quyền phát hành: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có bản quyền tác giả, bằng phát minh sáng chế

- Phần mềm máy tính: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có phần mềm máy tính

- Nhãn hiệu hàng hóa: Nguyên giá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa

- Giấy phép và giấy nhượng quyền: Nguyên giá là các khoản doanh nghiệp chi ra để có được giấy phép, giấy nhượng quyền như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất sản phẩm mới

- TSCĐ vô hình khác: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi ra để có loại TSCĐ vô hình này

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường

hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo Quyết định kiểm kê và đánh giá lại tài sản của Nhà nước

- Nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

- Chi phí phát sinh sau khi ghi nhạn ban đầu thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành

Trang 16

nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hay nhiều lần

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lướn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản bên cho thuê Quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Thuê hoạt động là thuê tài sản không phải thuê tài chính

Theo Thông tư Số 105/2003/TT-BTC ( Bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2004 ), thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản chi thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Các trường hợp thuê tài sản sau đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê

- Tại thời điểm khởi dầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn thời điểm mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

- Thời hạn thuê tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao về quyền sở hữu

- Tại thời điểm khởi dầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản

- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Trang 17

Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:

- Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê

- Thu nhập hoặc sự tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của tài sản còn lại của bên thuê gắn với bên thuê

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng Thuê với tiền thuê thấp hơn giá thị trường

b) Đặc điểm

TSCĐ có đặc điểm là giá trị đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị, nó bị hao mòn dần và giá trị được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và sẽ được thu hồi sau khi bán hàng hóa và dịch vụ (Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh)

TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phản ánh năng lực sản xuất hiện

có và trình đọ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị TSCĐ là một yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, giúp tăng năng suất lao động để từ đó làm giam chi phí và hạ giá thành sản phẩm ( Bộ tài chính,2012 )

 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ

• Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán:

Về chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch

Toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý,hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ nhất định

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm:

- Hợp đồng mua bán TSCĐ: nhằm xác nhận việc mua bán TSCĐ với các quy

Trang 18

định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, làm căn cứ bắt buộc các bên phải tuân theo để quá trình mua bán được diễn ra thuận lợi và đúng kế hoạch

- Hóa đơn bán hàng và hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán: Nhằm xác nhận giá trị TSCĐ mua bán và là căn cứ chuyển giao quyền sở hữu TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 –TSCĐ): Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp trên cấp, viện trợ, nhận vốn góp… đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên hoặc theo hợp đồng góp vốn Là căn cứ

để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ (thẻ) TSCĐ, sổ kế toán liên quan

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ): Nhằm xác nhận việc thanh

lý TSCĐ và là căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03-TSCĐ): Xác nhận việc bà giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa Là căn cứ để ghi sổ kể toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04-TSCĐ): Nhằm xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến

số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ): Nhằm xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản

lý TSCĐ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch

Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các

doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách sau:

- Thẻ TSCĐ

- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phạn sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi

- Sổ cái các tài khoản 211,212,213,

 Hệ thống tào khoản:

Trang 19

Tài khoản 211: “Tài sản cố định hữu hình”

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kì

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kì

TSCĐ hữu hình được chi tiết thành các loại sau:

Tài khoản 212: “Tài sản cố định thuê tài chính”

TK2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính

TK2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính

 Trường hợp có phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận làm tài sản thuê; ứng trước khoản tiền thuê; ký quỹ đảm bảo việc thuê tài chính

Mục đích: Từ sơ đồ hạch toán của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính phản ánh quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm căn

cứ ghi sổ kế toán và nhằm kiểm tra các nghiệp vụ đối ứng bất thường liên quan

2.1.1.2 Nội dung và đặc điểm chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 20

Theo thông tư 45/BTC/2013, khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ Đối với TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, sử dụng, và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc quyền

sở hữu của mình

Thời điểm trích khấu hao TSCĐ: Việc trích và thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp (TT45/BTC/2013-Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vầ trích khấu hao tài sản

 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Các trường hợp được trích khấu hao:

- Các tài sản hiện có của Doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, bao gồm

cả tài sản cho thuê hoạt động

- Việc trích khấu hao được bắt đầu từ ngày TSCĐ tăng và thôi trích khi

- TSCĐ giảm

- Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng có thể trích

khấu hao theo nguyên giá tạm tính, sau khi Doanh nghiệp xác định được

nguyên giá chính xác của tài sản thì phải điều chỉnh lại mức trích khấu hao theo hướng dẫn tại Thông tư 45

- Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi được trích khấu hao nhanh nhưng tối

Trang 21

đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng

- Doanh nghiệp trước khi sử dụng và trích khấu hao tài sản, cần lập thông báo gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp về lựa chọn phương pháp trích khấu hao

Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với:

- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản

xuất kinh doanh (trừ trường hợp đánh giá lại nhằm góp vốn, điều chuyển tài sản)

- TSCĐ khấu hao chưa hết, bị mất hoặc bị hư hỏng không có khả năng sửa chữa

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của

doanh nghiệp

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

Doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm ban đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng

Việc trích khấu hao TSCĐ được tiến hành theo 3 phương pháp chủ yếu: phương pháp khấu hao theo đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp tính khấu hao

Trang 22

TSCĐ đơn giản nhất Trong đó định mức khấu hao như nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ

Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức sau:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

trung bình hàng năm = ———————————————

Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Thường được áp dụng

trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thường xuyên đổi mới công nghệ và TSCĐ thỏa mãn 2 điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới

- Là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường,thí nghiệm

Giá trị khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản tại năm tính khấu hao

Bảng 2.1: Hệ số điều chỉnh khấu hao TSCĐ

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ điều chỉnh(lần)

Từ 1 năm đến 4 năm (t<=4 năm) 1,5

Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm<t<=6 năm) 2,0

Trang 23

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định

 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm:

Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

có sự thay đổi về nguyên giá hoặc về thời gian sử dụng của TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ xác định lại mức khấu hao trung bình cho từng năm

Trang 24

2.1.1.3 Nội dung kiểm toán BCTC

a Khái niệm về kiểm toán BCTC

Kiểm toán Báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phục vụ đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị

 Mục tiêu trong kiểm toán BCTC

Theo Khoản 11, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, Mục tiêu của kiểm toán BCTC là:

• Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không

• Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên

Trang 25

b Đặc điểm giấy tờ làm việc trong kiểm toán BCTC

Nguyên tắc chung: Kiểm toán viên phải đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho giấy tờ làm việc; Giấy tờ làm việc cần phải được lưu trữ trong thời gian kiểm toán và theo các quy định liên quan (Thời gian lưu trữ: 10 năm); Giấy tờ làm việc là tài sản của kiểm toán viên và khách hàng không có quyền xâm phạm Thông tin hoặc một phần giấy tờ làm việc có thể được cung cấp cho khách hàng nhưng không được coi như thay thế sổ sách của khách hàng

- Lưu trữ bằng chứng kiểm toán (Hồ sơ chung): Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, sơ đồ tổ chức công ty, hướng dẫn hạch toán, các hợp đồng quan trọng, báo cáo nội bộ…

- Mục đích của giấy tờ làm việc: Đưa ra kết luận về việc đã đạt được các mục đích kiểm toán; Là bằng chứng chứng mình cho việc kiểm toán đã được lập

kế hoạch, thực hiện đúng chuẩn mực kiểm toán và các yêu cầu khác; Kiểm soát chất lượng; Hỗ trợ các phần hành kiểm toán khác (trong cùng năm kiểm toán hoặc năm sau)

- Các yếu tố của giấy tờ làm việc: Tên khách hàng, năm tài chính, ngày hoàn thành, phần hành cụ thể; Chỉ mục hồ sơ; Tham chiếu chéo sang các giấy tờ làm việc khác; Một số ký hiệu, chữ viết tắt,… sử dụng trong kiểm toán; Thủ tục thực hiện trên tài liệu kiểm toán; Kết luận của giấy tờ làm việc

- Nội dung và cấu trúc của giấy tờ làm việc: Thông tin về khách hàng; Tên người thực hiện, ngày thực hiện; Tên người soát xét, ngày soát xét; Tiêu đề; Mục đích; Công việc thực hiện; Vấn đề phát hiện; Kết luận

c Rủi ro kiểm toán (Audit risk - AR)

Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà chuyên gia kiểm toán đưa ra ý kiến không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm trọng yếu (ISA 400)

Theo TS Thị Thu Hằng (2019), Những vấn đề cơ bản trong kiểm toán, NXB Học viện Nông nghiệp, Hà Nội thì rủi ro kiểm toán được chia làm 3 loại:

Trang 26

 Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk – IR)

- Khái niệm: Rủi ra tiềm tàng là khả năng các thông tin được kiểm toán có chứa đựng những sai phạmkhi tính riêng biệt hoặc khi tính gộp với các sai phạm khác cho dù có hay không có kiểm soát nội bộ

- Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh; Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên; Quy mô tổng thể, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp…

 Rủi ro kiểm soát ( Control Risk - CR)

- Khái niệm: Là rủi ro mà sai phạm trọng yếu trong các thông tin được kiểm toán khi tính riêng lẻ hay gộp với các sai phạm khác không được hệ thống kiểm soát nội bộ ngăn ngừa, phát hiện, sửa chữa

- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống kiểm soát nội bộ: Trình độ, ý thức, của ban giám đốc cụ thể là cơ cấu tổ chức, nhân sự, kiểm toán nội bộ, tính đầy đủ và hợp lý của các thủ tục kiểm soát…

 Rủi ro phát hiện (Detection Risk - DR)

- Khái niệm: Là rủi ro mà kiểm toán viên không phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong các thông tin được kiểm toán khi chúng nằm riêng biệt hoặc khi tính gộp với các sai phạm khác

- Các yếu tố ảnh hưởng: Phụ thuộc vào trình độ năng lực của kiểm toán viên, lựa chọn phương pháp kiểm toán sai, khi có gian lận từ phía ban giám đốc

 Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là những rủi ro gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp nó luôn xảy ra cho dù có tiến hành hoạt động kiểm toán hay không Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện và vì vậy ảnh hưởng tới rủi ro kiểm toán

d Ý kiến kiểm toán vủa kiểm toán viên

Mục tiêu cuối cùng của kiểm toán BCTC là tạo ra độ tin cậy phục vụ chi các đối tượng sử dụng BCTC, trong đó ý kiến kiển toán viên là kết quả cuối cùng đánh giá về tính trung thực, hợp lý trên BCTC của đơn vị được kiểm toán

Trang 27

Phụ thuộc vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên có thể đưa ra một trong bốn ý kiến khác nhau BCTC, Theo TS Thị Thu Hằng (2019), Những vấn đề cơ bản trong kiểm toán, NXB Học viện Nông nghiệp, Hà Nội, cụ thể như sau:

• Ý kiến chấp nhận toàn phần

Ý kiến này được trình bày trong trường hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho rằng BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của đơn vị được kiểm toán, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

ra trong Báo cáo kiểm toán về BCTC

• Ý kiến từ chối (hoặc không thể đưa ra ý kiến)

Ý kiến từ chối được đưa ra trong trường hợp có giới hạn quan trọng tới

phạm vi kiểm toán hoặc là thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục; tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về báo cáo tài chính

• Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)

Ý kiến trái ngược được đưa ra trong trường hợp các vấn đề không thống nhất được với giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các tài khoản tới mức độ mà kiểm toán viên cho rằng, ý kiến chấp nhận từng phần

là chưa đủ để thể hiện mức độ và tính chất sai sót trọng yếu

Trang 28

2.1.1.4 Ki ểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ

a Đặc điểm kiểm toán khoản mục TSCĐ

TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những yêu cầu quản lý và đặc điểm khác nhau nhưng đều chung ở điểm là giá trị đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sử dụng

TSCĐ là một khoản mục có giá trị lớn, chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp và nó thay đổi theo từng ngành nghề, từng lĩnh vực hoạt động Do vậy, trong quá trình kiểm toán BCTC thì kiểm toán TSCĐ thường chiếm một vị trí quan trọng Nhưng, việc kiểm toán khoản mục TSCĐ thường không mất nhiều thời gian do:

• Số lượng TSCĐ thường không nhiều và các đối tượng có giá trị lớn

• Số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm thường ít vì TSCĐ có giá trị lớn nên thường phải có kế hoạch và quyết định của công ty

• Khóa sổ cuối kỳ không phức tạp như các tài sản ngắn hạn khác, khả năng nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ cũng không cao

 Đặc điểm kiểm toán khoản mục khấu hao TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí khác với các khoản chi phí khác, nên việc kiểm toán cũng có các đặc điểm riêng biệt:

• Chi phí khấu hao là một khoản chi phí ước tính kế toán, chứ không phải

là chi phí thực tế phát sinh so mức khấu hao, phụ thuộc vào các yếu tố: nguyên giá,, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích Trong đó, nguyên giá

là nhân tố khách quan, còn hai nhân tố còn lại thì căn cứ theo ước tính của đơn

vị Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa vào chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác được

Trang 29

• Chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao sử dụng Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hào TSCĐ còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán

b Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 200, mục tiêu chung là: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” (VAS 200-Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối

kiểm toán BCTC, 1999) Theo đó, mục tiêu cụ thể được phản ánh như sau:

 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ

Hiện hữu và phát sinh: Các TSCĐ được ghi vào sổ là có thật và các nghiệp

vụ có phát sinh bên ngoài thực tế Các nghiệp vụ tăng giảm khấu hao TSCĐ được ghi nhận trong kỳ đề có căn cứ ghi sổ hợp lý

Trọn vẹn và đầy đủ: Các nghiệp vụ tăng, giảm khấu hao TSCĐ phát sinh

trong kỳ phát sinh ngoài thực tế đều được phản ánh trọn vẹn, đầy đủ trong sổ sách kế toán Các chi phí và thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đều được ghi sổ đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị thực sự sở hữu,kiểm soát các TSCĐ được ghi

sổ

Các TSCĐ nhận giữ hộ, không thuộc sở hữu của các doanh nghiệp đều được theo dõi

Đánh giá và chính xác: Các số liệu cộng sở và chuyển sổ; các số dư trên sổ

cái tài khoản TSCĐ phải trùng khớp với số liệu trên các sổ chi tiết TSCĐ Nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ được tính giá đúng theo các nguyên tăc,

Trang 30

chuẩn mực kế toán hiện hành Khấu hao TSCĐ được tính toán đúng, hợp lý và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trình bày và khai báo: Trích khấu hao hay chỉ phản ánh hao mòn và phân loại theo đúng mục đích sử dụng TSCĐ Phân loại TSCĐ theo quy định hiện hành

 Mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao

Xem xét sự đúng đắn trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộc vào phương pháp tính khấu hao cũng như các số liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giảm do thanh lý nhượng bán TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng cụ thể

c Căn cứ kiểm toán TSCĐ

Quá trình kiểm toán khoản mục TSCĐ căn cứ chủ yếu vào Chuẩn mực, chế

độ kế toán hiện hành và các văn bản pháp lý có liên quan Nguồn tài liệu cần thu thập làm bằng chứng kiểm toán chủ yếu gồm:

- BCTC và Báo cáo kế toán quản trị

- Các chứng từ phát sinh liên quan đến khoản mục TSCĐ như: hóa đơn mua, các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ như: phiếu chi, giấy báo nợ, các biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ…

- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan như:

sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái và sổ tổng hợp các tài khoản có liên quan

- Nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý,

sử dụng thanh lý nhượng bán TSCĐ…

- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, mua bán sửa chữa TSCĐ như: Hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý hợp đồng…

Trang 31

- Ngoài ra còn có thể dùng phương pháp gửi thư xác nhận để thu thập bằng chứng có tính khách quan

d Các sai phạm thường gặp trong kiểm toán TSCĐ

TSCĐ là khoản mục có giá trị lớn, tuy nhiên các nghiệp vụ phát sinh không nhiều song nếu xảy ra sai sót hoặc gian lận thì dễ là các sai phạm trọng yếu Một số các sai phạm có khả năng xảy ra đối với TSCĐ như sau: hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao ( hạch toán không đúng kỳ); hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: quyết toán công trình,, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; công trình hoàn thành bàn giao đã đưa vào sử dụng nhưng chưa hạch toán tăng TSCĐ, chưa trích khấu hao…

Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại, có những tài sản có mặt trong doanh nghiệp nhưng không thuộc sở hữu của doanh nghiệp và ngược lại không có mặt tại doanh nghiệp nhưng là tài sản của doanh nghiệp (cho thuê và

đi thuê) nên việc ghi nhận và quản lý khó khăn, dễ hình thành các sai phạm như: doanh nghiệp cố tình ghi tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp với trường hợp tài sản cố định thuê hoạt động hoặc vẫn ghi nhận là TSCĐ của doanh nghiệp với trường hợp cho thuê tài chính; doanh nghiệp có thể phân loại nhóm tài sản cố định hoặc không phân nhóm chi tiết, do vậy áp dụng phương pháp tính khấu hao không hợp lý như áp dụng phương pháp khấu hao nhanh với nhà cửa, vật kiến trúc; tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi vẫn trích khấu hao và tính vào chi phí trong kỳ

Có sự khác biệt giữa người mua, người trực tiếp sử dụng tài sản và người thanh toán dễ dẫn đến các sai phạm như: TSCĐ mua về không đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn đặt ra ban đầu; tài sản cố định mua về không sử dụng được; giá thanh toán cao hơn giá thực tế của tài sản cố định

Trang 32

Tài sản cố định được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, việc quản lý không tốt sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp: biển thủ, mất cắp, thất thoát, tài sản cố định không dùng không đúng mục đích…

Chi phí khấu hao là chi phí ước tính, đồng thời được coi là một khoản chi phí hợp lý khi tính thuế nên dễ xảy ra gian lận trong các phương pháp tính khấu hao theo ý muốn chủ quan của doanh nghiệp như: có những tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng, doanh nghiệp vẫn có thể tính khấu hao tiếp; đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không hợp lý, mức trích không đúng quy định…

Sai phạm khi ghi nhận giá cả khi thanh lý TSCĐ: chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý của TSCĐ: thành lập hội đồng thanh lý, quyết định thanh lý,không

có biên bản thanh lý hoặc biên bản không có chữ kí của người có thẩm quyền,…; không phát hành hóa đơn khi bán tài sản cố định thanh lý; không đánh giá đúng giá trị của tài sản khi thanh lý; không ghi nhận doanh thu từ thanh lý, không ghi nhận bút toán giảm nguyên giá TSCĐ khi thanh lý

2.1.1.5 Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC được thực hiện theo ba bước như trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung Nhưng kiểm toán khoản mục TSCĐ được tiếp cận theo khoản mục Ba bước kiểm toán khoản mục TSCĐ bao gồm:

- Lập kế hoạch kiểm toán;

- Thực hiện kế hoạch kiểm toán;

- Hoàn thành kiểm toán và công bố Báo cáo kiểm toán

Để cụ thể hơn, quy trình kiểm toán được bao quát lại theo sơ đồ sau:

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ

(Nguồn: Giấy tờ làm việc của VACPA,2016)

tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán

Lập, soát xét và lưu trữ các giấy tờ làm việc

Thực hiện thủ tục kiểm soát cơ bản Đánh giá tổng thể các sai sót và phạm vi của cuộc kiểm toán Soát xét BCTC

Thực hiện soát xét các sự kiện sau ngày khóa sổ Thu thập thư giải trình của Ban giám đốc

Tin tưởng hiệu quả thực Tin tưởng hiệu quả thực

hiện của HTKS hiện của HTKS

Tổng hợp và thảo luận kế hoạch kiểm toán

Kiểm tra hiệu quả thực hiện của HTKS

Đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng

Có rủi ro chi tiết xác định Không có rủi ro chi tiết xác định

Cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát

Hệ thống kiểm soát được thiết kế

Quản lý cuộc kiểm toán

Đánh giá sơ bộ rủi ro lựa chọn nhóm kiểm toán thiết lập điều khoản hợp đồng kiểm toán

Trang 34

Kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ là một phần hành trong kiểm toán BCTC Do đó kiểm toán viên thực hiện kiểm toán TSCĐ dựa trên những giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 300: “ Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của một cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán hoàn thanh đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán sẽ giúp cho kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phân phối với các chuyên gia khác để thực hiện công việc kiểm toán” (VAS 300 – Lập kế hoạch kiểm toán,2002) Các giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ được cụ thể như sau:

 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán ( Hoạt động trước kiểm toán)

Quy trình kiểm toán được bắt đầu từ khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán tiếp nhận một khách hàng dựa trên cơ sở thư mời kiểm toán, KTV sẽ tiến hành các công việc cần thiết bao gồm:

- KTV phải đánh giá liệu có chấp nhận yêu cầu kiểm toán của khách hàng mới hay không, còn đối với khách hàng hiện tại liệu có tiếp tục kiểm toán hay không KTV phải đánh giá xem xét việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không thì xem xét tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của ban quản trị doanh nghiệp khách hàng

- Tiến hành kí hợp đồng kiểm toan với khách hàng và thiết lập Điều khoản hợp đồng kiểm toán

- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho hợp đồng kiểm toán Cùng với việc chỉ định con người, cần chuẩn bị các thiết bị và điều kiện vật chất khách kèm theo như: phương tiện tính toán và kiểm tra thích ứng với đặc

Trang 35

điểm tổ chức kế toán, phương tiện kiểm kê thích ứng với từng loại vật tư

 Thu thập thông tin cơ sở

- Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, thu thập hiểu biết ngành nghề kinh doanh, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn này, KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đưa rá đánh giá về mức trọng yếu

và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán

- KTV cũng phải tìm hiểu về nhưng khía cạnh đặc thù của một tổ chức cụ thể như: cơ cấu tổ chức, dây chuyền, các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn chức năng

và vị trí kiểm toán nội bộ,… để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoạt động có thể tác động đến BCTC và để thực hiện so sánh khách hàng này với các đơn vị khác trong nghành đó

- Đối với quá trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập được chứng từ pháp lý và sổ sách như: biên bản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ… Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng, giúp KTV xác định được tăng, giảm TSCĐ, có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC được lập hay không

- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanh nghiệp đặt ra để đạt được mục tiêu này, nhằm đánh giá doanh nghiệp có kế hoạch mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ trong tương lai không

- Xem xét lại kết quả của các cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung gồm các tài liệu như: sơ đồ tổ chức, điều lệ công ty, các bảng kê, chính sách tín dụng, chính sách kế toán… sẽ giúp KTV tìm thấy được những thông tin hữu ích về công việc kinh doanh của khách hàng

Kiểm toán viên yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu sau:

o Bảng cân đối kế toán

Trang 36

o Bảng cân đối số phát sinh

o Sổ cái tài khoản 211,213,214

o Sổ chi tiết các tài khoản TSCĐ và XDCB dở dang theo từng nhóm TSCĐ

o Danh mục TSCĐ theo từng nhóm

o Danh mục tăng, giảm TSCĐ và XDCB dở dang

o Biên bản kiểm kê TSCĐ và XDCB dở dang

o Bảng kê trích khấu hao TSCĐ

o Các chứng từ liên quan khác

 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520, “ Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất qua trọng, qua đó tìm những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến” (VSA 520 – Quy

trình phân tích, 2001)

Thủ tục phân tích được KTV áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và nó được thực hiện trong tất cả các giai đoạn kiểm toán Ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở và các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm 2 loại cơ bản: phân tích dọc và phân tích ngang

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: “Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ (quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trong bố cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ rút ra những kết luận sai lầm.” (VAS 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán,2003)

KTV có trách nhiệm là xác định xem BCTC có chứa đựng các sai phạm trọng yếu hay không, sau đó đưa ra ý kiến thích hợp KTV tiến hành các thủ tục

Trang 37

ước tính ban đầu về tính trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chi tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản…) cho toàn bộ BCTC Thường các công ty kiểm toán xây dựng sẵn mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Thông qua các phương pháp như cân đối, đối chiếu, quan sát,…KTv đánh giá mức độ sai sót thực tế đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được đã xác định trước

đó Từ đó đưa ra ý kiến phù hợp: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, bác bỏ hay từ chối đưa ra ý kiến

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, Xác định và đánh giá rủi ro

có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường

của đơn vị: “ Rủi so Kiểm toán (AR) là rủi ro KTV và Công ty Kiểm toán đưa ra

ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu” Việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận:

Rủi ro tiềm tàng (IR), Rủi ro kiểm soát (CR) và Rủi ro phát hiện (DR), Mối

quan hệ giữa ba loại rủi ro kiểm toán thể hiện ở công thức sau:

AR = IR × CR × DR

Trong đó:

AR (Audit Rist): rủi ro kiểm toán

IR (Inherent Rist): rủi ro tiềm tàng

CR (Control Rist): rủi ro kiểm soát

DR (Detection Rist): rủi ro phát hiện

Khi đánh giá rủi ro KTV cần phải hiểu được những sai sót thường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán Trong phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy

ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể như sau:

Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản

ánh sai lệch so với thực tế Đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên

sổ thường cao hơn thực tế Đối với trường hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thường ghi thấp hơn thực tế

Trang 38

Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách

tính và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ

Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ sửa chữa

TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại Do vậy,

có thể dẫn tới các sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trường hợp nâng cấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ

Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ đi thuê

TSCĐ có thể không được phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, Tài sản thuê hoạt động có thể bị phân loại thành Thuê tài chính Đối với tài sản thuê hoạt động, đơn vị cho thuê có thể hạch toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản

Trên đây là các sai sót tiềm tàng có thể xảy ra đối với phần hành TSCĐ Khi đánh gía rủi ro KTV chủ yếu đi vào các biện pháp phát hiện những sai sót tiềm tàng và hạn chế tối đa rủi ro này

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315: “ KTV phải có đủ hiểu biết

về hệ thống kế toán và KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được” (VAS 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ,

2002) Các vấn đề mà kiểm toán viên cần tìm hiểu trong phần này bao gồm:

- Thu thập thông tin về môi trường kiểm soát: bao gồm toàn bộ các nhân

tố bên trong và bên ngoài công ty khách hàng có tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty khách hàng như: Đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức nhân sự

Trang 39

- Để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV có thể sử dụng bảng câu hỏi về

HTKSNB và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Thu thập thông tin về hệ thống kế toán của khách hàng đối với việc hạch toán các nghiệp vụ TSCĐ

- Tìm hiểu mức độ độc lập và tính thường xuyên hoạt động của hệ thống KSNB của khách hàng

- Tìm hiểu thủ tục kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ xem có dựa trên các nguyên tắc về phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phê chuẩn và ủy quyền hay không

- Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, phương pháp khấu hao TSCĐ có phù hợp không

Bên cạnh đó, KTV cũng xem xét đến công tác quản lý tốt TSCĐ cũng như việc xây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủ tục về bảo quản TSCĐ

 Lập kế hoạch tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300: “ Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải soạn thảo chương trình kiểm toán trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán” (VAS 300 – Lập kế hoạch kiểm toán,2002)

Đây là bước cuối cùng của giai đoạn 1 là Lập kế hoạch kiểm toán sau khi KTV đã có những hiểu biết về HTKSNB của công ty khách hàng và KTV đã xác định được mức trọng yếu, rủi ro… Lúc này, KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán cho khoản mục TSCĐ Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sử

dụng và thu thập

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Trang 40

Từ những hiểu biết về HTKSNB của khách hàng và những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát, KTV tiến hành thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ nhằm điều chỉnh mức độ rủi ro kiểm toán Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện: Xem xét các chứng từ gốc với sổ nhật ký, sổ cái TSCĐ đối với những TSCĐ có giá trị lớn; Đối chiếu hợp đồng, biên bản và chứng từ liên quan với sổ nhật ký để đảm bảo các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ phát sinh được ghi nhận đầy đủ; Xem xét việc phê duyệt có phù hợp với các chính sách của Công ty hay không; Xem xét dấu hiệu phê duyệt trên các chứng từ; So sánh ngày tháng ghi sổ của TSCĐ đó để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi nhận kịp thời

 Thực hiện các thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được tiến hành nhằm đánh giá sự phù hợp của cơ cấu TSCĐ trên tổng tài sản của doanh nghiệp, mức độ tăng giảm giữa các năm nhằm khoanh vùng trọng yếu của các nghiệp vụ Đây là bước công việc đòi hỏi trình

độ cũng như sự am hiểu của KTV về đăch thù kinh doanh của doanh nghiệp Nếu áp dụng tốt thủ tục này thì KTV có thể giảm bớt các công việc cần thực hiện khi kiểm tra chi tiết Các kỹ thuật phân tích chủ yếu đối với các thông tin tài chính có thể sử dụng:

- Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác định nguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu của nghành

- Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV

có thể tính toán một số tỷ suất như tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ; giữa tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng với các kỳ trước…

Ngày đăng: 17/07/2023, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ tài chính (2012), H ệ th ố ng Chu ẩ n m ự c k ế toán Vi ệ t Nam, NXB Trường Đạ i h ọ c kinh t ế qu ố c dân, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Trường Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
2. Bộ tài chính (2012), Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, NXB Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Trường Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. TS. Ngô Th ị Thu H ằ ng (2016). Giáo trình Ki ể m toán báo cáo tài chính , NXB Đạ i h ọ c Nông nghi ệ p, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính
Tác giả: TS. Ngô Th ị Thu H ằ ng
Nhà XB: NXB Đạ i h ọ c Nông nghi ệ p
Năm: 2016
4. TS. Thị Thu Hằng (2019), Những vấn đề cơ bản trong kiểm toán, NXB Học viện Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong kiểm toán
Tác giả: TS. Thị Thu Hằng
Nhà XB: NXB Học viện Nông nghiệp
Năm: 2019
5. Giáo trình Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, NXB Lao độ ng xã h ộ i Khác
7. Thông tư 45/BTC/2013-Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (2013) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w